• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Bộ Luật lao động


Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

 

Kế hoạch 130/KH-UBND năm 2017 về thực hiện Đề án xuất khẩu lao động tỉnh Ninh Bình

Tải về Văn bản khác 130/KH-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 130/KH-UBND

Ninh Bình, ngày 13 tháng 12 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TỈNH NINH BÌNH

Thực hiện Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 06/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình phê duyệt Đề án số 12/ĐA-UBND ngày 20/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về Xuất khẩu lao động tỉnh Ninh Bình (gọi tắt là Đề án số 12), Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình xây dựng kế hoạch thực hiện như sau:

I. MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU

1. Mc tiêu

Tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người dân tộc thiểu số, thân nhân người có công với cách mạng, hộ bị thu hồi đất nông nghiệp, hộ có hoàn cảnh khó khăn, hộ thuộc địa bàn 55 xã có tính chất đặc thù của tỉnh để giảm nghèo bền vững.

2. Chỉ tiêu

Phấn đấu mỗi năm hỗ trợ đưa 1.000 người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, trong đó có 400 lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người dân tộc thiểu số, thân nhân người có công với cách mạng, lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp, hộ có hoàn cảnh khó khăn và hộ thuộc địa bàn 55 xã đặc thù của tỉnh.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Thành lập, kiện toàn và tăng cường hoạt động của Ban Chỉ đạo Xuất khẩu lao động các cấp

- Thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo Xuất khẩu lao động cấp tỉnh. Hướng dẫn cấp huyện và cấp xã thành lập Ban Chỉ đạo ở địa phương đảm bảo đầy đủ các thành phần ở các ban, ngành, đoàn thể liên quan tham gia.

- Ban Chỉ đạo Xuất khẩu lao động (XKLĐ) các cấp thường xuyên đôn đốc, chỉ đạo triển khai, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên bám sát cơ sở để tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia XKLĐ, nắm bắt kịp thời khó khăn, vướng mắc để kịp thời giải quyết hoặc đề xuất phương án giải quyết với cấp có thẩm quyền.

- Cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội chỉ đạo quyết liệt việc thực hiện công tác xuất khẩu lao động trên địa bàn với sự tham gia đồng bộ của các ngành chức năng và các tổ chức đoàn thể. Đồng thời chỉ đạo giải quyết chế độ chính sách hỗ trợ và vay vốn đi xuất khẩu lao động đảm bảo nhanh, thuận li cho người lao động theo đúng quy định.

2. Lựa chọn doanh nghiệp tham gia Đề án

- Lựa chọn những doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động có năng lực, uy tín, có thị trường xuất khẩu lao động ổn định, có đơn hàng phù hợp đã được Cục Quản lý Lao động ngoài nước thẩm định, có nhu cu tham gia Đề án để cho phép tuyển lao động trên địa bàn tỉnh đi xuất khu lao động.

- Doanh nghiệp phải cam kết thực hiện đúng các quy định của Luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, các văn bản hướng dẫn và các nội dung thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp trong Đề án số 12 và các quy định của pháp luật.

3. Công tác tuyên truyền

- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về hoạt động xuất khu lao động và nội dung Đề án số 12 của tỉnh giúp người lao động nâng cao nhận thức, nắm rõ thông tin về thị trường lao động ngoài nước, chế độ chính sách của Đề án số 12 của tỉnh, những đối tượng được thụ hưởng, cơ chế thực hiện...;

- Phối hợp với các cơ quan truyền thông từ tỉnh đến cơ sở thực hiện các hình thức thông tin, tuyên truyền bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú, phù hợp với từng đối tượng người dân để người dân nắm chắc thông tin, hiểu nội dung, quyền lợi của người dân khi tham gia Đề án số 12, Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội Khóa XI, kỳ họp thứ 10; các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; các chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động; nội dung Đề án số 12.

- Sử dụng các kênh thông tin, tuyên truyền như: Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Đài truyền thanh huyện, thành phố; Đài Phát thanh xã, phường, thị trấn; Cổng thông tin điện tử tỉnh; website các Sở, ngành liên quan. Tăng cường tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng tác động tích cực của xuất khẩu lao động; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, thông tin tuyên truyền bằng nhiều hình thức: bản tin, phóng sự,... về xuất khẩu lao động.

- Tuyên truyền về các gương điển hình người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài vươn lên thoát nghèo, làm giàu...

- Thông tin về thị trường lao động, các điều kiện tuyển chọn, điều kiện làm việc, sinh hoạt và thu nhập của người lao động, phong tục tập quán của nước tiếp nhận lao động... để người lao động nắm rõ các nội dung, lựa chọn thị trường lao động cho phù hợp.

- Tuyên truyền cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài hiểu và thực hiện tốt chính sách pháp luật của nước sử dụng lao động, không bỏ trốn, vi phạm pháp luật ở nước ngoài.

- Tuyên truyền về hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm, các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động đã được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra hồ sơ và đăng trên website của Sở để người lao động chủ động liên hệ, tìm hiểu, nắm bắt thông tin thị trường lao động, tham gia hoạt động sàn giao dịch việc làm...

- Các tổ chức đoàn thể tăng cường lồng ghép nội dung về xuất khẩu lao động, nội dung Đề án số 12 trong các buổi sinh hoạt, nhất là Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân,...

4. Công tác tạo nguồn

- Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề, bồi dưỡng nâng cao tay nghề, giáo dục ý thức kỷ luật lao động nhằm tạo nguồn xuất khẩu lao động đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động ngoài nước.

- Đẩy mạnh công tác tư vấn, định hướng cho người lao động học nghề, học ngoại ngữ để tham gia xuất khẩu lao động.

- Thường xuyên tổng hợp nhu cầu xuất khẩu lao động của địa phương từ đó tạo điều kiện để các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động gặp gỡ người dân để tư vấn, tuyển lao động đi làm việc ở nước ngoài.

- Tạo điều kiện để các đơn vị có chức năng xuất khẩu lao động liên kết với các cơ sở dạy nghề để đào tạo nghề sát với thực tế công việc của phía đối tác nước ngoài yêu cầu. Việc đào tạo cần được áp dụng cả trước khi tuyển và sau khi trúng tuyển để người lao động có thể nhanh chóng tiếp cận với công việc mới khi sang nước ngoài.

- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:

+ Lập danh sách những người trong độ tuổi lao động thuộc đối tượng thụ hưởng theo Đề án số 12 có khả năng tham gia xuất khẩu lao động nhưng chưa có việc làm, thiếu việc làm hoặc việc làm không ổn định, mức thu nhập thấp để tư vấn, vận động người lao động tham gia xuất khẩu lao động.

+ Lập danh sách những người có nhu cầu xuất khẩu lao động gửi Ủy ban nhân dân huyện, thành phố để giới thiệu cho các doanh nghiệp đưa đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội danh sách người lao động có nhu cầu đi XKLĐ của các xã, phường, thị trấn trong địa bàn quản lý; phối hợp với doanh nghiệp, tổ chức rà soát, tuyển chọn lao động thuộc đối tượng hỗ trợ Đán số 12 có nguyện vọng và đủ điều kiện đi làm việc ở nước ngoài.

- Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh phối hợp với các trường nghề tổ chức tư vấn về xuất khẩu lao động cho học sinh trong trường; tiếp nhận danh sách học sinh đăng ký có nhu cầu đi XKLĐ sau khi tốt nghiệp cung cấp cho các doanh nghiệp, đồng thời phối hợp với các doanh nghiệp xuất khẩu lao động, UBND các huyện, thành phố tổ chức đào tạo nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng tại địa phương cho người lao động.

- Tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp xuất khẩu lao động và chính quyền địa phương trong công tác tư vấn, đào tạo, tuyển dụng... để được thực hiện ngay tại địa phương tạo điều kiện thuận lợi cho người dân.

5. Chính sách hỗ trợ và quy trình tổ chức thực hiện

5.1. Đối tượng hỗ trợ

- Người lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo (theo quy định tại Quyết định 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ).

- Người lao động là người dân tộc thiểu số.

- Thân nhân của người có công với cách mạng quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Người lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất.

- Người lao động thuộc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn theo Kế hoạch số 22/KH-UBND ngày 14/3/2017 của UBND tỉnh về giảm nghèo bền vững tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2017 - 2020, gồm: người lao động thuộc hộ gia đình đã thoát nghèo trong thời gian tối đa 3 năm; Người lao động đang không có việc làm (hoặc có việc làm nhưng muốn thay đổi công việc có thu nhập cao hơn so với thu nhập hiện tại) có nhu cầu học nghề hoặc đi XKLĐ và thuộc hộ gia đình có người mắc bệnh hiểm nghèo (hoặc lao động chính trong gia đình bị mất việc làm hay do nguyên nhân khác mà không có nguồn thu nhập).

- Người lao động thuộc hộ gia đình tại địa bàn 55 xã đặc thù của tỉnh: người lao động là thành viên trong gia đình (vợ, chồng, con của chủ hộ) có hộ khẩu thường trú tại địa bàn 55 xã đặc thù của tỉnh.

5.2. Nguyên tắc hỗ trợ

Ưu tiên hỗ trợ vay vốn ưu đãi từ nguồn vốn của Đề án trước tiên đối với người lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người dân tộc thiểu số, thân nhân của người có công với cách mạng, lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp, hộ có hoàn cảnh khó khăn tại các địa bàn khó khăn thuộc diện đầu tư của Chương trình 135, các xã bãi ngang ven biển và địa bàn 55 xã có tính chất đặc thù của tỉnh, tiếp sau đó hỗ trợ người lao động thuộc hộ có hoàn cảnh khó khăn tại các địa bàn còn lại trong tỉnh và hộ thuộc địa bàn 55 xã có tính chất đặc thù của tỉnh trong trường hợp ngân sách không đủ đảm bảo để cho vay tất cả các đối tượng thuộc diện được ưu tiên.

5.3. Mức hỗ trợ vay vốn

- Mức hỗ trợ vay vốn đi thị trường thu nhập cao

+ Người lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người dân tộc thiểu số, thân nhân người có công với cách mạng, lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh được vay 50 triệu không phải thế chấp tài sản theo quy định tại Nghị định 61/2015/NĐ-CP và được vay thêm 50 triệu đồng từ nguồn kinh phí của Đề án.

+ Người lao động thuộc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ vay vốn tối đa 100 triệu đồng/người.

+ Người lao động còn lại không thuộc các đối tượng trên có hộ khẩu thường trú tại 55 xã đặc thù theo Quyết định 140-QĐ/TU ngày 01/3/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Bình, được vay tối đa 50 triệu đồng/người.

- Mức hỗ trợ vay vốn đi thị trường thu nhập trung bình

+ Người lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người dân tộc thiểu số, thân nhân người có công với cách mạng, lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh được vay tối đa 50 triệu không cần tài sản thế chấp theo Nghị định 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ, do vậy đối với thị trường này, người lao động không vay vốn từ nguồn kinh phí của Đề án.

+ Người lao động thuộc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh, người lao động còn lại không thuộc các đối tượng trên có hộ khẩu thường trú tại 55 xã đặc thù được vay tối đa 30 triệu đồng/người từ nguồn vốn của Đề án.

5.4. Cơ chế hỗ trợ vay vốn

Áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành về ưu đãi tín dụng xuất khẩu lao động như đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo (Hiện nay, cơ chế vay vốn đang thực hiện theo Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 23/10/2017 của UBND tỉnh Ninh Bình về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thành phố để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Ninh Bình).

Đối với mức vay trên 50 triệu đồng từ nguồn kinh phí của Đề án, người lao động vay vốn ưu đãi để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật.

5.5. Lãi suất tiền vay

Theo quy định của Đề án 12 và của Ngân hàng Chính sách xã hội áp dụng cho đối tượng chính sách đi xuất khẩu lao động.

5.6. Thời hạn cho vay

Theo quy định của Ngân hàng chính sách xã hội.

5.7. Bảo đảm tiền vay

Đối với mức vay trên 50 triệu đồng/lao động, người vay phải có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và hướng dẫn thực hiện bảo đảm tiền vay hiện hành của NHCSXH.

5.8. Mục đích sử dụng vốn vay

Vốn vay được sử dụng vào việc chi trả các khoản chi phí đi làm việc ở nước ngoài được ghi trong Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

5.9. Nguyên tắc cho vay, điều kiện cho vay, phương thức cho vay, hồ sơ, thủ tục cho vay, định kỳ hạn trả nợ, xử lý nợ đến kỳ hạn cuối,...

Các nội dung trên thực hiện theo quy định hiện hành về nghiệp vụ cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài của Ngân hàng Chính sách xã hội. Riêng người lao động thuộc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn do UBND các xã, phường, thị trấn nơi người lao động có hộ khẩu thường trú xác nhận.

* Trình tự xác nhận người lao động thuộc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn

UBND cấp xã chỉ đạo các thôn, xóm, tổ dân phố hàng quý rà soát, bình xét hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn tại địa bàn và rà soát bổ sung trong trường hợp chưa đến thời gian định kỳ rà soát nhưng người lao động có nhu cầu đi xuất khẩu và có đơn đề nghị, lập danh sách, biên bản báo cáo UBND cấp xã. UBND cấp xã chỉ đạo Ban chỉ đạo Xuất khẩu lao động cấp xã căn cứ các tiêu chí xác định người lao động thuộc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn quy định tại khoản 1 mục III Kế hoạch số 22/KH-UBND ngày 14/3/2017 của UBND tỉnh, tổng hợp số lao động thuộc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn và số lao động thuộc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhu cầu đi xuất khẩu lao động báo cáo Ban chỉ đạo Xuất khẩu lao động cấp huyện.

Ban Chỉ đạo XKLĐ cấp huyện thẩm định, duyệt danh sách và thông báo kết quả về UBND cấp xã để thực hiện xác nhận người lao động thuộc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn; đồng thời gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.

5.10. Thu tiền gốc, thu lãi

Thỏa thuận về việc trả gốc và lãi hàng tháng phải được thể hiện trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Người lao động cam kết về việc đồng ý để doanh nghiệp sử dụng lao động ở nước ngoài chuyển trả tiền lương hàng tháng của người lao động vào tài khoản của người lao động mở tại Ngân hàng Chính sách xã hội, hợp đồng ký giữa doanh nghiệp xuất khẩu và người lao động phải có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người lao động cư trú.

Hàng tháng, Ngân hàng Chính sách xã hội trích tài khoản tiền gửi của người vay mở tại NHCSXH để thu nợ, thu lãi theo thỏa thuận tại Hợp đồng thỏa thuận về việc doanh nghiệp chuyển tiền lương của người lao động để trả nợ, trả lãi tiền vay NHCSXH được ký giữa ba bên: Người lao động, doanh nghiệp xuất khẩu và NHCSXH. Sau khi người lao động hoàn trả hết nợ gốc và lãi vay tại NHCSXH, NHCSXH thông báo cho doanh nghiệp xuất khẩu lao động và người lao động, người lao động được toàn quyền quản lý, sử dụng tiền lương của mình.

5.11. Xử lý rủi ro

Việc xử lý những rủi ro thực hiện theo Luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, các văn bản hướng dẫn và quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội.

6. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động xuất khẩu lao động

- Tăng cường sự hợp tác giữa các sở, ngành, địa phương với doanh nghiệp xuất khẩu lao động. Định kỳ tổ chức đánh giá kết quả công tác xuất khẩu lao động; thường xuyên trao đổi thông tin để nghe các ý kiến phản hồi từ đó có những giải pháp điều chỉnh phù hợp.

- Các Sở, ngành, các cấp chính quyền địa phương thường xuyên kiểm tra, giám sát, theo dõi để ngăn ngừa, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực xuất khẩu lao động đồng thời khen thưởng, động viên các địa phương, đơn vị và doanh nghiệp thực hiện tốt công tác này.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban chỉ đạo Đề án

- Đối với Ban chđạo Đề án tỉnh: 50 triệu đồng/năm.

Năm 2018, ngân sách tỉnh cấp kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo. Từ năm 2019, Ngân hàng CSXH tỉnh trích 5% số tiền lãi thu được từ cho vay bằng nguồn vốn của Đề án ủy thác qua Ngân hàng CSXH tỉnh. Trường hợp lãi thu được không đủ trích kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban chỉ đạo, ngân sách tỉnh cấp bù phần còn thiếu cho hoạt động của Ban chỉ đạo.

- Đối với Ban chỉ đạo Đề án cấp huyện và xã: do ngân sách địa phương bố trí.

2. Kinh phí tổ chức tuyên truyền

- Kinh phí tổ chức hội nghị tuyên truyền đến trưởng thôn, xóm, tổ trưởng tổ dân phố tại 8 huyện, thành phố do ngân sách tỉnh bố trí.

- Kinh phí tổ chức tuyên truyền trên hệ thống thông tin đại chúng tại các huyện, thành phố do ngân sách địa phương bố trí.

- Kinh phí tổ chức tuyên truyền về hoạt động, nhu cầu tuyển dụng, sử dụng lao động, thị trường lao động... của các doanh nghiệp tham gia dự án do các doanh nghiệp tham gia dự án chi trả.

3. Kinh phí hỗ trợ vay vốn

Kinh phí hỗ trợ vốn vay đối với người lao động tham gia xuất khẩu lao động do ngân sách tỉnh bố trí, ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh cho vay vốn và thu hồi vốn theo đúng quy định.

IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN

- Thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo Xuất khẩu lao động các cấp xong trước ngày 20/12/2017.

- Thực hiện lựa chọn doanh nghiệp tham gia Đề án xong trước ngày 30/12/2017.

- Tổ chức tuyên truyền về xuất khẩu lao động: thực hiện thường xuyên. Riêng hoạt động tuyên truyền về chính sách xuất khẩu lao động theo Đề án Xuất khẩu lao động thực hiện từ năm 2017.

- Công tác tạo nguồn, hỗ trợ vay vốn: thực hiện từ năm 2018.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Các Sở, ngành, Đoàn thể của tỉnh, UBND các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tại Đề án số 12, xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Đề án đạt hiệu quả và mục tiêu đề ra. Đồng thời triển khai thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau:

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Tham mưu UBND tỉnh thành lập hoặc kiện toàn Ban Chỉ đạo Xuất khẩu lao động tỉnh. Hướng dẫn, đôn đốc các huyện, thành phố thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo Xuất khẩu lao động cấp huyện, cấp xã.

- Chủ trì, triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện.

- Kiểm tra, giám sát công tác xuất khẩu lao động, công tác cho vay xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh; tham mưu, phối hợp xử lý kịp thời trường hợp vi phạm quy định của pháp luật theo quy định. Đxuất hỗ trợ kịp thời đối với người lao động gặp rủi ro khi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

- Chủ trì, phối hp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các trường trung cấp trực thuộc, các Trung tâm Giáo dục Nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên thực hiện việc dạy nghề, dạy ngoại ngữ cho học sinh, học viên có nhu cầu, đáp ứng được các điều kiện theo quy định để đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

- Chỉ đạo, hướng dẫn UBND các huyện, thành phố rà soát, tổng hợp lao động có nhu cầu xuất khẩu lao động.

- Lựa chọn các doanh nghiệp có đủ pháp lý và năng lực hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu lao động ở các thị trường có thu nhập ổn định; phối hợp với UBND các huyện, thành phố, các đơn vị tham gia xuất khẩu lao động, các cơ sở dạy nghề để tổ chức thông tin, tuyên truyền, tuyển chọn người lao động tham gia xuất khẩu lao động. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dịch vụ xuất khẩu lao động triển khai tuyên truyền, tư vấn tổ chức cho lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

- Chủ trì, phối hợp cùng các sở, ngành liên quan tăng cường công tác thanh tra kiểm tra công tác xuất khẩu lao động. Ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi lừa đảo, tiêu cực để bảo vệ cho quyền lợi người lao động.

2. Sở Tài chính

Phối hợp với các sở, ngành liên quan cân đối, bố trí kinh phí hỗ trợ vay vốn để người lao động thuộc đối tượng dự án có nhu cầu vay vốn tiếp cận được với vốn vay; kinh phí phục vụ hoạt động công tác xuất khẩu lao động của Ban Chỉ đạo và các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ theo quy định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

3. Công an tỉnh

- Chỉ đạo việc hướng dẫn và hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông, thẻ căn cước công dân cho người lao động kịp thời theo quy định của pháp luật.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nắm tình hình an ninh trật tự của các tổ chức, cá nhân trên lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài nhằm phòng ngừa, phát hiện và kịp thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp các sở, ngành, đoàn thể, địa phương liên quan tổ chức lồng ghép chỉ tiêu đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng vào kế hoạch hoạt động, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm; vận động nguồn cho các chương trình, dự án về xuất khẩu lao động.

5. SY tế

Chỉ đạo các đơn vị bệnh viện đủ điều kiện tổ chức khám sức khoẻ cho người lao động đảm bảo về chuyên môn và thời gian quy định, không để xảy ra trường hợp người lao động bị trả về nước vì lý do không đủ sức khoẻ.

6. Sở Tư pháp

Chỉ đạo và tạo điều kiện, kịp thời việc cấp lý lịch tư pháp cho người lao động tham gia xuất khẩu lao động theo quy định.

7. Sở Giáo dục và Đào tạo

Chỉ đạo các đơn vị tăng cường công tác tư vấn hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau THCS, THPT đi học nghề. Chỉ đạo các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các lớp học nâng cao trình độ văn hóa, bồi dưỡng ngoại ngữ cho người có nhu cầu đi xuất khẩu lao động.

8. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh

- Chủ trì xây dựng hướng dẫn thủ tục hồ sơ vay vốn cụ thể đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài thuộc đối tượng của Đề án.

- Thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người lao động theo Đề án số 12 đảm bảo đúng trình tự và quy định hiện hành. Chỉ đạo trong hệ thống thực hiện việc tổ chức cho vay vốn đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài kịp thời, đúng quy định, thực hiện thu hồi vốn theo quy định. Chỉ đạo công tác tuyên truyền, hướng dẫn để người lao động đăng ký tài khoản tại ngân hàng để gửi tiền về nước. Phối hợp với UBND cấp xã, các doanh nghiệp xuất khẩu lao động trong việc quản lý, sử dụng và thu hồi vốn vay xuất khẩu lao động.

- Hàng tháng, tổng hợp, báo cáo kết quả cho vay hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài từ nguồn kinh phí của Đề án, tình hình thu hồi vốn vay, lãi suất cho vay và dự kiến số kinh phí cần bổ sung, báo cáo UBND tỉnh và gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Quản lý và hạch toán số tiền lãi thu được từ cho vay bằng nguồn vốn của Đề án theo quy định. Thực hiện trích chuyển kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo Đề án về cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo để phục vụ triển khai, thực hiện Đề án theo quy định.

- Phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ vay vốn đi xuất khẩu lao động đảm bảo hiệu quả, đúng quy định.

9. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên

Chỉ đạo các cấp Hội, Đoàn thể cơ sở phối hợp với các ngành liên quan triển khai thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, vận động các đoàn viên, hội viên thuộc đối tượng của Đề án 12 và người lao động có nhu cầu tham gia xuất khẩu lao động.

10. Đài Phát thanh và Truyền hình Ninh Bình, Báo Ninh Bình, cổng thông tin điện tử tỉnh

Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến về mục đích, ý nghĩa, chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước về công tác xuất khẩu lao động, nhất là nội dung Đán số 12 để người dân biết đăng ký tham gia; đồng thời tạo bước chuyển biến mới về nhận thức và nâng cao trách nhiệm các ngành, các cấp trong việc thực hiện công tác xuất khẩu lao động. Lập những chuyên trang, chuyên mục để tuyên truyền, thông tin sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân, nhất là những người lao động trong độ tuổi và thuc các đối tượng của Đề án 12.

11. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án số 12 trên địa bàn.

- Thành lập, kiện toàn Ban chỉ đạo Xuất khẩu lao động của huyện, thành phố, phân công cụ thể nhiệm vụ các thành viên Ban Chỉ đạo và địa bàn phụ trách. Xây dựng kế hoạch và giao chỉ tiêu xuất khẩu lao động hàng năm cho UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện.

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thành lập Ban chỉ đạo để tổ chức triển khai, thực hiện Đề án Xuất khẩu lao động; rà soát, lập danh sách những người trong độ tuổi lao động thuộc đối tượng thụ hưởng theo Đề án số 12 có khả năng, có nhu cầu tham gia xuất khẩu lao động ở địa phương để xây dựng kế hoạch tạo nguồn lao động, báo cáo UBND các huyện, thành phố và cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Xuất khẩu lao động tỉnh (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để căn cứ xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ vay vốn hàng năm.

- Chỉ đạo các cơ quan truyền thông kịp thời tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Nhà nước, của tỉnh về công tác xuất khẩu lao động.

12. Các doanh nghiệp tham gia Đề án

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách mới của tỉnh về xuất khẩu lao động.

- Chủ động phối hợp để thực hiện công tác tuyển chọn đưa người lao động tỉnh Ninh Bình đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng hiệu quả, kịp thời, an toàn, đúng quy định của pháp luật.

- Hướng dẫn đầy đủ, kịp thời người lao động Ninh Bình trước khi xuất cảnh đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài thực hiện hồ sơ, thủ tục và các chi phí xuất cảnh đúng quy định.

- Cung cấp các đơn hàng chất lượng đã được Cục Quản lý Lao động ngoài nước thẩm định.

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; chế độ báo cáo. Chủ động phối hợp với Văn phòng của đơn vị (nếu có), Đại sứ quán Việt Nam, đơn vị ký hợp đồng cung ứng lao động của nước mà người lao động sang làm việc để theo dõi, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động trong thời gian thực hiện hợp đồng đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài với đơn vị.

VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

- Định kỳ hàng quý, Ban Chỉ đạo cấp huyện, xã họp giao ban, nghe báo cáo tình hình, tiến độ triển khai thực hiện, những khó khăn, vướng mắc, thống nhất giải pháp, đề xuất, kiến nghị báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh.

- Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Ban Chỉ đạo tỉnh tổ chức họp giao ban, nghe báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện, thống nhất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.

- Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, gửi về Ban chỉ đạo tỉnh (qua cơ quan thường trực Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) định kỳ ngày 20 hàng tháng đối với báo cáo tháng, ngày 20 tháng cuối quý đối với báo cáo quý, 20/6 đối với báo cáo 6 tháng và 20/12 đối với báo cáo năm. Các báo cáo số liệu thực hiện theo biểu mẫu của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đán Xuất khẩu lao động tỉnh Ninh Bình. UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phản ánh về Ban Chỉ đạo Xuất khẩu lao động tỉnh (qua cơ quan thường trực Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Thường trực Tnh ủy;
- Lãnh đạo HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Ban Văn hóa - Xã hội, HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Các Sở, ngành, Đoàn thể của t
nh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lưu VT, VP2, VP3, VP4, VP5, VP6.
Tr10/LĐ

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Tống Quang Thìn

 

 

 

 

 

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 130/KH-UBND   Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình   Người ký: Tống Quang Thìn
Ngày ban hành: 13/12/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Lao động   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Văn bản khác 130/KH-UBND

517

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
370180