• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Giảm nghèo bền vững


 

Kế hoạch 19/KH-UBND về thực hiện công tác giảm nghèo bền vững năm 2020 do tỉnh Cà Mau ban hành

Tải về Văn bản khác 19/KH-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/KH-UBND

Cà Mau, ngày 11 tháng 02 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG NĂM 2020

Căn cứ Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 03/12/2019 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phương hướng, nhiệm vụ năm 2020, Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 và Quyết định số 2159/QĐ-UBND ngày 06/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện công tác giảm nghèo bền vững, đồng thời phân công các sở, ngành phụ trách các tiêu chí có liên quan đến từng lĩnh vực phụ trách tại các tiêu chí thiếu hụt thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh năm 2020, với các nội dung như sau:

I. THỰC TRẠNG CHUNG VỀ HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO

Theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2019: Toàn tỉnh có 7.699 hộ nghèo chiếm tỷ lệ 2,52%; giảm 1,52% so với cuối năm 2018 (trừ số hộ nghèo bảo trợ xã hội thì tỷ lệ hộ nghèo chiếm 2,32%; giảm 1,72% so với cuối năm 2018, đạt và vượt kế hoạch đề ra). Riêng hộ nghèo đồng bào dân tộc Khmer còn 1.253 hộ, chiếm tỷ lệ 12,56%, giảm 6,7% (tương đương giảm 609 hộ) so với tổng số hộ dân tộc Khmer. Hộ cận nghèo còn 6.295 hộ, chiếm tỷ lệ 2,06% (trừ số hộ cận nghèo bảo trợ xã hội thì tỷ lệ hộ cận nghèo chiếm 2%); trong đó hộ cận nghèo dân tộc Khmer 619 hộ, chiếm tỷ lệ 6,2% so với tổng số hộ dân tộc Khmer. Hộ nghèo thuộc chính sách bảo trợ xã hội là 620 hộ và không còn hộ nghèo thuộc chính sách người có công.

* Phân loại hộ nghèo theo từng tiêu chí

- Hộ nghèo về thu nhập là 6.375 hộ với 25.953 khẩu;

- Hộ nghèo thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản là 1.324 hộ với 5.195 khẩu. Trong đó, hộ nghèo thiếu hụt bảo hiểm y tế là 893 hộ với 3.247 khẩu.

* Phân tích hộ nghèo theo mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ tiêu) và tỷ lệ % trong tng shộ nghèo:

1. Tiếp cận dịch vụ y tế: 373 hộ, tỷ lệ 4,84%,

2. Bảo hiểm y tế: 5.244 hộ, tỷ lệ 68,11%;

3. Trình độ giáo dục người lớn: 2.184 hộ, tỷ lệ 28,37%;

4. Tình trạng đi học của trẻ em: 841 hộ, tỷ lệ 10,92%;

5. Chất lượng nhà ở: 5.366 hộ, tỷ lệ 69,70%;

6. Diện tích nhà ở: 2.260 hộ, tỷ lệ 29,35%;

7. Nguồn nước sinh hoạt: 423 hộ, tỷ lệ 5,49%;

8. Hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh: 5.343 hộ, tỷ lệ 69,40%;

9. Sử dụng dịch vụ viễn thông: 1.018 hộ, tỷ lệ 13,22%;

10. Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin: 1.595 hộ, tỷ lệ 20,72%.

II. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN VÀ DỰ BÁO GIẢM NGHÈO NĂM 2020

1. Mc tiêu

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm ít nhất 0,5% tương đương khoảng 1.693 hộ (không bao gm hộ nghèo thuộc diện bảo trợ xã hội).

- Tỷ lệ hộ cận nghèo giảm 0,3% tương đương khoảng 1.078 hộ (không bao gm hộ cận nghèo thuộc diện bảo trợ xã hội).

- Giảm tỷ lệ từ 1 đến 2% ở các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 5 đến 6%, riêng các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 7% trở lên thì giảm 3% (không bao gồm hộ nghèo thuộc diện bảo trợ xã hội).

- Bảo đảm 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo được thụ hưởng đầy đủ chính sách giảm nghèo, trợ giúp xã hội và các chính sách xã hội liên quan.

2. Đối tượng

- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, ưu tiên hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc đối tượng chính sách người có công, bảo trợ xã hội, người dân tộc thiểu số, người cao tuổi, người khuyết tật, phụ nữ và trẻ em.

- Người dân và cộng đồng trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển; xã đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư chương trình 135; ấp đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, II, I thuộc vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

3. Dự báo giảm nghèo

TT

Đơn vị

Hộ nghèo (theo Quyết định số 2125/QĐ- UBND ngày 03/12/2019)

Hộ cận nghèo (theo Quyết định số 2125/QĐ- UBND ngày 03/12/2019)

Tỷ lệ cần giảm năm 2020

Số hộ cần gim cuối năm 2020

Dự báo tỷ lệ cuối năm 2020

Tổng số hộ

Tỷ lệ đã trừ hộ bảo tr xã hi (%)

Tổng số hộ

Tỷ lệ đã trừ hộ bảo trxã hội (%)

Nghèo

Cận nghèo

Nghèo

Cận nghèo

Nghèo

Cận nghèo

1

TP Cà Mau

398

0,50

521

0,80

0,1

0,15

62

90

0,40

0,65

2

Thới Bình

710

1,78

738

2,01

0,3

0,3

105

105

1,48

1,71

3

U Minh

995

3,71

595

2,27

0,8

0,3

225

79

2,91

1,97

4

Trần Văn Thời

1.552

3,04

956

1,94

0,8

0,3

385

144

2,24

1,64

5

Đầm Dơi

1.886

4,12

834

1,86

1,3

0,3

571

132

2,82

1,56

6

Cái Nước

629

1,54

780

2,19

0,3

0,53

108

183

1,24

1,69

7

Phú Tân

492

1,80

596

2,34

0,3

0,5

83

124

1,50

1,84

8

Năm Căn

499

3,02

481

3,01

0,5

0,6

75

95

2,52

2,41

9

Ngọc Hiển

538

2,73

794

4,34

0,42

0,7

79

126

2,31

3,64

TOÀN TỈNH

7.699

2,32

6.295

2,00

0,5

0,3

1.693

1.078

1,82

1,70

Ghi chú: Phân theo Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 03/12/2019 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Cà Mau về phương hướng, nhiệm vụ năm 2020; Nghị quyết s 27/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020; Quyết định s2159/QĐ-UBND ngày 06/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến thông tin kịp thời các chính sách, pháp luật về giảm nghèo. Phối hp triển khai thực hiện các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tại 10/11 xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ (xã Khánh Tiến đã đạt nông thôn mới) và 08 xã thuộc Chương trình 135 theo Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20/6/2017 và 57/67 ấp đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ; triển khai các dự án hp phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn tỉnh.

2. Thực hiện tốt các chương trình, chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ đồng bào dân tộc thiểu số về đời sống, vật chất và phương thức sản xuất, đất sản xuất, nhà ở, tiếp cận nước sạch, y tế, giáo dục, tiếp cận thông tin, chính sách an sinh xã hội; tư vấn, giới thiệu, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động, thông qua nhiều cuộc hội thảo, tuyên truyền, tư vấn hỗ trợ người lao động tìm việc làm ổn định, ưu tiên tập trung giải quyết việc làm tại các xã vùng bãi ngang ven biển và ấp đặc biệt khó khăn có tỷ lệ hộ nghèo cao để có điều kiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi phát triển sản xuất, tăng thu nhập giảm nhanh hộ nghèo. Hỗ trợ người nghèo, người cận nghèo, dân tộc thiểu số tiếp cận các dịch vụ trợ giúp pháp lý, nhằm tạo điều kiện cho họ hiểu về quyền và nghĩa vụ của mình, chủ động hơn trong việc tiếp cận, thụ hưởng các chính sách của Nhà nước, vươn lên thoát nghèo.

3. Tiếp tục hướng dẫn đối tượng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tiếp cận nguồn vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội, xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh có hiệu quả để vươn lên thoát nghèo và giảm nghèo bền vững.

4. Triển khai đầy đủ, kịp thời, hiệu quả về các chính sách của Luật Bảo hiểm y tế và văn bản pháp luật có liên quan; đảm bảo 100% người thuộc đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân sinh sống tại các xã vùng bãi ngang ven biển, vùng dân tộc thiểu số được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định.

5. Tiếp tục rà soát thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tưng Chính phủ, vận động nhân dân phát huy truyền thống đoàn kết, tương thân, tương ái cùng với Nhà nước thực hiện tốt chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo.

6. Phối hp với các ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách giảm nghèo từ nguồn kinh phí của Trung ương và các nguồn kinh phí hp pháp khác theo quy định.

7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau xây dựng Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, để xác định kết quả giảm tỷ lệ hộ nghèo và làm căn cứ để xây dựng kế hoạch giảm nghèo và thực hiện các chính sách giảm nghèo năm 2020 và giai đoạn 2021 - 2025. Đồng thời chỉ đạo Ban Chỉ đạo giảm nghèo cấp xã xây dựng kế hoạch chi tiết giảm nghèo, cận nghèo, nắm chắc danh sách, nghề nghiệp, phân tích các nguyên nhân, nhu cầu, nguyện vọng của hộ nghèo cần được giúp đỡ để có giải pháp hỗ trợ phù hp, đồng thời phân công các ngành, các tổ chức đoàn thể, cán bộ, đảng viên hướng dẫn giúp đỡ hộ nghèo trong sản xuất, làm ăn có hiệu quả, vươn lên thoát nghèo.

8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các ngành, các cấp tiếp tục vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh, với phương châm “Chung tay vì người nghèo” không để người nghèo ở lại phía sau; đồng thời vận động các tổ chức, cá nhân ủng hộ Quỹ “Ngày vì người nghèo”, hỗ trợ nhà ở gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sng văn hóa ở khu dân cư” để giúp đỡ hộ nghèo, hộ cận nghèo.

9. Kiểm tra, giám sát để đánh giá kết quả triển khai thực hiện các chính sách, giải pháp giảm nghèo để có biện pháp điều chỉnh, bổ sung những hạn chế, bất cập (nếu có), đảm bảo phù hp với tình hình thực tế địa phương.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Từ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo; các chính sách của Trung ương, của tỉnh về hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo.

2. Vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng chính sách xã hội.

3. Nguồn vận động xã hội hóa.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. SLao động - Thương binh và Xã hội

Chủ trì, phối hp với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau triển khai toàn diện kế hoạch giảm nghèo bền vững năm 2020 nói chung và các tiêu chí thiếu hụt của hộ nghèo, hộ cận nghèo qua rà soát đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định số 2125/QĐ-UBND ngày 03/12/2019; cập nhật dữ liệu hệ thống, khảo sát rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo hướng dn tại Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 14/2018/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; thực hiện kỳ quyết chỉ tiêu dạy nghề theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 và xuất khẩu lao động theo Quyết định số 740/QĐ-UBND ngày 8/5/2018, giải quyết việc làm cho 39.000 lao động. Đồng thời tổng hp, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định về triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Phối hp với các ngành, các đoàn thể có liên quan tổ chức giám sát đánh giá các hoạt động, các tiêu chí giảm nghèo trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Y tế

Theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện chính sách hỗ trợ y tế cho người nghèo, người cận nghèo (trong đó quan tâm đến tiêu chí số 1 về tiếp cận dịch vụ y tế 373 hộ, tỷ lệ 4,84%). Nghiên cứu và đề xuất giải pháp hỗ trợ người nghèo, cận nghèo về y tế phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương. Thực hiện tốt công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, truyền thông dân số, vận động các cặp vợ chồng thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa gia đình, nhà vệ sinh hp vệ sinh; ưu tiên đối với các xã vùng đặc biệt khó khăn. Tập trung hỗ trợ tiếp cận y tế cho số hộ nghèo bị thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ phù hợp.

3. Bảo hiểm xã hi tỉnh

Theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện chính sách cấp phát thẻ cho đối tượng thụ hưởng theo quy định (quan tâm đến tiêu chí số 2, bảo hiểm y tế 5.244 hộ; tỷ lệ 68,11%.).

4. S Giáo dục và Đào to

Chủ trì, chỉ đạo kỳ quyết trong việc triển khai, thực hiện các chính sách hỗ trợ giáo dục cho người nghèo, người cận nghèo (quan tâm 02 tiêu chí về trình độ giáo dục người lớn 2.184 hộ, tỷ lệ 28,37% và tình trạng giáo dục của trẻ em 841 hộ, tỷ lệ 10,92%). Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan thực hiện dự án xây dựng cơ sở hạ tầng trường học. Đxuất các giải pháp phù hợp thực tế hỗ trợ về giáo dục cho học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo. Tập trung hỗ trợ tiếp cận giáo dục cho số hộ nghèo bị thiếu hụt và các chính sách khác có liên quan.

5. Sở Xây dựng

Chủ trì, phối hp với các sở, ngành có liên quan thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Chính phủ; quan tâm chỉ đạo 02 tiêu chí (5 và 6: chất lượng nhà ở 5.366 hộ, tỷ lệ 69,70%; diện tích nhà ở 2.260 hộ, tỷ lệ 29,35%.)

6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện dự án, tiểu dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn và các nội dung khác có liên quan theo thẩm quyền và quy định; phối hp kiểm tra, sơ kết, tổng hp đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện dự án theo định kỳ, đột xuất. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch phân bổ vốn và kế hoạch tổ chức thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. Dự án hỗ trợ sản xuất, khuyến nông, khuyến ngư, phát triển ngành nghề ở các xã vùng đặc biệt khó khăn, lồng ghép với công tác đào tạo nghề theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tập trung hỗ trợ tiếp cận nước sinh hoạt hp vệ sinh cho số hộ nghèo bị thiếu hụt tiếp cận (nguồn nước sinh hoạt 423 hộ, tỷ lệ 5,49%).

7. STài nguyên và Môi trường

Chủ trì, phối hp với các ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau triển khai, chỉ đạo kỳ quyết tiêu chí hố xí/nhà tiêu hp vệ sinh cho hộ dân nói chung và hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh (qua rà soát 5.343 h; tlệ 69,40%).

8. Sở Thông tin và Truyền thông

Chỉ đạo các cơ quan báo, đài, Cổng/Trang Thông tin điện tử đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến làm thay đổi nhận thức trong đoàn viên, hội viên và nhân dân, người nghèo, người cận nghèo về giảm nghèo, ý thức vươn lên thoát nghèo. Tập trung chỉ đạo hỗ trợ tiếp cận cho số hộ nghèo bị thiếu hụt tiếp cận về thông tin theo 02 tiêu chí: Sử dụng dịch vụ viễn thông 1.018 hộ, tỷ lệ 13,22%; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin 1.595 hộ, tỷ lệ 20,72%.

9. SKế hoch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, cân đối, bố trí vốn, thẩm định nguồn vốn đầu tư chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh theo tiến độ và kế hoạch vốn đầu tư trung hạn, hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

10. S Tài chính

Phối hp với các sở, ngành và đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn thực hiện chương trình, dự án và chính sách giảm nghèo theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành; phối hp, hướng dẫn, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững theo quy định.

11. Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Cà Mau

Chủ trì thực hiện các dự án tín dụng ưu đãi chính sách giảm nghèo. Đề xuất các giải pháp thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. Bố trí vốn thực hiện Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nhà ở cho hộ nghèo theo quy định.

12. Ban Dân tc

Chủ trì, phối hp tham mưu thực hiện Nghị quyết số 88/2019/QH14 của Quốc hội về phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch phân bổ vốn và kế hoạch tổ chức thực hiện dự án do Ban Dân tộc quản lý; đồng thời chủ trì phối hp với các sở, ngành có liên quan trong việc quản lý, tổ chức thực hiện các chính sách, dự án giảm nghèo có liên quan đến hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số, các xã, ấp đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh.

13. Đnghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể

Tiếp tục thực hiện Chương trình phối hợp số 03/CTrPH ngày 19/3/2018 giữa y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh với Ủy ban nhân dân tỉnh và các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh triển khai thực hiện giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh. Tổ chức các buổi hội thảo tập huấn cho hội viên, đoàn viên hiểu biết về khoa học - kỹ thuật, nhân rộng các mô hình cho cá nhân, tập thể làm kinh tế giỏi; phối hp với các ngành tham gia tuyên truyền rộng rãi các chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước trong nhân dân. Huy động nguồn lực triển khai thực hiện Đề án hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo.

14. Các sở, ngành có liên quan

Theo chức năng, nhiệm vụ chuyên ngành chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan lồng ghép Chương trình giảm nghèo vào kế hoạch hàng năm của ngành, để thực hiện công tác giảm nghèo đạt hiệu quả.

15. Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Cà Mau

- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau xây dựng kế hoạch giảm nghèo bền vững năm 2020 phù hp tình hình thực tế. Triển khai đầy đủ các chương trình, dự án, chính sách đầu tư, hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn; chỉ đạo các xã, phường, thị trấn, đặc biệt là các xã đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang, ven biển, xã có đông đồng bào dân tộc, xây dựng kế hoạch giảm nghèo cụ thể, tổ chức triển khai thực hiện công tác giảm nghèo theo chỉ tiêu. Năm 2020 là năm kết thúc giai đoạn 2016 - 2020 cần tập trung chỉ đạo hoàn thành chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2019 của Thủ tướng Chính phủ và quan tâm bố trí nguồn vốn ủy thác cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác góp phần giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.

- Kiện toàn Ban Chỉ đạo cấp huyện và xã, phân công các thành viên trong Ban Chỉ đạo, các đơn vị đoàn thể tập trung giúp đỡ các địa phương có tỷ lệ nghèo cao. Thực hiện tốt chế độ báo cáo và thông tin kịp thời kết quả chỉ đạo cơ sở, phản ánh những khó khăn vướng mắc về Ban Chỉ đạo tỉnh để có những giải pháp tháo gỡ nhằm thực hiện có hiệu quả công tác giảm nghèo.

- Các sở, ngành có liên quan đến các tiêu chí hộ nghèo thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, tiếp cận thông tin, sinh kế,...) xây dựng kế hoạch và giải pháp cụ thể hỗ trợ địa phương giảm tỷ lệ hộ nghèo thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản thuộc ngành phụ trách theo chức năng, nhiệm vụ đã được phân công; kế hoạch các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau gửi vSở Lao động - Thương binh và Xã hội chậm nht ngày 25 tháng 02 năm 2020 để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trong quá trình thực hiện, có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tng hp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- VP Quốc gia giảm nghèo;
- CT UBND tỉnh (b/c);
- Các PCT UBND tỉnh (để biết);
- Ủy ban MTTQ
VN tỉnh Cà Mau;
- Các sở, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, TP. Cà Mau;
- LĐVP
UBND tnh (theo dõi, VIC);
- KGVX (Đ
01-VIC);
- Lưu: VT, Đ
01, M.A03/2.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Thân Đức Hưởng

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 19/KH-UBND   Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau   Người ký: Thân Đức Hưởng
Ngày ban hành: 11/02/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Chính sách xã hội   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Văn bản khác 19/KH-UBND

114

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
436434