• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Giao thông đường thủy nội địa


Văn bản pháp luật về Bảo đảm trật tự an toàn giao thông

 

Kế hoạch 2273/KH-UBND năm 2019 về đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Tải về Văn bản khác 2273/KH-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2273/KH-UBND

Quảng Trị, ngày 24 tháng 05 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

ĐẢM BẢO TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRONG TÌNH HÌNH MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

Thực hiện Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 16/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Các giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa trong tình hình mới”; UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Kế hoạch đảm bảo trật tự an toàn giao thông (ATGT) đường thủy nội địa trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị với những nội dung như sau:

I. MỤC TIÊU

Tổ chức thực hiện có hiệu quả các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu qucủa công tác quản lý nhà nước về trật tự ATGT đường thy nội địa; nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật về trật tự ATGT cho người tham gia giao thông và người dân sống dọc các tuyến đường thủy nội địa; tăng cường điều kiện an toàn của kết cấu hạ tầng, phương tiện đường thủy nội địa nhm đảm bảo trật tự ATGT, giảm thiểu tai nạn giao thông (TNGT) đường thủy nội địa.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Tham gia hoàn thiện hệ thống Văn bản quy phạm pháp luật đường thủy nội địa do Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương ban hành; Rà soát, xây dựng các Văn bản quy phạm pháp luật đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền ban hành của chính quyền địa phương; Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự ATGT đường thủy nội địa.

2. Hoàn thiện quy hoạch đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh.

3. Cải tạo các điểm đen và các điểm tiềm ẩn TNGT trên các tuyến đường thủy nội địa chính; Cải tạo, nâng cấp các lung, tuyến, cầu vượt sông; Rà soát, hoàn thiện hệ thống báo hiệu và tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ cho hệ thống báo hiệu; Rà soát và công bcác tuyến đường thủy nội địa địa phương làm cơ sở cho công tác quản lý và bảo đảm các điều kiện ATGT theo quy định hiện hành; Rà soát, bổ sung mốc chgiới hành lang bảo vệ đường thủy nội địa, nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ hành lang ATGT đường thủy nội địa.

4. Cải tạo điều kiện ATGT cho các bến khách ngang sông, bến thủy nội địa, cầu phao dân sinh trên hệ thống đường bộ giao thông địa phương.

5. Ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác tuần tra, kiểm soát xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa; Tăng cường thanh tra, kiểm tra, điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện thủy nội địa và điều kiện hoạt động của các cảng, bến thủy nội địa; Đẩy mạnh công tác thanh tra, tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm pháp luật về trật tự ATGT đường thủy nội địa.

6. Huy động nguồn vốn xã hội hóa đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa theo quy định pháp luật; phát triển hệ thống cảng, cơ sở công nghiệp đóng mới và sửa chữa phương tiện.

7. Nghiên cứu, tổ chức giao thông khoa học, hợp lý, phù hợp với cơ sở hạ tầng giao thông đường thủy.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giao thông vận tải:

- Ch trì, phối hợp các Sở, ngành, địa phương tổ chức rà soát, đề xuất nội dung để hoàn thiện hệ thống các Văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến ATGT đường thủy nội địa; lập quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo quy định;

- Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, địa phương kiểm tra các điểm đen, điểm tiềm ẩn TNGT; Nâng cao hiệu qucông tác bảo vệ hành lang ATGT đường thủy nội địa; Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai, quản lý hoạt động bến khách ngang sông; họp chợ, làng chài, nuôi trng thủy hải sản, đăng, đáy cá, xây dựng công trình và các hoạt động khác trên hành lang bảo vệ lung;

- Xây dựng danh mục các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; Rà soát, đề xuất đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị cho lực lượng Thanh tra giao thông đường thủy;

- Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành và địa phương tổ chức đăng ký, quản lý phương tiện; Xây dựng các quy định về quản lý phương tiện thủy thô sơ, phương tiện được miễn đăng ký theo quy định của pháp luật;

- Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chchuyên môn, thuyền viên, người lái; Nghiên cứu đề xuất bổ sung các hình thức đào tạo, thi, cấp chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ cho các đối tượng người dân vùng sâu, vùng xa, người có trình độ học vấn thấp và đng bào thiểu số.

2. Ban An toàn giao thông tỉnh:

- Phối hợp các Sở, ngành, địa phương và các đơn vị tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự ATGT đường thủy nội địa; tiếp tục thực hiện kế hoạch tuyên truyền và xử lý các phương tiện không thực hiện đúng quy định của pháp luật;

- Tổ chức các đoàn kiểm tra, đôn đốc công tác bảo đảm trật tự ATGT đường thủy nội theo định kỳ hàng Quý, 6 tháng tại các địa phương có TNGT thủy tăng, tình hình giao thông phức tạp.

3. Công an tỉnh.

- Chỉ đạo lực lượng Công an thực hiện hiệu quả Chỉ thị s18-CT/TW ngày 04/9/2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về Tăng cường sự lãnh đạo của Đng đối với công tác bảo đảm trật tự ATGT đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông”; Chthị số 02/CT-BCA ngày 03/4/2015 của Bộ Công an về Tăng cường công tác bảo đảm trật tự ATGT của lực lượng Công an trong tình hình mới”;

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự, ATGT gắn với hoạt động tuần tra kiểm soát; Triển khai cuộc vận động xây dựng phong trào Văn hóa giao thông với bình yên sông nước” gắn với thực hiện Chỉ thị 23/CT-TTg ngày 5/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ;

- Chủ trì phối hợp các Sở, ngành, địa phương thực hiện các biện pháp bảo vệ trật tự ATGT đường thủy nội địa; tổ chức lực lượng tuần tra, kiểm soát, xử lý hành vi vi phạm pháp luật đối với người, phương tiện tham gia giao thông đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật;

- Ch trì rà soát, đề xuất đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị, phương tiện, công cụ hỗ trợ cho lực lượng Cảnh sát giao thông đường thủy;

- Ch trì, phối hợp Sở Giao thông vận tải và UBND cấp huyện nghiên cu ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác tuần tra, kim soát, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa;

- Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, địa phương nghiên cứu, đề xuất xây dựng các bến tạm giữ phương tiện thủy.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo các Phòng giáo dục cấp huyện, các cơ sở giáo dục tăng cường thực hiện biện pháp tuyên truyền, giáo dục kiến thức ATGT đường thủy trong năm học; xây dựng kế hoạch triển khai năm ATGT đường thủy với chđề “Văn hóa giao thông với bình yên sông nước”.

5. Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp các cơ quan báo chí Trung ương và địa phương tăng thời lượng, đổi mới hình thức, xây dựng chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền phổ biến các chtrương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về đảm bảo đường thủy nội địa đường thủy.

6. Sở Công Thương, Sở Xây dựng: Chỉ đạo các đơn vị, chcác công trình đường dây tải điện, tuyến đường ống qua sông phối hợp với các cơ quan quản lý giao thông đường thủy tổ chức lắp đặt và duy trì báo hiệu đường thủy nội địa theo đúng quy định.

7. S Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp các Sở, ngành, địa phương tổ chức kiểm soát việc thực hiện các quy định của pháp luật về khai thác cát, sỏi và khoáng sản các loại trên hệ thống đường thủy nội địa.

8. Sở Tài chính:

- Chủ trì, phối hợp Sở Giao thông vận tải và các S, ngành liên quan bố trí kinh phí chi thường xuyên cho các nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo khả năng cân đi ngân sách của tỉnh;

- Tham mưu nguồn kinh phí đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, phương tiện, công cụ hỗ trợ cho Thanh tra chuyên ngành giao thông đường thủy nội địa; Kinh phí quy hoạch, xây dựng các bến lưu giữ phương tiện vi phạm; đầu tư cơ sở hạ tầng đối với các bến khách ngang sông ở khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

9. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp Sở Giao thông vận ti và các Sở, ngành liên quan bố trí vốn đầu tư cho các dự án, nhiệm vụ theo khả năng cân đi ngân sách; ưu tiên bố trí vốn ngân sách nhà nước xóa bỏ các điểm đen TNGT và điểm tiềm ẩn nguy cơ xảy ra TNGT trên đường thủy nội địa.

10. Sở Tư pháp: Phối hợp với Sở Giao thông vận tải rà soát, đề xuất nội dung để hoàn thiện hệ thống các Văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến giao thông đường thủy nội địa.

11. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đăng tải các khóa học bơi lội và kỹ năng sông nước cho mọi tầng lớp nhân dân được biết và tham gia; Phối hợp với các cơ quan thành viên của Ban ATGT tỉnh tuyên truyền “Văn hóa giao thông đường thủy” đến người tham gia giao thông đường thủy nội địa.

12. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Xây dựng chương trình hành động cụ thể triển khai thực hiện chủ đề “Văn hóa giao thông với bình yên sông nước”; đổi mới hình thức và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động người dân chấp hành pháp luật ATGT đường thủy; tăng cường hướng dẫn knăng tham gia giao thông đường thủy an toàn; tiếp tục đẩy mạnh thực hiện hiệu qucuộc vận động “Thanh niên với văn hóa giao thông”.

13. UBND các huyện, thị, thành phố.

- Chủ trì, phối hợp Sở Giao thông vận ti, các Sở, ngành liên quan nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông, hành lang ATGT đường thủy nội địa;

- Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường kiểm tra, quản lý hoạt động bến khách ngang sông; Chủ trì, phối hợp các cơ quan chức năng liên quan xử lý các trường hợp nuôi trng thủy hải sản, đăng, đáy, khai thác vật liệu xây dựng, khoáng sản, xây dựng các công trình và các hoạt động khác trái phép trên lung và hành lang lung đường thủy nội địa;

Yêu cầu các Sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan, UBND cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; kịp thời báo cáo những vướng mắc, khó khăn phát sinh về cơ quan Thường trực của Ban ATGT tỉnh để tổng hợp, tham mưu báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban ATGT Quốc gia;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tuyên gi
áo Tnh ủy;
- UBMTTQ VN, các tổ chức CT-XH cấp t
nh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBMTTQ VN và các tổ chức CT-XH cấp huyện;
- UBND cấp huyện;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Quân Chính

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2273/KH-UBND   Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị   Người ký: Nguyễn Quân Chính
Ngày ban hành: 24/05/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Giao thông, vận tải   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Văn bản khác 2273/KH-UBND

73

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
417878