• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Kế hoạch 23/KH-UBND năm 2014 thực hiện Thông tư 54/2013/TT-BTC về quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Tải về Văn bản khác 23/KH-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/KH-UBND

Tuyên Quang, ngày 24 tháng 4 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THÔNG TƯ SỐ 54/2013/TT-BTC NGÀY 04/5/2013 CỦA BỘ TÀI CHÍNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015;

Căn cứ Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung,

Để việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đảm bảo theo đúng quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch Triển khai thực hiện Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài Chính về quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:

1. Mục đích: Tăng cường quản lý, sử dụng và khai thác có hiệu quả các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung theo quy định của Nhà nước; phân công cụ thể trách nhiệm, đề ra thời gian tổ chức thực hiện quản lý công trình đồng bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Đối tượng công trình áp dụng:

- Công trình cung cấp nước sạch cho dân cư nông thôn được đầu tư toàn bộ hoặc một phần từ ngân sách Nhà nước, có nguồn gốc ngân sách nhà nước; Công trình được xác lập sở hữu nhà nước.

- Công trình đồng thời cung cấp nước sạch cho dân cư đô thị và dân cư nông thôn được đầu tư từ các nguồn vốn, gồm: Chương trình Mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Chương trình 134; Chương trình 135; Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước.

3. Nội dung và giải pháp thực hiện:

3.1. Nội dung.

- Xác lập cơ sở dữ liệu công trình, tổ chức lưu trữ hồ sơ công trình, xác định lại giá trị công trình; Xác lập sở hữu nhà nước.

- Tổ chức hạch toán, khấu hao, bảo trì công trình; xác định giá thành nước sạch, giá tiêu thụ nước sạch.

- Giao công trình cho đơn vị quản lý, vận hành và khai thác công trình; nâng cao hiệu quả hoạt động bền vững các công trình.

- Rà soát hiện trạng quản lý, làm rõ những tồn tại, nguyên nhân hoạt động kém hiệu quả của các công trình; đề xuất mô hình quản lý phù hợp với quy định hiện hành để phát huy hiệu quả đầu tư.

3.2. Giải pháp thực hiện.

- Tăng cường chỉ đạo để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc dẫn đến hiệu quả hoạt động của một số công trình còn kém. Khôi phục, hoàn thiện hồ sơ liên quan đến công trình; tổ chức lưu trữ hồ sơ từ cơ quan cấp tỉnh, địa phương và đơn vị quản lý sử dụng. Rà soát đánh giá hiện trạng công trình; hiện trạng quản lý và xây dựng cơ sở dữ liệu của các công trình.

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Thông tư số 54 đến các cán bộ, đơn vị quản lý công trình; làm rõ trách nhiệm của người đứng đầu chính quyền các cấp trong công tác bảo vệ, duy trì hoạt động các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung.

- Đưa thông tin, giáo dục, truyền thông thường xuyên đến được với người dân thông qua hoạt động dựa vào cộng đồng với nội dung tập trung vào việc làm thay đổi nhận thức và hành vi của người dân đối với việc bảo vệ, duy trì hoạt động của các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung, động viên nhân dân tự mình tổ chức việc sửa chữa lại các công trình hiện có bị xuống cấp.

- Tăng cường truyền thông, tập huấn để nâng cao năng lực, kỹ năng tổ chức quản lý, vận hành, bảo trì, sửa chữa công trình cho cán bộ cơ sở (đặc biệt là cán bộ cơ sở cấp xã, thôn, bản, người trực tiếp tham gia quản lý công trình).

4. Trách nhiệm của các ngành, các cấp:

4.1. Sở Tài chính.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định giá trị và hiện trạng hoạt động thực tế của công trình thuộc diện xác lập sở hữu nhà nước để trình UBND tỉnh.

- Chủ trì xác định lại giá trị công trình, hướng dẫn xác định hạch toán công trình, khấu hao công trình theo quy định.

- Căn cứ báo cáo do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác nhận thực hiện đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu về công trình và thường xuyên hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, chuẩn hóa dữ liệu đã nhập vào cơ sở dữ liệu về công trình.

- Quản lý, lưu giữ hồ sơ công trình: Báo cáo kê khai công trình theo quy định tại Điều 19, Thông tư 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính; Cơ sở về dữ liệu công trình theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, Thông tư 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính.

- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị liên quan về các nội dung khác quy định trong Thông tư thuộc lĩnh vực phụ trách.

4.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Căn cứ hồ sơ, hiện trạng của công trình, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh phương án giao công trình cho đơn vị quản lý và tổ chức lưu trữ hồ sơ theo quy định.

- Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác và thực hiện xác nhận báo cáo kê khai công trình.

- Rà soát hiện trạng các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh; tham mưu cho UBND tỉnh phương án tổ chức, sắp xếp quản lý, phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan tổ chức, đơn vị phù hợp với quy định hiện hành và của Thông tư 54.

- Hướng dẫn cho các đơn vị liên quan về các nội dung khác quy định trong Thông tư 54 thuộc lĩnh vực phụ trách.

4.3. UBND các huyện, thành phố.

- Theo dõi, chỉ đạo các xã, phường, thị trấn về công tác quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn huyện và chịu hoàn toàn trách nhiệm về công việc được giao trước UBND tỉnh.

- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn của huyện, UBND các xã, tổng hợp, chuẩn bị hồ sơ liên quan đến công trình cấp nước sạch nông thôn, kiểm tra hiện trạng và xác định lại giá trị công trình theo quy định của Thông tư số 54 và hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Tài chính theo quy định.

- Thường xuyên theo dõi cập nhật hiện trạng quản lý sử dụng các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn quản lý, tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính định kỳ theo quy định.

- Chuẩn bị hồ sơ liên quan đến các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính để xác lập sở hữu công trình, cơ sở dữ liệu công trình.

- Phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính kiểm tra đánh giá hiện trạng công trình trên địa bàn.

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho các Phòng, ban chuyên môn, UBND các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện Thông tư số 54 (Đã được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính, địa chỉ: http:// www.mof.gov.vn ).

5. Kế hoạch thực hiện năm 2014:

- Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính: Tổ chức hướng dẫn cho UBND các huyện, thành phố, các đơn vị liên quan về công tác xác lập sở hữu nhà nước, hồ sơ hình thành và giao công trình cho đơn vị quản lý sử dụng trước ngày 10/5/2014.

- UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm gửi hồ sơ liên quan đến từng công trình theo quy định và báo cáo tổng hợp hiện trạng công trình trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính trước ngày 15/7/2014.

- Sở Tài chính tổ chức kiểm tra hồ sơ, hiện trạng và xác định giá trị công trình, trình UBND tỉnh xác lập sở hữu nhà nước cho đơn vị quản lý sử dụng xong trước ngày 15/8/2014.

- Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức kiểm tra hồ sơ, hiện trạng công trình, trình UBND tỉnh phương án giao công trình cho đơn vị quản lý sử dụng xong trước ngày 15/10/2014.

- Sở Nông nghiệp và PTNT báo cáo, đề xuất UBND tỉnh phương án tổ chức, sắp xếp quản lý, phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan tổ chức, đơn vị trước ngày 15/12/2014.

6. Kinh phí thực hiện:

- Trước mắt các sở, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan huy động phương tiện, thiết bị, cán bộ chuyên môn của đơn vị để thực hiện.

- Các đơn vị chịu trách nhiệm lập dự toán kinh phí hỗ trợ để thực hiện gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp trình UBND tỉnh.

- Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định dự toán và đề xuất nguồn vốn trình UBND tỉnh phê duyệt.

7. Tổ chức thực hiện:

Căn cứ nội dung kế hoạch và nhiệm vụ được giao, các đơn vị chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có liên quan khẩn trương triển khai thực hiện đảm bảo chất lượng và thời gian theo quy định.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính theo dõi, đôn đốc thực hiện kế hoạch này theo lĩnh vực được phân công phụ trách, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính (B/c);
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (B/c);
- Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;
- Các Sở: Tài chính, NN&PTNT, KH&ĐT,
Y tế, TN&MT (t/h);
- UBND các huyện, Thành phố (t/h);
- TT Nước sạch và VSMT nông thôn TQ;
- CV: TL-GT-TC;
- Lưu VT. A - 40

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đình Quang

 

 

Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 23/KH-UBND   Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang   Người ký: Nguyễn Đình Quang
Ngày ban hành: 24/04/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài nguyên, Xây dựng nhà ở, đô thị   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Văn bản khác 23/KH-UBND

407

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
237307