• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật phòng chống thiên tai


Kế hoạch 230/KH-UBND năm 2018 thực hiện Chương trình mục tiêu Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2018-2020

Tải về Văn bản khác 230/KH-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 230/KH-UBND

Kon Tum, ngày 24 tháng 01 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU TÁI CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÒNG CHỐNG GIẢM NHẸ THIÊN TAI ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM, GIAI ĐOẠN 2018-2020

Thực hiện Quyết định số 923/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư”; Công văn số 6960/BNN-KH ngày 21 tháng 8 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc triển khai Chương trình mục tiêu “Tái cơ cấu kinh tế Nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư”;

Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Kon Tum ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2018- 2020, cụ thể như sau:

1. TÓM TẮT KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TỪ NĂM 2016 ĐẾN NĂM 2017

Trong những năm gn đây trên địa bàn tỉnh công tác khuyến nông chuyển giao liên bộ kỹ thuật vào sản xuất được tích cực triển khai đã góp phần nâng cao trình độ sản xuất, cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi ngày càng đa dạng; cụ thể như sau: Cây lúa: Nhiều giống lúa có năng suất cao, chất lượng gạo ngon, có khả năng chống chịu sâu bệnh đã được các địa phương gieo trồng như: Nhị ưu 838; HT1, RVT, BC15,... Din tích gieo trồng các giống lúa mới chiếm khoảng 50-60%, riêng diện tích lúa lai chiếm khong 12-15%; Cây ngô: Cùng với cây lúa, cây ngô cũng được chú trọng phát triển, một loạt các giống ngô mới như Bioseed B21, CP888, CP999, CP989, LVN10, LVN61, DK 6919,... đã được đưa vào sản xuất, góp phần đưa năng sut ngô bình quân từ 35,64 tạ/ha năm 2010 lên 39,11 tạ/ha năm 2016; cây sắn: Một số giống sn mới có năng suất và hàm lượng tinh bột cao đã được đưa vào trồng khá phổ biến trên địa bàn tỉnh như KM94, KM140, KM419,...; cây cà phê, cao su: Công tác chọn giống phù hợp với điều kiện sinh thái được chú trọng đm bo sự ổn định về năng suất cây trồng. Các giống cà phê, cao su năng suất, chất lượng cao, phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng đã được đưa vào sử dụng như: Các giống cao su PB 260, PB 312, PB 255, RRIC 121,... các giống cà phê vối (TR4, TR5, TR6, TR7, TR8, TR9, TR11, TR12, TR13, giống lai đa dòng), Cà phê chè (TN1, TN2,...). Bên cạnh đó, nhờ có nguồn vốn cho vay của các chương trình xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, các chương trình khuyến nông, trong chăn nuôi đã khuyến khích hộ nông dân mở rộng đầu tư, tăng số lượng đàn gia súc. Tuy nhiên, tỷ lệ bò thịt lai, tỷ lệ đàn lợn sử dụng giống chất lượng cao, tỷ lệ đàn gà sử dụng giống tiến bộ kỹ thuật còn rất hạn chế, chchiếm 5-10% tng đàn.

Hiện nay, các mô hình hợp tác và liên kết gn với chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị đối với một số sản phẩm nông sn trên địa bàn tỉnh từng bước được hình thành. Trong đó có một số sn phẩm như mía, sắn, cao su, cà phê được liên kết tiêu thụ tại các nhà máy chế biến, các cơ sở sơ chế như; Công ty CP Đường Kon Tum tiêu thụ hết mía nguyên liệu trên địa bàn tỉnh; 6 nhà máy chế biến tinh bột sắn trên địa bàn các huyện Sa Thầy, Đăk Hà, Đăk Tô và hiện nay có 02 nhà máy đang triển khai xây dựng tại huyện Kon Ry, Ia HDrai. Đối với sản phẩm cà phê tiêu thụ cho 17 cơ sở chế biến cà phê trên địa bàn huyện Đăk Hà, TP Kon Tum. Đối với sản phẩm cao su tiêu thụ về 07 nhà máy sơ chế mcao su và 01 nhà máy chế biến sâu;.... Trong lĩnh vực hỗ trợ và phát triển hợp tác xã (HTX), hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 30 Hợp tác xã nông nghiệp đã được kiện toàn, chuyển đổi, thành lập mới theo Luật Hợp tác xã năm 2012 đang hoạt động (thành lập mới được 02 HTX); chất lượng HTX nông nghiệp: Năm 2016, số HTX loại khá, gii là 21 Hợp tác xã chiếm 77,8%; số HTX trung bình là 4 HTX chiếm 14,8%; số HTX loại yếu là 2 HTX chiếm 7,4%. Trong lĩnh vực phòng chống giảm nhẹ thiên tai, giai đoạn từ năm 2008 đến 2017 bng nguồn vốn an toàn hồ chứa và các nguồn vốn khác (Ngân sách Trung ương htrợ và ngân sách địa phương) trên địa bàn tỉnh đã đầu tư nâng cấp sửa chữa đảm bảo an toàn cho 24 hồ chứa. Qua đó góp phần nâng cao an toàn cho công trình trong mùa mưa lũ, tăng khả năng tích trữ và đm bảo đủ nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong khu vực.

II. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1. Mc tiêu chung

Hỗ trợ ngành trồng trọt và chăn nuôi thực hiện tái cơ cu theo hướng hiện đại, giá trị gia tăng cao, bền vững, góp phn đạt mục tiêu tc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm ngành trồng trọt từ 2,5% - 3%, chăn nuôi từ 4-5%, chđộng phòng chống giảm nhẹ thiên tai và ổn định đời sống dân cư.

2. Mục tiêu cụ thể

- Phấn đấu tỷ lệ dùng giống xác nhận hoặc tương đương trong sản xuất đối với cây lúa đạt 70 - 85%, cây cà phê đạt 100%, đối với các cây khác đạt trên 70%; đối với thịt bò, tỷ lệ bò lai đạt 15%; đối với lợn và gà, tỷ lệ sử dụng giống tiến bộ kỹ thuật đạt 20%.

- Tăng thêm 1.000 ha diện tích cà phê vối liên kết sản xuất theo tiêu chuẩn 4C, UTZ và 30 ha diện tích rau, củ sản xuất theo hướng an toàn; diện tích cây cà phê chè liên kết sản xuất theo hướng hữu cơ 300 ha; diện tích mía liên kết sản xuất theo hướng ứng dụng công nghệ cao 500 ha; diện tích ngô sinh khối liên kết sản xuất phục vụ chăn nuôi 200 ha; diện tích cây dược liệu liên kết sản xuất 300 ha; diện tích chanh dây liên kết sản xuất 200 ha; diện tích sn liên kết sản xuất theo hướng bền vững 3.500 ha; diện tích lúa (gạo đỏ Măng Đen) liên kết sản xuất 100 ha.

- Hỗ trợ thành lập mới 20 HTX.

- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào những lĩnh vực đặc biệt ưu đãi trong nông nghiệp, nông thôn.

- Sửa cha, nâng cấp, đảm bảo an toàn 14 hồ chứa trên địa bàn tỉnh.

- Sp xếp ổn định cuộc sống cho các hộ dân có nguy cơ bị ảnh hưởng do thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới và một số đối tượng khác trong vùng dự án nhm gn với quy hoạch phát triển sản xuất trên địa bàn tỉnh.

III. KẾ HOẠCH TRUNG HẠN CHƯƠNG TRÌNH 3 NĂM (2018- 2020)

1. Hợp phần 1: Hỗ tr tái cơ cu kinh tế nông nghiệp

1.1. Hỗ trphát triển sản xuất giống cây trồng, vật nuôi

a) Các hoạt động cần triển khai

- Tổ chức hỗ trợ nâng cấp 03 vườn ươm giống cà phê từ nguồn kinh phí Dự án chuyn đi nông nghiệp bền vững tỉnh Kon Tum.

- Xây dựng mô hình hỗ trợ, nâng cao tỷ lệ sử dụng giống xác nhận trong sản xuất lúa (quy mô 500 ha), ngô (quy mô 500 ha), cà phê (quy mô 500 ha).

- Hỗ trợ sản xuất lúa giống chất lượng cao (quy mô 15 ha).

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Phương án thụ tinh nhân tạo đàn bò (tăng thêm 6.000 con bê lai); xây dựng mô hình hỗ trợ, nâng cao tỷ lệ đàn lợn, đàn gà áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi (quy mô Lợn 5.000 con; Gà 100.000 con).

b) Nguồn vốn thực hiện: 29.725 triệu đồng, trong đó ngân sách trung ương (vốn sự nghiệp Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp) 21.425 triệu đồng; ngân sách địa phương 4.700 triệu đồng (vn sự nghiệp nông nghiệp cấp hàng năm cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); vốn khác 3.600 triệu đồng (IDA).

1.2. Hỗ trợ hình thành vùng sản xuất nông nghiệp tập trung áp dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến, gắn với liên kết tiêu thụ sn phm.

a) Các hoạt động cần triển khai: Hỗ trợ xây dựng các chuỗi liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm, gồm: Chui liên kết sản xuất cà phê vối theo tiêu chuẩn 4C, UTZ (quy mô 1.000 ha), chui liên kết sản xuất rau củ quả an toàn thực phẩm (quy mô 30 ha); chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ cà phê chè hữu cơ (quy mô 300 ha); chuỗi liên kết sản xuất mía nguyên liệu ứng dụng công nghệ cao (quy mô 500 ha); chuỗi liên kết sn xuất lúa gạo đỏ gn với xây dựng thương hiệu gạo đỏ Măng Đen (quy mô 100 ha); chuỗi liên kết trồng cây thức ăn chăn nuôi - ngô sinh khối (quy mô 200 ha); chuỗi liên kết sản xuất dược liệu (quy mô 300 ha); chui liên kết sản xuất chanh dây (quy mô 200 ha); chuỗi liên kết sản xuất sắn bền vững (quy mô 3.500 ha); tăng tlệ đàn lợn, đàn gà được chăn nuôi theo quy trình VietGahp lên 5%.

b) Nguồn vốn thực hiện: 30.780,31 triệu đồng. Trong đó, vốn trung ương giao địa phương hỗ trợ sản xuất từ năm 2017-2020 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 18.946,23 triệu đồng; vốn Trung ương hỗ trợ Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp 5.915,4 triệu đồng (vốn sự nghiệp) và nguồn kinh phí của doanh nghiệp, người dân (tổ chức, cá nhân tham gia chuỗi liên kết) 5.915,4 triệu đồng.

1.3. Hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp

a) Các hoạt động cần triển khai

- Tuyên truyền phổ biến ch trương, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và tập hun, bi dưng nguồn nhân lực về kinh tế hợp tác, liên kết.

- Hỗ trợ thành lập mới 20 hợp tác xã nông nghiệp, tư vấn xây dựng điều lệ, phương án sản xuất kinh doanh HTX nông nghiệp.

b) Nguồn vốn thực hiện: 1.616,4 triệu đồng (ngân sách Trung ương htrợ từ nguồn vn sự nghiệp Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp)

1.4. Htrợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn

a) Các hoạt động cần triển khai

- Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ liên quan đến cơ sở sản xuất, kinh doanh nông thủy sản.

- Hỗ trợ các doanh nghiệp trong qung bá sản phẩm, xúc tiến thương mại, mrộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông thủy sn.

b) Nguồn vốn thực hiện: 1.150 triệu đồng (ngân sách trung ương hỗ trợ từ vốn sự nghiệp Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp 1.000 triệu đồng; ngân sách địa phương 150 triệu đồng).

2. Hp phần 2: Hỗ trợ phòng chống gim nhẹ thiên tai

a) Các hoạt động cần triển khai: Sửa cha, nâng cấp, đm bo an toàn 14 hồ chứa trên địa bàn tỉnh.

b) Nguồn vốn thực hiện: 200.650 triệu đồng (Vn vay Ngân hàng thế giới).

3. Hp phần 3: Hỗ trợ ổn định đời sống dân cư

3.1. Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ:

a) Các hoạt động cần triển khai: Bố trí, sắp xếp ổn định dân cư vùng biên giới huyện Sa Thầy; Dự án quy hoạch bố trí dân cư xã Đăk Hring, huyện Đăk Hà; Bố trí sắp xếp dân cư ở vùng thiên tai và vùng đặc bit khó khăn trên địa bàn huyện Đăk Glei.

b) Nguồn vốn thực hiện: 55.544 triệu đồng (Ngân sách trung ương hỗ trợ từ nguồn vốn đầu tư phát triển Chương trình mục tiêu tái cơ cấu nông nghiệp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao vốn tại Quyết định số 426/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2017).

3.2. Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18/11/2014 của Thủ tướng Chính ph:

a) Các hoạt động cần triển khai: Sp xếp ổn định cuộc sống cho các hộ dân sau khi tái định cư các công trình thy điện, gồm: Thủy điện Ya ly; Thủy điện PleiKông; Thủy điện Thượng Kon Tum; Thủy điện Đắk Đrinh.

b) Nguồn vốn thực hiện: 104.200 triệu đồng từ vốn đầu tư phát triển Trung ương hỗ trợ; triển khai khi được trung ương bố trí vốn cho Chương trình (nguồn vốn này chưa được Trung ương h tr trong Kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2016-2020 nhưng đã được Thủ tướng Chính ph thng nht ủy quyền cho các tỉnh phê duyệt các Dự án).

(Kèm theo khung kế hoạch trung hạn 2018-2020 tại Phụ biu 1)

IV: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NĂM 2018

1. Hp phần 1: Hỗ trợ tái cấu kinh tế nông nghiệp

1.1. Htrợ phát triển sản xuất giống cây trồng, vật nuôi

a) Các hoạt động cần triển khai

- Tổ chức hỗ trợ nâng cấp 03 vườn ươm giống cà phê từ nguồn kinh phí Dự án Chuyn đi nông nghiệp bền vững tỉnh Kon Tum.

- Xây dựng mô hình hỗ trợ, nâng cao tlệ sử dụng giống xác nhận trong sản xuất lúa (quy mô 200 ha), ngô (quy mô 200 ha), cà phê (quy mô 200 ha):

- Htrợ sản xuất lúa giống chất lượng cao (quy mô 05 ha):

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Phương án thụ tinh nhân tạo đàn bò (tăng thêm 1.000 con bê lai): xây dựng mô hình hỗ trợ, nâng cao tỷ lệ đàn lợn, đàn gà áp dụng tiến bộ khoa học kthuật vào chăn nuôi (quy mô hỗ trợ Lợn: 1.500 con: Gà 40.000 con).

b) Nguồn vốn thực hiện: 11.130 triệu đồng. Trong đó, ngân sách trung ương (vốn sự nghiệp): 7.130 triệu đồng; ngân sách địa phương: 400 triệu đồng (sự nghiệp nông nghiệp cp cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); Vốn khác: 3.600 triệu đồng (IDA).

1.2. Hỗ trợ hình thành vùng sn xuất nông nghiệp tập trung áp dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến, gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm.

a) Các hoạt động cn triển khai: Hỗ trợ xây dựng các chuỗi liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm, gồm: Chuỗi liên kết sản xuất cà phê vối theo tiêu chuẩn 4C, UTZ (quy mô 300 ha); chui liên kết sản xuất rau củ quan toàn thực phẩm (quy mô 10 ha); chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ cà phê chè hữu cơ (quy mô 100 ha); chuỗi liên kết sản xuất mía nguyên liệu ứng dụng công nghệ cao (quy mô 50 ha); chui liên kết sản xuất lúa gạo đgắn với xây dựng thương hiệu gạo đỏ Măng Đen (quy mô 35 ha): chuỗi liên kết trồng cây thức ăn chăn nuôi - ngô sinh khối (quy mô 60 ha); chui liên kết sản xuất dược liệu (quy mô 100 ha); chuỗi liên kết sản xuất chanh dây (quy mô 60 ha); chui liên kết sản xuất sn bền vững (quy mô 500 ha); Tăng tỷ lệ đàn lợn, đàn gà được chăn nuôi theo quy trình VietGahp lên 3%.

b) Nguồn vốn thực hiện: 11.896 triệu đồng. Trong đó, vốn Trung ương 10.080 triệu đồng (Vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 8.300 triệu đồng; vốn sự nghiệp chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp: 1.780 triệu đồng) và nguồn vốn khác 1.816 triệu đồng.

1.4. Htrợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn

a) Các hoạt động cần triển khai

- Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ liên quan đến cơ sở sản xuất, kinh doanh nông thủy sản.

- Hỗ trợ các doanh nghiệp trong qung bá sản phẩm, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông thủy sản.

b) Nguồn vốn thực hiện: 350 triệu đồng (ngân sách trung ương hỗ trợ từ vn sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia 300 triệu đng; ngân sách địa phương 50 triệu đồng).

2. Hp phần 2: Hỗ trợ phòng chống giảm nhẹ thiên tai

Các hoạt động cần triển khai: Hoàn thiện báo cáo nghiên cứu khả thi và thủ tục đầu tư.

3. Hp phần 3: Hỗ trợ ổn định đời sống dân cư

3.1. Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ:

a) Các hoạt động cần triển khai: Bố trí, sắp xếp ổn định dân cư vùng biên giới huyện Sa Thầy; Dự án quy hoạch bố trí dân cư xã Đăk Hring, huyện Đăk Hà; Bố trí sp xếp dân cư ở vùng thiên tai và vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Đăk Glei.

b) Nguồn vốn thực hiện: 31.892 triệu đồng (Ngân sách trung ương hỗ trợ từ nguồn vốn đầu tư phát triển đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao vốn tại Quyết định số 426/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2017).

3.2. Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ.

a) Các hoạt động cần triển khai: Sp xếp ổn định cuộc sống cho các hộ dân sau khi tái định cư các công trình thủy điện, gồm: Thy điện Ya ly; Thủy điện PleiKông; Thủy điện Thượng Kon Tum; Thủy điện Đăk Đrinh.

b) Nguồn vốn thực hiện: 30.300 triệu đồng (Nguồn Trung ương hỗ trợ từ vốn đầu tư phát triển cho ngân sách địa phương).

(Kèm theo khung kế hoạch năm 2018 tại Phụ biểu 1)

V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

- Tăng cường tuyên truyền, triển khai thực hiện nội dung Đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bn vng (Đề án 899/QĐ-TTg); Chương trình hành động thực hiện Đề án 899/QĐ-TTg ca Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện có kết quả các nội dung tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Triển khai các Quy hoạch ngành nông nghiệp đến năm 2020 đã phê duyệt đảm bảo chất lượng, tính khthi và tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch.

- Quản lý, bo vệ và phát triển đất trồng lúa; phát triển cây trồng lợi thế (cà phê, cao su, mía, sắn, rau hoa xứ lạnh, sâm Ngọc Linh,…) theo quy hoạch gn với chế biến và tu thụ; tập trung chỉ đạo thực hiện các biện pháp phòng trừ dịch bệnh; triển khai chương trình hỗ trợ, chuyn đổi cơ cấu cây trồng, chuyn giao giống cây trồng chất lượng, năng suất gắn với thâm canh, thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, giảm tn thất sau thu hoạch,...

- Tăng cường năng lực cho hệ thống quản lý, kim soát chất lượng giống và dịch bệnh ở tất cả các khâu từ sản xuất, lưu thông, kiểm tra chất lượng giống, xây dựng tiêu chuẩn giống gốc, giống siêu nguyên chng, giống nguyên chủng, cây đầu dòng, vườn giống, rừng giống; thực hiện quy định về nhãn mác hàng hóa đđảm bảo giống có chất lượng tốt, có năng suất cao, giảm thiu sâu bệnh hại cây trng.

- Nâng cao chất lượng, hiệu qu công tác khuyến nông; tập trung hỗ trợ thực hiện các mô hình sản xuất sạch, an toàn, hiệu qu theo mô hình liên kết sản xuất theo cánh đồng lớn, ng dụng công nghệ cao.

- Chỉ đạo phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo mô hình trang trại, gia trại đi đôi với duy trì chăn nuôi nông hộ theo hình thức công nghiệp, qun lý chặt chẽ vệ sinh thú y, an toàn dịch bệnh, an toàn môi trường; triển khai chương trình cải tạo, nâng cao chất lượng giống gia súc, gia cầm. Tăng cường qun lý, kiểm soát hoạt động giết m, tạo điều kiện để các cơ sở giết mổ tập trung phát huy hiệu qu.

- Tăng cưng tuyên truyền, tập huấn và đào tạo nâng cao trình độ quản lý cho các chủ doanh nghiệp, HTX, cán bộ quản lý vcác chủ trương chính sách của Nhà nước, định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung ứng dụng công nghệ cao, liên kết sản xuất xây dựng cánh đồng lớn để nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, người nông dân và doanh nghiệp tham gia liên kết.

- Tập trung hướng dẫn, hỗ trợ thành lp, nâng cấp, hoàn thiện các Thợp tác (THT), Hợp tác xã đảm bảo đủ các điều kiện về hthống tổ chức sản xuất kinh doanh theo hướng gia tăng thành viên/cđông, mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh, phát triển sản phẩm theo chui.

- Hỗ trợ các tổ chức đại diện nông dân, doanh nghiệp hợp tác phát triển sản xuất các sn phẩm nông sản truyền thng, chủ lực và sản phẩm mới có lợi thế cạnh tranh về hoạt động phân phối, phát triển thị trường tiêu thụ; thiết kế nhãn mác, xây dựng và công btiêu chuẩn cho sản phẩm (nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm), công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, đánh giá của sn phm trên thị trường.

- Tăng cường đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý an toàn đập của các chủ đập, kiên quyết xử lý đối với các trường hợp không thực hiện quy định pháp luật về quản lý an toàn đập; ci thin an toàn đập và khôi phục các công năng thiết kế của đập thông qua sửa chữa, nâng cấp, trang bị các thiết bị quan trắc, lập kế hoạch vận hành, bảo trì và kế hoạch ứng phó khn cấp.

- Tiếp tục triển khai các chính sách thu hút, tạo điều kiện thuận lợi để thành phn kinh tế tư nhân tham gia đầu tư các ngành nông nghiệp có lợi thế, đa dạng vquy mô, loại hình tổ chức, quy trình công ngh tiên tiến, giá trị gia tăng cao đảm bảo yêu cầu về môi trường.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. SNông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Ch trì tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hàng năm đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp.

- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổ chức kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch.

- Chủ trì, phối hợp với Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyn, thành phố đề xuất sửa đổi bổ sung hoặc xây dựng mới các chính sách đảm bo cho việc thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với S Tài chính và các đơn vị có liên quan xem xét cân đối, đề xuất cấp có thẩm quyền bố trí nguồn vốn đầu tư để thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện kế hoạch.

3. S Tài chính

Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí, phân bnguồn vốn thực hiện Kế hoạch theo quy định, phù hợp với điều kiện ngân sách địa phương; đồng thời hướng dẫn các đơn vị, địa phương quản lý, sử dụng kinh phí và quyết toán theo quy định hiện hành.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Chủ trì tổ chức thực hiện Kế hoạch ở địa phương; đề xuất xây dựng và triển khai các dự án của địa phương thực hiện Kế hoạch;

- Quản lý, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các dự án thuộc Kế hoạch do địa phương quản lý; định kỳ báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến độ thực hiện Kế hoạch tại địa phương; Tổ chức sơ kết và tng kết Kế hoạch ở địa phương theo quy định.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư tỉnh Kon Tum giai đoạn 2018-2020./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, K
ế hoạch và Đu tư;
- UBND các huyện, thành phố;
- Chủ tịch, Phó CT UBND tỉnh;
- CVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NN5

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Đức Tuy

 

PHỤ BIỂU 1:

KHUNG KẾ HOẠCH TRUNG HẠN 03 NĂM (2018-2020) CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU "TÁI CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÒNG CHỐNG GIẢM NHẸ THIÊN TAI, ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG DÂN CƯ
(Kèm theo Kế hoạch s
ố 230/KH-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2018 của UBND tỉnh)

Mc tiêu tổng quát

Mục tiêu cụ thể

Nguồn lực (triệu đồng)

Kết quả đạt được

Phân công trách nhiệm

Nội dung (chsố)

ĐVT

Kết qu mong muốn

Các hoạt động

Tổng nguồn vốn

Ngân sách TW

Ngân sách địa phương

Vốn khác

 

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

I. Hỗ trợ ngành trồng trọt, chăn nuôi tái cơ cấu sản xuất

1. Tăng tỷ lệ sử dụng giống xác nhận (hoặc tương đương) trong sản xuất

29.725,00

21.425,00

4.700,00

3.600,00

 

 

- Cây lúa

%

70

Hoạt động 1: Hỗ trợ sản xuất lúa chất lượng cao (hỗ trợ 100% giống lúa xác nhận, giống mới, năng suất, chất lượng cao; quy mô: 500 ha. ĐM: 150 kg giống/ha x 35.000 đồng/kg)

2.625,00

2.625,00

 

 

70

Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản; Chi cục Trồng trọt và BVTV thực hiện

Hoạt động 2: Hỗ trợ sản xuất lúa giống mới chất lượng cao (quy mô: 15 ha)

1.500,00

1.200,00

300,00

 

- Cây cà phê

%

100

Hoạt động 1: Hỗ trợ giống cà phê vối mới, năng suất chất lượng cao cho trồng mới, tái canh (hỗ trợ 100% giống cà phê vối, quy mô: 500 ha: ĐM 1.200 cây/ha x 5000 đồng/cây)

3.000,00

3.000,00

 

 

100

Trung tâm Khuyến nông thực hiện

Hoạt động 2: Nâng cấp vườn ươm tư nhân (CS Quý Hà và CS Minh Trưởng); vườn ươm tại xã Măng Cảnh, huyện Kon Plong)

3.600,00

 

 

3.600,00

Ban QLDA VnSAT thực hiện

- Cây ngô

%

90

Hoạt động 1: Hỗ trợ sản xuất ngô lai chất lượng cao (hỗ trợ 100% giống ngô lai, quy mô: 500 ha; ĐM: 20 kg/ha x 70000 đồng/ha)

700,00

700,00

 

 

90

Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản; Trung tâm Khuyến nông thực hiện

- Tỷ lbò thịt lai

%

15

Hoạt động 1: Thực hiện Phương án thụ tinh nhân tạo đàn bò

7.300,00

2.900,00

4.400,00

 

15

Chi cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện

- Tỷ lệ lợn sử dụng giống TBKT

%

20

Hoạt động 1: Hỗ trợ giống lợn chất lượng cao (hỗ trợ 100% giống lợn TBKT: quy mô 5000 con x 1.200.000 đồng/con giống)

6.000,00

6.000,00

 

 

20

Chi cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện

Tỷ lệ đàn gà sử dụng giống TBKT

%

20

Hoạt động 2: Hỗ trợ giống gà chất lượng cao (hỗ trợ 100% giống gà TBKT; quy mô 100.000 con x 50.000 đồng/con giống)

5.000,00

5.000,00

 

 

20

Chi cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện

2. Tăng diện tích cây trồng, số vật nuôi áp dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến được cấp giấy chứng nhận

30.780,31

24.863,27

0,00

5.917,04

 

 

Diện tích cây trồng được ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm

Ha

1000

Hoạt động 1: Chuỗi liên kết sản xuất cà phê vối theo tiêu chuẩn 4C, UTZ (quy mô 1.000 ha cà phê vối)

2.261,48

1.661,48

 

600,00

1000

Sở NN và PTNT; UBND các huyện, TP thực hiện

Ha

30

Hoạt động 2: Chuỗi liên kết sản xuất rau củ quả an toàn thực phẩm

2.484,82

2.334,82

 

150,00

30

Chi cục QLCL nông lâm sản và thủy sản thực hiện

Ha

300

Hoạt động 3: Chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ cà phê chè hữu cơ

2.574,47

2.574,47

 

 

300

Sở NN và PTNT; UBND các huyện, TP thực hiện

Ha

500

Hoạt động 4: Chuỗi liên kết sản xuất mía nguyên liệu ứng dụng công nghệ cao

248,82

248,82

 

 

500

Sở NN và PTNT; UBND các huyện. TP thực hiện

Ha

100

Hoạt động 5: Chuỗi liên kết sản xuất lúa gạo đỏ gắn với xây dựng thương hiệu gạo đỏ Măng Đen

3.545,80

2.595,80

 

950,00

100

UBND huyện Kon Plong; Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản thực hiện

Ha

200

Hoạt động 6: Chuỗi liên kết trng cây thức ăn chăn nuôi (ngô sinh khối)

1.550,60

1.550,60

 

 

200

Sở NN và PTNT; UBND các huyện, TP thực hiện

Ha

300

Hoạt động 7: Chuỗi liên kết sản xuất dược liệu

4.982,60

4.982,60

 

 

300

Sở NN và PTNT; UBND các huyện, TP thực hiện

Ha

200

Hoạt động 8: Chuỗi liên kết sản xuất chanh dây

2.512,64

2.512,64

 

 

200

Sở NN và PTNT; UBND các huyện, TP thực hiện

Ha

3500

Hoạt động 9: Chuỗi liên kết sản xuất sắn bền vững

485,00

485,00

 

 

3500

Sở NN và PTNT; UBND các huyện, TP thực hiện

- Tỷ lệ đàn lợn được chăn nuôi theo quy trình VietGahp

%

5

Hỗ trợ hộ chăn nuôi lợn theo quy trình VietGahp (hỗ trợ 100% giống lợn, 50% thức ăn chăn nuôi và 50% thuốc thú y; quy mô: 1.000 con)

8.773,30

4.986,65

 

3.786,65

5

UBND các huyện, TP; Chi cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện

- Tỷ lệ đàn gà được chăn nuôi theo quy trình VietGahp

%

5

Hỗ trợ hộ chăn nuôi gà theo quy trình VietGahp (hỗ trợ 100% giống gà, 50% thức ăn chăn nuôi và 50% thuốc thú y; quy mô: 1.000 con)

1.360,78

930,39

 

430,39

5

UBND các huyện, TP: Chi cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện

3. Phát triển HTX

 

 

1.616,40

1.616,40

0,00

0,00

 

 

- Số HTX thành lập mới

HTX

20

Hoạt động 1: Bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hợp tác xã nông nghiệp

1.462,40

1.462,40

 

 

20

Chi cục Phát triển nông thôn thực hiện

Hoạt động 2: Tư vấn xây dựng điều lệ, phương án sản xuất kinh doanh HTXNN

154,00

154,00

 

 

Chi cục Phát triển nông thôn thực hiện

4. Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn

1.150,00

1.000,00

150,00

0,00

 

 

 

Số doanh nghiệp được hỗ trợ

DN

20

Hoạt động 1: Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đến cơ sở sản xuất, kinh doanh nông thủy sản

150,00

 

150,00

 

20

Chi cục Quản lý chất lượng NLS và TS

 

Hoạt động 2: Hỗ trợ các doanh nghiệp trong quảng bá sản phẩm, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông thủy sản

1.000,00

1.000,00

 

 

UBND các huyện, TP, Chi cục QLCL NLS và TS

II. Chủ động phòng, chống giảm nhẹ thiên tai

1. Củng cố, tu bổ đê điều

 

 

 

 

 

2. Đảm bảo an toàn hồ chứa

200.650,0

0,0

0,0

200.650,0

 

 

Số hồ chứa được sửa chữa nâng cấp

Hồ

14

Hoạt động: Tiểu dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8)

200.650,00

 

 

200.650,0

14

Ban Quản lý Khai thác các công trình thủy lợi thực hiện

III. Ổn định đời sống dân cư

1. Số hộ được ổn định theo QĐ 1776/QĐ-TTg

55.544,00

55.544,00

 

 

 

 

Số hộ được ổn định theo QĐ 1776/QĐ-TTg

hộ

100

Hoạt động 1: Bố trí, sắp xếp ổn định dân cư vùng biên giới huyện Sa Thầy

36.000,00

36.000,00

 

 

100

UBND huyện Sa Thầy thực hiện (đã thực hiện được 14 tỷ đồng)

300

Hoạt động 2: Dự án quy hoạch bố trí dân cư xã Đăk Hring

9.652,00

9.652,00

 

 

300

UBND huyện Đăk Hà thực hiện (đã thực hiện xong)

 

 

300

Hoạt động 3: Bố trí sắp xếp dân cư ở vùng thiên tai và vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Đăk Glei

9.892,00

9.892,00

 

 

300

UBND huyện Đăk Glei thực hiện

2. Số hộ được ổn định theo QĐ 64/2014/QĐ-TTg

104.200,00

104.200,00

 

 

 

 

Số hộ được ổn định theo QĐ 64/2014/QĐ-Tg

Hộ

1510

Tái định cư dự án thủy điện Ya ly

31.000,00

31.000,00

 

 

1510

UBND các huyện, TP; Chi cục Phát triển nông thôn thực hiện

1196

Tái định cư dự án thủy điện Plei Krong

35.700,00

35.700,00

 

 

1196

106

Tái định cư dự án thủy điện Thượng Kon Tum

17.500,00

17.500,00

 

 

106

195

Tái định cư dự án thủy điện Đăk Đrinh

20.000,00

20.000,00

 

 

195

Tổng cộng

423.665,71

208.648,67

4.850,00

210.167,04

 

 

 

PHỤ BIỂU 2:

KHUNG KẾ HOẠCH NĂM 2018 CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU "TÁI CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÒNG CHỐNG GIẢM NHẸ THIÊN TAI, ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG DÂN CƯ
(Kèm theo Kế hoạch số 230/KH-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh)

Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu cụ th

Nguồn lực (triệu đồng)

Kết quả đạt được

Phân công trách nhiệm

Nội dung (chsố)

ĐVT

Kết quả mong muốn

Các hoạt động

Tổng nguồn vốn

Ngân sách TW

Ngân sách địa phương

Vốn khác

 

2

3

4

5

6

7

8

0

10

11

Hỗ trợ ngành trồng trọt, chăn nuôi tái cơ cấu sản xuất

1. Tăng tỷ lệ sử dụng giống xác nhận (hoặc tương đương) trong sản xuất

11.130,00

7.130,00

400,00

3.600,00

 

 

- Cây lúa

%

70

Hoạt động 1: Hỗ trợ sản xuất lúa chất lượng cao (hỗ trợ 100% giống lúa xác nhận, giống mới, năng suất, chất lượng cao; quy mô: 200 ha. ĐM: 150 kg giống/ha x 35.000 đồng/kg)

1.050

1.050

 

 

70

Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản; Chi cục Trồng trọt và BVTV thực hiện

Hoạt động 2: Hỗ trợ sản xuất lúa giống chất lượng cao (quy mô: 05 ha)

500

400

100

 

- Cây cà phê

%

100

Hoạt động 1: Hỗ trợ giống cà phê vối mới, năng suất chất lượng cao cho trồng mới, tái canh (hỗ trợ 100% giống cà phê vối, quy mô: 200 ha; ĐM 1.200 cây/ha x 5000 đồng/cây)

1.200

1.200

 

 

100

Trung tâm Khuyến nông thực hiện

Hoạt động 2: Nâng cấp vườn ươm tư nhân (CS Quý Hà và CS Minh Trưng): vườn ươm tại xã Măng Cảnh, huyện Kon Plong)

3.600

 

 

3.600

Ban QLDA VnSAT thực hiện

- Cây ngô

%

90

Hoạt động 1: Hỗ trợ sản xuất ngô lai chất lượng cao (hỗ trợ 100% giống ngô lai, quy mô: 200 ha: ĐM: 20 kg/ha x 70000 đồng/kg)

280

280

 

 

90

Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản; Trung tâm Khuyến nông thực hiện

- Tỷ lệ bò thịt lai

%

12

Hoạt động 1: Thực hiện Phương án thụ tinh nhân tạo đàn bò

700

400

300

 

12

Chi cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện

- Tỷ lệ lợn sử dụng giống TBKT

%

12

Hoạt động 1: Hỗ trợ giống lợn chất lượng cao (hỗ trợ 100% giống lợn TBKT: quy mô 1500 con x 1.200.000 đồng/con giống)

1.800

1800

 

 

12

Chi cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện

Tỷ lệ đàn gà sử dụng giống TBKT

%

12

Hoạt động 1: Hỗ trợ giống gà chất lượng cao (hỗ trợ 100% giống gà TBKT; quy mô 40.00 con x 50.000 đồng/con giống)

2.000

2000

 

 

12%

Chi cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện

2. Tăng diện tích cây trồng, số vật nuôi áp dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến được cấp giấy chứng nhận

11.896,00

10.080,00

0,00

1.816,00

 

 

Diện tích cây trồng được ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm

Ha

300

Hoạt động 1: Chuỗi liên kết sản xuất cà phê vối theo tiêu chuẩn 4C, UTZ (quy mô 1.000 ha cà phê vối)

700

500

 

200

300

Sở NN và PTNT; UBND các huyện, TP thực hiện

Ha

9

Hoạt động 2: Chuỗi liên kết sản xuất rau củ quả an toàn thực phẩm

1050

1000

 

50

10

Chi cục QLCL nông lâm sản và thủy sản thực hiện

Ha

90

Hoạt động 3: Chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ cà phê chè hữu cơ

1200

1200

 

 

10

Sở NN và PTNT; UBND các huyện, TP thực hiện

Ha

150

Hoạt động 4: Chuỗi liên kết sản xuất mía nguyên liệu ứng dụng công nghệ cao

100

100

 

 

50

Sở NN và PTNT; UBND các huyện. TP thực hiện

Ha

30

Hoạt động 5: Chuỗi liên kết sản xuất lúa gạo đỏ gắn với xây dựng thương hiệu gạo đỏ Măng Đen

2300

2000

 

 

300

35

UBND huyện Kon Plong; Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản thực hiện

Ha

60

Hoạt động 6: Chuỗi liên kết trng cây thức ăn chăn nuôi (ngô sinh khối)

150

150

 

 

60

Sở NN và PTNT; UBND các huyện, TP thực hiện

Ha

90

Hoạt động 7: Chuỗi liên kết sản xuất dược liệu

2000

2000

 

 

100

Sở NN và PTNT; UBND các huyện, TP thực hiện

Ha

60

Hoạt động 8: Chuỗi liên kết sản xuất chanh dây

1200

1200

 

 

100

Sở NN và PTNT; UBND các huyện, TP thực hiện

Ha

500

Hoạt động 9: Chuỗi liên kết sản xuất sắn

150,00

150

 

 

500

Sở NN và PTNT; UBND các huyện. TP thực hiện

- Tỷ lệ đàn lợn được chăn nuôi theo quy trình VietGahp

%

3

Hoạt động 1: Hỗ trợ hộ chăn nuôi lợn theo quy trình VietGahp (hỗ trợ 100% giống lợn, 50% thức ăn chăn nuôi và 50% thuốc thú y; quy mô: 300 con)

2.636,00

1.500

 

1.136

3

UBND các huyện, TP; Chi cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện

- Tỷ lệ đàn gà được chăn nuôi theo quy trình VietGahp

%

3

Hoạt động 1: Hỗ trợ hộ chăn nuôi gà theo quy trình VietGahp (hỗ trợ 100% giống gà, 50% thức ăn chăn nuôi và 50% thuốc thú y; quy mô: 3000 con)

410

280

 

130

3

UBND các huyện, TP; Chi cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện

3. Phát triển HTX

 

808,20

808,20

0,00

0,00

 

 

- Số HTX thành lập mới

HTX

10

Hoạt động 1: Bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hợp tác xã nông nghiệp

731,20

731,20

 

 

10

Chi cục Phát triển nông thôn thực hiện

Hoạt động 2: Tư vấn xây dựng điều lệ, phương án sản xuất kinh doanh HTXNN

77,00

77,00

 

 

Chi cục Phát triển nông thôn thực hiện

 

4. Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn

350,00

300,00

50,00

 

 

 

 

Số doanh nghiệp được hỗ trợ

DN

6

Hoạt động 1: Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đến cơ sở sản xuất, kinh doanh nông thủy sản

50,00

 

50,00

 

6

Chi cục Quản lý chất lượng NLS và TS

Hoạt động 2: Hỗ trợ các doanh nghiệp trong quảng bá sản phẩm, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông thủy sản

300,00

300,00

 

 

UBND các huyện, TP, Chi cục QLCLNLS và TS

II. Chủ động phòng, chống giảm nhẹ thiên tai

1. Củng cố, tu bổ đê điều

 

 

 

 

 

2. Đảm bảo an toàn hồ chứa

0,0

0,0

0,0

0,0

 

 

Số hồ chứa được sửa chữa nâng cấp

Hồ

1

Hoạt động: Tiểu dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8)

0,0

 

 

 

0

Ban Quản lý Khai thác các công trình thủy lợi thực hiện

III. Ổn định đời sống dân cư

3. Số hộ được ổn định theo QĐ 1776/QĐ-TTg

31.892,00

31.892,00

 

 

 

 

Số hộ được ổn định theo QĐ 1776/QĐ-TTg

hộ

100

Hoạt động 1: Bố trí, sắp xếp ổn định dân cư vùng biên giới huyện Sa Thầy

22.000,00

22.000,00

 

 

100

UBND huyện Sa Thầy thực hiện

300

Hoạt động 2: Dự án quy hoạch bố trí dân cư xã Đăk Hring

0,00

0,00

 

 

300

Đã thực hiện xong

300

Hoạt động 3: Bố trí sắp xếp dân cư ở vùng thiên tai và vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Đăk Glei

9.892,00

9.892,00

 

 

300

UBND huyện Đăk GIei thực hiện

2. Số hộ được ổn định theo QĐ 64/2014/QĐ-TTg

30.300,00

30.300,00

 

 

 

 

Số hộ được ổn định theo QĐ 64/2014/QĐ -TTg

Hộ

300

Tái định cư dự án thủy điện Ya ly

8.000,00

8.000,00

 

 

300

UBND các huyện, TP; Chi cục Phát triển nông thôn thực hiện

350

Tái định cư dự án thủy điện Plei Krông

10.200,00

10.200,00

 

 

350

50

Tái định cư dự án thủy điện Thượng Kon Tum

5.300,00

5.300,00

 

 

50

100

Tái định cư dự án thủy điện Đăk Đrinh

6.800,00

6.800,00

 

 

100

Tổng cộng

 

86.376,20

80.510,20

450,00

5.416,00

 

 

 

DỰ TOÁN HỖ TRỢ CHĂN NUÔI LỢN THỊT THEO QUY TRÌNH VIETGAP

Thời gian nuôi: 120 ngày: Trng lượng ban đầu: 10-15kg; Trọng lượng xuất chuồng: ≥ 80 kg;

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Số lượng

Đơn giá ồng)

Thành tiền (đồng)

Trong đó

NN hỗ trợ

ND tham gia

I

Định mức giống

 

 

 

1.200.000.000

1.200.000.000

0

1

Quy mô

Con

1.000

1.200.000

1.200.000.000

1.200.000.000

 

II

Định mức thức ăn

 

 

 

7.332.000.000

3.666.000.000

3.666.000.000

1

Giai đoạn 20-40 kg/con

Kg

48.000

17.000

816.000.000

408.000.000

408.000.000

2

Giai đoạn 40-60 kg/con

Kg

68.000

12.000

816.000.000

408.000.000

408.000.000

3

Giai đoạn > 60 kg/con

Kg

76.000

75.000

5.700.000.000

2.850.000.000

2.850.000.000

III

Định mức thuốc- vaccin

 

 

 

241.304.000

120.652.000

120.652.000

1

Vaccine dịch t, THT,...

Liều

4.000

20.000

80.000.000

40.000.000

40.000.000

2

Thuốc chữa bệnh, hóa cht khử trùng so với tổng chi phí thc ăn

%

161.304.000

 

161.304.000

80.652.000

80.652.000

Tng cộng

 

 

 

8.773.304.000

4.986.652.000

3.786.652.000

 

DỰ TOÁN HỖ TRỢ CHĂN NUÔI GÀ THỊT THEO QUY TRÌNH VIETGAP

Thời gian nuôi: 60 ngày: Trng lượng xuất chuồng: 2,5 kg:

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

địa phương (nuôi thn)

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đng)

NN hỗ trợ (đồng)

ND tham gia (đồng)

I

Định mức kỹ thuật

 

 

 

500.000.000

500.000.000

0

1

Quy mô đàn

Con

10.000

50.000

500.000.000

500.000.000

 

II

Định mức thức ăn

 

 

 

820.000.000

410.000.000

410.000.000

1

Giai đoạn gà con (t 1 đến 21 ngày tuổi)

kg

12.000

15.000

180.000.000

90.000.000

90.000.000

2

Giai đoạn nuôi thịt (từ 21 ngày tui đến xuất chuồng)

kg

40.000

16.000

640.000.000

320.000.000

320.000.000

III

Định mức thú y, hóa chất

 

 

 

40.780.000

20.390.000

20.390.000

1

Giai đoạn gà con (từ 1 đến 21 ngày tui)

 

 

 

20.500.000

10.250.000

10.250.000

-

Vaccin Marek

01 ln/con

10.000

200

2.000.000

1.000.000

1.000.000

-

Vaccin Gumboro

01 lần/con

10.000

250

2.500.000

1.250.000

1.250.000

-

Vaccin đậu

01 ln/con

10.000

300

3.000.000

1.500.000

1.500.000

-

Vaccin cúm gia cm

01 lần/con

10.000

300

3.000.000

1.500.000

1.500.000

-

Vaccin bệnh phđầu

01 lần/con

10.000

200

2.000.000

1.000.000

1.000.000

-

Vaccin viêm thanh khí qun truyền nhiễm (ILT)

01 ln/con

10.000

200

2.000.000

1.000.000

1.000.000

-

Vaccin viêm phế quản truyền nhiễm

01 lần/con

10.000

200

2.000.000

1.000.000

1.000.000

-

Vaccin cầu trùng

01 lần/con

10.000

200

2.000.000

1.000.000

1.000.000

-

Vaccin Newcastle

01 lần/con

10.000

200

2.000.000

1.000.000

1.000.000

2

Giai đon nuôi thịt (từ 21 ngày tuổi đến xuất chuồng)

 

 

 

17.000.000

8.500.000

8.500.000

-

Vaccin Gumbore

01 lần/con

10.000

300

3.000.000

1.500.000

1.500.000

-

Vaccin đậu

01 lần/con

10.000

300

3.000.000

1.500.000

1.500.000

-

Vaccin IB

01 lần/con

10.000

200

2.000.000

1.000.000

1.000.000

-

Vaccin Newcastle

01 lần/con

10.000

200

2.000.000

1.000.000

1.000.000

-

Vaccin cúm gia cm

01 lần/con

10.000

200

2.000.000

1.000.000

1.000.000

-

Vaccin viêm thanh khí qun truyền nhiễm (ILT) hoặc Myco

02 lần/con

20.000

250

5.000.000

2.500.000

2.500.000

3

Thuốc cha bệnh, hóa cht khử trùng so vi tng chi phí thức ăn

%

0

 

3.280.000

1.640.000

1.640.000

Tng cộng

 

 

 

1.360.780.000

930.390.000

430.390.000

 

Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 230/KH-UBND   Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum   Người ký: Nguyễn Đức Tuy
Ngày ban hành: 24/01/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Văn bản khác 230/KH-UBND

137

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
379813