• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014


Văn bản pháp luật về Luật Phổ biến giáo dục pháp luật

 

Kế hoạch 2659/KH-UBND năm 2017 thực hiện Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Tải về Văn bản khác 2659/KH-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2659/KH-UBND

Phú Thọ, ngày 26 tháng 6 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

Thực hiện Quyết định số 1600/QĐ- TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1600/QĐ-TTg); Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (sau đây gọi tắt là Quyết định số 619/QĐ-TTg); Quyết định số 699/QĐ- BTP ngày 22/5/2017 của Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020 và Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. UBND tỉnh Phú Thọ xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả nhiệm vụ “Đánh giá, công nhận, xây dựng xã tiếp cận pháp luật; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân” theo nội dung số 06 tại điểm b, mục 9, phần III, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 (ban hành kèm theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg) và nhiệm vụ được giao tại Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (ban hành kèm theo Quyết định số 619/QĐ-TTg).

- Gắn trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, thực hiện các tiêu chí tiếp cận pháp luật và xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật với thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Sở Tư pháp, các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các cấp; phát huy đầy đủ vai trò của cơ quan tư pháp trong xây dựng nông thôn mới.

2. Yêu cầu

- Xác định rõ nội dung công việc, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao cho Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân các cấp trong thực hiện đánh giá, công nhận, xây dựng xã, phường, thị trấn (cấp xã) đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg và Quyết định số 619/QĐ-TTg .

- Các nội dung, hoạt động đề ra phải bảo đảm tính khả thi, có trọng tâm, trọng điểm; phân công cụ thể trách nhiệm chủ trì, phối hợp của cơ quan, tổ chức; chú trọng lồng ghép, kết hợp với triển khai các chương trình, đề án, nhiệm vụ có liên quan để sử dụng nguồn lực tiết kiệm, hiệu quả.

II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

1. Xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện; nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện thể chế, chính sách về nông thôn mới liên quan đến xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

a. Ban hành Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại Quyết định số 1600/QĐ- TTg, Quyết định số 619/QĐ- TTg.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Tháng 6 đối với Kế hoạch của UBND tỉnh; tháng 7 đối với Kế hoạch của UBND cấp huyện.

- Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch được ban hành.

b. Tham gia góp ý, thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, chính sách về xây dựng nông thôn mới theo thẩm quyền.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo.

- Kết quả, sản phẩm: Các văn bản góp ý, thẩm định.

2. Rà soát, đề xuất, sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong các văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp, UBND huyện, thành, thị

Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, hướng dẫn tiêu chí thành phần 18.5 về xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp, UBND huyện, thành, thị.

- Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ.

- Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2017 - 2018.

- Kết quả, sản phẩm: Các quy định về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, hướng dẫn tiêu chí thành phần “xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật” được bổ sung vào Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Quán triệt, phổ biến, truyền thông để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, cộng đồng về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

a. Trang bị Sổ tay hướng dẫn xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và đánh giá các tiêu chí tiếp cận pháp luật; các tài liệu tuyên truyền, phổ biến về Quyết định số 1980/QĐ-TTg và Quyết định số 619/QĐ-TTg sau khi Bộ Tư pháp phát hành.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý IV/2017.

b. Phổ biến, thông tin, truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, cơ quan báo chí hoặc các hình thức phù hợp về nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị thực hiện: Cổng giao tiếp điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp, các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, báo Phú Thọ, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Chương trình, chuyên mục, phóng sự, tin, bài.

c. Tổ chức quán triệt, tập huấn nâng cao năng lực cho các cơ quan, đơn vị và đội ngũ cán bộ công chức của sở, ban, ngành, địa phương được giao theo dõi, triển khai xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, thực hiện.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý III/2017.

+ Các năm tiếp theo: Chủ động tập huấn chuyên sâu, hướng dẫn nghiệp vụ, trao đổi kinh nghiệm hoặc giải đáp vướng mắc theo yêu cầu triển khai nhiệm vụ trên thực tế.

- Kết quả, sản phẩm: Hội nghị, hội thảo, tọa đàm...

d. Biên soạn tài liệu về tiếp cận pháp luật để giải đáp, hướng dẫn nghiệp vụ, chấm điểm, công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Tài liệu, tình huống giải đáp.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn, đề ra giải pháp thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí tiếp cận pháp luật theo trách nhiệm và phạm vi quản lý của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

a. Chỉ đạo, hướng dẫn, đề ra giải pháp đảm bảo thực hiện có hiệu quả các Tiêu chí: Bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật; Thực hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã; Phổ biến, giáo dục pháp luật; Hòa giải ở cơ sở gắn với việc thực hiện Hiến pháp, các Luật, văn bản liên quan.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo, thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Văn bản, Kế hoạch, Báo cáo kết quả.

b. Chỉ đạo, hướng dẫn, đề ra giải pháp đảm bảo thực hiện có hiệu quả Tiêu chí Thực hiện dân chủ ở cơ sở gắn với thực hiện Pháp lệnh dân chủ ở xã, phường, thị trấn và các quy định về dân chủ ở cơ sở.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Phòng Tư pháp, Phòng Nội vụ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo, thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Văn bản, Kế hoạch, Báo cáo kết quả.

c. Triển khai các giải pháp, biện pháp thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu, tiêu chí tiếp cận pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Theo văn bản chỉ đạo, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền nêu tại điểm a, điểm đ của Mục này.

- Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch, Báo cáo kết quả.

5. Các nhiệm vụ, hoạt động phục vụ việc đánh giá, công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

a. Chỉ đạo, hướng dẫn việc rà soát, chấm điểm, tổ chức đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý III/2017.

- Kết quả, sản phẩm: Văn bản, Kế hoạch.

b. Thành lập Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật; xây dựng, ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng.

- Đơn vị chủ trì: Phòng Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý III/2017.

- Kết quả, sản phẩm: Quyết định thành lập, Quy chế hoạt động của Hội đồng.

c. Tổ chức đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp xã tự đánh giá, Ủy ban nhân dân cấp huyện đánh giá, công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Theo quy định về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Kết quả, sản phẩm: Hồ sơ đánh giá, Quyết định công nhận, các tài liệu có liên quan.

d. Đề xuất, triển khai giải pháp khắc phục, cải thiện, thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu, tiêu chí tiếp cận pháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên cơ sở kết quả đánh giá hằng năm, tập trung trọng tâm vào địa bàn chưa đạt chuẩn tiếp cận pháp luật hoặc có nhiều tiêu chí, chỉ tiêu đạt kết quả thấp.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cùng cấp; Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện theo chỉ đạo và ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp trên.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp trên, báo cáo kết quả thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả; chọn triển khai mô hình điểm cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; thực hiện trách nhiệm của cơ quan chủ trì

a. Tổ chức kiểm tra, giám sát triển khai nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo trách nhiệm và phạm vi quản lý.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm (định kỳ, đột xuất).

- Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch, Báo cáo kết quả.

b. Chọn điểm (mỗi năm ít nhất 01 xã) để chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng, triển khai mô hình điểm xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gắn với phong trào thi đua “Ngành Tư pháp chung sức góp phần xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2016 - 2020 kèm theo Quyết định số 2288/QĐ-BTP ngày 31/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp thực hiện: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2017 - 2020.

- Kết quả, sản phẩm: Văn bản chỉ đạo điểm, Báo cáo làm điểm.

c. Tổ chức sơ kết, tổng kết kết quả và khen thưởng nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp thực hiện: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Sơ kết năm 2018, tổng kết năm 2020.

- Kết quả, sản phẩm: Báo cáo sơ kết, tổng kết.

7. Bảo đảm nguồn lực và điều kiện cần thiết (nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí) và hợp tác quốc tế trong triển khai nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

a. Bố trí công chức quản lý, theo dõi thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gắn với kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức làm công tác tư pháp trong quá trình triển khai Nghị định thay thế Nghị định số 22/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư thay thế Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV .

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ.

- Thời gian thực hiện: Năm 2017- 2018.

b. Bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí hằng năm để triển khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Các đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 619/QĐ-TTg và Kế hoạch này.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm.

- Kết quả, sản phẩm: Kinh phí, trang thiết bị được cấp phát, hỗ trợ.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm thực hiện

a. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan có trách nhiệm tham mưu, đề xuất UBND tỉnh thực hiện các nội dung sau:

- Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật để nâng cao nhận thức về nhiệm vụ xây dựng xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Là đầu mối tham mưu, giúp UBND tỉnh triển khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ chấm điểm, đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật và công nhận xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật cho công chức được giao theo dõi, tham mưu triển khai nhiệm vụ này.

- Kiểm tra khi có khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về các vấn đề có liên quan đến việc đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn, đề xuất cơ quan có thẩm quyền giải quyết nếu có sai phạm.

- Tiến hành sơ kết, tổng kết kết quả và khen thưởng nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

b. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Căn cứ các Quyết định: Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016, Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016, Quyết định số 953/QĐ-UBND ngày 03/5/2017, bổ sung tiêu chí tiếp cận pháp luật trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 của tỉnh.

- Tham mưu UBND tỉnh bổ sung đại diện Lãnh đạo Sở Tư pháp tham gia Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của tỉnh giai đoạn 2016-2020.

- Phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn các Sở, ngành, UBND cấp huyện tổ chức thực hiện nhiệm vụ tiêu chí thành phần 18.5 “xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định“ tại Quyết định số 953/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 của UBND tỉnh.

c. Các Sở, ban, ngành

- Phối hợp với Sở Tư pháp chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến đơn vị mình được giao tại mục II của Kế hoạch này.

d. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị- xã hội: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức tuyên truyền và vận động sự tham gia của các thành viên, hội viên về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; giám sát kết quả đánh giá sự hài lòng của tổ chức, cá nhân khi thực hiện các thủ tục hành chính; phối hợp với Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các quy định tại Quyết định số 619/QĐ- TTg.

đ. UBND các huyện, thành, thị

- Xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện các biện pháp về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

- Chỉ đạo Phòng Tư pháp là đầu mối tham mưu giúp UBND huyện, Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao.

- Hằng năm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao; kịp thời phản ánh và đề xuất giải pháp khắc phục khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ.

2. Kinh phí thực hiện

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động tại Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước và dự toán trong kinh phí hoạt động hằng năm của địa phương theo quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

Trên đây là Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc triển khai thực hiện Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo về Sở Tư pháp để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời hướng dẫn, chỉ đạo./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- Vụ PBGDPL -Bộ Tư pháp;
- TTTU, HĐND, UBMTTQ tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Các tổ chức chính trị- xã hội;
- UBND các huyện, thành, thị;
- CVP, CPVP;
- Lưu: VT, NC1, KT5, KT7 (70b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Công Thủy

 

 

Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2659/KH-UBND   Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ   Người ký: Hoàng Công Thủy
Ngày ban hành: 26/06/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Văn bản khác 2659/KH-UBND

231

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
365371