• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Kế hoạch 33/KH-UBND thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững thành phố Cần Thơ năm 2021

Tải về Văn bản khác 33/KH-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/KH-UBND

Cần Thơ, ngày 05 tháng 02 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2021

Căn cứ Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phCần Thơ về kết quả thực hiện phát trin kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2020 và nhiệm vụ, giải pháp năm 2021;

Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững thành phố Cần Thơ năm 2021, cụ th như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM VÀ THỰC TRẠNG NGHÈO, CẬN NGHÈO

1. Đặc đim tình hình

Sau 05 năm thực hiện chun nghèo tiếp cận đa chiu áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020, với nhng chính sách trợ giúp chung theo quy định và các chính sách htrợ đặc thù ca thành phố được triển khai thực hiện đồng bộ có hiệu quả, đã giúp cho hàng ngàn hộ nghèo, hộ cận nghèo gim bớt thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản, thu nhập được nâng cao, mức sống được cải thiện, vượt qua chun nghèo về thu nhập.

Qua rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2020, tỷ lệ hộ nghèo thành phố đã giảm xuống còn 0,29% so với hộ dân, gim 0,37% so với đầu năm, đạt 74% so kế hoạch đề ra.

Tuy nhiên, shộ thoát nghèo chỉ mới vượt qua chuẩn nghèo về thu nhập hoặc giảm bớt thiếu hụt vdịch vụ xã hội cơ bn, sau khi vượt qua chun nghèo phần lớn đều rơi vào diện cận nghèo, cn được tiếp tục trợ giúp; hộ nghèo (1.036 hộ nghèo) có thành viên thuộc diện bo trợ xã hội, có bệnh nhân bị bệnh mãn tính, bệnh hiểm nghèo hoặc người già neo đơn,... nên không có khả năng thoát nghèo và đây cũng là vấn đề mà các địa phương cn quan tâm hơn nữa trong việc triển khai thực hiện Chương trình, đồng thời cũng cn nghiên cứu và đề ra nhiều hơn nữa các giải pháp khả thi đđảm bo Chương trình được thực hiện có tính hiệu quả và bền vững.

2. Thực trạng nghèo, cận nghèo

Qua kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2020; thành phố hiện còn 1.036 hộ nghèo với 3.090 khu, chiếm tỷ lệ 0.29% và 9.016 hộ cận nghèo với 34.729 khẩu chiếm tỷ lệ 2,48%; với các đặc trưng sau:

a. Hộ nghèo khu vực thành thị: 547 hộ - tỷ lệ 0,29%

b. Hộ nghèo khu vực nông thôn: 489 hộ - tỷ lệ 0,49%

c. Hộ nghèo dân tộc thiểu số: 126 hộ - tỷ lệ 1,42% [1]

d. Hộ nghèo chính sách Người có công: Không

đ. Hộ nghèo chính sách bảo trợ xã hội: 337 h- tỷ lệ 32,53%

- Phân loại Hộ nghèo

+ Hộ nghèo thu nhập: 831 hộ chiếm 80,21% trên tổng số hộ nghèo.

+ Hộ nghèo thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản: 205 hộ chiếm 19,78% trên tổng shộ nghèo.

- Phân theo các nhóm thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản:

+ Tiếp cận dịch vụ y tế: 29 hộ - tỷ lệ 10,18%

+ Bảo hiểm y tế: 209 hộ - tỷ lệ 73,33%

+ Trình độ giáo dục người lớn: 62 hộ - tỷ lệ 21,75%

+ Tình trạng đi học của trem: 56 hộ - tỷ lệ 19,65%

+ Chất lượng nhà ở tạm bợ, thiếu kiên c: 160 hộ - tỷ lệ 56.14%

+ Diện tích nhà ở dưới 8m2/người: 113 hộ - tỷ lệ 39,65%

+ Nguồn nước sinh hoạt chưa hợp vệ sinh: 54 hộ - tỷ lệ 18.95%

+ Hxí hợp vệ sinh: 97 hộ - tỷ lệ 34.04%

+ Sử dụng dịch vụ vin thông: 75 hộ - tỷ lệ 26,32%

+ Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin: 44 hộ - tỷ lệ 15,4%

II. MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO

1. Mục tiêu chung

Nâng dần tlệ hộ nghèo tiếp cận đầy đcác dịch vụ xã hội cơ bn; nâng cao mức sng, thu nhập ca hộ nghèo, hộ cận nghèo; duy trì tỷ lệ hộ nghèo hiện có trên cơ sở kết qurà soát hộ nghèo cuối năm 2020 là 0,29%; tăng cường cộng tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức trong cả hệ thng chính trị, tạo sự đồng thuận trong xã hội, khích lệ và khơi dậy ý chí vươn lên thoát nghèo ca chính người nghèo, không đtái nghèo; phân loại nhóm theo thứ tự ưu tiên có chính sách hỗ trợ tách đối tượng bo trợ xã hội ra khỏi hộ nghèo, hộ không có khả năng thoát nghèo.

2. Các chính sách h tr

Đđạt được mục tiêu trên, ngay từ đầu năm 2021 các S, Ban ngành, Đoàn thể thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện cn triển khai đồng bộ các chính sách, dự án htrợ người nghèo như: y tế, giáo dục, nhà ở, tín dụng ưu đãi, khuyến nông, dạy nghề, giải quyết việc làm, xut khu lao động, nhân rộng mô hình sinh kế/gim nghèo hiệu quả... cụ th hóa bng các ch tiêu như sau:

- Cung cấp tín dụng ưu đãi cho 12.974 lượt hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và đi tượng chính sách khác vay s tin 640.000 triệu đồng; trong đó có 100 lượt hộ nghèo được vay 4.000 triệu đồng, 900 lượt hộ cận nghèo vay 30.000 triệu đồng, 4.000 lượt hộ mới thoát nghèo vay 180.000 triệu đồng đ phát trin sản xuất, tăng thu nhập, ci thiện mức sống, có điều kiện vươn lên thoát nghèo.

- Cấp thẻ bảo hiểm y tế min phí cho 3.090 người nghèo, người dân tộc thiểu số vùng khó khăn, người đang sinh sống trên địa bàn đặc biệt khó khăn; 34.729 người thuộc hộ cận nghèo; đảm bảo 100% các thành viên trong hộ nghèo, hộ cận nghèo đều được cấp thẻ (bao gồm các trường hợp đã được cp thẻ diện khác như: chính sách người có công, bo trợ xã hội, trem dưới 6 tui...).

- Thực hiện đầy đủ chính sách hỗ trợ giáo dục cho khong 1.870 học sinh, sinh viên nghèo như: hỗ trợ chi phí học tập, min gim học phí cho học sinh nghèo, kinh phí 620 triệu đồng.

- Xây dựng 500 căn nhà đại đoàn kết từ nguồn vận động xã hội hóa của các tổ chức chính trị, xã hội, đoàn thể.

- Tổ chức thực hiện tuyên truyền, tư vấn và trợ giúp pháp lý miễn phí cho 100% hộ nghèo có nhu cầu trên địa bàn thành phố theo chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo.

- Trợ cấp tiền điện hàng quý cho 831 hộ nghèo về thu nhập và khong 1.046 hộ chính sách xã hội số tiền 1.149 triệu đồng.

- Thực hiện chính sách đặc thù của thành phố trợ cp Tết Nguyên đán năm 2021 cho 1.036 hộ nghèo số tiền 935 triệu đồng.

- Lồng ghép đề án dạy nghề cho 750 người nghèo, cận nghèo, dân tộc thiểu số được học nghề gn với tạo việc làm.

- Lồng ghép Chương trình khuyến nông để tập huấn chuyển giao khoa học kthuật, hướng dẫn cách làm ăn cho 150 hộ nghèo, hộ cận nghèo.

- Triển khai thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội nơi có đông đng bào dân tộc thiu strên địa bàn thành phố cho 62 hộ dân tộc thiểu số được hỗ trợ, kinh phí thực hiện 3.120 triệu đồng.

- Nhân rộng mô hình giảm nghèo bền vững: Các quận, huyện và tổ chức đoàn thtiếp tục duy trì nhân rộng các mô hình sinh kế/gim nghèo hiệu qutrên địa bàn, dự kiến có 48 mô hình được thực hiện với kinh phí 4.445 triệu đồng, trong đó nguồn vốn tín dụng ưu đãi 3.043 triệu đồng và vận động cộng đồng 1.402 triệu đồng.

- Truyền thông giảm nghèo: Thực hiện các hoạt động truyền thông về gim nghèo bền vững thông qua hình thức tuyên truyền từ báo, đài, tờ rơi tổng kinh phí thực hiện là 70 triệu đng từ ngun ngân sách thành phố.

- Nâng cao năng lực gim nghèo, giám sát, đánh giá.

+ Tổ chức tập huấn công tác giảm nghèo cho 500 cán bộ cơ s, trong đó có trên 90% là cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã, ấp;

+ Tchức kim tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu giảm nghèo trên địa bàn huyện, xã.

Tổng kinh phí thực hiện là 45 triệu đồng từ nguồn ngân sách thành phố.

Thực hiện qun lý Chương trình mục tiêu quốc gia gim nghèo bền vững bng phần mềm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chuyn giao trên địa bàn quận, huyện và thành phố, khuyến khích và chuyn giao nghiệp vụ qun lý bng phần mềm cho các xã, phường, thị trấn có điều kiện tiếp cận và sử dụng.

3. Kinh phí thc hiện

Tổng dự toán kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn thành phố năm 2021 là 703.384 triệu đồng, trong đó:

- Ngân sách Trung ương: 14.546 triệu đng

- Ngân sách địa phương: 24.393 triệu đồng

- Vốn vay ưu đãi: 643.043 triệu đồng

- Vận động cộng đồng: 21.402 triệu đồng

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. SLao động - Thương binh và Xã hội: Chtrì phối hợp với các S, Ban ngành liên quan và y ban nhân dân quận, huyện triển khai thực hiện tt các chính sách gim nghèo; tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông, nâng cao năng lực gim nghèo, giám sát đánh giá, dạy nghề cho người nghèo, điu tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm.

2. SKế hoạch và Đầu tư: Chtrì, phối hợp với STài chính cân đối ngân sách và phân bnguồn lực cho kế hoạch; phi hợp các sở, ban, ngành liên quan thực hiện lồng ghép Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới với Chương trình mục tiêu Quốc gia gim nghèo bền vững của thành phố đạt hiệu quả cao.

3. S Tài chính: Phối hợp với SKế hoạch và Đầu tư bố trí ngân sách thực hiện kế hoạch; theo dõi cấp phát, hướng dn và giám sát chi tiêu tài chính thực hiện chương trình.

4. Sở Y tế: Tổ chức và thực hiện khám chữa bệnh cho người nghèo, người cận nghèo; tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo, người thuộc hộ cận nghèo tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, nhất là tuyến cơ sở.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với các địa phương thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí học tập, miễn giảm học phí, trợ cấp học bng, hỗ trợ dụng cụ học tập đối với học sinh con hộ nghèo, đối tượng; bảo trợ xã hội, gia đình chính sách, dân tộc thiu số và các chính sách trợ giúp khác đi với học sinh, sinh viên nghèo, hoàn cảnh khó khăn theo quy định.

6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp các s, ngành liên quan chỉ đạo và hướng dn các địa phương thực hiện các công trình cơ shạ tầng phục vụ sản xuất, lồng ghép các chính sách, dự án về khuyến nông hỗ trợ phát triển nông nghiệp để trợ giúp người nghèo.

7. SXây dựng: Chủ trì, phối hợp các S, Ban ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện tchức thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo (khi có chủ trương của Chính phủ).

8. Sở Tư pháp: Ch trì, chđạo thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý miễn phí cho người thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiu số cư trú ở vùng có điều kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và người được trợ giúp pháp lý khác khi có nhu cầu theo Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017.

9. Sở Thông tin và Truyền thông: Chtrì phối hợp Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức triển khai thực hiện Chương trình viễn thông công ích hỗ trợ hộ nghèo tiếp cận viễn thông.

10. Cục Thuế: Thực hiện miễn giảm thuế nông nghiệp, đất ở cho hộ nghèo theo quy định.

11. Bo hiểm xã hội thành phố: Chđạo và hướng dn Bo hiểm xã hội quận, huyện phối hợp Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện cp thẻ bảo hiểm y tế kịp thời cho các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình làm nông nghiệp, ngư nghiệp có mức sng trung bình.

12. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố: Ch trì, phi hợp các quận, huyện, tchức chính trị, xã hội, đoàn thcung cấp tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đi tượng chính sách khác vay vốn phát trin sản xuất, tham gia mô hình sinh kế/gim nghèo, tham gia xuất khu lao động, làm nhà ở, vay vốn học tập... đtạo điều kiện nâng cao thu nhập, ci thiện mức sng, vươn lên thoát nghèo

13. Ban Dân tộc thành phố: Chtrì, phối hợp các Sở, Ban ngành thành phố theo dõi, đôn đốc nhắc nhở, tng hợp tham mưu y ban nhân dân thành phố kiểm tra, chỉ đạo các địa phương tchức thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội nơi có đông đồng bào dân tộc thiu số trên địa bàn thành phố theo quy định.

14. Đnghị Ủy ban Mặt trận Tquốc Việt Nam thành phố tiếp tục đẩy mạnh vận động Quỹ “Vì người nghèo” đthực hiện các hoạt động hỗ trợ hộ nghèo. Chỉ đạo các thành viên Mặt trận, các tchức xã hội, đoàn th tiếp tục phát huy thành quả đạt được về xã hội hóa góp phần thực hiện tốt Chương trình mục tiêu Quc gia gim nghèo bn vững các địa phương.

15. Các Đoàn th(Liên Đoàn Lao động, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Thành Đoàn, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh...): Thực hiện công tác tuyên truyn, giáo dục thường xuyên đối với hội viên nghèo để nâng cao nhận thức, ý thức vươn lên thoát nghèo; hỗ trợ công tác dạy nghề, phối hợp Ngân hàng Chính sách xã hội hỗ trợ tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo phát triển sn xuất và tham gia xây dựng các mô hình sinh kế/giảm nghèo bền vng ở địa phương.

16. Ủy ban nhân dân quận, huyện.

- Xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững năm 2021 trên địa bàn; chđạo y ban nhân dân xã, phường, thị trấn xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quc gia Giảm nghèo bn vng trên cơ skế hoạch chung ca quận, huyện.

- Chđạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chđộng xây dựng và nhân rộng các mô hình sinh kế/giảm nghèo hiệu quả; phân công giao nhiệm vụ và kêu gọi sự trợ giúp từ doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị, các tổ chức chính trị - xã hội và cá nhân đối với hộ nghèo; tạo phong trào thi đua làm kinh tế gii, thoát nghèo vươn lên khá giả trong cộng đồng dân cư.

Định kỳ báo cáo 6 tháng (trước ngày 10 tháng 6) và năm (trước ngày 15 tháng 11) về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố đtổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội./.

(Đính kèm Phụ lục 1, Phụ lục 2 và Phụ lục 3)

 

 

Nơi nhận:
- Bộ LĐ-TB&XH (để báo cáo);
- Văn phòng Quốc gia giảm nghèo;
- TT.TU, TT.HĐND TP;

- CT.UBNDTP;
- UBMTTQVN TP;
- Các Sở, Ban ngành liên quan TP;
- Các Đoàn thể TP;
- UBND quận, huyện;
- VP.UBND TP (3AC);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT.TP

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Tấn Hiển

 

PHỤ LỤC 1

BẢNG TỔNG HỢP MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO NĂM 2021
(Kèm theo
Kế hoạch số 33/KH-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

STT

Ch tiêu

Đơn vị tính

Thực hiện năm 2020

Kế hoch năm 2021

Chia theo quận, huyện

Ninh Kiều

Ô Môn

Bình Thủy

Cái Răng

Thốt Nốt

Vĩnh Thạnh

Cờ Đỏ

Phong Điền

Thới Lai

1

Tổng shộ dân

Hộ

362,192

362,192

96,294

35,178

42,752

32,219

41,515

26,774

30,291

27,629

29,540

2

Hộ nghèo

Hộ

1,036

1,036

122

101

115

39

98

111

92

65

293

3

Tỷ lệ hộ nghèo

%

0.29

0.29

0.13

0.29

0.27

0.12

0.24

0.41

0.30

0.24

0.99

4

Shộ giảm nghèo

Hộ

1,394

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

5

Tỷ lệ giảm nghèo

%

0.37

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

 

PHỤ LỤC 2

BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU CTMTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG NĂM 2021
(Kèm theo Kế hoạch số 33/KH-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2021 ca UBND thành phố Cần Thơ)

STT

Chỉ tiêu thực hiện

Đơn vị tính

Thc hiện năm 2020

Kế hoạch năm 2021

I

MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO

 

 

 

 

- Hộ dân

Hộ

362,192

362,192

a

- Hộ nghèo

Hộ

1,036

1,036

 

- Tỷ lệ hộ nghèo

%

0.29

0.29

 

- Tỷ lệ gim nghèo

%

0.37

0.00

 

Trong đó:

 

 

 

Hộ dân tộc thiểu số

Hộ

8,879

8,879

 

Hộ nghèo dân tộc thiu s

Hộ

126

126

 

Tlệ hộ nghèo dân tộc thiu s

%

1.90

1.42

 

+ Hộ thoát nghèo

Hộ

1,394

0

 

+ Hộ nghèo phát sinh mới

Hộ

23

0

 

+ Hộ tái nghèo

Hộ

6

0

b

- Hộ cận nghèo

Hộ

9,016

8,000

 

- Tỷ lệ hộ cận nghèo

%

2.48

2.20

II

CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO:

 

 

 

1

Tín dụng ưu đãi (Ngân hàng CSXH)

 

 

 

 

- Tng doanh số cho vay trong kỳ:

Tr. đồng

643,266

640,000

 

Trong đó: - Nguồn vốn trung ương

Tr. đồng

563,334

558,000

 

                - Nguồn vốn địa phương

Tr. đồng

79,932

82,000

 

- Tổng số lượt hộ nghèo và đối tượng chính sách được vay trong kỳ:

Hộ

19,656

19,200

 

Trong đó hộ nghèo và đối tượng chính sách là dân tộc thiểu số:

Hộ

532

 

 

Chia theo đối tượng vay:

 

 

 

 

+ Shộ nghèo vay:

Hộ

150

100

 

(Trong đó hộ nghèo dân tộc thiểu số):

Hộ

8

 

 

Số tiền vay:

Tr. đồng

5,023

4,000

 

(Trong đó số tiền cho hộ nghèo DTTS vay):

Tr. đồng

239

 

 

+ Số hộ vay Giải quyết việc làm:

Hộ

3.172

3,200

 

Số tiền vay:

Tr. đồng

126,683

127,000

 

+ Số Học sinh, sinh viên vay:

Hộ

931

1,000

 

Số tiền vay:

Tr. đồng

55,365

56,000

 

+ Số hộ vay làm nhà ở theo QĐ s 33/QĐ/TTg:

Hộ

4

 

 

Số tiền vay:

Tr. đồng

100

 

 

+ Shộ Vùng khó khăn vay:

Hộ

84

 

 

Số tiền vay:

Tr. đồng

3,455

 

 

+ Số hộ vay nước sạch và vệ sinh môi trường:

Hộ

8,970

10,000

 

Số tiền vay:

Tr. đồng

171,1 15

200,000

 

+ Số hô cận nghèo được vay vốn:

Hộ

920

900

 

(Trong đó hộ cận nghèo dân tộc thiểu số):

Hộ

33

 

 

Số tiền vay:

Tr. đồng

33,562

30,000

 

(Trong đó số tiền hộ cận nghèo DTTS vay):

Tr. đồng

945

 

 

+ Số hộ mới thoát nghèo được vay vốn:

Hộ

5,277

4,000

 

(Trong đó hộ thoát nghèo dân tộc thiểu số):

Hộ

140

 

 

Số tiền vay:

Tr. đồng

205,264

180,000

 

(Trong đó số tiền hộ cận nghèo DTTS vay):

Tr. đồng

4,190

 

 

- Tổng số hộ dư nợ:

Hộ

90,792

90,000

 

- Tổng số tiền dư nợ:

Tr. đồng

2,763,825

2,985,000

2

Hỗ trvề y tế

 

 

 

 

a) Cấp thẻ bảo hiểm y tế (Bảo hiểm xã hội)

 

 

 

 

- Số người nghèo được cấp thẻ BHYT:

Người

8,927

3,090

 

Kinh phí thực hiện:

Tr. đồng

5,014

2,487

 

- Sngười cận nghèo được hỗ trợ kinh phí mua thẻ BHYT (theo QĐ 797 và QĐ 705):

Người

34,629

34,729

 

Kinh phí thực hiện:

Tr. đồng

20,276

27,942

 

b) Khám cha bệnh (Ngành Y tế)

 

 

 

 

- Số người nghèo được khám chữa bệnh bng thẻ bảo hiểm y tế:

Người

10,247

8,800

 

Kinh phí thực hiện

Tr. đồng

1,890

1,700

 

- Sngười cận nghèo được khám chữa bệnh bng th bo hiểm y tế:

Người

7,900

7,100

 

Kinh phí thực hiện

Tr. đồng

962

910

 

- Số người có hoàn cảnh khó khăn được miễn giảm viện phí:

Người

50

48

 

Kinh phí thực hiện

Tr. đồng

46

42

3

Hỗ trợ về giáo dục (Ngành GD&ĐT)

 

 

 

 

Tổng số học sinh được hỗ trợ

Học sinh

1,809

1,870

 

Kinh phí thực hiện

Tr. đồng

482

620

4

Hỗ trợ về nhà ở

 

 

 

 

Xây dựng nhà ở hỗ trợ hộ nghèo

Số căn

489

500

 

Kinh phí thực hiện

Tr. đồng

23,460

20,000

 

Trong đó:

 

 

 

 

a) Htrợ nhà ở theo QĐ số 33/2015/QĐ-TTg (SXây dựng)

Số căn

4

 

 

Kinh phí thực hiện:

Tr. đồng

180

 

 

b) Htrợ nhà Đại đoàn kết nguồn xã hội hóa (UBMTTQ các  cấp

Số căn

485

500

 

Kinh phí thực hiện:

Tr. đồng

23,280

20,000

5

Dạy nghề (Ngành LĐTBXH)

 

 

 

 

- Số người thuộc hộ chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo, dân tộc thiu số, người tàn tật, hộ bị thu hồi đất được hỗ trợ:

Người

87

750

 

Trong đó người dân tộc thiểu số

Người

4

50

 

- Kinh phí thực hiện:

Tr. đồng

32

2,475

 

Trong đó kinh phí dạy nghề người DTTS

Tr. đồng

6

20

6

Trgiúp pháp lý miễn phí (Ngành Tư pháp)

 

 

 

 

- Số lượt người nghèo được trợ giúp miễn phí

Người

150

100%

 

Trong đó người DTTS được hỗ trợ

Người

 

100%

 

- Số cuộc tuyên truyền pháp luật

Số cuộc

50

100%

 

- Số cộng tác viên được đào tạo/tập huấn

Người

 

100%

7

Hỗ trợ tiền điện (Ngành LĐTBXH)

 

 

 

 

- Số hộ nghèo và hộ chính sách xã hội được hỗ trợ:

Hộ

2,846

1,877

 

- Kinh phí thực hiện:

Tr. đồng

1,742

1,149

 

+ Trong đó shộ nghèo DTTS đưc hỗ trợ:

Hộ

186

126

 

+ Kinh phí thực hiện:

Tr. đồng

114

77.22

8

Khuyến nông, lâm, ngư và hỗ trợ ngành nghề: (Ngành NN&PTNT)

 

 

- Số hộ nghèo, cận nghèo được hỗ trợ:

Lượt hộ

570

150

 

- Kinh phí thực hiện (ngân sách địa phương):

Tr. đồng

43

170

 

Phân theo loại hình hỗ trợ:

 

 

 

 

+ Số hộ được tập huấn kỹ thuật

Lượt hộ

570

800

 

- Kinh phí thực hiện (ngân sách địa phương):

Tr. đồng

43

 

 

+ Số hộ được hỗ trợ học nghề nông nghiệp

Lượt hộ

 

500

 

- Kinh phí thực hiện (ngân sách địa phương):

Tr. đồng

 

 

 

+ Hội nghị đầu bờ, hướng dẫn cách làm ăn

Lượt hộ

 

 

 

- Kinh phí thực hiện (ngân sách địa phương);

Tr. đồng

 

 

9

Hỗ trc sạch (Ngành NN&PTNT)

 

 

 

 

- Số hộ nghèo được hỗ trợ lắp đồng hồ nước

t hộ

28

 

 

- Kinh phí thực hiện (ngân sách địa phương):

Tr. đồng

28

 

10

Trợ cấp Tết Nguyên đán (Ngành LĐTBXH)

 

 

 

 

Số hộ nghèo được trợ cấp:

Hộ

2,401

1,036

 

Kinh phí thực hiện:

Tr. đồng

2,161

935

 

+ Trong đó shộ nghèo DTTS được htrợ:

Hộ

186

126

 

+ Kinh phí thực hiện:

Tr. đồng

167

113

11

Hỗ trcho hộ dân tộc thiểu s nghèo, khó khăn (ban dân tộc)

 

 

 

 

a) Hỗ trợ cho hộ dân tộc thiểu số nghèo, khó khăn theo QĐ 2085/QĐ-TTg ngày 21/10/2016

 

 

 

 

- Số hộ nghèo, khó khăn DTTS được hỗ trợ:

Hộ

18

62

 

- Tổng kinh phí thực hiện:

Tr. đồng

760

3,120

 

Trong đó: - Ngân sách Trung ương:

Tr. đồng

 

 

 

- Ngân sách địa phương:

Tr. đồng

760

3,120

 

- Vốn tín dụng:

Tr. đồng

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

Hỗ trvề đất ở:

Hộ

 

10

 

Kinh phí thực hiện:

Tr. đồng

 

800

 

Hỗ trợ vay vốn để tạo việc làm, chuyển đi nghề

Hộ

18

52

 

Kinh phí thực hiện:

Tr. đồng

760

2,320

 

b) Hỗ tr kinh phí học tập cho sinh viên DTTS:

 

 

 

 

- Số sinh viên DTTS nghèo được hỗ trợ:

Sinh viên

 

5

 

Kinh phí thực hiện (chính sách đặc thù)

Tr. đồng

 

33,525

III

DỰ ÁN THÀNH PHẦN CHƯƠNG TRÌNH

 

 

 

1

Tập huấn công tác gim nghèo

 

 

 

 

- Số CB được tập huấn công tác giảm nghèo

Người

556

500

 

- Kinh phí thực hiện

Tr. đồng

9.2

25

2

Truyền thông giảm nghèo

 

 

 

 

- Số cuộc tuyên truyền

Scuộc

 

 

 

- Kinh phí thực hiện

Tr. đồng

20

70

 

- Tuyên truyền bng tờ rơi/pano/áp phích/báo/đài

Stờ

 

 

 

- Kinh phí thực hiện

Tr. đồng

 

 

3

Hoạt động giám sát, đánh giá

 

 

 

 

- Thc hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá, rà soát hộ nghèo, cận nghèo

 

 

 

 

- Kinh phí thực hiện

Tr. đồng

 

20

4

Nhân rộng mô hình sinh kế, giảm nghèo

 

 

 

 

* Tổng số mô hình nhân rộng

Mô hình

48

48

 

- Số hộ nghèo tham gia mô hình

Hộ

239

239

 

- Kinh phí thực hiện:

Tr. đồng

4,445

4.445

 

+ Vốn vay Ngân hàng Chính sách xã hội:

Tr. đồng

3,043

3,043

 

+ Vốn vận động cộng đồng:

Tr. đồng

1,402

1,402

 

PHỤ LỤC 3

DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG NĂM 2021
(Kèm theo Kế hoạch số 33 /KH-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

STT

Nội dung

Kinh phí thực hiện

Trong đó

Ghi chú

Ngân sách Trung ương

Ngân sách địa phương

Vốn vay ưu đãi

Huy động cộng đồng

I

Các chính sách trợ giúp:

698,799

13,971

24,828

640,000

20,000

 

1

Hỗ trợ vn vay ưu đãi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng chính sách khác

640,000

 

 

640,000

 

 

2

Cấp th bo hiểm y tế cho người nghèo, người DTTS vùng khó khăn, người sinh sống địa bàn đặc biệt khó khăn

2,487

 

2,487

 

 

 

3

Hỗ trợ 100% kinh phí mua thẻ BHYT cho người cận nghèo (Quyết định 797, QĐ 705)

27,942

13,971

13,971

 

 

 

4

Hỗ trợ chi phí học tập và miễn giảm học phí

620

 

620

 

 

 

5

Hỗ trợ về nhà ở:

20,000

 

 

 

20,000

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

Htrợ hộ nghèo theo QĐ s 33/2015/QĐ-TTg

 

 

 

 

 

 

 

Hỗ trợ hộ nghèo từ nguồn vận động xã hội hóa

20,000

 

 

 

20,000

 

6

Hỗ trợ dân tộc thiu số nghèo khó khăn

3,120

 

3,120

 

 

 

7

Trợ cấp Tết Nguyên đán năm 2021 cho hộ nghèo

935

 

935

 

 

 

8

Dạy nghề cho người nghèo, cận nghèo

2,475

 

2,475

 

 

 

9

Chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật (khuyến nông)

43

 

43

 

 

 

10

Hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo hộ chính sách xã hội

1,149

 

1,149

 

 

 

11

Hỗ trợ lp đồng hồ nước

28

 

28

 

 

 

II

Các dự án thành phần Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững:

4,585

 

140

3,043

1,402

 

1

Nâng cao ng lực giảm nghèo, truyền thông, giám sát đánh giá

140

 

140

 

 

 

 

- Tập huấn công tác giảm nghèo

50

 

50

 

 

 

 

- Truyền thông giảm nghèo

70

 

70

 

 

 

 

- Giám sát đánh giá

20

 

20

 

 

 

2

Nhân rộng mô hình giảm nghèo

4,445

 

 

3,043

1,402

 

Tổng cộng: (I+II)

703,384

13,971

24,968

643,043

21,402

 

 



[1] So với tổng shộ dân tộc thiu số trên địa bàn thành phố.

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 33/KH-UBND   Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ   Người ký: Dương Tấn Hiển
Ngày ban hành: 05/02/2021   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Chính sách xã hội   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Văn bản khác 33/KH-UBND

4

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
467705