• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Chương trình sức khỏe Việt Nam


Văn bản pháp luật về Đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin

 

Kế hoạch 368/KH-UBND năm 2020 về triển khai Hồ sơ sức khỏe điện tử giai đoạn 2020-2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Tải về Văn bản khác 368/KH-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 368/KH-UBND

Nghệ An, ngày 06 tháng 7 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI HỒ SƠ SỨC KHỎE ĐIỆN TỬ GIAI ĐOẠN 2020 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

Thực hiện Quyết định số 5349/QĐ-BYT ngày 12/11/2019 của Bộ Trưởng Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch triển khai Hồ sơ sức khỏe điện tử; Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch triển khai Hồ sơ sức khỏe điện tử giai đoạn 2020 - 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:

I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH KẾ HOẠCH

1. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin ngành y tế tỉnh Nghệ An

Thời gian qua, việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe người dân có bước phát triển quan trọng; ngành y tế đã triển khai hiệu quả hệ thống quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng; người dân bước đầu được hưởng lợi từ các thành tựu CNTT trong hoạt động y tế. Hệ thống quản lý và điều hành văn bản điện tử được kết nối liên thông giữa Sở Y tế với các đơn vị trong ngành từ tuyến tỉnh đến tuyến xã phường, rút ngắn thời gian xử lý văn bản, thuận tiện trong công tác quản lý điều hành và cải cách hành chính trong ngành y tế. Các bệnh viện ứng dụng phần mềm quản lý bệnh viện, bệnh án điện tử, thẻ điện tử thanh toán viện phí... giúp quá trình quản lý bệnh viện được minh bạch hóa, giảm thủ tục hành chính, giảm thời gian khám, chữa bệnh, chờ khám, chờ mua thuốc, làm thủ tục xuất viện... hiệu quả công việc cao, người dân hài lòng hơn. Nguồn nhân lực của ngành Y tế đã qua đào tạo tin học cơ bản khá cao (88,1% có chứng chỉ tin học văn phòng). Tại các bệnh viện đã thành lập phòng công nghệ thông tin hoặc bộ phận công nghệ thông tin.

Về hạ tầng công nghệ thông tin, qua khảo sát, đánh giá cho thấy: Hầu hết các đơn vị được trang bị máy tính, máy in, các thiết bị thiết yếu để triển khai các hoạt động phục vụ nhiệm vụ chuyên môn (Phụ lục 1). Tuy nhiên, do được đầu tư qua nhiều năm, nhiều phần mềm khác nhau tại các cơ sở khám chữa bệnh, ngay tại Trạm Y tế tuyến xã có nhiều phần mềm cùng tồn tại, nhiều máy tính gần hết hạn sử dụng, hoặc thiếu sự đồng bộ, hoặc dung lượng không đáp ứng với việc triển khai phần mềm ứng dụng trong thời gian tới của ngành và các đơn vị, mặt khác, hiện còn khoảng 20% tổng số cán bộ có chứng chỉ tin học nhưng chưa sử dụng thành thạo máy tính, nhất là tại Trạm Y tế tuyến xã.

2. Sự cần thiết ban hành Kế hoạch

Mục tiêu thực hiện Chương trình Hành động số 74-CTr/TU ngày 06/12/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới đã nêu rõ: Đến năm 2025, "Phấn đấu trên 90% dân số được quản lý sức khỏe".

Quyết định số 5349/QĐ-BYT ngày 12/11/2019 của Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch triển khai Hồ sơ sức khỏe điện tử yêu cầu: “Trên cơ sở Kế hoạch triển khai Hồ sơ sức khỏe điện tử của Bộ Y tế, căn cứ vào thực tế, Sở Y tế xây dựng Kế hoạch Triển khai Hồ sơ sức khỏe điện tử của địa phương, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt (hoặc phê duyệt theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) và tổ chức triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử tại địa phương, bảo đảm hoàn thành trong năm 2020”.

Vì vậy, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Hồ sơ sức khỏe điện tử giai đoạn 2019 - 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An là cần thiết.

II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Giúp mỗi người dân biết và tự quản lý thông tin sức khỏe liên tục, suốt đời; từ đó chủ động phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe.

- Cung cấp cho thầy thuốc đầy đủ các thông tin về sức khỏe, tiền sử bệnh tật, các yếu tố nguy cơ; kết hợp với thăm khám, thầy thuốc có đánh giá toàn diện về sức khỏe của người bệnh, giúp phát hiện bệnh sớm, chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời, giảm chi phí khám bệnh, chữa bệnh của người dân.

- Đảm bảo liên thông dữ liệu về sức khỏe của người dân giữa các cơ sở y tế và người dân thông qua Hồ sơ sức khỏe điện tử.

- Giúp ngành y tế có được dữ liệu về sức khỏe của người dân đầy đủ, chính xác và kịp thời. Qua đó tổng hợp, phân tích dữ liệu thông tin, giúp ngành y tế có được các dự báo, hoạch định chính sách, chỉ đạo kịp thời, hiệu quả về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

2. Yêu cầu

Hồ sơ sức khỏe điện tử cá nhân phải đảm bảo tính bảo mật, cá nhân được cấp mã định danh y tế duy nhất để theo dõi thông tin về sức khỏe của mình. Phần mềm quản lý hồ sơ Hồ sơ sức khỏe điện tử đảm bảo được tính liên thông, đồng bộ, cập nhật thường xuyên và kết nối với các phần mềm khác từ hệ thống thông tin chương trình mục tiêu y tế, quản lý bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, tiêm chủng, phần mềm khám chữa bệnh, phần mềm quản lý dân cư, ...

III. MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP

1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu chung

Triển khai Hồ sơ sức khỏe điện tử (EHR) cho toàn dân, hướng tới đảm bảo mỗi người dân tỉnh Nghệ An có một Hồ sơ sức khỏe điện tử, hình thành cơ sở dữ liệu Hồ sơ sức khỏe điện tử tỉnh Nghệ An.

1.2. Mục tiêu cụ thể

a) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống Hồ sơ sức khỏe điện tử, đảm bảo quản lý đầy đủ các thông tin theo quy định tại quyết định số 831/QĐ-BYT ngày 11/03/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về ban hành mẫu hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu; cung cấp các giao diện tương tác với Sở Y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, chuyên gia y tế và người dân trên địa bàn tỉnh nghệ An và đồng bộ với cổng thông tin sức khỏe của Bộ Y tế;

b) Năm 2020: Tối thiểu 80% người dân tỉnh Nghệ An được lập hồ sơ sức khỏe điện tử. Hình thành cơ sở dữ liệu về Hồ sơ sức khỏe điện tử trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Riêng 06 xã huyện Nam Đàn đạt trên 90% người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử theo chỉ tiêu tại Đề án “Triển khai mô hình điểm tăng cường năng lực y tế cơ sở tại 6 Trạm y tế xã huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2018 - 2020”

c) Năm 2025: Trên 95% người dân tỉnh Nghệ An có Hồ sơ sức khỏe điện tử, được cập nhật thông tin sức khỏe thường xuyên và được kết nối với tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên toàn tỉnh và Quốc gia;

2. Giải pháp

- Đảm bảo về hạ tầng công nghệ thông tin: Tổ chức rà soát, bổ sung trang thiết bị, các điều kiện thiết yếu theo quy định, đảm bảo triển khai hệ thống quản lý Hồ sơ sức khỏe điện tử (Phụ lục 1);

- Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên y tế các tuyến chịu trách nhiệm quản lý Hồ sơ sức khỏe điện tử và thực hiện cập nhật thông tin cá nhân vào Hồ sơ sức khỏe điện tử theo quy định;

- Vận hành hệ thống quản lý Hồ sơ sức khỏe điện tử, đảm bảo việc quản lý, sử dụng Hồ sơ sức khỏe điện tử của người dân đúng quy định của pháp luật;

- Tăng cường sự chỉ đạo phối hợp thực hiện của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các đơn vị liên quan và các cấp chính quyền địa phương trong công tác thiết lập Hồ sơ sức khỏe điện tử của người dân, gắn nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện lập và quản lý Hồ sơ sức khỏe điện tử người dân với chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương, đơn vị;

- Truyền thông, huy động cộng đồng về triển khai lập và quản lý Hồ sơ sức khỏe điện tử, đảm bảo mỗi người dân hiểu được mục đích, ý nghĩa của Hồ sơ sức khỏe điện tử; tích cực, chủ động tham gia thiết lập Hồ sơ sức khỏe điện tử; duy trì thường xuyên việc khám sức khỏe định kỳ, cập nhật thông tin và khai báo chính xác diễn biến sức khỏe cá nhân;

- Tổ chức quản lý hệ thống Hồ sơ sức khỏe điện tử gắn với công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng các hoạt động.

IV. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Xây dựng hệ thống, cài đặt, triển khai phần mềm Hồ sơ sức khỏe điện tử

a) Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.

- Phối hợp với đơn vị cung cấp phần mềm thực hiện xây dựng, cài đặt Hồ sơ sức khỏe điện tử đáp ứng theo các quy định tại:

+ Quyết định số 831/QĐ-BYT ngày 11/3/2017 của Bộ Y tế về việc ban hành mẫu hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu. Phần mềm được xây dựng đảm bảo có chứng nhận Bản quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành.

+ Quyết định 4210/QĐ-BYT ngày 20/9/2017 của Bộ trưởng bộ Y tế về việc quy định chuẩn và định dạng dữ liệu ban đầu ra sử dụng trong quản lý, giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh;

+ Thông tư số 48/2017/TT-BYT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về quy định trích chuyển dữ liệu điện tử trong quản lý và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;

+ Tương thích với tiêu chuẩn HL7;

+ Có khả năng kết nối, liên thông hồ sơ sức khỏe điện tử với hệ thống mã định danh y tế cho người dân (ID) và các hệ thống thông tin y tế liên quan khác theo quy định pháp luật.

- Nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ việc quản lý Hồ sơ sức khỏe điện tử.

b) Cơ Quan phối hợp: Đơn vị cung cấp phần mềm.

- Phải đảm bảo năng lực và an toàn thông tin, hệ thống đường truyền riêng phục vụ triển khai hệ thống Hồ sơ sức khỏe điện tử quy định.

- Phần mềm được xây dựng, thiết lập và cập nhật thường xuyên phù hợp với tình hình thực tế, yêu cầu về công tác quản lý Hồ sơ sức khỏe điện tử.

2. Thiết lập Hồ sơ sức khỏe điện tử và cập nhật thông tin hành chính của người dân.

a) Cơ quan chủ trì: Sở Y tế;

- Đối tượng lập Hồ sơ sức khỏe điện tử là toàn bộ người dân có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Nghệ An, phân loại thành các nhóm sau:

+ Trẻ em dưới 6 tuổi;

+ Học sinh: Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông;

+ Sinh viên: Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề;

+ Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị, tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, xí nghiệp, doanh nghiệp,....;

+ Người cao tuổi, hưu trí: Người từ 60 tuổi trở lên, người nghỉ hưu, hưởng bảo hiểm xã hội hàng tháng;

+ Người dân lao động tự do và các đối tượng còn lại khác.

- Thiết lập Hồ sơ sức khỏe điện tử, cập nhật thông tin hành chính:

+ Đối với người dân đã sẵn có từ cơ sở dữ liệu dân cư do Bộ Y tế, Bảo hiểm xã hội và Tổng cục Dân số đang quản lý: Tiếp nhận thông tin cơ bản về hành chính vào Hồ sơ sức khỏe điện tử.

+ Đối với các trường hợp chưa có trong cơ sở dữ liệu dân cư: Thiết lập Hồ sơ sức khỏe điện tử, cập nhật thông tin hành chính đồng thời với việc đăng ký khai sinh.

+ Phối hợp với Cục Công nghệ Thông tin - Bộ Y tế và đơn vị cung cấp phần mềm xây dựng phương án xử lý, đồng bộ đầy đủ các dữ liệu đã thu thập và kết quả đã triển khai phần mềm của Cục Công nghệ thông tin trong năm 2019 tại Nghệ An, đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn đầu vào hệ thống của đơn vị cung cấp phần mềm.

+ Đối với các trường hợp chưa có thẻ BHYT tổ chức thu thập thông tin hành chính và khám, nhập dự liệu liên quan vào Hồ sơ sức khỏe điện tử. Theo báo cáo của BHXH tính đến 31/12/2019 tỷ lệ có thẻ BHYT là 90,4%, còn 9,6% chưa có thẻ BHYT (Phụ lục 2).

- Sử dụng dữ liệu hộ gia đình của tỉnh để tạo lập dữ liệu về thông tin hành chính cho toàn bộ người dân của tỉnh. Mã định danh (ID) của người dân do hệ thống tự cung cấp theo quy định tại Quyết định số 4367/QĐ-BYT ngày 24/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế xác lập, sử dụng và quản lý mã định danh y tế.

- Đối tượng tham gia quản lý Hồ sơ sức khỏe điện tử: Sở Y tế, Trung tâm Y tế các huyện, thành phố, thị xã; các cơ sở khám chữa bệnh, trạm Y tế các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

b) Cơ Quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Bảo hiểm xã hội tỉnh, các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và đơn vị cung cấp phần mềm;

- Cung cấp các thông tin sẵn có từ cơ sở dữ liệu dân cư của tỉnh Nghệ An mà Bộ Y tế, Bảo hiểm xã hội và Tổng cục Dân số đang quản lý để cập nhật các thông tin cơ bản về hành chính vào Hồ sơ sức khỏe điện tử cho toàn bộ người dân trên địa bàn tỉnh.

- Cung cấp dữ liệu hộ gia đình để tạo lập dữ liệu về thông tin hành chính cho toàn bộ người dân của tỉnh.

- Đơn vị cung cấp phần mềm: Tạo lập tài khoản người dân, cơ quan quản lý theo cấu trúc hành chính của tỉnh trên phần mềm Hồ sơ sức khỏe điện tử.

3. Thực hiện cập nhật thông tin về sức khỏe của người dân vào Hồ sơ sức khỏe điện tử

a) Cơ quan chủ trì: Sở Y tế;

- Chỉ đạo các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh thực hiện chuyển dữ liệu từ các phần mềm khám chữa bệnh và phần mềm quản lý y tế khác vào Hồ sơ sức khỏe điện tử:

+ Cập nhật các thông tin y tế có sẵn đang được quản lý tại các Trạm Y tế xã như: Tiêm chủng mở rộng, phòng chống suy dinh dưỡng, quản lý sức khỏe học sinh, sinh viên, quản lý sức khỏe người cao tuổi, quản lý thai nghén, quản lý bệnh không lây nhiễm (Tăng huyết áp, đái tháo đường, ung thư,....) vào Hồ sơ sức khỏe điện tử;

+ Cập nhật thông tin khám bệnh, chữa bệnh vào Hồ sơ sức khỏe điện tử khi người bệnh kết thúc liệu trình khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế từ Trạm Y tế xã trở lên.

- Rà soát sự kết nối liên thông và chuyển dữ liệu giữa các phần mềm quản lý y tế với Hồ sơ sức khỏe điện tử:

+ Tại tuyến xã: Chuyển dữ liệu từ các phần mềm quản lý chương trình mục tiêu Y tế - Dân số vào Hồ sơ sức khỏe điện tử. Đồng thời duy trì rà soát việc cập nhật dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh của người dân theo định kỳ hàng ngày;

+ Đối với các cơ sở khám chữa bệnh: Thực hiện chuyển dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh của người dân vào Hồ sơ sức khỏe điện tử ngay sau khi người bệnh kết thúc quá trình khám, chữa bệnh tại đơn vị;

+ Đối với các cơ sở y tế khác: Chuyển thông tin người dân đang sử dụng dịch vụ dự phòng hoặc quản lý điều trị tại đơn vị vào Hồ sơ sức khỏe điện tử.

b) Cơ quan Phối hợp: Đơn vị cung cấp phần mềm

Triển khai kết nối, liên thông dữ liệu các phần mềm khám chữa bệnh và phần mềm quản lý y tế khác với Hồ sơ sức khỏe điện tử;

4. Tổ chức tuyên truyền, vận động

a) Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông

- Đẩy mạnh tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích của việc thiết lập Hồ sơ sức khỏe điện tử;

- Tuyên truyền, vận động người dân chủ động cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động quản lý Hồ sơ sức khỏe điện tử để mọi người dân đều được quản lý, theo dõi, chăm sóc sức khỏe ban đầu; được tư vấn sức khỏe, điều trị hoặc được chuyển tuyến phù hợp khi khám, chữa bệnh.

b) Đơn vị phối hợp: Sở Y tế, các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chính quyền các địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn

Huy động sự tham gia của các cấp chính quyền, đoàn thể tại các địa phương vận động người dân chủ động, tích cực thực hiện cập nhật thông tin vào Hồ sơ sức khỏe điện tử, qua đó nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của người dân ngay tại tuyến y tế cơ sở.

5. Khai thác Hồ sơ sức khỏe điện tử

Thông tin, dữ liệu hình thành khi triển khai Hồ sơ sức khỏe điện tử là tài sản thuộc sở hữu của cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Y tế, Sở Y tế).

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Nguồn kinh phí

- Ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; Nguồn các chương trình, dự án; Nguồn thu hợp pháp khác (đảm bảo phù hợp với nội dung về nguồn kinh phí tại Kế hoạch ban hành tại Quyết định 5349/QĐ-BYT ngày 12/11/2019 của Bộ Trưởng Bộ Y tế);

- Nguồn kinh phí của các đơn vị: chi cho các nội dung: Thẩm định giá, lập đề cương và dự toán, tư vấn lập hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm đảm bảo tính thống nhất nguồn kinh phí với nội dung thuê phần mềm.

2. Dự toán kinh phí thực hiện (ĐVT: Đồng):

- Hạng mục kinh phí: (Chi tiết Phụ lục 3a, 3b, 3c)

+ Kinh phí lập HSSK (9.5% dân số chưa có thẻ BHYT: 3.840.000.000;

+ Kinh phí Mua sắm trang thiết bị: 2.070.000.000;

+ Kinh phí thuê hệ thống phần mềm: 14.949.542.125;

- Tổng kinh phí: 20,859,542,125.

(Bằng chữ: Hai mươi tỷ, tám trăm năm chín triệu, năm trăm bốn mươi hai nghìn một trăm hai lăm đồng).

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Lộ trình thực hiện

a) Giai đoạn 1 (Từ tháng 7/2020 đến tháng 12/2020)

- Xây dựng, cài đặt phần mềm Hồ sơ sức khỏe điện tử (Theo mẫu hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân tại Quyết định số 831/QĐ-BYT ngày 11/3/2017 của Bộ Y tế) cho 100% Trạm y tế xã, phường, thị trấn và các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh;

- Tổ chức các lớp tập huấn sử dụng phần mềm Hồ sơ sức khỏe điện tử cho cán bộ y tế tuyến tỉnh, tuyến huyện, tuyến xã;

- Cập nhật thông tin phần hành chính (Phần A theo mẫu hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân tại Quyết định số 831/QĐ-BYT ngày 11/3/2017 của Bộ Y tế) từ nguồn dữ liệu khám chữa bệnh bảo hiểm y tế;

- Cập nhật các dữ liệu cá nhân sẵn có đang được quản lý tại các cơ sở y tế như: Khám, chữa bệnh; Tiêm chủng mở rộng; phòng, chống suy dinh dưỡng; khám và quản lý thai nghén,... vào Hồ sơ sức khỏe điện tử;

- Riêng 06 xã huyện Nam Đàn tiếp tục triển khai theo chỉ tiêu tại Đề án “Triển khai mô hình điểm tăng cường năng lực y tế cơ sở tại 6 Trạm y tế xã huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2018 - 2020”;

- Nhập các thông tin y tế vào Hồ sơ sức khỏe điện tử khi người dân đến khám bệnh tại các Trạm y tế và các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh;

b) Giai đoạn 2 (Từ năm 2021 đến năm 2025)

- Triển khai cổng tra cứu và cung cấp tài khoản truy cập đến từng người dân đã có thông tin trên hệ thống Hồ sơ sức khỏe điện tử;

- Tiếp tục tạo lập mới Hồ sơ sức khỏe điện tử cho những người chưa được tạo lập trong giai đoạn 1;

- Tổ chức đào tạo, đào tạo lại về xử lý dữ liệu vào phần mềm Hồ sơ sức khỏe điện tử cho nhân viên y tế tại các cơ sở y tế trên toàn tỉnh;

- Tổ chức khai thác có hiệu quả hồ sơ phục vụ công tác chuyên môn;

- Duy trì công tác quản lý Hồ sơ sức khỏe điện tử; thường xuyên cập nhật, bổ sung các thông tin sức khỏe cá nhân vào Hồ sơ sức khỏe điện tử khi người dân tham gia khám sức khỏe, khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế và từ các nguồn dữ liệu liên quan khác.

2. Phân công nhiệm vụ

a) Sở Y tế

- Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý tổ chức thực hiện đúng tiến độ, chất lượng, đạt mục tiêu đề ra;

- Thành lập Hội đồng thẩm định và lựa chọn phần mềm, đơn vị cung cấp phần mềm đảm bảo năng lực, đúng quy trình quy định pháp luật hiện hành để cung cấp, hoàn thiện và cập nhật phần mềm Hồ sơ sức khỏe điện tử trên địa bàn tỉnh;

- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên y tế tại các cơ sở y tế (Trạm y tế, Trung tâm y tế, bệnh viện,...);

- Phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền về lợi ích, ý nghĩa của việc triển khai Hồ sơ sức khỏe điện tử cho người dân trên địa bàn.

- Phối hợp Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định hiện hành;

- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện Kế hoạch, tổng hợp báo cáo kết quả UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.

b) Sở Tài chính

- Căn cứ dự toán kinh phí, xem xét thẩm định, tham mưu UBND tỉnh quyết định bố trí nguồn kinh phí phù hợp và đúng quy định hiện hành để thực hiện Kế hoạch theo đúng nguồn kinh phí đã phê duyệt tại kế hoạch và khả năng cân đối ngân sách hàng năm của tỉnh;

- Hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu lồng ghép các nguồn vốn đầu tư phát triển, các chương trình dự án để triển khai thực hiện Kế hoạch.

d) Sở Thông tin và Truyền thông

- Chủ trì, phối hợp Sở Y tế và các sở, ngành, địa phương triển khai công tác tuyên truyền về lợi ích việc lập Hồ sơ sức khỏe điện tử; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan mở thêm chuyên trang, chuyên mục, tăng thời lượng phát sóng, tin bài tuyên truyền về lợi ích, ý nghĩa của Hồ sơ sức khỏe điện tử để vận động người dân tích cực tham gia;

- Phối hợp với Sở Y tế trong việc lựa chọn và triển khai phần mềm, đơn vị cung cấp phần mềm xây dựng các giải pháp, chuẩn dữ liệu để kết nối trao đổi thông tin giữa phần mềm quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử của người dân với phần mềm quản lý khám, chữa bệnh và các phần mềm quản lý y tế khác đang triển khai trên địa bàn tỉnh;

- Phối hợp với Sở Y tế xây dựng Quy chế khai thác, bảo mật dữ liệu Hồ sơ sức khỏe điện tử trên hệ thống Hồ sơ sức khỏe điện tử.

e) Bảo hiểm xã hội tỉnh

- Cung cấp cơ sở dữ liệu sẵn có về người dân, hộ gia đình cho Sở Y tế và đơn vị cung cấp phần mềm để lập hồ sơ sức khỏe điện tử, bảo đảm an toàn thống nhất và tiết kiệm. Chỉ đạo các đơn vị thực hiện việc kết nối hệ thống giám định tại cơ sở KCB tích hợp vào hệ thống quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử của cơ sở KCB khi hệ thống giám định BHYT có chức năng tích hợp kết nối, cung cấp, khai thác cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương với Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm theo Đề án “đẩy mạnh thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 ngành Bảo hiểm và dịch vụ công trên cơ sở kết nối chia sẻ dữ liệu giữa BHXH Việt Nam và các ngành liên quan” theo Quyết định 1939/QĐ-TTg ngày 31/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ đảm bảo an toàn, hiệu quả;

- Phối hợp với Sở Y tế đề xuất Bộ Y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam cơ chế thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế một số bệnh mãn tính không lây nhiễm và bệnh lây nhiễm tại Trạm Y tế.

g) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tham mưu đưa nội dung chỉ đạo các địa phương triển khai thực hiện lập hồ sơ quản lý Hồ sơ sức khỏe điện tử vào Chương trình chỉ đạo, điều hành của Ban Chỉ đạo nông thôn mới tỉnh.

h) Sở Giáo dục và Đào tạo

Chỉ đạo các trường học, cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh phối hợp với các cơ sở y tế tổ chức lập hồ sơ quản lý sức khỏe đối với cán bộ và học sinh.

i) Các cơ quan, đơn vị, trường học, doanh nghiệp, khu công nghiệp đóng trên địa bàn

- Phối hợp với các cơ sở y tế trên địa bàn tổ chức lập hồ sơ quản lý sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ, công chức, viên chức, học viên, sinh viên và người lao động trong cơ quan, đơn vị, trường học, doanh nghiệp;

- Cung cấp thông tin sức khỏe của cán bộ, công chức, viên chức, học viên, sinh viên và người lao động của đơn vị cho cơ sở y tế tích hợp vào hồ sơ sức khỏe điện tử của người dân.

k) Đề nghị UB Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức hội, đoàn thể cấp tỉnh

Phối hợp với các tổ chức thành viên, hội trực thuộc tham gia công tác tuyên truyền, vận động phổ biến đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân tham gia lập hồ sơ quản lý sức khỏe tại các Trạm Y tế xã; phát huy vai trò giám sát, phản biện của Mặt trận tổ quốc và các tổ chức thành viên các cấp thực hiện các nội dung Kế hoạch, góp phần bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

l) UBND các huyện, thành phố, thị xã

- Căn cứ Kế hoạch của tỉnh, xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết của huyện, thành phố, thị xã để tổ chức thực hiện đạt hiệu quả.

- Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị cấp huyện, Trung tâm Y tế tuyến huyện, UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức tuyên truyền về lợi ích, ý nghĩa của việc lập hồ sơ sức khỏe điện tử;

- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất cho Trạm Y tế xã, bố trí nguồn kinh phí địa phương để triển khai Kế hoạch;

- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức điều tra, thu thập thông tin liên quan cho các đối tượng không có thẻ Bảo hiểm y tế, đảm bảo tất cả người dân trên địa bàn được thiết lập Hồ sơ, quản lý sức khỏe;

- Tổ chức vận động người dân chủ động khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ quản lý sức khỏe và tham gia bảo hiểm y tế.

Trên đây là kế hoạch “Triển khai Hồ sơ sức khỏe điện tử giai đoạn 2020 - 2025” trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Căn cứ quá trình triển khai triển khai thực hiện sẽ cập nhật và điều chỉnh kịp thời (nếu có khó khăn, vướng mắc, phản ánh về UBND tỉnh (Qua Sở Y tế)) và hướng dẫn và xem xét xử lý phù hợp thực tế tại địa phương./.

 


Nơi nhận:
- Như phân công nhiệm vụ;
- Chủ tịch, PCT.VX UBND tỉnh;
- CVP, PCVP VX UBND tỉnh;
- CV: KGVX;
- Lưu: VT - UB (Toàn).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Đình Long

 

PHỤ LỤC 1:

1. HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CÁC TRẠM Y TẾ - NGÀNH Y TẾ NGHỆ AN
(Kèm theo kế hoạch số: 368/KH-UBND ngày 06/7/2020 của UBND tỉnh Nghệ An)

STT

Đơn vị

Số TYT

Máy tính

Máy in

Máy quét mã vạch

Ghi chú

Tổng

Trước 2014

Tổng

Trước 2014

1

TTYT Kỳ Sơn

21

48

15

42

10

0

 

2

TTYT Tương Dương

17

39

16

36

11

0

 

3

TTYT Con Cuông

13

35

8

26

5

0

 

4

TTYT Anh Sơn

21

41

10

27

8

0

 

5

TTYT Tân Kỳ

22

49

12

44

8

0

 

6

TTYT Đô Lương

33

73

15

66

12

0

 

7

TTYT Thanh Chương

38

106

16

83

11

0

 

8

TTYT Nam Đàn

19

59

10

46

8

0

 

9

TTYT Hưng Nguyên

18

60

10

41

7

0

 

10

TTYT TP. Vinh

25

62

10

50

8

0

 

11

TTYT Cửa Lò

7

18

7

16

5

0

 

12

TTYT Nghi Lộc

29

62

15

58

12

0

 

13

TTYT Diễn Châu

37

92

20

81

15

0

 

14

TTYT Hoàng Mai

10

34

10

21

9

0

 

15

TTYT Yên Thành

39

126

20

111

16

0

 

16

TTYT Quỳnh Lưu

33

86

20

66

15

0

 

17

TTYT Nghĩa Đàn

23

74

15

74

13

0

 

18

TTYT Thái Hòa

9

19

9

18

7

0

 

19

TTYT Quỳ Hợp

21

41

21

27

15

0

 

20

TTYT Quỳ Châu

12

40

12

38

10

0

 

21

TTYT Quế Phong

13

43

13

33

11

0

 

 

Tổng cộng

460

1.204

284

1.004

218

0

 

 

PHỤ LỤC 2:

THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG BHYT CỦA TỈNH NGHỆ AN CĂN CỨ VÀO QUYẾT ĐỊNH SỐ 5597/QĐ-UBND NGÀY 25/12/2018 CỦA UBND TỈNH
(Kèm theo kế hoạch số: 368/KH-UBND ngày 06/7/2020 của UBND tỉnh Nghệ An)

STT

Huyện

Tổng dân số

Đã có BHYT

Chưa có BHYT

Số lượng

%

Số lượng

%

1

Thành phố Vinh

322.862

316.405

98%

6.457

2,0%

2

Nam Đàn

159.212

132.146

83%

27.066

17,0%

3

Hưng Nguyên

115.705

97.771

85%

17.934

15,5%

4

Nghi Lộc

201.845

171.568

85%

30.277

15,0%

5

Thị xã Cửa Lò

56.848

48.889

86%

7.959

14,0%

6

Diễn Châu

286.057

270.324

95%

15.733

5,5%

7

Quỳnh Lưu

269.322

231.617

86%

37.705

14,0%

8

Thị xã Hoàng Mai

109.262

96.151

88%

13.111

12,0%

9

Yên Thành

280.741

224.593

80%

56.148

20,0%

10

Thị xã Thái Hòa

66.091

57.499

87%

8.592

13,0%

11

Nghĩa Đàn

132.222

125.611

95%

6.611

5,0%

12

Quỳ Hợp

129.368

129.368

100%

-

0,0%

13

Quế Phong

69.379

69.379

100%

-

0,0%

14

Quỳ Châu

58.823

58.823

100%

-

0,0%

15

Đô Lương

198.780

162.006

82%

36.774

18,5%

16

Thanh Chương

228.460

210.183

92%

18.277

8,0%

17

Anh Sơn

109.524

98.572

90%

10.952

10,0%

18

Tân Kỳ

138.661

131.728

95%

6.933

5,0%

19

Tương Dương

75.518

75.518

100%

-

0,0%

20

Con Cuông

71.651

71.651

100%

-

0,0%

21

Kỳ Sơn

76.797

76.797

100%

-

0,0%

Tổng

3.157.128

2.857.201

90,5%

300.530

9,5%

 

DANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI HỒ SƠ SỨC KHỎE ĐIỆN TỬ GIAI ĐOẠN 2020 - 2025

(Kèm theo kế hoạch số: 368/KH-UBND ngày 06/7/2020 của UBND tỉnh Nghệ An)

TT

Nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Quy mô

Khái toán

Nguồn kinh phí

Thời gian thực hiện

I

Hỗ trợ điều tra, nhập dữ liệu vào hồ sơ điện tử (9.5% dân số chưa có thẻ BHYT dự kiến tương đương khoảng 300.000 người)

Sở Y tế

Cơ sở y tế

Tương đương 9.5% dân số chưa có thẻ BHYT dự kiến khoảng 300.000 người

3.840.000.000

Ngân sách tỉnh

Năm 2020 điều tra toàn tỉnh, hàng năm điều tra bổ sung

II

Mua sắm trang thiết bị

Sở Y tế

Cơ sở y tế

Tại 460 xã phường

2.070.000.000

Ngân sách tỉnh

Năm 2020; 2021

III

Thuê phần mềm quản lý Hồ sơ sức khỏe cá nhân, kinh phí đào tạo giai đoạn 2020-2025

Sở Y tế

Cơ sở y tế

Tại 460 xã phường và 53 bệnh viện trên toàn tỉnh

14.949.542.125

Ngân sách tỉnh + Ngân sách đơn vị

Hàng năm

TỔNG CỘNG KINH PHÍ (I+II+III+IV+V+VI):

20.859.542.125

 

 

Bằng chữ: Hai mươi tỷ, tám trăm năm chín triệu, năm trăm bốn mươi hai nghìn một trăm hai lăm đồng)

(chi tiết các hạng mục triển khai có bản dự toán kèm theo)

 

PHỤ LỤC 3C:

THỐNG KÊ SỐ NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN, BẢN, CỘNG TÁC VIÊN DÂN SỐ THAM GIA ĐIỀU TRA
(Kèm theo kế hoạch số: 368/KH-UBND ngày 06/7/2020 của UBND tỉnh Nghệ An)

STT

Huyện

Tổng dân số

Đã có BHYT

Số khối, xóm, bản

Số lượng

%

Số khối, xóm, bản

Số nhân viên y tế thôn, bản, cộng tác viên dân số tham gia điều tra

Số ngày tham gia điều tra

Hỗ trợ điều tra/ người/ ngày

Tổng kinh phí hỗ trợ

1

Thành phố Vinh

322.862

316.405

98%

329

329

10

100.000

329.000.000

2

Nam Đàn

159.212

132.146

83%

157

157

10

100.000

157.000.000

3

Hưng Nguyên

115.705

97.771

85%

126

126

10

100.000

126.000.000

4

Nghi Lộc

201.845

171.568

85%

250

250

10

100.000

250.000.000

5

Thị xã Cửa Lò

56.848

48.889

86%

44

44

10

100.000

44.000.000

6

Diễn Châu

286.057

270.324

95%

287

287

10

100.000

287.000.000

7

Quỳnh Lưu

269.322

231.617

86%

340

340

10

100.000

340.000.000

8

Thị xã Hoàng Mai

109.262

96.151

88%

99

99

10

100.000

99.000.000

9

Yên Thành

280.741

224.593

80%

338

338

10

100.000

338.000.000

10

Thị xã Thái Hòa

66.091

57.499

87%

67

67

10

100.000

67.000.000

11

Nghĩa Đàn

132.222

125.611

95%

189

189

10

100.000

189.000.000

12

Quỳ Hợp

129.368

129.368

100%

215

0

10

100.000

0

13

Quế Phong

69.379

69.379

100%

107

0

10

100.000

0

14

Quỳ Châu

58.823

58.823

100%

84

0

10

100.000

0

15

Đô Lương

198.780

162.006

82%

190

190

10

100.000

190.000.000

16

Thanh Chương

228.460

210.183

92%

229

229

10

100.000

229.000.000

17

Anh Sơn

109.524

98.572

90%

150

150

10

100.000

150.000.000

18

Tân Kỳ

138.661

131.728

95%

145

145

10

100.000

145.000.000

19

Tương Dương

75.518

75.518

100%

149

0

10

100.000

0

20

Con Cuông

71.651

71.651

100%

113

0

10

100.000

0

21

Kỳ Sơn

76.797

76.797

100%

193

0

10

100.000

0

Tổng

3.157.128

2.857.201

90,5%

3.801

2.940

10

100.000

2.940.000.000

 

Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 368/KH-UBND   Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An   Người ký: Bùi Đình Long
Ngày ban hành: 06/07/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Y tế - dược, Bưu chính, viễn thông   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Văn bản khác 368/KH-UBND

71

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
452446