• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Kế hoạch 4159/KH-UBND năm 2016 thực hiện dạy học 02 buổi/ngày ở cấp tiểu học trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016-2020

Tải về Văn bản khác 4159/KH-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4159/KH-UBND

Bình Thuận, ngày 07 tháng 11 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN DẠY HỌC 2 BUỔI/NGÀY Ở CẤP TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020.

Thực hiện Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 14/2/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Quyết định số 2882/QĐ-UBND ngày 29/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển Ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Thuận đến năm 2020;

Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận xây dựng Kế hoạch tiếp tục thực hiện dạy học 02 buổi/ngày ở cấp tiểu học trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016-2020 với nội dung cụ thể như sau:

I. QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG

1. Việc thực hiện dạy học 2 buổi/ngày không những ở cấp tiểu học mà còn ở cả những cấp học khác trong giáo dục phổ thông đã được thực hiện tại các nước trong khu vực và nhiều nước trên thế giới. Ngoài ra, học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày còn là nhu cầu rất lớn của cha mẹ học sinh.

2. Việc phát triển trường, lớp dạy học 2 buổi/ngày là điều kiện quan trọng để thực hiện các nhiệm vụ:

- Chương trình tiểu học một cách đầy đủ, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh tiểu học, tạo nền tảng vững chắc về mọi mặt để học sinh có thể tiếp tục học lên trung học cơ sở một cách thuận lợi;

- Công nhận các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia (mức độ 1, mức độ 2);

- Triển khai thuận lợi việc dạy tiếng Anh theo Đề án 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cấp Tiểu học, bao gồm năng lực đọc hiểu, làm toán, rèn kỹ năng sống; tạo cơ hội, điều kiện học tập bình đẳng giữa các vùng, miền, các thành phần dân tộc; phấn đấu đến năm 2020 đạt 90% trở lên các trường tiểu học được học 2 buổi/ngày.

2. Mục tiêu cụ thể

Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh có 248/277 trường tiểu học triển khai dạy học 2 buổi/ngày (giai đoạn 2012 - 2015 đã có 107 trường; giai đoạn 2016

- 2020 có thêm 141 trường) đạt tỷ lệ 90%, cụ thể:

STT

Huyện

Tổng số trường

Số trường dạy học 2 buổi/ngày đến năm 2015

Kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày giai đoạn 2016-2020

Tổng số trường 2b/ngày đến năm 2020

Tỷ lệ trường 2b/ngày đến năm 2020

2016

2017

2018

2019

2020

Tổng cộng

1

Tuy Phong

33

10

8

4

4

3

1

20

30

91%

2

Bắc Bình

34

10

6

3

4

3

5

21

31

91%

3

Hàm Thuận Bắc

43

15

3

4

2

10

5

24

39

91%

4

Phan Thiết

30

12

1

5

2

2

4

14

26

87%

5

Hàm Thuận Nam

28

10

2

1

3

3

3

12

22

79%

6

Hàm Tân

18

8

2

1

2

2

2

9

17

94%

7

La Gi

23

16

 

2

1

2

 

5

21

91%

8

Tánh Linh

30

11

5

5

2

2

2

16

27

90%

9

Đức Linh

32

11

5

4

3

3

3

18

29

91%

10

Phú Quý

6

4

 

 

 

 

2

2

6

100%

Toàn tỉnh

277

107

32

29

23

30

27

141

248

90%

(Đính kèm phụ lục 1: Danh sách các trường thực hiện giai đoạn 2016-2020)

III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Đảm bảo về cơ sở vật chất, trang thiết bị

Hàng năm, ưu tiên đầu tư xây dựng bổ sung các công trình trường, lớp học và mua sắm trang thiết bị dạy học cho các trường tiểu học trong lộ trình thực hiện dạy học 02 buổi/ngày, bảo đảm phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạng giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh, gắn với xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, chương trình kiến, cố hóa trường, lớp học và các chương trình, dự án khác.

2. Bảo đảm về giáo viên:

Hàng năm, rà soát để đào tạo, bồi dưỡng bổ sung đội ngũ giáo viên cho các trường tiểu học trong lộ trình thực hiện dạy học 02 buổi/ngày giai đoạn 2016 - 2020, bảo đảm đủ tỷ lệ giáo viên/lớp đứng lớp và giáo viên bộ môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Giải pháp tổ chức thực hiện

a) Công tác tuyên truyền

- Tiếp tục tổ chức quán triệt chủ trương dạy học 2 buổi/ngày ở cấp tiểu học trong các ban ngành đoàn thể, các địa phương;

- Tăng cường tuyên truyền rộng rãi chủ trương dạy học 2 buổi/ngày ở cấp Tiểu học trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua các phiên họp cha mẹ học sinh;

- Xây dựng mô hình mẫu trường tiểu học dạy học 2 buổi/ngày chất lượng cao ở các địa phương để tổ chức tham quan, học tập, rút kinh nghiệm mở rộng mạng lưới trường, lớp dạy học 2 buổi/ngày.

b) Công tác chỉ đạo điều hành

- Định hướng phát triển giáo dục tiểu học trong giai đoạn hiện nay là mở rộng hình thức dạy học trên 5 buổi/tuần. Các địa bàn khó khăn, xa xôi hẻo lánh, vùng đồng bào dân tộc thiểu số phải được quan tâm xem xét để tổ chức dạy học trên 5 buổi/tuần; nếu chưa đủ điều kiện tổ chức cho 100% học sinh được học trên 5 buổi/tuần thì tổ chức học trên 5 buổi/tuần cho các lớp đầu cấp học;

- Tiếp tục vận dụng và nhân rộng các hình thức tổ chức hoạt động và dạy học theo chương trình, dự án đã triển khai theo hướng phù hợp, hiệu quả.

- Hàng năm, cuối mỗi học kì, các trường học phải công khai chất lượng giáo dục toàn diện học sinh, tình hình đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất trường học,… có so sánh đối chiếu với cùng kì năm học trước để tiếp thu ý kiến đóng góp của đội ngũ giáo viên, các bậc cha mẹ học sinh, các tổ chức đoàn thể tại địa phương định hướng phát triển cho nhà trường trong những năm tiếp theo.

c) Xây dựng cơ sở vật chất

- Tiến hành rà soát danh sách các trường dự kiến dạy học 2 buổi/ngày chung với việc khảo sát hàng năm của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và Sở Tài chính về xây dựng trường chuẩn quốc gia để phát triển đội ngũ giáo viên và ghi kinh phí đầu tư xây dựng phòng học, mua sắm trang thiết bị cần thiết cho các phòng học mới xây dựng theo quy định;

- Hàng năm cần cân đối ngân sách và huy động kinh phí từ các nguồn lực tại địa phương để đầu tư xây dựng thêm phòng chức năng, nhà vệ sinh, trang thiết bị… tăng dần tỷ lệ trường tiểu học dạy học 2 buổi/ngày.

đ) Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

- Đảm bảo đủ giáo viên tiểu học, giáo viên dạy chuyên các môn mĩ thuật, âm nhạc, thể dục, ngoại ngữ, tin học, tiếng dân tộc (ở những nơi có điều kiện) để giảng dạy trong các trường dạy 2 buổi/ngày. Có thể sử dụng đội ngũ có chuyên môn tại địa phương để dạy hợp đồng hoặc thỉnh giảng các môn chuyên (hoặc chuyển từ cấp học trên xuống);

- Tổ chức bồi dưỡng chuyên đề việc dạy học các môn năng khiếu cho giáo viên tiểu học có khả năng dạy được các môn này và bồi dưỡng chuyên đề sư phạm tiểu học cho đội ngũ giáo viên dạy chuyên được chuyển từ các cấp học trên xuống dạy cấp tiểu học (hoặc từ các ngành khác chưa qua sư phạm).

e) Chế độ, chính sách

Trong khi chưa có quy định mới về tỷ lệ giáo viên/lớp đối với trường tiểu học dạy học 2 buổi/ngày, các trường ở những nơi có điều kiện thuận lợi thì tiếp tục thực hiện theo Công văn 282/UBND-VXDL ngày 23/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Công văn số 68/HĐND- KTXH ngày 15 tháng 01 năm 2014 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Công văn số 521/SGD&ĐT-GDTH của Sở GD&ĐT ngày 27 tháng 03 năm 2014 về việc hướng dẫn thực hiện dạy học 2 buổi/ngày ở cấp Tiểu học. Riêng các trường thuộc vùng đặc biệt khó khăn, thuần đồng bào dân tộc thiểu số, hải đảo thì được hỗ trợ phần thừa giờ của số giờ vượt hơn tỉ lệ 1,5 giáo viên/lớp cho các trường từ năm học 2016 - 2017 trở đi theo quy định.

4. Tổ chức thực hiện

a) Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thống nhất việc triển khai chủ trương dạy học 2 buổi/ngày ở cấp tiểu học trên địa bàn toàn tỉnh; theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện Kế hoạch này;

- Định kỳ hàng năm (khi kết thúc một năm học), báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch và đề ra nhiệm vụ cụ thể cho năm học sau.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Chủ trì, hàng năm phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố rà soát, xác định danh mục đầu tư trường, lớp học phục vụ triển khai dạy học 2 buổi/ngày ở cấp tiểu học kết hợp với các chương trình, dự án liên quan đến giáo dục, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định.

c) Sở Tài chính:

Chủ trì, hàng năm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố rà soát, xác định danh mục đầu tư bổ sung trang thiết bị dạy học phục vụ triển khai dạy học 2 buổi/ngày ở cấp tiểu học, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định; xem xét cân đối hỗ trợ phần thừa giờ của số giờ vượt hơn tỉ lệ 1,5 giáo viên/lớp cho các trường thuộc vùng đặc biệt khó khăn, thuần đồng bào dân tộc thiểu số, hải đảo (theo danh mục địa bàn thực hiện chính sách miễn giảm học phí theo Thông tư số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016) từ năm học 2016 - 2017 trở đi.

d)) Sở Nội vụ:

Chủ trì, hàng năm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố rà soát, đề xuất việc giao chỉ tiêu biên chế giáo viên đứng lớp, đảm bảo về số lượng và chất lượng giáo viên cho các trường tiểu học triển khai dạy học 2 buổi/ngày, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định.

e) Các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:

Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có kế hoạch phối hợp, hỗ trợ Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.

f) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

- Xây dựng kế hoạch cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này để chỉ đạo, triển khai thực hiện tại địa phương;

- Đảm bảo quỹ đất để xây dựng trường, lớp học;

- Đảm bảo cân đối giáo viên cho các trường dạy 2 buổi/ngày và các trường còn lại theo đúng qui định;

- Huy động các nguồn lực tại địa phương để tăng cường cơ sở vật chất, trường, lớp học và trang thiết bị dạy học, thực hiện xã hội hóa giáo dục nói chung, trong đó có việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày;

- Định kỳ hàng năm (kết thúc năm học) báo cáo đánh giá tình hình, kết quả triển khai thực hiện tại địa phương mình cho Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp chung./.

 

 

Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Mặt trận và các Đoàn thể tỉnh;
- Các cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện,thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, KGVX. Bích

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Đức Hòa

 

PHỤ LỤC 1

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG TỔ CHỨC DẠY HỌC 2 BUỔI/NGÀY TỪ NĂM 2016 (NĂM HỌC 2016-2017) ĐẾN NĂM 2020 (NĂM HỌC 2019-2020) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Kèm theo Kế hoạch số 4159/KH-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

TT

Tên trường tiểu học

Huyện/thị xã/thành phố

Năm thực hiện (ghi thứ tự từ 2016 đến 2020)

Số lớp dự kiến đến năm thực hiện

Số học sinh dự kiến đến năm thực hiện

Số phòng học còn sử dụng tốt hiện

Tỉ lệ phòng/ lớp

Số phòng học cần xây mới

Đơn giá 1 phòng học bao gồm cả trang thiết bị (triệu đồng)

Tổng kinh phí (triệu đồng)

Kinh phí đã có trong kế hoạch XD (triệu đồng)

Kinh phí còn lại đề nghị cấp (triệu đồng)

Số giáo viên hiện có

Tỉ lệ giáo viên /lớp

Số giáo viên cần bổ sung

Số giáo viên cần bổ sung chia ra

Tiểu học

Mĩ thuật

Âm nhạc

Thể dục

Ngoại ngữ

Tin học

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

1

Bình Tân 2

B.Bình

2016

11

324

11

1.00

0

 

0

 

0

18

1.64

0

 

 

 

 

 

0

2

Ph Rí Thành 1

B.Bình

2016

10

260

10

1.00

0

 

0

 

0

16

1.60

0

 

 

 

 

 

0

3

Sông Lũy 2

B.Bình

2016

15

350

15

1.00

0

550

0

 

0

24

1.60

0

 

 

 

 

 

0

4

Hòa Thắng 1

B.Bình

2016

9

200

9

1.00

0

550

0

 

0

14

1.56

0

 

 

 

 

 

0

5

Phan Điền

B.Bình

2016

9

143

8

0.89

1

550

550

 

550

15

1.67

0

 

 

 

 

 

0

6

Sông Bình

B.Bình

2016

21

400

21

1.00

0

 

0

 

0

30

1.43

2

1

 

 

 

1

0

7

Mé Pu 2

Đức Linh

2016

20

501

20

1.00

0

 

0

 

0

35

1.75

0

 

 

 

 

 

0

8

Sùng Nhơn 1

Đức Linh

2016

12

209

10

0.83

2

550

1100

 

1100

19

1.58

0

 

 

 

 

 

0

9

Vũ Hòa 2

Đức Linh

2016

15

294

15

1.00

0

 

0

 

0

23

1.53

0

 

 

 

 

 

0

10

Tân Hà 2

Đức Linh

2016

10

282

0

0.00

10

550

5500

7097

0

15

1.50

0

 

 

 

 

 

0

11

Đức Tín 1

Đức Linh

2016

7

130

7

1.00

0

 

0

 

0

10

1.43

1

1

 

 

 

 

0

12

Hồng Sơn 1

H.T. Bắc

2016

10

270

10

1.00

0

550

0

 

0

12

1.20

4

 

1

1

1

1

0

13

Hàm Thắng 2

H.T. Bắc

2016

15

450

15

1.00

0

550

0

 

0

25

1.67

0

 

 

 

 

 

0

14

Hàm Hiệp 1

H.T. Bắc

2016

15

365

13

0.87

2

550

1100

 

1100

24

1.60

0

 

 

 

 

 

0

15

Tân Thuận 1

H.T. Nam

2016

20

480

7

0.35

13

550

7150

 

7150

27

1.35

4

3

1

 

 

 

0

16

Tân Thuận 3

H.T. Nam

2016

14

360

13

0.93

1

550

550

 

550

23

1.64

0

 

 

 

 

 

0

17

Tân Minh

Hàm Tân

2016

20

589

20

1.00

0

 

0

 

0

26

1.30

5

1

1

 

1

1

1

18

Tân Đức 1

Hàm Tân

2016

12

300

9

0.75

3

550

1650

 

1650

15

1.25

4

1

 

1

1

1

0

19

Phú Thủy 2

P. Thiết

2016

18

581

18

1.00

0

550

0

0

0

27

1.50

0

 

 

 

 

 

0

20

Phong Phú 2

T.Phong

2016

10

320

10

1.00

0

 

0

 

0

14

1.40

2

 

 

1

1

 

0

21

Phước Thể 1

T.Phong

2016

30

945

20

0.67

10

550

5500

 

5500

41

1.37

5

5

0

0

0

0

0

22

Vĩnh Hảo 2

T.Phong

2016

12

297

8

0.67

4

550

2200

 

2200

18

1.50

0

 

 

 

 

 

0

23

Phong Phú 5

T.Phong

2016

5

110

2

0.40

3

550

1650

 

1650

5

1.00

3

1

 

 

1

1

0

24

Hòa Phú 1

T.Phong

2016

10

328

10

1.00

0

 

0

 

0

11

1.10

5

1

1

1

1

1

0

25

Phan Dũng

T.Phong

2016

10

160

7

0.70

3

550

1650

 

1650

13

1.30

3

 

 

1

1

1

0

26

Phan Rí Cửa 6

T.Phong

2016

10

287

10

1.00

0

550

0

 

0

13

1.30

3

1

1

1

 

 

0

27

Liên Hương 5

T.Phong

2016

20

594

20

1.00

0

550

0

0

0

20

1.00

11

11

 

 

 

 

0

28

Gia An 3

Tánh Linh

2016

15

427

10

0.67

5

550

2750

 

2750

23

1.53

0

 

 

 

 

 

0

29

Đồng Kho 1

Tánh Linh

2016

14

321

8

0.57

6

550

3300

2700

600

19

1.36

3

1

1

 

1

 

0

30

Huy Khiêm 2

Tánh Linh

2016

15

320

8

0.53

7

550

3850

 

0

18

1.2

5

 

 

1

1

2

1

31

Đức Tân 2

Tánh Linh

2016

12

281

12

1.00

0

550

0

 

0

15

1.25

4

 

1

1

1

 

1

32

Bắc Ruộng 2

Tánh Linh

2016

10

189

10

1.00

0

 

0

 

0

12

1.20

4

1

1

1

 

 

1

Cộng năm 2016:

436

11067

366

0.84

70

550

38500

9797

26450

620

1.42

68

28

8

9

10

9

4

1

Phan Thanh 2

B.Bình

2017

20

495

17

0.85

3

550

1650

 

1650

35

1.75

0

 

 

 

 

 

0

2

Hồng Thái 2

B.Bình

2017

20

420

5

0.25

15

550

8250

 

8250

24

1.20

7

3

1

1

 

1

1

3

Phan Hiệp

B.Bình

2017

17

450

10

0.59

7

550

3850

 

3850

23

1.35

3

 

1

1

1

 

0

4

Đông Hà 1

Đức Linh

2017

19

495

12

0.63

7

550

3850

4300

0

29

1.53

0

 

 

 

 

 

0

5

Đông Hà 2

Đức Linh

2017

10

215

6

0.60

4

550

2200

2295

0

16

1.60

0

 

 

 

 

 

0

6

Đức Hạnh 1

Đức Linh

2017

11

302

6

0.55

5

550

2750

2800

0

17

1.55

0

 

 

 

 

 

0

7

Trà Tân 2

Đức Linh

2017

8

147

6

0.75

2

550

1100

 

1100

12

1.50

0

 

 

 

 

 

0

8

Hàm Chính 2

H.T.Bắc

2017

11

310

0

0.00

11

550

6050

4962

1088

17

1.55

0

 

 

 

 

 

0

9

Hàm PHú 2

H.T.Bắc

2017

14

420

0

0.00

14

550

7700

 

7700

17

1.21

5

4

 

 

1

 

0

10

Hàm Liêm 1

H.T.Bắc

2017

10

270

6

0.60

4

550

2200

 

2200

17

1.70

0

 

 

 

 

 

0

11

Hàm Đức 2

H.T.Bắc

2017

21

590

8

0.38

13

550

7150

4962

2188

32

1.52

0

 

 

 

 

 

0

12

Tân Thuận 2

H.T.Nam

2017

11

290

8

0.73

3

550

1650

 

1650

14

1.27

3

1

1

1

 

 

0

13

Thắng Hải 1

Hàm Tân

2017

18

420

14

0.78

4

550

2200

600

1600

22

1.22

6

5

 

 

 

 

1

14

Tân Tiến 1

La Gi

2017

10

250

8

0.80

2

550

1100

900

200

13

1.30

3

 

 

1

 

1

1

15

Tân Thiện

La Gi

2017

10

256

8

0.80

2

550

1100

900

200

13

1.30

3

 

 

1

 

1

1

16

Xuân An

P. Thiết

2017

15

525

0

0.00

15

550

8250

6750

1500

0

0.00

23

17

1

1

2

2

0

17

Thanh Hải

P. Thiết

2017

20

700

0

0.00

20

550

11000

9000

2000

23

1.15

8

3

1

1

1

2

0

18

Phong Nẫm

P. Thiết

2017

10

350

5

0.50

5

550

2750

0

2750

13

1.30

3

 

1

 

1

1

0

19

Mũi Né 4

P. Thiết

2017

10

280

8

0.80

2

550

1100

300

800

12

1.20

4

2

 

 

1

1

0

20

Tiến Thành 1

P. Thiết

2017

12

420

6

0.50

6

550

3300

 

3300

15

1.25

4

 

1

1

1

1

0

21

Phước Thể 2

T.Phong

2017

13

370

12

0.92

1

550

550

 

550

16

1.23

4

2

 

1

1

 

0

22

Phong Phú 1

T.Phong

2017

5

84

4

0.80

1

550

550

 

550

6

1.20

2

 

 

1

 

1

0

23

Vĩnh Tiến

T.Phong

2017

18

590

18

1.00

0

550

0

 

0

18

1.00

10

5

 

1

1

2

1

24

Phong Phú 4

T.Phong

2017

5

70

5

1.00

0

550

0

 

0

6

1.20

2

 

 

1

 

1

0

25

Sông Dinh

Tánh Linh

2017

17

335

13

0.76

4

550

2200

 

2200

22

1.29

4

2

1

1

 

 

0

26

Đức Bình 2

Tánh Linh

2017

20

356

20

1.00

0

550

0

 

0

30

1.50

0

 

 

 

 

 

0

27

Lạc Tánh 2

Tánh Linh

2017

19

410

13

0.68

6

550

3300

 

3300

28

1.47

1

1

 

 

 

 

0

28

Gia Huynh

Tánh Linh

2017

12

230

11

0.92

1

550

550

 

550

16

1.33

3

2

 

 

 

 

1

29

Đức Thuận

Tánh Linh

2017

20

388

18

0.90

2

550

1100

 

1100

29

1.45

2

1

 

1

 

 

0

Cộng năm 2017:

406

10438

247

0.61

159

550

87450

37769

50276

535

1.32

100

48

8

14

10

14

6

1

Lê Văn Tám

B.Bình

2018

10

185

5

0.50

5

550

2750

 

2750

12

1.20

4

2

 

 

1

1

0

2

Hải Ninh 1

B.Bình

2018

12

310

11

0.92

1

550

550

 

550

17

1.42

2

1

 

1

 

 

0

3

Sông Lũy 3

B.Bình

2018

15

241

12

0.80

3

550

1650

 

1650

20

1.33

3

 

1

1

1

 

0

4

Lương Sơn 1

B.Bình

2018

15

233

3

0.20

12

550

6600

 

6600

17

1.13

6

2

1

1

1

1

0

5

Trà Tân 1

Đức Linh

2018

21

519

11

0.52

10

550

5500

5889

0

32

1.52

0

 

 

 

 

 

0

6

Vũ Hòa 1

Đức Linh

2018

17

500

12

0.71

5

550

2750

 

2750

26

1.53

0

 

 

 

 

 

0

7

Nam Chính 1

Đức Linh

2018

15

400

11

0.73

4

550

2200

 

2200

23

1.53

0

 

 

 

 

 

0

8

Lâm Giang

H.T.Bắc

2018

10

226

8

0.80

2

550

1100

 

1100

16

1.60

0

 

 

 

 

 

0

9

Hồng Sơn 4

H.T.Bắc

2018

19

473

7

0.37

12

550

6600

3200

3400

24

1.26

5

2

 

1

1

1

0

10

Mỹ Thạnh

H.T.Nam

2018

7

90

7

1.00

0

550

0

 

0

9

1.29

2

 

1

1

 

 

0

11

Tân Thuận 4

H.T.Nam

2018

14

340

10

0.71

4

550

2200

5134

0

22

1.57

0

 

 

 

 

 

0

12

Hàm Cường 1

H.T.Nam

2018

21

650

19

0.90

2

550

1100

 

1100

29

1.38

3

2

1

 

 

 

0

13

Tân Nghĩa 1

Hàm Tân

2018

20

607

12

0.60

8

550

4400

 

4400

21

1.05

10

5

1

1

1

1

1

14

Tân Nghĩa 2

Hàm Tân

2018

17

508

14

0.82

3

550

1650

 

1650

17

1.00

9

4

 

1

1

2

1

15

Tân An 3

La Gi

2018

10

266

8

0.80

2

550

1100

900

200

14

1.40

2

 

 

1

 

1

0

16

Tiến Thành 2

P. Thiết

2018

18

630

10

0.56

8

550

4400

 

4400

18

1.00

10

5

1

1

2

1

0

17

Lạc Đạo

P. Thiết

2018

20

700

19

0.95

1

550

550

 

550

28

1.40

3

 

1

1

 

 

1

18

Phan Rí Cửa 2

T.Phong

2018

30

900

20

0.67

10

550

5500

10000

0

36

1.20

10

5

1

1

1

1

1

19

Vĩnh Hanh

T.Phong

2018

8

198

6

0.75

2

550

1100

 

1100

8

1.00

5

 

1

1

1

1

1

20

Phan Rí Cửa 5

T.Phong

2018

18

540

10

0.56

8

550

4400

 

4400

22

1.22

6

1

1

1

1

1

1

21

Chí Công 3

T.Phong

2018

20

615

12

0.60

8

550

4400

 

4400

24

1.20

7

4

1

 

1

 

1

22

Gia An 1

Tánh Linh

2018

25

641

12

0.48

13

550

7150

 

7150

32

1.28

6

1

1

1

1

1

1

23

Suối Kiết

Tánh Linh

2018

20

408

13

0.65

7

550

3850

 

3850

24

1.20

7

4

0

0

0

2

1

Cộng năm 2018:

382

10180

252

0.66

130

550

71500

25123

54200

491

1.29

100

38

12

14

13

14

9

1

Bình An

B.Bình

2019

20

350

8

0.40

12

550

6600

4800

1800

24

1.20

7

3

1

1

 

1

1

2

Lương Sơn 3

B.Bình

2019

20

460

10

0.50

10

550

5500

550

4950

21

1.05

10

5

1

1

1

1

1

3

Phan Hòa 2

B.Bình

2019

22

570

18

0.82

4

550

2200

 

2200

37

1.68

0

 

 

 

 

 

0

4

Tân Hà 1

Đức Linh

2019

11

300

10

0.91

1

550

550

450

100

15

1.36

2

1

 

1

 

 

0

5

Vũ Hòa 1

Đức Linh

2019

17

500

12

0.71

5

550

2750

2300

450

24

1.41

2

1

 

1

 

 

0

6

Nam Chính 1

Đức Linh

2019

15

400

11

0.73

4

550

2200

1800

400

21

1.40

2

1

1

 

 

 

0

7

Hàm Phú 1

H.T.Bắc

2019

14

405

7

0.50

7

550

3850

 

3850

20

1.43

2

1

 

 

 

1

0

8

Tầm Hưng

H.T.Bắc

2019

10

317

8

0.80

2

550

1100

 

1100

17

1.70

0

 

 

 

 

 

0

9

Thuận Hòa 1

H.T.Bắc

2019

16

370

10

0.63

6

550

3300

 

3300

23

1.44

2

1

 

 

 

1

0

10

Hàm Chính 1

H.T.Bắc

2019

17

460

12

0.71

5

550

2750

 

2750

27

1.59

0

 

 

 

 

 

0

11

Hàm Chính 3

H.T.Bắc

2019

17

500

5

0.29

12

550

6600

4962

1638

26

1.53

0

 

 

 

 

 

0

12

Lâm Thiện

H.T.Bắc

2019

11

270

9

0.82

2

550

1100

 

1100

16

1.45

1

 

 

 

 

1

0

13

Đông Giang

H.T.Bắc

2019

12

300

10

0.83

2

550

1100

 

1100

19

1.58

0

 

 

 

 

 

0

14

Hàm Đức 1

H.T.Bắc

2019

20

660

10

0.50

10

550

5500

 

5500

31

1.55

0

 

 

 

 

 

0

15

Đa Mi 1

H.T.Bắc

2019

11

249

8

0.73

3

550

1650

 

1650

17

1.55

0

 

 

 

 

 

0

16

Thuận Hòa 2

H.T.Bắc

2019

10

240

0

0.00

10

550

5500

 

5500

14

1.40

2

1

 

 

 

 

1

17

Tân Thành 1

H.T.Nam

2019

10

260

7

0.70

3

550

1650

 

1650

16

1.60

0

 

 

 

 

 

0

18

Hàm Cường 2

H.T.Nam

2019

12

340

8

0.67

4

550

2200

7863

0

16

1.33

3

 

1

1

1

 

0

19

Thuận Nam 1

H.T.Nam

2019

24

790

22

0.92

2

550

1100

 

1100

34

1.42

3

3

 

 

 

 

0

20

Tân Nghĩa 3

Hàm Tân

2019

10

225

2

0.20

8

550

4400

7107

0

14

1.40

2

 

 

1

 

1

0

21

Tân Thắng 2

Hàm Tân

2019

15

310

5

0.33

10

550

5500

9866

0

19

1.27

4

1

1

1

 

1

0

22

Tân Bình 2

La Gi

2019

5

130

4

0.80

1

550

550

550

0

5

1.00

3

2

 

 

1

 

0

23

Tân Phước 2

La Gi

2019

12

269

12

1.00

0

550

0

550

0

15

1.25

4

2

 

1

 

1

0

24

Thiện Nghiệp 1

P. Thiết

2019

13

455

7

0.54

6

550

3300

0

3300

17

1.31

3

 

1

 

1

1

0

25

Thiện Nghiệp 2

P. Thiết

2019

9

315

5

0.56

4

550

2200

0

2200

11

1.22

3

 

1

 

1

1

0

26

Phan Rí Cửa 1

T.Phong

2019

15

450

 

0.00

15

550

8250

14900

0

18

1.20

5

 

1

1

1

1

1

27

Phan Rí Cửa 3

T.Phong

2019

15

450

11

0.73

4

550

2200

 

2200

20

1.33

3

 

 

1

1

1

0

28

Vĩnh Hảo 1

T.Phong

2019

13

340

10

0.77

3

550

1650

 

1650

16

1.23

4

3

 

 

 

 

1

29

Bà Tá 2

Tánh Linh

2019

10

144

9

0.90

1

550

550

 

550

13

1.3

3

2

 

 

 

 

1

30

Măng Tố

Tánh Linh

2019

14

265

7

0.50

7

550

4400

3600

800

22

1.47

0

 

 

 

 

 

0

Cộng năm 2019:

420

11094

257

0.61

163

550

89650

59298

50838

588

1.40

70

27

8

10

7

12

6

1

Phan Lâm

B.Bình

2020

10

196

5

0.50

5

550

2750

 

2750

13

1.30

3

3

 

 

 

 

0

2

Phan Tiến

B.Bình

2020

10

286

7

0.70

3

550

1650

 

1650

13

1.30

3

 

1

1

 

1

0

3

Hồng Thái 3

B.Bình

2020

17

410

8

0.47

9

550

4950

 

4950

20

1.18

6

 

 

 

 

 

6

4

Hải Ninh 2

B.Bình

2020

15

340

10

0.67

5

550

2750

 

2750

21

1.40

2

 

 

 

 

 

2

5

Bình Tân 1

B.Bình

2020

10

282

6

0.60

4

550

2200

 

2200

13

1.30

3

 

 

 

 

 

3

6

Đức Chính 1

Đức Linh

2020

11

230

5

0.45

6

550

3300

6861

0

17

1.55

0

 

 

 

 

 

0

7

Đức Tài 1

Đức Linh

2020

17

500

3

0.18

14

550

7700

7726

0

26

1.53

0

 

 

 

 

 

0

8

Đa Kai 1

Đức Linh

2020

12

230

2

0.17

10

550

5500

6362

0

18

1.50

0

 

 

 

 

 

0

9

La Dạ 1

H.T.Bắc

2020

12

300

10

0.83

2

550

1100

 

1100

14

1.17

5

3

1

1

 

 

0

10

La Dạ 2

H.T.Bắc

2020

10

200

5

0.50

5

550

2750

 

2750

12

1.20

4

2

 

1

 

1

0

11

Hồng Sơn 3

H.T.Bắc

2020

10

250

5

0.50

5

550

2750

 

2750

12

1.20

4

2

 

1

 

1

0

12

Hồng Liêm 1

H.T.Bắc

2020

15

380

8

0.53

7

550

3850

 

3850

19

1.27

4

1

 

1

1

1

0

13

Xuân Mỹ

H.T.Bắc

2020

15

390

5

0.33

10

550

5500

 

5500

23

1.53

0

 

 

 

 

 

0

14

Thuận Nam 3

H.T.Nam

2020

10

280

6

0.60

4

550

2200

7003

0

13

1.30

3

1

1

1

 

 

0

15

Tân Thành 2

H.T.Nam

2020

14

390

11

0.79

3

550

1650

 

1650

22

1.57

0

 

 

 

 

 

0

16

Thuận Quý

H.T.Nam

2020

12

360

6

0.50

6

550

3300

7112

0

15

1.25

4

1

1

1

1

 

0

17

Tân Đức 2

Hàm Tân

2020

11

320

6

0.55

5

550

2750

8390

0

12

1.09

5

1

1

1

1

1

0

18

Sông Phan 1

Hàm Tân

2020

10

254

6

0.60

4

550

2200

 

2200

15

1.50

0

 

 

 

 

 

0

19

Phú Trinh 2

P. Thiết

2020

20

525

15