• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật hòa giải ở cơ sở


 

Kế hoạch 46/KH-UBND về thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở” năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Tải về Văn bản khác 46/KH-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/KH-UBND

Kiên Giang, ngày 20 tháng 3 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ HÒA GIẢI VIÊN Ở CƠ SỞ” NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

Thực hiện Kế hoạch số 121/KH-UBND ngày 07/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Đ án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019 - 2022” trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (sau đây gọi tắt là Đề án); Công văn số 479/BTP-PBGDPL ngày 17/02/2020 của Bộ Tư pháp về việc thực hiện trong năm 2020 Đán “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019 - 2022”.

Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Kế hoạch thực hiện Đán năm 2020 với các nội dung sau đây:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mc đích

a) Tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ tại Kế hoạch số 121/KH-UBND ngày 07/8/2019 của y ban nhân dân tỉnh nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở đgiải quyết kịp thời, hiệu quả các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở; góp phần tạo chuyển biến căn bản, toàn diện trong công tác hòa giải ở cơ sở, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ trong giai đoạn mới; giảm số vụ việc phải đưa ra Tòa án và các cơ quan nhà nước giải quyết; tiết kiệm thời gian, chi phí của xã hội và của Nhà nước.

b) Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đán theo tiến độ, phù hp với chủ trương, định hướng năm 2020 của Đảng, Nhà nước và điều kiện thực tế của tỉnh nhằm từng bước thực hiện các mục tiêu của Đ án.

2. Yêu cầu

a) Bám sát, triển khai đồng bộ, thống nhất, tổng thể với Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2020, Kế hoạch số 121/KH-UBND và nhiệm vụ chính trị của địa phương.

b) Xác định rõ nội dung hoạt động, tiến độ thực hiện và trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, bảo đảm kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.

c) Kết hp các hoạt động của Đề án đối với các chương trình, đề án, kế hoạch khác đang thực hiện tại địa phương để sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Xây dựng, trình ban hành kế hoạch của tỉnh thực hiện Đề án năm 2020.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phi hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Thời gian thực hiện: Tháng 3/2020.

2. Tổ chức tập huấn cho đội ngũ tập huấn viên cấp huyện về phương pháp bồi dưỡng nghiệp vụ, hướng dẫn kỹ năng hòa giải cho hòa giải viên ở cơ sở.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phi hợp: Trường Trung cấp Luật Vị Thanh, các cơ quan, tổ chức có liên quan và y ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

3. Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật và kỹ năng, nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên tại 04 huyện, thành phố: Rạch Giá, Tân Hiệp, Kiên Hải và U Minh Thượng

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

4. Thc hin chỉ đo điểm

Sở Tư pháp phối hp với Ủy ban nhân dân huyện lựa chọn, thực hiện chỉ đạo điểm 04 xã thuộc 02 huyện: Châu Thành và Gò Quao. Các hoạt động chỉ đạo điểm gồm:

a) Hỗ trợ rà soát, kiện toàn tổ hòa giải ở cơ sở.

b) Bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ (tổ chức các lp tập huấn, cấp phát tài liệu; tchức các diễn đàn giao lưu, trao đổi kinh nghiệm...) cho hòa giải viên của đơn vị cấp xã thực hiện chỉ đạo điểm.

c) Hỗ trợ pháp lý, hỗ trợ nghiệp vụ thực hiện hòa giải các vụ việc phức tạp, tranh chấp giá trị tài sản lớn, tranh chấp đất đai và các trường hp vi phạm pháp luật nhưng được miễn trách nhiệm hình sự do người bị hại tự nguyện hòa giải theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015; hướng dẫn thực hiện thủ tục đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

d) Hỗ trợ, huy động nguồn lực xã hội nhằm nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phi hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở.

a) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc khai thác các cơ sở dữ liệu pháp luật liên quan đến công tác hòa giải ở cơ sở trên Cơ sở dữ liệu pháp luật quốc gia.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phi hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

b) Đăng tải bộ tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở, các tin bài, ấn phẩm tài liệu hỗ trợ, tham khảo dành cho hòa giải viên ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số về công tác hòa giải ở cơ sở trên Cổng thông tin điện tử Ủy ban nhân dân tỉnh, Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Kiên Giang, Trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành: Sở Tư pháp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và cơ sở dữ liệu về phổ biến, giáo dục pháp luật có liên quan.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phi hợp: Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

6. Các nhiệm vụ khác

a) Tổ chức hội nghị tọa đàm, giao lưu, đối thoại, chia sẻ kinh nghiệm về thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở, trao đổi, đề xuất cơ quan có thẩm quyền tháo gỡ những vướng mắc, bất cập, vấn đề mới phát sinh trong công tác hòa giải ở cơ sở.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

b) Huy động nguồn lực từ xã hội hỗ trợ hoạt động hòa giải ở cơ sở

Huy động các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện cho công tác hòa giải ở cơ sở theo tinh thần nâng cao trách nhiệm xã hội của tchức, doanh nghiệp.

Khuyến khích Hội Luật gia Kiên Giang, Đoàn Luật sư Kiên Giang, Trung tâm Tư vấn pháp luật, tổ chức hành nghề luật sư hỗ trợ tài liệu, tư vấn, tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho tổ hòa giải, hòa giải viên ở cơ sở; vận động và tạo điều kiện cho thành viên của tchức mình tham gia làm hòa giải viên ở cơ sở.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phi hợp: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

c) Kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

- Đơn vị phi hp: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Thời gian thực hiện: Cả năm.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tư pháp là cơ quan chủ trì, triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các ngành, các cấp triển khai thực hiện Kế hoạch và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Đề án theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Đán thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tại Kế hoạch này phù hp với điều kiện thực tế ở địa phương.

Phòng Tư pháp làm đầu mối tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành Kế hoạch và tổ chức thực hiện Đề án tại địa phương.

3. Đnghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp với Sở Tư pháp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch; chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức thành viên ở cấp huyện phối hp với Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này.

4. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Hội Luật gia Kiên Giang, Đoàn Luật sư Kiên Giang phối hp với Sở Tư pháp hỗ trợ thực hiện bồi dưỡng cho hòa giải viên ở cơ sở, hỗ trợ cung cấp tài liệu, hỗ trợ nghiệp vụ cho hòa giải viên ở cơ sở.

5. Kinh phí thực hiện Kế hoạch

- Được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

- Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân các cấp bảo đảm kinh phí để các sở, ngành và địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao.

6. Chế độ thông tin, báo cáo

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này lồng ghép vào báo cáo công tác phổ biến, giáo dục năm 2020 về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) trước ngày 18/11/2020 để báo cáo về Bộ Tư pháp.

Trong quá trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp tổng hp) xem xét, giải quyết kịp thời./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (A + B);
- Bộ Tư ph
áp (Vụ PBGDPL);
- Cục Công tác phía Nam (Bộ Tư pháp);
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- CT và các PCT. UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- TAND tỉnh; VKSND tỉnh;
- Hội Luật gia Kiên Giang;
- Đoàn Luật sư Kiên Giang;
- UBND huyện, thành phố;
- LĐVP, P. NCPC;
- Lưu: VT, ntttrang.

CHỦ TỊCH




Phạm Vũ Hồng

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 46/KH-UBND   Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang   Người ký: Phạm Vũ Hồng
Ngày ban hành: 20/03/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp, Cán bộ, công chức, viên chức   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Văn bản khác 46/KH-UBND

105

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
445930