• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Kế hoạch 526/KH-UBND năm 2021 thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020-2025 và Chương trình hành động 01-CTr/TU do tỉnh Phú Thọ ban hành

Tải về Văn bản khác 526/KH-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 526/KH-UBND

Phú Thọ, ngày 08 tháng 02 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH LẦN THỨ XIX, NHIỆM KỲ 2020- 2025 VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 01-CTR/TU CỦA TỈNH ỦY

Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020- 2025 và Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 16/11/2020 của Tỉnh ủy; nhằm tổ chức thực hiện đạt kết quả cao nhất các mục tiêu, định hướng lớn và các nhiệm vụ chủ yếu trên các ngành và lĩnh vực, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện với các nội dung chủ yếu như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tổ chức triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020- 2025, sớm đưa Nghị quyết của Đảng vào cuộc sống.

- Tạo sự thống nhất, quyết tâm cao của Đảng bộ, chính quyền, lực lượng vũ trang, cộng đồng doanh nghiệp, cán bộ và nhân dân các dân tộc trong tỉnh thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020- 2025.

2. Yêu cầu

- Bám sát các nhiệm vụ trọng tâm, 3 đột phá chiến lược trong Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần XIII của Đảng, mục tiêu tổng quát Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX nhiệm kỳ 2020- 2025, cụ thể hóa thành các nghị quyết, đề án nhằm khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của tỉnh để tổ chức thực hiện. Phân công rõ nhiệm vụ cho từng cơ quan, đơn vị để tổ chức triển khai với lộ trình, thời gian hoàn thành cụ thể.

- Quá trình tổ chức thực hiện phải gắn với các nghị quyết, chỉ thị, chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh ủy; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát; bổ sung, cập nhật các chủ trương, nhiệm vụ mới để đáp ứng với yêu cầu, đòi hỏi của thực tiễn; đề cao tinh thần chủ động, đổi mới, sáng tạo, gắn trách nhiệm của tập thể và người đứng đầu để mọi nhiệm vụ thực hiện phải bảo đảm chất lượng, hiệu quả cao nhất.

II. CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH LẦN THỨ XIX, NHIỆM KỲ 2020-2025

Chương trình 1: Nâng cao chất lượng lập, quản lý và thực hiện Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050, xây dựng các định hướng để phát triển kinh tế nhanh và bền vững, nâng cao chất lượng tăng trưởng, tạo nguồn thu và tăng cường quản lý tài chính, NSNN.

1. Mục tiêu

Nâng cao chất lượng lập, quản lý và thực hiện Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050, làm cơ sở triển khai các phương án phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh. Xây dựng các định hướng, chương trình, kế hoạch để phát triển kinh tế nhanh và bền vững; phấn đấu giai đoạn 2020- 2025, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân 7,5%/năm trở lên. Xây dựng quy hoạch phân vùng trong tỉnh theo định hướng không gian để phát huy lợi thế của từng vùng, địa phương. Tập trung nuôi dưỡng nguồn thu, đa dạng hóa các nguồn thu, bảo đảm thu đúng, đủ và bền vững. Phấn đấu đến năm 2025, cơ bản đảm bảo cân đối chi thường xuyên và thu ngân sách nhà nước đạt trên 10 nghìn tỷ đồng.

2. Nhiệm vụ, giải pháp

a) Xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050

- Xây dựng và triển khai Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050; trọng tâm là sắp xếp không gian các hoạt động kinh tế- xã hội, quốc phòng- an ninh, hệ thống đô thị và phân bố dân cư nông thôn, gắn với phát triển kết cấu hạ tầng, phân bổ đất đai, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường; xây dựng quy hoạch phân vùng trong tỉnh theo định hướng không gian để phát huy lợi thế của từng vùng, địa phương; nghiên cứu định hướng phát triển liên kết với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh trong khu vực; loại bỏ các quy hoạch chồng chéo cản trở sự phát triển; làm cơ sở để quản lý và thu hút đầu tư.

- Định hướng phát triển các ngành kinh tế ưu tiên phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp giá trị gia tăng cao, không gây ô nhiễm môi trường; đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa; mở rộng liên kết vùng nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư, tiêu thụ hàng hóa nông sản và khai thác tiềm năng phát triển du lịch.

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì, phối hợp các ngành, đơn vị tư vấn thực hiện đúng yêu cầu, nội dung theo Kế hoạch triển khai lập Quy hoạch tỉnh của UBND tỉnh; trình Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh thông qua trong năm 2021; xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 5 năm 2021- 2025, trình UBND tỉnh trong tháng 4/2021. Giao UBND thành phố Việt Trì xây dựng điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung thành phố Việt Trì, hoàn thành trong tháng 6/2021.

b) Đẩy mạnh việc huy động, quản lý thu ngân sách Nhà nước

- Từng bước cơ cấu lại chi ngân sách địa phương theo hướng hợp lý, tăng tỷ trọng chi đầu tư, giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên; đánh giá tình hình, kết quả triển khai phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương làm cơ sở xây dựng quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, định mức phân bổ chi thường xuyên giai đoạn 2022- 2025 trên địa bàn tỉnh; ưu tiên sử dụng nguồn vượt thu dự toán NSNN hằng năm đầu tư hạ tầng giao thông, khu công nghiệp.

- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra tình hình chấp hành pháp luật về thuế; chống thất thu, xử lý nghiêm các trường hợp trốn, lậu thuế, gian lận thương mại, đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời vào ngân sách Nhà nước và thực hiện tốt các giải pháp nuôi dưỡng nguồn thu.

Giao Sở Tài chính xây dựng các Nghị quyết của HĐND tỉnh về: phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương, tỷ lệ % phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2022- 2025; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022- 2025; hoàn thành trong tháng 11/2021.

Chương trình 2: Tập trung thực hiện khâu đột phá về cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư và kinh doanh.

1. Mục tiêu

Tiếp tục nâng cao nhận thức và hành động của các cấp, các ngành thực hiện chủ trương xuyên suốt là "Chính quyền đồng hành cùng doanh nghiệp”. Xây dựng nền hành chính dân chủ, minh bạch, trong sạch, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Cải thiện mạnh mẽ và thực chất hơn nữa môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, có năng lực cạnh tranh cao, hướng đến phục vụ người dân, doanh nghiệp.

Phấn đấu đến năm 2025, cắt giảm tối thiểu 35- 40% về thời gian thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp so với quy định của Trung ương; phát triển 3.500- 4.000 doanh nghiệp, hợp tác xã; rút ngắn thời gian nộp thuế, hoàn thuế và thời gian hoàn thành thủ tục bảo hiểm xã hội, thời gian tiếp cận điện năng tối thiểu từ 35% so với quy định của Trung ương; là tỉnh thuộc nhóm các địa phương phát triển trong ứng dụng và triển khai mạnh mẽ chính quyền điện tử, đô thị thông minh của cả nước; đến năm 2025 đạt 80% dịch vụ công của tỉnh được cung cấp trực tuyến ở mức 3, 4; đảm bảo tỷ lệ hồ sơ, TTHC được giải quyết trực tuyến đạt từ 70% trở lên.

Tạo sự chuyển biến căn bản, thực chất trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng thông qua việc thực hiện tốt cơ chế phối hợp, phát huy vai trò của Ban chỉ đạo, tổ công tác triển khai các dự án trọng điểm. Phấn đấu thường xuyên có sẵn diện tích trên 100 ha mặt bằng sạch để có thể tiếp nhận được ngay các nhà đầu tư. Ngay trong năm 2021 tập trung triển khai để khởi công được 10 dự án trọng điểm đã xác định và thu hút được một số nhà đầu tư lớn, chiến lược vào triển khai dự án tại các khu, cụm công nghiệp đã có sẵn hạ tầng.

2. Nhiệm vụ, giải pháp

a) Xây dựng, bổ sung các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế- xã hội

- Tập trung xây dựng và ban hành ngay các chương trình trọng tâm, kế hoạch hành động thực hiện khâu đột phá, các quy hoạch, kế hoạch, đề án, cơ chế, chính sách trên các lĩnh vực (sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới) nhằm cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, các nghị quyết, kết luận của Trung ương, của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh để triển khai thực hiện, sớm đưa Nghị quyết của Đảng đi vào cuộc sống.

- Giao sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu xây dựng Đề án thực hiện khâu đột phá về cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh (hoàn thành tháng 4/2021); hằng năm có trách nhiệm trình UBND tỉnh ban hành kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội, an ninh- quốc phòng.

b) Về cải cách hành chính

- Văn phòng UBND tỉnh tham mưu xây dựng Chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh về việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021- 2025; hoàn thành trong tháng 3/2021.

- Sở Nội vụ chủ trì, tham mưu xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2021- 2025; xây dựng đề án sắp xếp, tổ chức lại bộ máy cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện theo quy định tại các Nghị định số 107/2020/NĐ-CP , 108/2020/NĐ-CP120/2020/NĐ-CP của Chính phủ (hoàn thành trong tháng 4/2021).

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tham mưu xây dựng kế hoạch thực hiện cải thiện các chỉ số đánh giá môi trường đầu tư kinh doanh (PCI, PAR INDEX, PAPI, SIPAS,…) giai đoạn 2021- 2025; hoàn thành trước 30/6/2021.

- Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng Đề án nâng cao chất lượng hoạt động chính quyền điện tử, hướng tới chính quyền số giai đoạn 2021- 2025, định hướng đến năm 2030, hoàn thành trước 31/3/2021.

- Các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã tiếp tục thực hiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính, trọng tâm:

+ Tập trung chỉ đạo siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, tác phong, lề lối làm việc; đề cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị. Chỉ đạo làm tốt công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành nội quy, quy chế và các quy định ở các cấp, các ngành và xử lý nghiêm các cá nhân, đơn vị vi phạm.

+ Thực hiện nghiêm quy định về tiếp nhận, xử lý văn bản, hồ sơ công việc, giải quyết TTHC trên môi trường điện tử; hạn chế tối đa việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ công việc bằng văn bản giấy (trừ văn bản mật).

+ Tổ chức thực hiện thí điểm quy trình “4 tại chỗ”, giải quyết thủ tục hành chính gồm: tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt, đóng dấu và trả kết quả tại chỗ của các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh tại Trung tâm Phục vụ hành chính công (Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện, hoàn thành trong tháng 5/2021).

+ Rà soát quy trình, rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục đầu tư của nhà đầu tư đối với các thủ tục: Đăng ký kinh doanh, cấp phép đầu tư, giao đất, cho thuê đất, cấp phép xây dựng, phòng cháy chữa cháy, đánh giá tác động môi trường (ĐTM) v.v...; (Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, rà soát; thời gian hoàn thành trước 31/5/2021).

c) Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và công tác bồi thường, GPMB.

- UBND huyện, thành, thị khẩn trương hoàn thành việc lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 (hoàn thành quý II/2021).

- Sở Tài nguyên và Môi trường: Lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 5 năm 2021- 2025 (hoàn thành quý III/2021); xây dựng phương án Điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất 5 năm trên địa bàn tỉnh đảm bảo hài hòa lợi ích của người dân, Nhà nước và doanh nghiệp, hoàn thành trước ngày 31/10/2021.

- Các huyện, thành, thị thành lập Ban chỉ đạo (đối với các dự án trọng điểm của tỉnh, huyện do Bí thư Huyện ủy làm trưởng ban chỉ đạo; các dự án còn lại do Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban chỉ đạo); tăng cường cán bộ cho HĐBT và tổ kiểm đếm (coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, đột phá để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án); hoàn thành trong tháng 02/2021.

Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quy trình rút gọn về công tác bồi thường, GPMB, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh; hoàn thành trong quý I/2021.

- Thủ trưởng các sở, ngành thành lập Tổ giúp việc do 01 đồng chí cấp phó là Tổ trưởng để tham mưu, giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc về thủ tục đầu tư, đất đai, xây dựng đối với các dự án trọng điểm.

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư định kỳ hàng tháng, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo của Tỉnh ủy, Tổ công tác của Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, cho ý kiến chỉ đạo.

- Xây dựng kế hoạch phối hợp hằng năm giữa UBND tỉnh và Ủy ban MTTQ tỉnh, các đoàn thể trong công tác tuyên truyền, vận động, phổ biến sâu rộng bằng nhiều hình thức để người dân nắm bắt, hiểu về chính sách bồi thường và chấp hành tốt các quy định về giải phóng mặt bằng, đảm bảo thời gian bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan tham mưu xây dựng Kế hoạch, hoàn thiện trước ngày 15 tháng 01 hằng năm.

d) Về đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, công tác đối ngoại

- Chỉ đạo đổi mới công tác xúc tiến đầu tư, đa dạng các hoạt động tiếp xúc, vận động, tiếp cận các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Hà Nội, đại sứ quán Việt Nam ở nước ngoài; chủ động tiếp cận các tập đoàn để vận động, thu hút đầu tư vào tỉnh; chủ động nắm bắt xu thế dịch chuyển dòng vốn FDI, chuẩn bị hạ tầng sạch tại các khu công nghiệp để thu hút trong năm 2021- 2022.

- Phát huy vai trò hiệp hội các doanh nghiệp của tỉnh, nhất là hiệp hội doanh nghiệp Hàn Quốc để quảng bá hình ảnh, môi trường đầu tư của tỉnh; xúc tiến thành lập văn phòng hợp tác đầu tư của các doanh nghiệp Nhật Bản, Hàn Quốc (Japan Desk, Kocham Phú Thọ,…). Rà soát, xây dựng cơ sở dữ liệu, tài liệu xúc tiến đầu tư của tỉnh đảm bảo chuyên nghiệp, đa dạng, như: Trang thông tin điện tử; xây dựng danh mục các dự án đầu tư..., hoàn thành trước ngày 30/6/2021.

- Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu, xây dựng Chương trình hoạt động đối ngoại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2021- 2025, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày 30/4/2021; rà soát, đánh giá các thỏa thuận hợp tác của tỉnh về kinh tế, văn hóa,..., báo cáo UBND tỉnh trước ngày 31/3/2021.

- Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với Trường Đại học Hùng Vương, Sở Văn hóa- Thể thao và Du lịch chủ động làm việc với Vụ Đông Bắc Á- Bộ Ngoại giao và Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam để xúc tiến việc xây dựng Trung tâm Văn hóa Hàn Quốc tại Trường Đại học Hùng Vương, hoàn thành trong năm 2022.

Chủ động triển khai các giải pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác ngoại giao kinh tế và công tác quản lý ký kết, thực hiện các thỏa thuận quốc tế trên địa bàn, gắn hoạt động ngoại giao văn hóa với ngoại giao chính trị, ngoại giao kinh tế để quảng bá hình ảnh, con người đất Tổ.

Chương trình 3: Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư hoàn thiện hạ tầng kinh tế- xã hội đồng bộ, trọng tâm là phát triển hạ tầng giao thông đường bộ, khu, cụm công nghiệp, dịch vụ, du lịch; hạ tầng đô thị, nhà ở.

1. Mục tiêu

Tăng cường huy động mọi nguồn lực để đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội; trong đó tập trung nguồn vốn cho các công trình trọng điểm, cấp thiết, vốn đối ứng, xây dựng cơ bản; không phân bổ vốn dàn trải, không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.

Phấn đấu giai đoạn 2021- 2025 huy động, thu hút từ 80- 100 nghìn tỷ đồng vốn đầu tư trong nước và 1- 1,5 tỷ USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Hoàn chỉnh mạng lưới đô thị phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh và từng bước nâng cao tỷ lệ đô thị hóa trên toàn tỉnh (phấn đấu đến năm 2025 đạt 22% trở lên).

2. Nhiệm vụ, giải pháp

a) Đẩy mạnh thu hút mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, hạ tầng đô thị; xây dựng, rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch và tăng cường công tác quản lý quy hoạch, nâng cao chất lượng xây dựng quy hoạch. Lựa chọn một số dự án đầu tư kết cấu hạ tầng có khả năng thu hồi vốn để thu hút các nhà đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).

b) Tăng cường quản lý, phân cấp quản lý đầu tư; cơ cấu lại, nâng cao hiệu quả đầu tư công, khắc phục tình trạng phân bổ vốn dàn trải, hạn chế tối đa phát sinh thêm nợ đọng xây dựng cơ bản; xây dựng danh mục dự án hạ tầng ưu tiên đầu tư giai đoạn 2021-2025.

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021- 2025; kế hoạch thực hiện các chương trình MTQG giai đoạn 2021- 2025, trình UBND tỉnh trong quý II/2021; xây dựng cơ chế ủy quyền phê duyệt quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai 10 dự án trọng điểm của tỉnh trong năm 2021 (hoàn thành trong tháng 02/2021).

c) Tăng cường sự chủ động, tranh thủ sự ủng hộ của các bộ, ngành Trung ương sớm khởi công các dự án đã có quy hoạch, kế hoạch; tập trung tháo gỡ khó khăn, giải quyết các vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm, như: Dự án Quốc lộ 32 (đoạn Cầu Phong Châu, đi Việt Trì); đường Âu Cơ (giai đoạn 2); các dự án giao thông kết nối Quốc lộ, tỉnh lộ; cao tốc Nội Bài- Lào Cai. Phối hợp với các tỉnh lân cận và thành phố Hà Nội để triển khai đầu tư các tuyến đường giao thông đối ngoại (đường nối đường Láng Hòa Lạc kết nối cầu Văn Lang, đường tránh quốc lộ 2 nối cầu Hạc Trì đi Vĩnh Phúc); cầu Vĩnh Phú- kết nối tỉnh Vĩnh Phúc; đường cao tốc Tuyên Quang- Phú Thọ; đường giao thông kết nối tỉnh Hòa Bình; đường Hồ Chí Minh đoạn tuyến kết nối từ huyện Tam Nông với thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Hà Nội.

d) Tập trung nguồn vốn để đầu tư hạ tầng các công trình văn hóa- xã hội, hạ tầng đô thị đạt các tiêu chí đảm bảo phù hợp với cấp các đô thị (thành phố, thị trấn) được nâng cấp trong Chương trình phát triển đô thị; tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng để Việt Trì sớm trở thành thành phố Lễ hội về với cội nguồn dân tộc Việt Nam, là trung tâm đô thị động lực của tỉnh và vùng TDMN phía Bắc1; hình thành một số khu dân cư tập trung theo hướng hiện đại, có môi trường sống tốt, phù hợp với quy hoạch và đóng vai trò làm vệ tinh cho các đô thị hiện có.

e) Tăng cường huy động nguồn vốn ngoài ngân sách để đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu du lịch; khu đô thị, nhà ở; đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, y tế, thể thao. Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2020- 2025; tập trung thực hiện tốt công tác quy hoạch, phát triển đô thị theo hướng đô thị sinh thái; rà soát, quản lý chặt chẽ các dự án đầu tư, thu hồi những dự án không hiệu quả theo Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy2.

Giao Sở Xây dựng chủ trì, đề xuất Chương trình phát triển đô thị, nhà ở tỉnh Phú Thọ đến năm 2030 đảm bảo sự phù hợp về cung- cầu nhà ở, sự phát triển của thị trường bất động sản và nguồn cung vật liệu xây dựng trong từng giai đoạn, hoàn thành trước ngày 31/10/2021.

f) Quản lý chặt chẽ việc bán đấu giá tài sản nhà nước theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP , ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công.

Chương trình 4: Phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới

1. Mục tiêu

Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, gắn kết chặt chẽ với công nghiệp chế biến, du lịch, thị trường tiêu thụ, bảo vệ môi trường. Phát huy lợi thế của mỗi tiểu vùng để tiếp tục phát triển các vùng chuyên canh tập trung. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản bình quân hàng năm đạt 3%; giá trị sản phẩm bình quân/ha đất canh tác trồng trọt và nuôi trồng thủy sản đạt 135 triệu đồng/ha/năm; phấn đấu đến hết năm 2025 có thêm 02 huyện đạt chuẩn nông thôn mới, 136 xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó phấn đấu có 28 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, không có xã đạt dưới 15 tiêu chí; có trên 142 sản phẩm OCOP đạt từ 3 sao trở lên; tất cả các xã đều đăng ký và xây dựng được sản phẩm OCOP, khuyến khích phát triển các sản phẩm OCOP liên xã và liên huyện để phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung.

2. Nhiệm vụ, giải pháp

a) Tập trung phát triển ngành nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững

- Chú trọng nâng cao giá trị gia tăng các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh; phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung, quy mô lớn, an toàn sinh học, đẩy mạnh cải thiện chăn nuôi nông hộ; phát triển ngành thuỷ sản theo hình thức nuôi kết hợp, nuôi lồng tại các hồ chứa; tập trung phát triển và nâng cao giá trị rừng trồng, rừng sản xuất để chế biến gỗ xuất khẩu, phát triển các doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ gỗ.

- Đẩy mạnh cơ giới hóa và phát triển công nghiệp chế biến; đẩy mạnh ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch, sản xuất theo chuỗi liên kết, gắn kết theo quy hoạch; đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, cung cấp dịch vụ tại nông thôn; chủ động, tích cực thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp.

Giao Sở Nông nghiệp và PTNT: xây dựng kế hoạch phát triển nông lâm nghiệp giai đoạn 2021- 2025, trong đó xác định trọng tâm là các cây trồng, vật nuôi chủ lực của tỉnh, hoàn thành trước 30/5/2021; xây dựng đề án phát triển sản phẩm chủ lực cây bưởi, hoàn thành trong tháng 4/2021; xây dựng kế hoạch sử dụng đất thu hồi từ các công ty lâm nghiệp trực thuộc Tổng Công ty Giấy Việt Nam, hoàn thành trước ngày 28/02/2021; xây dựng kế hoạch phát triển, tổ chức quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021- 2025, hoàn thành trước ngày 30/9/2021.

b) Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp, phát huy tối đa sự năng động của cả hệ thống chính trị; nâng cao nhận thức người dân, các doanh nghiệp để tập trung thực hiện chương trình xây dựng NTM.

- Triển khai xây dựng cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp, xây dựng khu dân cư kiểu mẫu, vườn mẫu, xã NTM kiểu mẫu. Đào tạo, tập huấn cán bộ tham gia chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chương trình ở tất cả các cấp.

- Đẩy mạnh phát triển hạ tầng kinh tế- xã hội nông thôn; phát triển sản xuất gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho dân cư nông thôn. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, giám sát thực hiện chương trình; tích cực huy động tổng hợp các nguồn lực phục vụ xây dựng NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu.

- Củng cố, kiện toàn các doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia thực hiện Chương trình OCOP; hình thành điểm, trung tâm, cửa hàng quảng bá, giới thiệu và bán sản phẩm OCOP tại các huyện, thành, thị.

Giao Sở Nông nghiệp và PTNT: chủ trì, phối hợp với các địa phương xây dựng Kế hoạch thực hiện chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) giai đoạn 2021- 2025, hoàn thành trong tháng 6/2021.

c) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để tập trung xây dựng, nâng cấp hạ tầng kinh tế- xã hội nông thôn, nhất là hạ tầng giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, nước sạch; ưu tiên nguồn kinh phí hỗ trợ phát triển các mô hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã, mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị để tạo việc làm, tăng thu nhập ổn định cho dân cư nông thôn. Lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn để đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các công trình cấp nước sạch tập trung. Khuyến khích xã hội hóa các công trình cấp nước, đảm bảo đủ nguồn nước phục vụ hoạt động của các cơ sở sản xuất.

Chương trình 5: Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

1. Mục tiêu

Tập trung phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo hướng hiện đại, giữ vai trò động lực trong phát triển kinh tế và thực hiện các mục tiêu về công nghiệp hóa- hiện đại hóa. Phấn đấu giá trị tăng thêm ngành công nghiệp- xây dựng tăng bình quân 9,5%; đến năm 2025, tỷ trọng công nghiệp- xây dựng đạt 40-41%, tỷ lệ lấp đầy bình quân các khu công nghiệp đạt 75-80%; các CCN có chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật đạt 60- 70%. Tập trung thu hút các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài, đặc biệt là các doanh nghiệp đầu ngành trong các lĩnh vực chế biến, chế tạo, chế biến, bảo quản thực phẩm, chế biến gỗ, chè chất lượng cao.

2. Nhiệm vụ, giải pháp

a) Phát triển công nghiệp với tốc độ tăng trưởng cao, bền vững và hiệu quả, làm động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh; chú trọng thu hút đầu tư, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, thân thiện với môi trường, khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, điện tử, công nghiệp chế biến nông sản.

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng Báo cáo đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh, định hướng thu hút doanh nghiệp FDI đến năm 2025, hoàn thành trước ngày 31/7/2021.

b) Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư hoàn thiện hạ tầng khu công nghiệp Trung Hà, Thụy Vân, Cẩm Khê, Hạ Hòa, Tam Nông; các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục rà soát điều chỉnh, bổ sung kịp thời quy hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp bảo đảm phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và của cả nước.

Giao Ban Quản lý các Khu công nghiệp rà soát, đánh giá hiệu quả, kết quả thu hút các dự án đầu tư vào khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016- 2020; xây dựng phương hướng, nhiệm vụ giai đoạn 2021- 2025, hoàn thành trước 31/5/2021.

Giao Sở Công Thương sửa đổi, bổ sung Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, hoàn thành trong tháng 3/2021.

c) Đầu tư phát triển lưới điện theo quy hoạch điện VIII để đảm bảo chất lượng và đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của các khu, cụm công nghiệp. Phối hợp giải quyết khó khăn, vướng mắc cho các dự án trong việc đấu nối, cung cấp điện. Tập trung phát triển và nâng cao chất lượng lưới điện nông thôn đảm bảo tiêu chí số 4 trong bộ tiêu chí NTM.

d) Tăng cường quản lý chặt chẽ việc khai thác, chế biến khoáng sản nhằm sử dụng có hiệu quả tài nguyên khoáng sản, gắn với bảo vệ môi trường để tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. Tập trung đào tạo phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống gắn với các điểm du lịch và sản xuất hàng xuất khẩu; hỗ trợ đầu tư đổi mới dây chuyền công nghệ sản xuất, xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật. Đẩy mạnh công tác tư vấn phát triển công nghiệp, thúc đẩy sự phát triển của cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.

Chương trình 6: Phát triển dịch vụ, trọng tâm là phát triển du lịch

1. Mục tiêu

Phát triển các loại hình thương mại, các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao để trở thành ngành kinh tế quan trọng đóng góp lớn vào quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế; phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

Phấn đấu đến năm 2025, tỷ trọng ngành dịch vụ là 41- 42%; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng bình quân hàng năm 10- 12%; tốc độ tăng trưởng xuất khẩu bình quân đạt 15%/năm; đón từ 1 triệu lượt khách lưu trú, tổng doanh thu từ du lịch đạt khoảng 5.000 tỷ đồng vào năm 2025.

2. Nhiệm vụ, giải pháp

a) Phát triển nhanh, đa dạng các loại hình và nâng cao chất lượng dịch vụ. Tập trung phát triển các sản phẩm, ngành hàng thế mạnh, gắn kết với chiến lược phát triển thương hiệu quốc gia nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất, nhập khẩu có chiều sâu, hiệu quả và bền vững; phát huy tối đa lợi thế, tiềm năng của tỉnh như nông sản, sản phẩm công nghiệp điện tử, may mặc, vật liệu xây dựng, đồ uống.

b) Huy động nguồn vốn xã hội hóa để thu hút đầu tư phát triển dịch vụ phân phối, các trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini ở các khu trung tâm, khu đô thị. Huy động nguồn lực xã hội để đầu tư, nâng cấp hệ thống chợ truyền thống theo quy hoạch; thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý chợ nhằm huy động các nguồn vốn của tổ chức kinh tế, thương nhân cho đầu tư phát triển chợ trên địa bàn tỉnh.

c) Tập trung phát triển thương mại điện tử và hệ thống logistics, phát triển vận tải đa phương thức; phát triển dịch vụ gắn với nâng cấp hệ thống hạ tầng giao thông, bến bãi; phấn đấu đến năm 2025 có một trung tâm Logistics để khai thác, phát huy lợi thế hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, vị trí đầu mối kết nối giữa vùng Thủ đô và vùng Trung du miền núi phía Bắc. Phối hợp với Tổng Cục Đường sắt để phát triển dịch vụ vận tải hàng hóa đường sắt (theo hướng mời doanh nghiệp đầu tư, khai thác).

Giao Sở Công Thương xây dựng Chương trình phát triển thương mại (bao gồm cả thương mại điện tử và thương mại truyền thống) và hệ thống logistics trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, hoàn thành trước 30/9/2021.

Giao Sở Giao thông vận tải làm đầu mối kết nối, phối hợp với Tổng Cục Đường sắt, hỗ trợ doanh nghiệp để phát triển dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường sắt, rút ngắn thời gian và chi phí vận chuyển hàng hóa cho doanh nghiệp.

d) Phát triển du lịch gắn với phát huy giá trị di sản văn hoá phi vật thể "Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương" và "Hát xoan Phú Thọ". Huy động các nguồn vốn đầu tư hạ tầng du lịch, phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch gắn với phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương, chú trọng phát triển du lịch nghỉ dưỡng, du lịch tâm linh kết hợp du lịch sinh thái.

Triển khai có hiệu quả chương trình hợp tác du lịch 8 tỉnh Tây Bắc với thành phố Hồ Chí Minh; mở rộng liên kết để hình thành các tour, tuyến du lịch; tăng cường các hoạt động quảng bá du lịch tại các thị trường trọng điểm, thị trường tiềm năng để nâng cao hình ảnh du lịch của tỉnh. Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực cho du lịch và phát triển các sản phẩm du lịch.

Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng Đề án phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2021- 2030, hoàn thành trong tháng 6/2021.

Giao UBND thành phố Việt Trì xây dựng Kế hoạch tổng thể triển khai thực hiện Quyết định số 817/QĐ-TTg ngày 12/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển thành phố Việt Trì trở thành thành phố lễ hội về với cội nguồn dân tộc Việt Nam, hoàn thành trong tháng 5/2021.

Chương trình 7: Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; bảo vệ môi trường và phát triển các lĩnh vực văn hóa- xã hội

1. Mục tiêu

Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, bảo vệ môi trường. Giữ vững và tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, y tế; phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 0,4%/năm (chuẩn nghèo 2016- 2020); nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề, đáp ứng nhu cầu trong tỉnh và các tỉnh lân cận; phấn đấu đạt và vượt mục tiêu đến năm 2025, tỷ lệ lao động qua đào tạo và truyền nghề đạt khoảng 72%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ, chứng nhận đạt từ 30% trở lên; có 15 bác sỹ và 50 giường bệnh trên 1 vạn dân; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt từ 93% dân số trở lên; trên 90% trường học các cấp học đạt chuẩn quốc gia.

2. Nhiệm vụ, giải pháp

a) Thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo trên tất cả các ngành, lĩnh vực, trọng tâm là phát triển kinh tế số, xây dựng đô thị thông minh, chính quyền điện tử, tiến tới chính quyền số.

Thực hiện các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ gắn với nhu cầu xã hội, chuỗi giá trị của sản phẩm, tạo giá trị gia tăng; nghiên cứu thành lập Trung tâm nghiên cứu đổi mới sáng tạo tại thành phố Việt Trì; đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; khai thác, sử dụng có hiệu quả Trung tâm điều hành thông minh của tỉnh (IOC).

Giao Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng Chương trình phát triển khoa học công nghệ giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, hoàn thành trước ngày 31/10/2021.

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng Đề án thành lập Trung tâm nghiên cứu đổi mới sáng tạo tại Thành phố Việt Trì, hoàn thành trong quý III/2023.

b) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, bảo vệ môi trường, đặc biệt với các dự án đầu tư gần khu dân cư, trong các lĩnh vực có nguy cơ cao; không để ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của người dân. Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng Nhà máy điện rác tại Trạm Thản, huyện Phù Ninh để tháo gỡ khó khăn trong xử lý chất thải rắn, rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.

c) Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; đẩy mạnh công tác xã hội hóa; tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; xây dựng xã hội học tập, nâng cao chất lượng công tác phổ cập giáo dục và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở. Đẩy mạnh hoạt động hợp tác đào tạo ngoại ngữ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài. Nâng cao hiệu quả công tác giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tiếp tục khuyến khích các doanh nghiệp trong tỉnh tự đào tạo nghề cho người lao động, phối hợp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh trong việc liên kết đào tạo và giới thiệu việc làm.

Giao Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng Đề án xã hội hóa cơ sở giáo dục giai đoạn 2021- 2025, hoàn thành trước ngày 31/7/2021.

Giao Sở Lao động- Thương binh và Xã hội xây dựng Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, hoàn thành trong tháng 3/2021.

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất điều chỉnh quy định chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đô thị đối với các dự án xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục- đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh, hoàn thành trong tháng 4/2021.

d) Phát triển và hoàn thiện mạng lưới y tế từ tỉnh đến cơ sở; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh; thực hiện tốt quy tắc ứng xử và nâng cao y đức của đội ngũ cán bộ y tế. Làm tốt công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình; nâng cao chất lượng dân số.

Giao Sở Y tế xây dựng Đề án nâng cao chất lượng hoạt động ngành y tế giai đoạn 2021- 2025, định hướng đến năm 2030, hoàn thành trước ngày 31/5/2021.

e) Tập trung xây dựng và phát triển con người Phú Thọ hoàn thiện cả về đạo đức, nhân cách, lối sống, trí tuệ và năng lực làm việc, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh. Chú trọng việc bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của các dân tộc, quan tâm phát triển và nâng cao chất lượng phong trào văn hóa, văn nghệ ở cơ sở. Nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan báo chí, truyền hình; tăng cường đầu tư theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, đa loại hình, đa phương tiện, đảm bảo thông tin lành mạnh, phong phú, hấp dẫn.

f) Nâng cao chất lượng phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với phong trào "xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”. Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc; thực hiện có hiệu quả Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. Tiếp tục đẩy mạnh Cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, nâng cao chất lượng phong trào tập luyện thể dục thể thao trong nhân dân. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa; quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, công tác huấn luyện, đào tạo, chuyển nhượng và cơ chế, chính sách đối với vận động viên và huấn luyện viên phù hợp với các quy định của pháp luật.

g) Thực hiện tốt các chính sách về lao động, tiền lương, thu nhập; xây dựng môi trường, quan hệ lao động ổn định, hài hòa, tiến bộ. Đẩy mạnh đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục thực hiện cải cách chính sách bảo hiểm xã hội, phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện, phấn đấu đến năm 2025 đạt 36,6% lực lượng lao động trong độ tuổi hiện đang làm việc trên địa bàn tỉnh tham gia bảo hiểm xã hội; 60% dân số sau độ tuổi nghỉ hưu (155 nghìn người) được hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội hàng tháng và trợ cấp hưu trí (đến nay đạt khoảng 40%). Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, chính sách đối với người có công và bảo trợ xã hội; đảm bảo thực hiện tốt các nhóm quyền của trẻ em, hạn chế các vụ tai nạn thương tích, đuối nước, các vụ xâm hại, bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em.

h) Tập trung lồng ghép các chương trình, dự án để đầu tư kết cấu hạ tầng, phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động tôn giáo, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tôn giáo hoạt động theo đúng đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Chương trình 8: Tăng cường công tác quốc phòng- an ninh, phòng chống tội phạm, thực hiện tốt công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tạo môi trường ổn định để phát triển kinh tế- xã hội

1. Mục tiêu

Tổ chức thực hiện tốt công tác quốc phòng, quân sự địa phương, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; kiềm chế, làm giảm các loại tội phạm, vi phạm pháp luật, tai nạn giao thông và tệ nạn xã hội, tạo môi trường an toàn, lành mạnh trên địa bàn, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự.

2. Nhiệm vụ, giải pháp

a) Thực hiện hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương, đẩy mạnh thực hiện Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Chú trọng công tác xây dựng khu vực phòng thủ gắn với xây dựng nông thôn mới, kết hợp hiệu quả giữa phát triển kinh tế- xã hội với quốc phòng an ninh; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững mạnh, lực lượng dự bị động viên đáp ứng yêu cầu của tình hình mới.

Giao Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh xây dựng Kế hoạch diễn tập khu vực phòng thủ, phòng thủ dân sự, phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ rừng giai đoạn 2021- 2025, hoàn thành trong tháng 02/2021.

b) Tiếp tục làm tốt công tác bảo vệ an ninh trật tự, giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, chủ động trong mọi tình huống; giải quyết kịp thời các vấn đề phức tạp, nổi lên liên quan đến an ninh trật tự, không để trở thành "điểm nóng”. Bảo vệ an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm và các sự kiện chính trị quan trọng và hoạt động của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, khách quốc tế diễn ra trên địa bàn tỉnh.

Tổ chức đồng bộ, hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh, nâng cao chất lượng, công tác điều tra, xử lý tội phạm. Kiềm chế sự gia tăng của tội phạm, nâng cao tỷ lệ khám phá các loại tội phạm. Phòng ngừa và đấu tranh có hiệu quả với tội phạm và tệ nạn về ma tuý, phấn đấu giảm tai nạn giao thông trên cả 3 tiêu chí.

Giao Công an tỉnh xây dựng Đề án giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021- 2025, hoàn thành trước ngày 30/4/2021.

c) Thực hiện tốt công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo ; tăng cường và có giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, nhất là trách nhiệm người đứng đầu, không để phát sinh điểm nóng ở cơ sở , góp phần ổn định chính trị- xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế- xã hội. Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến pháp luật phòng, chống tham nhũng; hướng dẫn, đôn đốc các ngành, các cấp thực hiện các giải pháp phòng ngừa tham nhũng.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thành, thị; các cơ quan, đơn vị:

- Căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh (nội dung nhiệm vụ các chương trình, kế hoạch đề án như phụ lục kèm theo), xây dựng các chương trình, đề án, kế hoạch cụ thể của từng ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương; xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện, thời gian hoàn thành; cụ thể hoá thành kế hoạch công tác hàng năm, phân công tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện từng nhiệm vụ cụ thể đảm bảo hiệu quả.

- Tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hằng quý vào ngày 20 của tháng cuối quý, báo cáo UBND tỉnh (đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh) để tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế- xã hội chủ yếu, các chương trình, nhiệm vụ trọng tâm để báo cáo UBND tỉnh.

2. Đề nghị Ủy ban MTTQ, các tổ chức chính trị- xã hội các cấp: Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên cùng các tầng lớp nhân dân đoàn kết, đồng thuận thực hiện, giám sát quá trình triển khai kế hoạch.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp) chỉ đạo, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: KH&ĐT, TC;
- Bộ Tư lệnh Quân khu 2;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UB MTTQ và các đoàn thể cấp tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Thành ủy, Thị ủy, Huyện ủy;
- UBND các huyện, thành, thị;
- Báo Phú Thọ; Đài PTTH tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- CVP, các PCVP;
- CV NCTH;
- Lưu: VT, TH3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Bùi Văn Quang

 



1 Các dự án trọng điểm ưu tiên đầu tư: Các đô thị mới, các tuyến đường trục chính, các tuyến đường giao thông đô thị kết nối 3 trục đường chính của thành phố Việt Trì (Hùng Vương, Nguyễn Tất Thành, Âu Cơ) và chỉnh trang, hoàn thiện các tuyến phố trung tâm theo hướng hiện đại.

2 Tập trung rà soát, hoàn thiện kế hoạch tiến độ triển khai thực hiện 203 dự án đã được Thường trực Tỉnh ủy, BTV Tỉnh ủy thông qua hoặc đã được trao quyết định chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư; trong đó xác định rõ các bước công việc phải thực hiện, đơn vị đầu mối theo dõi, hỗ trợ, thời gian hoàn thành từng công việc.

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 526/KH-UBND   Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ   Người ký: Bùi Văn Quang
Ngày ban hành: 08/02/2021   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Văn bản khác 526/KH-UBND

2

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
472256