• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp


 

Kế hoạch 53/KH-UBND về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2020

Tải về Văn bản khác 53/KH-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53/KH-UBND

Nghệ An, ngày 22 tháng 01 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN NĂM 2020

Thực hiện Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của Chính phủ về Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Chương trình số 194/CTr-UBND ngày 07/4/2016 của UBND tỉnh về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2020, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2020, như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Kịp thời cung cấp cơ sở dữ liệu về pháp luật, thông tin pháp lý cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, kinh doanh; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp được phổ biến, giáo dục pháp luật, giải đáp pháp luật góp phần hạn chế rủi ro về pháp lý cho doanh nghiệp.

b) Tạo thuận lợi để các doanh nghiệp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về pháp lý trong quá trình hoạt động.

2. Yêu cầu

a) Đảm bảo nội dung, hình thức và phương pháp thực hiện theo Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của Chính phủ về Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; lồng ghép, kết hợp hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp với việc thực hiện các chương trình, đề án khác có liên quan đến doanh nghiệp.

b) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức đại diện của doanh nghiệp trong việc tổ chức các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.

c) Việc thực hiện kế hoạch phải đảm bảo chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hoạt động của các doanh nghiệp

a) Nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền hoàn thiện các hệ thống văn bản QPPL liên quan đến doanh nghiệp nhằm đáp ứng quy trình sản xuất, kinh doanh và hội nhập của doanh nghiệp.

- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.

- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, UBND các huyện, thành phố, thị xã.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

b) Rà soát, tham mưu ban hành mới, thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản QPPL liên quan đến doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của HĐND và UBND tỉnh bảo đảm phù hợp, thống nhất với quy định của pháp luật hiện hành và tình hình thực tiễn tại địa phương.

- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.

- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, UBND các huyện, thành phố, thị xã.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

c) Tiếp nhận phản ánh về khó khăn, vướng mắc, kiến nghị doanh nghiệp trong quá trình hoạt động, kinh doanh nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

2. Xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu pháp luật phục vụ hoạt động của doanh nghiệp

a) Nội dung thực hiện: Rà soát, cập nhật văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến hoạt động doanh nghiệp lên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, cơ sở dữ liệu về thủ tục hành chính và Cổng thông tin điện tử tỉnh.

b) Cơ quan chủ trì:

- Sở Tư pháp cập nhật văn bản quy phạm pháp luật lên trang Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định tại Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của Chính phủ về cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.

- Văn phòng Ủy ban tỉnh: Cập nhật thủ tục hành chính trên trang Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính); tích hợp trang cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật vào cổng thông tin điện tử của tỉnh (bộ phận Cổng thông tin điện tử tỉnh).

c) Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh.

d) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

3. Cập nhật dữ liệu về bản án, quyết định của tòa án; phán quyết của trọng tài thương mại; quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; quyết định xử lý vi phạm hành chính và các văn bản khác có liên quan đến doanh nghiệp

a) Nội dung thực hiện:

- Cập nhật và đăng tải các bản án, quyết định của tòa án; phán quyết, quyết định của trọng tài thương mại; quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; quyết định xử lý vi phạm hành chính liên quan đến doanh nghiệp được phép công khai, có hiệu lực thi hành mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là một bên có liên quan lên cổng thông tin điện tử tỉnh.

- Cập nhật dữ liệu về văn bản trả lời của cơ quan nhà nước đối với vướng mắc pháp lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Cập nhật dữ liệu về văn bản tư vấn pháp luật của mạng lưới tư vấn viên pháp luật.

b) Cơ quan chủ trì: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Cơ quan phối hợp: Toàn án nhân dân tỉnh; Tòa án nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh; Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các tổ chức, cá nhân có liên quan.

d) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

4. Bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp

a) Tập huấn cho cán bộ của doanh nghiệp: Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của Chính phủ về Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Thời gian thực hiện: Quý II năm 2020.

b) Tọa đàm trao đổi, giải đáp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình sản xuất, kinh doanh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên các lĩnh vực

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2020.

5. Kiểm tra, giám sát hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh

a) Nội dung công việc: Thành lập đoàn kiểm tra giám sát hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh.

b) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, tham mưu UBND tỉnh thành lập Đoàn kiểm tra giám sát hoạt động của tỉnh về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.

c) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành.

d) Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2020.

6. Giải đáp pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực do mình quản lý có liên quan đến hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.

a) Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, thị xã.

b) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh.

c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Kinh phí thực hiện

a) Kinh phí thực hiện được bố trí từ ngân sách của tỉnh. Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản liên quan, hàng năm các cơ quan được phân công nhiệm vụ phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kinh phí thực hiện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, bố trí trong ngân sách của cơ quan.

b) Huy động nguồn kinh phí từ các Chương trình, dự án, để án liên quan. Khuyến khích các doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân hỗ trợ, tài trợ kinh phí thực hiện Chương trình.

2. Trách nhiệm thực hiện

a) Sở Tư pháp

- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; thực hiện tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp về công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh cử báo cáo viên tham gia tập huấn và phổ biến pháp luật cho doanh nghiệp khi các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp yêu cầu.

b) Sở Tài chính: Thẩm định dự toán kinh phí và hướng dẫn các Sở, Ban, Ngành, đơn vị quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định.

c) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nội dung kế hoạch này chủ động trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao.

- Hàng năm, tổng hợp kết quả thực hiện hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) trước ngày 12/12.

Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc phản ảnh về Sở Tư pháp để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội;
- Ban Pháp chế HĐND tỉnh;
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh VP UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Lưu VT, TH (Thương).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Hồng Vinh

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 53/KH-UBND   Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An   Người ký: Lê Hồng Vinh
Ngày ban hành: 22/01/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, hợp tác xã, Bổ trợ tư pháp   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Văn bản khác 53/KH-UBND

122

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
441461