• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Kế hoạch 5626/KH-UBND năm 2016 thực hiện Quyết định 1022/QĐ-TTg thực hiện chính sách, pháp luật về kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Tải về Văn bản khác 5626/KH-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5626/KH-UBND

Quảng Ngãi, ngày 06 tháng 10 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1022/QĐ-TTG NGÀY 07/6/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ KẾT HỢP KINH TẾ VỚI QUỐC PHÒNG, AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

Thực hiện Quyết định số 1022/QĐ-TTg ngày 07/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 1059/NQ-UBTVQH13 của y ban Thường vụ Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh, UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:

I. Mục tiêu, yêu cầu

Cụ thể hóa các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp để góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 1059/NQ-UBTVQH13 và Quyết định số 1022/QĐ-TTg ; nâng cao nhận thức việc thực hiện chính sách, pháp luật về kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong các cấp, các ngành và toàn dân.

Triển khai thực hiện kế hoạch gắn với việc thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 23/10/2015 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2015 - 2020 và Chương trình hành động số 10-CTr/TU ngày 30/6/2016 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc ln thứ XII.

II. Nội dung

1. Công tác thông tin, tuyên truyền

Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến và thông tin nội dung Nghị quyết số 1059/UBTVQH13 của y ban Thường vụ Quốc hội và Quyết định số 1022/QĐ-TTg ngày 07/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ tới các sở, ban, ngành, đoàn thể và địa phương nhằm hiểu rõ về mục tiêu, nội dung của nhiệm vụ phát triển kinh tế kết hợp với quốc phòng, an ninh, tạo sự đồng thuận cao trong xã hội, phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc trong xây dựng kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Đưa nội dung việc thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 09/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức phong trào toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới vào việc đẩy mạnh xây dựng các mô hình quốc phòng, an ninh, gắn với phát triển kinh tế, các mô hình phát triển kinh tế gắn với quốc phòng, an ninh, nhất là các địa bàn trọng yếu, khu vực biển đảo của tỉnh.

Triển khai thực hiện và công khai các thông tin quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện, thành phố; quy hoạch ngành, sản phẩm, kế hoạch, chính sách hỗ trợ về đầu tư xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội để người dân biết và thực hiện, các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện việc giám sát.

Xây dựng cơ chế phối hợp với các cơ sở giáo dục Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, Trung học phổ thông tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh các chuyên đề về an ninh, trật tự. Xây dựng Đề án "Nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn giáo dục quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh trong tình hình mới"; đưa các nội dung về kết hợp kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh vào chương trình giảng dạy, học tập, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho các đối tượng, loại hình học tập theo quy định của Luật Giáo dục Quốc phòng và An ninh năm 2013.

2. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của Nhà nước đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng phát triển kinh tế gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh trong tình hình mới

a) Tiếp tục thực hiện tốt các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước về công tác đảm bảo quốc phòng, an ninh trong tình hình mới, đặc biệt là Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI của Ban Chấp hành Trung ương về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; Chỉ thị số 07-CT/TW của Ban Bí thư (khóa XI) về tăng cường sự lãnh đạo thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa X) về tiếp tục xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới; Nghị định số 152/2007/NĐ-CP của Chính phủ về khu vực phòng thủ; Kết luận số 86-KL/TW ngày 05/11/2010 của Bộ Chính trị về tăng cường lãnh đạo công tác đảm bảo an ninh quốc gia trong tình hình mới; Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2014 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế đến năm 2020.

Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 40-CT/TU ngày 21/4/2015 của Tỉnh ủy; Kế hoạch số 3708/KH-UBND ngày 21/7/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện Quyết định số 492/QĐ-TTg ngày 28/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Chỉ thị số 46-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảm bảo an ninh, trật tự trong tình hình mới.

Nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức Đảng, sự quản lý điều hành của chính quyền các cấp; củng cố kiện toàn và phát huy vai trò tham mưu của cơ quan chuyên trách quốc phòng, an ninh trong công tác kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, phù hp với điều kiện thực tế của từng ngành và địa phương, đồng thời phát huy vai trò trách nhiệm của các tổ chức và công dân.

b) Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, nâng cao chất lượng công tác giải quyết khiếu nại, t cáo, tiếp công dân, giải quyết dứt điểm các vụ việc phức tạp, kéo dài trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

Tiếp tục thực hiện Chương trình hành động số 52-CTr/TU ngày 16/9/2014, Chỉ thị số 41/CT-TU ngày 11/6/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch 270/KH-BCS ngày 16/10/2014 của Ban Cán sự đảng UBND tỉnh; rà soát các vụ việc tồn đọng kéo dài, những vụ việc phức tạp, gay gắt, những vụ việc đông người theo Kế hoạch 847/KH-UBND ngày 17/3/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh để tập trung nguồn lực giải quyết, tránh hậu quả tiêu cực.

Thực hiện nghiêm quy chế đối thoại trong giải quyết khiếu nại hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 15/12/2014 của UBND tỉnh; Quy chế phối hợp phòng ngừa và xử lý trường hợp khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đông người, có tính chất phức tạp, gay gắt ban hành kèm theo Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của UBND tỉnh.

Xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm kịp thời, có trọng tâm, trọng điểm; tăng cường hiệu quả xử lý trùng lắp, chồng chéo trong hoạt động thanh tra; chỉ đạo thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm, phục vụ cho công tác quản lý nhà nước.

Tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị số 15/CT-UBND ngày 04/12/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh, xem xét, xử lý theo quy định đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân cố tình không chấp hành kết luận thanh tra, để tồn đọng kéo dài; kịp thời chuyển cơ quan điều tra xem xét, xử lý các vụ việc có dấu hiệu tội phạm.

c) Tập trung xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, nhất là ở cơ sở, làm tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ, chủ động nắm chắc tình hình các khu vực, dự án quốc phòng, an ninh liên quan đến bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ quốc phòng, an ninh.

d) Người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp chịu trách nhiệm về công tác xây dựng và phát triển kinh tế gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh tại địa phương gắn với thực hiện nghiêm Chỉ thị số 17-CT/TU ngày 16/11/2012 của Tỉnh ủy về phát huy dân chủ, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, nâng cao tinh thần trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, đảng viên; Quyết định số 306-QĐ/TU ngày 25/5/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quy định trách nhiệm và xử lý trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.

3. Phát triển kinh tế kết hợp chặt chẽ với đảm bảo quốc phòng, an ninh, giải quyết các vấn đề xã hội

a) Xây dựng cơ chế, chính sách có liên quan về quốc phòng, an ninh

Thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng kinh tế gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Tiếp tục tăng cường thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 21-NQ/TW Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về “Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” và Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 23/9/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Kết hợp phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh trong quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, đặc biệt là các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện. Trong công tác lập, phê duyệt quy hoạch các đồ án quy hoạch có ý nghĩa quan trọng, liên quan đến quốc phòng, an ninh, trước khi trình phê duyệt, các chủ đầu tư phối hợp với cơ quan thẩm định gửi hồ sơ đồ án quy hoạch đến Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Quân khu 5 (thông qua Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh) để xem xét, lấy ý kiến.

Thực hiện kết hợp kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh một cách toàn diện, tập trung có trọng điểm theo từng ngành, lĩnh vực và vùng lãnh thổ, gắn với mục tiêu yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, sắp xếp, bố trí lại lực lượng quốc phòng, an ninh trên từng địa bàn, khu vực cho phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch phòng thủ bảo vệ Tổ quốc; đẩy mạnh xây dựng các mô hình bảo đảm quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kinh tế, các mô hình phát triển kinh tế gắn với quốc phòng, an ninh; đầu tư xây dựng căn cứ chiến lược, căn cứ hậu cần kỹ thuật và hậu phương vững chắc ở mỗi vùng và ở các địa phương, nhất là ở các địa bàn trọng điểm, địa bàn biển, đảo. Cần chú trọng tính “lưỡng dụng” của các chương trình, dự án.

Đảm bảo quốc phòng, an ninh đối với các dự án kinh tế lớn, dự án kinh tế ở những địa bàn chiến lược, trọng điểm, những khu vực xung yếu về an ninh, quốc phòng; công tác đảm bảo an ninh, an toàn các công trình thủy lợi, thủy điện.

b) Xác định rõ các loại đất quc phòng, an ninh được phát triển kinh tế

Rà soát, xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng, an ninh không còn nhu cầu sử dụng, sử dụng không đúng mục đích để bàn giao địa phương quản lý, sử dụng phát triển kinh tế. Tăng cường trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong thẩm định, phê duyệt các dự án FDI tại các địa bàn, lĩnh vực nhạy cảm về quốc phòng và an ninh; giám sát, quản lý chặt chẽ các dự án đầu tư vào lĩnh vực, địa bàn liên quan đến quốc phòng, an ninh.

Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức quốc phòng, an ninh trong công tác giới thiệu địa điểm, thẩm định và cấp phép xây dựng các dự án trên địa bàn, lĩnh vực nhạy cảm về quốc phòng, an ninh; các dự án liên quan đến lĩnh vực có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường...

c) Đẩy mạnh tái cơ cu nền nông nghiệp, phát triển nông nghiệp toàn diện, bn vững, chú trọng phát triển kinh tế biển và vùng ven biển gn với đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền lãnh th, biển, đảo

Đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp, phát triển nông nghiệp toàn diện, bền vững theo Kế hoạch số 148/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2015 - 2020; chú trọng phát triển kinh tế biển, vùng ven biển gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biển, đảo; chính sách hỗ trợ và bảo vệ ngư dân; thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác đánh bắt hải sản xa bờ, đội tàu cung cấp hậu cần trên biển... Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ ngư dân hoạt động ở vùng biển Hoàng Sa, vùng biển xa bờ.

Triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nông, lâm nghiệp, nông thôn, đưa kinh tế hợp tác trở thành động lực trong phát triển ngành nông nghiệp; tăng cường áp dụng tiến bộ kỹ thuật, tăng năng suất, chất lượng, đảm bảo an ninh lương thực; phát triển kinh tế lâm nghiệp, cây dược liệu và cây trồng có giá trị kinh tế cao.

Tăng cường thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh; phát triển phong trào mỗi làng, xã một sản phẩm gắn với xây dựng thương hiệu góp phần tạo việc làm, giảm nghèo, cải thiện sinh kế, nâng cao đời sống nhân dân, bảo vệ môi trường sinh thái. Tập trung xử lý các điểm nóng về trật tự xã hội nông thôn; đẩy mạnh đấu tranh ngăn chặn và đẩy lùi các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, chú trọng xây dựng và nhân rộng mô hình tự quản về an ninh trật tự ở khu dân cư; phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể và người có uy tín trong cộng đồng.

d) Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ phát triển kinh tế với đảm bảo quốc phòng an ninh.

e) Tiếp tục đẩy mạnh phát triển kinh tế, phát triển hạ tầng, nâng cao đời sng nhân dân

Phát triển kinh tế, phát triển hạ tầng, nâng cao đời sống nhân dân, đặc biệt nhân dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng căn cứ cách mạng, kháng chiến cũ theo tinh thần Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008, Nghị quyết 80/NQ-CP ngày 19/5/2011, Chương trình 135. Tăng cường các biện pháp tuyên truyền giáo dục thực hiện tốt công tác định canh, định cư; các dự án di dân tái định cư.

Đẩy mạnh triển khai xây dựng nông thôn mới; đầu tư, nâng cấp hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất; xây dựng, củng cố hệ thống đê biển, đê sông, các công trình ngăn mặn, giữ ngọt, tiêu úng thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường huy động và đầu tư cơ sở hạ tầng y tế, giáo dục, thiết chế văn hóa, giao thông nông thôn, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn...

Quy hoạch, bố trí các dự án trong Khu kinh tế Dung Quất đảm bảo không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, đặc biệt đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các dự án, công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

Phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền, các đơn vị liên quan kịp thời ngăn chặn những yếu tố có thể phát sinh phức tạp, nhất là trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư của các dự án, không để xảy ra “điểm nóng” ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư, đồng thời đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn.

4. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh, có sức chiến đấu cao

Xây dựng hệ thống phòng thủ vững chắc, bảo đảm quốc phòng, an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh; xây dựng các công trình phòng thủ biển, đảo, địa bàn chiến lược, trọng yếu, nơi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống; bảo đảm hệ thống thông tin trọng yếu.

Nâng cao chất lượng công tác dự báo; công tác diễn tập khu vực phòng thủ các cấp; công tác phòng chống, truy quét các loại tội phạm, nhất là tội phạm kinh tế có tổ chức xuyên quốc gia, tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm an ninh mạng...

Củng cố, nâng cao chất lượng hệ thống chính trị, đẩy mạnh công tác vận động quần chúng, chú trọng xây dựng thế trận lòng dân, thế trận quốc phòng - an ninh đi vào chiều sâu ở từng cơ sở. Phát huy sức mạnh của thế trận an ninh nhân dân gắn với phát triển kinh tế, chú trọng xây dựng các mô hình phát triển kinh tế.

Đảm bảo công tác tuyển chọn công dân nhập ngũ, huy động quân nhân dự bị cho các đơn vị huấn luyện; kiểm tra sẵn sàng động viên, diễn tập và huy động phương tiện kỹ thuật hàng năm.

Giải quyết dứt điểm các khu vực đất quốc phòng bị lấn chiếm, đang chồng lấn, tranh chấp. Hoàn chỉnh hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; khảo sát khu căn cứ hậu cần - kỹ thuật cấp tỉnh; bố trí ngân sách bồi thường, giải phóng mặt bằng, giao đất để triển khai xây dựng trường bắn, thao trường huấn luyện các cấp.

Tăng cường phối hợp giữa quân đội, công an và lực lượng kiểm lâm các cấp, thường xuyên nắm chắc tình hình địa bàn, xử lý kịp thời tình hình, không để bị động, bất ngờ, tích cực xây dựng đơn vị an toàn gắn với địa bàn an toàn. Lực lượng vũ trang địa phương tích cực tham gia các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới; chủ động thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống bão lụt, khắc phục hậu quả thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, quản lý, bảo vệ rừng, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng khai thác lâm sản và khoáng sản trái phép trên địa bàn.

5. Kiên trì thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; chủ động tích cực hội nhập quốc tế

Thiết lập, phát triển các mối quan hệ hữu nghị, hp tác với các tỉnh, thành phố các nước trong khối ASEAN có nhiều điểm tương đồng với tỉnh và có tiềm năng, lợi thế hợp tác phát triển kinh tế, nhất là các tỉnh, thành tại các nước Lào, Campuchia. Triển khai các hoạt động hợp tác với các tỉnh Champasak, Attapeu của CHDCND Lào; tổ chức trao đổi các Đoàn Đại biểu cấp cao sang thăm và làm việc, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, tập huấn cho cán bộ lĩnh vực nông nghiệp, liên kết hỗ trợ về phát triển giao thông, du lịch, thương mại; đẩy mạnh các hoạt động hợp tác hữu nghị, hỗ trợ nhân đạo và an sinh xã hội. Tích cực hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh và các tỉnh, thành của nước bạn hợp tác đầu tư, thương mại qua lại lẫn nhau.

Đẩy mạnh ký kết Biên bản ghi nhớ, Bản thỏa thuận với các tổ chức quốc tế để vận động viện trợ ODA, FDI, viện trợ phi chính phủ nước ngoài, đảm bảo nguyên tắc hoạt động giữa nhà tài trợ và địa phương, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ quốc phòng an ninh; đặc biệt là ký kết thỏa thuận với các tỉnh của một số nước nhằm tăng cường quan hệ, hợp tác trên nhiều lĩnh vực phù hợp với yêu cầu và khả năng của các bên.

Triển khai thực hiện chiến lược ngoại giao văn hóa của tỉnh góp phần quảng bá hình ảnh, đất nước con người Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Ngãi nói riêng, thúc đẩy hợp tác kinh tế - chính trị, tăng cường sự hiểu biết và tin cậy của bạn bè quốc tế, tranh thủ tối đa các nguồn lực bên ngoài để phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và của tỉnh.

Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, mở rộng thị trường cho hàng hóa của tỉnh, nhất là các mặt hàng xuất khẩu. Ngoài thị trường truyền thống, đặc biệt chú ý các thị trường mới nhưng giàu tiềm năng như Châu Á, Châu Phi, Trung Đông... Tổ chức các đoàn đi khảo sát thực tế, xúc tiến đầu tư, thương mại; nghiên cứu thị trường, tham gia hội thảo, hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước; đăng cai tổ chức các hội nghị, hội thảo, hội chợ triển lãm quốc tế nhằm mở rộng phát triển thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế.

Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; tăng cường công tác tuyên truyền về hội nhập kinh tế quốc tế, tạo thế chủ động, tự tin hội nhập cho nhân dân và doanh nhân. Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án phát triển xuất khẩu giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2030.

III. Tổ chức thực hiện

Căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh, các sở, ban ngành, các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh và UBND các huyện, thành phố trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện Kế hoạch, trong đó tập trung thực hiện:

1. Chủ động tổ chức quán triệt, giáo dục, tuyên truyền những nội dung cơ bản đối với Nghị quyết của y ban Thường vụ Quốc hội, Quyết đnh của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch của UBND tỉnh sát với tình hình, lĩnh vực thuộc ngành, đơn vị mình phụ trách. Kinh phí thực hiện được dùng trong dự toán chi hàng năm của các ngành, địa phương.

2. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh; định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) kết quả thực hiện.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vấn đề chưa phù hợp, cần sửa đổi, bổ sung, các ngành, địa phương chủ động báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư để Sở chủ trì phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính ph (b/c);
- Bộ Quốc phòng (b/c);
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (b/c);
- Bộ Tư lệnh QK5;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT
UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Ban Tuyên giáo, Ban Dân vận, Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh;
- Các tổ chức chính trị
- xã hội tỉnh;
- Các cơ quan: Bộ Chỉ huy Quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an tỉnh, Cảnh sát PCCC tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Báo Quảng N
gãi, Đài PTTH tỉnh
- VPUB: CVP, PCVP, các P.N/c
u, CBTH;
- Lưu: VT. KTTHms254.

CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Căng

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 5626/KH-UBND   Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi   Người ký: Trần Ngọc Căng
Ngày ban hành: 06/10/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Chính sách xã hội   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Văn bản khác 5626/KH-UBND

161

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
327855