• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014


Văn bản pháp luật về Đấu giá tài sản

 

Kế hoạch 594/KH-UBND đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2016

Tải về Văn bản khác 594/KH-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 594/KH-UBND

Kon Tum, ngày 25 tháng 3 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM NĂM 2016

Thực hiện: Luật Khoáng sản 2010, Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản, Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản và và Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

UBND tỉnh Kon Tum ban hành Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2016, với các nội dung chủ yếu sau đây:

I. Mục đích, yêu cầu:

1. Mục đích:

- Nhằm đổi mới cơ chế quản lý hoạt động khoáng sản phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường đúng theo quy định của Luật Khoáng sản năm 2010.

- Phát huy tiềm năng khoáng sản, thu hút đầu tư khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản tại địa phương, tăng nguồn thu ngân sách cho Nhà nước. Hoạt động khai thác phải đảm bảo có hiệu quả và tiết kiệm không lãng phí thất thoát tài nguyên.

2. Yêu cầu:

- Các điểm được lựa chọn đưa ra đấu giá phải phù hợp với quy hoạch được phê duyệt (ngoài khu vực đã được UBND tỉnh khoanh định không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định của Luật Khoáng sản 2010).

- Đấu giá quyền khai thác khoáng sản được thực hiện công khai, minh bạch, bình đng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản.

- Thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản đảm bảo đúng quy định của pháp luật về đấu giá và quy định tại Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản; Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ.

II. Nội dung:

1. Các điểm mỏ đấu giá quyền khai thác khoáng sản năm 2016: Tổng số 37 điểm mỏ, trong đó:

- Cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường: 27 điểm mỏ.

- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: 08 điểm mỏ.

- Sét: 02 điểm mỏ.

(Có phụ lục danh mục các điểm mỏ đu giá quyn khai thác khoáng sản kèm theo).

2. Phương pháp tiến hành: Tổ chức phiên đấu giá theo quy định của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ.

3. Thời gian đu giá: Quý 2 năm 2016 (thời điểm cụ thể giao cơ quan Thường trực Hội đồng đấu giá quyn khai thác khoáng sản tỉnh Kon Tum quyết định trên cơ sở quy định của pháp luật).

4. Kinh phí thực hiện:

Theo quy định Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ và Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của UBND tỉnh Ban hành mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

III. Nhiệm vụ:

- Thông báo công khai các khu vực và điểm mỏ đưa ra đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh năm 2016, các thông tin về phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản, thông tin cơ bản về địa chất và khoáng sản đã điều tra, đánh giá, phê duyệt trữ lượng.

- Xác định giá khởi điểm phiên đấu giá, xác định bước giá cho các khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Lập hồ sơ mời đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tài chính và tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định hiện hành.

IV. Phân công trách nhiệm:

1. Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản tỉnh (thành lập tại Quyết định số 1306/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh): Thực hiện nhiệm vụ giúp UBND tỉnh triển khai công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép theo quy định tại Điều 82 Luật Khoáng sản; Nghị định s22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản và Thông tư số 16/2014/TT-BTNMT ngày 14/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

- Công bố công khai danh mục khu vực có khoáng sản đưa ra đấu giá theo kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản, các thông tin về tài nguyên khoáng sản tại khu vực đấu giá, tài liệu điều tra, đánh giá tại Trụ sở cơ quan, Cổng thông tin điện tử tỉnh Kon Tum và các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.

- Chủ trì, phối hợp với đơn vị, địa phương có liên quan xác định giá khởi điểm trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.

- Tiếp nhận và chun bị hồ sơ trước, sau phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ và phối hợp với Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản tỉnh thực hiện các nội dung liên quan đến công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm:

- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị có liên quan xác định và thẩm định giá khởi điểm, bước giá để đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định.

- Phối hợp thực hiện các nội dung liên quan đến công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

3. Các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành nơi có khoáng sản đưa ra đu giá có trách nhiệm phi hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện theo Kế hoạch.

Trong quá trình tổ chức triển khai Kế hoạch này nếu có những vấn đề vướng mắc các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố kịp thời phản ánh, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Tổng cục Địa chất và Khoáng sản;
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Sở Xây dựng, Sở Công Thương;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Sở Tài chính, Sở Tư pháp;
- UBND các huyện, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Kon Tum;

- Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTN3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Tuy

 

PHỤ LỤC

KẾ HOẠCH ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NĂM 2016

I. Cát sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường:

Tên khu vực

Tọa độ

Diện tích quy hoạch (ha)

Diện tích đưa ra đấu giá (ha)

Hiện trạng

Trữ lượng, tài nguyên dự báo đưa ra đấu giá (1000m3)

Thời gian đấu giá

Ghi chú

X

Y

1. Huyện Sa Thy

Địa đim: Làng Le, xã Mô Rai (theo QH là làng Le Rơ Man, xã Mô Rai)

Đim mỏ s 1

1

1.588.520

502.970

36,6

1

Mỏ chưa thăm dò, chưa có khai trường khai thác, diện tích phân bố cát sỏi khả thi cho thăm dò khai thác

50

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 162A

2

1.588.549

503.065

3

1.588.454

503.095

4

1.588.424

502.999

Địa điểm: Thôn 1, thị trn Sa Thy (theo QH là thôn 5, thị trn Sa Thy)

Điểm mỏ s 2

1

1.592.177

533.388

5,8

0,98

Mỏ chưa thăm dò, khu vực khảo sát trước đây đã có hoạt động khai thác, hiện vẫn còn bãi đất rộng và đường giao thông vào tới mỏ

49

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 149

2

1.592.114

533.320

3

1.592.057

533.323

4

1.592.069

533.244

5

1.592.114

533.254

6

1.592.159

533.278

7

1.592.205

533.361

Địa điểm: Làng Lung, xã Ya Xiêr: gm 2 vị trí

V trí 1

Điểm mỏ s 3

1

1.589.712

532.206

41,6

0,96

Mỏ chưa thăm dò, khu vực khảo sát trước đây đã có hoạt động khai thác, hiện vẫn còn bãi đất rộng và đường giao thông vào tới mỏ

48

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 155

2

1.589.669

532.259

3

1.589.581

532.186

4

1.589.637

532.107

V trí 2

Điểm mỏ s 4

1

1.589.453

532.060

41,6

0,99

Mỏ chưa thăm dò, khu vực khảo sát trước đây đã có hoạt động khai thác, hiện vẫn còn bãi đất rộng và đường giao thông vào tới mỏ

49,5

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 155

2

1.589.380

531.981

3

1.589.443

531.913

4

1.589.521

532.009

2. Huyện Kon Ry

Địa điểm: Sông Đăk Pơ Ne thuộc thôn 3, thị trn Đăk Rve (theo QH là Sông Đăk Pơ Ne, thôn 7, thị trn Đăk Rve)

Điểm mỏ s 5

1

1.606.061

582.098

18,2

0,96

Mỏ chưa thăm dò, chưa có hoạt động khai thác trước đây. Khoáng sản là các trầm tích của sông Đăk Pơ Ne

48

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 133

2

1.606.059

582.137

3

1.605.947

582.129

4

1.605.815

582.108

5

1.605.820

582.068

6

1.605.941

582.089

Địa điểm: Sông Đăk Pơ Ne thuộc thôn 4, thôn 5 xã Tân Lập (theo QH là thôn 5 xã Tân Lập)

Đim mỏ s 6

1

1.602.893

579.613

30,8

0,95

Mỏ chưa thăm dò, chưa có hoạt động khai thác trước đây. Khoáng sản là các trầm tích của sông Đăk Pơ Ne

47,5

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 135

2

1.602.879

579.641

3

1.602.753

579.614

4

1.602.604

579.637

5

1.602.594

579.606

6

1.602.751

579.580

Đa điểm: Sông Đăk Pơ Ne thuộc thôn 4, thôn 5 xã Tân Lập (theo QH là thôn 5 xã Tân Lập)

Điểm mỏ s 7

1

1.602.756

577.644

12,6

0,96

Mỏ chưa thăm dò, chưa có hoạt động khai thác trước đây. Khoáng sản là các trầm tích của sông Đăk Pơ Ne

48

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 136

2

1.602.610

577.683

3

1.602.456

577.788

4

1.602.439

577.763

5

1.602.591

577.660

6

1.602.750

577.620

3. Huyện Ia H’Drai

Địa điểm: Sông Sa Thy, phía Nam Đn biên phòng 711: gm 2 vị trí

V trí 1

Đim mỏ s 8

1

1.564.154

494.575

15,8

0,98

Mỏ chưa thăm dò, khu vực khảo sát chưa có hoạt động khai thác trước đây, có đường giao thông vào tới mỏ

49

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 165

2

1.564.136

494.599

3

1.563.904

494.402

4

1.563.924

494.374

V trí 2

Điểm mỏ số 9

1

1.562.477

494.316

15,8

0,91

Mỏ chưa thăm dò, khu vực khảo sát chưa có hoạt động khai thác trước đây, có đường giao thông vào tới mỏ

45,5

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 165

2

1.562.457

494.336

3

1.562.227

494.143

4

1.562.252

494.121

Địa điểm: Thôn 9, xã Ia Tơi

Điểm mỏ s 10

1

1.556.776

512.582

73

0,98

Mỏ chưa thăm dò, khu vực khảo sát chưa có hoạt động khai thác trước đây, có đường giao thông vào tới mỏ

49

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 168C

2

1.556.769

512.607

3

1.556.430

512.524

4

1.556.438

512.495

Địa điểm: Sông Sa Thầy, cạnh đn BP 713, xã Ia Dal

Điểm mỏ số 11

1

1.551.841

494.377

34

0,99

Mỏ chưa thăm dò, khu vực khảo sát chưa có hoạt động khai thác trước đây, có đường giao thông vào tới mỏ

49,5

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 171

2

1.551.826

494.403

3

1.551.539

494.246

4

1.551.556

494.220

4. Huyện Đăk Tô

Địa điểm: Sông Pô Kô, thôn 4, xã Tân Cảnh (theo QH là thôn 3, 4, 5 xã Tân Cảnh)

Điểm mỏ số 12

1

1.621.385

528.104

49,8

0,99

Mỏ chưa thăm dò, khu vực khảo sát trước đây đã có khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường. Diện tích phân bố cát sỏi khả thi cho thăm dò khai thác 0,99 ha

49,5

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 71

2

1.621.386

528.011

3

1.621.280

528.010

4

1.621.278

528.103

Địa điểm: Sông Đăk Pxi, Thôn 5, xã Diên Bình

Điểm mỏ số 13

1

1.616.836

542.565

9,3

0,84

Mỏ chưa thăm dò, khu vực khảo sát trước đây đã có khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường. Diện tích phân bố cát sỏi khả thi cho thăm dò khai thác 0,84 ha

42

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 75

2

1.616.912

542.587

3

1.616.936

542.488

4

1.616.861

542.460

Địa điểm: Sông Te Pen 2, xã Đăk Trăm: gồm 2 vị trí

Vị trí 1: Đoạn qua thôn Đăk Rô Gia, xã Đăk Trăm

Điểm mỏ s 14

1

1.632.928

537.767

28,1

0,91

Mỏ chưa thăm dò, khu vực khảo sát trước đây đã có khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường. Diện tích phân bố cát sỏi khả thi cho thăm dò khai thác 0,91 ha

45,5

Quý 2/2016

Shiệu quy hoạch 59

2

1.632.961

537.857

3

1.633.058

537.819

4

1.633.032

537.746

Vị trí 2: Đoạn qua thôn Tê Pheo, xã Đăk Trăm

Điểm mỏ số 15

1

1.633.347

538.456

28,1

0,90

Mỏ chưa thăm dò, khu vực khảo sát trước đây đã có khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường. Diện tích phân bố cát sỏi khả thi cho thăm dò khai thác 0,9ha

45

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 59

2

1.633.425

538.535

3

1.633.474

538.490

4

1.633.398

538.392

5

1.633.342

538.446

Địa điểm: Thôn Đăk Tông, xã Ngọc Tụ: gm 2 vị trí

V trí 1:

Điểm mỏ số 16

1

1.627.179

529.842

9,6

0,95

Mỏ chưa thăm dò, khu vực khảo sát trước đây chưa có khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường. Diện tích phân bố cát sỏi khả thi cho thăm dò khai thác 0,95 ha

47,5

Quý 2/2016

Shiệu quy hoạch 65

2

1.627.202

529.852

3

1.627.179

529.905

4

1.627.138

529.912

5

1.627.118

529.942

6

1.627.047

529.992

7

1.627.016

529.950

8

1.627.046

529.912

9

1.627.077

529.926

10

1.627.167

529.835

V trí 2

Điểm mỏ s 17

1

1.625.837

530.168

9,6

0,94

Mỏ chưa thăm dò, khu vực khảo sát trước đây chưa có khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường. Diện tích phân bố cát sỏi khả thi cho thăm dò khai thác 0,9 ha

47

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 65

2

1.625.840

530.205

3

1.625.929

530.123

4

1.625.976

530.129

5

1.626.015

530.052

6

1.626.014

529.978

7

1.625.979

529.994

8

1.625.948

530.097

9

1.625.921

530.106

Địa điểm: Khi 1, thị trn Đăk Tô

Vị trí 1: Đoạn qua Khi 1, thị trn Đăk Tô

Điểm mỏ số 18

1

1.621.906

535.648

10,8

0,90

Mỏ chưa thăm dò, khu vực khảo sát trước đây đã có khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường. Diện tích phân bố cát sỏi khả thi cho thăm dò khai thác 0,9ha

45

Quý 2/2016

Shiệu quy hoạch 70

2

1.621.924

535.715

3

1.622.010

535.737

4

1.622.026

535.741

5

1.622.009

535.628

6

1.621.978

535.638

Vị trí 2: Đoạn qua Khi 3, thị trn Đăk Tô

Điểm mỏ s 19

1

1.621.760

536.013

10,8

0,78

Mỏ chưa thăm dò, khu vực khảo sát trước đây đã có khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường. Diện tích phân bố cát sỏi khả thi cho thăm dò khai thác 0,78 ha

39

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 70

2

1.621.888

535.998

3

1.621.919

535.944

4

1.621.875

535.914

5

1.621.846

535.964

6

1.621.768

535.961

Địa điểm: Thôn Đăk Rao Lớn, thị trn Đăk Tô

Điểm mỏ s 20

1

1.620.216

536.459

35,4

0,84

Mỏ chưa thăm dò, khu vực khảo sát trước đây đã có khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường. Diện tích phân bố cát sỏi khả thi cho thăm dò khai thác 0,84 ha

42

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 72

2

1.620.217

536.405

3

1.620.343

536.355

4

1.620.350

536.427

5. Huyện Đăk Glei

Địa đim: Thôn Đăk Gô, xã Đăk Kroong

Điểm mỏ s 21

1

1.654.783

524.361

18,4

6

Mỏ chưa thăm dò, khu vực khảo sát chưa có hoạt động khai thác trước đây, có đường giao thông vào tới mỏ

300

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 26

2

1.654.783

524.410

3

1.653.873

524.224

4

1.653.895

524.165

Địa điểm: Thôn Đăk Wt, xã Đăk Kroong

Điểm mỏ số 22

1

1.656.499

524.283

2,5

2,5

Mỏ chưa có hoạt động khai thác, bến bãi tập kết. Khoáng sản là các trầm tích thuộc sông Pô Kô với lượng cát lộ thiên tập trung chủ yếu phía bờ phải theo hướng dòng chảy.

125

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 25

2

1.656.518

524.241

3

1.656.961

524.152

4

1.656.970

524.202

7. Huyện Ngọc Hồi

Địa điểm: Sông Đăk Pô Kô, thị trn Plei Kn (Giáp ranh huyện Đăk Tô)

Điểm mỏ số 23

1

1.625.477

523.648

53,5

1

Mỏ chưa thăm dò, có bãi khai thác cũ đã sử dụng khai thác cát trước đây. Khoáng sản là các trm tích của sông Đăk Pô Kô

50

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 47

2

1.625.477

523.693

3

1.625.259

523.682

4

1.625.260

523.635

7. Huyện Tu Mơ Rông

Địa đim: Sông Đăk Long và sông Đăk Pxi, xã Tê Xăng (theo QH là sông Đăk Long, xã Xê Tăng)

Điểm mỏ số 24

1

1.649.736

551.719

3,5

3,5

Mỏ chưa thăm dò, đã có khai trường khai thác, nay đã dừng hoạt động, hiện là đất sông suối do UBND xã quản lý và đất nông nghiệp do hộ gia đình cá nhân sử dụng. Điểm mỏ cách đường Quốc lộ 40B (tỉnh lộ 672) khoảng 100m

175

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 87

2

1.649.729

551.758

3

1.649.325

551.625

4

1.649.301

551.587

5

1.649.669

551.439

6

1.649.705

551.448

8. Huyện Kon PIông

Địa điểm: Thôn Đăk Chun, xã Măng Bút (Giáp ranh huyện Tu Mơ Rông)

Điểm mỏ s 25

1

1.651.807

569.667

12,1

1

Mỏ chưa thăm dò, chưa có khai trường khai thác

50

Quý 2/2016

Shiệu quy hoạch 96

2

1.651.768

569.724

3

1.650.954

570.312

4

1.650.881

570.257

Địa điểm: Thôn Cơ Chất 1, xã Măng Bút

Đim mỏ số 26

1

1.646.799

571.912

2,7

1

Mỏ chưa thăm dò, chưa có khai trường khai thác

50

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 98

2

1.646.787

571.942

3

1.646.344

571.958

4

1.646.361

571.918

Đa điểm: Thôn Tu Nông 1, xã Măng Bút

Điểm mỏ số 27

1

1.645.023

572.801

4,3

1

Mỏ chưa thăm dò, chưa có khai trường khai thác

50

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 99

2

1.644.997

572.846

3

1.644.473

573.075

4

1.644.443

573.014

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Đá làm vật liệu xây dựng thông thường:

Tên khu vực

Tọa độ

Diện tích quy hoạch (ha)

Diện tích đưa ra đấu giá (ha)

Hiện trạng

Trữ lượng, tài nguyên dự báo đưa ra đấu giá (1000m3)

Thời gian dự kiến đấu giá

Ghi chú

X

Y

1. Thành phố Kon Tum

Địa điểm: Ia Mul, xã la Chim

Điểm mỏ số 28

1

1.576.112

545.994

6,5

2

Mỏ chưa thăm dò, khu mỏ có khe suối nhỏ chảy qua, tầng đá lộ ra có bề dày khoảng 3-4m

200

Quý 2/2016

Shiệu quy hoạch 193A

2

1.576.112

546.316

3

1.575.912

546.316

4

1.575.912

545.994

2. Huyện Sa Thy

Địa điểm: Xã Sa Nhơn: gm 2 vị trí

V trí 1

Điểm mỏ số 29

1

1.604.079

536.237

10

7

Mỏ chưa thăm dò, khu vực khảo sát có đường giao thông vào tới mỏ

210

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 143

2

1.604.357

535.959

3

1.604.081

535.744

4

1.603.953

536.145

V trí 2

Đim mỏ số 30

1

1.603.849

536.069

5,1

5,1

Mỏ chưa thăm dò, khu vực khảo sát có đường giao thông vào tới mỏ

153

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 144

2

1.603.884

535.971

3

1.603.915

535.713

4

1.603.819

535.688

5

1.603.685

535.987

Địa điểm: Làng Le Mơ Ran, xã Mô Rai

Điểm mỏ số 31

1

1.588.077

503.930

30,6

15

Mỏ chưa thăm dò, khu vực khảo sát chưa có khai trường khai thác, có đường giao thông vào tới mỏ

450

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 160

2

1.587.966

504.219

3

1.587.446

504.060

4

1.587.224

503.803

5

1.587.524

503.551

3. Huyện Tu Mơ Rông

Địa đim: Làng Đăk King 1, xã Ngọc Lây

Điểm mỏ số 32

1

1.654.083

554.705

15

2

Mỏ mới chưa được điều tra thăm dò, khu vực khảo sát chưa có khai trường, hiện nông dân đang canh tác, đã có đường vào khu mỏ

60

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 84

2

1.653.833

554.801

3

1.653.778

554.950

4

1.654.020

555.200

5

1.654.301

555.092

Địa điểm: Làng Kạch Nhỏ, xã Đăk Sao

Điểm mỏ số 33

1

1.651.101

536.093

10

1,5

Mỏ chưa thăm dò, khu vc khảo sát chưa có khai trường, hiện là đất trồng cây hàng năm nhân dân đang canh tác, có đường đất vào điểm mỏ, điểm mỏ cách tỉnh lộ 678 khoảng 1,5km

45

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 86

2

1.650.661

536.031

3

1.650.545

536.211

4

1.651.140

536.291

Địa điểm: Làng Đăk Chum 2, xã Tu Mơ Rông

Điểm mỏ số 34

1

1.648.729

550.438

17,5

3

Mỏ chưa thăm dò, khu vực khảo sát chưa có khai trường hiện được người dân trng cây hàng năm và một sdiện tích đất rừng được giao cho người dân quản lý. Mỏ có đường đất đi vào từ đường Quốc lộ 40B và cách khoảng 3km.

90

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 88

2

1.648.453

549.690

3

1.648.263

549.727

4

1.648.389

550.162

5

1.648.551

550.542

4. Huyện Ia H’Drai

Địa điểm:Ia Tơi

Điểm mỏ số 35

1

1.559.124

497.900

25

10

Mỏ chưa thăm dò, chưa có khai trường, có đường giao thông vào tới mỏ

300

Quý 2/2016

Số hiu quy hoch 167

2

1.558.826

498.057

3

1.559.101

498.761

4

1.559.388

498.654

 

III. Sét:

Tên khu vực

Tọa độ

Diện tích quy hoạch (ha)

Diện tích đưa ra đấu giá (ha)

Hiện trạng

Trữ lượng, tài nguyên dự báo đưa ra đấu giá (1000m3)

Thời gian dự kiến đấu giá

Ghi chú

X

Y

Thành phố Kon Tum

Địa điểm: Thôn Đăk Chỏa, xã Vinh Quang

Điểm mỏ số 36

1

1.594.787

551.632

77,3

20

Mỏ chưa thăm dò, đất trống và một phần trồng cây lâu năm (cao su), hiện đang được người dân khai thác sét làm gạch ngói

500

Quý 2/2016

S hiu quy hoạch 174

2

1.594.486

551.748

3

1.595.046

552.299

4

1.595.300

552.299

Huyện Tu Mơ Rông

Địa điểm: Làng Ba Tu 2, xã Ngọc Yêu

Điểm mỏ số 37

1

1.647.040

563.895

25,2

3

Mỏ chưa thăm dò hiện nhân dân đang trng cây hàng năm và một số diện tích đất giao cho dân quản lý, bảo vệ. Điểm mỏ nm gn trục đường giao thông Ngọc Hoàng- Măng Bút thuận tiện giao thông đi lại

45

Quý 2/2016

Số hiệu quy hoạch 90

2

1.646.926

564.049

3

1.646.828

563.942

4

1.646.460

563.929

5

1.646.453

563.604

6

1.646.612

563.457

7

1.646.785

563.373

8

1.646.938

563.592

9

1.647.040

563.895

Ghi chú:

- Tổng cộng có 37 điểm mỏ đá, cát, sét; trong đó: 27 điểm mỏ cát, sỏi; 08 điểm mỏ đá và 02 điểm mỏ sét.

- Các điểm trên nằm trong Quyết định quy hoạch số 71/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Kon Tum, tài nguyên dự báo được xác định căn cứ theo tỷ lệ diện tích và nhân với số năm trong kỳ quy hoạch giai đoạn đến 2020 (nhân 5 năm).

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 594/KH-UBND   Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum   Người ký: Nguyễn Đức Tuy
Ngày ban hành: 25/03/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài nguyên, Bổ trợ tư pháp   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Văn bản khác 594/KH-UBND

192

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
328963