• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Kế hoạch 60/KH-UBND thực hiện công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2021

Tải về Văn bản khác 60/KH-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 60/KH-UBND

Nghệ An, ngày 29 tháng 01 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÁP CHẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN NĂM 2021

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định s 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tchức pháp chế; Thông tư số 01/2015/TT-BTP ngày 15/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về nghiệp vụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức pháp chế.

b) Nâng cao vai trò, năng lực, trách nhiệm của cán bộ làm công tác pháp chế trong việc tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc quản lý nhà nước bằng pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực được giao và tổ chức thực hiện công tác pháp chế; tham mưu, tư vấn cho Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp về những vấn đề pháp lý liên quan đến tổ chức, quản lý và hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Yêu cầu

a) Gắn kết chặt chẽ việc thực hiện công tác pháp chế với Chương trình, Kế hoạch của Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành chủ quản và các Chương trình, Kế hoạch của tỉnh.

b) Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Tiếp tục kiện toàn tổ chức đội ngũ làm công tác pháp chế

a) Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các Doanh nghiệp Nhà nước do UBND tỉnh quản lý chủ động sắp xếp, bố trí, phân công cán bộ làm công tác pháp chế đáp ứng tiêu chuẩn theo Điều 12 Nghị định số 55/2011/NĐ-CP (đối với những cơ quan, đơn vị không thành lập Phòng pháp chế).

Cơ quan chủ trì: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Doanh nghiệp Nhà nước do UBND tỉnh quản lý.

Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Tư pháp.

Thời gian thực hiện: Quý I năm 2021.

b) Rà soát, thống kê, kiện toàn danh sách cán bộ, công chức, nhân viên (sau đây gọi chung là cán bộ) thực hiện công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các Doanh nghiệp Nhà nước do UBND tỉnh quản lý và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.

Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp

Cơ quan phối hợp: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Doanh nghiệp Nhà nước do UBND tỉnh quản lý.

Thời gian thực hiện: Quý I năm 2021.

2. Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn theo quy định

2.1. Đối vi các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh

a) Về công tác xây dựng pháp luật

- Chủ động nghiên cứu, tìm hiểu các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản của cấp trên để kịp thời phối hợp với các phòng, đơn vị có liên quan xây dựng các văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành, tham mưu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đảm bảo trình tự, thủ tục và các quy định liên quan của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật năm 2020 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản QPPL; phối hợp chỉnh lý, bổ sung, hoàn thiện dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trước khi trình thủ trưởng cơ quan quyết định trình Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Phối hợp Sở Tư pháp lập danh mục quy định chi tiết theo quy định tại Khoản 3 Điều 28 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản QPPL.

- Tham gia góp ý đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị thuộc cơ quan mình chủ trì soạn thảo; góp ý đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị của cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì soạn thảo; góp ý dự thảo văn bản QPPL theo yêu cầu của các Bộ, ngành Trung ương.

Cơ quan chủ trì: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.

Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.

Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2021.

b) Công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

- Trong phạm vi nhiệm vụ được phân công, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình, các đơn vị chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản QPPL năm 2020 trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp Sở Tư pháp tự kiểm tra văn bản QPPL theo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .

- Thường xuyên rà soát văn bản QPPL liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan, đơn vị mình quản lý theo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ; rà soát, lập danh mục các văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan, đơn vị mình quản lý, có ý kiến kiến nghị, đề xuất xử lý những văn bản QPPL mâu thuẫn, chồng chéo, trái pháp luật hoặc không còn phù hợp với thực tiễn thi hành gửi Sở Tư pháp tổng hợp.

- Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc rà soát, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo quy định tại Điều 38 và Điều 157 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .

- Định kỳ 6 tháng, hàng năm xây dựng báo cáo trình Thủ trưởng cơ quan gửi Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Cơ quan chủ trì: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.

Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.

Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2021

c) Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

Căn cứ Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2021 của Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch về phổ biến, giáo dục pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước năm 2021 và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt. Tổ chức phổ biến, quán triệt thường xuyên, kịp thời các văn bản QPPL mới ban hành và các văn bản QPPL liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan, đơn vị; tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên pháp luật của cơ quan, đơn vị.

d) Công tác theo dõi thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật

- Phối hợp với Sở Tư pháp tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện việc theo dõi, kiểm tra tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực.

- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thuộc cơ quan chuyên môn trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật, xây dựng văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương.

- Xây dựng báo cáo kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị.

Cơ quan chủ trì: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.

Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.

Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2021.

đ) Công tác trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

Tiếp tục làm tốt công tác tham mưu, giúp Thủ trưởng cơ quan phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước theo quy định của pháp luật.

e) Công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp

- Tiếp nhận, hướng dẫn, giải đáp về pháp luật cho doanh nghiệp trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị.

- Cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành rà soát, tổng hợp kiến nghị của doanh nghiệp trong việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp gửi Sở Tư pháp tổng hợp.

g) Công tác tham mưu các vấn đề pháp lý và tham gia tố tụng

- Chủ trì hoặc phối hợp tham mưu các vấn đề pháp lý và tham gia tố tụng để bảo vệ lợi ích của cơ quan, đơn vị mình theo quy định hoặc phân công của thủ trưởng cơ quan.

Cơ quan chủ trì: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.

Cơ quan phối hợp: các cơ quan có liên quan.

Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2021.

2.2. Đối với các doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh quản lý

Công tác pháp chế của các doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý thực hiện theo nội dung quy định tại Điều 7 Nghị định số 55/2011/NĐ-CP. Kết quả công tác pháp chế hàng năm của các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp.

Cơ quan chủ trì: Các doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh quản lý.

Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.

Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm 2021.

3. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao nghiệp vụ về công tác pháp chế; hội nghị, hội thảo trao đổi những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện công tác pháp chế

Tiếp tục tổ chức các hội nghị tập huấn các văn bản pháp luật mới, bồi dưỡng chuyên sâu về quy trình, kỹ năng xây dựng, chính sách, nghiệp vụ đánh giá tác động của chính sách cũng như kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm trao đổi, giải đáp những khó khăn, vướng mắc về đất đai, lao động, những vấn đề pháp lý liên quan đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

Cơ quan phối hợp: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Doanh nghiệp Nhà nước do UBND tỉnh quản lý.

Thời gian thực hiện: Quý II, III năm 2021.

4. Kiểm tra công tác pháp chế

Kiểm tra việc thực hiện công tác pháp chế tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (kiểm tra việc tham mưu xây dựng văn bản QPPL, rà soát văn bản, kiểm tra xử lý văn bản, theo dõi thi hành pháp luật...).

Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

Cơ quan phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Thời gian thực hiện: Quý III năm 2021.

5. Tổ chức hội nghị Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP

Tổ chức Hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP theo hình thức phù hợp nhằm đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại, khó khăn và nguyên nhân, kịp thời khen thưởng những tập th, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác pháp chế; đề xuất Bộ Tư pháp kiến nghị với Chính phủ sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng Nghị định thay thế Nghị định số 55/2011/NĐ-CP cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, nhằm mục tiêu cải thiện và nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác pháp chế.

Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

Cơ quan phối hợp: Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Doanh nghiệp Nhà nước do UBND tỉnh quản lý.

Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2021.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhim thc hin

a) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai các hoạt động đúng thời hạn được nêu trong Kế hoạch.

b) Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Doanh nghiệp Nhà nước do UBND tỉnh quản lý thực hiện các nội dung được phân công trong kế hoạch; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện Kế hoạch này.

2. Kinh phí thực hiện

Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí triển khai, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Nguồn kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn kinh phí khác (nếu có).

3. Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc

Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan giúp Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện công tác pháp chế trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2021, UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ngành, các đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện đạt kết quả. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc phản ảnh về Sở Tư pháp để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Vụ các vấn đchung về XDPL, Bộ Tư pháp;
- TT. T
nh ủy, TT. HĐND tnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội;
- Ban Pháp chế HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh,
- Các Sở, ngành cấp tỉnh;
- Doanh nghiệp NN;
- CVP, PCVP NC UBND t
nh;
- Lưu: VT, TH (Huyền).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hồng Vinh

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 60/KH-UBND   Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An   Người ký: Lê Hồng Vinh
Ngày ban hành: 29/01/2021   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Văn bản khác 60/KH-UBND

5

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
467447