• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Kế hoạch 71/KH-UBND về thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2020 do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành

Tải về Văn bản khác 71/KH-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 71/KH-UBND

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 20 tháng 5 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ NĂM 2020

Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ (PCGD-XMC); Thông tư số 07/2016/TT- BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định về điu kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD-XMC; Nghị quyết số 09-NQ/ĐH ngày 23/10/2015 Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu lần thứ VI, nhiệm kỳ 2015-2020; UBND tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2020 với nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

- Nâng cao dân trí, tạo điều kiện cho công dân trong từng độ tuổi đạt chuẩn trình độ học vấn theo quy định của phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

- Góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo Nghị quyết số 09-NQ/ĐH ngày 23/10/2015 của Đại hội Đại biểu Đảng bộ Tỉnh lần thứ VI, nhiệm kỳ 2015-2020;

- Tăng cường vai trò cấp ủy, chính quyền, Mặt trận, đoàn thể trong công tác phcập giáo dục, xóa mù chữ.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi

- Năm 2020, tiếp tục duy trì 100% huyện, thị xã, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi với các chỉ tiêu cụ thể:

- Học sinh:

+ Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp 99%;

+ 100% trẻ 5 tuổi ra lớp được học 2 buổi/ ngày;

+ 99,51% trẻ hoàn thành chương trình giáo dục mầm non;

+ 97,43% trẻ đi học chuyên cần;

+ Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân dưới 1,59%;

+ Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi dưới 2,52%;

+ Trẻ khuyết tật được tiếp cận giáo dục là 70%.

- Giáo viên:

+ 79,54% giáo viên có trình độ trên chuẩn;

+ Giáo viên trên lớp: 02 giáo viên/lớp đối với bán trú và 01 giáo viên/lớp học 2 buổi/ngày.

2.2. Phổ cập giáo dục tiểu học

Trong năm 2020, toàn tỉnh duy trì 100% huyện, thị xã, thành phố đạt chuẩn phcập giáo dục tiu học mức độ 3.

2.3. Phổ cập giáo dục trung học cơ sở

Trong năm 2020, duy trì 2/8 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ mức độ 3 (thị xã Phú Mỹ và thành phố Bà Rịa); 6/8 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2 (thành phố Vũng Tàu, huyện Châu Đức, huyện Long Điền, huyện Đất Đỏ, huyện Xuyên Mộc, huyện Côn Đảo). Toàn tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2.

2.4. Xóa mù chữ

- Chỉ tiêu phấn đấu trong năm 2020:

+ Đối với xã: 82/82 xã/phường hoàn thành xóa mù chữ từ mức độ 1 trở lên.

+ Đối với huyện:

- 8/8 huyện/thị xã/thành phố hoàn thành xóa mù chữ mức độ 1.

- 6/8 huyện/thị xã/thành phố hoàn thành công nhận xóa mù chữ mức độ 2.

+ Đối với tỉnh: Hoàn thành xóa mù chữ mức độ 1.

- Kế hoạch mở lớp xóa mù chữ trong năm 2020: 70 lớp

Dự kiến trong năm 2020, xóa mù chữ cho 1.067 người.

II. NHỮNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tuyên truyền, vận động để nâng cao nhận thức và trách nhiệm về công tác PCGD-XMC trong hệ thống chính trị

- Quán triệt nghiêm túc Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu lần thứ VI, nhiệm kỳ 2015-2020; Chương trình hành động số 02-CTr/TU của Tỉnh uỷ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Công văn số 6889/UBND-VP ngày 24/8/2016 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị định số 20/NĐ-CP về Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến nội dung các văn bản chỉ đạo thực hiện PCGD-XMC, nâng cao nhận thức và chuyển biến hành động trong các cấp ủy, chính quyền, các ngành, gia đình và xã hội về mục đích, yêu cầu, ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác PCGD-XMC trong giai đoạn hiện nay đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;

- Tăng cường việc tuyên truyền, thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/10/2011 của Bộ Chính trị về “phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng c kết quả phcập giáo dục tiu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn”.

2. Nâng cao chất lượng hoạt động của Ban chỉ đạo; bố trí giáo viên phụ trách công tác PCGD-XMC

- Kiện toàn và nâng cao năng lực hoạt động của Ban chỉ đạo PCGD-XMC các cấp, bảo đảm đủ thành phn, số lượng theo quy định. Mi thành viên trong Ban chỉ đạo PCGD-XMC được phân công nhiệm vụ cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ mình phụ trách, trong đó lưu ý: Ban chỉ đạo PCGD-XMC cấp huyện phải có giám đc trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, hiệu trưởng các trường THPT trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố; Ban chỉ đạo PCGD-XMC cấp xã phải có hiệu trưởng các trường THCS, TH, MN-MG trên địa bàn xã.

- Sở Giáo dục và Đào tạo phân công công chức phụ trách từng cấp học theo dõi, vận hành hệ thống quản lý thông tin PCGD-XMC trên địa bàn tỉnh. Phòng Giáo dục và Đào tạo phân công 01 công chức hoặc viên chức phụ trách theo dõi, vận hành hệ thng quản lý thông tin PCGD-XMC trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố. Mi xã phân công 01 giáo viên kiêm nhiệm theo dõi công tác PCGD-XMC; thực hiện chế độ định mức cho giáo viên được phân công kiêm nhiệm phụ trách theo dõi công tác PCGD-XMC ở cấp xã.

3. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, điều tra cơ bản, cập nhật dữ liệu thống kê, thực hiện kiểm tra định kỳ, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện kế hoạch PCGD-XMC ...

- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức công nghệ thông tin cho đội ngũ giáo viên, nhân viên phụ trách công tác PCGD-XMC trong việc ứng dụng hiệu quả phần mềm trực tuyến hệ thống quản lý thông tin PCGD-XMC của tỉnh kể từ năm 2018;

- Căn cứ Kế hoạch số 19/KH-BCĐPCGDXMC ngày 15/02/2017 của Ban Chỉ đạo phcập cấp tỉnh về thực hiện công tác phcập giáo dục - xóa mù chữ giai đoạn 2016-2020 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Kế hoạch số 28/KH-UBND ngày 04/3/2019 về thực hiện công tác PCGD-XMC năm 2019 của UBND tỉnh, các đơn vị cấp xã, cấp huyện thực hiện việc điều tra, cập nhật dữ liệu vào hệ thống phần mềm quản lý thông tin PCGD-XMC theo lộ trình một cách đầy đủ, kịp thời, chuẩn xác; đảm bảo dữ liệu được xuyên suốt và thống nhất từ cấp phường xã đến cấp Tỉnh và Trung ương;

- Tổ chức khai thác, sử dụng dữ liệu trên hệ thống phần mềm quản lý thông tin PCGD-XMC từ 0 đến 60 tuổi về thực trạng giáo dục ở cấp xã, huyện; nắm chính xác, đầy đủ tất cả đối tượng PCGD-XMC về độ tuổi, trình độ văn hóa, trình độ nghề nghiệp,... theo các biểu mẫu điều tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

- Cuối mỗi năm, Ban Chỉ đạo PCGD-XMC cấp huyện lập hồ sơ báo cáo, đánh giá việc thực hiện kế hoạch PCGD-XMC của địa phương cho Ban Chỉ đạo tỉnh. Mỗi địa phương cần có biện pháp khắc phục, chấn chỉnh các hạn chế, tồn tại trong công tác PCGD-XMC; có sơ kết, tổng kết, đánh giá, khen thưởng kịp thời nhm động viên các đơn vị và cá nhân có thành tích trong công tác PCGD-XMC.

4. Phát triển và hoàn thiện hệ thống trường lớp; đầu tư cơ sở vật chất; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đảm bảo điều kiện cần thiết cho thực hiện công tác PCGD-XMC

- Đy mạnh kiên cố hóa trường lớp, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. Đặc biệt là đu tư xây dựng cho 02 phường chưa có trường tiu học (gm: Phường 2 và Phường 10 thuộc thành phố Vũng Tàu). Nâng cấp và xây dựng trường phthông theo hướng chuẩn hóa theo quy định trường đạt chuẩn quốc gia gắn liền với kế hoạch PCGD-XMC và xã nông thôn mới, ưu tiên phát triển cho các địa bàn kinh tế, xã hội còn khó khăn;

Quy hoạch lại mạng lưới trường lớp, mở rộng diện tích cho trường đảm bảo theo quy định đối với trường đạt chuẩn quc gia. Cụ thể là:

- Đầu tư quỹ đất và xây dựng mới trường tiểu học cho các phường chưa có trường tiểu học;

- Xây dựng thêm phòng học, phòng chức năng; bổ sung sách tham khảo, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định;

- Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển loại hình trường, lớp ngoài công lập;

- Đầu tư các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đảm bảo công tác cập nhật dữ liệu hàng năm; trong đó, chú trọng xây dựng lộ trình bổ sung giáo viên mm non đến năm 2020 đủ giáo viên dạy lớp theo quy định.

5. Nâng cao chất lượng giáo dục, huy động tối đa học sinh 5 tuổi ra lớp; hạn chế tối đa học sinh lưu ban, bỏ học

- Ngành giáo dục thực hiện phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội, chỉ đạo các trường theo dõi chặt chẽ đối tượng học sinh có nguy cơ bỏ học, tạo các điều kiện thuận lợi nhất để học sinh được tiếp tục đi học, đồng thời vận động ngay khi học sinh mới nghỉ học bằng các hình thức phù hợp.

- Đối với các xã, thị trấn vùng ven biển, tăng cường tuyên truyền phổ biến nâng cao nhận thức của nhân dân về các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đối với giáo dục - đào tạo; tầm quan trọng của giáo dục - đào tạo đối với công tác giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội nói chung và của từng gia đình nói riêng. Chỉ đạo công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện linh hoạt các quy định về việc lập khai sinh, quản lý hộ khu, hộ tịch nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân trong việc đăng ký cư trú và lập giấy khai sinh để giúp trẻ được đến trường.

6. Thực hiện xã hội hóa giáo dục

- Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động được mọi lực lượng trong, ngoài nhà trường và toàn xã hội tham gia đóng góp, phát triển giáo dục bằng cả vật chất và tinh thần;

- Ngành giáo dục phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội địa phương trong việc giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; xây dựng phong trào khuyến học - khuyến tài, xã hội học tập; gắn kết chặt chẽ công tác PCGD-XMC với nhiệm vụ xây dựng phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương, nhất là việc phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Đảm bảo kinh phí hỗ trợ cho việc mở lớp PCGD, điều tra, thống kê, in ấn hồ sơ, biểu mẫu, tài liệu về PCGD hàng năm, được cân đối trong dự toán ngân sách Nhà nước hằng năm theo phân cấp.

2. Lồng ghép kinh phí đảm bảo các điều kiện thực hiện PCGD (cơ sở vật chất, thiết bị, đội ngũ,...) vào các kế hoạch phát trin giáo dục và đào tạo khác.

Kế hoạch năm 2020 toàn tỉnh sẽ huy động và tổ chức giảng dạy các lớp xóa mù chữ, phổ cập THCS như sau:

+ Xóa mù chữ: 70 lớp với 1.067 học viên;

+ Phổ cập THCS: 25 lớp với 388 học viên.

3. Sở Giáo dục và Đào có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch, gửi Sở Tài chính thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thời gian, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận PCGD-XMC

Thực hiện quy định tại Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về công tác PCGD-XMC và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy định điều kiện đảm bảo nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD-XMC.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Tham mưu UBND tỉnh kiện toàn Ban chỉ đạo cấp tỉnh và tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện PCGD-XMC; Chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức triển khai kế hoạch, theo dõi kiểm tra tiến độ thực hiện, kịp thời kim điểm rút kinh nghiệm, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, tng kết hàng năm hoặc theo từng giai đoạn, báo cáo định kỳ cho Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiến độ thực hiện công tác PCGD-XMC;

- Tập trung xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các ngành học, cấp học bảo đảm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tài liệu dạy học theo chương trình PCGD-XMC cho các nhóm đối tượng.

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan trình UBND tỉnh phê duyệt nội dung chi, mức chi thực hiện công tác PCGD-XMC, chế độ, chính sách đối với những người phụ trách theo dõi công tác PCGD-XMC và hỗ trợ người học PCGD-XMC;

- Phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn th, tchức xã hội trong tỉnh động viên nhân dân tích cực, chủ động tham gia công tác PCGD.

3. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch theo nhiệm vụ được giao theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Tổng hợp, cân đối các nguồn vốn đầu tư phát triển để đầu tư cơ sở vật chất trường học nhằm thực hiện mục tiêu PCGD-XMC;

- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo tham gia kim tra việc triển khai thực hiện công tác PCGD-XMC.

5. Sở Nội vụ

Chỉ đạo phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố rà soát, tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, các trung tâm học tập cộng đồng triển khai thực hiện các mục tiêu có liên quan của kế hoạch PCGD-XMC. ... .

6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Phối hợp với các Sở, ngành, các địa phương tăng cường công tác truyền thông, vận động xã hội để thực hiện PCGD-XMC, bảo vệ quyền trẻ em được học đầy đủ Chương trình PCGD-XMC;

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc tuyên truyền, tư vấn nhằm phân luồng đào tạo học sinh sau trung học cơ sở và trung học ph thông;

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo giám sát việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chính sách xã hội khác đối với giáo viên và học sinh;

- Chỉ đạo các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc ngành lao động quản lí, hàng năm rà soát, cung cấp danh sách trẻ đặc biệt khó khăn (theo từng cấp học) đang nuôi dưỡng tại cơ sở để Sở Giáo dục và Đào tạo hỗ trợ về giáo viên cũng như chương trình giảng dạy phổ cập.

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo có chế độ hỗ trợ giáo viên dạy lớp học tình thương cho trẻ lang thang cơ nhỡ tại Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu; thực hiện việc xác nhận kết quả học tập của học sinh hoàn thành chương trình lớp học, cấp học.

7. Sở Y tế

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chăm sóc sức khỏe học sinh; hướng dẫn các trường học bảo đảm vệ sinh môi trường phòng chống dịch bệnh; đảm bảo an toàn thực phẩm;

- Kiểm tra, giám sát điều kiện vệ sinh trường học theo quy định của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. UBND các huyện, thị xã, thành phố

- Chỉ đạo thực hiện quy hoạch mạng lưới trường học và thực hiện kế hoạch đầu tư nâng cấp trường học phục vụ yêu cầu PCGD-XMC;

- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch PCGD-XMC cấp huyện;

- Tổ chức kiểm tra, công nhận cấp xã đạt chuẩn PCGD-XMC;

- Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân tham gia PCGD-XMC.

9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp

Phân công trách nhiệm và hướng dẫn các tổ chức thành viên cấp huyện, xã xây dựng chương trình, kế hoạch phối hợp hành động để triển khai thực hiện công tác PCGD-XMC; tích cực vận động trẻ trong độ tuổi PCGD-XMC đến trường, tham gia vận động trẻ bỏ học trở lại trường, vận động nguồn xã hội hóa cho PCGD- XMC.

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình, phối hợp, chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo (Cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo PCGD-XMC tỉnh) để kịp thời giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Bộ GDĐT (b/c));
- TTr.Tỉnh ủy (b/c);
- TTr.HĐND (b/c);
- Chủ tịch, các PCT.UBND;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- BCĐ PCGD-XMC tỉnh;
- CVP.UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu VT, VX6.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Tuấn

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 71/KH-UBND   Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu   Người ký: Trần Văn Tuấn
Ngày ban hành: 20/05/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Văn bản khác 71/KH-UBND

181

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
445472