• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Phổ biến giáo dục pháp luật


Văn bản pháp luật về Luật Điều ước quốc tế

 

Kế hoạch 82/KH-UBND triển khai thực hiện năm 2020 Đề án “Tuyên truyền, phổ biến trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân về nội dung của Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn” trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Tải về Văn bản khác 82/KH-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 82/KH-UBND

Hà Giang, ngày 07 tháng 4 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NĂM 2020 ĐỀ ÁN “TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN TRONG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NHÂN DÂN VỀ NỘI DUNG CỦA CÔNG ƯỚC CHỐNG TRA TẤN VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ PHÒNG, CHỐNG TRA TẤN” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Căn cứ Quyết định số 65/QĐ-TTg ngày 12/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, phổ biến trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân về nội dung của Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn” và Quyết định số 362/QĐ-BTP, ngày 28/02/2020 của Bộ Tư pháp về ban hành Quyết định ban hành Kế hoạch thực 2020 Đề án “Tuyên truyền, phổ biến trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân về nội dung của Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn”, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện năm 2020 Đề án “Tuyên truyền, phổ biến trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân về nội dung của Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn” trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là Đề án), cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp đề ra tại Quyết định số 65/QĐ-TTg ngày 12/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án theo đúng tiến độ nhằm từng bước đạt được các mục tiêu của Đề án;

- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung của Công ước chống tra tấn; các văn bản về việc phê chuẩn, triển khai thực hiện Công ước; các quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn; các hành vi tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục con người; các biện pháp nghiệp vụ mà các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tố tụng được áp dụng trong quá trình tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và các quy định có liên quan tới cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân thông qua các hình thức, biện pháp hiệu quả, phù hợp nâng cao nhận thức, hiểu biết, giáo dục, bồi dưỡng nâng cao ý thức tôn trọng và chấp hành Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn.

2. Yêu cầu

- Các hoạt động phải đúng mục tiên, sát với nội dung Đề án, yêu cầu thực tiễn, bảo đảm tính khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với đối tượng của Đề án.

- Kết hợp với các hoạt động của Đề án với việc thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch khác đang được triển khai tại sở, ban, ngành, địa phương để sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực.

- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình triển khai tuyên truyền, phổ biến Công ước và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Xây dựng, ban hành kế hoạch của tỉnh thực hiện Đề án năm 2020 và theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện Đề án năm 2020

a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp

b) Đơn vị phối hợp: Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, HĐND, UBND tỉnh, Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan

c) Thời gian thực hiện: Quý I/2020

2. Tổ chức giới thiệu, nội dung tuyên truyền, phổ biến, bao gồm:

- Nội dung cơ quan của Công ước chống tra tấn, các văn bản của Việt Nam về việc phê chuẩn, triển khai thực hiện Công ước.

- Các quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn hoặc liên quan đến phòng, chống tra tấn, gồm;

+ Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo duy định của Hiến pháp năm 2013, nhất là các quyền, nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến phòng, chống tra tấn;

+ Các quyền của người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015;

+ Các tội danh được quy định trong Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) liên quan đến các hành vi tra tấn;

+ Các quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017, Luật khiếu nại năm 2011, Luật Tố cáo năm 2018 để bảo đảm thực hiện tốt quyền con người và phù hợp với yêu cầu của Công ước chống tra tấn; nội dung cơ bản của Luật Thi hành án hình sự năm 2019, Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam năm 2015, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014, Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012; các quy định pháp luật về đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức bảo đảm tôn trọng quyền con người khi thi hành công vụ liên quan đến phòng, chống tra tấn; các quy định pháp luật về phòng, chống bạo lực tại nơi làm việc, bạo lực giới, bạo lực gia đình, bạo lực đối với trẻ em và các đối tượng yếu thế phù hợp với Điều 16 Công ước chống tra tấn...

a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp

b) Đơn vị phối hợp: Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, HĐND, UBND tỉnh, Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan

c) Thời gian thực hiện: Cả năm.

3. In ấn, phát hành tài liệu tuyên truyền, phổ biến nội dung Công ước chống tra tấn và quy định của pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn đến các đối tượng thuộc Đề án (trên cơ sở Bộ tài liệu của Bộ Tư pháp).

a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp

b) Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành có liên quan

c) Thời gian thực hiện: Cả năm

4. Tư vấn, hướng dẫn, khai thác tủ sách pháp luật về phòng, chống tra tấn Hướng dẫn rà soát, tổng hợp, phân loại, bổ sung danh mục các sách, tài liệu pháp luật, tìm hiểu pháp luật về phòng, chống tra tấn cho tủ sách

a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp

b) Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; Các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan.

c) Thời gian thực hiện: Cả năm

5. Đẩy mạnh phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng nội dung cơ bản và những quy định quan trọng của Công ước chống tra tấn, các quy định của Bộ luật hình sự, Bộ luật tố tụng hình sự về phòng, chống tra tấn và tình hình phòng ngừa, đấu tranh, xử lý của các cơ quan nhà nước đối với hành vi tra tấn, đối xử, trừng phạt tàn bạo; vô nhân đạo, hạ nhục con người.

a) Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch; Đài Phát thanh Truyền hình; Báo Hà Giang.

b) Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; Các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan.

c) Thời gian thực hiện: Cả năm

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phân công trách nhiệm

1.1. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo Kế hoạch này.

1.2. Các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức trên cơ sở nhiệm vụ thực hiện Đề án tại Kế hoạch này tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo trách nhiệm và phạm vi quản lý. Các sở, ngành: Công an, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, HĐND, UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp trong triển khai thực hiện Kế hoạch này.

1.3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Đề án thuộc trách nhiệm của mình tại Kế hoạch này phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu của công tác tuyên truyền, phổ biến trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân về nội dung của Công ước chống tra tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn ở địa phương.

2. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác (nếu có). Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng dự toán thực hiện Kế hoạch và tổng hợp vào dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết định.

3. Chế độ thông tin báo cáo

Các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp tổng hợp bao gồm cả file điện tử: PBGDPL.STP@hagiang.gov.vn) để báo cáo Bộ Tư pháp và Chính phủ.

- Thời gian gửi báo cáo: Báo cáo 6 tháng đầu năm gửi trước ngày 25/5, báo năm gửi trước ngày 20/11 hàng năm lồng ghép trong Báo cáo công tác PBGDPL, hòa giải cơ sở, xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2020, trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp (Số điện thoại: 02193.867.065) để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; (B/c)
- Bộ Tư pháp (Vụ PBGDPL); (B/c)
- Thường trực Tỉnh ủy; (B/c)
- Thường trực HĐND tỉnh; (B/c)
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CVP Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
- Trung tâm Thông tin - Công báo (để đăng tải);
- Vnpt ioffice;
- Lưu: VT, NCPC, STP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

 

Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 82/KH-UBND   Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang   Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Ngày ban hành: 07/04/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Ngoại giao, điều ước quốc tế, Tố tụng và các phương thức giải quyết tranh chấp, Cán bộ, công chức, viên chức   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Văn bản khác 82/KH-UBND

237

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
440800