• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật người khuyết tật


Văn bản pháp luật về Luật Trợ giúp pháp lý

 

Kế hoạch 882/KH-UBND về thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính năm 2020 do tỉnh Bến Tre ban hành

Tải về Văn bản khác 882/KH-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 882/KH-UBND

Bến Tre, ngày 28 tháng 02 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT CÓ KHÓ KHĂN VỀ TÀI CHÍNH NĂM 2020

Thực hiện Quyết định số 3222/QĐ-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Btrưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính năm 2019; Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012-2020 và Quyết định số 1100/QĐ-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Công ước của Liên hp quốc về Quyền của người khuyết tật, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính năm 2020 cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Mục tiêu

Tiếp tục triển khai có hiệu quả chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017; bảo đảm 100% người khuyết tật có khó khăn về tài chính được trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu; đẩy mạnh hoạt động truyền thông về trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật để đông đảo người khuyết tật biết quyền được trợ giúp pháp lý và tiếp cận với dịch vụ này; tăng cường năng lực cho người thực hiện trợ giúp pháp lý, tập trung thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý (trong đó chú trọng thực hiện vụ việc tham gia bằng hình thức tố tụng và đại diện ngoài tố tụng) cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính; đánh giá lại kết quả thực hiện trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật giai đoạn 2012-2020, đề xuất nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt động trợ giúp pháp lý cho giai đoạn 2021-2030.

2. Yêu cầu

a) Bám sát nội dung chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trong Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012-2020 và Kế hoạch thực hiện Công ước của Liên hp quốc về quyền của người khuyết tật; bảo đảm sự tiếp nối trong các hoạt động đã thực hiện trong những năm trước đây, phù hợp vi quy định của Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017;

b) Các hoạt động cụ thể, khả thi, phù hp với đc thù của người khuyết tật có khó khăn về tài chính; xác định rõ đơn vị có trách nhiệm thực hiện, đơn vị phối hp và thời gian thực hiện;

c) Có sự tham gia, phối hợp chặt chẽ vi các cơ quan, tổ chức có liên quan, nhất là các cơ quan, tổ chức về người khuyết tật;

d) Việc triển khai các hoạt động trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính có thể lồng ghép với các hoạt động trợ giúp pháp lý khác nhằm đảm bảo khả thi và hiệu quả.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT CÓ KHÓ KHĂN VỀ TÀI CHÍNH

1. Truyền thông về trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính

Hoạt động: Truyền thông về quyền trợ giúp pháp lý của người khuyết tật có khó khăn về tài chính, đặc biệt trong dịp kỷ niệm ngày Người khuyết tật Việt Nam (18/4) và ngày Người khuyết tật thế giới (3/12) trên các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức truyền thông khác.

a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước).

b) Đơn vị phối hp: Sở Thông tin và truyền thông; SLao động - Thương binh và Xã hội; Hội người khuyết tật; Đài phát thanh - truyền hình tỉnh, đài truyền thanh các huyện, thành phố thuộc tỉnh, đài truyền thanh các xã, phưng, thị trấn; báo Đồng Khởi; UBND xã, phường, thị trấn, các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ skinh doanh, các tổ chức khác của người khuyết tật.

c) Thời gian thực hiện: Từ Quý I đến Quý IV.

d) Kết quả đầu ra: Các sản phẩm truyền thông được thực hiện (Bảng thông tin về trợ giúp pháp lý, Tờ thông tin về trợ giúp pháp lý, Hộp tin trợ giúp pháp lý, tờ gấp pháp luật, băng ghi âm, đĩa ghi âm, USB hoặc các phương tiện khác có chứa nội dung thông tin về trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính,...), nhận thức về quyền được trợ giúp pháp lý của người khuyết tật có khó khăn về tài chính được nâng cao.

2. Thực hiện trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính

Hoạt động 1: Cung cấp danh sách, sđiện thoại của Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư - cộng tác viên với Trung tâm và người thực hiện nhiệm vụ trợ giúp pháp lý khác cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ sở giam giữ và trại giam, Hội người khuyết tật, Hội bảo trợ người khuyết tật và trẻ em mồ côi, các cơ sở bảo trợ xã hội, trường học, cơ sở kinh doanh và các tổ chức khác của người khuyết tật, phối hợp với các cơ quan, tổ chức này giới thiệu, hướng dẫn người khuyết tật có khó khăn về tài chính đến Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước khi họ có yêu cầu trợ giúp pháp lý.

a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước).

b) Đơn vị phối hp: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ sở giam giữ và trại giam, UBND các xã, phường, thị trấn, Hội người khuyết tật, các cơ sở bảo trợ xã hội, trường học, cơ sở kinh doanh và các tổ chức khác của người khuyết tật.

c) Thời gian thực hiện: Từ Quý I đến Quý IV.

d) Kết quả đầu ra: Nhu cầu của người khuyết tật có khó khăn về tài chính được đáp ứng.

Hoạt động 2: Thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính, quan tâm tư vấn chính sách đặc thù dành cho người khuyết tật và thực hiện vụ việc tham gia tố tụng, đảm bảo 100% người khuyết tật có khó khăn về tài chính được trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.

a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước).

b) Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường, thị trấn, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và Hội người khuyết tật, các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở kinh doanh, các tổ chức khác của ngưi khuyết tật.

c) Thời gian thực hiện: Từ Quý I đến Quý IV.

d) Kết quả đầu ra: Nhu cầu của người khuyết tật có khó khăn về tài chính được đáp ứng.

3. Nâng cao năng lực cho người thực hiện trợ giúp pháp lý

Hoạt động: Xây dựng tài liệu, tổ chức tập huấn kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính đối với đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý, chú trọng kỹ năng tham gia tố tụng dân sự, hành chính lồng ghép với các lớp tập huấn có nội dung khác về trợ giúp pháp lý.

a) Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước)

b) Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

c) Thời gian thực hiện: Từ Quý I đến Quý IV.

d) Các lớp tập huấn được tổ chức.

4. Theo dõi, hưng dẫn, kim tra việc thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính

Hoạt động: Tiếp tục theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật, các cam kết quốc tế về trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính.

a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.

b) Đơn vị phối hợp: Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Hội người khuyết tật, các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở kinh doanh, các tổ chức khác của người khuyết tật.

c) Thời gian thực hiện: Từ Quý I đến Quý IV.

d) Kết quả đầu ra: Các văn bản hướng dẫn, kết quả kiểm tra.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong ngân sách chi thường xuyên hàng năm của địa phương; các chương trình, mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án liên quan khác theo phân cấp của pháp luật về ngân sách nhà nước.

IV. T CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch hàng năm thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính; tham mưu UBND tỉnh trong việc theo dõi, kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý tại địa phương gửi về Bộ Tư pháp; chỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tham mưu, tổ chức thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính có hiệu quả, chất lượng, đáp ứng nhu cầu trợ giúp pháp lý của người khuyết tật tại tỉnh.

2. Các Sở, ban, ngành tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan

Thực hiện nhiệm vụ được phân công theo Kế hoạch này và các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật; phối hp Sở Tư pháp tham mưu báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch.

3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Phối hp với Sở Tư pháp khảo sát nhu cầu trợ giúp pháp lý của người khuyết tật có khó khăn về tài chính theo quy định của pháp luật để tránh bỏ sót đối tượng, đảm bảo người khuyết tật có khó khăn về tài chính được tiếp cận dịch vụ pháp lý khi có nhu cầu.

4. Sở Tài chính: Phân bổ kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính cho địa phương theo quy định.

5. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Đồng Khi, Đài phát thanh và truyền hình tỉnh: Phối hợp với Sở Tư pháp chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền sâu rộng đến quần chúng nhân dân qua các phương tiện thông tin đại chúng về các chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính để cộng đồng, gia đình và người khuyết tật nắm rõ hoạt động trợ giúp pháp lý cho đối tượng người khuyết tật.

6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Huy động nguồn lực, hưng dẫn giám sát việc thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính ở địa phương. Chỉ đạo UBND cấp xã rà soát, thống kê xác định người khuyết tật có khó khăn về tài chính có nhu cầu trợ giúp pháp lý, thông tin về Sở Tư pháp để tránh bỏ sót đối tượng; bố trí ngân sách, lồng ghép kinh phí để bảo đảm thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch này.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính trên địa bàn tỉnh năm 2020, UBND tỉnh yêu cầu Sở Tư pháp, các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố nghiêm túc phối hợp, tổ chức thực hiện, báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để theo dõi, chỉ đạo./.

 


Nơi nhận:
- Như mục IV (thực hiện);
- Cục Trợ giúp pháp lý - BTP (báo cáo);
- Cục công tác phía Nam - BTP (báo cáo);
- CT, các PCT UBND t
nh;
- Chánh, các PCVP
UBND;
- Phòng: NC;
- Cổng TTĐT VP
UBND tnh;
- Lưu VT.

CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 882/KH-UBND   Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre   Người ký: Cao Văn Trọng
Ngày ban hành: 28/02/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Chính sách xã hội, Bổ trợ tư pháp   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Văn bản khác 882/KH-UBND

104

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
437364