• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Kế hoạch 910/KH-BHXH năm 2018 triển khai giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đại lý thu và phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế của đối tượng tự đóng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

Bản Tiếng Việt

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 910/KH-BHXH

Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ THU VÀ PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH TỰ NGUYỆN, BHYT CỦA ĐỐI TƯỢNG TỰ ĐÓNG

Thực hiện Thông báo số 5159/TB-BHXH ngày 16/11/2017 Kết luận của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam tại Hội nghị giao ban công tác tháng 11/2017 triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm trong đó có nội dung về việc xây dựng kế hoạch in biển hiệu Đại lý thu, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên đại lý thu và niêm yết danh sách thông tin, địa chỉ các đại lý thu trên Cổng Thông tin điện tử BHXH Việt Nam, BHXH Việt Nam xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Nâng cao nhận thức của các tầng lớp nhân dân trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về BHXH, BHYT. Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân biết thông tin địa chỉ, thủ tục cũng như quyền lợi khi tham gia BHXH tự nguyện, BHYT của đối tượng tự đóng.

- Bồi dưỡng kỹ năng, nâng cao trình độ tuyên truyền chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT cho nhân viên, cộng tác viên Đại lý thu BHXH, BHYT tại các địa phương.

II. NỘI DUNG

1. Cấp phát biển hiệu Đại lý thu BHXH, BHYT và t rơi tuyên truyền

1.1. Cấp phát biển hiệu Đại lý thu BHXB, BHYT

a. Về nội dung, hình thức:

- Mẫu biển hiệu Đại lý thu được thực hiện thống nhất về chất liệu, kích thước theo Mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Kế hoạch này. Cụ thể như sau:

+ Kích thước: Chiều cao 130cm, chiều rộng 90cm.

+ Chất liệu: Bền, đẹp, đảm bảo về màu sắc và có thời hạn sử dụng trên 3 năm.

b. Về số lượng: in 30.119 biển hiệu đáp ứng đầy đủ số lượng biển hiệu cấp phát cho BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (BHXH tỉnh) trang bị tới các điểm thu, đại lý thu BHXH, BHYT để cấp mới và thay thế các biển hiệu cũ, hỏng (s lượng chi tiết trong Phụ lục 3 kèm theo).

c. Kinh phí thực hiện: sử dụng nguồn kinh phí tuyên truyền năm 2018.

1.2. Cấp phát tờ rơi tuyên truyền

a. Về nội dung, hình thức:

- Thiết kế và in 2 loại tờ rơi tuyên truyền “Những điều cần biết về BHXH tự nguyện” và “Những điều cần biết về BHYT hộ gia đình”, trong đó có đầy đủ nội dung, thông điệp về đối tượng tham gia, mức đóng, quyền lợi và mức hưởng, thủ tục hồ sơ, nơi đăng ký tham gia BHXH tự nguyện và BHYT hộ gia đình.

+ Kích thước: Tờ rơi A4 gấp 3 lồng.

+ Chất liệu: Giấy cứng, bóng không rách, nát và in màu.

b. Về số lượng: Đối với tờ rơi tuyên truyền “Những điều cần biết về BHXH tự nguyện” in 23.300.000 tờ rơi; Đối với tờ rơi tuyên truyền “Những điều cần biết về BHYT hộ gia đình” in 12.642.000 tờ rơi cấp cho BHXH tỉnh.

(s lượng chi tiết trong Phụ lục 3 kèm theo).

c. Kinh phí thực hiện: sử dụng nguồn kinh phí tuyên truyền năm 2018.

2. Tổ chức đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên đại lý thu theo hướng chuyên nghiệp

a. Về nội dung:

- Xây dựng giáo trình đào tạo, tập huấn nhân viên Đại lý thu theo hướng chuyên nghiệp, kỹ năng tiếp cận đến từng đối tượng tham gia, tuyên truyền, phổ biến đầy đủ nội dung chính sách về BHXH, BHYT, quyền lợi và trách nhiệm của người dân khi tham gia BHXH, BHYT nhằm mở rộng, phát triển đối tượng tham gia.

- Tổ chức các lớp đào tạo cho cán bộ BHXH tỉnh trên toàn quốc được phân công, giao nhiệm vụ phụ trách phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình để tập huấn; BHXH tỉnh chịu trách nhiệm đào tạo cho các nhân viên, cộng tác viên đại lý thu.

b. Kinh phí thực hiện: từ nguồn chi phí quản lý BHXH, BHYT, BHTN (chi đào tạo, tập huấn, thù lao cho đại lý thu)

3. Niêm yết danh sách địa chỉ, điểm thu BHXH, BHYT và nội dung tun truyền trên Cổng thông tin điện tử

a. BHXH tỉnh tổng hợp, thống kê danh sách các điểm thu, đại lý thu BHXH, BHYT trên toàn quốc và địa chỉ để đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử BHXH Việt Nam. Hằng tháng, BHXH tỉnh báo cáo cập nhật những thay đổi điểm thu, đại lý thu trên Cổng thông tin điện tử hoặc báo cáo về BHXH Việt Nam (Trung tâm truyền thông).

b. Niêm yết nội dung tuyên truyền “Những điều cần biết về BHXH tự nguyện” và “Những điều cần biết về BHYT hộ gia đình” trên Cổng thông tin điện tử.

III. TRÁCH NHIỆM VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

(Phụ lục 1 đính kèm)

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam được giao tại Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo chất lượng và tiến độ thời gian.

2. Trách nhiệm của BHXH tỉnh

- Tiếp nhận biển hiệu đại lý thu và tờ rơi tuyên truyền để trang bị, hướng dẫn cho các tổ chức làm đại lý thu tuyên truyền, vận động người dân tham gia BHXH, BHYT.

- Sử dụng đội ngũ báo cáo viên được BHXH Việt Nam đào tạo, tập huấn để tổ chức tập huấn các lớp đào tạo cho nhân viên đại lý thu trên phạm vi tỉnh, thành phố đảm bảo chất lượng, hiệu quả;

- Tổng hợp, thống kê, kịp thời, đầy đủ thông tin, địa chỉ các điểm thu, đại lý thu BHXH, BHYT trên địa bàn để niêm yết trên Cổng Thông tin điện tử BHXH Việt Nam.

- Sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, thực hiện thanh quyết toán đảm bảo về hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định.

- Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra toàn diện hoạt động của Đại lý thu BHXH, BHYT. Đồng thời, tổ chức đánh giá tình hình hoạt động của Đại lý thu để kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.

- Hàng tháng, tổng hợp nhu cầu về biển hiệu đại lý thu, tờ rơi tuyên truyền và báo cáo về BHXH Việt Nam (Ban QLDA Đầu tư và Xây dựng Ngành BHXH và Trung tâm Truyền thông) để được giải quyết.

Trên đây là Kế hoạch triển khai một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Đại lý thu và phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, BHYT của đối tượng tự đóng. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc kịp thời báo cáo về BHXH Việt Nam để được giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Tổng Giám đốc (để b/c);
- Các Phó Tổng Giám đốc;
- Các đơn vị: DAĐTXD, CNTT, PC, TCKT, BT, TT; VP; TĐT;
- BHXH các tỉnh, tp trực thuộc TW;
- Lưu: VT, BT.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC





Trần Đình Liệu

 

PHỤ LỤC 1:

TRÁCH NHIỆM VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 910/KH-BHXH ngày 20 tháng 3 năm 2018 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)

STT

Nội dung công việc

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thời gian kết thúc

Ghi chú

1

Cấp phát biển hiệu Đại lý thu BHXH, BHYT

1.1

Lựa chọn đơn vị, tổ chức (nhà thầu) đủ năng lực để thực hiện in tập trung biển hiệu đại lý thu (theo mẫu).

Ban QLDA Đầu tư và Xây dựng Ngành BHXH

Văn phòng, Vụ TCKT, Sổ-Thẻ, Trung tâm Truyền thông

Năm 2018

Quý 2: 45%

Quý 3: 35%

Quý 4: 20%

 

1.2

Chuyển biển hiệu về BHXH tỉnh để trang bị đến điểm thu, đại lý thu trên địa bàn.

BHXH tỉnh

Theo lộ trình trên

 

2

Cấp phát tờ rơi tuyên truyền

2.1

Xây dựng nội dung 2 tờ rơi tuyên truyền “Những điều cần biết về BHXH tự nguyện” và “Những điều cần biết về BHYT hộ gia đình” đảm bảo súc tích, ngắn gọn, dễ hiểu và đầy đủ nội dung về đối tượng tham gia, mức đóng, quyền lợi, mức hưởng, thủ tục hồ sơ khi tham gia tham gia BHXH tự nguyện và BHYT hộ gia đình.

Trung tâm Truyền thông

Ban Thu; CSYT và CSXH thẩm định nội dung

15/4/2018

 

2.2

Lựa chọn đơn vị, tổ chức để in tập trung tờ rơi tuyên truyền đảm bảo chất lượng.

Ban QLDA Đầu tư và Xây dựng Ngành BHXH

Ban Thu, Vụ TCKT, Trung tâm Truyền thông

29/4/2018

 

2.3

Chuyển phát tờ rơi tuyên truyền về BHXH tỉnh để trang bị đến điểm thu, đại lý thu trên địa bàn

BHXH tỉnh.

15/5/2018

 

3

Tổ chức đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên đại lý thu

3.1

Xây dựng giáo trình Phương pháp tiếp cận phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT hộ gia đình, đảm bảo đầy đủ nội dung chính sách, pháp luật về BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình, trách nhiệm và quyền lợi của người dân khi tham gia BHXH, BHYT, kỹ năng phát triển đối tượng và thực hiện đào tạo báo cáo viên của BHXH tỉnh. Đội ngũ báo cáo viên này có trách nhiệm đào tạo nhân viên đại lý thu các tỉnh/TP.

Trường Đào tạo nghiệp vụ BHXH (Đơn vị, tổ chức được thuê xây dựng giáo trình)

Ban Thu; CSYT; CSXH; Trung tâm Truyền thông và Trường ĐTNVBHXH thẩm định nội dung

Quý 2/2018

 

3.2

Ký hợp đồng thuê tổ chức, đơn vị xây dựng giáo trình

Trường Đào tạo nghiệp vụ BHXH (Văn phòng)

Vụ TCKT, Ban Thu, THCS BHXH, Ban THCS BHYT và Trung tâm Truyền thông

Quý 2/2018

 

3.3

Tổ chức các lớp đào tạo cho báo cáo viên của BHXH tỉnh trên toàn quốc được phân công

Trường Đào tạo nghiệp vụ BHXH (Đơn vị, tổ chức được thuê xây dựng giáo trình)

Ban Thu; Vụ TCKT; Trung tâm Truyền thông; BHXH tỉnh

Quý 3/2018

 

4

Niêm yết danh sách địa chỉ, điểm thu BHXH, BHYT trên Cổng thông tin điện tử

4.1

Niêm yết thông tin, địa chỉ các điểm thu, đại lý thu BHXH, BHYT toàn quốc trên Cổng Thông tin điện tử BHXH Việt Nam

Trung tâm Truyền thông

Ban Thu, BHXH tỉnh, Trung tâm Công nghệ thông tin

31/3/2018

 

4.2

Niêm yết nội dung tuyên truyền “Những điều cần biết về BHXH tự nguyện” và “Những điều cần biết về BHYT hộ gia đình” trên Cổng thông tin điện tử.

15/4/2018

 

4.3

Xây dựng chức năng tra cứu thông tin, địa chỉ các điểm thu, đại lý thu BHXH, BHYT để thuận tiện cho người dân tra cứu điểm thu, đại lý thu BHXH, BHYT gần nhất để tham gia BHXH, BHYT

Trung tâm Công nghệ thông tin

Ban Thu; Trung tâm Truyền thông BHXH tỉnh

31/3/2018

 

 

PHỤ LỤC 2:

MẪU BIỂN HIỆU ĐẠI LÝ THU BHXH, BHYT
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 910/KH-BHXH ngày 20 tháng 3 năm 2018 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)

(Ghi chú: Mẫu Biển hiệu này sử dụng thống nhất tại các điểm thu trên toàn quốc. BHXH tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác về tên đại lý thu, địa chỉ giao dịch điểm thu, số điện thoại cố định tại điểm thu, số điện thoại di động của nhân viên đại lý thu để BHXH Việt Nam in ấn biển hiệu và đăng tải trên cổng thông tin điện tử)

 

PHỤ LỤC 3:

SỐ LƯỢNG CẤP PHÁT BIỂN HIỆU ĐẠI LÝ THU VÀ TỜ RƠI TUYÊN TRUYỀN
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 910/KH-BHXH ngày 20 tháng 3 năm 2018 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)

STT

Tỉnh, thành phố

Số tờ rơi BHXH tự nguyện đề xuất in

Số tờ rơi BHYT hộ gia đình đề xuất in

Số biển hiệu đề xuất in

1

Hà Nội

1.800.000

1.000.000

1.404

2

TP HCM

2.100.000

1.440.000

507

3

An Giang

500.000

510.000

1.035

4

BR Vũng Tàu

300.000

150.000

159

5

Bạc Liêu

200.000

150.000

170

6

Bắc Giang

400.000

150.000

464

7

Bắc Kạn

100.000

4.000

114

8

Bắc Ninh

300.000

10.000

528

9

Bến Tre

300.000

120.000

340

10

Bình Dương

500.000

240.000

216

11

Bình Định

400.000

190.000

441

12

Bình Phước

200.000

180.000

295

13

Bình Thuận

300.000

290.000

1.368

14

Cà Mau

300.000

230.000

274

15

Cao Bằng

100.000

10.000

100

16

Cần Thơ

300.000

240.000

839

17

Đà Nẵng

300.000

50.000

101

18

Đăk Lăk

500.000

340.000

388

19

Đăk Nông

200.000

110.000

247

20

Điện Biên

100.000

3.000

146

21

Đồng Nai

700.000

590.000

403

22

Đồng Tháp

400.000

410.000

488

23

Gia Lai

400.000

150.000

305

24

Hà Giang

200.000

20.000

210

25

Hà Nam

200.000

130.000

625

26

Hà Tĩnh

300.000

190.000

1.004

27

Hải Dương

400.000

250.000

1.298

28

Hải Phòng

500.000

340.000

485

29

Hậu Giang

200.000

150.000

242

30

Hòa Bình

200.000

30.000

329

31

Hưng Yên

300.000

190.000

417

32

Khánh Hòa

300.000

160.000

470

33

Kiên Giang

400.000

390.000

613

34

Kom Tum

100.000

50.000

102

35

Lai Châu

100.000

20.000

41

36

Lạng Sơn

200.000

20.000

331

37

Lào Cai

200.000

5.000

109

38

Lâm Đồng

300.000

270.000

509

39

Long An

400.000

230.000

475

40

Nam Định

500.000

300.000

713

41

Nghệ An

800.000

460.000

1.093

42

Ninh Bình

200.000

110.000

462

43

Ninh Thuận

200.000

80.000

322

44

Phú Thọ

300.000

160.000

865

45

Phú Yên

200.000

150.000

725

46

Quảng Bình

200.000

60.000

455

47

Quảng Nam

400.000

120.000

372

48

Quảng Ngãi

300.000

130.000

315

49

Quảng Ninh

300.000

50.000

396

50

Quảng Trị

200.000

50.000

242

51

Sóc Trăng

400.000

30.000

203

52

Sơn La

300.000

60.000

650

53

Tây Ninh

300.000

250.000

462

54

Thái Bình

500.000

270.000

572

55

Thái Nguyên

300.000

10.000

297

56

Thanh Hóa

900.000

450.000

1.418

57

TT Huế

300.000

40.000

540

58

Tiền Giang

400.000

350.000

858

59

Trà Vinh

300.000

60.000

374

60

Tuyên Quang

200.000

20.000

294

61

Vĩnh Long

300.000

230.000

372

62

Vĩnh Phúc

300.000

160.000

293

63

Yên Bái

200.000

30.000

234

TỔNG CỘNG

23.300.000

12.642.000

30.119

 

Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 910/KH-BHXH   Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Bảo hiểm xã hội Việt Nam   Người ký: Trần Đình Liệu
Ngày ban hành: 20/03/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Bảo hiểm, Y tế - dược   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Văn bản khác 910/KH-BHXH

308

Thành viên
Đăng nhập bằng Google