• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu


Văn bản pháp luật về Nhập khẩu phế liệu

 

Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1991

Tải về Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1991
Bản Tiếng Việt

HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 64-LTC/HĐNN8

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 1991 

 

LUẬT

THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

Để quản lý các hoạt động xuất khẩu,nhập khẩu; mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại; nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất khẩu,nhập khẩu; góp phần phát triển và bảo vệ sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng trong nước và góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước;

Căn cứ vào điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt ;

Luật này qui định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Chương 1:

ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

Điều 1.

Hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, kể cả hàng hóa từ thị trường trong nước đưa vào khu chế xuất và từ khu chế xuất đưa ra thị trường trong nước, đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Điều 2.

Hàng hóa trong các trường hợp sau đây không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, sau khi làm đầy đủ thủ tục hải quan:

1. Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua biên giới Việt Nam;

2. Hàng chuyển khẩu;

3. Hàng viện trợ nhân đạo.

Điều 3.

Tổ chức, cá nhân có hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế ( dưới đây gọi chung là đối tượng nộp thuế), khi xuất khẩu, nhập khẩu đều phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Điều 4.

Hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế mà Việt ký kết hoặc tham gia có quy định khác về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo điều ước quốc tế.

Điều 5.

Căn cứ vào Luật này, Hội đồng Bộ trưởng quy định thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch phù hợp với quy chế về xuất khẩu, nhập khẩu tiểu ngạch biên giới và đặc điểm của từng khu vực biên giới.

Chương 2:

CĂN CỨ TÍNH THUẾ

Điều 6.

Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

1. Số lượng mặt hàng ghi trong tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu;

2. Giá tính thuế

3. Thuế xuất của mặt hàng

Điều 7.

Cơ sở định giá thuế

1. Đối với hàng xuất khẩu, là giá bán tại cửa khẩu xuất, theo hợp đồng;

2. Đối với hàng nhập khẩu, là giá mua tại cửa khẩu nhập, kể cả phí vận tải, phí bảo hiểm, theo hợp đồng.

Trong trường hợp hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo phương thức khác hoặc giá ghi trên hợp đồng quá thấp so với giá mua, bán thực tế tại cửa khẩu thì giá tính thuế là giá do Hội đồng Bộ trưởng quy định;

3. Tỷ giá giữa đồng Việt với tiền nước ngoài dùng để xác định giá tính thuế là tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt công bố tại thời điểm tính thuế.

Chương 3:

BIỂU THUẾ

Điều 8.

Căn cứ chính sách xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Hội đồng Nhà nước quy định Biểu thuế theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng.

Căn cứ vào Biểu thuế do Hội đồng Nhà nước ban hành, Hội đồng Bộ trưởng quy định Biểu thuế theo danh mục mặt hàng và thuế suất đối với từng mặt hàng.

Điều 9.

Thuế suất đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu gồm thuế suất thông thường và thuế suất ưu đãi:

1. Thuế suất thông thường là  thuế suất được quy định tại Biểu thuế;

2. Thuế suất ưu đãi là thuế suất áp dụng đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu với các nước có ký kết điều khoản ưu đãi trong quan hệ buôn bán với Việt Nam và những trường hợp khác do Hội đồng Bộ trưởng quyết định.

Thuế suất ưu đãi được quy định thấp hơn, nhưng không quá 50% so với thuế suất thông thường của từng mặt hàng. Hội đồng Bộ trưởng quyết định mức thuế suất ưu đãi cụ thể của từng mặt hàng với từng nước.

Chương 4:

MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN LẠI THUẾ

Điều 10.

Được miễn thuế trong các trường hợp:

1. Hàng viện trợ không hoàn lại;

2. Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để dự hội chợ triển lãm;

3. Hàng là tài sản di chuyển, hàng của công dân Việt Nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài nhưng mang theo hoặc gửi về nước trong mức quy định của Hội đồng Bộ trưởng;

4. Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn, trừ do Hội đồng Bộ trưởng ………… mà Việt ký kết hoặc tham gia ;

5. Hàng xuất khẩu để trả nợ nước ngoài của Chính phủ.

Điều 11

Được xét miễn giảm thuế trong các trường hợp:

1. Hàng nhập khẩu chuyên dùng cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục, đào tạo;

2. Hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài rồi xuất khẩu, theo hợp đồng đã ký kết;

3. Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và của bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh trong các trường hợp cần khuyến khích đầu tư theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt ;

4. Hàng là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân của Việt Nam và ngược lại, trong mức quy định của Hội đồng Bộ trưởng.

Điều 12.

Được xét giảm thuế trong trường hợp hàng hóa trong quá trình vận chuyển, bốc xếp bị hư hỏng hoặc bị mất mát có lý do xác đáng được cơ quan giám định Nhà nước về hàng xuất khẩu, nhập khẩu chứng nhận.

Mức giảm thuế được xét tương ứng với tỷ lệ tổn thất của hàng hóa.

Điều 13.

Hàng hóa được miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế quy định tại các điều 10, 11, và 12 của Luật này, nhưng sau đó lý do miễn, giảm có thay đổi, thì phải thu đủ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Hội đồng Bộ trưởng quy định thẩm quyền, thủ tục miễn thuế, xét miễn thuế, ………… điều 10, 11, 12 và 13 của Luật này.

Điều 14.

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xét hoàn lại cho các đối tượng nộp thuế trong các trường hợp sau đây:

1. Hàng nhập khẩu đã nộp thuế mà còn lưu kho, lưu bãi ở cửa khẩu, nhưng được phép tái xuất;

2. Hàng đã nộp thuế xuất khẩu, nhưng không xuất khẩu nữa;

3. Hàng đã nộp thuế theo tờ khai, nhưng thực tế xuất khẩu hoặc thực tế nhập khẩu ít hơn;

4. Hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.

5. Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu, hàng tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Chương 5:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15.

Hội đồng Bộ trưởng thống nhất quản lý công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong cả nước.

Tổng cục Hải quan có trách nhiệm tổ chức thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới có trách nhiệm phối hợp với cơ quan hải quan và cơ quan thuế tổ chức thu thuế đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu tiểu ngạch biên giới theo quy định của Hội đồng Bộ trưởng.

Điều 16.

Tổ chức, cá nhân mỗi lần có hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu phải lập tờ khai và nộp thuế.

Cơ quan thu thuế có trách nhiệm kiểm tra, làm thủ tục và thu thuế.

Điều 17.

1. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu;

2. Trong thời hạn 8 giờ, kể từ khi đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu,nhập khẩu, cơ quan thu thuế thông báo chính thức cho đối tượng nộp thuế số thuế phải nộp;

3. Thời hạn đối tượng nộp thuế phải nộp xong thuế được quy định như sau:

a) Mười lăm ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ quan thu thuế, đối với hàng xuất khẩu mậu dịch;

b) Ba mươi ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ quan thu thuế, đối với hàng nhập khẩu mậu dịch;

c) Nộp ngay khi xuất khẩu hàng ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng vào Việt , đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch và tiểu ngạch biên giới.

Điều 18.

Trong trường hợp đối tượng nộp thuế không đồng ý với số thuế đã được thông báo chính thức, thì vẫn phải nộp đủ số thuế đó, đồng thời có quyền khiếu nại lên cơ quan thu thuế trung ương giải quyết; nếu vẫn không đồng ý thì khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Tài chính. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng.

Điều 19.

1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin hoàn thuế của đối tượng nộp thuế có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại điều 14 của Luật này, Bộ Tài chính phải hoàn xong số thuế được hoàn cho đối tượng nộp thuế đó.

2. Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, ngoài số tiền thuế phải hoàn lại, Bộ Tài chính phải trả lại cho đối tượng được hoàn tiền lãi theo mức lãi suất tiền gửi ngân hàng tại thời điểm hoàn thuế, kể từ ngày chậm hoàn thuế.

Chương 6:

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 20.

1. Quá thời hạn nộp thuế quy định tại Điều 17 của Luật này, thì mỗi ngày chậm nộp, đối tượng nộp thuế bị phạt 5 phần nghìn (0,5%) số thuế nộp chậm.

2. Trong trường hợp đối tượng nộp thuế chậm nộp thuế quá chín mươi ngày, thì cơ quan hải quan không được làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu cho chuyến hàng tiếp theo của đối tượng nộp thuế và Bộ Thương mại và Du lịch không được cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cho đến khi đối tượng đó nộp đủ thuế.

3. Đối tượng nộp thuế có hành vi gian lậu trong việc nộp thuế, thì bị phạt tiền từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu.

Cơ quan thu thuế được quyền áp dụng các biện pháp xử phạt theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

4. Cá nhân trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử lý hành chính theo khoản 3 Điều này mà còn vi phạm hoặc trốn thuế với số lượng rất lớn hoặc phạm tội trong các trường hợp nghiêm trọng khác, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật hình sự.

Điều 21.

Trong trường hợp đối tượng nộp thuế không đồng ý với quyết định xử phạt của cơ quan thu thuế, thì vẫn phải chấp hành biện pháp xử phạt đó, đồng thời có quyền khiếu nại lên cơ quan thu thuế trung ương; nếu vẫn không đồng ý thì khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài chính. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng.

Điều 22.

Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu , thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số thuế đã chiếm dụng, tham ô, và tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức quyền, quyền hạn bao che cho người vi phạm hoặc cố ý làm trái quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thiếu tinh thần trách nhiệm trong việc thi hành Luật này, thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cán bộ thuế, do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc cố tình xử lý sai, gây thiệt hại cho người nộp thuế hoặc người bị xử lý, thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

Chương 7:

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 23.

Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 1992.

Điều 24.

Luật này thay thế Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch ngày 29-12-1987 và bãi bỏ Điều 32 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 30-06-1990.

Điều 25.

Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Lê Quang Đạo

 

 

- Biểu thuế nhập khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế được ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/1998/NQ-UBTVQH10

Căn cứ vào Điều 8 của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 26 tháng 12 năm 1991
...
1- Ban hành Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ưu đãi kèm theo Nghị quyết này để làm căn cứ quy định mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế.

2- Giao Chính phủ, trong phạm vi khung thuế suất của từng nhóm hàng chịu thuế, quy định thuế suất ưu đãi cụ thể cho từng mặt hàng trong từng thời gian thích hợp, nhắm bảo hộ và phát triển sản xuất trong nước; tránh đột biến giá cả thị trường; đặc biệt lưu ý một số nhóm hàng có ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân.

3- Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành tại Nghị quyết này thay thế cho Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế hiện hành.

4- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1999.
...
BIỂU THUẾ THEO DANH MỤC NHÓM HÀNG CHỊU THUẾ NHẬP KHẨU

Xem nội dung VB
- Biểu thuế xuất, nhập khẩu được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991;
...
Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 110-HĐBT năm 1992 hướng dẫn như sau :
...
Điều 10. - Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu được ban hành kèm theo Nghị định này.

Bộ Tài chính chủ trì bàn với Bộ Thương mại và Du lịch căn cứ vào chính sách khuyến khích xuất khẩu, nhập khẩu từng mặt hàng, sự biến động về giá cả thị trường trong từng thời gian để trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng điều chỉnh các mức thuế xuất trong biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định này phù hợp với khung thuế suất do Hội đồng Nhà nước quy định.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 54-CP năm 1993 hướng dẫn như sau:
...
Điều 10. - Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu được ban hành kèm theo Nghị định này. Trước mắt, tạm áp dụng các Biểu thuế hiện hành.

Bộ Tài chính chủ trì bàn với Bộ Thương mại căn cứ vào chính sách khuyến khích xuất khẩu, nhập khẩu từng mặt hàng, sự biến động về giá cả thị trường trong từng thời gian để trình Thủ tướng Chính phủ việc điều chỉnh các mức thuế suất trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định này phù hợp với khung thuế suất do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định.

Xem nội dung VB
Biểu thuế nhập khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế được ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/1998/NQ-UBTVQH10
Biểu thuế xuất, nhập khẩu được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991;
...
Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 110-HĐBT năm 1992 hướng dẫn như sau :
...
Điều 1. - Tất cả hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trong các trường hợp sau đây đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu:

1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế được phép mua bán, trao đổi vay nợ với nước ngoài.

2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế nước ngoài, của các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

3. Hàng hoá nói ở khoản 1, khoản 2 được phép xuất khẩu vào các khu chế xuất tại Việt Nam và hàng hoá của các xí nghiệp trong khu chế xuất được phép nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.

4. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để làm hàng mẫu, quảng cáo, dự hội chợ triển lãm.

5. Hàng viện trợ hoàn lại và không hoàn lại.

6. Hàng hoá vượt quá tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế mang theo người của cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất nhập cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

7. Hàng là quà biếu, quà tặng vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hoặc gửi về cho các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam và ngược lại.

8. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của công dân Việt Nam được Nhà nước cử đi công tác, lao động và học tập ở nước ngoài, của các tổ chức quốc tế, cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam và của các cá nhân người nước ngoài làm việc tại các tổ chức nói trên hoặc tại các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

9. Hàng là tài sản di chuyển vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam do hết thời hạn cư trú và làm việc tại Việt Nam và của cá nhân người Việt Nam được Chính phủ Việt Nam cho phép xuất cảnh để định cư ở nước ngoài.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 54-CP năm 1993 hướng dẫn như sau:
...
Điều 1. - Tất cả hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trong các trường hợp sau đây đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu:

1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế được phép mua bán, trao đổi, vay nợ với nước ngoài.

2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế nước ngoài, của các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

3. Hàng hoá nói ở khoản 1, khoản 2 được phép xuất khẩu vào các khu chế xuất tại Việt Nam và hàng hoá của các xí nghiệp trong khu chế xuất được phép nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.

4. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để làm hàng mẫu, quảng cáo, dự hội chợ triển lãm.

5. Hàng viện trợ hoàn lại và không hoàn lại.

6. Hàng hoá vượt quá tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế mang theo người của cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất nhập cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

7. Hàng là quà biếu, quà tặng vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hoặc gửi về cho các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam và ngược lại.

8. Hàng hoá xuất nhập khẩu vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức quốc tế, cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam và của các cá nhân người nước ngoài làm việc tại các tổ chức nói trên hoặc tại các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

9. Hàng là tài sản di chuyển vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam do hết thời hạn cư trú và làm việc tại Việt Nam và của cá nhân người Việt Nam được Chính phủ Việt Nam cho phép xuất cảnh để định cư ở nước ngoài.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991;
...
Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 110-HĐBT năm 1992 hướng dẫn như sau :
...
Điều 3. - Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sau khi làm đầy đủ thủ tục hải quan:

1. Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam hoặc các hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào khu chế xuất và hàng hoá từ khu chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài hoặc hàng hoá từ khu chế xuất này đưa sang khu chế xuất khác trong lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Hàng chuyển khẩu bao gồm các hình thức sau đây:

a) Hàng hoá được chuyển thẳng từ cảng nước xuất khẩu đến cảng nước nhập khẩu không đến cảng Việt Nam.

b) Hàng hoá được chở đến cảng Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam mà đi luôn tới cảng nước nhập khẩu.

c) Hàng đưa vào kho ngoại quan rồi chuyển đến nước khác không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam theo quy chế quản lý kho ngoại quan.

3. Hàng viện trợ nhân đạo bao gồm hàng viện trợ của các tổ chức Liên hợp quốc, viện trợ Nhà nước theo các chương trình dự án viện trợ đã được ký kết và các khoản viện trợ đột xuất của các chính phủ, tổ chức nước ngoài để hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các thủ tục quản lý, Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể các thủ tục hải quan đối với các trường hợp không thuộc diện chịu thuế quy định tại điều này.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 54-CP năm 1993 hướng dẫn như sau:
...
Điều 3. - Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sau khi làm đầy đủ thủ tục hải quan:

1. Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định đã ký kết giữa hai Chính phủ hoặc ngành, địa phương được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào khu chế xuất và hàng hoá từ khu chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài hoặc hàng hoá từ khu chế xuất này đưa sang khu chế xuất khác trong lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Hàng chuyển khẩu bao gồm các hình thức sau đây:

a) Hàng hoá được chuyển thẳng từ cảng nước xuất khẩu đến cảng nước nhập khẩu không đến cảng Việt Nam.

b) Hàng hoá được chở đến cảng Việt Nam, nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam mà đi luôn tới cảng nước nhập khẩu.

c) Hàng đưa vào kho ngoại quan rồi chuyển đến nước khác không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam theo quy chế quản lý kho ngoại quan.

3. Hàng viện trợ nhân đạo bao gồm hàng viện trợ của các tổ chức Liên hợp quốc, viện trợ Nhà nước theo các chương trình dự án viện trợ đã được ký kết và các khoản viện trợ đột xuất của các Chính phủ, tổ chức nước ngoài để hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các thủ tục quản lý, Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể các thủ tục hải quan đối với các trường hợp không thuộc diện chịu thuế quy định tại điều này.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:

1/ Điều 2 được sửa đổi:

"Điều 2 - Hàng hoá trong các trường hợp sau đây không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sau khi làm đầy đủ thủ tục hải quan:

1- Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua biên giới Việt Nam, hàng chuyển khẩu, theo quy định của Chính phủ;

2- Hàng viện trợ nhân đạo."

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991;
...
Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 110-HĐBT năm 1992 hướng dẫn như sau :
...
Điều 4. - Tất cả các tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế qui định tại Điều I Nghị định này đều là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

- Trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác thì tổ chức nhận uỷ thác chịu trách nhiệm nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 54-CP năm 1993 hướng dẫn như sau:
...
Điều 4. - Tất cả các tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại điều 1 Nghị định này đều là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991;
...
Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 110-HĐBT năm 1992 hướng dẫn như sau :
...
Điều 5. - Hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo Điều ước quốc tế mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia có những quy định về miễn, giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được thực hiện theo những quy định này. Bộ Tài chính quyết định miễn hoặc giảm thuế đối với từng trường hợp cụ thể với quy định của Điều ước quốc tế đó.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 54-CP năm 1993 hướng dẫn như sau:
...
Điều 5. - Hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước Quốc tế mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia có những quy định về miễn, giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được thực hiện theo những quy định này. Bộ Tài chính quyết định miễn hoặc giảm thuế đối với từng trường hợp cụ thể phù hợp với quy định của điều ước Quốc tế đó.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991;
...
Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 110-HĐBT năm 1992 hướng dẫn như sau :
...
Điều 6. - Căn cứ để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

1. Số lượng từng mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (gọi tắt là tờ khai hàng) của các tổ chức, cá nhân có hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Giá tính thuế quy định tại Điều 7 Nghị định này.

3. Thuế suất của mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6, 9 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 54-CP năm 1993 hướng dẫn như sau:
...
Điều 6. - Căn cứ để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

1. Số lượng từng mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (gọi tắt là tờ khai hàng) của các tổ chức, cá nhân có hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Giá tính thuế quy định tại điều 7 Nghị định này.

3. Thuế suất của mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại điều 10 Nghị định này.
...
Điều 9. - Số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bằng (=) số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu nhân (x) với giá tính thuế, nhân (x) với thuế suất của từng mặt hàng ghi trong Biểu thuế.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6, 9 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991;
...
Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 110-HĐBT năm 1992 hướng dẫn như sau :
...
Điều 7. - Giá tính thuế:

1. Giá tính thuế đối với hàng xuất khẩu là giá bán cho khách hàng tại cửa khẩu xuất không bao gồm chi phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I) theo hợp đồng bán hàng phù hợp với các chứng từ khác có liên quan đến việc bán hàng.

Giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu là giá mua của khách hàng tại cửa khẩu nhập bao gồm cả chi phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I) theo hợp đồng mua hàng phù hợp với các chứng từ khác có liên quan đến việc mua hàng.

Giá tính thuế tính bằng đồng Việt Nam là giá tính thuế bằng ngoại tệ nhân với tỷ giá mua vào giữa đồng Việt Nam và tiền nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố. Bộ Tài chính hướng dẫn tỷ giá đối với đồng tiền mà Ngân hàng chưa công bố tỷ giá.

2. Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nếu có hợp đồng mua, bán và các chứng từ hợp lệ đủ điều kiện để xác định giá tính thuế theo quy định thì giá tính thuế được xác định theo hợp đồng.

Bộ Tài chính cùng với Bộ Thương mại và Du lịch quy định cụ thể các điều kiện để xác định giá tính thuế theo hợp đồng mua, bán.

3. Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không đủ điều kiện xác định giá tính thuế theo hợp đồng quy định tại khoản 2 điều này, hoặc giá ghi trong hợp đồng quá thấp so với giá mua, bán thực tế tối thiểu tại cửa khẩu và đối với Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo phương thức khác không phải là mua bán, không thanh toán qua Ngân hàng thì giá tính thuế là giá mua, bán thực tế tối thiểu tại cửa khẩu.

Bộ Tài chính chủ trì, cùng với Bộ Thương mại và Du lịch và Tổng cục Hải quan căn cứ vào nguyên tắc định giá tính thuế quy định tại khoản 1 Điều này để quy định giá mua, giá bán thực tế tối thiểu.

Xem nội dung VB
- Xác định giá tính thuế hàng hoá xuất nhập khẩu được hướng dẫn bởi Quyết định 155/1998/QĐ-TCHQ (VB hết hiệu lực: 27/08/1999)

Căn cứ Điều 7 của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội công bố ngày 4/1/1992
...
Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xác định giá tính thuế hàng hoá xuất nhập khẩu.

Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 1998.

Điều 3.- Quyết định này thay thế Quyết định 285/TCHQ-QĐ ngày 20 tháng 11 năm 1997 của Tổng cục Hải quan và những quy định trước đây của Tổng cục Hải quan trái với Quyết định này.

Điều 4.- Các Ông Cục trưởng Cục Kiểm tra thu thuế XNK, Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan tổng cục, cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
QUY CHẾ XÁC ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU

A. ÁP GIÁ TÍNH THUẾ:
...
I. ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU:
...
II. ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP CÁC MẶT HÀNG THUỘC DANH MỤC NHÓM MẶT HÀNG NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ GIÁ TÍNH THUẾ DO CÁC ĐỐI TƯỢNG QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM A THÔNG TƯ 82/1997/TT/BTC NGÀY 11 THÁNG 11 NĂM 1997 CỦA BỘ TÀI CHÍNH NHẬP KHẨU LÀM NGUYÊN LIỆU VẬT TƯ TRỰC TIẾP ĐƯA VÀO SẢN XUẤT, LẮP RÁP.
...
III. ĐỐI VỚI HÀNG LÀ VẬT TƯ, NGUYÊN LIỆU NHẬP KHẨU ĐỂ GIA CÔNG CHO NƯỚC NGOÀI:
...
IV. ĐỐI VỚI HÀNG XUẤT KHẨU:
...
B. XÂY DỰNG GIÁ:

I. CÁC TRƯỜNG HỢP PHẢI XÂY DỰNG GIÁ TÍNH THUẾ:
...
II. QUY TRÌNH XÂY DỰNG GIÁ
...
C. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI:
...
D. XỬ LÝ VI PHẠM

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7, 8 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 54-CP năm 1993 hướng dẫn như sau:
...
Điều 7. Giá tính thuế:

1. Giá tính thuế đối với hàng xuất khẩu là giá bán cho khách hàng tại cửa khẩu xuất không bao gồm chi phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I) theo hợp đồng bán hàng phù hợp với các chứng từ khác có liên quan đến việc bán hàng.

Giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu là giá mua của khách hàng tại cửa khẩu nhập bao gồm cả chi phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I) theo hợp đồng mua hàng phù hợp với các chứng từ khác có liên quan đến việc mua hàng.

Giá tính thuế tính bằng đồng Việt Nam là giá tính thuế bằng ngoại tệ nhân với tỷ giá mua vào giữa đồng Việt Nam và tiền nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố. Bộ Tài chính hướng dẫn tỷ giá đối với đồng tiền mà Ngân hàng chưa công bố tỷ giá.

2. Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nếu có hợp đồng mua, bán và các chứng từ hợp lệ đủ điều kiện để xác định giá tính thuế theo quy định thì giá tính thuế được xác định theo hợp đồng.

Bộ Tài chính cùng với Bộ Thương mại quy định cụ thể các điều kiện để xác định giá tính thuế theo hợp đồng mua, bán.

3. Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không đủ điều kiện xác định giá tính thuế theo hợp đồng quy định tại khoản 2 điều này; hoặc giá ghi trong hợp đồng quá thấp so với giá mua, bán thực tế tối thiểu tại cửa khẩu và đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo phương thức khác không phải là mua bán, không thanh toán qua Ngân hàng thì giá tính thuế là giá mua, bán tối thiểu tại cửa khẩu.

Bộ Tài chính chủ trì cùng với Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan căn cứ vào nguyên tắc định giá tính thuế quy định tại khoản 1 điều này để quy định giá mua, giá bán tối thiểu một số mặt hàng Nhà nước cần quản lý.

Điều 8. - Thuế nộp bằng đồng tiền Việt Nam; trường hợp đối tượng nộp thuế muốn nộp thuế bằng ngoại tệ thì phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Những trường hợp phải nộp thuế bằng ngoại tệ do Bộ Tài chính quyết định.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Xác định giá tính thuế hàng hoá xuất nhập khẩu được hướng dẫn bởi Quyết định 155/1998/QĐ-TCHQ (VB hết hiệu lực: 27/08/1999)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7, 8 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991;
...
Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 110-HĐBT năm 1992 hướng dẫn như sau :
...
Điều 11. - Thuế suất đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu gồm thuế suất thông thường và thuế suất ưu đãi.

1. Thuế suất thông thường là thuế suất được quy định trong Biểu thuế xuất khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo nghị định này.

2. Thuế suất ưu đãi:

a) Thuế suất ưu đãi được áp dụng đối với các hàng hoá xuất khẩu có đủ các điều kiện sau đây:

- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo các Hiệp định thương mại đã ký kết giữa Chính phủ hai nước, trong đó có điều khoản ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, cho từng mặt hàng với số lượng cụ thể.

- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải là hàng hoá được sản xuất tại Việt Nam (đối với hàng xuất khẩu), hoặc tại nước có ký kết điều khoản ưu đãi trong quan hệ thương mại với Việt Nam (đối với hàng nhập khẩu).

Bộ Tài chính căn cứ vào các điều kiện quy định tại khoản này hướng dẫn cụ thể các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi.

b) Thuế suất ưu đãi được áp dụng thống nhất bằng 70% (bảy mươi phần trăm) của thuế suất ghi trong biểu thuế xuất khẩu. Biểu thuế nhập khẩu.

c) Các trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi khác với quy định trên sẽ do Hội đồng Bộ trưởng quyết định cụ thể theo đề nghị của Bộ Tài chính và các Bộ có liên quan.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 54-CP năm 1993 hướng dẫn như sau:
...
Điều 11. - Thuế suất đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu gồm thuế suất thông thường và thuế suất ưu đãi.

1. Thuế suất thông thường là thuế suất được quy định trong Biểu thuế xuất khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Thuế suất ưu đãi:

a) Thuế suất ưu đãi được áp dụng đối với các hàng hoá xuất, nhập khẩu có đủ các điều kiện sau đây:

- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo các Hiệp định Thương mại đã ký kết giữa Chính phủ hai nước, trong đó có điều khoản ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, cho từng mặt hàng với số lượng cụ thể.

- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải là hàng hoá được sản xuất tại Việt Nam (đối với hàng xuất khẩu) hoặc tại nước có ký kết điều khoản ưu đãi trong quan hệ thương mại với Việt Nam (đối với hàng nhập khẩu).

Bộ Tài chính căn cứ vào các điều kiện quy định tại khoản này hướng dẫn cụ thể các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi.

b) Thuế suất ưu đãi được áp dụng thống nhất bằng 70% (bẩy mươi phần trăm) của thuế suất ghi trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu.

c) Các trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi khác với quy định trên sẽ do Chính phủ quyết định cụ thể theo đề nghị của Bộ Tài chính và các Bộ có liên quan.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu :

1. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 9

1. Thuế suất đối với hàng nhập khẩu gồm thuế suất thông thường, thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt :

a) Thuế suất thông thường áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước không có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Thuế suất thông thường được quy định cao hơn không quá 70% so với thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng do Chính phủ quy định;

b) Thuế suất ưu đãi áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định Biểu thuế theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng. Căn cứ vào Biểu thuế do Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành, Chính phủ quy định Biểu thuế theo danh mục mặt hàng và thuế suất cụ thể đối với từng mặt hàng;

c) Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước mà Việt Nam và nước đó đã có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu. Chính phủ quy định thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với từng mặt hàng theo thỏa thuận đã được ký kết với các nước.

2. Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp sau, ngoài việc chịu thuế theo khoản 1 của Điều này còn phải chịu thuế bổ sung :

a) Hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam với giá bán của hàng đó quá thấp so với giá thông thường do được bán phá giá, gây khó khăn cho sự phát triển ngành sản xuất hàng hóa tương tự của Việt Nam;

b) Hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam với giá bán của hàng đó quá thấp so với giá thông thường do có sự trợ cấp của nước xuất khẩu, gây khó khăn cho sự phát triển ngành sản xuất hàng hóa tương tự của Việt Nam;

c) Hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam có xuất xứ từ nước mà nước đó có sự phân biệt đối xử về thuế nhập khẩu hoặc có những biện pháp phân biệt đối xử khác đối với hàng hóa của Việt Nam.

Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định việc áp dụng mức thuế bổ sung trong từng trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này."

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991;
...
Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 110-HĐBT năm 1992 hướng dẫn như sau :
...
Điều 12. - Các trường hợp được miễn thuế quy định tại Điều 10 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định chi tiết như sau:

1. Hàng viện trợ không hoàn lại bao gồm:

- Hàng viện trợ không hoàn lại song phương hoặc đa phương của các tổ chức Chính phủ, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ.

- Hàng viện trợ không hoàn lại do các tổ chức nhân đạo, giáo dục, ý tế, văn hoá nước ngoài hoặc của các tổ chức tôn giáo quốc tế viện trợ cho các cơ quan khoa học, giáo dục, y tế, văn hoá và các tổ chức tôn giáo của Việt Nam để dùng trực tiếp cho khoa học, giáo dục, y tế, văn hoá và tôn giáo.

2. Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để dự Hội chợ triển lãm, bao gồm những hàng hoá được phép tạm xuất khẩu hoặc tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, hết thời hạn hội chợ, triển lãm phải nhập về Việt Nam đối với hàng tạm xuất và xuất khẩu ra nước ngoài đối với hàng tạm nhập.

3. Hàng là tài sản di chuyển, hàng của công dân Việt Nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài mang theo hoặc gửi về nước trong mức quy định, bao gồm:

a) Hàng là tài sản di chuyển của các tổ chức, cá nhân người nước ngoài xuất khẩu qua biên giới Việt Nam do hết thời hạn cư trú và làm việc tại Việt Nam và của cá nhân người Việt Nam được Chính phủ Việt Nam cho phép định cư ở nước ngoài hoặc hàng là tài sản di chuyển của người Việt Nam định cư ở nước ngoài nay được Chính phủ Việt Nam cho phép định cư ở Việt Nam.

Bộ Tài chính cùng với Bộ Ngoại giao, Tổng cục Hải quan quy định cụ thể định mức được miễn thuế đối với hàng là tài sản di chuyển của từng đối tượng phù hợp với luật pháp của từng nước và quốc tế.

b. Hàng hoá mang theo hoặc gửi về nước của công dân Việt Nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài trong tiêu chuẩn quy định của Hội đồng Bộ trưởng.

Bộ Tài chính chủ trì cùng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Thương mại và Du lịch và Tổng cục hải quan trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành mức được miễn thuế quy định tại điểm b khoản này.

4. Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân người nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao do Hội đồng Bộ trưởng quy định phù hợp với các đều khoản quốc tế mà Việt Nam ký kết.

Bộ tài chính chủ trì cùng với Bộ Ngoại giao, Tổng cục Hải quan trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành mức được miễn thuế qui định tại khoản này.

5. Hàng xuất khẩu để trả nợ nước ngoài của Chính phủ.

Bộ Tài chính hướng dẫn đối với từng trường hợp được miễn thuế quy định tại Điều này.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 54-CP năm 1993 hướng dẫn như sau:
...
Điều 12. Các trường hợp được miễn thuế quy định tại Điều 10 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định chi tiết như sau:

1. Hàng viện trợ không hoàn lại bao gồm:

- Hàng viện trợ không hoàn lại song phương hoặc đa phương của các tổ chức Chính phủ, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ.

- Hàng viện trợ không hoàn lại do các tổ chức nhân đạo, giáo dục, y tế, văn hoá nước ngoài hoặc của các tổ chức tôn giáo Quốc tế viện trợ cho các cơ quan khoa học, giáo dục, y tế, văn hoá và các tổ chức tôn giáo của Việt Nam để dùng trực tiếp cho khoa học, giáo dục, y tế, văn hoá và tôn giáo.

2. Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để dự hội chợ, triển lãm, bao gồm những hàng hoá được phép tạm xuất khẩu hoặc tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, hết thời hạn hội chợ, triển lãm phải nhập về Việt Nam đối với hàng tạm xuất và xuất khẩu ra nước ngoài đối với hàng tạm nhập.

3. Hàng là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hay nước ngoài di chuyển vào Việt Nam hay đưa ra nước ngoài trong mức quy định bao gồm:

a) Hàng là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân người nước ngoài khi được phép vào cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc chuyển ra khỏi Việt Nam khi hết thời hạn cư trú, làm việc tại Việt Nam.

b) Hàng là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép đưa ra nước ngoài để kinh doanh và làm việc, khi hết thời hạn chuyển về nước.

c) Hàng là tài sản di chuyển của cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang về nước khi được phép trở về định cư tại Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài khi được phép đi định cư ở nước ngoài.

Bộ Tài chính cùng Bộ Ngoại giao, Tổng cục Hải quan quy định cụ thể định mức được miễn thuế đối với hàng là tài sản di chuyển của từng đối tượng cho phù hợp với luật pháp từng nước và quốc tế.

4. Hàng hoá mang theo hoặc gửi về nước của công dân Việt Nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ về tiêu chuẩn hành lý xuất - nhập cảnh.

5. Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân người nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao do Chính phủ quy định phù hợp với các điều ước Quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

Bộ Tài chính chủ trì cùng với Bộ Ngoại giao, Tổng cục Hải quan trình Chính phủ ban hành mức được miễn thuế quy định tại khoản này.

6. Hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài rồi xuất khẩu theo hợp đồng đã ký kết bao gồm các hình thức: Nhận vật tư, nguyên liệu về sản xuất rồi giao toàn bộ thành phẩm; hoặc trả tiền một phần hay toàn bộ vật tư, nguyên liệu để bán lại toàn bộ thành phẩm cho nước ngoài theo hợp đồng gia công đã ký.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể từng trường hợp được miễn thuế quy định tại Điều này.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:
...
2/ Điều 10 được sửa đổi:

"Điều 10 - Được miễn thuế trong các trường hợp:

1- Hàng viện trợ không hoàn lại;

2- Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để dự hội chợ triển lãm;

3- Hàng là tài sản di chuyển;

4- Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ do Chính phủ quy định phù hợp với các Điều ước Quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia;

5- Hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài rồi xuất khẩu theo hợp đồng đã ký kết."

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991;
...
Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 110-HĐBT năm 1992 hướng dẫn như sau :
...
Điều 13. - Các trường hợp được xét miễn thuế quy định tại Điều 11 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định chi tiết như sau:

1. Hàng nhập khẩu chuyên dùng cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục, đào tạo của các cơ quan, tổ chức Nhà nước bằng nguồn kinh phí do ngân sách cấp.

2. Hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài và xuất khẩu theo các hợp đồng gia công đã ký kết bao gồm các hình thức: nhận vật tư, nguyên liệu giao toàn bộ thành phẩm hoặc trả tiền một phần hoặc toàn bộ vật tư, nguyên liệu để bán toàn bộ thành phẩm cho nước ngoài theo hợp đồng gia công.

3. Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và của bên nước ngoài hợp tác kinh doanh các trường hợp cần khuyến khích đầu tư được xét miễn thuế trong các trường hợp quy định tại Nghị định số 28-HĐBT ngày 6 tháng 2 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng.

4. Hàng là quà biếu, quà tặng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho các tổ chức, cá nhân của Việt Nam và ngược lại được miễn thuế theo mức quy định của Bộ Tài chính.

Bộ Tài chính quy định các thủ tục miễn thuế đối với các trường hợp quy định tại Điều này.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 54-CP năm 1993 hướng dẫn như sau:
...
Điều 13. Các trường hợp được xét miễn thuế quy định tại Điều 11 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định chi tiết như sau:

1. Hàng nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục, đào tạo, trên cơ sở kế hoạch hàng năm đã được Bộ trưởng Bộ chủ quản duyệt.

2. Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và của bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh trong từng trường hợp đặc biệt cần khuyến khích đầu tư. Sau khi có sự thống nhất của Bộ Tài chính, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư xét miễn thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu cho từng trường hợp cụ thể.

Những trường hợp được miễn thuế quy định tại Điều 76 Nghị định số 18-CP ngày 16-4-1993, Bộ Tài chính làm thủ tục miễn thuế trên cơ sở giấy phép đầu tư do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp và danh mục thiết bị máy móc, phụ tùng, các phương tiện sản xuất kinh doanh, các vật tư nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ Thương mại cấp để đầu tư xây dựng cơ bản hình thành xí nghiệp hoặc để tạo tài sản cố định thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh.

3. Hàng là quà biếu, quà tặng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho các tổ chức, cá nhân của Việt Nam và ngược lại được miễn thuế theo mức quy định của Bộ Tài chính.

4. Hàng nhập khẩu để bán hàng miễn thuế tại các đơn vị được cơ quan có thẩm quyền cho phép kinh doanh bán hàng miễn thuế phục vụ cho người xuất cảnh, các cơ quan đại diện nước ngoài và người nước ngoài ở Việt Nam.

Bộ Tài chính quy định các thủ tục miễn thuế đối với các trường hợp quy định tại Điều này.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
...
2. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 11

Được xét miễn thuế trong các trường hợp :

1. Hàng nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục, đào tạo;

2. Thiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển chuyên dùng nhập khẩu theo quy định tại Điều 47 của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và Điều 25 của Luật khuyến khích đầu tư trong nước;

3. Hàng là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và ngược lại trong mức quy định của Chính phủ."

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:
...
3/ Điều 11 được sửa đổi:

"Điều 11 - Được xét miễn thuế trong các trường hợp:

1- Hàng nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục, đào tạo;

2- Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của xí nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài và của bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh trong từng trường hợp đặc biệt cần khuyến khích đầu tư.

Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, sau khi có sự thống nhất của Bộ Tài chính, xét miễn thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu cho từng trường hợp đặc biệt cần khuyến khích đầu tư;

3- Hàng là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân của Việt Nam và ngược lại, trong mức quy định của Chính phủ."

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991;
...
Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 110-HĐBT năm 1992 hướng dẫn như sau :
...
Điều 14. - Trường hợp hàng hoá trong quá trình vận chuyển, bốc xếp bị hư hỏng, mất mát có lý do xác đáng được Công ty Giám định hàng hoá xuất nhập khẩu Việt Nam (Vinacontrol) chứng nhận thì được giảm thuế tương ứng với tỷ lệ hư hao của hàng hoá. Cơ quan hải quan cung cấp tỉnh, thành phố căn cứ vào mức độ tổn thất đã được giám định của Vinacontrol và kiểm tra xem xét các hồ sơ theo quy định của Bộ Tài chính để xét giảm thuế.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 54-CP năm 1993 hướng dẫn như sau:
...
Điều 14. - Trường hợp hàng hoá trong quá trình vận chuyển, bốc xếp bị hư hỏng, mất mát có lý do xác đáng được Công ty Giám định hàng hoá xuất nhập khẩu Việt Nam (Vinacontrol) chứng nhận thì được giảm thuế tương ứng với tỷ lệ hư hao của hàng hoá. Cơ quan Hải quan cấp tỉnh, thành phố căn cứ vào mức độ tổn thất đã được giám định của Vinacontrol và kiểm tra xem xét các hồ sơ theo quy định của Bộ Tài chính để xét giảm thuế.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 và Điều 18 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991;
...
Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 110-HĐBT năm 1992 hướng dẫn như sau :
...
Điều 15. - Khi lý do của các trường hợp được miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế quy định tại các Điều 12, 13 và 14 Nghị định này đã thay đổi, các chủ hàng hoá xuất nhập khẩu trong thời hạn 2 ngày có trách nhiệm khai báo với cơ quan hải quan cấp tỉnh, thành phố để cơ quan hải quan làm thủ tục thu đủ số thuế đã được miễn, giảm.

Bộ Tài chính quy định, hướng dẫn cụ thể thủ tục và thẩm quyền xét thu đủ thuế đối với các trường hợp này.
...
Điều 18. - Khi lý do miễn thuế đã thay đổi mà đối tượng nộp thuế không thực hiện đúng quy định về thời hạn khai báo cho cơ quan thuế theo quy định tại Điều 15 Nghị định này thì mỗi ngày quá hạn bị phạt năm phần nghìn (0,5%) số thuế phải nộp, và nếu tiếp tục vi phạm các quy định về chậm nộp thuế gian lậu trong việc nộp thuế thì sẽ bị phạt theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 và Điều 18 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 54-CP năm 1993 hướng dẫn như sau:
...
Điều 15. - Khi lý do của các trường hợp được miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế quy định tại các Điều 12, 13 và 14 Nghị định này đã thay đổi, các chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong thời hạn 2 ngày có trách nhiệm khai báo với cơ quan hải quan cấp tỉnh, thành phố để cơ quan hải quan làm thủ tục thu đủ số thuế đã được miễn, giảm.

Bộ Tài chính quy định, hướng dẫn cụ thể thủ tục và thẩm quyền xét thu đủ thuế đối với các trường hợp này.
...
Điều 18. Khi lý do miễn, giảm thuế đã thay đổi mà đối tượng nộp thuế không thực hiện đúng quy định về thời hạn khai báo theo quy định tại Điều 15 Nghị định này thì mỗi ngày quá hạn bị phạt 0,2% (hai phần nghìn) số thuế phải nộp và nếu tiếp tục vi phạm các quy định về thời hạn nộp thuế, gian lậu thuế thì sẽ bị phạt theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 và Điều 18 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 và Điều 18 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991;
...
Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 110-HĐBT năm 1992 hướng dẫn như sau :
...
Điều 16. - Các trường hợp được xét hoàn lại thuế và thời hạn hoàn thuế quy định tại Điều 14 và Điều 15 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định chi tiết như sau:

a) Các trường hợp được hoàn thuế:

1. Hàng nhập khẩu vào Việt Nam đã kê khai hàng hoá nhập khẩu với cơ quan thuế và đã nộp thuế nhập khẩu theo thông báo thuế nhưng hàng vẫn còn để trong khu vực quản lý hải quan tại các cửa khẩu biên giới và sau đó được phép xuất khẩu.

2. Hàng hoá xuất khẩu đã kê khai và đã nộp thuế theo thông báo thuế, nhưng thực tế không xuất khẩu nữa.

3. Hàng đã nộp thuế theo tờ khai, nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn.

4. Hàng hoá là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ xuất khẩu thành phẩm.

5. Hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu, hàng tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu được hoàn thuế tương ứng với số hàng tái xuất khẩu hoặc tái nhập khẩu.

b) Thời hạn xét hoàn thuế:

Trong thời hạn 30 ngày (ba mươi ngày), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin hoàn thuế, Bộ Tài chính phải làm xong thủ tục hoàn thuế cho các đối tượng nộp thuế. Quá thời hạn nói trên thì ngoài số thuế được hoàn, các đối tượng nộp thuế còn được hưởng tiền lãi tính trên số thuế chậm hoàn của số ngày chậm hoàn theo mức lãi suất tiền gửi ngân hàng tại thời điểm hoàn thuế.

Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn cụ thể thủ tục xét hoàn thuế đối với các trường hợp được hoàn thuế quy định tại Điều này.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 54-CP năm 1993 hướng dẫn như sau:
...
Điều 16. - Các trường hợp được xét hoàn lại thuế và thời hạn hoàn thuế quy định tại Điều 14 và Điều 15 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định chi tiết như sau:

1. Các trường hợp được hoàn thuế:

a) Hàng nhập khẩu vào Việt Nam đã kê khai hàng hoá nhập khẩu và đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng vẫn còn để trong khu vực Hải quan quản lý tại các cửa khẩu và sau đó được phép xuất khẩu.

b) Hàng hoá xuất khẩu đã kê khai và đã nộp thuế xuất khẩu nhưng thực tế không xuất khẩu nữa.

c) Hàng đã nộp thuế theo tờ khai, nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn.

d) Hàng hoá là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ xuất khẩu thành phẩm.

e) Hàng hoá được Bộ Thương mại cho phép:

- Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu không phải nộp thuế xuất khẩu khi tái xuất khẩu và được hoàn lại thuế nhập khẩu tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu.

- Hàng tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu khi tái nhập khẩu và được hoàn lại thuế xuất khẩu tương ứng với số hàng thực tái nhập khẩu.

- Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, nếu thực xuất khẩu trong thời hạn nộp thuế quy định tại Điều 17 Nghị định này thì không phải nộp thuế nhập khẩu tương ứng với số hàng thực tế xuất khẩu.

- Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn nộp thuế quy định (30 ngày) thì không phải nộp thuế nhập khẩu tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu.

- Hàng tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu, nếu thực tái nhập khẩu trong thời hạn nộp thuế quy định (15 ngày) thì không phải nộp thuế xuất khẩu tương ứng với số hàng thực tái nhập khẩu.

g) Hàng nhập khẩu của một số doanh nghiệp Việt Nam được phép nhập để làm đại lý giao, bán hàng cho nước ngoài có đăng ký trước với Bộ Tài chính thì được hoàn thuế nhập khẩu đối với số hàng thực bán để đưa ra khỏi Việt Nam.

2. Thời hạn xét hoàn thuế:

Trong thời hạn 30 ngày (ba mươi ngày) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin hoàn thuế, Bộ Tài chính phải làm xong thủ tục hoàn thuế cho các đối tượng nộp thuế. Quá thời hạn trên thì ngoài số thuế được hoàn, các đối tượng nộp thuế còn được hưởng tiền lãi tính trên số thuế chậm hoàn tương ứng với số ngày chậm hoàn theo mức lãi suất tiền gửi ngân hàng tại thời điểm hoàn thuế.

Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn cụ thể thủ tục xét hoàn thuế đối với các trường hợp được hoàn thuế quy định tại Điều này.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991;
...
Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 110-HĐBT năm 1992 hướng dẫn như sau :
...
Điều 17. Việc xử lý các vi phạm ghi ở Điều 20 của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định như sau:

1. Tổ chức, cá nhân nào chậm nộp thuế thì mỗi ngày chậm nộp bị phạt năm phần nghìn (0,5%) số tiền nộp chậm.

a) Thời hạn để xác định ngày chậm nộp thuế đối với các trường hợp hàng xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 1 của Nghị định này:

- Quá 15 ngày đối với hàng xuất khẩu kể từ ngày tổ chức và cá nhân nhận được thông báo của cơ quan thuế về số thuế phải nộp.

- Quá 30 ngày đối với hàng nhập khẩu, kể từ ngày tổ chức và cá nhân nhận được thông báo của cơ quan thuế về số thuế phải nộp.

b) Các trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu hàng quy định tại các khoản 6, 7, 8, 9 Điều 1 của Nghị định này phải nộp ngay trước khi xuất khẩu hàng ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng vào Việt Nam.

2. Đối với các trường hợp quá 90 ngày, tính từ ngày nhận được thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ quan thu thuế, đối tượng nộp thuế nào chưa nộp xong thuế thì cơ quan hải quan không được làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu cho chuyến hàng tiếp theo của các đối tượng nộp thuế, đồng thời thông báo cho Bộ Thương mai và Du lịch biết. Nhận được thông báo của cơ quan hải quan, Bộ Thương mại và Du lịch không được cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu cho các đối tượng nợ thuế đó cho đến khi đối tượng nợ thuế đó nộp đủ số thuế còn nợ theo xác nhận của cơ quan hải quan.

3. Đối tượng nộp thuế có hành vi gian lậu thuế trong việc nộp thuế thì bị phạt tiền từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu.

Bộ Tài chính quy định cụ thể các hành vi gian lậu và mức phạt tiền tương ứng đối với từng hành vi gian lậu.

4. Cá nhân trốn thuế đã bị xử lý hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều này mà còn vi phạm, hoặc trốn thuế với số lượng lớn hoặc phạm tôi trong các trường hợp nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật hình sự.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 54-CP năm 1993 hướng dẫn như sau:
...
Điều 17. Việc xử lý vi phạm ghi ở Điều 20 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định như sau:

1. Tổ chức, cá nhân nào chậm nộp thuế thì mỗi ngày chậm nộp bị phạt 0,2% (hai phần nghìn) số tiền nộp chậm.

a) Thời hạn để xác định ngày chậm nộp thuế đối với các trường hợp hàng xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 1 Nghị định này:

a.1. Quá 15 ngày đối với hàng xuất khẩu kể từ ngày tổ chức và cá nhân nhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp.

a.2. Quá 30 ngày đối với hàng nhập khẩu kể từ ngày tổ chức và cá nhân nhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp.

a.3. Quá 90 ngày đối với hàng hoá là vật tư nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu kể từ ngày tổ chức và cá nhân nhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp.

b) Các trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu hàng quy định tại các khoản 6, 7, 8, 9 Điều 1 Nghị định này phải nộp ngay thuế trước khi xuất khẩu hàng ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng vào Việt Nam.

2. Trường hợp quá thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế quy định tại các điểm a.1, a.2 khoản 1 Điều này và 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế quy định tại điểm a.3 khoản 1 Điều này, đối tượng nào chưa nộp xong thuế thì cơ quan Hải quan không được làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu cho chuyến hàng tiếp theo, đồng thời thông báo cho Bộ Thương mại để ngừng cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu cho đến khi nộp đủ số thuế nợ quá hạn.

3. Đối tượng nộp thuế có hành vi gian lậu thuế thì ngoài số tiền thuế phải nộp, tuỳ theo mức độ vi phạm còn bị phạt tiền bằng từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu.

4. Cá nhân có hành vi trốn thuế đã bị xử lý hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều này mà còn tái phạm, hoặc trốn thuế với số lượng lớn hoặc phạm tội trong các trường hợp nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Hình sự.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
...
5. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 20

Đối tượng nộp thuế vi phạm Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì bị xử lý như sau:

1. Nộp chậm tiền thuế, tiền phạt so với ngày quy định phải nộp hoặc quyết định xử lý về thuế thì ngoài việc nộp đủ số thuế, số tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn phải nộp phạt bằng 0,1% (một phần nghìn) số tiền chậm nộp;

2. Không thực hiện đúng những quy định về đăng ký, kê khai nộp thuế theo quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính về thuế;

3. Khai man thuế, trốn thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế theo quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị phạt tiền từ một đến năm lần số tiền thuế gian lận;

4. Không nộp thuế, nộp phạt theo quyết định xử lý về thuế thì bị cưỡng chế thi hành bằng các biện pháp sau đây :

a) Trích tiền gửi của đối tượng nộp thuế tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc để nộp thuế, nộp phạt.

Ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc có trách nhiệm trích tiền từ tài khoản tiền gửi của đối tượng nộp thuế để nộp thuế, nộp phạt vào ngân sách nhà nước theo quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền trước khi thu nợ;

b) Giữ hàng hóa, tang vật để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt;

c) Kê biên tài sản theo quy định của pháp luật để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt còn thiếu;

d) Cơ quan hải quan không được làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu cho chuyến hàng tiếp theo của đối tượng nộp thuế cho đến khi đối tượng đó nộp đủ số tiền thuế, tiền phạt;

5. Nếu phát hiện và kết luận có sự gian lận, trốn thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu tiền thuế, tiền phạt trong thời hạn năm năm trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự gian lận, trốn thuế; trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu hoặc hoàn trả tiền thuế đó trong thời hạn một năm trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự nhầm lẫn đó;

6. Trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế mà còn vi phạm hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Thẩm quyền, thủ tục, trình tự xử lý vi phạm về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991;
...
Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 110-HĐBT năm 1992 hướng dẫn như sau :
...
Điều 19. - Trong các trường hợp đối tượng nộp thuế không đồng ý với quyết định xử phạt của cơ quan thu thuế quy định tại khoản 1 và 3 Điều 17 thì vẫn phải chấp hành biện pháp xử phạt đó, nhưng có quyền khiếu nại lên Tổng cục Hải quan. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ đơn khiếu nại Tổng cục Hải quan phải giải quyết xong. Nếu vẫn không đồng ý cách giải quyết của Tổng cục Hải quan thì đối tượng nộp thuế có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trong thời hạn 30 ngày, Bộ trưởng Bộ Tài chính phải giải quyết xong, quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 54-CP năm 1993 hướng dẫn như sau:
...
Điều 19. Trong các trường hợp đối tượng nộp thuế không đồng ý với quyết định xử phạt của cơ quan thu thuế quy định tại khoản 1 và 3 Điều 17 Nghị định này thì vẫn phải chấp hành biện pháp xử phạt đó, nhưng có quyền khiếu nại lên Tổng cục Hải quan. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Tổng cục Hải quan phải giải quyết xong. Nếu vẫn không đồng ý cách giải quyết của Tổng cục Hải quan thì đối tượng nộp thuế có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trong thời hạn 30 ngày, Bộ trưởng Bộ Tài chính phải giải quyết xong, quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991;
...
Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 110-HĐBT năm 1992 hướng dẫn như sau :
...
Điều 20. - Cán bộ thuế, và các cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền đã chiếm dụng, tham ô, và tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che cho người vi phạm hoặc cố ý làm trái quy định của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 54-CP năm 1993 hướng dẫn như sau:
...
Điều 20. Cán bộ thuế và các cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che cho người vi phạm hoặc cố ý làm trái quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cán bộ thuế do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc cố tình xử lý sai, gây thiệt hại cho người nộp thuế thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

Bộ Tài chính quy định cụ thể các hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21, 22 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991;
...
Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 110-HĐBT năm 1992 hướng dẫn như sau :
...
Điều 21. - Tổ chức, cá nhân mỗi lần có hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu phải đến cơ quan hải quan tỉnh, thành phố hoặc những cơ quan đã được Tổng cục Hải quan cho phép để làm thủ tục đăng ký tờ khai hàng. Trong thời hạn tám (8) giờ (giờ làm việc) kể từ khi đăng ký tờ khai hàng, cơ quan hải quan phải thông báo chính thức cho tổ chức, cá nhân nộp thuế số thuế phải nộp theo kê khai. Trong thời hạn 15 ngày đối với hàng xuất khẩu, và 30 ngày đối với hàng nhập khẩu kể từ ngày nhận được thông báo chính thức số thuế phải nộp, tổ chức, cá nhân phải nộp xong thuế.

Trong thời hạn hai (2) ngày (ngày làm việc) kể từ ngày kiểm hoá xong lô hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu, nếu hàng hoá có thay đổi khác (thừa hoặc thiếu) so với khai báo, cơ quan hải quan phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp, đồng thời thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp thuế số thuế chính thức phải nộp.

Quá thời hạn 15 ngày đối với hàng xuất khẩu; và 30 ngày đối với hàng nhập khẩu, kể từ ngày cơ quan hải quan xác nhận đăng ký tờ khai hàng, nhưng tổ chức và cá nhân chưa có hàng hoá thực xuất khẩu hoặc thực nhập khẩu thì việc đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu và thông báo thuế đối với lô hàng hoá đó không còn giá trị. Khi có hàng hoá xuất khẩu, hoặc nhập khẩu thì phải làm lại thủ tục đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, hoặc nhập khẩu mới. Cơ quan hải quan làm lại thông báo chính thức theo tờ khai hàng xuất khẩu, hoặc nhập khẩu mới đăng ký.

Điều 22. - Các đối tượng nộp thuế có hàng hoá được phép xuất, nhập khẩu trong các trường hợp quy định tại khoản 6, 7, 8, 9 của Điều 1 Nghị định này khi xuất, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam đều phải kê khai với cơ quan thuế tại các cửa khẩu và nộp thuế đầy đủ trước khi đưa hàng ra khỏi khu vực cửa khẩu để xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21, 22 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 54-CP năm 1993 hướng dẫn như sau:
...
Điều 21. Tổ chức, cá nhân mỗi lần có hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu phải đến cơ quan Hải quan tỉnh, thành phố hoặc những cơ quan đã được Tổng cục Hải quan cho phép để làm thủ tục đăng ký tờ khai hàng. Trong thời hạn tám (8) giờ (giờ làm việc) kể từ khi đăng ký tờ khai hàng, cơ quan Hải quan phải thông báo chính thức cho tổ chức, cá nhân nộp thuế số thuế phải nộp theo kê khai. Trong thời hạn quy định tại Điều 17 Nghị định này, các tổ chức, cá nhân phải nộp xong thuế.

Trong thời hạn hai (2) ngày làm việc kể từ ngày kiểm hoá xong lô hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu, nếu hàng hoá có thay đổi khác (thừa hoặc thiếu) so với khai báo, cơ quan Hải quan phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp, đồng thời thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp thuế số thuế chính thức phải nộp.

Quá thời hạn 15 ngày đối với hàng xuất khẩu, và 30 ngày đối với hàng nhập khẩu, kể từ ngày cơ quan Hải quan xác nhận đăng ký tờ khai hàng, nhưng tổ chức và cá nhân chưa có hàng hoá thực xuất khẩu hoặc thực nhập khẩu thì việc đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu và thông báo thuế đối với lô hàng hoá đó không còn giá trị. Khi có hàng hoá xuất khẩu, hoặc nhập khẩu thì phải làm lại thủ tục đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, hoặc nhập khẩu mới. Cơ quan Hải quan làm lại thông báo chính thức theo tờ khai hàng xuất khẩu, hoặc nhập khẩu mới đăng ký.

Điều 22. Các đối tượng nộp thuế có hàng hoá được phép xuất, nhập khẩu trong các trường hợp quy định tại khoản 6, 7, 8, 9 của Điều 1 Nghị định này khi xuất, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam đều phải kê khai với cơ quan thuế tại cửa khẩu và nộp thuế đầy đủ trước khi đưa hàng ra khỏi khu vực cửa khẩu để xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 56-BTC/TCTB năm 1992

Thi hành Điều 14 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Điều 16 Nghị định số 110-HĐBT ngày 31-3-1992 của Hội đồng Bộ trưởng về quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; tiếp theo Thông tư số 08-TC/TCT ngày 31-3-1992, hướng dẫn thủ tục hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng tạm nhập tái xuất;

Nhằm quản lý chặt chẽ loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất, nay Bộ Tài chính hướng dẫn thêm việc nộp và hoàn thuế đối với hàng tạm nhập tái xuất như sau:

Đối với các đơn vị được Bộ Thương mại và Du lịch cho phép kinh doanh xuất nhập khẩu, thực hiện tốt các quy định về tạm nhập tái xuất của Bộ Thương mại và Du lịch khi nhập khẩu phải nộp đủ thuế lúc hàng về cảng và được hoàn thuế khi thực tế xuất khẩu. Hàng tạm nhập tái xuất vận chuyển trên đường không có biên lai nộp thuế kèm theo, coi như vi phạm Luật Thuế xuất nhập khẩu và bị xử lý theo Luật định. Bộ Tài chính chỉ xem xét hoàn lại số thuế đã nộp của các đơn vị trên cơ sở biên lai thu thuế do cơ quan Hải quan cấp.

Bãi bỏ đoạn cuối của điểm "e" mục 1 phần VII trong Thông tư số 08-TC/TCT ngày 31-3-1992 của Bộ Tài chính.

Đề nghị UBND các tỉnh, thành phố và các Bộ, cơ quan ngang Bộ trực thuộc Chính phủ hướng dẫn các đơn vị thực hiện

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
...
3. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 16

1. Tổ chức, cá nhân mỗi lần có hàng hóa được phép xuất khẩu phải kê khai, nộp tờ khai hàng hóa xuất khẩu và nộp thuế cho cơ quan thu thuế.

2. Tổ chức, cá nhân mỗi lần có hàng hóa được phép nhập khẩu phải kê khai, nộp tờ khai hàng hóa nhập khẩu và nộp thuế cho cơ quan thu thuế nơi có cửa khẩu nhập hàng hóa. Trong trường hợp cần thiết để tránh ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu, Chính phủ quy định thêm một số địa điểm làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa.

Cơ quan thu thuế có trách nhiệm kiểm tra, làm thủ tục và thu thuế."

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21, 22 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21, 22 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 56-BTC/TCTB năm 1992
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991;
...
Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 110-HĐBT năm 1992 hướng dẫn như sau :
...
Điều 23.

a) Tổng cục Hải quan có trách nhiệm quy định thủ tục khai báo, kiểm hoá, tính thuế nộp thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, nhập khẩu và tổ chức thực hiện việc thu thuế thống nhất trong toàn ngành hải quan. Hải quan tỉnh, thành phố và hải quan cửa khẩu có trách nhiệm thực hiện đúng quy định về thủ tục đăng ký tờ khai khi tổ chức, cá nhân có hàng xuất khẩu, nhập khẩu cung cấp đủ các chứng từ hợp lệ để tính thuế. Tính đúng số thuế mà tổ chức, cá nhân phải nộp thuế, đảm bảo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.

b) Bộ Tài chính có trách nhiệm quy định và hướng dẫn việc thu nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, nghiệp vụ về sổ sách, kế toán, về hoàn trả tiền thuế, về báo cáo định kỳ, báo cáo kết quả thu nộp ngân sách, nợ đọng tiền thuế để ngành hải quan các cấp thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của ngành hải quan.

c) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm quy định và hướng dẫn các ngân hàng cơ sở cung cấp đầy đủ tài liệu thanh toán liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gồm tên các ngân hàng, số liệu tài khoản của các đối tượng nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan hải quan và cơ quan thuế để phục vụ cho việc kiểm tra thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 54-CP năm 1993 hướng dẫn như sau:
...
Điều 23. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm quy định thủ tục khai báo, kiểm hoá, tính thuế, nộp thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và tổ chức thực hiện việc thu thuế thống nhất trong toàn ngành Hải quan. Hải quan tỉnh, thành phố và hải quan cửa khẩu có trách nhiệm thực hiện đúng quy định về thủ tục đăng ký tờ khai hàng khi tổ chức, cá nhân có hàng xuất khẩu, nhập khẩu cung cấp đầy đủ các chứng từ hợp lệ để tính thuế; tính đúng số thuế mà tổ chức, cá nhân phải nộp thuế, đảm bảo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.

Bộ Tài chính có trách nhiệm quy định và hướng dẫn việc thu nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, nghiệp vụ về sổ sách, kế toán, về hoàn trả tiền thuế, về báo cáo định kỳ, báo cáo kết quả thu nộp ngân sách, nợ đọng tiền thuế để ngành hải quan các cấp thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của ngành hải quan.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm quy định và hướng dẫn các ngân hàng cơ sở cung cấp đầy đủ tài liệu thanh toán liên quan đến thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gồm tên các ngân hàng, số hiệu tài khoản của các đối tượng nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan hải quan và cơ quan thuế để phục vụ cho việc kiểm tra thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Phương pháp tính thuế và đồng tiền nộp thuế được hướng dẫn bởi Điều 8, 9 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991;
...
Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 110-HĐBT năm 1992 hướng dẫn như sau :
...
Điều 8. - Thuế nộp bằng đồng tiền Việt Nam; trường hợp đối tượng nộp thuế muốn nộp thuế bằng ngoại tệ thì phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Những trường hợp phải nộp thuế bằng ngoại tệ do Bộ Tài chính quyết định.

Điều 9. - Số thuế xuất, thuế nhập khẩu bằng (=) số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu nhân (x) với giá tính thuế, nhân (x) với thuế suất của từng mặt hàng ghi trong Biểu thuế

Xem nội dung VB
Phương pháp tính thuế và đồng tiền nộp thuế được hướng dẫn bởi Điều 8, 9 Nghị định 110-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Chính phủ ban hành Nghị định 54-CP năm 1993 hướng dẫn như sau:
...
Điều 2. - Đối với hàng hoá mua bán, trao đổi tiểu ngạch qua biên giới, Chính phủ sẽ có quy định riêng.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 61-TT/LB năm 1992 (VB hết hiệu lực: 07/10/2000)

Thực hiện Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội thông qua ngày 26-12-1991 và quyết định 115-HĐBT ngày 9-4-1992 của Hội đồng Bộ trưởng;

Liên Bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể như sau:

I- NGUYÊN TẮC CHUNG

1. Tất cả hàng hoá được phép xuất khẩu tiểu ngạch biên giới phải thông qua các cửa khẩu được quy định và phải nộp thuế xuất khẩu tiểu ngạch theo đúng quy định tại quyết định số 115-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng.

2- Các tỉnh biên giới có hàng hoá xuất nhập khẩu tiểu ngạch đều phải tổ chức thành lập các trạm thu thuế liên ngành để kiểm soát và thu thuế xuất nhập khẩu tiểu ngạch theo đúng tinh thần quyết định 115-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng.

3- Tổ chức và cá nhân kinh doanh xuất nhập khẩu tiểu ngạch biên giới phải có giấy phép kinh doanh các mặt hàng trong danh mục của Bộ Thương mại và du lịch quy định và nộp đủ, nộp đúng số thuế phải nộp theo luật định.

4- Cơ quan Hải quan có trách nhiệm giám sát và kiểm soát hàng hoá xuất nhập khẩu tiểu ngạch qua biên giới tại các trạm liên ngành ở cửa khẩu.

5- Cơ quan thuế có trách nhiệm thu đúng thu đủ thuế với mọi hàng hoá xuất nhập khẩu tiểu ngạch ở trạm liên ngành theo biên lai thu thuế xuất nhập khẩu tiểu ngạch.

II- QUY TRÌNH THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TIỂU NGẠCH

1- Trách nhiệm của chủ hàng:

- Tất cả các tổ chức, cá nhân được phép xuất nhập khẩu tiểu ngạch biên giới, khi có hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu đều phải làm thủ tục hải quan và nộp thuế.

- Khi làm thủ tục phải:

+ Xuất trình giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu tiểu ngạch biên giới do Uỷ ban nhân dân cấp.

+ Nộp 3 tờ khai hàng theo mẫu do Tổng cục Hải quan thống nhất quản lý và phát hành. Trong tờ khai phải khai đúng đủ từng cột mục theo quy định.

+ Nộp đúng nộp đủ thuế xuất nhập khẩu trước khi đưa hàng qua biên giới hoặc vào nội địa.

+ Chủ hàng phải tự kê khai đầy đủ số lượng chủng loại hàng hoá thực tế xuất nhập khẩu tại trạm liên ngành ở cửa khẩu vào tờ khai hải quan.

2. Trách nhiệm của Hải quan:

- Tờ khai Hải quan do Tổng cục Hải quan in ấn và phát hành cho các trạm thu thuế.

- Hải quan phải mở sổ đăng ký tờ khai có số thứ tự đăng ký tờ khai từ đầu năm đến cuối năm (từ 1-1 đến 31-12). Khi tờ khai được đăng ký cán bộ Hải quan phải ghi số đăng ký tờ khai lên góc phía bên trái tờ khai và đóng dấu "đã đăng ký" vào ô giữa tờ khai, cán bộ Hải quan khi tiếp nhận và đăng ký tờ khai phải ký và ghi rõ họ tên đồng thời đóng dấu đã đăng ký tờ khai.

- Khi tiếp nhận tờ khai, phải kiểm tra xem chủ hàng và hàng hoá có đúng là đối tượng được phép xuất nhập khẩu tiểu ngạch không. Nếu đúng thì tiếp nhận và cho đăng ký tờ khai. Trường hợp có ý kiến khác nhau khi xác nhận đối tượng là tiểu ngạch hay chính ngạch thì cần có sự bàn bạc để thống nhất. Nếu không thống nhất được phải lập biên bản và trưởng trạm liên ngành tại cửa khẩu sẽ quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Sau đó Trưởng trạm liên ngành thay mặt các thành viên báo cáo với các ngành hữu quan để bàn bạc thống nhất cách giải quyết. Đồng thời các thành viên của trạm có trách nhiệm phản ánh kịp thời lên cấp trên trực tiếp thuộc ngành mình theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

Sau khi đăng ký, tờ khai được chuyển cho bộ phận kiểm tra hàng.

- Thủ tục kiểm tra Hải quan:

+ Chủ hàng có trách nhiệm xuất trình và tự tháo mở các kiện hàng hoá của mình để Hải quan kiểm tra tại nơi quy định theo yêu cầu của Hải quan;

+ Cán bộ nhân viên Hải quan kiểm tra thực tế hàng trước sự chứng kiến của chủ hàng, bằng cách đối chiếu thực tế hàng hoá với tờ khai về tên hàng, số lượng, trọng lượng, quy cách phẩm chất hàng.

Người kiểm tra phải ghi kết quả kiểm tra và ký, ghi rõ họ và tên trên cả 3 tờ khai, thông báo cho chủ hàng biết để ký xác nhận kết quả kiểm hoá. Sau đó căn cứ vào bảng giá do Bộ Tài chính ban hành hoặc bảng giá của địa phương đã được Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan chấp nhận để xác định giá tính thuế và thuế suất của từng loạt hàng vào tờ khai. Đối với những loại hàng chưa có giá trong bảng giá thì kết hợp với cán bộ cục thuế để xây dựng giá tính thuế, theo nguyên tắc quy định tại quyết định số 340-TC/TCT ngày 1 tháng 8 năm 1992 của Bộ Tài chính.

3- Trách nhiệm của cán bộ thuế:

a) Tính thuế:

Toàn bộ số tờ khai sau khi kiểm hoá được chuyển qua cán bộ thuế. Cán bộ thuế kiểm tra lại thuế suất và giá tính thuế của từng mặt hàng trước khi tính thuế; khi kiểm tra nếu giá tính thuế và thuế suất không đúng với các văn bản quy định thì phải báo cáo Trạm trưởng để điều chỉnh lại trước khi tính thuế. Công thức tính thuế như sau:

Số thuế phải nộp = Số lượng hàng hoá ghi trên tờ khai x Đơn giá hàng x Thuế suất.

Việc thu thuế phải dùng biên lai do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành. Viết biên lai phải dùng giấy than để viết cả 5 liên trong một lần và phải viết đầy đủ những nội dung đã quy định tại biên lai.

Về nguyên tắc, số lượng và giá trị hàng hoá ghi tại biên lai thu thuế.

b) Thu thuế:

Toàn bộ số biên lai thu thuế và tờ khai Hải quan phải chuyển qua bộ phận thu thuế, cán bộ thu thuế căn cứ vào số thuế đã xác định trên biên lai để thông báo số thuế phải nộp cho chủ hàng biết và nộp thuế ngay trước khi cho hàng hoá xuất, nhập khẩu.

Sau khi kiểm và thu đủ tiền thuế, mời chủ hàng ký vào các biên lai thu thuế ghi rõ họ tên, cán bộ thu thuế có nhiệm vụ đóng dấu đã thu tiền vào các liên.

Chủ hàng được giữ 1 tờ khai Hải quan và hai biên lai thu thuế (1 biên lai mầu đỏ dùng cho người nộp thuế và 1 biên lai màu xanh để đưa cho người mua hàng).

4. Việc lập hồ sơ và tổng hợp tình hình thu thuế.

Cuối mỗi ngày, cán bộ thuế và Hải quan cùng nhau đối chiếu số liệu giữa tờ khai Hải quan và biên lai thu thuế cho khớp đúng. Đồng thời đối chiếu số tiền thuế thu được với số tiền ghi trên biên lai nộp thuế.

Trường hợp đối chiếu phát sinh chênh lệch mà không xử lý được thì phải lập biên bản nói rõ lý do chênh lệch có chữ ký của Trạm trưởng và các người có liên quan.

- Mỗi lô hàng lập hai bộ hồ sơ bao gồm 01 tờ khai Hải quan, 1 biên lai nộp thuế, cơ quan Hải quan giữ 1 bộ và cơ quan thuế lưu giữ 1 bộ.

- Từng trạm phải có quy định thời gian nộp tiền vào kho bạc kịp thời, không để tiền tồn đọng ở trạm quá 3 ngày.

- Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ về báo cáo nhanh, báo cáo hàng tháng, quý, năm do cơ quan thuế và Hải quan quy định.

- Thực hiện chế độ ghi chép sổ sách kế toán thống kê tại trạm thu theo đúng mẫu biểu quy định.

III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Hai ngành thuế và Hải quan chịu trách nhiệm quán triệt chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành mình chấp hành đầy đủ việc thực hiện Thông tư này.

2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký, mọi quy định trước đây của hai ngành nếu trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các trạm báo cáo về Cục thuế và hải quan tỉnh để tổng hợp kiến nghị với Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) và Tổng cục Hải quan sửa đổi bổ sung kịp thời.

Xem nội dung VB
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch biên giới được hướng dẫn bởi Quyết định 115-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 23/08/1998)

Để thực hiện Điều 5 và Điều 15 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991
...
Điều 1. Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế:
...
Điều 2. Thuế suất đối với hàng hoá xuất nhập khẩu tiểu ngạch biên giới được quy định như sau:
...
Điều 3. Giá tính thuế:
...
Điều 4. Căn cứ tính thuế:
...
Điều 5. Thời hạn nộp thuế:
...
Điều 6. Xử lý vi phạm:
...
Điều 7. Giải quyết khiếu nại:
...
Điều 8. Uỷ ban nhân dân các tỉnh biên giới bàn với Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan để phối hợp cơ quan Hải quan và cơ quan thuế trong việc tổ chức thu thuế hàng hoá xuất, nhập khẩu tiểu ngạch phù hợp với đặc điểm của từng khu vực biên giới.

Điều 9. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 10. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Quyết định này.

Điều 11. Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 54-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 61-TT/LB năm 1992 (VB hết hiệu lực: 07/10/2000)
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch biên giới được hướng dẫn bởi Quyết định 115-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 23/08/1998)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 56-BTC/TCTB năm 1992

Thi hành Điều 14 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Điều 16 Nghị định số 110-HĐBT ngày 31-3-1992 của Hội đồng Bộ trưởng về quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; tiếp theo Thông tư số 08-TC/TCT ngày 31-3-1992, hướng dẫn thủ tục hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng tạm nhập tái xuất;

Nhằm quản lý chặt chẽ loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất, nay Bộ Tài chính hướng dẫn thêm việc nộp và hoàn thuế đối với hàng tạm nhập tái xuất như sau:

Đối với các đơn vị được Bộ Thương mại và Du lịch cho phép kinh doanh xuất nhập khẩu, thực hiện tốt các quy định về tạm nhập tái xuất của Bộ Thương mại và Du lịch khi nhập khẩu phải nộp đủ thuế lúc hàng về cảng và được hoàn thuế khi thực tế xuất khẩu. Hàng tạm nhập tái xuất vận chuyển trên đường không có biên lai nộp thuế kèm theo, coi như vi phạm Luật Thuế xuất nhập khẩu và bị xử lý theo Luật định. Bộ Tài chính chỉ xem xét hoàn lại số thuế đã nộp của các đơn vị trên cơ sở biên lai thu thuế do cơ quan Hải quan cấp.

Bãi bỏ đoạn cuối của điểm "e" mục 1 phần VII trong Thông tư số 08-TC/TCT ngày 31-3-1992 của Bộ Tài chính.

Đề nghị UBND các tỉnh, thành phố và các Bộ, cơ quan ngang Bộ trực thuộc Chính phủ hướng dẫn các đơn vị thực hiện

Xem nội dung VB
- Khoản này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:
...
4/ Điều 14 được bổ sung vào cuối khoản 5 một đoạn như sau:

"Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu không phải nộp thuế xuất khẩu khi tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu khi tái nhập khẩu."

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 56-BTC/TCTB năm 1992
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
...
4. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 17

1. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Trong thời hạn tám giờ làm việc, kể từ khi đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, cơ quan thu thuế thông báo chính thức cho đối tượng nộp thuế số thuế phải nộp. Đối với một số mặt hàng có số lượng nhập khẩu lớn hoặc phải có giám định phức tạp thì thời hạn thông báo thuế có thể được kéo dài nhưng không quá ba ngày làm việc. Chính phủ quy định từng mặt hàng cụ thể trong trường hợp việc giám định phải kéo dài quá ba ngày.

3. Thời hạn nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định như sau :

a) Đối với hàng xuất khẩu là mười lăm ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp;

b) Đối với hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được nộp thuế trong thời hạn chín tháng, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp. Trong trường hợp đặc biệt, thời hạn nộp thuế có thể được gia hạn phù hợp với chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu của doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ;

c) Đối với hàng tạm xuất, tái nhập hoặc tạm nhập, tái xuất là mười lăm ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm xuất, tái nhập hoặc tạm nhập, tái xuất theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;

d) Đối với hàng là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phương tiện vận tải nhập khẩu để phục vụ cho sản xuất là ba mươi ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp;

đ) Đối với hàng tiêu dùng nhập khẩu thì phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng. Trong trường hợp có bảo lãnh về số tiền nộp thuế của các tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác được phép thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, thì thời hạn nộp thuế là ba mươi ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp. Quá thời hạn nộp thuế nói trên mà đối tượng nộp thuế chưa nộp thuế thì tổ chức bảo lãnh phải có trách nhiệm nộp số tiền thuế đó thay cho đối tượng nộp thuế."

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:
...
6/ Khoản 1, Điều 20 được sửa đổi như sau:

"1- Quá thời hạn nộp thuế quy định tại Điều 17 của Luật này, thì mỗi ngày chậm nộp, đối tượng nộp thuế bị phạt 0,2% (hai phần nghìn) số thuế nộp chậm."

Xem nội dung VB
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:
...
5/ Điểm a ... Khoản 3, Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"3- Thời hạn đối tượng nộp thuế phải nộp xong thuế được quy định như sau:

a) Mười lăm ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp, đối với hàng xuất khẩu;

Trong trường hợp hàng tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép, nếu thực tái nhập khẩu trong thời hạn mười lăm ngày quy định tại điểm này, thì không phải nộp thuế xuất khẩu.

Xem nội dung VB
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:
...
5/ ... điểm b, Khoản 3, Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"3- Thời hạn đối tượng nộp thuế phải nộp xong thuế được quy định như sau:
...
b) Ba mươi ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp, đối với hàng nhập khẩu;

Trong trường hợp hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn ba mươi ngày quy định tại điểm này, thì không phải nộp thuế nhập khẩu.

Riêng trường hợp hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, thì thời hạn nộp xong thuế được quy định cho từng ngành nghề sản xuất cụ thể, nhưng chậm nhất không quá chín mươi ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp. Chính phủ quy định chi tiết thời hạn cụ thể được áp dụng cho từng ngành sản xuất.

Trong trường hợp đã thực xuất khẩu hàng sản xuất bằng vật tư, nguyên liệu nhập khẩu trong thời hạn quy định tại điểm này, thì không phải nộp thuế nhập khẩu;"

Xem nội dung VB
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:
...
7/ Các chữ "Hội đồng Nhà nước" được sửa đổi thành các chữ "Uỷ ban thường vụ Quốc hội"

Xem nội dung VB
Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:
...
7/ Các chữ "Hội đồng Nhà nước" được sửa đổi thành các chữ "Uỷ ban thường vụ Quốc hội"

Xem nội dung VB
Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:
...
7/ ... các chữ "Hội đồng bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ".

Xem nội dung VB
Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:
...
7/ ... các chữ "Hội đồng bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ".

Xem nội dung VB
Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:
...
7/ ... các chữ "Hội đồng bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ".

Xem nội dung VB
- Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:
...
7/ ... các chữ "Hội đồng bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ".

Xem nội dung VB
Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:
...
7/ ... các chữ "Hội đồng bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ".

Xem nội dung VB
Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:
...
7/ ... các chữ "Hội đồng bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ".

Xem nội dung VB
Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:
...
7/ ... các chữ "Hội đồng bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ".

Xem nội dung VB
Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:
...
7/ ... các chữ "Hội đồng bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ".

Xem nội dung VB
Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:
...
7/ ... các chữ "Hội đồng bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ".

Xem nội dung VB
Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:
...
7/ ... các chữ "Hội đồng bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ".

Xem nội dung VB
Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:
...
7/ ... các chữ "Hội đồng bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ".

Xem nội dung VB
Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:
...
7/ ... các chữ "Hội đồng bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ".

Xem nội dung VB
Cụm từ này đươc sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/2006)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 79-BTC/TCT năm 1992

Thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội thông qua ngày 26-12-1991 và Nghị định số 110-HĐBT ngày 31-3-1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành luật trên, ngày 31-3-1992 Bộ Tài chính đã có Thông tư số 08-TC/TCT hướng dẫn thủ tục miễn thuế đối với hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài.

Nay để tăng cường việc quản lý chặt chẽ đối với loại hình gia công, đồng thời tạo điều kiện cho các đơn vị làm gia công đảm bảo tiến độ sản xuất, Bộ Tài chính hướng dẫn thêm như sau:

1. Tất cả hàng hoá là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài chỉ được xem xét miễn thuế khi đã nhập hàng vào Việt Nam và đã làm xong thủ tục Hải quan. Do đó thủ tục xét miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu cho gia công, ngoài các giấy tờ đã quy định tại Thông tư số 08-TC/TCT, phải bổ sung thêm tờ khai Hải quan đã được cơ quan Hải quan nơi đơn vị làm thủ tục thanh khoản và tính thuế nhập khẩu.

- Căn cứ vào số hàng hoá thực nhập và số thuế nhập khẩu phải nộp do cơ quan Hải quan thông báo chậm nhất là 30 ngày (ba mươi ngày) kể từ ngày nhận được thông báo nộp thuế của cơ quan hải quan, các đơn vị gửi hồ sơ đến Bộ Tài chính để làm thủ tục, quá thời hạn đó các đơn vị không làm thủ tục miễn thuế thì mỗi ngày chậm làm thủ tục bị phạt 0,5% số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan Hải quan theo đúng quy định của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

- Chậm nhất là 4 (bốn) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của đơn vị, Bộ Tài chính sẽ ra quyết định miễn thuế hoặc thông báo cho đơn vị lý do không được làm thủ tục miễn thuế. Nhận được quyết định miễn thuế hay thông báo của Bộ Tài chính, các đơn vị làm thủ tục quyết toán số thuế các lô hàng theo thông báo mà đơn vị đã nhận được với cơ quan Hải quan.

2. Khi kết thúc hợp đồng, tất cả các đơn vị làm gia công phải xuất trình toàn bộ giấy phép và tờ khai xuất khẩu thành phẩm để quyết toán với Bộ Tài chính.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 79-BTC/TCT năm 1992
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 64-LTC/HĐNN8   Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Hội đồng Nhà nước   Người ký: Lê Quang Đạo
Ngày ban hành: 26/12/1991   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 31/03/1992   Số công báo: Số 6
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1991

684

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
55443