• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Báo chí


Văn bản pháp luật về Hoạt động báo chí xuất bản

Văn bản pháp luật về Phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí

Luật Báo chí 1989

Bản Tiếng Việt

QUỐC HỘI
--------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29-LCT/HĐNN8

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 1989

 

LUẬT

CỦA QUỐC HỘI SỐ 29-LCT/HĐNN8 NGÀY 28/12/1989 VỀ BÁO CHÍ

Để bảo đảm quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân, phù hợp với lợi ích của chủ nghĩa xã hội và của nhân dân ;

Để phát huy vai trò của báo chí trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc theo đường lối đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam ;

Căn cứ vào Điều 4, Điều 67 và Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ;

Luật này quy định chế độ báo chí.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Vai trò, chức năng của báo chí

Báo chí ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là phương tiện thông tin đại chúng thiết yếu đối với đời sống xã hội ; là cơ quan ngôn luận của các tổ chức của Đảng, cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội (dưới đây gọi chung là tổ chức) ; là diễn đàn của nhân dân.

Điều 2. Bảo đảm quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí

Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí và để báo chí phát huy đúng vai trò của mình.

Báo chí, nhà báo hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và được Nhà nước bảo hộ ; không một tổ chức, cá nhân nào được hạn chế, cản trở báo chí, nhà báo hoạt động. Không ai được lạm dụng quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tập thể và công dân.

Báo chí không bị kiểm duyệt trước khi in, phát sóng.

Điều 3. Các loại hình báo chí

Báo chí nói trong Luật này là báo chí Việt Nam, gồm : báo in (báo, tạp chí, bản tin thời sự, bản tin thông tấn) ; báo nói (chương trình phát thanh) ; báo hình (chương trình truyền hình, chương trình nghe - nhìn thời sự được thực hiện bằng các phương tiện kỹ thuật khác nhau), bằng tiếng Việt, tiếng các dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài.

Chương 2:

QUYỀN TỰ DO BÁO CHÍ, QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN TRÊN BÁO CHÍ CỦA CÔNG DÂN

Điều 4. Quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân Công dân có quyền

1- Được thông tin qua báo chí về mọi mặt của tình hình đất nước và thế giới ;

2- Tiếp xúc, cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí và nhà báo; gửi tin, bài, ảnh và tác phẩm khác cho báo chí mà không chịu sự kiểm duyệt của tổ chức, cá nhân nào và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin ;

3- Phát biểu ý kiến về tình hình đất nước và thế giới ;

4- Tham gia ý kiến xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương,

chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ;

5- Góp ý kiến, phê bình, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trên báo chí đối với các tổ chức của Đảng, cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội và thành viên của các tổ chức đó.

Điều 5. Trách nhiệm của báo chí đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân

Cơ quan báo chí có trách nhiệm :

1- Đăng, phát sóng tác phẩm, ý kiến của công dân ; trong trường hợp không đăng, phát sóng phải trả lời và nói rõ lý do ;

2- Trả lời hoặc yêu cầu tổ chức, người có chức vụ trả lời bằng thư hoặc trên báo chí về kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến.

Chương 3:

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA BÁO CHÍ

Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của báo chí

Báo chí có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây :

1- Thông tin trung thực về mọi mặt của tình hình đất nước và thế giới ;

2- Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thành tựu văn hoá, khoa học, kỹ thuật trong nước và thế giới theo tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí ; góp phần nâng cao kiến thức, đáp ứng nhu cầu văn hoá lành mạnh của nhân dân, bảo vệ truyền thống tốt đẹp của dân tộc, xây dựng và phát triển dân chủ xã hội chủ nghĩa, tăng cường khối đoàn kết toàn dân, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc ;

3- Phản ánh và hướng dẫn dư luận xã hội ; làm diễn đàn thực hiện quyền tự do ngôn luận của nhân dân ;

4- Phát hiện, biểu dương gương tốt, nhân tố mới ; đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật và các hiện tượng tiêu cực xã hội khác ;

5- Mở rộng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nước và các dân tộc, tham gia vào sự nghiệp của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

Điều 7. Cung cấp thông tin cho báo chí

Trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ của mình, các tổ chức có quyền và nghĩa vụ cung cấp thông tin cho báo chí, giúp cho báo chí thông tin chính xác, kịp thời và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin.

Đối với vụ án đang được điều tra hoặc chưa xét xử thì các cơ quan tiến hành tố tụng có quyền không cung cấp thông tin cho báo chí, nhưng báo chí có quyền thông tin theo các nguồn tài liệu của mình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin.

Báo chí có quyền và nghĩa vụ không tiết lộ tên người cung cấp thông tin nếu có hại cho người đó, trừ trường hợp có yêu cầu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân hoặc Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh và tương đương trở lên cần thiết cho việc điều tra, xét xử tội phạm nghiêm trọng.

Điều 8. Trả lời trên báo chí

Người đứng đầu cơ quan báo chí có quyền yêu cầu các tổ chức, người có chức vụ trả lời vấn đề mà công dân nêu ra trên báo chí ; các tổ chức, người có chức vụ có trách nhiệm trả lời trên báo chí.

Tổ chức, công dân có quyền yêu cầu cơ quan báo chí trả lời về vấn đề mà báo chí đã thông tin ; cơ quan báo chí có trách nhiệm trả lời.

Cơ quan báo chí phát hiện hoặc nhận được khiếu nại, tố cáo của công dân về những việc có dấu hiệu phạm tội thì phải báo ngay cho cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát bằng văn bản ; cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có trách nhiệm thụ lý và trả lời cho báo chí cách giải quyết.

Điều 9. Cải chính trên báo chí

Báo chí thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống xúc phạm danh dự của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của công dân thì phải cải chính và xin lỗi hoặc đăng, phát sóng lời cải chính của tổ chức, công dân. Trong trường hợp báo chí không cải chính hoặc cải chính không thoả đáng ; không đăng, phát sóng lời cải chính của tổ chức, công dân mà không có lý do chính đáng thì họ có quyền khiếu nại với cơ quan chủ quản báo chí hoặc yêu cầu Toà án xét xử.

Lời cải chính của cơ quan báo chí của tổ chức, công dân phải được đăng, phát sóng kịp thời và tương xứng với thông tin cần cải chính.

Điều 10. Những điều không được thông tin trên báo chí

Để quyền tự do ngôn luận trên báo chí được sử dụng đúng đắn, báo chí phải tuân theo những điều sau đây :

1- Không được kích động nhân dân chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân ;

2- Không được kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác ;

3- Không được tiết lộ bí mật Nhà nước : bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác do pháp luật quy định ;

4- Không được đưa tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống nhằm xúc phạm danh dự của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của công dân.

Chương 4:

TỔ CHỨC BÁO CHÍ VÀ NHÀ BÁO

Điều 11. Cơ quan báo chí

Cơ quan báo chí là cơ quan thực hiện một loại hình báo chí nói tại Điều 3 của Luật này.

Điều 12. Cơ quan chủ quản báo chí

Cơ quan chủ quản báo chí là tổ chức đứng tên xin cấp giấy phép hoạt động của báo chí và trực tiếp quản lý cơ quan báo chí.

Cơ quan chủ quản báo chí có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây :

1- Xác định, chỉ đạo thực hiện tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ và phạm vi phát hành chủ yếu, công suất, thời gian, tần số, phạm vi toả sóng và ngôn ngữ thể hiện của cơ quan báo chí được quy định trong giấy phép ;

2- Bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc quyền mình, sau khi trao đổi ý kiến với cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí.

Điều 13. Người đứng đầu cơ quan báo chí

1- Người đứng đầu cơ quan báo chí là Tổng biên tập (báo in) hoặc Tổng giám đốc, Giám đốc (đài phát thanh, đài truyền hình, cơ sở thực hiện chương trình nghe - nhìn thời sự) ;

2- Người đứng đầu cơ quan báo chí phải là người có quốc tịch Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam, có đủ các tiêu chuẩn chính trị, đạo đức và nghiệp vụ báo chí do Nhà nước quy định ;

3- Người đứng đầu cơ quan báo chí lãnh đạo và quản lý cơ quan báo chí về mọi mặt, bảo đảm thực hiện tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí và chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan chủ quản và trước pháp luật về mọi hoạt động của cơ quan báo chí.

Điều 14. Nhà báo

Nhà báo phải là người có quốc tịch Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam, có đủ các tiêu chuẩn chính trị, đạo đức và nghiệp vụ báo chí do Nhà nước quy định, đang hoạt động hoặc công tác thường xuyên với một cơ quan báo chí Việt Nam và được cấp thẻ nhà báo.

Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của nhà báo

Nhà báo có quyền và nghĩa vụ sau đây :

1- Nhà báo có quyền và nghĩa vụ thông tin trung thực, phản ánh ý kiến, nguyện vọng của nhân dân, góp phần thực hiện quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân ;

2- Nhà báo có quyền hoạt động báo chí trên lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ;

3- Nhà báo chịu trách nhiệm về nội dung tác phẩm báo chí của mình ; có quyền khước từ việc biên soạn hoặc tham gia biên soạn tác phẩm báo chí trái với Luật này ;

4- Nhà báo được hưởng một chế độ ưu tiên, ưu đãi cần thiết cho hoạt động báo chí theo quy định của Hội đồng bộ trưởng ;

Không ai được đe doạ, uy hiếp tính mạng, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nhà báo hoặc phá huỷ, thu giữ phương tiện, tài liệu, cản trở nhà báo trong hoạt động nghề nghiệp đúng pháp luật.

Không ai được lạm dụng danh nghĩa nhà báo để làm việc vi phạm pháp luật.

Điều 16. Hội nhà báo Việt Nam

Hội nhà báo Việt Nam có quyền và nghĩa vụ tham gia xây dựng và góp phần thực hiện chính sách thông tin - báo chí ; bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của nhà báo.

Chương 5:

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BÁO CHÍ

Điều 17. Quản lý Nhà nước về báo chí

Quản lý Nhà nước về báo chí bao gồm :

1- Xây dựng pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển sự nghiệp báo chí, chính sách tài trợ báo chí, chính sách đối với nhà báo ;

2- Ban hành quy chế hoạt động báo chí, cấp giấy phép hoạt động báo chí ;

3- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện phương hướng, nhiệm vụ báo chí và các quy định pháp luật về báo chí ; xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Hội đồng bộ trưởng thực hiện quyền quản lý Nhà nước về báo chí trong cả nước, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương thực hiện quyền quản lý Nhà nước về báo chí ở địa phương theo sự phân cấp do Hội đồng bộ trưởng quy định.

Điều 18. Điều kiện hoạt động của báo chí

Tổ chức muốn thành lập cơ quan báo chí phải có đủ các điều kiện sau đây :

1- Có người đủ tiêu chuẩn để đứng đầu cơ quan báo chí theo quy định tại Điều 13 của Luật này ;

2- Xác định rõ tên gọi, tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ, phạm vi phát hành chủ yếu, công suất, thời gian, tần số, phạm vi toả sóng và ngôn ngữ thể hiện của cơ quan báo chí ;

3- Có trụ sở chính và có các điều kiện cần thiết khác bảo đảm cho hoạt động của cơ quan báo chí.

Điều 19. Cấp giấy phép hoạt động báo chí

Cơ quan báo chí phải có giấy phép do cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí cấp mới được hoạt động. Trong trường hợp không cấp giấy phép thì chậm nhất là ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được đơn xin phép, cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí phải trả lời, nói rõ lý do. Tổ chức bị từ chối cấp giấy phép có quyền khiếu nại với Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng.

Điều 20. Hiệu lực của giấy phép

Cơ quan báo chí phải thực hiện đúng những điều ghi trong giấy phép ; nếu muốn thay đổi tên gọi, tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ, ngôn ngữ thể hiện, phạm vi phát hành chủ yếu, kỳ hạn xuất bản thì phải xin phép lại.

Việc xác định, thay đổi công suất, thời gian, tần số, phạm vi toả sóng phải được phép của cơ quan quản lý Nhà nước về tần số vô tuyền điện.

Không được chuyển nhượng giấy phép hoạt động báo chí cho cơ quan, tổ chức khác.

Điều 21. Xuất bản ấn phẩm báo chí khác, phát sóng chương trình đặc biệt, chương trình phụ

Cơ quan báo chí, tổ chức khác muốn xuất bản đặc san, số phụ ; đài phát thanh, đài truyền hình muốn phát sóng chương trình đặc biệt, chương trình phụ khác với tôn chỉ, mục đích, ngôn ngữ thể hiện ghi trong giấy phép thì phải xin phép cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí.

Điều 22. In báo chí, phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình

Cơ sở in có trách nhiệm thực hiện hợp đồng, bảo đảm thời gian phát hành của báo chí ; không được in báo chí không có giấy phép, không được in lại tác phẩm báo chí đã có lệnh cấm lưu hành của cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí.

Cơ sở kỹ thuật phát sóng cho đài phát thanh, đài truyền hình có trách nhiệm bảo đảm phạm vi toả sóng quy định.

Đài phát thanh, đài truyền hình, cơ sở thực hiện chương trình nghe - nhìn thời sự không được phát nội dung tác phẩm báo chí đã có lệnh cấm lưu hành hoặc tịch thu.

Điều 23. Lưu chiểu

Báo chí in phải nộp lưu chiểu trước khi phát hành ; báo nói, báo hình phải lưu giữ bản thảo, phim nhựa, băng, đĩa, ghi âm, ghi hình theo quy định của Hội đồng bộ trưởng.

Điều 24. Phát hành báo chí

Cơ quan báo chí được tổ chức phát hành hoặc uỷ thác cho tổ chức, cá nhân có đăng ký phát hành.

Không ai được cản trở việc phát hành báo chí tới người đọc, nếu không có lệnh cấm lưu hành.

Không một tổ chức, cá nhân nào được lưu hành ấn phẩm báo chí không có giấy phép xuất bản hoặc đã có lệnh cấm.

Điều 25. Quảng cáo

Báo chí được đăng, phát sóng quảng cáo và thu tiền quảng cáo. Nội dung quảng cáo phải tách biệt với nội dung tuyên truyền và không được vi phạm quy định tại Điều 10 của Luật này.

Điều 26. Họp báo

Tổ chức, công dân muốn họp báo phải báo trước cho cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí. Nghiêm cấm họp báo có nội dung vi phạm quy định tại Điều 10 của Luật này.

Chương 6:

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 27. Khen thưởng

Cơ quan báo chí, nhà báo, tổ chức và công dân có thành tích và cống hiến vào hoạt động báo chí thì được khen thưởng theo quy định của Nhà nước. Nhà báo có thành tích xuất sắc thì được tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước.

Điều 28. Xử lý vi phạm

1- Cơ quan báo chí, tổ chức khác vi phạm quy định về giấy phép hoạt động báo chí, về nội dung thông tin trên báo chí, về cải chính do thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống và các quy định khác của Luật này thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị cảnh cáo, phạt tiền, thu hồi, tịch thu ấn phẩm, băng, đĩa ghi âm, ghi hình, đình bản tạm thời hoặc thu hồi giấy phép theo quy định của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính.

Cơ quan báo chí, công dân thông tin gây thiệt hại cho tổ chức, công dân khác thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự.

2- Người chịu trách nhiệm chính về những hành vi quy định tại khoản 1 Điều này thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

3- Người vi phạm các quy định về cung cấp thông tin, trả lời trên báo chí, thành lập cơ quan báo chí, phát hành, quảng cáo, họp báo, cản trở hoạt động báo chí, xúc phạm danh dự, nhân phẩm nhà báo và các quy định khác của Luật này thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương 7:

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 29

Luật này thay thế Luật số 100 SL-L002 ngày 20 tháng 5 năm 1957 quy định chế độ báo chí.

Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

Điều 30

Căn cứ vào quy định của Luật này, Hội đồng bộ trưởng ban hành quy chế hoạt động của báo chí nước ngoài tại Việt Nam và quy chế hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài.

Điều 31

Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28 tháng 12 năm 1989.

 

 

Võ Chí Công

(Đã ký)

 

 

- Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 77/2007/QĐ-TTg (VB hết hiệu lực: 01/07/2013)

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Bộ Văn hóa-Thông tin có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ

Chương 1 : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
...
Điều 2. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
...
Chương 2: PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ

Điều 3. Phát ngôn và cung cấp thông tin định kỳ
...
Điều 4. Phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường
...
Điều 5. Quyền và trách nhiệm của Người phát ngôn
...
Chương 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Căn cứ vào Quy chế này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành quy định cụ thể cho ngành, địa phương mình.

Điều 7. Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan báo chí thực hiện Quy chế này.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 77/2007/QĐ-TTg (VB hết hiệu lực: 01/07/2013)
- Tổ chức có thẩm quyền đứng tên xin cấp giấy phép thành lập và một số chế độ đối với cơ quan báo chí và nhà báo được hướng dẫn bởi Điều 5 và Điều 8 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

Căn cứ Luật báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 5. - Tổ chức có thẩm quyền đứng tên xin cấp giấy phép thành lập cơ quan báo chí.

Căn cứ vào luật báo chí và hướng dẫn của cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí ở Trung ương, các cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 1 của Luật báo chí có quyền đứng tên cung cấp giấy phép thành lập cơ quan báo chí với tư cách là cơ quan chủ quản báo chí. Cơ quan chủ quản báo chí phải chịu trách nhiệm liên đới về các vi phạm pháp luật của cơ quan báo chí trực thuộc.
...
Điều 8. - Một số chế độ đối với cơ quan báo chí và nhà báo.

Cơ quan báo chí và nhà báo được Nhà nước tạo điều kiện cho hoạt động nghiệp vụ báo chí.

1. Nhà nước có chính sách đầu tư cho việc phát triển sự nghiệp báo chí trong các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn để bảo đảm giấy in, cơ sở vật chất kỹ thuật cho báo chí. Báo chính trị, báo chí phục vụ thiếu nhi, phục vụ các dân tộc ít người, báo chí đối ngoại và khoa học kỹ thuật được cơ quan chủ quản báo chí và Nhà nước tài trợ một phần.

2. Cơ quan báo chí là cơ quan sự nghiệp có thu được cơ quan chủ quản cấp vốn ban đầu, nhà làm trụ sở phù hợp với điều kiện hoạt động báo chí, đầu tư trang thiết bị, phương tiện nghiệp vụ, và trợ giá, được bù lỗ (nếu vì yêu cầu của nhiệm vụ thông tin tuyên truyền mà phải bán báo chí dưới giá thành) hoặc cấp kinh phí ngân sách để hoạt động (đối với truyền thanh, truyền hình).

3. Cơ quan báo chí và nhà báo được thông báo kịp thời tình hình chính trị, kinh tế xã hội trong nước và thế giới; đường lối quan điểm của Đảng, pháp luật của Nhà nước; được đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, văn hoá, và nghệ thuật, được cung cấp tài liệu cần thiết cho hoạt động nghiệp vụ.

4. Nhà báo khi đến cơ quan, tổ chức thư viện bảo tàng, triển lãm để tra cứu tài liệu, làm nghiệp vụ báo chí chỉ cần xuất thẻ nhà báo.

5. Cơ quan báo chí được mời cử phóng viên đến hoạt động nghiệp vụ tại các kỳ họp Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, các đại hội , hội nghị công khai; các cuộc mít tinh, đón tiếp khách của Đảng, Nhà nước và các cơ quan, tổ chức.

6. Nhà báo được hoạt động nghiệp vụ tại các phiên toà xử công khai (lấy tin chụp ảnh, quay phim, ghi âm) ; được giành chỗ ngồi riêng, được liên lạc trực tiếp với các thẩm phán, luật sư để lấy tin, phỏng vấn.

7. Nhà báo khi hoạt động nghiệp vụ được ưu tiên việc mua vé tầu xe, máy bay, chuyển nhanh điện tín, bài báo và ảnh, băng đĩa ghi âm, ghi hình các loại tác phẩm báo chí.

8. Phương tiện giao thông của các cơ quan báo chí, nhà báo đi làm nghiệp vụ được ưu tiên tạo thuận lợi đi lại trong trường hợp giao thông bị ách tắc, khó khăn.

Xem nội dung VB
Tổ chức có thẩm quyền đứng tên xin cấp giấy phép thành lập và một số chế độ đối với cơ quan báo chí và nhà báo được hướng dẫn bởi Điều 5 và Điều 8 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)
- Trình bày trang một, trang cuối của báo và bìa của tạp chí được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

Căn cứ Luật báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 15.- Trình bày trang một, trang cuối của báo và bìa của tạp chí.

Trên trang một, trang cuối của báo in bìa một và bìa bốn của tạp chí, qui định trình bày thống nhất như sau:

+ Trang một của báo, bìa một của tạp chí:

- Tên báo chí (theo qui định trong giấy phép)

- Tên cơ quan chủ quản (in dưới tên báo chí)

- Số thứ tự kỳ phát hành báo chí

- Ngày tháng năm phát hành

+ Trang cuối của báo, bìa của tạp chí in:

- Số giấy phép, ngày cấp, cơ quan cấp giấy phép.

- Địa chỉ cơ quan báo chí, số điện thoại, TELEX, FAX.

- Họ và tên Tổng biên tập.

- Chỉ số phát hành, Việt Nam và quốc tế.

- Nơi in, số lượng in, khuôn khổ, số trang.

- Giá bán.

Xem nội dung VB
- Các nội dung phải ghi trên trang một, bìa một, trang trong của báo và tạp chí được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 15. Các nội dung phải ghi trên trang một, bìa một, trang trong của báo và tạp chí

1. Trang một của báo, bìa một của tạp chí:

a) Tên báo chí;

b) Tên cơ quan chủ quản (in dưới tên báo chí);

c) Số thứ tự của kỳ phát hành báo chí;

d) Ngày, tháng, năm phát hành.

2. Trang trong của báo, tạp chí:

a) Số giấy phép, ngày cấp, cơ quan cấp giấy phép;

b) Địa chỉ của cơ quan báo chí, số điện thoại, telex, fax;

c) Họ, tên Tổng biên tập;

d) Nơi in, khuôn khổ, số trang;

đ) Kỳ hạn xuất bản;

e) Giá bán.

Xem nội dung VB
- Chương này được bổ sung bởi Khoản 8, 9, 10, 11, 12 và 14 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung Lời mở đầu và một số điều của Luật báo chí như sau:
...
8. Bổ sung Điều 17a:

"Điều 17a. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí

1- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về báo chí.

2- Bộ Văn hoá - Thông tin chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về báo chí.

3- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về báo chí theo quy định của Chính phủ.

Chính phủ quy định cụ thể trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc phối hợp với Bộ Văn hoá - Thông tin để thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về báo chí.

4- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quản lý nhà nước về báo chí trong phạm vi địa phương theo sự phân cấp của Chính phủ".

9. Bổ sung Điều 17b:

"Điều 17b. Quan hệ quốc tế trong hoạt động báo chí

Nhà nước mở rộng quan hệ quốc tế trong hoạt động báo chí theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, bình đẳng và các bên cùng có lợi.

Chính phủ quy định cụ thể về quan hệ quốc tế trong hoạt động báo chí".

10. Bổ sung Điều 17c:

"Điều 17c. Tài chính của cơ quan báo chí

1- Nhà nước có chính sách hỗ trợ ngân sách và tạo điều kiện cho báo chí phát triển.

Cơ quan chủ quản báo chí có trách nhiệm bố trí các nguồn lực tài chính cần thiết cho cơ quan báo chí hoạt động.

Cơ quan báo chí được tiếp nhận và sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các khoản tài trợ tự nguyện của các tổ chức và cá nhân theo quy định của Chính phủ.

2- Cơ quan báo chí được tổ chức hoạt động kinh doanh, dịch vụ phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của mình theo quy định của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật để tạo thêm nguồn thu đầu tư trở lại cho việc phát triển báo chí. Cơ quan báo chí phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các hoạt động kinh doanh, dịch vụ.

Cơ quan báo chí được hưởng các chế độ ưu đãi về thuế, ưu đãi về phí đối với hoạt động xuất bản, phát hành báo chí theo quy định của pháp luật.

3- Cơ quan báo chí phải thực hiện chế độ kế toán, thống kê, thanh tra, kiểm tra tài chính theo quy định của pháp luật."

11. Bổ sung Điều 17d:

"Điều 17d. Xuất bản, phát hành báo chí phục vụ một số đối tượng

Nhà nước có chính sách hỗ trợ ngân sách tạo điều kiện cho xuất bản, phát hành báo chí đến với nhân dân các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, đến với cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài".

12. Bổ sung Điều 17đ:

"Điều 17đ. Thanh tra báo chí

Thanh tra báo chí là thanh tra chuyên ngành về báo chí.

Tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành về báo chí do Chính phủ quy định".
...
14. Bổ sung Điều 19a:

"Điều 19a. Thành lập cơ quan đại diện, cơ quan thường trú của cơ quan báo chí

1- Cơ quan báo chí có nhu cầu thành lập cơ quan đại diện, cơ quan thường trú ở trong nước phải có đủ điều kiện về nhân sự, trụ sở và phải được sự đồng ý bằng văn bản của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan báo chí xin đặt cơ quan đại diện, cơ quan thường trú và phải thông báo cho Bộ Văn hóa - Thông tin biết.

2- Chính phủ quy định cụ thể việc đặt cơ quan đại diện, cơ quan thường trú của báo chí Việt Nam ở nước ngoài và cơ quan đại diện, cơ quan thường trú của báo chí nước ngoài tại Việt Nam".

Xem nội dung VB
Trình bày trang một, trang cuối của báo và bìa của tạp chí được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)
Các nội dung phải ghi trên trang một, bìa một, trang trong của báo và tạp chí được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
Chương này được bổ sung bởi Khoản 8, 9, 10, 11, 12 và 14 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

Căn cứ Luật báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 1. - Trách nhiệm của cơ quan báo chí:

1. Các cơ quan báo chí ở Trung ương và địa phương bao gồm báo chí in, đài phát thanh, đài truyền hình, cơ sở thực hiện chương trình nghe nhìn thời sự (đưới đây viết tắt là "cơ quan báo chí"), có trách nhiệm thực hiện quyền tự do báo chí và bảo đảm quyền tự do báo chí, tự do ngôn luận trên báo chí của công dân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Báo chí có trách nhiệm tiếp nhận và đăng trên báo hoặc phát trên sóng phát thanh, truyền hình (dưới đây viết tắt là đăng, phát) kiến nghị, ý kiến phê bình, tin, bài, ảnh và các tác phẩm báo chí khác của công dân có nội dung phù hợp với tôn chỉ, mục đích, đối tượng, định hướng thông tin và không vi phạm Điều 10 của Luật báo chí và những quy định cụ thể trong Điều 4 của Nghị định này. Nếu không đăng, phát thì trong thời hạn không quá một tháng cơ quan báo chí phải trả lời và nói rõ lý do.

3. Khi nhận được trả lời của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo, hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan trả lời ý kiến, kiến nghị, phê bình thì cơ quan báo chí có trách nhiệm thông báo cho công dân hoặc đăng, phát trên báo chí trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận được (đối với báo xuất bản hàng ngày và đài phát thanh truyền hình) hoặc đăng trên số báo, tạp chí ra tiếp gần nhất (đối với báo chí không xuất bản hàng ngày).

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 2. Trách nhiệm của cơ quan báo chí

1. Các cơ quan báo chí thực hiện quyền tự do báo chí và có trách nhiệm bảo đảm quyền tự do báo chí, tự do ngôn luận trên báo chí của công dân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Cơ quan báo chí có trách nhiệm tiếp nhận và đăng, phát kiến nghị, phê bình, tin, bài, ảnh và các tác phẩm báo chí khác của công dân có nội dung phù hợp với tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ, định hướng thông tin và không vi phạm Điều 10 của Luật Báo chí và những quy định cụ thể trong Nghị định này. Trường hợp không đăng, phát thì trong thời hạn chậm nhất là ba mươi (30) ngày, cơ quan báo chí có trách nhiệm trả lời cho tác giả bằng văn bản hoặc đăng, phát trên báo chí bằng hình thức hộp thư, nhắn tin.

3. Kể từ khi nhận được văn bản trả lời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các khiếu nại, tố cáo, hoặc văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trả lời kiến nghị, phê bình đối với vấn đề mà báo chí nêu hoặc tiếp nhận thì cơ quan báo chí có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, công dân có khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phê bình hoặc đăng, phát trên báo chí của mình trong thời hạn mười (10) ngày đối với báo ngày và đài phát thanh, đài truyền hình, mười lăm (15) ngày đối với báo tuần, trên số ra tiếp gần nhất đối với tạp chí.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm và tiêu chuẩn người đứng đầu cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Điều 6 và Điều 7 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

Căn cứ Luật báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 6. - Bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí.

1. Người đứng đầu cơ quan báo chí là Tổng biên tập (báo in), Tổng giám đốc, Giám đốc (đài phát thanh, truyền hình hoặc cơ sở thực hiện chương trình nghe nhìn, thời sự).

2. Tổng biên tập báo in, Tổng giám đốc đài phát thanh, đài truyền hình, cơ sở thực hiện chương trình nghe nhìn thời sự do cơ quan chủ quản báo chí bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi trao đổi ý kiến và được trả lời bằng văn bản của cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí.

3. Đối với việc bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí địa phương cần có ý kiến của cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương trước khi cơ quan chủ quản báo chí thực hiện thủ tục với cơ quản lý Nhà nước về báo chí ở Trung ương theo nội dung đã nói trong khoản 2 điều này.

4. Người đứng đầu cơ quan chủ quản báo chí không được kiêm nhiệm chức vụ người đứng đầu cơ quan báo chí.

Điều 7. - Tiêu chuẩn người đứng đầu cơ quan báo chí và nhà báo.

Người đứng đầu cơ quan báo chí, các chức danh lãnh đạo của cơ quan báo chí và nhà báo phải có đủ tiêu chuẩn quy định của Hội đồng Bộ trưởng và các văn bản hướng dẫn của Bộ văn hoá - Thông tin và Thể thao, Bộ lao động - Thương binh và xã hội về việc vận dụng các chức vụ Nhà nước chuyên ngành báo chí.

Mỗi người đứng đầu cơ quan báo chí chỉ được đảm nhiệm chức vụ Tổng biên tập, Tổng giám đốc, Giám đốc của một cơ quan báo chí.

Xem nội dung VB
Bổ nhiệm, miễn nhiệm và tiêu chuẩn người đứng đầu cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Điều 6 và Điều 7 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 và Điều 10 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

Căn cứ Luật báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 9. - Cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí ở trung ương.

Bộ Văn hoá - Thông tin và thể thao có trách nhiệm quản lý Nhà nước về báo chí trong cả nước, có nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Lập qui hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp báo chí (bao gồm báo chí in, cơ quan thông tấn, đài phát thanh, đài truyền hình); kế hoạch trang thiết bị vật tư, kỹ thuật, kế hoạch đầu tư ngân sách; qui hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ báo chí.

2. Soạn thảo dự án luật, văn bản dưới luật, chính sách, chế độ về báo chí; văn bản về chức danh, tiêu chuẩn báo chí; hướng dẫn thi hành các chủ trương, chính sách về báo chí, chính sách đầu tư, tài trợ cho báo chí, chính sách chế độ đối với nhà báo;

3. Cấp giấy phép hoạt động báo chí, giấy phép xuất bản đặc san, số phụ (báo chí in), chương trình đặc biệt, chương trình phụ (truyền thanh, truyền hình, nghe nhìn) theo Điều 21 Luật báo chí quy định.

4. Kiểm tra báo chí lưu chiểu. Quản lý kho lưu chiểu báo chí quốc gia.

5. Thanh tra, kiểm tra hoặc phối hợp kiểm tra thực hiện Luật báo chí và xử lý vi phạm các quy định về báo chí.

6. Tổ chức thông tin cho báo chí, trả lời những câu hỏi do báo chí đặt ra, quản ý thông tin của báo chí.

7. Quản lý hoạt động của báo chí và nhà báo trong cả nước; phối hợp với các cơ quan hữu quan quản lý hoạt động báo chí của Việt Nam liên quan đến nước ngoài và hoạt động báo chí của tổ chức và người nước ngoài ở Việt Nam.

8. Cấp và kiểm tra việc sử dụng Thẻ nhà báo.

9. Ký kết các điều ước quốc tế về hợp tác của ngành báo chí; quản lý hoạt động hợp tác quốc tế của các cơ quan báo chí trong cả nước.

Điều 10. - Cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí ở địa phương.

Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí trên địa phương mình.

Sở Văn hoá thông tin là cơ quan giúp Uỷ ban Nhân dân thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về báo chí có nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Giúp Uỷ ban Nhân dân xây dựng quy hoạch hoạt động báo chí địa phương theo hướng dẫn của Bộ Văn hoá - Thông tin và thể thao.

2. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ về báo chí đối với các cơ quan báo chí địa phương mình. Giúp Uỷ ban Nhân dân thực hiện quyền quản lý Nhà nước theo pháp luật đối với báo chí Trung ương, báo chí địa phương khác hoạt động trên địa bàn lãnh thổ mình.

3. Giúp Uỷ ban Nhân dân tổ chức thanh tra, kiểm tra hoặc phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm đối với báo chí in, phát hành trên địa bàn lãnh thổ, việc lưu hành báo chí nước ngoài, việc xuất khẩu và nhập báo chí nước ngoài trên địa bàn lãnh thổ theo quy định của Bộ Văn hoá - Thông tin và thể thao và pháp luật của Nhà nước.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 9. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở Trung ương

1. Bộ Văn hóa - Thông tin chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về báo chí, có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a) Lập và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp báo chí (bao gồm báo in, báo điện tử, thông tấn, phát thanh, truyền hình); kế hoạch đầu tư, ngân sách, quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ báo chí. Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực thông tin đại chúng;

b) Soạn thảo dự án luật, văn bản dưới luật, chính sách, chế độ về báo chí, hướng dẫn thi hành các chủ trương, chính sách về báo chí, chính sách về đầu tư, tài trợ cho báo chí, chính sách, chế độ đối với cơ quan báo chí và nhà báo;

c) Cấp và thu hồi giấy phép hoạt động báo chí theo quy định tại Điều 19 Luật Báo chí; cấp giấy phép xuất bản đặc san, số phụ, phụ trương, chương trình đặc biệt, chương trình phụ theo quy định tại Điều 21 Luật Báo chí;

d) Cấp và kiểm tra việc sử dụng thẻ nhà báo; thu hồi thẻ nhà báo;

đ) Kiểm tra báo lưu chiểu, quản lý kho lưu chiểu báo chí quốc gia;

e) Khen thưởng các tổ chức, cá nhân, cơ quan báo chí và nhà báo có thành tích. Thanh tra, kiểm tra hoặc phối hợp kiểm tra thực hiện Luật Báo chí và xử lý vi phạm các quy định về báo chí;

g) Tổ chức thông tin cho báo chí theo các quy định của Luật Báo chí;

h) Quản lý hoạt động của báo chí và nhà báo trong cả nước, phối hợp với các cơ quan hữu quan quản lý hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài và hoạt động báo chí của người nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;

i) Ký kết các điều ước quốc tế trong lĩnh vực báo chí;

k) Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý báo chí thuộc các lĩnh vực theo sự phân công của Chính phủ.

Cục Báo chí là cơ quan giúp Bộ Văn hóa - Thông tin thực hiện chức năng quản lý nhà nước về báo chí trong cả nước.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa - Thông tin thực hiện quản lý nhà nước về báo chí bao gồm các nội dung:

a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản báo chí đối với các cơ quan báo chí trực thuộc;

b) Xây dựng quy hoạch hệ thống báo chí trực thuộc;

c) Trực tiếp chỉ đạo, quản lý các cơ quan báo chí trực thuộc;

d) Có trách nhiệm giải quyết các vướng mắc, khiếu nại liên quan đến cơ quan báo chí trực thuộc.

Điều 10. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở địa phương

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở địa phương, có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Xây dựng dự án quy hoạch phát triển báo chí địa phương theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa - Thông tin.

2. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ về báo chí đối với cơ quan báo chí của địa phương. Thực hiện quản lý nhà nước đối với báo chí Trung ương và báo chí địa phương khác hoạt động tại địa phương mình theo ủy quyền của Bộ Văn hóa - Thông tin.

3. Tổ chức thanh tra, hoặc phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các hoạt động báo chí, việc nhập khẩu và lưu hành báo chí nước ngoài tại địa phương mình theo quy định của pháp luật.

Sở Văn hóa - Thông tin giúp ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về báo chí.

Điều 11. Thanh tra về báo chí

1. Thanh tra chuyên ngành Văn hóa - Thông tin thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về báo chí.

2. Nội dung hoạt động thanh tra:

a) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động báo chí;

b) Hướng dẫn giải quyết khiếu nại về hoạt động báo chí;

c) Kiến nghị các biện pháp bảo đảm việc thi hành pháp luật về hoạt động báo chí và hoàn thiện pháp luật, chính sách báo chí.

3. Đối tượng thanh tra là hoạt động báo chí của các tổ chức, cơ quan báo chí, nhà báo và cá nhân.

4. Quyền hạn của thanh tra:

a) Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền khen thưởng các cơ quan báo chí, nhà báo, tổ chức và công dân có thành tích trong hoạt động báo chí;

b) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp vượt quá thẩm quyền; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật, thu hồi thẻ nhà báo, thu hồi giấy phép hoạt động báo chí;

c) Yêu cầu các đương sự và các bên liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ và trả lời những vấn đề cần thiết có liên quan trực tiếp đến việc thanh tra;

d) Trong quá trình thanh tra phát hiện có dấu hiệu tội phạm chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra có thẩm quyền;

đ) Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung Lời mở đầu và một số điều của Luật báo chí như sau:
...
7. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 17. Nội dung quản lý nhà nước về báo chí

Nội dung quản lý nhà nước về báo chí bao gồm:

1- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp báo chí;

2- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về báo chí; xây dựng chế độ, chính sách về báo chí;

3- Tổ chức thông tin cho báo chí; quản lý thông tin của báo chí;

4- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ báo chí;

5- Tổ chức, quản lý hoạt động khoa học, công nghệ trong lĩnh vực báo chí;

6- Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động báo chí, thẻ nhà báo;

7- Quản lý hợp tác quốc tế về báo chí, quản lý hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài và hoạt động báo chí nước ngoài tại Việt Nam;

8- Kiểm tra báo chí lưu chiểu; quản lý kho lưu chiểu báo chí;

9- Tổ chức, chỉ đạo công tác khen thưởng trong hoạt động báo chí;

10- Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách, qui hoạch, kế hoạch phát triển báo chí và việc chấp hành pháp luật về báo chí; thi hành các biện pháp ngăn chặn hoạt động báo chí trái pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm trong hoạt động báo chí".

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 và Điều 10 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

Căn cứ Luật báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 11. - Điều kiện hoạt động báo chí.

Theo Điều 18 Luật báo chí, nay quy định cụ thể:

1. Hồ sơ xin phép hoạt động báo chí theo quy định và mẫu thống nhất của Bộ Văn hoá - Thông tin và thể thao.

2. Các điều kiện cho phép thành lập cơ quan báo chí:

- Xác định rõ tôn chỉ, mục đích, đối tượng, phạm vi phát hành, toả sóng của cơ quan báo chí phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản báo chí.

- Có người đứng đầu cơ quan báo chí, các chức danh chủ yếu, đủ tiêu chuẩn, có đội ngũ phóng viên, biên tập viên, bảo đảm cho hoạt động của cơ quan báo chí.

- Có đủ điều kiện tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật bảo đảm cho hoạt động của cơ quan báo chí. Kê khai rõ ràng tất cả các nguồn tài chính, kể cả tài trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài (nếu có).

3. Cơ quan báo chí đặt cơ quan đại diện ở địa phương khác phải đăng ký với Bộ Văn hoá - Thông tin và thể thao và phải được phép của Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh hoặc tương đương của địa phương đó, và báo cáo cho Bộ Văn hoá - Thông tin và thể thao biết khi bắt đầu hoạt động.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 12. Điều kiện được cấp phép hoạt động báo chí

1. Có người đứng đầu cơ quan báo chí, các chức danh chủ yếu, có đội ngũ phóng viên, biên tập viên, bảo đảm cho hoạt động của cơ quan báo chí.

Người đứng đầu cơ quan báo chí, các chức danh chủ yếu, phóng viên, biên tập viên của cơ quan báo chí phải có đủ các tiêu chuẩn theo quy định về người làm báo chí.

Người đứng đầu cơ quan báo chí chỉ được đảm nhiệm chức vụ này ở một cơ quan báo chí.

2. Xác định rõ tên cơ quan báo chí, tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ, ngôn ngữ thể hiện đối với mọi loại hình báo chí; phạm vi phát hành chủ yếu, kỳ hạn xuất bản, khuôn khổ, số trang, số lượng, nơi in đối với báo in, báo điện tử; công suất, thời gian, tần số, phạm vi tỏa sóng, nơi phát sóng đối với báo nói, báo hình phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản.

3. Phù hợp với quy hoạch phát triển báo chí.

4. Có trụ sở chính thức, có cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết bảo đảm cho hoạt động của cơ quan báo chí.

5. Đối với đài phát thanh, đài truyền hình, ngoài các điều kiện trên, việc sử dụng máy phát (công suất, thời gian, phạm vi tỏa sóng), tần số vô tuyến điện phải có giấy phép do cơ quan quản lý nhà nước về tần số cấp.

6. Đối với tổ chức đứng tên xin phép thành lập cơ quan báo chí ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phải có ý kiến của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chứng nhận có đủ điều kiện để hoạt động báo chí và việc xin phép hoạt động báo chí đó phù hợp với quy hoạch phát triển báo chí của địa phương.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

Căn cứ Luật báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 12. - Cấp giấy phép thành lập cơ quan báo chí và hoạt động báo chí.

1. Bộ Văn hoá - Thông tin và thể thao là cơ quan cấp giấy phép thành lập cơ quan báo chí và quy định nội dung, hình dạng con dấu của cơ quan báo chí.

2. Đối với các cơ quan, tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, khi xin phép thành lập cơ quan báo chí phải có ý kiến của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chứng nhận đủ điều kiện và tiêu chuẩn và phù hợp với quy hoạch báo chí địa phương.

3. Cơ quan báo chí muốn xuất bản đặc san, số phụ, phát sóng chương trình đặc biệt, chương trình phụ, ngoài những điều đã ghi trong giấy phép thành lập cơ quan báo chí, đều phải có giấy phép của Bộ Văn hoá - Thông tin và thể thao cấp. Đơn xin giấy phép và tờ khai theo mẫu do Bộ Văn hoá - Thông tin và thể thao quy định.

Các cơ quan, tổ chức của trung ương và địa phương, không có cơ quan báo chí, muốn xuất bản một số đặc san (thể loại báo chí) phải có đơn xin phép nói rõ lý do, mục đích, nội dung, chi tiết của số đặc san, được Bộ Văn hoá - Thông tin và thể thao xem xét và cấp giấy phép. Các cơ quan, tổ chức địa phương muốn xuất bản đặc san phải gửi đơn xin phép kèm theo ý kiến của Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 13. Cấp giấy phép hoạt động báo chí

1. Bộ Văn hóa - Thông tin là cơ quan cấp giấy phép hoạt động báo chí, chịu trách nhiệm kiểm tra đầy đủ các điều kiện của tổ chức xin phép hoạt động báo chí trước khi cấp giấy phép.

2. Cơ quan báo chí muốn xuất bản các ấn phẩm, phát sóng các chương trình không nằm trong quy định của giấy phép hoạt động báo chí đã cấp, phải xin phép Bộ Văn hóa - Thông tin.

3. Tổ chức không có cơ quan báo chí, muốn xuất bản đặc san phải được Bộ Văn hóa - Thông tin cấp phép.

4. Hồ sơ xin phép hoạt động báo chí và xuất bản đặc san theo quy định và mẫu thống nhất của Bộ Văn hóa - Thông tin.

Bộ Văn hóa - Thông tin quy định mẫu hồ sơ, giấy phép, quy chế và hướng dẫn thủ tục xin, cấp giấy phép.

5. Trong trường hợp không cấp giấy phép thì chậm nhất là ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin phép hoạt động báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí phải trả lời bằng văn bản, nói rõ lý do. Tổ chức bị từ chối cấp giấy phép có quyền khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Toà án.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung Lời mở đầu và một số điều của Luật báo chí như sau:
...
13. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 19. Cấp giấy phép hoạt động báo chí

1- Việc cấp giấy phép hoạt động báo chí phải căn cứ vào các điều kiện quy định tại Điều 18 của Luật báo chí và phải phù hợp với quy hoạch phát triển báo chí.

Bộ Văn hóa - Thông tin cấp giấy phép hoạt động báo chí.

Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động báo chí do Bộ Văn hóa - Thông tin quy định.

2 - Cơ quan báo chí phải có giấy phép do cơ quan quản lý nhà nước về báo chí cấp mới được hoạt động. Trong trường hợp không cấp giấy phép thì chậm nhất là ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin phép hoạt động báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí phải trả lời bằng văn bản, nói rõ lý do. Tổ chức bị từ chối cấp giấy phép có quyền khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án".

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

Căn cứ Luật báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 13. - Hiệu lực giấy phép.

1. Chỉ sau khi nhận được giấy phép hoạt động báo chí, cơ quan báo chí mới được quảng cáo, ký hợp đồng in, phát hành, phát sóng.

2. Quá thời hạn ghi trong giấy phép mà không hoạt động thì phải đăng ký xin phép lại.

3. Cơ quan báo chí tạm ngừng hoạt động, hoặc thôi không hoạt động nữa phải báo trước bằng văn bản cho Bộ Văn hoá - Thông tin và thể thao. Trường hợp không hoạt động nữa thì giấy phép bị thu hồi.

4. Thay đổi một trong những điều sau đây phải xin phép Bộ Văn hoá - Thông tin và thể thao:

- Tên báo chí;

- Tôn chỉ, mục đích, đối tượng, phạm vị phát hành, toả sóng, ngôn ngữ thể hiện.

5. Thay đổi cách trình bày tên báo, khuôn khổ, số trang, nơi in; thay đổi thời gian, thời lượng phát sóng, nơi phát sóng, thay đổi trụ sở, số điện thoại, telex, fax phải báo trước và được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Văn hoá - Thông tin và thể thao.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 14. Hiệu lực của giấy phép

1. Sau khi nhận được giấy phép hoạt động báo chí, cơ quan báo chí mới được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, hợp đồng in, đưa lên mạng thông tin máy tính, phát sóng thử nghiệm.

2. Sau chín mươi (90) ngày, kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, nếu cơ quan báo chí không hoạt động thì giấy phép không còn giá trị. Cơ quan cấp giấy phép có trách nhiệm thu lại giấy phép. Nếu muốn tiếp tục hoạt động thì phải làm thủ tục xin phép lại.

3. Cơ quan báo chí tạm ngừng hoạt động hoặc thôi không hoạt động nữa, phải báo trước mười (10) ngày bằng văn bản cho Bộ Văn hóa - Thông tin; phải tự thông báo trên báo chí của mình. Trường hợp không hoạt động nữa thì giấy phép bị thu hồi.

4. Thay đổi một trong những điều sau đây phải xin phép Bộ Văn hóa -Thông tin:

a) Tên báo chí;

b) Tôn chỉ, mục đích, kỳ hạn xuất bản, đối tượng phục vụ, phạm vi phát hành chủ yếu, phạm vi tỏa sóng, ngôn ngữ thể hiện.

5. Thay đổi một trong những điều sau đây phải xin phép cơ quan quản lý nhà nước về tần số:

a) Loại máy phát, công suất, thời gian, phạm vi tỏa sóng, nơi phát sóng, đặc điểm kỹ thuật của ăng-ten phát;

b) Tần số hoặc kênh tần số vô tuyến điện.

6. Thay đổi cách trình bày tên báo, khuôn khổ, số trang, nơi in, thay đổi thời gian phát hành, thời gian, thời lượng phát sóng, nơi phát sóng, trụ sở chính, phải báo cáo bằng văn bản và phải được Bộ Văn hóa - Thông tin đồng ý bằng văn bản.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

Căn cứ Luật báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 14. - Lưu chiểu báo chí.

1. Báo chí xuất bản trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải nộp lưu chiểu trước khi phát hành theo luật định.

2. Báo chí, bản tin xuất bản hàng ngày phải nộp lưu chiểu trước khi phát hành 3 tiếng đồng hồ.

- Báo chí, bản tin không ra hàng ngày nộp lưu chiểu trước khi phát hành 6 tiếng đồng hồ; báo chí nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập để phát hành rộng rãi phải nộp lưu chiểu trước khi phát hành 12 tiếng đồng hồ.

3. Báo chí nộp lưu chiểu cho:

- Bộ Văn hoá - Thông tin và thể thao (Vụ báo chí): 6 bản (báo chí nước ngoài nhập để phát hành rộng rãi chỉ nộp 2 bản).

- Sở Văn hoá thông tin, Viện Kiểm soát nhân dân cấp tỉnh và cấp hành chính tương đương nơi báo chí xuất bản mỗi cơ quan một bản.

- Thư viện quốc gia theo thể lệ lưu chiểu văn hoá phẩm.

Báo chí không xuất bản ở Hà Nội, nộp lưu chiểu cho Bộ Văn hoá - Thông tin và thể thao (Vụ Báo chí) qua bưu điện cùng một lúc với nộp lưu chiểu cho Sở Văn hoá - Thông tin và Viện Kiểm sát nhân dân địa phương, tính thời gian nộp lưu chiểu theo dấu tem bưu điện.

4. Báo chí được phép in lại, phải nộp lưu chiểu như lần in thứ nhất.

Các báo nộp lưu chiểu phải ghi rõ: báo nộp lưu chiểu, số lượng phát hành, ngày, giờ nộp lưu chiểu có chữ ký của Tổng biên tập hay người được uỷ quyền.

5. Chương trình phát thanh, truyền hình đã phát sóng phải lưu giữ văn bản tại cơ quan phát thanh, truyền hình ít nhất 6 tháng; lưu giữ các phim, băng, đĩa ghi âm, ghi hình đã phát trên sóng ít nhất 20 ngày.

6. Báo chí nộp lưu chiểu qua bưu điện phải đăng ký với cơ quan bưu điện nơi báo chí xuất bản. Báo chí lưu chiểu được chuyển nhanh nhất và đầy đủ đến cơ quan nhận lưu chiểu.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 16. Lưu chiểu báo chí

1. Đối tượng:

a) Báo chí xuất bản, lưu hành trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải nộp lưu chiểu trước khi phát hành;

b) Báo chí nộp lưu chiểu phải ghi rõ: báo chí nộp lưu chiểu, số lượng phát hành, ngày, giờ nộp lưu chiểu, chữ ký của Tổng biên tập hoặc người được ủy quyền.

2. Thời gian nộp báo chí lưu chiểu:

a) Báo in xuất bản hàng ngày phải nộp lưu chiểu trước tám (8) giờ sáng hàng ngày.

b) Báo in không ra hàng ngày nộp lưu chiểu trước khi phát hành sáu (6) tiếng đồng hồ.

c) Báo chí nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập để phát hành rộng rãi phải nộp lưu chiểu trước khi phát hành mười hai (12) tiếng đồng hồ.

3. Địa điểm và số lượng báo chí nộp lưu chiểu:

a) Báo chí lưu chiểu nộp cho:

- Bộ Văn hóa - Thông tin (Cục Báo chí): sáu (6) bản (báo chí nước ngoài nhập để phát hành rộng rãi chỉ nộp hai (2) bản).

- Sở Văn hóa - Thông tin địa phương nơi báo chí xuất bản: một (1) bản.

- Thư viện quốc gia: theo thể lệ lưu chiểu văn hóa phẩm;

b) Báo chí không xuất bản ở Hà Nội, nộp lưu chiểu cho Bộ Văn hóa - Thông tin qua Bưu điện cùng một lúc nộp lưu chiểu cho Sở Văn hóa - Thông tin địa phương, tính thời gian nộp lưu chiểu theo dấu tem Bưu điện;

c) Báo chí được phép in lại, phải nộp lưu chiểu như lần thứ nhất.

4. Báo chí nộp lưu chiểu qua bưu điện phải đăng ký với cơ quan bưu điện nơi báo chí xuất bản. Báo chí lưu chiểu được chuyển nhanh nhất và đầy đủ đến cơ quan nhận lưu chiểu.

5. Chương trình phát thanh, truyền hình đã phát sóng, báo điện tử đã phát trên mạng phải lưu giữ văn bản tại cơ quan báo chí ít nhất sáu (6) tháng, lưu giữ các phim, băng, đĩa ghi âm, ghi hình đã phát trên sóng, trên mạng ít nhất ba mươi (30) ngày.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

Căn cứ Luật báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 16. - Tổ chức phát hành báo chí.

1. Việc phát hành báo chí phải theo đúng qui định trong giấy phép hoạt động báo chí.

2. Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam chịu trách nhiệm phát hành báo chí xuất bản trong cả nước và báo chí nước ngoài nhập vào Việt Nam trên cơ sở hợp đồng với cơ quan báo chí và cơ quan xuất nhập khẩu báo chí đúng qui định ghi trong giấy phép.

Tổ chức và quản lý mạng lưới đại lý phát hành báo chí trong cả nước hoạt động đúng pháp luật.

Cơ quan báo chí tự phát hành một phần phải thoả thuận với ngành bưu điện về phạm vi và biện pháp phát hành; phải chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp mạng lưới phát hành của mình theo đúng luật pháp;

Các đại lý phát hành báo chí phải đăng ký kinh doanh và chấp hành luật lệ về thuế và phát hành báo chí.

Trường hợp có lệnh thu hồi của Bộ Văn hoá - Thông tin và Thể thao thì Tổng công ty bưu chính viễn thông, cơ quan báo chí, cơ quan xuất nhập khẩu báo chí, Sở Văn hoá thông tin và Sở Công an có trách nhiệm thực hiện, cơ quan báo chí hoặc cơ quan xuất nhập khẩu báo chí phải chịu chi phí cho việc thu hồi những ấn phẩm của mình.

3. Bộ Văn hoá - Thông tin và Thể thao cùng Bộ Giao thông vận tải và bưu điện qui định cụ thể về phát hành báo chí in.

4. Việc thu phát trực tiếp qua vệ tinh thông tin lại của đài phát thanh, đài truyền hình, của các tổ chức Việt Nam, các tổ chức nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải có giấy phép của Bộ Văn hoá - Thông tin và Thể thao.

5. Việc phát hành báo chí Việt Nam ra nước ngoài, báo chí nước ngoài vào Việt Nam, kể cả báo chí của các tổ chức người Việt Nam ở nước ngoài, phải được phép của Bộ Văn hoá - Thông tin và Thể thao.

6. Công ty xuất nhập khẩu sách báo của Bộ Văn hoá - Thông tin và Thể thao có trách nhiệm chính về việc xuất nhập khẩu sách, báo chí theo đơn đặt hàng qui định của Bộ Văn hoá - Thông tin và Thể thao. Các tổ chức và công dân có nhu cầu xuất nhập khẩu báo chí phi mậu dịch phải được Bộ Văn hoá - Thông tin và Thể thao cấp giấy phép.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 17. Phát hành báo chí

1. Cơ quan báo chí thực hiện phát hành báo chí theo đúng quy định ghi trong giấy phép hoạt động báo chí.

2. Ngành bưu chính viễn thông có trách nhiệm phát hành báo chí xuất bản trong nước và báo chí nước ngoài nhập vào Việt Nam trên cơ sở hợp đồng với cơ quan báo chí và cơ quan được phép xuất nhập khẩu báo chí đúng với quy định ghi trong giấy phép.

Tổ chức, cá nhân trong nước có nhu cầu đặt mua báo chí qua hệ thống phát hành của ngành bưu chính viễn thông thì ngành bưu chính viễn thông ký kết hợp đồng với cơ quan báo chí để đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân. Cước phí vận chuyển đến từng vùng theo khung cước phí phát hành do Chính phủ quy định.

Cơ quan báo chí tự phát hành một phần hoặc toàn bộ chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp mạng lưới phát hành của mình hoạt động đúng pháp luật.

Các tổ chức, cá nhân tham gia phát hành báo chí phải thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước về phát hành báo chí.

Trường hợp có lệnh thu hồi của Bộ Văn hóa - Thông tin, thì các cơ quan báo chí, các tổ chức, cá nhân tham gia phát hành báo chí, cơ quan được phép xuất nhập khẩu báo chí, Sở Văn hóa - Thông tin và Sở Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện. Cơ quan báo chí hoặc cơ quan được phép xuất nhập khẩu báo chí phải chịu chi phí cho việc thu hồi những ấn phẩm của mình.

3. Bộ Văn hóa - Thông tin cùng cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính quy định cụ thể về phát hành báo chí in. Bộ Văn hóa - Thông tin chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quy định mức khung cước phí phát hành cho từng khu vực trong cả nước nhằm phát hành báo chí đến các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, đến cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

4. Bộ Văn hoá - Thông tin quy định cụ thể về quản lý nội dung thông tin thu, phát trực tiếp qua vệ tinh, qua mạng máy tính và thông tin phát lại của đài phát thanh, đài truyền hình, cơ sở Internet, Intranet của các tổ chức Việt Nam, tổ chức nước ngoài cư trú tại Việt Nam.

5. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài được nhận ủy thác của cơ quan báo chí, cơ sở phát hành báo chí để phát hành báo chí Việt Nam ra nước ngoài.

6. Báo chí xuất bản ở nước ngoài phát hành vào Việt Nam phải được phép của Bộ Văn hóa - Thông tin.

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu báo chí phi mậu dịch phải được Bộ Văn hóa - Thông tin cấp giấy phép.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

Căn cứ Luật báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 17. - Quảng cáo trên báo chí.

1. Báo chí được đăng, phát quảng cáo, nhắn tin, rao vặt, tin buồn, tin vui (dưới đây gọi tắt là "quảng cáo").

2. Diện tích in quảng cáo không vượt quá 10% tổng diện tích báo chí in và 5% thời lượng chương trình phát thanh, truyền hình, quảng cáo phải tách biệt nội dung báo chí, và không được đăng trên trang một của báo, bìa của một tạp chí đặc san, số phụ; không được phát trong chương trình thời sự. Nếu muốn đăng phụ san quảng cáo phải mở kênh phát chương trình quảng cáo phải xin phép.

3. Các tổ chức, cá nhân muốn đăng phát quảng cáo phải xuất trình văn bản chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền. Quảng cáo các hoạt động kinh tế, văn hoá, các sáng kiến phát minh, các sản phẩm hàng hoá phải có giấy đăng ký kinh doanh, đăng ký sản phẩm phải được cấp giấy phép; báo tử phải có giấy khai tử, báo hỷ phải có giấy đăng ký kết hôn của cơ quan có thẩm quyền.

4. Báo chí Việt Nam được đăng, phát quảng cáo cho các tổ chức tư nhân ở nước ngoài có quan hệ chính thức với Việt Nam và có hàng hoá được phép bán ở Việt Nam. Quảng cáo phải bằng tiếng Việt (có thể in kèm tiếng nước ngoài).

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 18. Quảng cáo trên báo chí

Báo chí được đăng, phát quảng cáo. Việc đăng, phát quảng cáo trên báo chí phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quảng cáo trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

Căn cứ Luật báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 18. - Họp báo.

1. Các cơ quan, tổ chức ở trung ương tổ chức họp báo phải thông báo chậm nhất là 12 tiếng đồng hồ trước khi họp báo cho Bộ Văn hoá - Thông tin và Thể thao (Vụ Báo chí). ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải thông báo cho Uỷ ban nhân dân (Sở Văn hoá thông tin). Nội dung họp báo phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và mục đích của cơ quan, tổ chức đó.

2. Bộ Văn hoá - Thông tin và Thể thao, Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương có quyền không chấp nhận hoặc đình chỉ cuộc họp báo nếu thấy có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc nội dung họp báo vi phạm Điều 10 Luật báo chí và các quy định về họp báo trong Nghị định này.

3. Cơ quan đại diện tổ chức quốc tế, các tổ chức kinh doanh, hợp tác và cá nhân người nước ngoài muốn họp báo đều phải tuân thủ các quy định trong điều này.

Các Đại sứ quán, Lãnh sự quán hoặc Văn phòng đại diện ngoại giao tại Việt Nam, các đoàn khách thăm chính thức Việt Nam có yêu cầu họp báo phải theo quy chế của Bộ Văn hoá - Thông tin và Thể thao và Bộ Ngoại giao.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 19. Họp báo

1. Tổ chức, công dân muốn họp báo phải báo trước bằng văn bản chậm nhất là hai mươi tư (24) tiếng đồng hồ trước khi họp báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí:

a) Tổ chức ở Trung ương thông báo cho Bộ Văn hóa - Thông tin (Cục Báo chí);

b) Tổ chức, công dân ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông báo cho ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Văn hóa - Thông tin);

Nội dung họp báo phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và mục đích của tổ chức đó.

2. Việc họp báo chỉ được tổ chức khi cơ quan quản lý nhà nước về báo chí đồng ý bằng văn bản trong thời hạn chậm nhất là sáu (6) tiếng đồng hồ trước khi họp báo.

3. Bộ Văn hóa - Thông tin, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền không chấp nhận hoặc đình chỉ cuộc họp báo nếu thấy có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc nội dung họp báo vi phạm Điều 10 Luật Báo chí, Điều 5 Nghị định này.

4. Cơ quan, tổ chức, đoàn đại biểu, cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam muốn họp báo phải tuân theo các quy định về hoạt động báo chí nước ngoài tại Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
- Điều này được hướng dẫn bởi Phần A Mục IV Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

Căn cứ Luật báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
IV. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

A - KHEN THƯỞNG

Điều 19. - Đối với công dân.

Công dân có những kiến nghị, tác phẩm báo chí có giá trị xã hội cao sẽ được khen thưởng.

Hàng năm các cơ quan báo chí Trung ương và địa phương có trách nhiệm xét chọn và đề nghị Bộ Văn hoá - Thông tin và Thể thao, Uỷ ban nhân dân xem xét, quyết định theo quy định của Nhà nước về khen thưởng.

Điều 20. - Đối với cơ quan báo chí và nhà báo.

1. Cơ quan báo chí và nhà báo đóng góp tích cực vào công tác thông tin, tuyên truyền đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có công trong việc phát triển sự nghiệp báo chí được khen thưởng.

2. Cơ quan báo chí và nhà báo phát hiện những vấn đề có ý nghĩa xã hội lớn, các tác phẩm báo chí xuất sắc, sẽ được khen thưởng theo chế độ chung. Hàng năm Bộ Văn hoá - Thông tin và Thể thao phối hợp với Hội nhà báo Việt Nam xét chọn, quyết định khen thưởng, hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội khen thưởng.

3. Cơ quan báo chí và nhà báo có công phát hiện và đấu tranh chống tiêu cực, tham nhũng buôn lậu được khen thưởng về tinh thần và vật chất theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 20. Khen thưởng

1. Cơ quan báo chí, nhà báo, tổ chức và công dân có thành tích và cống hiến vào hoạt động báo chí thì được khen thưởng theo các quy định về khen thưởng của Nhà nước.

2. Chính phủ hỗ trợ ngân sách để trao tặng giải thưởng báo chí hàng năm cho các tác phẩm báo chí xuất sắc.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Phần A Mục IV Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
- Điều này được hướng dẫn bởi Phần B Mục IV Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

Căn cứ Luật báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
IV. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
...
B - XỬ LÝ VI PHẠM:

Điều 21. - Vi phạm các quy định về thông tin trên báo chí.

1. Cơ quan báo chí và nhà báo vi phạm các khoản 1, 2, 3 của Điều 10 Luật báo chí thì tuỳ theo mức độ vi phạm có thể bị cảnh cáo, hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng. Ngoài ra cơ quan báo chí có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động báo chí có thời hạn hoặc thu hồi giấy phép, buộc huỷ ấn phẩm hoặc thu hồi, tịch thu ấn phẩm.

Người đứng đầu cơ quan báo chí tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Người vi phạm khoản 4 Điều 10 Luật báo chí thì phải cải chính, công khai xin lỗi trên báo chí, trường hợp gây thiệt hại về vật chất phải bồi thường theo các quy định của pháp luật. Người vi phạm là nhà báo, ngoài việc bị xử lý theo pháp luật có thể bị thu hồi thẻ nhà báo.

3. Cơ quan báo chí, tổ chức, người có trách nhiệm vi phạm các quy định của Điều 1, Điều 2, Điều 3 Nghị định này thì người đứng đầu các cơ quan, tổ chức đó hoặc người vi phạm có thể bị khiển trách hoặc cảnh cáo.

Điều 22. - Vi phạm về thủ tục cấp, sử dụng giấy phép và các vi phạm trong hoạt động báo chí:

- Hoạt động báo chí không có giấy phép.

- Thực hiện không đúng giấy phép hoạt động báo chí.

- Vi phạm về cấp giấy phép hoạt động báo chí.

- Vi phạm các quy định in, phát sóng, lưu chiểu, phát hành báo chí.

- Vi phạm về họp báo.

- Vi phạm về quảng cáo.

Cơ quan báo chí, tổ chức, công dân, có những vi phạm trên thì tuỳ theo mức độ vi phạm bị phạt tiền từ 50.000 đồng đến 2.000.000 đồng, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 23.- Cản trở hoạt động báo chí, xúc phạm danh dự nhân phẩm nhà báo.

1. Cơ quan, tổ chức cản trở hoạt động báo chí, xúc phạm danh dự nhân phẩm nhà báo thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó bị xử lý kỷ luật và phải bồi thường danh dự theo quy định của pháp luật.

2. Người cản trở hoạt động báo chí, xúc phạm danh dự, nhân phẩm nhà báo thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 20. 000 đồng đến 50.000 đồng, nếu có tình tiết nặng thì có thể bị phạt đến 1.000.000 đồng, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, phải bồi thường danh dự theo quy định của pháp luật.

Trường hợp gây thiệt hại về vật chất cho nhà báo thì phải bồi thường thiệt hại theo pháp luật.

Điều 24.- Thẩm quyển xử lý vi phạm về hoạt động báo chí.

1. Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin và Thể thao quyết định hình thức, mức phạt đối với các vi phạm của các cơ quan báo chí Trung ương.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định hình thức mức phạt đối với các vi phạm của các cơ quan báo chí địa phương. Riêng việc cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu ấn phẩm báo chí, đình chỉ các chương trình phát thanh, truyền hình của các cơ quan báo chí trung ương và địa phương do Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin và Thể thao quyết định. Trong trường hợp khẩn cấp thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố có quyền ra lệnh tạm thời và phải báo cáo ngay cho Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin và Thể thao xem xét ra quyết định chính thức.

Các khoản tiền thu từ xử lý vi phạm phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 và Điều 22 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 21. Xử lý vi phạm

Cơ quan báo chí; cơ quan chủ quản báo chí; người đứng đầu cơ quan báo chí, nhà báo, người hoạt động nghiệp vụ báo chí; tổ chức, cá nhân khác có các hành vi vi phạm pháp luật về báo chí, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Việc xử phạt hành chính phải tuân theo các quy định tại Nghị định số 31/2001/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2001 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa - thông tin.

Điều 22. Thẩm quyền xử lý vi phạm

1. Bộ Văn hóa - Thông tin có thẩm quyền xử lý các vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí của tổ chức, cá nhân trong cả nước.

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền xử lý các vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí của tổ chức, cá nhân ở địa phương.

Trường hợp Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xử lý không thỏa đáng thì Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin quyết định hình thức xử lý thích hợp.

3. Bộ Văn hóa - Thông tin quyết định việc thu hồi, tịch thu ấn phẩm, băng đĩa ghi âm, ghi hình; đình bản tạm thời hoặc thu hồi giấy phép hoạt động báo chí; thu hồi thẻ nhà báo.

Trong trường hợp khẩn cấp, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền ra lệnh tạm thời và phải báo cáo ngay cho Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin xem xét và ra quyết định chính thức.

4. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 31/2001/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2001 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa - thông tin.

Xem nội dung VB
- Xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 1 Chương 2, Điều 26, Mục 4 Chương 2 và Chương 3 Nghị định 02/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999;
...
Chương 1.NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Các hình thức xử phạt hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
...
Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ, XUẤT BẢN HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

MỤC 1. VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ

Điều 4. Vi phạm các quy định về giấy phép hoạt động thông tin báo chí
...
Điều 5. Vi phạm các quy định về sử dụng thẻ nhà báo, hoạt động nghề nghiệp của nhà báo
...
Điều 6. Hành vi cản trở bất hợp pháp hoạt động báo chí
...
Điều 7. Vi phạm các quy định về nội dung thông tin
...
Điều 8. Vi phạm các quy định về cung cấp thông tin cho báo chí và sử dụng thông tin của cơ quan báo chí
...
Điều 9. Vi phạm các quy định về cải chính trên báo chí
...
Điều 10. Vi phạm các quy định về họp báo
...
Điều 11. Vi phạm các quy định về trình bày sản phẩm thông tin báo chí
...
Điều 12. Vi phạm các quy định về phát hành sản phẩm thông tin báo chí
...
Điều 13. Vi phạm các quy định về lưu chiểu sản phẩm thông tin báo chí
...
Điều 14. Vi phạm các quy định về xuất, nhập khẩu báo chí, phương tiện phục vụ hoạt động báo chí
...
Điều 15. Vi phạm các quy định về quản lý hoạt động truyền hình trả tiền và thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh
...
Điều 16. Vi phạm các quy định về liên kết trong hoạt động sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình
...
Điều 26. Vi phạm các quy định về quảng cáo trong hoạt động thông tin báo chí
...
MỤC 4. VI PHẠM CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, NGĂN CẢN BẤT HỢP PHÁP HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA

Điều 28. Vi phạm các quy định về chế độ báo cáo
...
Điều 29. Hành vi cản trở bất hợp pháp hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra
...
Chương 3. THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ, XUẤT BẢN

Điều 30. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông
...
Điều 31. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành khác
...
Điều 32. Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 33. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan Thuế, cơ quan Quản lý thị trường
...
Điều 34. Thủ tục xử phạt, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và thi hành quyết định xử phạt.
...
Điều 35. Ban hành mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính

Xem nội dung VB
- Hành vi vi phạm, hình thức xử phạt hành chính đối với các vi phạm về quảng cáo trên báo được hướng dẫn bởi Điều 55, 57 và 58 Nghị định 158/2013/NĐ-CP

Căn cứ Luật báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo,
...
Điều 55. Vi phạm các quy định về quảng cáo trên báo điện tử và trang thông tin điện tử
...
Điều 57. Vi phạm các quy định về quảng cáo trên báo in
...
Điều 58. Vi phạm quy định về quảng cáo trên báo nói, báo hình

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung Lời mở đầu và một số điều của Luật báo chí như sau:
...
17. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 28. Xử lý vi phạm

1- Cơ quan báo chí vi phạm quy định về giấy phép hoạt động báo chí, về những điều không được thông tin trên báo chí quy định tại Điều 10 của Luật báo chí, về cải chính trên báo chí và các quy định khác của pháp luật về báo chí thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị cảnh cáo, phạt tiền, thu hồi, tịch thu ấn phẩm, băng đĩa ghi âm, ghi hình, đình bản tạm thời hoặc thu hồi giấy phép theo quy định của pháp luật.

Cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình đối với các sai phạm của cơ quan báo chí trực thuộc.

Cơ quan báo chí, nhà báo, tổ chức, cá nhân thông tin gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật dân sự.

2- Người đứng đầu cơ quan báo chí, nhà báo, người hoạt động nghiệp vụ báo chí khác vi phạm các quy định tại khoản 1 Điều này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, thu hồi thẻ nhà báo, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3- Người nào vi phạm các quy định về cung cấp thông tin, trả lời trên báo chí, thành lập cơ quan báo chí, phát hành, quảng cáo, họp báo, cản trở hoạt động báo chí, đe dọa, uy hiếp tính mạng, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nhà báo, phá hủy, làm hư hỏng phương tiện, tài liệu và các quy định khác của pháp luật về báo chí thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự".

Xem nội dung VB
- Xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 1, Mục 3 Chương 2 và Chương 3 Nghị định 159/2013/NĐ-CP

Căn cứ Luật báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí xuất bản,

Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 3. Biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 4. Quy định phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
...
Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ, XUẤT BẢN, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

MỤC 1. VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ

Điều 5. Vi phạm quy định về giấy phép
...
Điều 6. Vi phạm quy định về hoạt động nghề nghiệp, sử dụng thẻ nhà báo
...
Điều 7. Hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động báo chí
...
Điều 8. Vi phạm quy định về nội dung thông tin
...
Điều 9. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin cho báo chí và sử dụng thông tin của cơ quan báo chí
...
Điều 10. Vi phạm quy định về cải chính trên báo chí
...
Điều 11. Vi phạm quy định về họp báo
...
Điều 12. Vi phạm quy định về trình bày sản phẩm báo chí
...
Điều 12. Vi phạm quy định về trình bày sản phẩm báo chí
...
Điều 13. Vi phạm quy định về phát hành sản phẩm báo chí
...
Điều 14. Vi phạm quy định về lưu chiểu sản phẩm báo chí
...
Điều 15. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu báo chí
...
Điều 16. Vi phạm quy định về quản lý hoạt động truyền hình trả tiền và thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh
...
Điều 17. Vi phạm quy định về liên kết trong hoạt động sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình
...
MỤC 3. VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 30. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo
...
Chương 3. THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 31. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông
...
Điều 32. Thẩm quyền xử phạt của thanh tra chuyên ngành khác
...
Điều 33. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
...
Điều 34. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan Thuế, Quản lý thị trường
...
Điều 35. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Phần B Mục IV Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 và Điều 22 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
Xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 1 Chương 2, Điều 26, Mục 4 Chương 2 và Chương 3 Nghị định 02/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2014)
Hành vi vi phạm, hình thức xử phạt hành chính đối với các vi phạm về quảng cáo trên báo được hướng dẫn bởi Điều 55, 57 và 58 Nghị định 158/2013/NĐ-CP
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 1, Mục 3 Chương 2 và Chương 3 Nghị định 159/2013/NĐ-CP
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

Căn cứ Luật báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 3. - Cải chính trên báo chí.

Khi cơ quan báo chí tự phát hiện, hoặc nhận được kết kuận của cơ quan có thẩm quyền về việc báo chí đã đăng, phát tin, bài có nội dung sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, thì trong thời hạn 5 ngày (đối với báo xuất bản hàng ngày, đài phát thanh, truyền hình) hoặc trong số báo, tạp chí ra tiếp gần nhất (đối với báo chí không xuất bản hàng ngày), cơ quan báo chí phải xin lỗi bằng văn bản hoặc đăng, phát trên báo chí lời cải chính của cơ quan báo chí hoặc tổ chức, công dân.

Lời cải chính phải đăng, phát đúng vị trí của tin, bài đã in, chương trình đã phát có nội dung sai sự thật, xuyên tạc hoặc vu khống. Đối với kết luận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, hoặc lời cải chính của tổ chức, công dân thì cơ quan báo chí không được xen lời bình luận, giải thích. Nếu có điều gì không nhất trí thì cơ quan báo chí có bài viết riêng, nói rõ lý do.

Trường hợp báo chí xuất bản hàng tháng hoặc hai, ba tháng một kỳ mà thông tin sai sự thật, xúc phạm danh dự của tổ chức, công dân, thì ngoài việc phải cải chính hoặc xin lỗi trên báo chí đó, còn phải thông qua một tờ báo xuất bản hàng ngày hoặc qua đài phát thanh, truyền hình để đăng, phát lời cải chính, lời xin lỗi và phải chịu phí tổn.

Trường hợp đã cải chính, xin lỗi nhưng vì những thông tin xuyên tạc, vu khống gây hậu quả nghiêm trọng thì tổ chức và công dân bị xúc phạm danh dự có quyền kiện trước toà án.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 4. Cải chính trên báo chí

1. Khi có văn bản kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nội dung thông tin trên báo chí sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì cơ quan báo chí phải đăng, phát nguyên văn văn bản kết luận đó cùng với lời xin lỗi của cơ quan báo chí, của tác giả. Cơ quan báo chí phải đăng, phát văn bản kết luận vào đúng vị trí với cùng một kiểu, cỡ chữ (đối với báo in, báo điện tử), đúng chuyên mục đã phát sóng (đối với báo nói, báo hình) mà báo chí đã đăng, phát thông tin trên.

Thời điểm đăng, phát được tính từ ngày cơ quan báo chí nhận được văn bản kết luận như sau: năm (5) ngày đối với báo ngày, đài phát thanh, đài truyền hình; mười (10) ngày đối với báo tuần và trong số ra gần nhất đối với tạp chí. Đối với tạp chí xuất bản trên ba mươi (30) ngày/kỳ thì ngoài việc phải đăng trên tạp chí đó trong số ra gần nhất, còn phải thông qua một tờ báo hàng ngày hoặc đài phát thanh, đài truyền hình có phạm vi phát hành, phủ sóng tương đương với phạm vi phát hành của tạp chí mình để đăng, phát kết luận đó và phải chịu toàn bộ phí tổn về việc cải chính.

2. Trường hợp cơ quan báo chí, tác giả tự phát hiện nội dung thông tin trên báo chí, tác phẩm của mình có nội dung sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì phải cải chính, xin lỗi trên báo chí của mình đồng thời phải gửi văn bản cải chính, xin lỗi đến tổ chức, cá nhân đó.

Thể thức cải chính, xin lỗi trên báo chí như quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Cơ quan báo chí nhận được lời phát biểu bằng văn bản của tổ chức, cá nhân về những nội dung đề cập trên báo chí của mình khi có căn cứ cho rằng báo chí đã thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm đến họ thì phải đăng, phát lời phát biểu đó đúng vị trí, chuyên mục mà báo chí đã đăng, phát thông tin. Lời phát biểu không được vượt quá diện tích, thời lượng đã đăng, phát nội dung thông tin nói trên.

Trường hợp không nhất trí với lời phát biểu của tổ chức, cá nhân, cơ quan báo chí có quyền thông tin tiếp làm rõ quan điểm của mình. Sau ba (3) lần đăng, phát ý kiến phát biểu của tổ chức, cá nhân và cơ quan báo chí mà không có sự nhất trí giữa hai bên thì cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có quyền yêu cầu ngừng đăng, phát các thông tin của đương sự. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại đến cơ quan chủ quản của báo chí đó, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

Thể thức, thời gian đăng, phát lời phát biểu của tổ chức, cá nhân như quy định tại khoản 1 Điều này.

Cơ quan báo chí có quyền không đăng, phát lời phát biểu của tổ chức, cá nhân nếu lời phát biểu của tổ chức, cá nhân đó vi phạm pháp luật, xúc phạm đến uy tín, danh dự của cơ quan báo chí, tác giả. Trong trường hợp đó cơ quan báo chí phải gửi văn bản báo cho tổ chức, cá nhân biết, nói rõ lý do, đồng thời phải gửi báo cáo bằng văn bản tới cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung Lời mở đầu và một số điều của Luật báo chí như sau:
...
4. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 9. Cải chính trên báo chí

1- Báo chí khi thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì phải đăng, phát sóng lời cải chính, xin lỗi của cơ quan báo chí, của tác giả. Trong trường hợp có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì cơ quan báo chí phải đăng, phát sóng kết luận đó.

2- Tổ chức, cá nhân có quyền phát biểu bằng văn bản về những nội dung đề cập trên báo chí khi có căn cứ cho rằng báo chí đã thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm đến mình. Cơ quan báo chí phải đăng, phát sóng lời phát biểu của tổ chức, cá nhân đối với thông tin đã được đăng, phát sóng trên báo chí của mình.

Lời phát biểu của tổ chức, cá nhân không được xúc phạm cơ quan báo chí, danh dự, nhân phẩm của tác giả.

Kể từ khi nhận được lời phát biểu của tổ chức, cá nhân thì trong thời hạn năm ngày đối với báo ngày, đài phát thanh, đài truyền hình, mười ngày đối với báo tuần, trong số ra gần nhất đối với tạp chí, cơ quan báo chí phải đăng, phát sóng lời phát biểu đó.

3- Lời cải chính, xin lỗi của cơ quan báo chí, của tác giả và lời phát biểu của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được đăng, phát sóng tương xứng với thông tin do báo chí đã đưa ra theo quy định của Chính phủ.

4- Trong trường hợp cơ quan báo chí không cải chính, xin lỗi hoặc cải chính, xin lỗi không đúng các quy định của Luật này, không đăng, phát sóng lời phát biểu của tổ chức, cá nhân thì tổ chức, cá nhân đó có quyền khiếu nại với cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí hoặc khởi kiện tại Tòa án".

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

Căn cứ Luật báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 4. - Những điều không được thông tin trên báo chí.

Ngoài những điều chung mà Điều 10 Luật báo chí đã nêu, nay quy định cụ thể thêm:

1. Báo chí không được đăng, phát những tin, bài trái pháp luật. Báo chí có quyền nêu kiến nghị, nhưng không được đăng, phát những tin, bài có nội dung kích động chống đối, cản trở việc thực hiện các văn bản pháp luật hiện hành.

2. Việc sử dụng các văn kiện của Đảng và Nhà nước chưa được công bố, tài liệu nội bộ của các tổ chức phải được các tổ chức, hoặc người có trách nhiệm trả lời đồng ý bằng văn bản thì mới được đưa tin, khai thác trước khi đăng, phát.

3. Báo chí không được đưa tin, bài có hại đến chính sách đoàn kết toàn dân, tạo ra dư luận xấu. Khen ngợi, phê phán phải có cứ liệu chính xác, và phải chịu trách nhiệm về những thông tin của mình.

4. Tin, bài viết về các vụ án và hành vi gây tội ác không được miêu tả tỉ mỉ những hành động dâm ô, chém giết rùng rợn. Không được đăng, phát tranh ảnh gây cảm giác kích dâm (trừ những tranh ảnh phù hợp với tôn chi mục đích của cơ quan báo chí).

5. Trình bày tạp chí, số phụ, số chủ nhật và tranh ảnh, minh hoạ phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích của báo chí và nội dung tin, bài.

6. Đăng, phát ảnh người thật phải được bản thân chủ nhân hoặc người được giao quyền sử dụng đồng ý (trừ ảnh thông tin các buổi hội họp công khai, sinh hoạt tập thể, các buổi lao động, biểu diễn nghệ thuật, thể dục thể thao).

7. Đăng, phát tin bài có quan hệ đến đời tư, công bố thư riêng của công dân phải được sự đồng ý của người được miêu tả, người viết thư, người nhận thư hoặc người chủ sở hữu hợp pháp bức thư đó.

8. Không được đăng, phát tin, bài về truyền bá hủ tục, mê tín. Loại thông tin về những vấn đề khoa học mới, những chuyện thần bí cần được các nhà khoa học chuyên môn giám định, có chú dẫn xuất xứ tư liệu (nguồn gốc tác phẩm, nơi công bố, thời gian) và chỉ đăng ở những báo chí chuyên môn để phục vụ nghiên cứu.

9. Báo chí không được làm trái những quy định trong pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28 tháng 10 năm 1991.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 5. Những điều không được thông tin trên báo chí

Quy định cụ thể các khoản mà Điều 10 Luật Báo chí đã nêu, như sau:

1. Không được đăng, phát những tác phẩm báo chí, nghệ thuật, văn học, tài liệu trái pháp luật, có nội dung chống đối Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và phá hoại khối đoàn kết toàn dân.

2. Không được miêu tả tỉ mỉ những hành động dâm ô, chém giết rùng rợn trong các tin, bài, hình ảnh về các vụ án và hành động tội ác. Không được đăng, phát tin, bài, hình ảnh, tranh, ảnh khỏa thân và có tính chất kích dâm, thiếu thẩm mỹ, không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam.

3. Không được đăng, phát ảnh của cá nhân mà không có chú thích rõ ràng hoặc làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của cá nhân đó (trừ ảnh thông tin các buổi họp công khai, sinh hoạt tập thể, các buổi lao động, biểu diễn nghệ thuật, thể dục thể thao, những người có lệnh truy nã, các cuộc xét xử công khai của Tòa án, những người phạm tội trong các vụ trọng án đã bị tuyên án).

4. Không được đăng, phát tin bài ảnh hưởng xấu đến đời tư, công bố tài liệu, thư riêng của cá nhân khi chưa được sự đồng ý của người viết thư, người nhận thư hoặc người chủ sở hữu hợp pháp tài liệu, bức thư đó. Đối với tài liệu, thư riêng của cá nhân có liên quan đến các vụ tiêu cực, vi phạm pháp luật thì cơ quan báo chí thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều này.

5. Không được đăng, phát tin, bài truyền bá hủ tục, mê tín, dị đoan. Đối với loại thông tin về những vấn đề khoa học mới chưa được kết luận, những chuyện thần bí thì cần có chú dẫn xuất xứ tư liệu (nguồn gốc tác phẩm, nơi công bố, thời gian).

6. Việc sử dụng các văn kiện của các cơ quan Đảng và Nhà nước, tài liệu của các tổ chức phải theo đúng những quy định trong Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000.

Đối với văn kiện, tài liệu của tổ chức, tài liệu, thư riêng của cá nhân có liên quan đến các vụ án đang được điều tra hoặc chưa xét xử, cơ quan báo chí có quyền khai thác theo nguồn tin của mình và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung thông tin đó.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
- Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

Căn cứ Luật báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 2. - Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội.

Khi nhận được ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí, trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được, người đứng đầu cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức xã hội hữu quan phải thông báo cho cơ quan báo chí biết việc giải quyết.

Xem nội dung VB
- Trách nhiệm của tổ chức, người có chức vụ được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 3. Trách nhiệm của tổ chức, người có chức vụ

Khi cơ quan nhà nước, tổ chức Đảng, tổ chức xã hội (gọi chung là tổ chức) và người có chức vụ nhận được ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại của tổ chức, công dân, tố cáo của công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí, trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được hoặc từ ngày báo chí đăng, phát thì người đứng đầu tổ chức, người có chức vụ phải thông báo cho cơ quan báo chí kết quả hoặc biện pháp giải quyết.

Nếu quá thời hạn nêu trên mà không nhận được thông báo của người đứng đầu tổ chức, người có chức vụ thì cơ quan báo chí có quyền chuyển ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của công dân đến cơ quan cấp cao hơn có thẩm quyền giải quyết hoặc đưa vấn đề đó lên báo chí.

Xem nội dung VB
Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)
Trách nhiệm của tổ chức, người có chức vụ được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
- Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

Căn cứ Luật báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 2. - Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội.

Khi nhận được ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí, trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được, người đứng đầu cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức xã hội hữu quan phải thông báo cho cơ quan báo chí biết việc giải quyết.

Xem nội dung VB
- Trách nhiệm của tổ chức, người có chức vụ được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 3. Trách nhiệm của tổ chức, người có chức vụ

Khi cơ quan nhà nước, tổ chức Đảng, tổ chức xã hội (gọi chung là tổ chức) và người có chức vụ nhận được ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại của tổ chức, công dân, tố cáo của công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí, trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được hoặc từ ngày báo chí đăng, phát thì người đứng đầu tổ chức, người có chức vụ phải thông báo cho cơ quan báo chí kết quả hoặc biện pháp giải quyết.

Nếu quá thời hạn nêu trên mà không nhận được thông báo của người đứng đầu tổ chức, người có chức vụ thì cơ quan báo chí có quyền chuyển ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của công dân đến cơ quan cấp cao hơn có thẩm quyền giải quyết hoặc đưa vấn đề đó lên báo chí.

Xem nội dung VB
Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)
Trách nhiệm của tổ chức, người có chức vụ được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
- Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

Căn cứ Luật báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 2. - Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội.

Khi nhận được ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí, trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được, người đứng đầu cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức xã hội hữu quan phải thông báo cho cơ quan báo chí biết việc giải quyết.

Xem nội dung VB
- Trách nhiệm của tổ chức, người có chức vụ được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 3. Trách nhiệm của tổ chức, người có chức vụ

Khi cơ quan nhà nước, tổ chức Đảng, tổ chức xã hội (gọi chung là tổ chức) và người có chức vụ nhận được ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại của tổ chức, công dân, tố cáo của công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí, trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được hoặc từ ngày báo chí đăng, phát thì người đứng đầu tổ chức, người có chức vụ phải thông báo cho cơ quan báo chí kết quả hoặc biện pháp giải quyết.

Nếu quá thời hạn nêu trên mà không nhận được thông báo của người đứng đầu tổ chức, người có chức vụ thì cơ quan báo chí có quyền chuyển ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của công dân đến cơ quan cấp cao hơn có thẩm quyền giải quyết hoặc đưa vấn đề đó lên báo chí.

Xem nội dung VB
Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)
Trách nhiệm của tổ chức, người có chức vụ được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
- Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

Căn cứ Luật báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 2. - Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội.

Khi nhận được ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí, trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được, người đứng đầu cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức xã hội hữu quan phải thông báo cho cơ quan báo chí biết việc giải quyết.

Xem nội dung VB
- Trách nhiệm của tổ chức, người có chức vụ được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 3. Trách nhiệm của tổ chức, người có chức vụ

Khi cơ quan nhà nước, tổ chức Đảng, tổ chức xã hội (gọi chung là tổ chức) và người có chức vụ nhận được ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại của tổ chức, công dân, tố cáo của công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí, trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được hoặc từ ngày báo chí đăng, phát thì người đứng đầu tổ chức, người có chức vụ phải thông báo cho cơ quan báo chí kết quả hoặc biện pháp giải quyết.

Nếu quá thời hạn nêu trên mà không nhận được thông báo của người đứng đầu tổ chức, người có chức vụ thì cơ quan báo chí có quyền chuyển ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của công dân đến cơ quan cấp cao hơn có thẩm quyền giải quyết hoặc đưa vấn đề đó lên báo chí.

Xem nội dung VB
Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)
Trách nhiệm của tổ chức, người có chức vụ được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
- Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

Căn cứ Luật báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 2. - Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội.

Khi nhận được ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí, trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được, người đứng đầu cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức xã hội hữu quan phải thông báo cho cơ quan báo chí biết việc giải quyết.

Xem nội dung VB
- Trách nhiệm của tổ chức, người có chức vụ được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 3. Trách nhiệm của tổ chức, người có chức vụ

Khi cơ quan nhà nước, tổ chức Đảng, tổ chức xã hội (gọi chung là tổ chức) và người có chức vụ nhận được ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại của tổ chức, công dân, tố cáo của công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí, trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được hoặc từ ngày báo chí đăng, phát thì người đứng đầu tổ chức, người có chức vụ phải thông báo cho cơ quan báo chí kết quả hoặc biện pháp giải quyết.

Nếu quá thời hạn nêu trên mà không nhận được thông báo của người đứng đầu tổ chức, người có chức vụ thì cơ quan báo chí có quyền chuyển ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của công dân đến cơ quan cấp cao hơn có thẩm quyền giải quyết hoặc đưa vấn đề đó lên báo chí.

Xem nội dung VB
Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)
Trách nhiệm của tổ chức, người có chức vụ được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
- Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)

Căn cứ Luật báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 2. - Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội.

Khi nhận được ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí, trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được, người đứng đầu cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức xã hội hữu quan phải thông báo cho cơ quan báo chí biết việc giải quyết.

Xem nội dung VB
- Trách nhiệm của tổ chức, người có chức vụ được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 3. Trách nhiệm của tổ chức, người có chức vụ

Khi cơ quan nhà nước, tổ chức Đảng, tổ chức xã hội (gọi chung là tổ chức) và người có chức vụ nhận được ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại của tổ chức, công dân, tố cáo của công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí, trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được hoặc từ ngày báo chí đăng, phát thì người đứng đầu tổ chức, người có chức vụ phải thông báo cho cơ quan báo chí kết quả hoặc biện pháp giải quyết.

Nếu quá thời hạn nêu trên mà không nhận được thông báo của người đứng đầu tổ chức, người có chức vụ thì cơ quan báo chí có quyền chuyển ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của công dân đến cơ quan cấp cao hơn có thẩm quyền giải quyết hoặc đưa vấn đề đó lên báo chí.

Xem nội dung VB
Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 133-HĐBT năm 1992 (VB hết hiệu lực: 11/05/2002)
Trách nhiệm của tổ chức, người có chức vụ được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 6. Cơ quan chủ quản báo chí

1. Căn cứ vào Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí và quy hoạch phát triển báo chí của Chính phủ, các tổ chức quy định tại Điều 1 Luật Báo chí có quyền đứng tên xin thành lập cơ quan báo chí và là cơ quan chủ quản báo chí sau khi được cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí cấp giấy phép thành lập cơ quan báo chí.

2. Người đứng đầu cơ quan chủ quản báo chí chỉ đạo, theo dõi hoạt động của cơ quan báo chí, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình đối với các sai phạm của cơ quan báo chí trực thuộc.

3. Cơ quan chủ quản báo chí bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập (báo in, báo điện tử), Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc (đài phát thanh, đài truyền hình, cơ sở nghe - nhìn thời sự) sau khi có sự thống nhất ý kiến bằng văn bản của Bộ Văn hóa - Thông tin.

Người đứng đầu cơ quan chủ quản báo chí, người được cử thay mặt cơ quan chủ quản theo dõi, chỉ đạo cơ quan báo chí không được kiêm nhiệm chức vụ người đứng đầu cơ quan báo chí.

4. Cơ quan chủ quản báo chí quy định chế độ kiểm tra hoạt động của cơ quan báo chí, định kỳ báo cáo về hoạt động của cơ quan báo chí với Bộ Văn hóa - Thông tin.

5. Cơ quan chủ quản báo chí có trách nhiệm cấp kinh phí ban đầu, trụ sở, đầu tư trang thiết bị, phương tiện nghiệp vụ, trợ giá cho cơ quan báo chí trong trường hợp báo chí do thực hiện nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền phải bán dưới giá thành, hoặc được cấp kinh phí hoạt động (đối với đài phát thanh, đài truyền hình).

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung Lời mở đầu và một số điều của Luật báo chí như sau:
...
5. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 12. Cơ quan chủ quản báo chí

Cơ quan chủ quản báo chí là tổ chức đứng tên xin cấp giấy phép hoạt động báo chí và trực tiếp quản lý cơ quan báo chí.

Cơ quan chủ quản báo chí có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Xác định, chỉ đạo việc thực hiện tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ và phạm vi phát hành chủ yếu, công suất, thời gian, tần số, phạm vi toả sóng, ngôn ngữ thể hiện của cơ quan báo chí được quy định trong giấy phép;

2- Chỉ đạo cơ quan báo chí thực hiện nhiệm vụ, phương hướng và kế hoạch hoạt động, tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ báo chí;

3- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức người đứng đầu cơ quan báo chí trực thuộc sau khi trao đổi ý kiến với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí;

4- Kiểm tra hoạt động của cơ quan báo chí;

5- Tạo điều kiện cần thiết cho cơ quan báo chí hoạt động;

6- Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình đối với các sai phạm của cơ quan báo chí trực thuộc".

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Quyền hạn của nhà báo được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 8. Quyền hạn của nhà báo

1. Được đến các cơ quan, tổ chức, thư viện, bảo tàng, triển lãm để thu thập thông tin, tra cứu tài liệu, làm nghiệp vụ báo chí. Khi đến làm việc, nhà báo chỉ cần xuất trình thẻ nhà báo. Các cơ quan nhà nước không được từ chối cung cấp cho nhà báo những tư liệu, tài liệu không thuộc phạm vi quy định trong Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Được thực hiện các hoạt động nghiệp vụ tại các kỳ họp Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, các đại hội và hội nghị công khai, các cuộc mít tinh, đón tiếp khách của Đảng, Nhà nước và các cơ quan, tổ chức khác theo giấy mời và các quy định cụ thể của Ban Tổ chức các hoạt động đó.

3. Được hoạt động nghiệp vụ lấy tin, chụp ảnh, quay phim, ghi âm tại các phiên tòa xét xử công khai, được dành chỗ ngồi riêng, được liên lạc trực tiếp với các thẩm phán, luật sư để lấy tin, phỏng vấn theo quy định của pháp luật.

4. Được ưu tiên trong việc mua vé tàu, vé xe, vé máy bay, chuyển nhanh điện tín, bài báo và ảnh, băng, đĩa ghi âm, ghi hình, các loại ấn phẩm báo chí khi hoạt động nghiệp vụ.

5. Được ưu tiên, tạo điều kiện đi lại thuận lợi trong trường hợp giao thông bị ách tắc, khó khăn và được hưởng chế độ miễn phí đối với phương tiện giao thông của cơ quan báo chí và nhà báo khi phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ báo chí.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung Lời mở đầu và một số điều của Luật báo chí như sau:
...
6. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của nhà báo

1- Nhà báo có những quyền sau đây:

a) Hoạt động báo chí trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; hoạt động báo chí ở nước ngoài theo quy định của Chính phủ;

b) Khai thác và được cung cấp thông tin trong hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật;

c) Khước từ việc biên soạn hoặc tham gia biên soạn tác phẩm báo chí trái với quy định của pháp luật về báo chí;

d) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ báo chí; hưởng một số chế độ ưu tiên cần thiết trong hoạt động báo chí theo quy định của Chính phủ;

đ) Được pháp luật bảo hộ trong hoạt động nghề nghiệp. Không ai được đe doạ, uy hiếp tính mạng, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nhà báo, phá huỷ, thu giữ phương tiện, tài liệu, cản trở nhà báo hoạt động nghề nghiệp đúng pháp luật.

2- Nhà báo có những nghĩa vụ sau đây:

a) Thông tin trung thực về tình hình trong nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của nhân dân; phản ánh ý kiến, nguyện vọng chính đáng của nhân dân, góp phần thực hiện quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân;

b) Bảo vệ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; phát hiện, bảo vệ nhân tố tích cực; đấu tranh phòng, chống các tư tưởng, hành vi sai phạm;

c) Thường xuyên học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chính trị, phẩm chất đạo đức và nghiệp vụ báo chí; không được lạm dụng danh nghĩa nhà báo để sách nhiễu và làm việc vi phạm pháp luật;

d) Phải cải chính, xin lỗi trong trường hợp thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người đứng đầu cơ quan báo chí về nội dung tác phẩm báo chí của mình và về những hành vi vi phạm pháp luật về báo chí".

Xem nội dung VB
Quyền hạn của nhà báo được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Quyền hạn của cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 7. Quyền hạn của cơ quan báo chí

1. Được cơ quan chủ quản báo chí cấp vốn, kinh phí hoạt động, trợ giá, bù lỗ. Ngoài các chế độ ưu đãi về thuế, ưu đãi về phí đối với hoạt động xuất bản, phát hành báo chí, các cơ quan báo chí của các tổ chức chính trị, báo chí phục vụ thiếu nhi, phục vụ đồng bào miền núi, hải đảo, đồng bào các dân tộc thiểu số, báo chí đối ngoại và khoa học kỹ thuật được Nhà nước xem xét để tài trợ hàng năm.

2. Được tổ chức hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực in ấn, chế bản, phát hành sách báo, quảng cáo, quay phim, nhiếp ảnh và kinh doanh các thiết bị, vật tư liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ báo chí để tạo nguồn thu đầu tư trở lại cho sự nghiệp phát triển báo chí.

Cơ quan báo chí có nhu cầu mở rộng lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ ở các lĩnh vực khác liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan báo chí thì phải được sự đồng ý của cơ quan chủ quản và báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí để biết.

Hoạt động kinh doanh, dịch vụ phải đăng ký kinh doanh tách biệt với hoạt động nghiệp vụ của cơ quan báo chí và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, dịch vụ mà cơ quan báo chí kinh doanh.

3. Được nhận và sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước vào các hoạt động phù hợp quy định của luật pháp.

Cơ quan chủ quản báo chí có trách nhiệm hướng dẫn việc tiếp nhận sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện theo đúng quy định của Nhà nước.

Người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản báo chí và trước pháp luật về việc quản lý và sử dụng các khoản tài trợ.

Xem nội dung VB
Quyền hạn của cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
- Quyền hạn của cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 7. Quyền hạn của cơ quan báo chí

1. Được cơ quan chủ quản báo chí cấp vốn, kinh phí hoạt động, trợ giá, bù lỗ. Ngoài các chế độ ưu đãi về thuế, ưu đãi về phí đối với hoạt động xuất bản, phát hành báo chí, các cơ quan báo chí của các tổ chức chính trị, báo chí phục vụ thiếu nhi, phục vụ đồng bào miền núi, hải đảo, đồng bào các dân tộc thiểu số, báo chí đối ngoại và khoa học kỹ thuật được Nhà nước xem xét để tài trợ hàng năm.

2. Được tổ chức hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực in ấn, chế bản, phát hành sách báo, quảng cáo, quay phim, nhiếp ảnh và kinh doanh các thiết bị, vật tư liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ báo chí để tạo nguồn thu đầu tư trở lại cho sự nghiệp phát triển báo chí.

Cơ quan báo chí có nhu cầu mở rộng lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ ở các lĩnh vực khác liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan báo chí thì phải được sự đồng ý của cơ quan chủ quản và báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí để biết.

Hoạt động kinh doanh, dịch vụ phải đăng ký kinh doanh tách biệt với hoạt động nghiệp vụ của cơ quan báo chí và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, dịch vụ mà cơ quan báo chí kinh doanh.

3. Được nhận và sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước vào các hoạt động phù hợp quy định của luật pháp.

Cơ quan chủ quản báo chí có trách nhiệm hướng dẫn việc tiếp nhận sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện theo đúng quy định của Nhà nước.

Người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản báo chí và trước pháp luật về việc quản lý và sử dụng các khoản tài trợ.

Xem nội dung VB
Quyền hạn của cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
- Quyền hạn của cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 7. Quyền hạn của cơ quan báo chí

1. Được cơ quan chủ quản báo chí cấp vốn, kinh phí hoạt động, trợ giá, bù lỗ. Ngoài các chế độ ưu đãi về thuế, ưu đãi về phí đối với hoạt động xuất bản, phát hành báo chí, các cơ quan báo chí của các tổ chức chính trị, báo chí phục vụ thiếu nhi, phục vụ đồng bào miền núi, hải đảo, đồng bào các dân tộc thiểu số, báo chí đối ngoại và khoa học kỹ thuật được Nhà nước xem xét để tài trợ hàng năm.

2. Được tổ chức hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực in ấn, chế bản, phát hành sách báo, quảng cáo, quay phim, nhiếp ảnh và kinh doanh các thiết bị, vật tư liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ báo chí để tạo nguồn thu đầu tư trở lại cho sự nghiệp phát triển báo chí.

Cơ quan báo chí có nhu cầu mở rộng lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ ở các lĩnh vực khác liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan báo chí thì phải được sự đồng ý của cơ quan chủ quản và báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí để biết.

Hoạt động kinh doanh, dịch vụ phải đăng ký kinh doanh tách biệt với hoạt động nghiệp vụ của cơ quan báo chí và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, dịch vụ mà cơ quan báo chí kinh doanh.

3. Được nhận và sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước vào các hoạt động phù hợp quy định của luật pháp.

Cơ quan chủ quản báo chí có trách nhiệm hướng dẫn việc tiếp nhận sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện theo đúng quy định của Nhà nước.

Người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản báo chí và trước pháp luật về việc quản lý và sử dụng các khoản tài trợ.

Xem nội dung VB
Quyền hạn của cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
- Quyền hạn của cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 7. Quyền hạn của cơ quan báo chí

1. Được cơ quan chủ quản báo chí cấp vốn, kinh phí hoạt động, trợ giá, bù lỗ. Ngoài các chế độ ưu đãi về thuế, ưu đãi về phí đối với hoạt động xuất bản, phát hành báo chí, các cơ quan báo chí của các tổ chức chính trị, báo chí phục vụ thiếu nhi, phục vụ đồng bào miền núi, hải đảo, đồng bào các dân tộc thiểu số, báo chí đối ngoại và khoa học kỹ thuật được Nhà nước xem xét để tài trợ hàng năm.

2. Được tổ chức hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực in ấn, chế bản, phát hành sách báo, quảng cáo, quay phim, nhiếp ảnh và kinh doanh các thiết bị, vật tư liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ báo chí để tạo nguồn thu đầu tư trở lại cho sự nghiệp phát triển báo chí.

Cơ quan báo chí có nhu cầu mở rộng lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ ở các lĩnh vực khác liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan báo chí thì phải được sự đồng ý của cơ quan chủ quản và báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí để biết.

Hoạt động kinh doanh, dịch vụ phải đăng ký kinh doanh tách biệt với hoạt động nghiệp vụ của cơ quan báo chí và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, dịch vụ mà cơ quan báo chí kinh doanh.

3. Được nhận và sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước vào các hoạt động phù hợp quy định của luật pháp.

Cơ quan chủ quản báo chí có trách nhiệm hướng dẫn việc tiếp nhận sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện theo đúng quy định của Nhà nước.

Người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản báo chí và trước pháp luật về việc quản lý và sử dụng các khoản tài trợ.

Xem nội dung VB
Quyền hạn của cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
- Quyền hạn của cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 7. Quyền hạn của cơ quan báo chí

1. Được cơ quan chủ quản báo chí cấp vốn, kinh phí hoạt động, trợ giá, bù lỗ. Ngoài các chế độ ưu đãi về thuế, ưu đãi về phí đối với hoạt động xuất bản, phát hành báo chí, các cơ quan báo chí của các tổ chức chính trị, báo chí phục vụ thiếu nhi, phục vụ đồng bào miền núi, hải đảo, đồng bào các dân tộc thiểu số, báo chí đối ngoại và khoa học kỹ thuật được Nhà nước xem xét để tài trợ hàng năm.

2. Được tổ chức hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực in ấn, chế bản, phát hành sách báo, quảng cáo, quay phim, nhiếp ảnh và kinh doanh các thiết bị, vật tư liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ báo chí để tạo nguồn thu đầu tư trở lại cho sự nghiệp phát triển báo chí.

Cơ quan báo chí có nhu cầu mở rộng lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ ở các lĩnh vực khác liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan báo chí thì phải được sự đồng ý của cơ quan chủ quản và báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí để biết.

Hoạt động kinh doanh, dịch vụ phải đăng ký kinh doanh tách biệt với hoạt động nghiệp vụ của cơ quan báo chí và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, dịch vụ mà cơ quan báo chí kinh doanh.

3. Được nhận và sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước vào các hoạt động phù hợp quy định của luật pháp.

Cơ quan chủ quản báo chí có trách nhiệm hướng dẫn việc tiếp nhận sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện theo đúng quy định của Nhà nước.

Người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản báo chí và trước pháp luật về việc quản lý và sử dụng các khoản tài trợ.

Xem nội dung VB
Quyền hạn của cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
- Quyền hạn của cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 7. Quyền hạn của cơ quan báo chí

1. Được cơ quan chủ quản báo chí cấp vốn, kinh phí hoạt động, trợ giá, bù lỗ. Ngoài các chế độ ưu đãi về thuế, ưu đãi về phí đối với hoạt động xuất bản, phát hành báo chí, các cơ quan báo chí của các tổ chức chính trị, báo chí phục vụ thiếu nhi, phục vụ đồng bào miền núi, hải đảo, đồng bào các dân tộc thiểu số, báo chí đối ngoại và khoa học kỹ thuật được Nhà nước xem xét để tài trợ hàng năm.

2. Được tổ chức hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực in ấn, chế bản, phát hành sách báo, quảng cáo, quay phim, nhiếp ảnh và kinh doanh các thiết bị, vật tư liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ báo chí để tạo nguồn thu đầu tư trở lại cho sự nghiệp phát triển báo chí.

Cơ quan báo chí có nhu cầu mở rộng lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ ở các lĩnh vực khác liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan báo chí thì phải được sự đồng ý của cơ quan chủ quản và báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí để biết.

Hoạt động kinh doanh, dịch vụ phải đăng ký kinh doanh tách biệt với hoạt động nghiệp vụ của cơ quan báo chí và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, dịch vụ mà cơ quan báo chí kinh doanh.

3. Được nhận và sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước vào các hoạt động phù hợp quy định của luật pháp.

Cơ quan chủ quản báo chí có trách nhiệm hướng dẫn việc tiếp nhận sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện theo đúng quy định của Nhà nước.

Người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản báo chí và trước pháp luật về việc quản lý và sử dụng các khoản tài trợ.

Xem nội dung VB
Quyền hạn của cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
- Quyền hạn của cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 7. Quyền hạn của cơ quan báo chí

1. Được cơ quan chủ quản báo chí cấp vốn, kinh phí hoạt động, trợ giá, bù lỗ. Ngoài các chế độ ưu đãi về thuế, ưu đãi về phí đối với hoạt động xuất bản, phát hành báo chí, các cơ quan báo chí của các tổ chức chính trị, báo chí phục vụ thiếu nhi, phục vụ đồng bào miền núi, hải đảo, đồng bào các dân tộc thiểu số, báo chí đối ngoại và khoa học kỹ thuật được Nhà nước xem xét để tài trợ hàng năm.

2. Được tổ chức hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực in ấn, chế bản, phát hành sách báo, quảng cáo, quay phim, nhiếp ảnh và kinh doanh các thiết bị, vật tư liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ báo chí để tạo nguồn thu đầu tư trở lại cho sự nghiệp phát triển báo chí.

Cơ quan báo chí có nhu cầu mở rộng lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ ở các lĩnh vực khác liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan báo chí thì phải được sự đồng ý của cơ quan chủ quản và báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí để biết.

Hoạt động kinh doanh, dịch vụ phải đăng ký kinh doanh tách biệt với hoạt động nghiệp vụ của cơ quan báo chí và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, dịch vụ mà cơ quan báo chí kinh doanh.

3. Được nhận và sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước vào các hoạt động phù hợp quy định của luật pháp.

Cơ quan chủ quản báo chí có trách nhiệm hướng dẫn việc tiếp nhận sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện theo đúng quy định của Nhà nước.

Người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản báo chí và trước pháp luật về việc quản lý và sử dụng các khoản tài trợ.

Xem nội dung VB
Quyền hạn của cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
- Quyền hạn của cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 7. Quyền hạn của cơ quan báo chí

1. Được cơ quan chủ quản báo chí cấp vốn, kinh phí hoạt động, trợ giá, bù lỗ. Ngoài các chế độ ưu đãi về thuế, ưu đãi về phí đối với hoạt động xuất bản, phát hành báo chí, các cơ quan báo chí của các tổ chức chính trị, báo chí phục vụ thiếu nhi, phục vụ đồng bào miền núi, hải đảo, đồng bào các dân tộc thiểu số, báo chí đối ngoại và khoa học kỹ thuật được Nhà nước xem xét để tài trợ hàng năm.

2. Được tổ chức hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực in ấn, chế bản, phát hành sách báo, quảng cáo, quay phim, nhiếp ảnh và kinh doanh các thiết bị, vật tư liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ báo chí để tạo nguồn thu đầu tư trở lại cho sự nghiệp phát triển báo chí.

Cơ quan báo chí có nhu cầu mở rộng lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ ở các lĩnh vực khác liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan báo chí thì phải được sự đồng ý của cơ quan chủ quản và báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí để biết.

Hoạt động kinh doanh, dịch vụ phải đăng ký kinh doanh tách biệt với hoạt động nghiệp vụ của cơ quan báo chí và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, dịch vụ mà cơ quan báo chí kinh doanh.

3. Được nhận và sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước vào các hoạt động phù hợp quy định của luật pháp.

Cơ quan chủ quản báo chí có trách nhiệm hướng dẫn việc tiếp nhận sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện theo đúng quy định của Nhà nước.

Người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản báo chí và trước pháp luật về việc quản lý và sử dụng các khoản tài trợ.

Xem nội dung VB
Quyền hạn của cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
- Quyền hạn của cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 7. Quyền hạn của cơ quan báo chí

1. Được cơ quan chủ quản báo chí cấp vốn, kinh phí hoạt động, trợ giá, bù lỗ. Ngoài các chế độ ưu đãi về thuế, ưu đãi về phí đối với hoạt động xuất bản, phát hành báo chí, các cơ quan báo chí của các tổ chức chính trị, báo chí phục vụ thiếu nhi, phục vụ đồng bào miền núi, hải đảo, đồng bào các dân tộc thiểu số, báo chí đối ngoại và khoa học kỹ thuật được Nhà nước xem xét để tài trợ hàng năm.

2. Được tổ chức hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực in ấn, chế bản, phát hành sách báo, quảng cáo, quay phim, nhiếp ảnh và kinh doanh các thiết bị, vật tư liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ báo chí để tạo nguồn thu đầu tư trở lại cho sự nghiệp phát triển báo chí.

Cơ quan báo chí có nhu cầu mở rộng lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ ở các lĩnh vực khác liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan báo chí thì phải được sự đồng ý của cơ quan chủ quản và báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí để biết.

Hoạt động kinh doanh, dịch vụ phải đăng ký kinh doanh tách biệt với hoạt động nghiệp vụ của cơ quan báo chí và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, dịch vụ mà cơ quan báo chí kinh doanh.

3. Được nhận và sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước vào các hoạt động phù hợp quy định của luật pháp.

Cơ quan chủ quản báo chí có trách nhiệm hướng dẫn việc tiếp nhận sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện theo đúng quy định của Nhà nước.

Người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản báo chí và trước pháp luật về việc quản lý và sử dụng các khoản tài trợ.

Xem nội dung VB
Quyền hạn của cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
- Quyền hạn của cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 7. Quyền hạn của cơ quan báo chí

1. Được cơ quan chủ quản báo chí cấp vốn, kinh phí hoạt động, trợ giá, bù lỗ. Ngoài các chế độ ưu đãi về thuế, ưu đãi về phí đối với hoạt động xuất bản, phát hành báo chí, các cơ quan báo chí của các tổ chức chính trị, báo chí phục vụ thiếu nhi, phục vụ đồng bào miền núi, hải đảo, đồng bào các dân tộc thiểu số, báo chí đối ngoại và khoa học kỹ thuật được Nhà nước xem xét để tài trợ hàng năm.

2. Được tổ chức hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực in ấn, chế bản, phát hành sách báo, quảng cáo, quay phim, nhiếp ảnh và kinh doanh các thiết bị, vật tư liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ báo chí để tạo nguồn thu đầu tư trở lại cho sự nghiệp phát triển báo chí.

Cơ quan báo chí có nhu cầu mở rộng lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ ở các lĩnh vực khác liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan báo chí thì phải được sự đồng ý của cơ quan chủ quản và báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí để biết.

Hoạt động kinh doanh, dịch vụ phải đăng ký kinh doanh tách biệt với hoạt động nghiệp vụ của cơ quan báo chí và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, dịch vụ mà cơ quan báo chí kinh doanh.

3. Được nhận và sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước vào các hoạt động phù hợp quy định của luật pháp.

Cơ quan chủ quản báo chí có trách nhiệm hướng dẫn việc tiếp nhận sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện theo đúng quy định của Nhà nước.

Người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản báo chí và trước pháp luật về việc quản lý và sử dụng các khoản tài trợ.

Xem nội dung VB
Quyền hạn của cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
- Quyền hạn của cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 51/2002/NĐ-CP

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 7. Quyền hạn của cơ quan báo chí

1. Được cơ quan chủ quản báo chí cấp vốn, kinh phí hoạt động, trợ giá, bù lỗ. Ngoài các chế độ ưu đãi về thuế, ưu đãi về phí đối với hoạt động xuất bản, phát hành báo chí, các cơ quan báo chí của các tổ chức chính trị, báo chí phục vụ thiếu nhi, phục vụ đồng bào miền núi, hải đảo, đồng bào các dân tộc thiểu số, báo chí đối ngoại và khoa học kỹ thuật được Nhà nước xem xét để tài trợ hàng năm.

2. Được tổ chức hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực in ấn, chế bản, phát hành sách báo, quảng cáo, quay phim, nhiếp ảnh và kinh doanh các thiết bị, vật tư liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ báo chí để tạo nguồn thu đầu tư trở lại cho sự nghiệp phát triển báo chí.

Cơ quan báo chí có nhu cầu mở rộng lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ ở các lĩnh vực khác liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan báo chí thì phải được sự đồng ý của cơ quan chủ quản và báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí để biết.

Hoạt động kinh doanh, dịch vụ phải đăng ký kinh doanh tách biệt với hoạt động nghiệp vụ của cơ quan báo chí và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, dịch vụ mà cơ quan báo chí kinh doanh.

3. Được nhận và sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước vào các hoạt động phù hợp quy định của luật pháp.

Cơ quan chủ quản báo chí có trách nhiệm hướng dẫn việc tiếp nhận sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện theo đúng quy định của Nhà nước.

Người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản báo chí và trước pháp luật về việc quản lý và sử dụng các khoản tài trợ.

Xem nội dung VB
Quyền hạn của cơ quan báo chí được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 51/2002/NĐ-CP
- Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư liên bộ 281-TTLB năm 1990

Thực hiện điều 17/1 Luật báo chí ngày 2-1-1990 của Hội đồng Nhà nước và Quyết định số 60-HĐBT ngày 8-6-1989 của Hội đồng Bộ trưởng, liên Bộ Văn hoá - Thông tin - Thể thao và Du lịch - Tài chính hướng dẫn chế độ đặt hàng xuất bản, báo chí và chế độ trợ giá báo chí như sau:

I- NGUYÊN TẮC CHUNG

1- Công tác xuất bản, báo chí là công tác chính trị, tư tưởng và văn hoá. Các cơ quan xuất bản, báo chí là đơn vị hạch toán kinh tế để phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước ta.

2- Những loại sách báo có tính chất phục vụ xã hội rộng lớn mà không có khả năng tự cân đối thu chi sẽ được ngân sách Nhà nước trợ giá thông qua chế độ đặt hàng của Nhà nước; cơ quan chủ quản và các cơ quan có nhu cầu tuyên truyền giáo dục thay mặt Nhà nước đặt hàng. Cơ quan chủ quản tạo điều kiện hoạt động cho nhà xuất bản và cơ quan báo chí của mình hoạt động ổn định bằng biện pháp thực hiện cơ chế đặt hàng, cấp vốn và trợ giá trong khả năng kinh phí do ngân sách Nhà nước từng cấp đã thông báo.

3- Giá bán các loại sách báo theo chế độ đặt hàng theo khung giá Nhà nước quy định.

II- QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1- Các đối tượng đặt hàng với cơ quan xuất bản, báo chí.

- Các tổ chức, đơn vị có tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học muốn công bố qua hình thức xuất bản sách.

- Những tác phẩm chính trị, văn học nghệ thuật, giáo khoa, giáo trình được in thành sách, và một số báo chí chính trị, khoa học phục vụ xã hội rộng rãi mà không có khả năng tự cân đối thu chi nếu phát sinh lỗ sau khi được cơ quan chủ quản xét duyệt quyết toán, có ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp nhất trí thì cơ quan chủ quản dùng nguồn kinh phí của mình trợ giá.

- Báo chí thuộc dạng báo nói, báo hình (trong hệ thống phát thanh, truyền hình) thực hiện chế độ Nhà nước đặt hàng với hình thức khoán mức chi ngân sách hàng năm theo giờ phát sóng.

- Các loại sách báo nhập khẩu thực hiện theo cơ chế đặt hàng của nơi có yêu cầu với cơ quan xuất nhập khẩu sách báo, nếu cơ quan xuất nhập khẩu tự ký kết mua bán thì tự cân đối thu chi.

- Các sách báo xuất nhập khẩu theo hiệp định giữa 2 Đảng và Nhà nước, nếu cơ quan xuất nhập khẩu không tự cân đối được thu, chi thì Nhà nước đặt hàng thông qua nguồn ngân sách cấp phát cho cơ quan chủ quản theo kế hoạch được duyệt.

- Các loại sách báo hợp tác xuất bản với nước ngoài của cơ quan, báo chí, xuất bản đều phải thông qua việc ký hợp đồng với cơ quan xuất nhập khẩu sách báo. Trường hợp cơ quan xuất bản tự xuất bản sách, báo tự ký hợp đồng hợp tác xuất bản hoặc nhập thẳng sách, báo, phải tự cân đối thu chi, ngân sách Nhà nước không trợ giá.

- Nhà nước đặt hàng cơ quan xuất bản phải liên hệ với cơ quan phát hành sách báo ở từng địa phương để tiêu thụ theo quy định hiện hành, trừ trường hợp khách hàng hợp đồng với cơ quan xuất bản thì tự chịu trách nhiệm tiêu thụ xuất bản phẩm của mình.

2- Quy định về ký kết hợp đồng đặt hàng:

- Việc đặt hàng xuất bản sách báo phải ký kết hợp đồng kinh tế theo quy định hiện hành về hợp đồng kinh tế.

- Ngoài các điều khoản cụ thể của hợp đồng kinh tế hiện hành trong lĩnh vực sách báo được bổ sung thêm các nội dung sau:

+ Bên đặt hàng phải ứng 30% giá trị tiền sách báo đặt hàng, khi giao đủ sản phẩm thanh toán nốt số tiền còn lại. Nếu vì lý do nào đó bên đặt hàng tự huỷ bỏ hợp đồng, mọi chi phí của bên nhận đặt hàng đã thực hiện sẽ do bên đặt hàng chịu trách nhiệm thanh toán.

+ Các trường hợp sách, báo do Nhà nước đặt hàng, cơ quan thay mặt Nhà nước đặt hàng cùng với cơ quan tài chính xem xét chi phí và xác định khả năng thu của sách, báo đặt hàng để tạm cấp phát 50% phần chênh lệch thu - chi bằng nguồn kinh phí của ngân sách Nhà nước đã cấp phát. Sau khi có quyết toán chính thức sẽ thanh toán nốt số tiền còn lại.

- Giá cả ký kết hợp đồng theo khung giá Nhà nước quy định.

III- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1- Những điều quy định này được áp dụng chung và thống nhất trong cả nước từ ngày ký và ban hành.

2- Ngành tài chính, vật giá, ngành Văn phòng Thông tin và các cơ quan chủ quản có trách nhiệm quy định khung giá bán các loại sách, báo theo chế độ đặt hàng; Giám sát, kiểm tra, đôn đốc và có biện pháp giúp đỡ về điều kiện vật chất kỹ thuật, cân đối tài chính, v.v... để các cơ quan xuất bản, báo chí thực hiện tốt chính sách đặt hàng và trợ giá theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

3- Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh cho liên Bộ Văn hoá - Thông tin - Thể thao và Du lịch - Tài chính để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư liên bộ 281-TTLB năm 1990
- Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư liên bộ 281-TTLB năm 1990

Thực hiện điều 17/1 Luật báo chí ngày 2-1-1990 của Hội đồng Nhà nước và Quyết định số 60-HĐBT ngày 8-6-1989 của Hội đồng Bộ trưởng, liên Bộ Văn hoá - Thông tin - Thể thao và Du lịch - Tài chính hướng dẫn chế độ đặt hàng xuất bản, báo chí và chế độ trợ giá báo chí như sau:

I- NGUYÊN TẮC CHUNG

1- Công tác xuất bản, báo chí là công tác chính trị, tư tưởng và văn hoá. Các cơ quan xuất bản, báo chí là đơn vị hạch toán kinh tế để phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước ta.

2- Những loại sách báo có tính chất phục vụ xã hội rộng lớn mà không có khả năng tự cân đối thu chi sẽ được ngân sách Nhà nước trợ giá thông qua chế độ đặt hàng của Nhà nước; cơ quan chủ quản và các cơ quan có nhu cầu tuyên truyền giáo dục thay mặt Nhà nước đặt hàng. Cơ quan chủ quản tạo điều kiện hoạt động cho nhà xuất bản và cơ quan báo chí của mình hoạt động ổn định bằng biện pháp thực hiện cơ chế đặt hàng, cấp vốn và trợ giá trong khả năng kinh phí do ngân sách Nhà nước từng cấp đã thông báo.

3- Giá bán các loại sách báo theo chế độ đặt hàng theo khung giá Nhà nước quy định.

II- QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1- Các đối tượng đặt hàng với cơ quan xuất bản, báo chí.

- Các tổ chức, đơn vị có tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học muốn công bố qua hình thức xuất bản sách.

- Những tác phẩm chính trị, văn học nghệ thuật, giáo khoa, giáo trình được in thành sách, và một số báo chí chính trị, khoa học phục vụ xã hội rộng rãi mà không có khả năng tự cân đối thu chi nếu phát sinh lỗ sau khi được cơ quan chủ quản xét duyệt quyết toán, có ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp nhất trí thì cơ quan chủ quản dùng nguồn kinh phí của mình trợ giá.

- Báo chí thuộc dạng báo nói, báo hình (trong hệ thống phát thanh, truyền hình) thực hiện chế độ Nhà nước đặt hàng với hình thức khoán mức chi ngân sách hàng năm theo giờ phát sóng.

- Các loại sách báo nhập khẩu thực hiện theo cơ chế đặt hàng của nơi có yêu cầu với cơ quan xuất nhập khẩu sách báo, nếu cơ quan xuất nhập khẩu tự ký kết mua bán thì tự cân đối thu chi.

- Các sách báo xuất nhập khẩu theo hiệp định giữa 2 Đảng và Nhà nước, nếu cơ quan xuất nhập khẩu không tự cân đối được thu, chi thì Nhà nước đặt hàng thông qua nguồn ngân sách cấp phát cho cơ quan chủ quản theo kế hoạch được duyệt.

- Các loại sách báo hợp tác xuất bản với nước ngoài của cơ quan, báo chí, xuất bản đều phải thông qua việc ký hợp đồng với cơ quan xuất nhập khẩu sách báo. Trường hợp cơ quan xuất bản tự xuất bản sách, báo tự ký hợp đồng hợp tác xuất bản hoặc nhập thẳng sách, báo, phải tự cân đối thu chi, ngân sách Nhà nước không trợ giá.

- Nhà nước đặt hàng cơ quan xuất bản phải liên hệ với cơ quan phát hành sách báo ở từng địa phương để tiêu thụ theo quy định hiện hành, trừ trường hợp khách hàng hợp đồng với cơ quan xuất bản thì tự chịu trách nhiệm tiêu thụ xuất bản phẩm của mình.

2- Quy định về ký kết hợp đồng đặt hàng:

- Việc đặt hàng xuất bản sách báo phải ký kết hợp đồng kinh tế theo quy định hiện hành về hợp đồng kinh tế.

- Ngoài các điều khoản cụ thể của hợp đồng kinh tế hiện hành trong lĩnh vực sách báo được bổ sung thêm các nội dung sau:

+ Bên đặt hàng phải ứng 30% giá trị tiền sách báo đặt hàng, khi giao đủ sản phẩm thanh toán nốt số tiền còn lại. Nếu vì lý do nào đó bên đặt hàng tự huỷ bỏ hợp đồng, mọi chi phí của bên nhận đặt hàng đã thực hiện sẽ do bên đặt hàng chịu trách nhiệm thanh toán.

+ Các trường hợp sách, báo do Nhà nước đặt hàng, cơ quan thay mặt Nhà nước đặt hàng cùng với cơ quan tài chính xem xét chi phí và xác định khả năng thu của sách, báo đặt hàng để tạm cấp phát 50% phần chênh lệch thu - chi bằng nguồn kinh phí của ngân sách Nhà nước đã cấp phát. Sau khi có quyết toán chính thức sẽ thanh toán nốt số tiền còn lại.

- Giá cả ký kết hợp đồng theo khung giá Nhà nước quy định.

III- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1- Những điều quy định này được áp dụng chung và thống nhất trong cả nước từ ngày ký và ban hành.

2- Ngành tài chính, vật giá, ngành Văn phòng Thông tin và các cơ quan chủ quản có trách nhiệm quy định khung giá bán các loại sách, báo theo chế độ đặt hàng; Giám sát, kiểm tra, đôn đốc và có biện pháp giúp đỡ về điều kiện vật chất kỹ thuật, cân đối tài chính, v.v... để các cơ quan xuất bản, báo chí thực hiện tốt chính sách đặt hàng và trợ giá theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

3- Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh cho liên Bộ Văn hoá - Thông tin - Thể thao và Du lịch - Tài chính để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư liên bộ 281-TTLB năm 1990
- Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư liên bộ 281-TTLB năm 1990

Thực hiện điều 17/1 Luật báo chí ngày 2-1-1990 của Hội đồng Nhà nước và Quyết định số 60-HĐBT ngày 8-6-1989 của Hội đồng Bộ trưởng, liên Bộ Văn hoá - Thông tin - Thể thao và Du lịch - Tài chính hướng dẫn chế độ đặt hàng xuất bản, báo chí và chế độ trợ giá báo chí như sau:

I- NGUYÊN TẮC CHUNG

1- Công tác xuất bản, báo chí là công tác chính trị, tư tưởng và văn hoá. Các cơ quan xuất bản, báo chí là đơn vị hạch toán kinh tế để phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước ta.

2- Những loại sách báo có tính chất phục vụ xã hội rộng lớn mà không có khả năng tự cân đối thu chi sẽ được ngân sách Nhà nước trợ giá thông qua chế độ đặt hàng của Nhà nước; cơ quan chủ quản và các cơ quan có nhu cầu tuyên truyền giáo dục thay mặt Nhà nước đặt hàng. Cơ quan chủ quản tạo điều kiện hoạt động cho nhà xuất bản và cơ quan báo chí của mình hoạt động ổn định bằng biện pháp thực hiện cơ chế đặt hàng, cấp vốn và trợ giá trong khả năng kinh phí do ngân sách Nhà nước từng cấp đã thông báo.

3- Giá bán các loại sách báo theo chế độ đặt hàng theo khung giá Nhà nước quy định.

II- QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1- Các đối tượng đặt hàng với cơ quan xuất bản, báo chí.

- Các tổ chức, đơn vị có tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học muốn công bố qua hình thức xuất bản sách.

- Những tác phẩm chính trị, văn học nghệ thuật, giáo khoa, giáo trình được in thành sách, và một số báo chí chính trị, khoa học phục vụ xã hội rộng rãi mà không có khả năng tự cân đối thu chi nếu phát sinh lỗ sau khi được cơ quan chủ quản xét duyệt quyết toán, có ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp nhất trí thì cơ quan chủ quản dùng nguồn kinh phí của mình trợ giá.

- Báo chí thuộc dạng báo nói, báo hình (trong hệ thống phát thanh, truyền hình) thực hiện chế độ Nhà nước đặt hàng với hình thức khoán mức chi ngân sách hàng năm theo giờ phát sóng.

- Các loại sách báo nhập khẩu thực hiện theo cơ chế đặt hàng của nơi có yêu cầu với cơ quan xuất nhập khẩu sách báo, nếu cơ quan xuất nhập khẩu tự ký kết mua bán thì tự cân đối thu chi.

- Các sách báo xuất nhập khẩu theo hiệp định giữa 2 Đảng và Nhà nước, nếu cơ quan xuất nhập khẩu không tự cân đối được thu, chi thì Nhà nước đặt hàng thông qua nguồn ngân sách cấp phát cho cơ quan chủ quản theo kế hoạch được duyệt.

- Các loại sách báo hợp tác xuất bản với nước ngoài của cơ quan, báo chí, xuất bản đều phải thông qua việc ký hợp đồng với cơ quan xuất nhập khẩu sách báo. Trường hợp cơ quan xuất bản tự xuất bản sách, báo tự ký hợp đồng hợp tác xuất bản hoặc nhập thẳng sách, báo, phải tự cân đối thu chi, ngân sách Nhà nước không trợ giá.

- Nhà nước đặt hàng cơ quan xuất bản phải liên hệ với cơ quan phát hành sách báo ở từng địa phương để tiêu thụ theo quy định hiện hành, trừ trường hợp khách hàng hợp đồng với cơ quan xuất bản thì tự chịu trách nhiệm tiêu thụ xuất bản phẩm của mình.

2- Quy định về ký kết hợp đồng đặt hàng:

- Việc đặt hàng xuất bản sách báo phải ký kết hợp đồng kinh tế theo quy định hiện hành về hợp đồng kinh tế.

- Ngoài các điều khoản cụ thể của hợp đồng kinh tế hiện hành trong lĩnh vực sách báo được bổ sung thêm các nội dung sau:

+ Bên đặt hàng phải ứng 30% giá trị tiền sách báo đặt hàng, khi giao đủ sản phẩm thanh toán nốt số tiền còn lại. Nếu vì lý do nào đó bên đặt hàng tự huỷ bỏ hợp đồng, mọi chi phí của bên nhận đặt hàng đã thực hiện sẽ do bên đặt hàng chịu trách nhiệm thanh toán.

+ Các trường hợp sách, báo do Nhà nước đặt hàng, cơ quan thay mặt Nhà nước đặt hàng cùng với cơ quan tài chính xem xét chi phí và xác định khả năng thu của sách, báo đặt hàng để tạm cấp phát 50% phần chênh lệch thu - chi bằng nguồn kinh phí của ngân sách Nhà nước đã cấp phát. Sau khi có quyết toán chính thức sẽ thanh toán nốt số tiền còn lại.

- Giá cả ký kết hợp đồng theo khung giá Nhà nước quy định.

III- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1- Những điều quy định này được áp dụng chung và thống nhất trong cả nước từ ngày ký và ban hành.

2- Ngành tài chính, vật giá, ngành Văn phòng Thông tin và các cơ quan chủ quản có trách nhiệm quy định khung giá bán các loại sách, báo theo chế độ đặt hàng; Giám sát, kiểm tra, đôn đốc và có biện pháp giúp đỡ về điều kiện vật chất kỹ thuật, cân đối tài chính, v.v... để các cơ quan xuất bản, báo chí thực hiện tốt chính sách đặt hàng và trợ giá theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

3- Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh cho liên Bộ Văn hoá - Thông tin - Thể thao và Du lịch - Tài chính để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư liên bộ 281-TTLB năm 1990
- Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung Lời mở đầu và một số điều của Luật báo chí như sau:

1. Lời mở đầu được sửa đổi, bổ sung:

"Để bảo đảm quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân, phù hợp với lợi ích của Nhà nước và của nhân dân;

Xem nội dung VB
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung Lời mở đầu và một số điều của Luật báo chí như sau:

1. Lời mở đầu được sửa đổi, bổ sung:
...
Để phát huy vai trò của báo chí trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa theo đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam;

Xem nội dung VB
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung Lời mở đầu và một số điều của Luật báo chí như sau:

1. Lời mở đầu được sửa đổi, bổ sung:
...
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Xem nội dung VB
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung Lời mở đầu và một số điều của Luật báo chí như sau:
...
2. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 3. Các loại hình báo chí

Báo chí nói trong Luật này là báo chí Việt Nam, bao gồm: báo in (báo, tạp chí, bản tin thời sự, bản tin thông tấn), báo nói (chương trình phát thanh), báo hình (chương trình truyền hình, chương trình nghe - nhìn thời sự được thực hiện bằng các phương tiện kỹ thuật khác nhau), báo điện tử (được thực hiện trên mạng thông tin máy tính) bằng tiếng Việt, tiếng các dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài".

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung Lời mở đầu và một số điều của Luật báo chí như sau:
...
3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của báo chí

Báo chí có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Thông tin trung thực về tình hình trong nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của nhân dân;

2- Tuyên truyền, phổ biến, góp phần xây dựng và bảo vệ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thành tựu của đất nước và thế giới theo tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí; góp phần ổn định chính trị, nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu văn hoá lành mạnh của nhân dân, bảo vệ và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, xây dựng và phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, tăng cường khối đoàn kết toàn dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

3- Phản ánh và hướng dẫn dư luận xã hội; làm diễn đàn thực hiện quyền tự do ngôn luận của nhân dân;

4- Phát hiện, nêu gương người tốt, việc tốt, nhân tố mới; đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật và các hiện tượng tiêu cực xã hội khác;

5- Góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, tiếng các dân tộc thiểu số Việt Nam;

6- Mở rộng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nước và các dân tộc, tham gia vào sự nghiệp của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội".

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung Lời mở đầu và một số điều của Luật báo chí như sau:
...
3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của báo chí

Báo chí có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Thông tin trung thực về tình hình trong nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của nhân dân;

2- Tuyên truyền, phổ biến, góp phần xây dựng và bảo vệ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thành tựu của đất nước và thế giới theo tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí; góp phần ổn định chính trị, nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu văn hoá lành mạnh của nhân dân, bảo vệ và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, xây dựng và phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, tăng cường khối đoàn kết toàn dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

3- Phản ánh và hướng dẫn dư luận xã hội; làm diễn đàn thực hiện quyền tự do ngôn luận của nhân dân;

4- Phát hiện, nêu gương người tốt, việc tốt, nhân tố mới; đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật và các hiện tượng tiêu cực xã hội khác;

5- Góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, tiếng các dân tộc thiểu số Việt Nam;

6- Mở rộng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nước và các dân tộc, tham gia vào sự nghiệp của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội".

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung Lời mở đầu và một số điều của Luật báo chí như sau:
...
3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của báo chí

Báo chí có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Thông tin trung thực về tình hình trong nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của nhân dân;

2- Tuyên truyền, phổ biến, góp phần xây dựng và bảo vệ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thành tựu của đất nước và thế giới theo tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí; góp phần ổn định chính trị, nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu văn hoá lành mạnh của nhân dân, bảo vệ và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, xây dựng và phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, tăng cường khối đoàn kết toàn dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

3- Phản ánh và hướng dẫn dư luận xã hội; làm diễn đàn thực hiện quyền tự do ngôn luận của nhân dân;

4- Phát hiện, nêu gương người tốt, việc tốt, nhân tố mới; đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật và các hiện tượng tiêu cực xã hội khác;

5- Góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, tiếng các dân tộc thiểu số Việt Nam;

6- Mở rộng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nước và các dân tộc, tham gia vào sự nghiệp của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội".

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung Lời mở đầu và một số điều của Luật báo chí như sau:
...
3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của báo chí

Báo chí có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Thông tin trung thực về tình hình trong nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của nhân dân;

2- Tuyên truyền, phổ biến, góp phần xây dựng và bảo vệ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thành tựu của đất nước và thế giới theo tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí; góp phần ổn định chính trị, nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu văn hoá lành mạnh của nhân dân, bảo vệ và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, xây dựng và phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, tăng cường khối đoàn kết toàn dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

3- Phản ánh và hướng dẫn dư luận xã hội; làm diễn đàn thực hiện quyền tự do ngôn luận của nhân dân;

4- Phát hiện, nêu gương người tốt, việc tốt, nhân tố mới; đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật và các hiện tượng tiêu cực xã hội khác;

5- Góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, tiếng các dân tộc thiểu số Việt Nam;

6- Mở rộng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nước và các dân tộc, tham gia vào sự nghiệp của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội".

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung Lời mở đầu và một số điều của Luật báo chí như sau:
...
3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của báo chí

Báo chí có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Thông tin trung thực về tình hình trong nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của nhân dân;

2- Tuyên truyền, phổ biến, góp phần xây dựng và bảo vệ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thành tựu của đất nước và thế giới theo tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí; góp phần ổn định chính trị, nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu văn hoá lành mạnh của nhân dân, bảo vệ và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, xây dựng và phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, tăng cường khối đoàn kết toàn dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

3- Phản ánh và hướng dẫn dư luận xã hội; làm diễn đàn thực hiện quyền tự do ngôn luận của nhân dân;

4- Phát hiện, nêu gương người tốt, việc tốt, nhân tố mới; đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật và các hiện tượng tiêu cực xã hội khác;

5- Góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, tiếng các dân tộc thiểu số Việt Nam;

6- Mở rộng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nước và các dân tộc, tham gia vào sự nghiệp của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội".

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung Lời mở đầu và một số điều của Luật báo chí như sau:
...
3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của báo chí

Báo chí có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Thông tin trung thực về tình hình trong nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của nhân dân;

2- Tuyên truyền, phổ biến, góp phần xây dựng và bảo vệ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thành tựu của đất nước và thế giới theo tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí; góp phần ổn định chính trị, nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu văn hoá lành mạnh của nhân dân, bảo vệ và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, xây dựng và phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, tăng cường khối đoàn kết toàn dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

3- Phản ánh và hướng dẫn dư luận xã hội; làm diễn đàn thực hiện quyền tự do ngôn luận của nhân dân;

4- Phát hiện, nêu gương người tốt, việc tốt, nhân tố mới; đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật và các hiện tượng tiêu cực xã hội khác;

5- Góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, tiếng các dân tộc thiểu số Việt Nam;

6- Mở rộng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nước và các dân tộc, tham gia vào sự nghiệp của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội".

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung Lời mở đầu và một số điều của Luật báo chí như sau:
...
3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của báo chí

Báo chí có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Thông tin trung thực về tình hình trong nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của nhân dân;

2- Tuyên truyền, phổ biến, góp phần xây dựng và bảo vệ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thành tựu của đất nước và thế giới theo tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí; góp phần ổn định chính trị, nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu văn hoá lành mạnh của nhân dân, bảo vệ và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, xây dựng và phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, tăng cường khối đoàn kết toàn dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

3- Phản ánh và hướng dẫn dư luận xã hội; làm diễn đàn thực hiện quyền tự do ngôn luận của nhân dân;

4- Phát hiện, nêu gương người tốt, việc tốt, nhân tố mới; đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật và các hiện tượng tiêu cực xã hội khác;

5- Góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, tiếng các dân tộc thiểu số Việt Nam;

6- Mở rộng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nước và các dân tộc, tham gia vào sự nghiệp của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội".

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung Lời mở đầu và một số điều của Luật báo chí như sau:
...
15. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 21. Thực hiện loại hình báo chí khác, xuất bản ấn phẩm báo chí khác, phát sóng chương trình đặc biệt, chương trình phụ

1- Cơ quan báo chí chỉ được thực hiện loại hình báo chí khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 18 của Luật báo chí và được Bộ Văn hóa - Thông tin cấp giấy phép.

2. Tổ chức muốn xuất bản đặc san hoặc cơ quan báo chí muốn xuất bản số phụ, phụ trương, đặc san, phát sóng chương trình đặc biệt, chương trình phụ thì phải được Bộ Văn hóa - Thông tin cấp giấy phép".

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung Lời mở đầu và một số điều của Luật báo chí như sau:
...
16. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 22. In báo chí, phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình, đưa báo điện tử lên mạng thông tin máy tính

Cơ sở in có trách nhiệm thực hiện hợp đồng, bảo đảm thời gian phát hành của báo chí; không in báo chí không có giấy phép, không được in lại tác phẩm báo chí đã có lệnh cấm lưu hành của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

Cơ sở kỹ thuật phát sóng cho đài phát thanh, đài truyền hình có trách nhiệm bảo đảm phạm vi tỏa sóng quy định.

Đài phát thanh, đài truyền hình, cơ sở thực hiện chương trình nghe - nhìn thời sự không được phát nội dung tác phẩm báo chí đã có lệnh cấm lưu hành hoặc tịch thu.

Báo điện tử được thực hiện trên mạng thông tin máy tính theo quy định của Chính phủ".

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung Lời mở đầu và một số điều của Luật báo chí như sau:
...
16. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 22. In báo chí, phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình, đưa báo điện tử lên mạng thông tin máy tính

Cơ sở in có trách nhiệm thực hiện hợp đồng, bảo đảm thời gian phát hành của báo chí; không in báo chí không có giấy phép, không được in lại tác phẩm báo chí đã có lệnh cấm lưu hành của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.

Cơ sở kỹ thuật phát sóng cho đài phát thanh, đài truyền hình có trách nhiệm bảo đảm phạm vi tỏa sóng quy định.

Đài phát thanh, đài truyền hình, cơ sở thực hiện chương trình nghe - nhìn thời sự không được phát nội dung tác phẩm báo chí đã có lệnh cấm lưu hành hoặc tịch thu.

Báo điện tử được thực hiện trên mạng thông tin máy tính theo quy định của Chính phủ".

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 2
...
2. Bỏ Điều 30 của Luật báo chí.

Xem nội dung VB
- Quy chế hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài được hướng dẫn bởi Nghị định 98/1997/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này:

Điều 2.

"Quy chế hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài".

Điều 2.

1. Cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí, tổ chức Hội Nhà báo Việt Nam; người đứng đầu cơ quan báo chí, tổ chức Hội Nhà báo Việt Nam; nhà báo Việt Nam; phóng viên, biên tập viên của cơ quan báo chí Việt Nam; người nước ngoài làm việc tại cơ quan báo chí Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài có trách nhiệm chấp hành Quy chế này.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này thì tuỳ theo mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

Điều 3. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Quy chế ban hành kèm theo Nghị định này đều bãi bỏ.

Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm ra Thông tư hướng dẫn thi hành Quy chế ban hành kèm theo Nghị định này trước ngày 30 tháng 9 năm 1997.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BÁO CHÍ VIỆT NAM LIÊN QUAN ĐẾN NƯỚC NGOÀI

Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Các hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài nêu trong Quy chế này gồm:
...
Điều 2.- Đối tượng áp dụng của Quy chế này bao gồm:
...
Điều 3.
...
Điều 4. Mọi hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài của các đối tượng nêu tại Điều 2 của Quy chế này phải được tiến hành phù hợp với khoản 5 Điều 6 và Điều 10 của Luật Báo chí và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
...
Chương 2: PHÁT HÀNH BÁO CHÍ, PHÁT SÓNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI

Điều 5.
...
Điều 6.
...
Chương 3: THÀNH LẬP CƠ QUAN BÁO CHÍ CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI; IN BÁO CHÍ, PHÁT SÓNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI

Điều 7.
...
Điều 8.
...
Điều 9. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có cơ quan báo chí phải bảo đảm:
...
Chương 4: CỬ NHÀ BÁO, PHÓNG VIÊN RA NƯỚC NGOÀI

Điều 10.
...
Điều 11. Người đứng đầu cơ quan báo chí, tổ chức Hội Nhà báo phải bảo đảm:
...
Chương 5: LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA BÁO CHÍ VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI

Điều 12.
...
Điều 13. Người đứng đầu cơ quan báo chí có Văn phòng báo chí thường trú ở nước ngoài phải bảo đảm:
...
Chương 6: CUNG CẤP TIN, BÀI, HÌNH, ẢNH CHO BÁO CHÍ NƯỚC NGOÀI

Điều 14. Nhà báo, phóng viên, biên tập viên muốn cung cấp tin, bài, hình, ảnh hoặc cộng tác dưới bất kỳ hình thức nào với báo chí nước ngoài phải được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan báo chí mà nhà báo, phóng viên, biên tập viên đó làm việc.

Điều 15. Người đứng đầu cơ quan báo chí phải bảo đảm:
...
Chương 7: HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC CỦA BÁO CHÍ VIỆT NAM VỚI NƯỚC NGOÀI

Điều 16.
...
Điều 17. Việc hợp tác của báo chí Việt Nam với nước ngoài phải được tiến hành theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

Điều 18. Người đứng đầu cơ quan báo chí, tổ chức Hội Nhà báo phải bảo đảm:
...
Chương 8: THUÊ CHUYÊN GIA, CỘNG TÁC VIÊN NƯỚC NGOÀI

Điều 19.
...
Điều 20.
...
Điều 21. Người đứng đầu cơ quan báo chí phải bảo đảm:

Xem nội dung VB
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Quy chế hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài được hướng dẫn bởi Nghị định 98/1997/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 2
...
2. ...Chuyển Điều 31 của Luật báo chí thành Điều 30.

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Cụm từ này được thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 2

1. Trong Luật báo chí, cụm từ "Hội đồng Bộ trưởng" được thay bằng từ "Chính phủ".

Xem nội dung VB
Cụm từ này được thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Cụm từ này được thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 2

1. Trong Luật báo chí, cụm từ "Hội đồng Bộ trưởng" được thay bằng từ "Chính phủ".

Xem nội dung VB
Cụm từ này được thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Cụm từ này được thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 2

1. Trong Luật báo chí,...cụm từ "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng" được thay bằng cụm từ "Thủ tướng Chính phủ".

Xem nội dung VB
Cụm từ này được thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Cụm từ này được thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 2

1. Trong Luật báo chí, cụm từ "Hội đồng Bộ trưởng" được thay bằng từ "Chính phủ".

Xem nội dung VB
Cụm từ này được thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Cụm từ này được thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 2

1. Trong Luật báo chí, cụm từ "Hội đồng Bộ trưởng" được thay bằng từ "Chính phủ".

Xem nội dung VB
Cụm từ này được thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Cụm từ này được thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 2

1. Trong Luật báo chí, cụm từ "Hội đồng Bộ trưởng" được thay bằng từ "Chính phủ".

Xem nội dung VB
Cụm từ này được thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Cụm từ này được thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 2

1. Trong Luật báo chí, cụm từ "Hội đồng Bộ trưởng" được thay bằng từ "Chính phủ".

Xem nội dung VB
Cụm từ này được thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Cụm từ này được thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 2

1. Trong Luật báo chí, cụm từ "Hội đồng Bộ trưởng" được thay bằng từ "Chính phủ".

Xem nội dung VB
Cụm từ này được thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
- Cụm từ này được thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)

Điều 2

1. Trong Luật báo chí, cụm từ "Hội đồng Bộ trưởng" được thay bằng từ "Chính phủ".

Xem nội dung VB
Cụm từ này được thay thế bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Báo chí sửa đổi 1999 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Bản Tiếng Anh (English)
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 29-LCT/HĐNN8   Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội   Người ký: Võ Chí Công
Ngày ban hành: 28/12/1989   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 15/01/1990   Số công báo: Số 1
Lĩnh vực: Thông tin báo chí, xuất bản   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Luật Báo chí 1989

1.122

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
37876