• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật giáo dục


Văn bản pháp luật về Luật trẻ em

Văn bản pháp luật về Đạo đức nhà giáo

Văn bản pháp luật về Kiểm định chất lượng giáo dục

Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 2004

Tải về Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 2004
Bản Tiếng Việt

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 25/2004/QH11

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2004

 

LUẬT

CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 25/2004/QH11 NGÀY 15 THÁNG 6 NĂM 2004 VỀ BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Trẻ em

Trẻ em quy định trong Luật này là công dân Việt Nam dưới mười sáu tuổi.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Luật này quy định các quyền cơ bản, bổn phận của trẻ em; trách nhiệm của gia đình, Nhà nước và xã hội trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

2. Luật này được áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, gia đình và công dân Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân); tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam; trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh không bình thường về thể chất hoặc tinh thần, không đủ điều kiện để thực hiện quyền cơ bản và hoà nhập với gia đình, cộng đồng.

2. Trẻ em lang thang là trẻ em rời bỏ gia đình, tự kiếm sống, nơi kiếm sống và nơi cư trú không ổn định; trẻ em cùng với gia đình đi lang thang.

3. Gia đình thay thế là gia đình hoặc cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

4. Cơ sở trợ giúp trẻ em là tổ chức được thành lập để bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

Điều 4. Không phân biệt đối xử với trẻ em

Trẻ em, không phân biệt gái, trai, con trong giá thú, con ngoài giá thú, con đẻ, con nuôi, con riêng, con chung; không phân biệt dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, chính kiến của cha mẹ hoặc người giám hộ, đều được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục, được hưởng các quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

1. Việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là trách nhiệm của gia đình, nhà trường, Nhà nước, xã hội và công dân. Trong mọi hoạt động của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân có liên quan đến trẻ em thì lợi ích của trẻ em phải được quan tâm hàng đầu.

2. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân ở trong nước và nước ngoài góp phần vào sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

Điều 6. Thực hiện quyền của trẻ em

1. Các quyền của trẻ em phải được tôn trọng và thực hiện.

2. Mọi hành vi vi phạm quyền của trẻ em, làm tổn hại đến sự phát triển bình thường của trẻ em đều bị nghiêm trị theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm

Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

1. Cha mẹ bỏ rơi con, người giám hộ bỏ rơi trẻ em được mình giám hộ;

2. Dụ dỗ, lôi kéo trẻ em đi lang thang; lợi dụng trẻ em lang thang để trục lợi;

3. Dụ dỗ, lừa dối, ép buộc trẻ em mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma tuý; lôi kéo trẻ em đánh bạc; bán, cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá, chất kích thích khác có hại cho sức khoẻ;

4. Dụ dỗ, lừa dối, dẫn dắt, chứa chấp, ép buộc trẻ em hoạt động mại dâm; xâm hại tình dục trẻ em;

5. Lợi dụng, dụ dỗ, ép buộc trẻ em mua, bán, sử dụng văn hoá phẩm kích động bạo lực, đồi trụy; làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, tàng trữ văn hoá phẩm khiêu dâm trẻ em; sản xuất, kinh doanh đồ chơi, trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của trẻ em;

6. Hành hạ, ngược đãi, làm nhục, chiếm đoạt, bắt cóc, mua bán, đánh tráo trẻ em; lợi dụng trẻ em vì mục đích trục lợi; xúi giục trẻ em thù ghét cha mẹ, người giám hộ hoặc xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của người khác;

7. Lạm dụng lao động trẻ em, sử dụng trẻ em làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với chất độc hại, làm những công việc khác trái với quy định của pháp luật về lao động;

8. Cản trở việc học tập của trẻ em;

9. Áp dụng biện pháp có tính chất xúc phạm, hạ thấp danh dự, nhân phẩm hoặc dùng nhục hình đối với trẻ em vi phạm pháp luật;

10. Đặt cơ sở sản xuất, kho chứa thuốc trừ sâu, hoá chất độc hại, chất dễ gây cháy, nổ gần cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em.

Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

2. Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình; chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Văn hoá - Thông tin, Uỷ ban Thể dục Thể thao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành có liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo sự phân công của Chính phủ.

4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ở địa phương theo sự phân cấp của Chính phủ.

Điều 9. Nguồn tài chính cho công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Nguồn tài chính cho công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em bao gồm ngân sách nhà nước, viện trợ quốc tế, ủng hộ của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong nước, nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác.

Điều 10. Hợp tác quốc tế về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

1. Nhà nước có chính sách mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em với các nước, tổ chức quốc tế trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng chủ quyền, phù hợp với pháp luật mỗi nước và thông lệ quốc tế.

2. Nội dung hợp tác quốc tế bao gồm:

a) Xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em;

b) Tham gia các tổ chức quốc tế; ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em;

c) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ hiện đại phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em;

d) Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; trao đổi thông tin và kinh nghiệm về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

4. Các tổ chức quốc tế liên quan đến bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ở nước ngoài được hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Chương 2:

CÁC QUYỀN CƠ BẢN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM

Điều 11. Quyền được khai sinh và có quốc tịch

1. Trẻ em có quyền được khai sinh và có quốc tịch.

2. Trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, nếu có yêu cầu thì được cơ quan có thẩm quyền giúp đỡ để xác định cha, mẹ theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng

Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.

Điều 13. Quyền sống chung với cha mẹ

Trẻ em có quyền sống chung với cha mẹ.

Không ai có quyền buộc trẻ em phải cách ly cha mẹ, trừ trường hợp vì lợi ích của trẻ em.

Điều 14. Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự

Trẻ em được gia đình, Nhà nước và xã hội tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự.

Điều 15. Quyền được chăm sóc sức khoẻ

1. Trẻ em có quyền được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ.

2. Trẻ em dưới sáu tuổi được chăm sóc sức khoẻ ban đầu, được khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập.

Điều 16. Quyền được học tập

1. Trẻ em có quyền được học tập.

2. Trẻ em học bậc tiểu học trong các cơ sở giáo dục công lập không phải trả học phí.

Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch

Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí lành mạnh, được hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với lứa tuổi.

Điều 18. Quyền được phát triển năng khiếu

Trẻ em có quyền được phát triển năng khiếu. Mọi năng khiếu của trẻ em đều được khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển.

Điều 19. Quyền có tài sản

Trẻ em có quyền có tài sản, quyền thừa kế theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xã hội

1. Trẻ em có quyền được tiếp cận thông tin phù hợp với sự phát triển của trẻ em, được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về những vấn đề mình quan tâm.

2. Trẻ em được tham gia hoạt động xã hội phù hợp với nhu cầu và năng lực của mình.

Điều 21. Bổn phận của trẻ em

Trẻ em có bổn phận sau đây:

1. Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; kính trọng thầy giáo, cô giáo; lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ, đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn theo khả năng của mình;

2. Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, thực hiện trật tự công cộng và an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của người khác, bảo vệ môi trường;

3. Yêu lao động, giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức mình;

4. Sống khiêm tốn, trung thực và có đạo đức; tôn trọng pháp luật; tuân theo nội quy của nhà trường; thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hoá; tôn trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc;

5. Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và đoàn kết quốc tế.

Điều 22. Những việc trẻ em không được làm

Trẻ em không được làm những việc sau đây:

1. Tự ý bỏ học, bỏ nhà sống lang thang;

2. Xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự, tài sản của người khác; gây rối trật tự công cộng;

3. Đánh bạc, sử dụng rượu, bia, thuốc lá, chất kích thích khác có hại cho sức khoẻ;

4. Trao đổi, sử dụng văn hoá phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh.

Chương 3:

TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM

Điều 23. Trách nhiệm đăng ký khai sinh

1. Cha mẹ, người giám hộ có trách nhiệm khai sinh cho trẻ em đúng thời hạn.

2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em; vận động cha mẹ, người giám hộ khai sinh cho trẻ em đúng thời hạn.

3. Trẻ em của hộ nghèo không phải nộp lệ phí đăng ký khai sinh.

Điều 24. Trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng

1. Cha mẹ, người giám hộ là người trước tiên chịu trách nhiệm về việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em, dành điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của trẻ em; khi gặp khó khăn tự mình không giải quyết được, có thể yêu cầu và được cơ quan, tổ chức hữu quan giúp đỡ để thực hiện trách nhiệm của mình trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em.

2. Cha mẹ, người giám hộ, các thành viên lớn tuổi khác trong gia đình phải gương mẫu về mọi mặt cho trẻ em noi theo; có trách nhiệm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, tạo môi trường lành mạnh cho sự phát triển toàn diện của trẻ em.

3. Cha mẹ, người giám hộ có trách nhiệm chăm lo chế độ dinh dưỡng phù hợp với sự phát triển về thể chất, tinh thần của trẻ em theo từng lứa tuổi.

4. Trong trường hợp ly hôn hoặc các trường hợp khác, người cha hoặc người mẹ không trực tiếp nuôi con chưa thành niên phải có nghĩa vụ đóng góp để nuôi dưỡng con đến tuổi thành niên, có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục con theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Trách nhiệm bảo đảm cho trẻ em sống chung với cha mẹ

1. Cha mẹ có trách nhiệm bảo đảm điều kiện để trẻ em được sống chung với mình.

2. Trường hợp trẻ em được nhận làm con nuôi thì việc giao, nhận trẻ em làm con nuôi, đưa trẻ em ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam phải theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp trẻ em có cha, mẹ chấp hành hình phạt tù trong trại giam mà không còn nơi nương tựa thì Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em tại gia đình thay thế hoặc tại cơ sở trợ giúp trẻ em.

Điều 26. Trách nhiệm bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự

1. Gia đình, Nhà nước và xã hội có trách nhiệm bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của trẻ em; thực hiện các biện pháp phòng ngừa tai nạn cho trẻ em.

2. Mọi hành vi xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của trẻ em đều bị xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

Điều 27. Trách nhiệm bảo vệ sức khỏe

1. Cha mẹ, người giám hộ có trách nhiệm thực hiện những quy định về kiểm tra sức khỏe, tiêm chủng, khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em.

2. Cơ sở y tế công lập có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh, chữa bệnh cho trẻ em.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức y tế học đường.

Bộ Y tế có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng tránh bệnh học đường và các bệnh khác cho trẻ em.

4. Nhà nước có chính sách phát triển sự nghiệp y tế, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; có chính sách miễn, giảm phí khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng cho trẻ em; bảo đảm kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi.

Trong cân đối kế hoạch ngân sách hàng năm của Bộ Y tế và của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh), Chính phủ dành riêng một khoản ngân sách để bảo đảm cho việc khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền cho trẻ em dưới sáu tuổi ở các cơ sở y tế công lập trung ương và địa phương.

5. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân hoạt động nhân đạo, từ thiện ủng hộ kinh phí chữa bệnh cho trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo.

Điều 28. Trách nhiệm bảo đảm quyền được học tập

1. Gia đình, Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm cho trẻ em thực hiện quyền học tập; học hết chương trình giáo dục phổ cập; tạo điều kiện cho trẻ em theo học ở trình độ cao hơn.

2. Nhà trường và các cơ sở giáo dục khác có trách nhiệm thực hiện giáo dục toàn diện về đạo đức, tri thức, thẩm mỹ, thể chất, giáo dục lao động hướng nghiệp cho trẻ em; chủ động phối hợp chặt chẽ với gia đình và xã hội trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

3. Cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông phải có điều kiện cần thiết về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để bảo đảm chất lượng giáo dục.

4. Người phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh trong nhà trường phải được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, có sức khoẻ, phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề, yêu trẻ, được tạo điều kiện để hoàn thành nhiệm vụ.

5. Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; chính sách miễn, giảm học phí, cấp học bổng, trợ cấp xã hội để thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.

Điều 29. Trách nhiệm bảo đảm điều kiện vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch

1. Gia đình, nhà trường và xã hội có trách nhiệm tạo điều kiện để trẻ em được vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với lứa tuổi.

2. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quy hoạch, đầu tư xây dựng điểm vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao cho trẻ em thuộc phạm vi địa phương.

Không được sử dụng cơ sở vật chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em vào mục đích khác làm ảnh hưởng đến lợi ích của trẻ em.

3. Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất phục vụ trẻ em vui chơi, giải trí.

4. Trên xuất bản phẩm, đồ chơi, chương trình phát thanh, truyền hình, nghệ thuật, điện ảnh nếu có nội dung không phù hợp với trẻ em thì phải thông báo hoặc ghi rõ trẻ em ở lứa tuổi nào không được sử dụng.

Điều 30. Trách nhiệm bảo đảm quyền phát triển năng khiếu

1. Gia đình, nhà trường và xã hội có trách nhiệm phát hiện, khuyến khích, bồi dưỡng, phát triển năng khiếu của trẻ em.

2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bồi dưỡng, phát triển năng khiếu của trẻ em; tạo điều kiện cho nhà văn hoá thiếu nhi, nhà trường và tổ chức, cá nhân thực hiện việc bồi dưỡng, phát triển năng khiếu của trẻ em.

Điều 31. Trách nhiệm bảo đảm quyền dân sự

1. Cha mẹ, người giám hộ có trách nhiệm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em; đại diện cho trẻ em trong các giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật.

2. Cha mẹ, người giám hộ hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan phải giữ gìn, quản lý tài sản của trẻ em và giao lại cho trẻ em theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp trẻ em gây ra thiệt hại cho người khác thì cha mẹ, người giám hộ phải bồi thường thiệt hại do hành vi của trẻ em đó gây ra theo quy định của pháp luật.

Điều 32. Trách nhiệm bảo đảm quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xã hội

1. Gia đình, Nhà nước và xã hội có trách nhiệm tạo điều kiện, giúp đỡ trẻ em được tiếp cận thông tin phù hợp, được phát triển tư duy sáng tạo và bày tỏ nguyện vọng; có trách nhiệm lắng nghe và giải quyết nguyện vọng chính đáng của trẻ em.

2. Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, nhà trường có trách nhiệm tổ chức cho trẻ em tham gia các hoạt động xã hội và sinh hoạt tập thể phù hợp với nhu cầu và lứa tuổi.

Điều 33. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm:

1. Tuyên truyền, vận động, giáo dục về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em;

2. Phát triển phúc lợi xã hội cho trẻ em, tạo cơ hội thuận lợi để trẻ em thực hiện quyền, bổn phận và phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức;

3. Cung cấp dịch vụ chăm sóc, trợ giúp trẻ em.

Điều 34. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận

1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm:

a) Tuyên truyền, giáo dục đoàn viên, hội viên và nhân dân chấp hành tốt pháp luật về trẻ em;

b) Vận động gia đình, xã hội thực hiện tốt việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em;

c) Chăm lo, bảo vệ quyền lợi của trẻ em, giám sát việc chấp hành pháp luật về trẻ em, đưa ra những kiến nghị cần thiết đối với các cơ quan nhà nước hữu quan để thực hiện những nhiệm vụ đó; ngăn ngừa hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em.

2. Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan để tổ chức, hướng dẫn việc nuôi con khoẻ, dạy con ngoan.

3. Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn hoạt động của thiếu niên, nhi đồng; phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.

Điều 35. Trách nhiệm của cơ quan thông tin tuyên truyền

1. Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

2. Giới thiệu mô hình, điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt trong công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; phát hiện, phê phán hành vi vi phạm quyền của trẻ em, trẻ em vi phạm những việc không được làm.

Điều 36. Trách nhiệm của cơ quan bảo vệ pháp luật

1. Thực hiện hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan thực hiện việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em; chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

2. Phối hợp với gia đình, nhà trường và xã hội để giáo dục đối với những trẻ em có hành vi vi phạm pháp luật.

3. Việc xử lý trẻ em có hành vi vi phạm pháp luật chủ yếu nhằm giáo dục, giúp đỡ để trẻ em nhận thấy sai lầm, sửa chữa sai lầm và tiến bộ.

Điều 37. Trách nhiệm của Nhà nước

1. Nhà nước có chính sách đầu tư, thực hiện xã hội hóa, mở rộng hợp tác quốc tế để phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

2. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho trẻ em là con thương binh, liệt sỹ, người có công, trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em của hộ nghèo, trẻ em cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các quyền của trẻ em; có chính sách hỗ trợ gia đình thực hiện trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

3. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức cho trẻ em của các gia đình chưa có hộ khẩu thường trú được đăng ký khai sinh, học tập và chăm sóc sức khoẻ tại nơi mà cha mẹ đang làm việc, sinh sống.

4. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phát triển mạng lưới trường học, cơ sở y tế, nhà văn hóa, cơ sở thể thao, điểm vui chơi, giải trí cho trẻ em; khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở tư vấn cho trẻ em, cha mẹ, người giám hộ và nhân dân về việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

Điều 38. Bảo trợ các hoạt động vì sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Nhà nước bảo trợ các công trình khoa học và công nghệ, các tác phẩm văn học, nghệ thuật, mọi sáng kiến, việc làm có lợi cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; khuyến khích các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế dành một phần quỹ phúc lợi hoặc lợi nhuận vào việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

Điều 39. Quỹ bảo trợ trẻ em

1. Quỹ bảo trợ trẻ em được thành lập nhằm mục đích vận động sự đóng góp tự nguyện của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài, viện trợ quốc tế và hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

2. Việc huy động, quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em phải đúng mục đích, theo chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước.

Chương 4:

BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT

Điều 40. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt bao gồm trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi; trẻ em khuyết tật, tàn tật; trẻ em là nạn nhân của chất độc hoá học; trẻ em nhiễm HIV/AIDS; trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại; trẻ em phải làm việc xa gia đình; trẻ em lang thang; trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em nghiện ma tuý; trẻ em vi phạm pháp luật.

Điều 41. Công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

1. Trong công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em phải coi trọng việc phòng ngừa, ngăn chặn trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt; kịp thời giải quyết, giảm nhẹ hoàn cảnh đặc biệt của trẻ em; kiên trì trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt phục hồi sức khoẻ, tinh thần và giáo dục đạo đức; phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi để trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.

2. Việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được thực hiện chủ yếu tại gia đình hoặc gia đình thay thế. Việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại cơ sở trợ giúp trẻ em chỉ áp dụng cho những trẻ em không được chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình hoặc gia đình thay thế.

3. Tạo điều kiện cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được học tập hoà nhập hoặc được học tập ở cơ sở giáo dục chuyên biệt.

Điều 42. Chính sách của Nhà nước đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

1. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện để trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hưởng các quyền của trẻ em; hỗ trợ cá nhân, gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia trợ giúp trẻ em, thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em để bảo đảm cho mọi trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt không còn nơi nương tựa được chăm sóc, nuôi dưỡng.

2. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình, gia đình thay thế hoặc tại cơ sở trợ giúp trẻ em công lập, ngoài công lập.

3. Các bộ, ngành có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với cơ sở trợ giúp trẻ em trong việc giải quyết, giảm nhẹ hoàn cảnh đặc biệt của trẻ em, phục hồi sức khoẻ, tinh thần và giáo dục đạo đức cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

Điều 43. Hình thức trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Các hình thức trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt bao gồm:

1. Đóng góp tự nguyện bằng tiền hoặc hiện vật;

2. Nhận làm con nuôi, nhận đỡ đầu hoặc nhận làm gia đình thay thế để chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;

3. Tham gia chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại cơ sở trợ giúp trẻ em;

4. Tổ chức các hoạt động để hỗ trợ trẻ em giảm nhẹ hoàn cảnh đặc biệt, phục hồi sức khoẻ, tinh thần và giáo dục đạo đức.

Điều 44. Điều kiện thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em

Cơ quan, tổ chức, cá nhân muốn thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em phải có các điều kiện sau đây:

1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp với nội dung hoạt động trợ giúp trẻ em;

2. Nhân lực có chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động trợ giúp trẻ em;

3. Nguồn tài chính bảo đảm chi phí cho các hoạt động trợ giúp trẻ em.

Điều 45. Hồ sơ xin phép thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân muốn thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em phải có giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

2. Hồ sơ xin phép thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em gồm có:

a) Đơn xin thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em;

b) Đề án thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em;

c) Giấy tờ, tài liệu chứng minh bảo đảm đủ điều kiện thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em quy định tại Điều 44 của Luật này;

d) Dự thảo quy chế hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ em;

đ) Sơ yếu lý lịch của người đứng ra thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em;

e) ý kiến đồng ý của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở trợ giúp trẻ em đặt trụ sở hoạt động.

3. Khi thay đổi tên gọi, địa chỉ đặt trụ sở, chủ sở hữu, nội dung hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ em thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đã thành lập cơ sở đó phải làm thủ tục đổi giấy phép hoạt động.

Điều 46. Thời hạn cho phép thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin phép thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép phải giải quyết; trường hợp từ chối thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

2. Cơ sở trợ giúp trẻ em chỉ được hoạt động theo đúng nội dung ghi trong giấy phép hoạt động.

Điều 47. Thẩm quyền thành lập, tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ em

1. Thẩm quyền thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em thuộc quyền quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em thuộc quyền quản lý của cấp tỉnh;

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em thuộc quyền quản lý của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Cơ sở trợ giúp trẻ em vi phạm một trong các nội dung sau đây thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị tạm đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép hoạt động:

a) Cơ sở trợ giúp trẻ em không bảo đảm đủ điều kiện như khi xin phép thành lập;

b) Vi phạm quy chế hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ em đã được phê duyệt;

c) Sử dụng kinh phí hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ em vào mục đích khác, không phục vụ cho việc trợ giúp trẻ em;

d) Vi phạm các quyền của trẻ em.

3. Cơ quan đã cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở trợ giúp trẻ em có quyền tạm đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép hoạt động của cơ sở đó.

Điều 48. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Cơ sở trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Tổ chức thực hiện một hoặc một số nội dung đã đăng ký hoạt động trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt như tư vấn; khám bệnh, chữa bệnh, giải độc; phục hồi chức năng, sức khoẻ, tinh thần, giáo dục đạo đức; giáo dục hoà nhập, giáo dục chuyên biệt, dạy nghề; tổ chức việc làm; tổ chức hoạt động xã hội, văn hoá, thể thao, giải trí; tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng;

2. Bảo đảm cung cấp dịch vụ thuận tiện, an toàn, chất lượng;

3. Bảo đảm kinh phí để hoạt động đúng mục đích;

4. Quản lý, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; quản lý tài chính, trang thiết bị, tài sản;

5. Được quyền tiếp nhận hỗ trợ tài chính, hiện vật của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài để thực hiện các hoạt động trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

Điều 49. Kinh phí hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Kinh phí hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt gồm có:

1. Ngân sách nhà nước cấp cho cơ sở trợ giúp trẻ em công lập;

2. Nguồn tự có của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em;

3. Hỗ trợ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;

4. Đóng góp của gia đình, người thân thích của trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;

5. Các nguồn thu hợp pháp khác.

Điều 50. Hoạt động dịch vụ của cơ sở trợ giúp trẻ em

1. Cơ sở trợ giúp trẻ em có tổ chức dịch vụ theo nhu cầu phục hồi chức năng, cai nghiện ma tuý, điều trị HIV/AIDS, tổ chức dạy nghề cho trẻ em vi phạm pháp luật, nuôi dưỡng trẻ em nghiện ma tuý, trẻ em nhiễm HIV/AIDS và các nhu cầu khác được thu tiền dịch vụ theo quy định hoặc theo hợp đồng thoả thuận với gia đình, người giám hộ.

2. Trẻ em của hộ nghèo có nhu cầu dịch vụ được người đứng đầu cơ sở trợ giúp trẻ em xét miễn, giảm phí dịch vụ cho từng trường hợp.

Chính phủ quy định cụ thể mức thu phí dịch vụ và đối tượng được miễn, giảm phí dịch vụ.

Điều 51. Trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi

1. Trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi được Uỷ ban nhân dân địa phương giúp đỡ để có gia đình thay thế hoặc tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp trẻ em công lập, ngoài công lập.

2. Nhà nước khuyến khích gia đình, cá nhân nhận nuôi con nuôi; cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận đỡ đầu, nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi.

3. Nhà nước có chính sách trợ giúp gia đình, cá nhân hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em ngoài công lập nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi.

Điều 52. Trẻ em khuyết tật, tàn tật, trẻ em là nạn nhân của chất độc hoá học

Trẻ em khuyết tật, tàn tật, trẻ em là nạn nhân của chất độc hoá học được gia đình, Nhà nước và xã hội giúp đỡ, chăm sóc, được tạo điều kiện để sớm phát hiện bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; được nhận vào các lớp học hoà nhập, lớp học dành cho trẻ em khuyết tật, tàn tật; được giúp đỡ học văn hoá, học nghề và tham gia hoạt động xã hội.

Điều 53. Trẻ em nhiễm HIV/AIDS

Trẻ em nhiễm HIV/AIDS không bị phân biệt đối xử; được Nhà nước và xã hội tạo điều kiện để chữa bệnh, nuôi dưỡng tại gia đình hoặc tại cơ sở trợ giúp trẻ em.

Điều 54. Trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại, trẻ em phải làm việc xa gia đình

1. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phát hiện, giải quyết kịp thời tình trạng trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại; tạo điều kiện cho trẻ em được học nghề, làm công việc phù hợp với sức khoẻ, lứa tuổi trong phạm vi địa phương.

2. Cha mẹ, người giám hộ có trách nhiệm giữ liên hệ thường xuyên với trẻ em phải làm việc xa gia đình để giúp đỡ, giáo dục trẻ em.

3. Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có trẻ em phải làm việc xa gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện để trẻ em được sống trong môi trường an toàn, được chăm sóc sức khoẻ, học văn hoá, tu dưỡng đạo đức, phẩm chất.

Điều 55. Trẻ em lang thang

1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trẻ em đến lang thang phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trẻ em đi lang thang trong việc tổ chức, giúp đỡ đưa trẻ em trở về với gia đình; đối với trẻ em lang thang mà không còn nơi nương tựa thì được tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình thay thế hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em; đối với trẻ em lang thang của hộ nghèo thì được ưu tiên, giúp đỡ để xoá đói, giảm nghèo.

2. Đối với trẻ em cùng gia đình đi lang thang thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có trẻ em cùng gia đình đến lang thang có trách nhiệm yêu cầu và tạo điều kiện để gia đình lang thang định cư, ổn định cuộc sống và để trẻ em được hưởng các quyền của mình.

3. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện để trẻ em lang thang được sống trong môi trường an toàn, không rơi vào tệ nạn xã hội.

Điều 56. Trẻ em bị xâm hại tình dục

1. Trẻ em bị xâm hại tình dục được gia đình, Nhà nước và xã hội giúp đỡ bằng các biện pháp tư vấn, phục hồi sức khoẻ, tinh thần và tạo điều kiện để ổn định cuộc sống.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện biện pháp giáo dục, phòng ngừa, ngăn chặn và tố cáo hành vi xâm hại tình dục trẻ em.

Điều 57. Trẻ em nghiện ma túy

1. Cơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động phòng, chống ma tuý có trách nhiệm tổ chức cai nghiện tại gia đình hoặc tại cơ sở cai nghiện cho trẻ em nghiện ma tuý theo quy định của Luật phòng, chống ma tuý.

2. Cơ sở cai nghiện ma tuý có trách nhiệm tạo điều kiện cho trẻ em cai nghiện được tham gia các hoạt động lành mạnh, có ích và phải bố trí cho trẻ em cai nghiện ở khu vực dành riêng cho trẻ em.

3. Trẻ em cai nghiện ma tuý tại cơ sở cai nghiện bắt buộc không bị coi là trẻ em bị xử lý vi phạm hành chính.

Điều 58. Trẻ em vi phạm pháp luật

1. Trẻ em vi phạm pháp luật được gia đình, nhà trường và xã hội giáo dục, giúp đỡ để sửa chữa sai lầm, có ý thức tôn trọng pháp luật, tôn trọng quy tắc của đời sống xã hội và sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội. Việc tổ chức giáo dục trẻ em vi phạm pháp luật chủ yếu được thực hiện tại cộng đồng hoặc đưa vào trường giáo dưỡng.

2. Việc xử lý trách nhiệm hành chính, trách nhiệm dân sự, truy cứu trách nhiệm hình sự đối với trẻ em vi phạm pháp luật phải theo quy định của pháp luật đối với người chưa thành niên.

3. Trẻ em vi phạm pháp luật đã bị xử lý bằng biện pháp hành chính, hình sự cách ly khỏi cộng đồng trong một thời gian nhất định, khi trở về gia đình được Uỷ ban nhân dân cấp xã phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan tạo điều kiện, giúp đỡ tiếp tục học văn hoá, học nghề và hỗ trợ tìm việc làm.

4. Trường hợp trẻ em đã chấp hành xong thời hạn giáo dục hoặc hình phạt mà không có nơi nương tựa thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đưa vào cơ sở trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, tạo điều kiện để được học nghề và có việc làm.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 59. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2005.

2. Luật này thay thế Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 1991.

Điều 60. Hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2004.

 

 

Nguyễn Văn An

(Đã ký)

 

- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 2. Đối tượng trẻ em được hưởng các quyền và thực hiện bổn phận

1. Trẻ em là công dân Việt Nam được hưởng các quyền và thực hiện bổn phận theo quy định của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Trẻ em là công dân Việt Nam trong thời gian sinh sống ở nước ngoài, được hưởng các quyền và phải thực hiện các bổn phận theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước nơi trẻ em đang sinh sống. Trường hợp pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước nơi trẻ em là công dân Việt Nam đang sinh sống có quy định khác nhau thì quyền và bổn phận của trẻ em được thực hiện theo điều ước quốc tế mà hai nước cùng là thành viên.

Trường hợp không có điều ước quốc tế giữa Việt Nam và nước ngoài liên quan thì quyền và bổn phận của trẻ em là công dân Việt Nam được thực hiện theo tập quán quốc tế hoặc theo thỏa thuận giữa hai nước trong từng trường hợp cụ thể.

3. Trẻ em là người nước ngoài trong thời gian cư trú tại Việt Nam được hưởng các quyền và thực hiện các bổn phận theo quy định của điều ước quốc tế mà hai nước cùng là thành viên.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 2. Đối tượng được hưởng các quyền cơ bản của trẻ em

1. Trẻ em là công dân Việt Nam được hưởng các quyền, thực hiện bổn phận theo quy định của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Trẻ em là công dân Việt Nam trong thời gian sinh sống ở nước ngoài được hưởng các quyền và thực hiện bổn phận theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước nơi trẻ em đang sinh sống và điều ước quốc tế mà hai nước là thành viên.

3. Trẻ em là người nước ngoài trong thời gian cư trú tại Việt Nam được hưởng các quyền và thực hiện các bổn phận theo quy định của các điều ước quốc tế mà hai nước là thành viên.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 3. Cha mẹ bỏ rơi con, người giám hộ bỏ rơi trẻ em được mình giám hộ

1. Sau khi sinh con, cha mẹ bỏ con, không chăm sóc, nuôi dưỡng.

2. Cha mẹ, người giám hộ để trẻ em cho người khác nuôi, cắt đứt quan hệ, không thực hiện nghĩa vụ đóng góp nuôi dưỡng trẻ em mặc dù có khả năng thực hiện nghĩa vụ, trừ trường hợp cho trẻ em làm con nuôi.

3. Cha mẹ, người giám hộ bỏ mặc trẻ em tự sinh sống, không quan tâm chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em, để trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.

Xem nội dung VB
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 3. Cha, mẹ bỏ rơi con, người giám hộ bỏ rơi trẻ em được mình giám hộ

1. Sau khi sinh con, cha, mẹ bỏ con, không chăm sóc, nuôi dưỡng.

2. Cha, mẹ, người giám hộ không thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng, cắt đứt quan hệ tình cảm và vật chất với trẻ em, trừ trường hợp cho trẻ em làm con nuôi hoặc bị buộc phải cách ly trẻ em theo quy định của pháp luật.

3. Cha, mẹ, người giám hộ cố ý bỏ rơi trẻ em ở nơi công cộng, bỏ mặc hoặc ép buộc trẻ em không sống cùng gia đình, bỏ mặc trẻ em tự sinh sống, không quan tâm chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em để trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 4. Dụ dỗ, lôi kéo trẻ em đi lang thang, lợi dụng trẻ em lang thang để trục lợi

1. Nói chuyện, viết, dịch, nhân bản sách, báo, tài liệu, tranh, ảnh, ghi âm, ghi hình hoặc hành vi khác nhằm dụ dỗ, lôi kéo trẻ em bỏ nhà đi lang thang.

2. Dùng tiền, vật chất, uy tín hoặc lợi ích khác để dụ dỗ, lôi kéo trẻ em đang sinh sống cùng với gia đình bỏ nhà đi lang thang.

3. Tập hợp, chứa chấp trẻ em lang thang để bán vé số, sách, báo, tranh, ảnh, bán hàng rong hoặc các hoạt động khác nhằm mục đích trục lợi.

4. Cha mẹ, người giám hộ bắt trẻ em đi lang thang kiếm sống.

Xem nội dung VB
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 4. Dụ dỗ, lôi kéo, ép buộc, khống chế trẻ em đi lang thang, lợi dụng trẻ em lang thang để trục lợi

1. Nói chuyện, viết, dịch, nhân bản sách, báo, tài liệu, tranh, ảnh, ghi âm, ghi hình, dùng tiền, vật chất, uy tín hoặc lợi ích khác nhằm dụ dỗ, lôi kéo, ép buộc, khống chế trẻ em bỏ nhà đi lang thang dưới mọi hình thức.

2. Bắt trẻ em, tập hợp, chứa chấp trẻ em, cho thuê, cho mượn trẻ em để đi lang thang kiếm sống, ăn xin hoặc thực hiện các hoạt động khác nhằm mục đích trục lợi.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 5. Dụ dỗ, lừa dối, ép buộc trẻ em mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma tuý; lôi kéo trẻ em đánh bạc; bán, cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất kích thích khác có hại cho sức khoẻ

1. Nói chuyện, viết, dịch, nhân bản sách, báo, tài liệu, tranh, ảnh, ghi âm, ghi hình hoặc hành vi khác nhằm dụ dỗ, lôi kéo trẻ em mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma tuý, đánh bạc, sử dụng rượu, bia, thuốc lá, chất kích thích khác có hại cho sức khoẻ và sự phát triển của trẻ em.

2. Dùng tiền, vật chất, uy tín hoặc lợi ích khác để dụ dỗ, lôi kéo trẻ em mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma tuý.

3. Dùng tiền, vật chất, uy tín hoặc lợi ích khác để lôi kéo trẻ em đánh bạc; tổ chức cho trẻ em đánh bạc dưới mọi hình thức.

4. Dùng các thủ đoạn nói dối, gian lận để trẻ em mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma tuý.

5. Dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc dùng uy quyền để ép buộc trẻ em mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma tuý.

6. Bán cho trẻ em rượu, bia, thuốc lá, chất kích thích khác có hại cho sức khoẻ.

7. Cho trẻ em uống rượu, bia, hút thuốc lá, sử dụng chất kích thích khác có hại cho sức khoẻ.

Xem nội dung VB
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 5. Dụ dỗ, lừa dối, ép buộc trẻ em mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma túy; lôi kéo trẻ em đánh bạc; bán, cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất kích thích khác có hại cho sức khỏe

1. Nói chuyện, viết, dịch, nhân bản sách, báo, tài liệu, tranh, ảnh, ghi âm, ghi hình nhằm dụ dỗ, lôi kéo trẻ em mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma túy, đánh bạc, sử dụng rượu, bia, thuốc lá, chất kích thích khác có hại cho sức khỏe và sự phát triển của trẻ em.

2. Dùng tiền, vật chất, uy tín hoặc lợi ích khác, dùng các thủ đoạn nói dối, gian lận, dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng uy quyền để dụ dỗ, lôi kéo trẻ em mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma túy hoặc để trẻ em chứng kiến việc sử dụng trái phép chất ma túy dưới mọi hình thức.

3. Dùng tiền, vật chất, uy tín hoặc các lợi ích khác để lôi kéo trẻ em đánh bạc; tổ chức cho trẻ em đánh bạc, để trẻ em chứng kiến, tham gia phục vụ đánh bạc dưới mọi hình thức.

4. Bán cho trẻ em, để trẻ em mua, bán, cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá, chất kích thích khác có hại cho sức khỏe và sự phát triển của trẻ em.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 6. Dụ dỗ, lừa dối, dẫn dắt, chứa chấp, ép buộc trẻ em hoạt động mại dâm; xâm hại tình dục trẻ em

1. Dùng tiền, vật chất, uy tín hoặc lợi ích khác để dụ dỗ, lôi kéo trẻ em hoạt động mại dâm.

2. Dùng thủ đoạn nói dối, gian lận để trẻ em hoạt động mại dâm.

3. Dẫn, chỉ dẫn, môi giới, tổ chức, xúi giục trẻ em hoạt động mại dâm.

4. Che giấu, cho thuê, mượn hoặc bố trí nơi để trẻ em hoạt động mại dâm.

5. Dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc dùng uy quyền để ép buộc trẻ em hoạt động mại dâm.

6. Cho trẻ em tiếp xúc với văn hoá phẩm, sản phẩm có nội dung khiêu dâm hoặc tác động vào cơ thể trẻ em nhằm kích động tình dục trẻ em.

7. Hiếp dâm, cưỡng dâm, giao cấu với trẻ em.

Xem nội dung VB
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 6. Dụ dỗ, lừa dối, dẫn dắt, chứa chấp, ép buộc trẻ em hoạt động mại dâm; xâm hại tình dục trẻ em

1. Dùng tiền, vật chất, uy tín hoặc lợi ích khác, dùng thủ đoạn nói dối, gian lận, dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng uy quyền để dụ dỗ, lôi kéo, ép buộc trẻ em hoạt động mại dâm hoặc chứng kiến, tham gia phục vụ hoạt động mại dâm.

2. Dẫn, chỉ dẫn, môi giới, tổ chức, xúi giục, chứa chấp, che giấu, cho thuê, cho mượn hoặc bố trí nơi để trẻ em hoặc sử dụng trẻ em hoạt động mại dâm, để trẻ em chứng kiến, tham gia phục vụ hoạt động mại dâm.

3. Cho trẻ em tiếp xúc với sản phẩm văn hóa, thông tin, truyền thông, đồ chơi, trò chơi, đồ dùng có nội dung khiêu dâm; tác động vào cơ thể trẻ em nhằm kích động tình dục trẻ em hoặc nhằm thỏa mãn nhu cầu tình dục.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 7. Lợi dụng, dụ dỗ, ép buộc trẻ em mua, bán, sử dụng văn hoá phẩm kích động bạo lực, đồi trụy; làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, tàng trữ văn hoá phẩm khiêu dâm trẻ em; sản xuất, kinh doanh đồ chơi, trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của trẻ em

1. Dùng quan hệ tình cảm, uy tín, sự phụ thuộc của trẻ em, nói dối, gian lận để dụ dỗ, lôi kéo trẻ em mua, bán, thuê, mượn, sử dụng văn hoá phẩm hoặc sản phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy.

2. Dùng tiền, vật chất, uy tín hoặc lợi ích khác để dụ dỗ, lôi kéo trẻ em mua, bán, thuê, mượn, sử dụng văn hoá phẩm hoặc sản phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy.

3. Dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc dùng uy quyền để ép buộc trẻ em mua, bán, thuê, mượn, sử dụng văn hoá phẩm hoặc sản phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy.

4. Viết, dịch, sao chép, sản xuất, lưu hành, vận chuyển, tàng trữ văn hoá phẩm khiêu dâm trẻ em.

5. Sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, nhập khẩu đồ chơi, trò chơi kích động bạo lực, đồi trụy, nguy hiểm, có hại cho sự phát triển lành mạnh của trẻ em.

Xem nội dung VB
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 7. Lợi dụng, dụ dỗ, ép buộc trẻ em mua, bán, sử dụng văn hóa phẩm kích động bạo lực, đồi trụy; làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, tàng trữ văn hóa phẩm khiêu dâm trẻ em; sản xuất, kinh doanh đồ chơi, trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của trẻ em

1. Dùng quan hệ tình cảm, uy tín, sự phụ thuộc của trẻ em, nói dối, gian lận, dùng tiền, vật chất, uy tín hoặc lợi ích khác, dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng uy quyền để dụ dỗ, lôi kéo, ép buộc trẻ em tiếp xúc, mua, bán, thuê, mượn, sử dụng, phát tán, tham gia sản xuất sản phẩm văn hóa, thông tin, truyền thông, đồ chơi, trò chơi, đồ dùng có nội dung bạo lực, đồi trụy, có hại cho sự phát triển của trẻ em.

2. Viết, dịch, sao chép, sản xuất, lưu hành, vận chuyển, kinh doanh, nhập khẩu, tàng trữ, phát tán, quảng cáo sản phẩm văn hóa, thông tin, truyền thông, đồ chơi, trò chơi, đồ dùng khiêu dâm trẻ em, kích động bạo lực, đồi trụy có hình ảnh trẻ em hoặc có sự tham gia của trẻ em gây nguy hiểm, có hại cho sự phát triển lành mạnh của trẻ em.

3. Không thông báo hoặc không xác định tuổi của trẻ em không được tiếp xúc, sử dụng đối với sản phẩm văn hóa, thông tin, truyền thông, đồ chơi, trò chơi, chương trình phát thanh, truyền hình, nghệ thuật, điện ảnh có nội dung không phù hợp với trẻ em.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 8. Hành hạ, ngược đãi, làm nhục, chiếm đoạt, bắt cóc, mua, bán, đánh tráo trẻ em; lợi dụng trẻ em vì mục đích trục lợi; xúi giục trẻ em thù ghét cha, mẹ, người giám hộ hoặc xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của người khác

1. Đánh đập hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể làm cho trẻ em đau đớn về thể xác và tinh thần.

2. Đối xử tồi tệ, bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân, giam hãm ở nơi có môi trường độc hại, nguy hiểm hoặc bắt làm những việc trái với đạo đức xã hội.

3. Lăng nhục, xỉ vả, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, gây tổn thương về tinh thần, ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em.

4. Bắt trẻ em đi xin ăn; cho thuê, cho mượn trẻ em hoặc sử dụng trẻ em để xin ăn.

5. Dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc dùng các thủ đoạn khác để chiếm đoạt, bắt cóc trẻ em.

6. Mua, bán trẻ em dưới mọi hình thức.

7. Đánh tráo trẻ em vì bất cứ mục đích gì.

8. Xúi giục, kích động trẻ em dưới mọi hình thức làm cho trẻ em thù ghét cha mẹ, người giám hộ.

9. Xúi giục, kích động trẻ em hoặc tổ chức cho trẻ em xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự của người khác.

Xem nội dung VB
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 8. Hành hạ, ngược đãi, làm nhục, chiếm đoạt, bắt cóc, mua, bán, đánh tráo trẻ em; lợi dụng trẻ em vì mục đích trục lợi; xúi giục trẻ em thù ghét cha, mẹ, người giám hộ hoặc xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của người khác.

1. Xâm phạm thân thể, đánh đập, đối xử tồi tệ đối với trẻ em; bắt trẻ em nhịn ăn, uống, mặc rách, hạn chế vệ sinh cá nhân; giam hãm trẻ em; bắt trẻ em sống ở nơi có môi trường độc hại, nguy hiểm.

2. Gây tổn thương về tinh thần, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, lăng nhục, chửi mắng, đe dọa, làm nhục, cách ly, sao nhãng ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em.

3. Dùng các biện pháp trừng phạt để dạy trẻ em, làm trẻ em tổn thương, đau đớn để thể xác và tinh thần.

4. Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng các thủ đoạn khác để chiếm đoạt, bắt cóc trẻ em, cách ly trẻ em khỏi cha, mẹ, người giám hộ.

5. Thường xuyên đe dọa trẻ em bằng các hình ảnh, âm thanh, con vật, đồ vật làm trẻ em sợ hãi, tổn thương về tinh thần.

6. Mua, bán trẻ em dưới mọi hình thức.

7. Đánh tráo trẻ em vì bất cứ mục đích gì.

8. Xúi giục, kích động, lừa dối trẻ em dưới mọi hình thức làm cho trẻ em thù ghét cha, mẹ, người giám hộ.

9. Xúi giục, kích động, lừa dối trẻ em xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự của người khác.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 9. Lạm dụng lao động trẻ em, sử dụng trẻ em làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với chất độc hại, làm những công việc khác trái với quy định của pháp luật về lao động

1. Cha mẹ, người giám hộ, người nhận nuôi dưỡng trẻ em bắt trẻ em làm công việc gia đình quá sức, quá thời gian, gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của trẻ em.

2. Sử dụng trẻ em làm những công việc trong vũ trường, cơ sở xoa bóp, vật lý trị liệu, sòng bạc, nhà hàng karaoke, quán rượu, quán bia hoặc những nơi có nguy cơ ảnh hưởng xấu tới sự phát triển nhân cách của trẻ em.

3. Sử dụng trẻ em trong sản xuất, kinh doanh văn hoá phẩm, sản phẩm hoặc đồ chơi, trò chơi kích động bạo lực, đồi trụy, nguy hiểm có hại cho sự phát triển của trẻ em.

4. Sử dụng trẻ em làm những công việc trái với quy định của pháp luật về lao động hoặc đúng với quy định nhưng bắt trẻ em lao động quá sức, quá thời gian, không trả công hoặc trả công không tương xứng.

Xem nội dung VB
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 9. Lạm dụng lao động trẻ em, sử dụng trẻ em làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với chất độc hại, làm những công việc khác trái với quy định của pháp luật về lao động

1. Cha, mẹ, người giám hộ, người nhận nuôi dưỡng trẻ em bắt trẻ em làm công việc gia đình quá sức, quá thời gian, ảnh hưởng đến việc học tập, vui chơi, giải trí, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của trẻ em hoặc bắt trẻ em làm những công việc mà pháp luật không cho phép.

2. Người nhận dạy nghề cho trẻ em bắt trẻ em làm công việc quá sức, nặng nhọc, quá thời gian, trong môi trường độc hại, nguy hiểm ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của trẻ em.

3. Sử dụng lao động trẻ em không trả công hoặc trả công không tương xứng, không có cam kết của cha, mẹ, người giám hộ, không có hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; bắt trẻ em lao động quá sức, quá thời gian, nặng nhọc, trong môi trường độc hại, nguy hiểm; sử dụng trẻ em làm những công việc trái với quy định của pháp luật về lao động.

4. Sử dụng trẻ em làm những công việc trong vũ trường, cơ sở xoa bóp, vật lý trị liệu, sòng bạc, nhà hàng ka-ra-ô-kê, quán rượu, quán bia hoặc những nơi có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của trẻ em.

5. Sử dụng trẻ em để mua, bán, vận chuyển hàng giả, hàng cấm, hàng trốn thuế.

6. Để trẻ em tham gia, sử dụng trẻ em trong sản xuất, kinh doanh, phổ biến sản phẩm văn hóa, thông tin, truyền thông, đồ chơi, trò chơi, đồ dùng có nội dung bạo lực, đồi trụy, nguy hiểm, không phù hợp hoặc có hại cho sự phát triển của trẻ em.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 10. Cản trở việc học tập của trẻ em

1. Dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc sử dụng vật chất, uy quyền để ép buộc trẻ em phải bỏ học, nghỉ học.

2. Dụ dỗ, lôi kéo trẻ em bỏ học, nghỉ học.

3. Bắt trẻ em bỏ học, nghỉ học để gây áp lực, khiếu kiện, biểu tình trái pháp luật.

4. Phá hoại cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập, giảng dạy trong các cơ sở giáo dục.

5. Cố tình không thực hiện nghĩa vụ đóng góp theo quy định, không bảo đảm thời gian, điều kiện học tập cho trẻ em.

Xem nội dung VB
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 10. Cản trở việc học tập của trẻ em

1. Lợi dụng uy tín, dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc sử dụng vật chất, uy quyền để dụ dỗ, lôi kéo, ép buộc trẻ em bỏ học, nghỉ học.

2. Bắt buộc, dụ dỗ trẻ em bỏ học, nghỉ học để gây áp lực, khiếu kiện, biểu tình trái pháp luật.

3. Gây rối, cản trở hoạt động của cơ sở giáo dục, phá hoại cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập, giảng dạy của các cơ sở giáo dục.

4. Cố tình không thực hiện nghĩa vụ đóng góp cho việc học tập của trẻ em theo quy định của pháp luật, không bảo đảm thời gian, điều kiện học tập cho trẻ em.

5. Hủy hoại sách, vở, đồ dùng học tập của trẻ em.

6. Từ chối tiếp nhận hoặc gây áp lực để cản trở việc tiếp nhận trẻ em khuyết tật có khả năng học tập, trẻ em nhiễm, nghi nhiễm, có nguy cơ hoặc có cha, mẹ nhiễm HIV được vào học tại các cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 11. Áp dụng biện pháp có tính chất xúc phạm, hạ thấp danh dự, nhân phẩm hoặc dùng nhục hình đối với trẻ em vi phạm pháp luật

1. Lăng nhục, xỉ vả, bắt làm những việc có tính chất xúc phạm, hạ thấp danh dự, nhân phẩm đối với trẻ em vi phạm pháp luật.

2. Tra tấn, gây đau đớn về thể xác hoặc làm tổn thương về tinh thần đối với trẻ em vi phạm pháp luật.

Xem nội dung VB
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 11. Áp dụng biện pháp có tính chất xúc phạm, hạ thấp danh dự, nhân phẩm hoặc dùng nhục hình đối với trẻ em vi phạm pháp luật

1. Lăng nhục, chửi mắng, bắt làm những việc có tính chất xúc phạm, hạ thấp danh dự, nhân phẩm đối với trẻ em vi phạm pháp luật.

2. Tra tấn, gây đau đớn về thể xác, giam hãm trong điều kiện tồi tệ hoặc dùng các biện pháp làm tổn thương về tinh thần đối với trẻ em vi phạm pháp luật.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 12. Đặt cơ sở sản xuất, kho chứa thuốc trừ sâu, hoá chất độc hại, chất dễ gây cháy nổ gần cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em

1. Thuốc trừ sâu, hoá chất độc hại, chất dễ gây cháy nổ gồm các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, đất đèn, chất thạch tín, thuốc diệt chuột, xăng, dầu, khí ga, thuốc nổ, chất phóng xạ và các loại hoá chất khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Đặt cơ sở sản xuất, kho chứa thuốc trừ sâu, hoá chất độc hại, chất dễ gây cháy nổ trong phạm vi gây ảnh hưởng đến sức khoẻ hoặc gây thiệt hại đến tính mạng trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em hoặc ngược lại.

3. Đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh có chất thải độc hại, có tiếng ồn lớn trong phạm vi gây ảnh hưởng đến cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em.

Xem nội dung VB
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 12. Đặt cơ sở sản xuất, kho chứa thuốc trừ sâu, hóa chất độc hại, chất dễ gây cháy, nổ gần cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em

1. Đặt cơ sở sản xuất, kho chứa thuốc trừ sâu, hóa chất độc hại, chất dễ gây cháy, nổ trong phạm vi gây ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ em, có nguy cơ gây nguy hiểm đến tính mạng trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em hoặc ngược lại.

2. Đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh có chất thải độc hại, có tiếng ồn lớn vượt quá giới hạn cho phép trong phạm vi gây ảnh hưởng đến sức khỏe, sự phát triển, sự an toàn của trẻ em và hoạt động của cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em hoặc ngược lại.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 13. Xử lý hành vi vi phạm quyền trẻ em

Người nào có hành vi vi phạm quyền trẻ em được quy định tại Nghị định này hoặc có hành vi vi phạm các quy định khác của pháp luật có liên quan đến quyền trẻ em, làm ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của trẻ em thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
- Nội dung "Bảo vệ trẻ em trường hợp cha, mẹ có hành vi vi phạm quyền trẻ em" tại Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 17. Bảo vệ trẻ em trong trường hợp cha, mẹ có hành vi vi phạm quyền trẻ em quy định tại Chương II Nghị định này

1. Tòa án quyết định hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con là trẻ em nếu cha, mẹ có hành vi vi phạm quyền trẻ em, làm tổn hại đến sự phát triển bình thường của trẻ em theo tính chất và mức độ của hành vi vi phạm.

2. Trách nhiệm bảo đảm an toàn và sự phát triển bình thường của trẻ em trong trường hợp cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con là trẻ em:

a) Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp, Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự có quyền yêu cầu Tòa án hoặc đề nghị Viện Kiểm sát yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con là trẻ em. Các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự có quyền đề nghị Viện Kiểm sát xem xét, yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con là trẻ em.

b) Trong trường hợp khẩn cấp, cần phải bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự và lợi ích hợp pháp của trẻ em khi chưa có quyết định của Tòa án, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp, Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định tạm thời giao cho trẻ em cho thân nhân nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; trong trường hợp không có thân nhân thì giao trẻ em cho gia đình chăm sóc thay thế hoặc cho cơ sở trợ giúp trẻ em, cơ sở bảo trợ xã hội.

c) Sau khi có quyết định của Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con là trẻ em hoặc trong trường hợp khẩn cấp, việc tổ chức chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng thay thế đối với trẻ em được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 16 Nghị định này.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Nội dung "Bảo vệ trẻ em trường hợp cha, mẹ có hành vi vi phạm quyền trẻ em" tại Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 14. Đăng ký khai sinh cho trẻ em

1. Cha mẹ, người giám hộ có trách nhiệm khai sinh cho trẻ em đúng thời hạn. Việc khai sinh cho trẻ em được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em; vận động cha mẹ, người giám hộ khai sinh cho trẻ em đúng thời hạn. Trong trường hợp thiếu hồ sơ, thủ tục, người có thẩm quyền đăng ký khai sinh phải hướng dẫn, không được gây khó khăn, phiền hà đối với người đi khai sinh.

3. Cán bộ hộ tịch tư pháp có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ, xác minh, kiểm tra, làm thủ tục đăng ký khai sinh; thường xuyên kiểm tra, đăng ký khai sinh kịp thời; phổ biến, vận động nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về hộ tịch; thực hiện việc báo cáo tình hình; sử dụng biểu mẫu theo quy định; lưu trữ sổ sách, hồ sơ về đăng ký khai sinh. Đối với những khu vực có điều kiện đi lại khó khăn, người dân còn bị chi phối bởi những phong tục, tập quán, cán bộ hộ tịch tư pháp phải có lịch định kỳ đến tận nhà dân để đăng ký khai sinh cho trẻ em.

4. Trẻ em của hộ nghèo không phải nộp lệ phí đăng ký khai sinh. Uỷ ban nhân dân cấp xã xác định gia đình thuộc diện hộ nghèo theo quy định chuẩn nghèo hiện hành được áp dụng cho từng thời kỳ.

5. Cơ quan Dân số, Gia đình và Trẻ em các cấp chủ trì, phối hợp với cơ quan Tư pháp cùng cấp tuyên truyền, hướng dẫn, giúp đỡ cha mẹ, người giám hộ để họ khai sinh cho trẻ em đúng thời hạn.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 14. Đăng ký khai sinh cho trẻ em

1. Cha, mẹ, người giám hộ có trách nhiệm đi khai sinh cho trẻ em đúng thời hạn quy định. Việc khai sinh cho trẻ em được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

2. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo cơ quan Tư pháp phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cùng cấp tuyên truyền để cha, mẹ, người giám hộ, người hoặc tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em đi khai sinh cho trẻ em đúng quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp để đăng ký khai sinh cho trẻ em đúng quy định tại những khu vực có điều kiện đi lại khó khăn, người dân còn bị ảnh hưởng bởi những phong tục, tập quán lạc hậu.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 15. Xác định cha mẹ cho trẻ em

1. Trẻ em chưa xác định được cha mẹ, nếu có yêu cầu xác định cha mẹ của mình, kể cả trường hợp cha mẹ đã chết, thì được Toà án xác định cha mẹ theo quy định của pháp luật.

2. Cha mẹ, người giám hộ, cơ quan Dân số, Gia đình và Trẻ em, Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha mẹ cho trẻ em.

3. Cơ quan Dân số, Gia đình và Trẻ em, Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp khi nhận được thông tin về nhu cầu của trẻ em muốn xác định cha mẹ, phải có trách nhiệm tìm hiểu, xác minh và yêu cầu Toà án xác định cha mẹ cho trẻ em.

Xem nội dung VB
- khoản này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 15. Xác định cha, mẹ cho trẻ em

1. Trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, nếu có yêu cầu xác định của trẻ em thông qua người giám hộ hoặc của người giám hộ, kể cả trường hợp cha, mẹ đã chết thì được Tòa án xác định cha, mẹ theo quy định của pháp luật. Việc xác định cha, mẹ cho trẻ em phải được xem xét trên cơ sở lợi ích tốt nhất của trẻ em.

2. Cha, mẹ, người giám hộ, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp, Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ cho trẻ em.

3. Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp, Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp khi nhận được yêu cầu xác định cha, mẹ cho trẻ em có trách nhiệm tìm hiểu, xác minh, xem xét lợi ích của trẻ em và yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ cho trẻ em.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
khoản này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Nội dung "Bảo vệ lợi ích của trẻ em" tại trường hợp này được hướng dẫn bởi Điều 16, Điều 17 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 16. Bảo đảm lợi ích của trẻ em khi phải sống cách ly cha mẹ

1. Cha và mẹ đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù thì trẻ em phải sống cách ly cha, mẹ và được chăm sóc, nuôi dưỡng thay thế, trừ trẻ em dưới ba mươi sáu tháng tuổi.

2. Cha mẹ bị Toà án quyết định hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên thì trong thời gian thi hành quyết định của Toà án, trẻ em được giúp đỡ, bảo vệ lợi ích; trường hợp Toà án quyết định không cho cha mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì trẻ em phải sống cách ly cha mẹ và được chăm sóc, nuôi dưỡng thay thế.

3. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức việc chăm sóc, nuôi dưỡng thay thế cho trẻ em phải sống cách ly cha mẹ theo các hình thức giao cho người thân thích của trẻ em, giao cho gia đình thay thế hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em tại địa phương để chăm sóc, nuôi dưỡng thay thế.

4. Cơ quan Dân số, Gia đình và Trẻ em các cấp có trách nhiệm xác minh điều kiện, hoàn cảnh sống, khả năng kinh tế của người thân thích, gia đình thay thế, cơ sở trợ giúp trẻ em để đề xuất người chăm sóc, nuôi dưỡng thay thế đối với trẻ em phải sống cách ly cha mẹ; liên hệ và thực hiện quyết định của Uỷ ban nhân dân cùng cấp trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng thay thế; thường xuyên kiểm tra điều kiện sống của trẻ em phải sống cách ly cha mẹ sau khi giao cho người chăm sóc, nuôi dưỡng thay thế.

5. Trong thời gian trẻ em ở trường giáo dưỡng hoặc cơ sở cai nghiện, cha mẹ, người giám hộ của trẻ em này có trách nhiệm thường xuyên thăm hỏi, động viên, giúp đỡ; trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện phải tạo điều kiện để trẻ em giữ mối liên hệ với gia đình, gia đình thay thế; Uỷ ban nhân dân, các cơ quan, đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội cấp xã, nơi có trẻ em vào trường giáo dưỡng hoặc cơ sở cai nghiện, có biện pháp cụ thể để giúp đỡ trẻ em tiến bộ và tái hoà nhập gia đình, cộng đồng khi trở về.

Điều 17. Bảo vệ trẻ em trong trường hợp cha mẹ, người giám hộ không bảo đảm điều kiện cho trẻ em được sống chung

1. Cha mẹ hoặc người giám hộ không đủ điều kiện để con hoặc trẻ em sống chung với mình, nếu có các hành vi sau:

a) Hành hạ, ngược đãi, làm nhục, gây thương tích hoặc làm rối loạn tinh thần trẻ em;

b) Xúi giục, ép buộc trẻ em trộm cắp tài sản; xâm phạm tính mạng, gây thương tích cho người khác; mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma tuý hoặc chất kích thích khác có hại cho sức khỏe; hoạt động mại dâm hoặc làm những việc khác trái pháp luật, trái đạo đức xã hội;

c) Có lối sống đồi trụy; bỏ mặc trẻ em hoặc kích động để trẻ em rơi vào cuộc sống sa đọa; để trẻ em tàng trữ, sử dụng hoặc mang vũ khí, hoá chất độc hại, nguy hiểm theo người;

d) Ép buộc trẻ em lao động nặng nhọc, làm việc trong điều kiện nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại trái với quy định của pháp luật về lao động.

2. Biện pháp bảo đảm lợi ích của trẻ em nếu cha mẹ hoặc người giám hộ không bảo đảm điều kiện để con hoặc trẻ em được sống chung, bao gồm:

a) Khi cha mẹ, người giám hộ có các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này thì cơ quan Dân số, Gia đình và Trẻ em, Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự có quyền khởi kiện vụ án và yêu cầu Toà án hạn chế quyền của cha mẹ, người giám hộ bằng biện pháp cách ly cha mẹ, người giám hộ và trẻ em;

b) Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em khi chưa có quyết định của Toà án, cơ quan Dân số, Gia đình và Trẻ em, Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự có quyền nộp đơn yêu cầu Toà án có thẩm quyền ra quyết định tạm thời giao trẻ em cho người thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Trường hợp không có người thân thích thì giao cho gia đình thay thế hoặc giao cho cơ sở trợ giúp trẻ em để cách ly trẻ em với cha mẹ, người giám hộ trong thời gian chờ quyết định của Toà án;

c) Sau khi có quyết định của Toà án, việc tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng thay thế đối với trẻ em phải sống cách ly cha mẹ được thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 16 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Bảo vệ lợi ích trẻ em tại trường hợp này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 16. Bảo đảm lợi ích của trẻ em khi phải sống cách ly cha, mẹ

1. Cha, mẹ đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù thì trẻ em phải sống cách ly cha, mẹ và được chăm sóc thay thế. Trong trường hợp người mẹ nuôi con dưới ba mươi sáu tháng tuổi nhưng đang phải chấp hành hình phạt tù thì được bố trí thời gian phù hợp để chăm sóc, nuôi dưỡng con. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa bàn có trại tạm giam, trại giam chỉ định cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em tiếp nhận, nuôi dưỡng trẻ em từ đủ ba mươi sáu tháng tuổi trở lên khi cha, mẹ là người bị tạm giam, phạm nhân trong trại tạm giam, trại giam đó nếu không có thân nhân của trẻ em nhận nuôi dưỡng, chăm sóc.

2. Cha, mẹ bị Tòa án quyết định hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con là trẻ em thì trong thời gian thi hành quyết định của Tòa án, trẻ em được giúp đỡ, bảo vệ; trường hợp Tòa án quyết định không cho cha, mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì trẻ em phải sống cách ly cha, mẹ và được chăm sóc thay thế.

3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức việc chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng thay thế đối với trẻ em phải sống cách ly cha, mẹ theo các hình thức: giao cho thân nhân của trẻ em, giao cho gia đình chăm sóc thay thế, giao cho cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em tại địa phương để chăm sóc thay thế.

4. Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp có trách nhiệm xác minh điều kiện, hoàn cảnh sống, khả năng kinh tế của người thân, gia đình chăm sóc thay thế, cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em để đề xuất thân nhân, gia đình, cơ sở chăm sóc thay thế cho trẻ em phải sống cách ly cha, mẹ; kiểm tra điều kiện sống của trẻ em phải sống cách ly cha, mẹ sau khi giao cho thân nhân, gia đình, cơ sở chăm sóc thay thế. Việc đưa trẻ em phải sống cách ly cha, mẹ vào sống tại các cơ sở trợ giúp trẻ em, cơ sở bảo trợ xã hội chỉ được coi là giải pháp cuối cùng khi không tìm được thân nhân, gia đình chăm sóc thay thế.

5. Trong thời gian trẻ em ở các cơ sở trợ giúp trẻ em, cơ sở bảo trợ xã hội, trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện, cha, mẹ của trẻ em có trách nhiệm thường xuyên thăm hỏi, động viên, giúp đỡ trẻ em; các cơ sở trợ giúp trẻ em, cơ sở bảo trợ xã hội, trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện phải tạo điều kiện để trẻ em giữ mối liên hệ với gia đình và được tiếp cận các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

Xem nội dung VB
Nội dung "Bảo vệ lợi ích của trẻ em" tại trường hợp này được hướng dẫn bởi Điều 16, Điều 17 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Bảo vệ lợi ích trẻ em tại trường hợp này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 18. Quy định về trẻ em dưới sáu tuổi được khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập

1. Trẻ em dưới sáu tuổi là trẻ em chưa đủ bảy mươi hai tháng tuổi.

2. Cơ sở y tế công lập thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi gồm các cơ sở y tế thuộc Bộ Y tế, các Bộ, cơ quan, đơn vị ở Trung ương và địa phương.

3. Cấp và sử dụng Thẻ khám bệnh, chữa bệnh.

a) Trẻ em dưới sáu tuổi được Nhà nước cấp Thẻ khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập (sau đây gọi tắt là Thẻ khám bệnh, chữa bệnh). Thẻ khám bệnh, chữa bệnh được cấp một lần. Thời hạn hiệu lực ghi trên Thẻ được tính kể từ ngày cấp Thẻ cho đến ngày trẻ em đó đủ bảy mươi hai tháng tuổi.

b) Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện việc cấp, thu hồi Thẻ khám bệnh, chữa bệnh đúng đối tượng và định kỳ báo cáo tình hình thực hiện.

c) Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em hướng dẫn mẫu, thủ tục, hồ sơ cấp, thu hồi và sử dụng Thẻ khám bệnh, chữa bệnh thống nhất trong cả nước.

d) Cha mẹ có con dưới sáu tuổi, người giám hộ trẻ em dưới sáu tuổi có trách nhiệm sử dụng, bảo quản Thẻ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định.

đ) Nghiêm cấm việc mượn, cho mượn, làm Thẻ giả, sử dụng Thẻ giả để khám bệnh, chữa bệnh. Người nào mượn Thẻ, làm Thẻ giả, sử dụng Thẻ giả hoặc lợi dụng việc khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi để trục lợi thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh.

a) Trẻ em dưới sáu tuổi khi đi khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập phải xuất trình Thẻ khám bệnh, chữa bệnh; trường hợp chưa được cấp Thẻ thì phải xuất trình Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh hoặc giấy chứng nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

b) Cơ sở y tế công lập có trách nhiệm tiếp nhận, hướng dẫn và thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi. Trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn thì chuyển lên cơ sở y tế tuyến trên theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.

c) Trường hợp cấp cứu, vượt tuyến hoặc trái tuyến thì các cơ sở y tế công lập có trách nhiệm tiếp nhận và cứu chữa kịp thời, khám và điều trị ngoại trú hoặc cho nhập viện tuỳ theo tình trạng bệnh lý.

d) Ở các cơ sở y tế công lập có tổ chức khám bệnh, chữa bệnh sử dụng dịch vụ và kỹ thuật cao mà gia đình bệnh nhân có nhu cầu sử dụng thì cơ sở y tế công lập được thu của gia đình bệnh nhân khoản chênh lệch giữa chi phí dịch vụ và kỹ thuật cao theo yêu cầu và mức thanh toán viện phí hiện hành.

đ) Trẻ em dưới sáu tuổi đang được hưởng chính sách khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền theo các quy định khác được chuyển sang khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Nghị định này.

e) Quỹ Bảo trợ trẻ em, các cơ sở y tế công lập được vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, hoạt động nhân đạo, từ thiện ủng hộ kinh phí chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi mắc bệnh hiểm nghèo.

5. Lập dự toán ngân sách khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi.

a) Đối với Bộ, cơ quan, đơn vị ở trung ương:

Hàng năm, cùng thời gian quy định lập dự toán ngân sách nhà nước, Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, đơn vị ở trung ương có cơ sở y tế công lập lập dự toán kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Căn cứ dự toán ngân sách khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi được giao, các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị ở trung ương có trách nhiệm phân bổ và giao dự toán cho các cơ sở y tế công lập trực thuộc vào một khoản riêng, gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Trong quá trình thực hiện, các Bộ, cơ quan, đơn vị ở trung ương được điều chỉnh kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi giữa đơn vị thừa và đơn vị thiếu. Trường hợp sau khi đã điều chỉnh kinh phí mà còn thiếu, căn cứ đề nghị của Bộ, cơ quan, đơn vị ở trung ương, giao Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định bổ sung từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương cho các Bộ, cơ quan, đơn vị ở trung ương để bảo đảm đủ và kịp thời kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi.

Khoản kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi cuối năm không sử dụng hết được chuyển nguồn sang tiếp tục sử dụng và làm căn cứ để cân đối dự toán ngân sách khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi năm sau, không sử dụng nguồn kinh phí này vào mục đích khác.

b) Đối với địa phương:

Hàng năm, cùng thời gian quy định lập dự toán ngân sách nhà nước, Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em cấp tỉnh có trách nhiệm thống kê số trẻ em dưới sáu tuổi trên địa bàn gửi Sở Y tế để làm căn cứ lập dự toán ngân sách khám bệnh, chữa bệnh hàng năm cho trẻ em dưới sáu tuổi.

Sở Y tế chủ trì lập dự toán kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Đối với các tỉnh khó khăn, ngân sách trung ương sẽ hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để bảo đảm kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi.

Căn cứ dự toán ngân sách khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi được giao, Sở Y tế có trách nhiệm phân bổ kinh phí vào một khoản riêng và thông báo cho các cơ sở y tế công lập thuộc địa phương gửi Sở Tài chính thẩm định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Riêng đối với Trạm Y tế cấp xã, căn cứ vào thông báo kinh phí của Sở Y tế cho Phòng Y tế cấp huyện; Phòng Y tế lập thông báo kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã đồng thời gửi Trạm Y tế cấp xã và Kho bạc Nhà nước nơi Uỷ ban nhân dân cấp xã giao dịch. Trong quá trình thực hiện, Sở Y tế thực hiện điều chỉnh kinh phí giữa nơi thừa và nơi thiếu để bảo đảm kịp thời kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi. Trường hợp sau khi đã điều chỉnh kinh phí mà còn thiếu, căn cứ đề nghị của Sở Tài chính và Sở Y tế, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng dự phòng ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo chế độ quy định để bảo đảm đủ và kịp thời kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi.

6. Quản lý, sử dụng và thanh toán kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi.

a) Các cơ sở y tế công lập thuộc các Bộ, cơ quan, đơn vị ở trung ương căn cứ dự toán kinh phí được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ở trung ương giao, thực hiện rút kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi theo dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

b) Các cơ sở y tế thuộc tuyến tỉnh, tuyến huyện, căn cứ vào thông báo kinh phí của Sở Y tế thực hiện rút kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi theo dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

c) Đối với Trạm Y tế cấp xã, căn cứ vào thông báo kinh phí của Phòng Y tế cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện rút kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi theo dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

d) Các cơ sở y tế công lập có nhiệm vụ khám bệnh, chữa bệnh không thu tiền đối với trẻ em dưới sáu tuổi, thực hiện thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo giá viện phí hiện hành.

7. Quyết toán kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi.

a) Các cơ sở y tế công lập quyết toán riêng kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng và bảo đảm tính chính xác, hợp pháp của chứng từ quyết toán.

b) Các cơ sở y tế công lập trực thuộc các Bộ, cơ quan, đơn vị ở trung ương gửi báo cáo quyết toán kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi cho cơ quan chủ quản; cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt và tổng hợp báo cáo quyết toán chung gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định hiện hành.

c) Các cơ sở y tế công lập địa phương gửi báo cáo quyết toán kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi cho Sở Y tế. Riêng đối với Trạm y tế cấp xã, Uỷ ban nhân dân cấp xã lập quyết toán gửi Phòng Y tế cấp huyện xem xét, thẩm định và tổng hợp gửi Sở Y tế. Sở Y tế chịu trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt và tổng hợp báo cáo quyết toán gửi Sở Tài chính thẩm định và tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê chuẩn, gửi Bộ Tài chính tổng hợp theo quy định hiện hành.

d) Bộ Tài chính chịu trách nhiệm tổng hợp quyết toán kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi của các Bộ, cơ quan, đơn vị ở trung ương và các địa phương vào báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước để báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định hiện hành.

8. Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, thanh tra thường xuyên việc thực hiện chính sách và sử dụng kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 19. Quỹ Bảo trợ trẻ em

1. Quỹ Bảo trợ trẻ em được thành lập nhằm mục đích vận động sự đóng góp của các cơ quan, tổ chức và cá nhân ở trong nước và nước ngoài, viện trợ quốc tế và hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

Quỹ Bảo trợ trẻ em được ngân sách nhà nước hỗ trợ lần đầu khi mới thành lập. Hàng năm, căn cứ vào hiệu quả hoạt động, Quỹ được ngân sách nhà nước xem xét hỗ trợ trong một số trường hợp cụ thể theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Quỹ Bảo trợ trẻ em được thành lập ở cấp nào thì do cơ quan Dân số, Gia đình và Trẻ em cấp đó quản lý và sử dụng vào việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, không được dùng vào mục đích khác.

3. Quỹ Bảo trợ trẻ em hoạt động theo nguyên tắc không vì mục đích thu lợi nhuận; tôn trọng mục đích đóng góp; công khai các nguồn thu và các khoản chi; khai thác, tiếp nhận, phát triển và sử dụng nguồn vốn theo kế hoạch hoạt động được phê duyệt, theo văn bản ký kết với nhà tài trợ hoặc theo yêu cầu của nhà tài trợ; không được sử dụng Quỹ để hoạt động trái pháp luật.

4. Đối tượng trẻ em được Quỹ Bảo trợ trẻ em hỗ trợ bao gồm trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi; trẻ em khuyết tật, tàn tật; trẻ em là nạn nhân của chất độc hoá học; trẻ em nhiễm HIV/AIDS; trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại; trẻ em phải làm việc xa gia đình; trẻ em lang thang; trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em nghiện ma tuý; trẻ em vi phạm pháp luật; trẻ em mắc các bệnh nặng, hiểm nghèo, chi phí điều trị cao; trẻ em miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng, vùng bị thiên tai, dịch bệnh; trẻ em thuộc gia đình nghèo vượt khó học giỏi và các đối tượng đột xuất khác cần hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

5. Quỹ Bảo trợ trẻ em được sử dụng để chi hỗ trợ cho trẻ em phải trả chi phí điều trị cao khi chữa bệnh nặng, hiểm nghèo, phục hồi chức năng; hỗ trợ học bổng, đồ dùng học tập; trợ cấp sinh hoạt khi bị thiên tai, dịch bệnh, tai nạn rủi ro; xây dựng các lớp mẫu giáo, điểm vui chơi, giải trí cho trẻ em các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng căn cứ cách mạng; chi khác phù hợp với tôn chỉ mục đích của Quỹ và chi cho công tác quản lý Quỹ.

6. Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em bảo đảm đúng mục đích, có hiệu quả.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 28. Quỹ bảo trợ trẻ em

1. Quỹ bảo trợ trẻ em được thành lập nhằm mục đích vận động sự đóng góp tự nguyện của các cơ quan, tổ chức và cá nhân ở trong nước và nước ngoài, viện trợ quốc tế và hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

2. Quỹ bảo trợ trẻ em được thành lập ở cấp nào do cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp đó quản lý và sử dụng vào việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, không được dùng vào mục đích khác.

3. Quỹ bảo trợ trẻ em hoạt động theo nguyên tắc không vì mục đích lợi nhuận; tôn trọng mục đích đóng góp; công khai các nguồn thu và các khoản chi; khai thác, tiếp nhận, phát triển và sử dụng nguồn vốn theo kế hoạch hoạt động được phê duyệt, theo yêu cầu của nhà tài trợ; không được sử dụng Quỹ để hoạt động trái pháp luật.

4. Quỹ bảo trợ trẻ em được sử dụng để chi hỗ trợ: trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi; trẻ em khuyết tật, tàn tật; trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học; trẻ em nhiễm HIV/AIDS; trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại; trẻ em phải làm việc xa gia đình; trẻ em lang thang; trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em nghiện ma túy; trẻ em vi phạm pháp luật; trẻ em mắc các bệnh nặng, hiểm nghèo cần chi phí điều trị cao; trẻ em miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng, vùng bị thiên tai, dịch bệnh; trẻ em thuộc gia đình nghèo; công tác quản lý Quỹ.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 28 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 20. Công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở cơ sở

Cơ quan Dân số, Gia đình và Trẻ em cấp xã phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ quan, tổ chức có liên quan giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn, bao gồm:

1. Cùng với gia đình, gia đình thay thế, cơ sở trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt lập sổ theo dõi diễn biến của từng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

2. Vận động cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân nhận trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt không nơi nương tựa, không còn nguồn nuôi dưỡng làm con nuôi, nhận đỡ đầu hoặc nhận làm gia đình thay thế. Trường hợp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt không được chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình, gia đình thay thế thì lập hồ sơ và gửi trẻ em đó đến cơ sở trợ giúp trẻ em.

3. Tuyên truyền, giáo dục, cung cấp thông tin, kiến thức và hướng dẫn kỹ năng thực hành cho cha mẹ, người giám hộ, các thành viên gia đình, người tham gia chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt về biện pháp giải quyết, giảm nhẹ, phục hồi sức khoẻ, tinh thần, giáo dục đạo đức và tái hoà nhập phù hợp với hoàn cảnh đặc biệt của từng trẻ em.

4. Tổ chức việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt; phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc điều tra, phát hiện, xử lý hành vi để trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, các hành vi vi phạm quyền trẻ em theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 23. Công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở cơ sở

Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn, bao gồm:

1. Lập hồ sơ theo dõi diễn biến và xây dựng kế hoạch hỗ trợ, phục hồi, hòa nhập cho từng trường hợp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

2. Vận động cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân tình nguyện hỗ trợ chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; nhận trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt không nơi nương tựa, không còn nguồn nuôi dưỡng làm con nuôi, nhận làm gia đình chăm sóc thay thế hoặc nhận đỡ đầu. Trường hợp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt không được chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình, gia đình chăm sóc thay thế thì làm thủ tục gửi trẻ em đó đến cơ sở trợ giúp trẻ em, cơ sở bảo trợ xã hội.

3. Tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn kỹ năng cho cha, mẹ, người giám hộ, các thành viên gia đình, người tham gia chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt về biện pháp giải quyết, giảm nhẹ hoàn cảnh đặc biệt, phục hồi sức khoẻ, tinh thần, giáo dục đạo đức và tái hòa nhập phù hợp với hoàn cảnh đặc biệt của trẻ em.

4. Thực hiện chính sách bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, liên hệ với các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; phối hợp với các cơ quan; tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để ngăn chặn nguy cơ vi phạm quyền trẻ em; phát hiện, xác minh, xử lý hành vi để trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt; hỗ trợ, phục hồi cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Việc quản lý trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 21. Quản lý trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Cơ quan Dân số, Gia đình và Trẻ em chủ trì, phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm:

1. Tổ chức, quản lý công tác thu thập, xử lý, phân tích thông tin, số liệu về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo từng nhóm đối tượng, mức độ hoàn cảnh đặc biệt, loại hình trợ giúp trẻ em; lập báo cáo tình hình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định.

2. Lập kế hoạch và hướng dẫn việc phối hợp tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, bảo đảm cho mọi trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, có cơ hội được phục hồi sức khoẻ, tinh thần và giáo dục đạo đức, hoà nhập với gia đình, cộng đồng.

3. Phối hợp với các ban, ngành xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, chế độ hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt của địa phương.

4. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, giải quyết, giảm nhẹ hoàn cảnh đặc biệt của trẻ em, phục hồi sức khoẻ, tinh thần và giáo dục đạo đức, phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quyền trẻ em.

5. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ, chính sách, biện pháp, tiêu chuẩn, quy trình chuyên môn, kỹ thuật và các quy định khác trong công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt của các cấp, các ngành và các cơ sở trợ giúp trẻ em.

Xem nội dung VB
Việc quản lý trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 22. Trợ giúp trẻ em vi phạm pháp luật đã chấp hành xong thời hạn giáo dục hoặc hình phạt

1. Trẻ em vi phạm pháp luật đã chấp hành xong thời hạn giáo dục hoặc hình phạt mà không có nơi nương tựa được đưa vào cơ sở trợ giúp trẻ em.

2. Cơ quan dân số, gia đình và trẻ em chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan vận động những người nhiệt tình, có kinh nghiệm, có phương pháp, hiểu tâm lý trẻ em để tổ chức, quản lý cơ sở trợ giúp trẻ em thực hiện việc chăm sóc, nuôi dưỡng thay thế.

3. Cơ sở trợ giúp trẻ em có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, tạo điều kiện để trẻ em được học văn hoá, học nghề hoặc làm việc phù hợp.

4. Uỷ ban nhân dân các cấp chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan vận động các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hỗ trợ kinh phí, nhận trẻ em vào làm việc, học tập. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có chính sách khuyến khích các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nhận trẻ em vào làm việc, học tập.

5. Đối với trẻ em vi phạm pháp luật đã chấp hành xong thời hạn giáo dục hoặc hình phạt tuy còn nơi nương tựa nhưng chưa thể tái hoà nhập với gia đình thì được đưa vào cơ sở trợ giúp trẻ em và cha mẹ có trách nhiệm đóng góp một phần kinh phí theo thoả thuận với cơ sở trợ giúp trẻ em để nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em đó.

Xem nội dung VB
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 25. Quản lý, trợ giúp trẻ em vi phạm pháp luật đã chấp hành xong thời hạn giáo dục hoặc hình phạt

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan có liên quan, tổ chức xã hội nơi có trẻ em vi phạm pháp luật đã chấp hành xong thời hạn giáo dục hoặc hình phạt thực hiện các biện pháp cụ thể để quản lý, trợ giúp trẻ em tiến bộ và tái hòa nhập gia đình, xã hội

2. Trẻ em vi phạm pháp luật đã chấp hành xong thời hạn giáo dục hoặc hình phạt mà không có nơi nương tựa được đưa vào cơ sở trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

3. Ủy ban nhân dân các cấp chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, tổ chức xã hội, cá nhân vận động người tình nguyện có kinh nghiệm, có phương pháp giáo dục, hiểu tâm lý trẻ em nhận giáo dục, đỡ đầu, chăm sóc thay thế hoặc nhận tổ chức, quản lý cơ sở trợ giúp trẻ em vi phạm pháp luật đã chấp hành xong thời hạn giáo dục hoặc hình phạt.

4. Ủy ban nhân dân các cấp chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan vận động các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hỗ trợ kinh phí cho trẻ em, cơ sở trợ giúp trẻ em nhận hoặc tạo điều kiện để trẻ em được học văn hóa, học nghề hoặc có việc làm phù hợp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chính sách khuyến khích các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nhận trẻ em vào học tập, làm việc hoặc hỗ trợ kinh phí cho trẻ em, cho cơ sở trợ giúp trẻ em.

5. Cha, mẹ, người giám hộ có trách nhiệm đóng góp một phần kinh phí theo thỏa thuận với cơ sở trợ giúp trẻ em vi phạm pháp luật để nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em trong trường hợp trẻ em vi phạm pháp luật đã chấp hành xong thời hạn giáo dục hoặc hình phạt tuy còn nơi nương tựa nhưng chưa thể tái hòa nhập ngay với gia đình; đóng góp một phần kinh phí theo thỏa thuận với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhận trẻ em vào học văn hóa, học nghề nếu được yêu cầu.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Nội dung hoạt động trợ giúp trẻ em được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 23. Các cơ sở trợ giúp trẻ em

1. Cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động theo nội dung riêng biệt.

a) Nội dung riêng biệt về giáo dục trẻ em khuyết tật nghe, nói, nhìn; giáo dục, cải tạo trẻ em vi phạm pháp luật; cai nghiện cho trẻ em nghiện ma tuý; quản lý, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em thuộc đối tượng bảo trợ xã hội; tổ chức ăn, ở, sinh hoạt cho một nhóm đối tượng cụ thể trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

b) Tổ chức và hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động theo nội dung riêng biệt được thực hiện theo quy định của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, quy định của Chính phủ về quy chế thành lập, hoạt động và các quy định của pháp luật có liên quan.

c) Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm quản lý và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với cơ sở trợ giúp trẻ em thuộc quyền quản lý.

2. Cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động theo nội dung ngành, lĩnh vực.

a) Nội dung theo ngành, lĩnh vực về khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, giáo dục văn hoá, dạy nghề, tổ chức việc làm, hoạt động văn hoá, thể thao.

b) Tổ chức và hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động theo nội dung ngành, lĩnh vực được thực hiện theo quy định của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, quy định của pháp luật đối với ngành, lĩnh vực.

c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm quản lý và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với cơ sở trợ giúp trẻ em thuộc quyền quản lý.

3. Cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động theo nội dung hỗn hợp.

a) Nội dung hỗn hợp nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và hỗn hợp nhiều nhóm đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt như: tư vấn về kiến thức, kỹ năng; tổ chức ăn, ở, sinh hoạt cho nhiều nhóm đối tượng trẻ em; trợ giúp về chữa bệnh, giáo dục hoà nhập, dạy nghề, việc làm, hoạt động văn hoá, xã hội.

b) Tổ chức và hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động theo nội dung hỗn hợp được thực hiện theo quy định của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, quy định của pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động trợ giúp trẻ em.

c) Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan có trách nhiệm quản lý và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động theo nội dung hỗn hợp, bảo đảm cho mọi cơ sở trợ giúp trẻ em đều được quản lý và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
- Nội dung hoạt động trợ giúp trẻ em được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 26. Các cơ sở trợ giúp trẻ em

1. Cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động theo nội dung riêng biệt:

a) Cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động theo nội dung riêng biệt thực hiện việc chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chuyên môn sâu: chăm sóc, giáo dục trẻ em khuyết tật không có khả năng tham gia giáo dục hòa nhập; giáo dục trẻ em vi phạm pháp luật; cai nghiện cho trẻ em nghiện ma túy; nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em thuộc đối tượng bảo trợ xã hội.

b) Tổ chức và hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động theo nội dung riêng biệt được thực hiện theo quy định của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và các quy định của pháp luật có liên quan.

c) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Công an, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm quản lý và hướng dẫn việc cấp phép, xây dựng và công bố quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với cơ sở trợ giúp trẻ em thuộc quyền quản lý.

2. Cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động theo nội dung ngành, lĩnh vực:

a) Cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động theo nội dung ngành, lĩnh vực thuộc các ngành, lĩnh vực sau: khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giáo dục; dạy nghề, tạo việc làm; văn hóa, thể thao.

b) Tổ chức và hoạt động của các cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động theo nội dung ngành, lĩnh vực được thực hiện theo quy định của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, quy định của pháp luật đối với ngành, lĩnh vực.

c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm quản lý và hướng dẫn việc cấp phép; xây dựng và công bố quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với cơ sở trợ giúp trẻ em thuộc quyền quản lý.

3. Cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động theo nội dung hỗn hợp:

a) Cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động theo nội dung hỗn hợp có hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực; hỗ trợ, chăm sóc, giáo dục thay thế cho nhiều nhóm đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; tư vấn về kiến thức, kỹ năng cho trẻ em, cha, mẹ, người giám hộ, người chăm sóc, giáo dục trẻ em; trợ giúp chữa bệnh; trị liệu tâm lý; giáo dục hòa nhập, dạy nghề, tạo việc làm; tổ chức hoạt động xã hội.

b) Tổ chức và hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động theo nội dung hỗn hợp được thực hiện theo quy định của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, quy định của pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động trợ giúp trẻ em.

c) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan có trách nhiệm quản lý và hướng dẫn việc cấp phép; xây dựng và công bố quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động theo nội dung hỗn hợp, bảo đảm mọi cơ sở trợ giúp trẻ em đều được quản lý và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Nội dung hoạt động trợ giúp trẻ em được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Nội dung hoạt động trợ giúp trẻ em được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 và Chương 5 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 24. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em
...
Chương 5: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 25. Trách nhiệm của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em
...
Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
...
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Y tế
...
Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin
...
Điều 31. Trách nhiệm của Uỷ ban Thể dục Thể thao
...
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
...
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
...
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Công nghiệp, Bộ Thương mại
...
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê
...
Điều 38. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác
...
Điều 39. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
...

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 và Chương 5 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 27. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em
...
Chương 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
...
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
...
Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Y tế
...
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
...
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
...
Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
...
Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
...
Điều 41. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác
...
Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
...

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 và Chương 5 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 và Chương 5 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 và Chương 5 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 24. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em
...
Chương 5: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 25. Trách nhiệm của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em
...
Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
...
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Y tế
...
Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin
...
Điều 31. Trách nhiệm của Uỷ ban Thể dục Thể thao
...
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
...
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
...
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Công nghiệp, Bộ Thương mại
...
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê
...
Điều 38. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác
...
Điều 39. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
...

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 và Chương 5 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 27. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em
...
Chương 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
...
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
...
Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Y tế
...
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
...
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
...
Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
...
Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
...
Điều 41. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác
...
Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
...

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 và Chương 5 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 và Chương 5 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 và Chương 5 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 24. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em
...
Chương 5: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 25. Trách nhiệm của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em
...
Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
...
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Y tế
...
Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin
...
Điều 31. Trách nhiệm của Uỷ ban Thể dục Thể thao
...
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
...
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
...
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Công nghiệp, Bộ Thương mại
...
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê
...
Điều 38. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác
...
Điều 39. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
...

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 và Chương 5 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 27. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em
...
Chương 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
...
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
...
Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Y tế
...
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
...
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
...
Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
...
Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
...
Điều 41. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác
...
Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
...

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 và Chương 5 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 và Chương 5 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 và Chương 5 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 24. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em
...
Chương 5: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 25. Trách nhiệm của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em
...
Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
...
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Y tế
...
Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin
...
Điều 31. Trách nhiệm của Uỷ ban Thể dục Thể thao
...
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
...
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
...
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Công nghiệp, Bộ Thương mại
...
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê
...
Điều 38. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác
...
Điều 39. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
...

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 và Chương 5 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 27. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em
...
Chương 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
...
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
...
Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Y tế
...
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
...
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
...
Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
...
Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
...
Điều 41. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác
...
Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
...

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 và Chương 5 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 và Chương 5 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 và Chương 5 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 24. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em
...
Chương 5: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 25. Trách nhiệm của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em
...
Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
...
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Y tế
...
Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin
...
Điều 31. Trách nhiệm của Uỷ ban Thể dục Thể thao
...
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
...
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
...
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Công nghiệp, Bộ Thương mại
...
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê
...
Điều 38. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác
...
Điều 39. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
...

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 và Chương 5 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 27. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em
...
Chương 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
...
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
...
Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Y tế
...
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
...
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
...
Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
...
Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
...
Điều 41. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác
...
Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
...

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 và Chương 5 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 và Chương 5 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 và Chương 5 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 24. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em
...
Chương 5: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 25. Trách nhiệm của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em
...
Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
...
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Y tế
...
Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin
...
Điều 31. Trách nhiệm của Uỷ ban Thể dục Thể thao
...
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
...
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
...
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Công nghiệp, Bộ Thương mại
...
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê
...
Điều 38. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác
...
Điều 39. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
...

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 và Chương 5 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 27. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em
...
Chương 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
...
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
...
Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Y tế
...
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
...
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
...
Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
...
Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
...
Điều 41. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác
...
Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
...

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 và Chương 5 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 và Chương 5 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 và Chương 5 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 24. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em
...
Chương 5: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 25. Trách nhiệm của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em
...
Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
...
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Y tế
...
Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin
...
Điều 31. Trách nhiệm của Uỷ ban Thể dục Thể thao
...
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
...
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
...
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Công nghiệp, Bộ Thương mại
...
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê
...
Điều 38. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác
...
Điều 39. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
...

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 và Chương 5 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 27. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em
...
Chương 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
...
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
...
Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Y tế
...
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
...
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
...
Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
...
Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
...
Điều 41. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác
...
Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
...

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 và Chương 5 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 và Chương 5 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 và Chương 5 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 24. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em
...
Chương 5: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 25. Trách nhiệm của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em
...
Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
...
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Y tế
...
Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin
...
Điều 31. Trách nhiệm của Uỷ ban Thể dục Thể thao
...
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
...
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
...
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Công nghiệp, Bộ Thương mại
...
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê
...
Điều 38. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác
...
Điều 39. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
...

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 và Chương 5 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 27. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em
...
Chương 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
...
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
...
Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Y tế
...
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
...
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
...
Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
...
Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
...
Điều 41. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác
...
Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
...

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 và Chương 5 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 và Chương 5 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 và Chương 5 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 24. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em
...
Chương 5: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 25. Trách nhiệm của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em
...
Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
...
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Y tế
...
Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin
...
Điều 31. Trách nhiệm của Uỷ ban Thể dục Thể thao
...
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
...
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
...
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Công nghiệp, Bộ Thương mại
...
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê
...
Điều 38. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác
...
Điều 39. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
...

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 và Chương 5 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 27. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em
...
Chương 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
...
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
...
Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Y tế
...
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
...
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
...
Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
...
Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
...
Điều 41. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác
...
Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
...

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 và Chương 5 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 và Chương 5 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 và Chương 5 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 24. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em
...
Chương 5: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 25. Trách nhiệm của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em
...
Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
...
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Y tế
...
Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin
...
Điều 31. Trách nhiệm của Uỷ ban Thể dục Thể thao
...
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
...
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
...
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Công nghiệp, Bộ Thương mại
...
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê
...
Điều 38. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác
...
Điều 39. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
...

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 và Chương 5 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 27. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em
...
Chương 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
...
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
...
Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Y tế
...
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
...
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
...
Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
...
Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
...
Điều 41. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác
...
Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
...

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 và Chương 5 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 và Chương 5 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 và Chương 5 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 24. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em
...
Chương 5: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 25. Trách nhiệm của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em
...
Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
...
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Y tế
...
Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin
...
Điều 31. Trách nhiệm của Uỷ ban Thể dục Thể thao
...
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
...
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
...
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Công nghiệp, Bộ Thương mại
...
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê
...
Điều 38. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác
...
Điều 39. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
...

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 và Chương 5 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 27. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em
...
Chương 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
...
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
...
Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Y tế
...
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
...
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
...
Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
...
Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
...
Điều 41. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác
...
Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
...

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 và Chương 5 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 và Chương 5 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 và Chương 5 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 36/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 24. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em
...
Chương 5: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 25. Trách nhiệm của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em
...
Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
...
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Y tế
...
Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Văn hoá - Thông tin
...
Điều 31. Trách nhiệm của Uỷ ban Thể dục Thể thao
...
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
...
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
...
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Công nghiệp, Bộ Thương mại
...
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê
...
Điều 38. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác
...
Điều 39. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
...

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 và Chương 5 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 27. Quản lý nhà nước đối với cơ sở trợ giúp trẻ em
...
Chương 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
...
Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
...
Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Y tế
...
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
...
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
...
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
...
Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
...
Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
...
Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
...
Điều 41. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác
...
Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
...

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 và Chương 5 Nghị định 36/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 10/10/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 và Chương 5 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 13. Sử dụng cơ sở vật chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em vào mục đích khác làm ảnh hưởng đến lợi ích của trẻ em

1. Sử dụng sai mục đích, làm hư hại cơ sở vật chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em.

2. Lấn chiếm đất đai, công trình, nhà, diện tích, khu vực, thời gian sử dụng dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em.

3. Không thực hiện, thực hiện không đúng, làm sai lệch quy hoạch cơ sở vật chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em đã được phê duyệt.

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 13. Sử dụng cơ sở vật chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em vào mục đích khác làm ảnh hưởng đến lợi ích của trẻ em

1. Sử dụng sai mục đích, làm hư hại cơ sở vật chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em.

2. Lấn chiếm đất đai, công trình, nhà, diện tích, khu vực, thời gian sử dụng dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em.

3. Không thực hiện, thực hiện không đúng, làm sai lệch quy hoạch cơ sở vật chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em đã được phê duyệt.

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 13. Sử dụng cơ sở vật chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em vào mục đích khác làm ảnh hưởng đến lợi ích của trẻ em

1. Sử dụng sai mục đích, làm hư hại cơ sở vật chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em.

2. Lấn chiếm đất đai, công trình, nhà, diện tích, khu vực, thời gian sử dụng dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em.

3. Không thực hiện, thực hiện không đúng, làm sai lệch quy hoạch cơ sở vật chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em đã được phê duyệt.

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 13. Sử dụng cơ sở vật chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em vào mục đích khác làm ảnh hưởng đến lợi ích của trẻ em

1. Sử dụng sai mục đích, làm hư hại cơ sở vật chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em.

2. Lấn chiếm đất đai, công trình, nhà, diện tích, khu vực, thời gian sử dụng dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em.

3. Không thực hiện, thực hiện không đúng, làm sai lệch quy hoạch cơ sở vật chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em đã được phê duyệt.

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 13. Sử dụng cơ sở vật chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em vào mục đích khác làm ảnh hưởng đến lợi ích của trẻ em

1. Sử dụng sai mục đích, làm hư hại cơ sở vật chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em.

2. Lấn chiếm đất đai, công trình, nhà, diện tích, khu vực, thời gian sử dụng dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em.

3. Không thực hiện, thực hiện không đúng, làm sai lệch quy hoạch cơ sở vật chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em đã được phê duyệt.

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 18. Trách nhiệm bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của trẻ em

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông tin cho cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp, Ủy ban nhân dân các cấp, công chức chuyên trách theo dõi về Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã khi phát hiện các nguy cơ, hành vi ngược đãi, xâm hại tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự trẻ em.

2. Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp, công chức chuyên trách theo dõi về Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, xác minh các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này; phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời các nguy cơ, hành vi ngược đãi, xâm hại tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự trẻ em.

3. Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp chủ trì, phối hợp với các cơ quan cùng cấp có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn việc tuyên truyền, giáo dục kỹ năng bảo vệ trẻ em, phòng ngừa ngược đãi, xâm hại, bạo lực, trừng phạt trẻ em cho cha, mẹ, người giám hộ, công chức chuyên trách theo dõi về Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã, giáo viên trong các cơ sở giáo dục và trẻ em.

4. Cha, mẹ, người giám hộ, các cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, các cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm thực hiện các biện pháp phòng ngừa tai nạn thương tích cho trẻ em.

5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn phòng ngừa tai nạn thương tích cho trẻ em; xây dựng và công bố các tiêu chuẩn an toàn, phòng ngừa tai nạn thương tích cho trẻ em ở gia đình, nơi công cộng.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19, Điều 20, Điều 21 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 19. Trách nhiệm bảo đảm quyền của trẻ em được tiếp cận thông tin phù hợp với sự phát triển

1. Cha, mẹ, người giám hộ, các cơ quan thông tin đại chúng, cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở giáo dục, văn hóa, tổ chức xã hội, cơ sở dịch vụ hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có trách nhiệm tạo mọi điều kiện để trẻ em được tiếp cận các nguồn thông tin phù hợp với lứa tuổi, giới tính và sự phát triển của trẻ em.

2. Các cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở giáo dục, văn hóa, tổ chức xã hội, cơ sở dịch vụ hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có trách nhiệm công khai thông tin về tổ chức, hoạt động của đơn vị mình thông qua các hình thức phù hợp.

3. Các thông tin mà trẻ em được tiếp cận, được cung cấp phải vì lợi ích của trẻ em, không xâm hại, không ảnh hưởng tới sự phát triển của trẻ em.

Điều 20. Trách nhiệm bảo đảm quyền của trẻ em bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về những vấn đề trẻ em quan tâm

1. Cha, mẹ, người giám hộ, các cơ quan thông tin đại chúng, cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở giáo dục, văn hóa, tổ chức xã hội, cơ sở dịch vụ hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có trách nhiệm tạo mọi điều kiện để trẻ em được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về những vấn đề trẻ em quan tâm.

2. Cơ quan xây dựng pháp luật, chính sách về trẻ em hoặc có liên quan đến trẻ em phải nghiên cứu, tham khảo ý kiến của trẻ em. Diễn đàn trẻ em là hoạt động để đại diện của trẻ em nói lên ý kiến, nguyện vọng của trẻ em hoặc để các cơ quan, tổ chức lấy ý kiến của trẻ em về những vấn đề có liên quan đến trẻ em.

3. Các ý kiến, nguyện vọng của trẻ em gửi đến cơ quan, tổ chức, cơ sở có liên quan phải được trả lời, được giải thích, được đáp ứng trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cơ sở đó.

4. Các hoạt động bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của trẻ em phải vì lợi ích của trẻ em và phù hợp với sự phát triển của trẻ em.

5. Không lợi dụng các hoạt động bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của trẻ em vào các mục đích gây áp lực, khiếu kiện, biểu tình, kinh doanh trái pháp luật.

Điều 21. Trách nhiệm bảo đảm quyền của trẻ em được tham gia hoạt động xã hội

1. Cha, mẹ, người giám hộ, các cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở giáo dục, văn hóa, tổ chức xã hội, cơ sở dịch vụ hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có trách nhiệm tạo điều kiện cho trẻ em tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với năng lực, lứa tuổi và giới tính của trẻ em.

2. Các hoạt động xã hội của trẻ em phải vì lợi ích của trẻ em, của xã hội và không ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của trẻ em.

3. Không được lợi dụng sự tham gia hoạt động xã hội của trẻ em và các hoạt động xã hội có sự tham gia của trẻ em vào các mục đích gây áp lực, khiếu kiện, biểu tình, kinh doanh trái pháp luật, lạm dụng và xâm hại trẻ em.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19, Điều 20, Điều 21 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra hoạt động có sự tham gia của trẻ em được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 22. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động có sự tham gia của trẻ em

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến, tham gia hoạt động xã hội của trẻ em và các hoạt động khác có sự tham gia của trẻ em; đình chỉ hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ các hoạt động có sự tham gia của trẻ em nhưng không vì lợi ích của trẻ em, lạm dụng, xâm hại trẻ em; xử lý hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với các hành vi ngăn cản trẻ em được tiếp cận thông tin phù hợp, bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về những vấn đề liên quan, tham gia hoạt động xã hội.

Xem nội dung VB
Trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra hoạt động có sự tham gia của trẻ em được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra hoạt động có sự tham gia của trẻ em được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 22. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động có sự tham gia của trẻ em

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến, tham gia hoạt động xã hội của trẻ em và các hoạt động khác có sự tham gia của trẻ em; đình chỉ hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ các hoạt động có sự tham gia của trẻ em nhưng không vì lợi ích của trẻ em, lạm dụng, xâm hại trẻ em; xử lý hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với các hành vi ngăn cản trẻ em được tiếp cận thông tin phù hợp, bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về những vấn đề liên quan, tham gia hoạt động xã hội.

Xem nội dung VB
Trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra hoạt động có sự tham gia của trẻ em được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 24. Quản lý, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm:

1. Tổ chức, quản lý công tác thu thập, xử lý, phân tích thông tin, số liệu về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo từng nhóm đối tượng, mức độ hoàn cảnh đặc biệt, loại hình trợ giúp; lập báo cáo tình hình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

2. Lập kế hoạch và hướng dẫn việc phối hợp tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, bảo đảm mọi trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, có cơ hội phục hồi sức khỏe, tinh thần và giáo dục đạo đức, hòa nhập với gia đình, xã hội.

3. Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, chế độ hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

4. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quyền trẻ em; hạn chế, giảm nhẹ hoàn cảnh đặc biệt của trẻ em; phục hồi sức khỏe, tinh thần và giáo dục đạo đức cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

5. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ, chính sách, biện pháp, tiêu chuẩn, quy trình chuyên môn, kỹ thuật và các quy định khác trong công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

Xem nội dung VB
- Chính sách trợ giúp xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hướng dẫn bởi Nghị định 136/2013/NĐ-CP

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội,
Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội
...
Điều 4. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội
...
Chương 2.

TRỢ GIÚP XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 5. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
...
Điều 6. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng
...
Điều 7. Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng
...
Điều 8. Thủ tục thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
...
Điều 9. Cấp thẻ bảo hiểm y tế
...
Điều 10. Trợ giúp giáo dục, đào tạo và dạy nghề
...
Điều 11. Hỗ trợ chi phí mai táng
...
Chương 3.

TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỘT XUẤT

Điều 12. Hỗ trợ lương thực
...
Điều 13. Hỗ trợ người bị thương nặng
...
Điều 14. Hỗ trợ chi phí mai táng
...
Điều 15. Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở
...
Điều 16. Hỗ trợ khẩn cấp trẻ em khi cha, mẹ bị chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác
...
Điều 17. Hỗ trợ tạo việc làm, phát triển sản xuất
...
Chương 4.

CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 18. Đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng
...
Điều 19. Chế độ đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
...
Điều 20. Chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
...
Điều 21. Thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội
...
Điều 22. Thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp
...
Điều 23. Điều kiện, trách nhiệm của người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
...
Điều 24. Điều kiện, trách nhiệm đối với người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng và người cao tuổi đủ điều kiện sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Chương 5.

CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TẠI CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI, NHÀ XÃ HỘI

Điều 25. Đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Điều 26. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Điều 27. Hỗ trợ giáo dục, đào tạo và tạo việc làm
...
Điều 28. Thẩm quyền tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và đưa đối tượng về sống tại cộng đồng
...
Điều 29. Hợp đồng dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng
...
Điều 30. Hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Điều 31. Thủ tục tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Chương 6.

HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI

Điều 32. Thành viên Hội đồng xét duyệt
...
Điều 33. Hoạt động của Hội đồng xét duyệt
...
Chương 7.

KINH PHÍ THỰC HIỆN

Điều 34. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên
...
Điều 35. Kinh phí thực hiện trợ giúp đột xuất
...
Điều 36. Quản lý kinh phí trợ giúp xã hội
...
Chương 8.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 37. Thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng
...
Điều 38. Trách nhiệm của các bộ, ngành
...
Điều 39. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Chương 9.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 40. Điều khoản chuyển tiếp
...


Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
Điều 42. Trách nhiệm thi hành
...

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
Chính sách trợ giúp xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hướng dẫn bởi Nghị định 136/2013/NĐ-CP
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 24. Quản lý, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm:

1. Tổ chức, quản lý công tác thu thập, xử lý, phân tích thông tin, số liệu về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo từng nhóm đối tượng, mức độ hoàn cảnh đặc biệt, loại hình trợ giúp; lập báo cáo tình hình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

2. Lập kế hoạch và hướng dẫn việc phối hợp tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, bảo đảm mọi trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, có cơ hội phục hồi sức khỏe, tinh thần và giáo dục đạo đức, hòa nhập với gia đình, xã hội.

3. Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, chế độ hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

4. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quyền trẻ em; hạn chế, giảm nhẹ hoàn cảnh đặc biệt của trẻ em; phục hồi sức khỏe, tinh thần và giáo dục đạo đức cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

5. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ, chính sách, biện pháp, tiêu chuẩn, quy trình chuyên môn, kỹ thuật và các quy định khác trong công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

Xem nội dung VB
- Chính sách trợ giúp xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hướng dẫn bởi Nghị định 136/2013/NĐ-CP

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội,
Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội
...
Điều 4. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội
...
Chương 2.

TRỢ GIÚP XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 5. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
...
Điều 6. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng
...
Điều 7. Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng
...
Điều 8. Thủ tục thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
...
Điều 9. Cấp thẻ bảo hiểm y tế
...
Điều 10. Trợ giúp giáo dục, đào tạo và dạy nghề
...
Điều 11. Hỗ trợ chi phí mai táng
...
Chương 3.

TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỘT XUẤT

Điều 12. Hỗ trợ lương thực
...
Điều 13. Hỗ trợ người bị thương nặng
...
Điều 14. Hỗ trợ chi phí mai táng
...
Điều 15. Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở
...
Điều 16. Hỗ trợ khẩn cấp trẻ em khi cha, mẹ bị chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác
...
Điều 17. Hỗ trợ tạo việc làm, phát triển sản xuất
...
Chương 4.

CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 18. Đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng
...
Điều 19. Chế độ đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
...
Điều 20. Chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
...
Điều 21. Thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội
...
Điều 22. Thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp
...
Điều 23. Điều kiện, trách nhiệm của người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
...
Điều 24. Điều kiện, trách nhiệm đối với người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng và người cao tuổi đủ điều kiện sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Chương 5.

CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TẠI CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI, NHÀ XÃ HỘI

Điều 25. Đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Điều 26. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Điều 27. Hỗ trợ giáo dục, đào tạo và tạo việc làm
...
Điều 28. Thẩm quyền tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và đưa đối tượng về sống tại cộng đồng
...
Điều 29. Hợp đồng dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng
...
Điều 30. Hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Điều 31. Thủ tục tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Chương 6.

HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI

Điều 32. Thành viên Hội đồng xét duyệt
...
Điều 33. Hoạt động của Hội đồng xét duyệt
...
Chương 7.

KINH PHÍ THỰC HIỆN

Điều 34. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên
...
Điều 35. Kinh phí thực hiện trợ giúp đột xuất
...
Điều 36. Quản lý kinh phí trợ giúp xã hội
...
Chương 8.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 37. Thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng
...
Điều 38. Trách nhiệm của các bộ, ngành
...
Điều 39. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Chương 9.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 40. Điều khoản chuyển tiếp
...


Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
Điều 42. Trách nhiệm thi hành
...

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
Chính sách trợ giúp xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hướng dẫn bởi Nghị định 136/2013/NĐ-CP
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 24. Quản lý, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm:

1. Tổ chức, quản lý công tác thu thập, xử lý, phân tích thông tin, số liệu về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo từng nhóm đối tượng, mức độ hoàn cảnh đặc biệt, loại hình trợ giúp; lập báo cáo tình hình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

2. Lập kế hoạch và hướng dẫn việc phối hợp tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, bảo đảm mọi trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, có cơ hội phục hồi sức khỏe, tinh thần và giáo dục đạo đức, hòa nhập với gia đình, xã hội.

3. Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, chế độ hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

4. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quyền trẻ em; hạn chế, giảm nhẹ hoàn cảnh đặc biệt của trẻ em; phục hồi sức khỏe, tinh thần và giáo dục đạo đức cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

5. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ, chính sách, biện pháp, tiêu chuẩn, quy trình chuyên môn, kỹ thuật và các quy định khác trong công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

Xem nội dung VB
- Chính sách trợ giúp xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hướng dẫn bởi Nghị định 136/2013/NĐ-CP

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội,
Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội
...
Điều 4. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội
...
Chương 2.

TRỢ GIÚP XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 5. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
...
Điều 6. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng
...
Điều 7. Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng
...
Điều 8. Thủ tục thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
...
Điều 9. Cấp thẻ bảo hiểm y tế
...
Điều 10. Trợ giúp giáo dục, đào tạo và dạy nghề
...
Điều 11. Hỗ trợ chi phí mai táng
...
Chương 3.

TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỘT XUẤT

Điều 12. Hỗ trợ lương thực
...
Điều 13. Hỗ trợ người bị thương nặng
...
Điều 14. Hỗ trợ chi phí mai táng
...
Điều 15. Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở
...
Điều 16. Hỗ trợ khẩn cấp trẻ em khi cha, mẹ bị chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác
...
Điều 17. Hỗ trợ tạo việc làm, phát triển sản xuất
...
Chương 4.

CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 18. Đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng
...
Điều 19. Chế độ đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
...
Điều 20. Chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
...
Điều 21. Thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội
...
Điều 22. Thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp
...
Điều 23. Điều kiện, trách nhiệm của người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
...
Điều 24. Điều kiện, trách nhiệm đối với người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng và người cao tuổi đủ điều kiện sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Chương 5.

CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TẠI CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI, NHÀ XÃ HỘI

Điều 25. Đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Điều 26. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Điều 27. Hỗ trợ giáo dục, đào tạo và tạo việc làm
...
Điều 28. Thẩm quyền tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và đưa đối tượng về sống tại cộng đồng
...
Điều 29. Hợp đồng dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng
...
Điều 30. Hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Điều 31. Thủ tục tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Chương 6.

HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI

Điều 32. Thành viên Hội đồng xét duyệt
...
Điều 33. Hoạt động của Hội đồng xét duyệt
...
Chương 7.

KINH PHÍ THỰC HIỆN

Điều 34. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên
...
Điều 35. Kinh phí thực hiện trợ giúp đột xuất
...
Điều 36. Quản lý kinh phí trợ giúp xã hội
...
Chương 8.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 37. Thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng
...
Điều 38. Trách nhiệm của các bộ, ngành
...
Điều 39. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Chương 9.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 40. Điều khoản chuyển tiếp
...


Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
Điều 42. Trách nhiệm thi hành
...

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
Chính sách trợ giúp xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hướng dẫn bởi Nghị định 136/2013/NĐ-CP
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 24. Quản lý, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm:

1. Tổ chức, quản lý công tác thu thập, xử lý, phân tích thông tin, số liệu về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo từng nhóm đối tượng, mức độ hoàn cảnh đặc biệt, loại hình trợ giúp; lập báo cáo tình hình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

2. Lập kế hoạch và hướng dẫn việc phối hợp tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, bảo đảm mọi trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, có cơ hội phục hồi sức khỏe, tinh thần và giáo dục đạo đức, hòa nhập với gia đình, xã hội.

3. Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, chế độ hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

4. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quyền trẻ em; hạn chế, giảm nhẹ hoàn cảnh đặc biệt của trẻ em; phục hồi sức khỏe, tinh thần và giáo dục đạo đức cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

5. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ, chính sách, biện pháp, tiêu chuẩn, quy trình chuyên môn, kỹ thuật và các quy định khác trong công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

Xem nội dung VB
- Chính sách trợ giúp xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hướng dẫn bởi Nghị định 136/2013/NĐ-CP

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội,
Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội
...
Điều 4. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội
...
Chương 2.

TRỢ GIÚP XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 5. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
...
Điều 6. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng
...
Điều 7. Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng
...
Điều 8. Thủ tục thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
...
Điều 9. Cấp thẻ bảo hiểm y tế
...
Điều 10. Trợ giúp giáo dục, đào tạo và dạy nghề
...
Điều 11. Hỗ trợ chi phí mai táng
...
Chương 3.

TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỘT XUẤT

Điều 12. Hỗ trợ lương thực
...
Điều 13. Hỗ trợ người bị thương nặng
...
Điều 14. Hỗ trợ chi phí mai táng
...
Điều 15. Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở
...
Điều 16. Hỗ trợ khẩn cấp trẻ em khi cha, mẹ bị chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác
...
Điều 17. Hỗ trợ tạo việc làm, phát triển sản xuất
...
Chương 4.

CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 18. Đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng
...
Điều 19. Chế độ đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
...
Điều 20. Chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
...
Điều 21. Thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội
...
Điều 22. Thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp
...
Điều 23. Điều kiện, trách nhiệm của người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
...
Điều 24. Điều kiện, trách nhiệm đối với người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng và người cao tuổi đủ điều kiện sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Chương 5.

CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TẠI CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI, NHÀ XÃ HỘI

Điều 25. Đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Điều 26. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Điều 27. Hỗ trợ giáo dục, đào tạo và tạo việc làm
...
Điều 28. Thẩm quyền tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và đưa đối tượng về sống tại cộng đồng
...
Điều 29. Hợp đồng dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng
...
Điều 30. Hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Điều 31. Thủ tục tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Chương 6.

HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI

Điều 32. Thành viên Hội đồng xét duyệt
...
Điều 33. Hoạt động của Hội đồng xét duyệt
...
Chương 7.

KINH PHÍ THỰC HIỆN

Điều 34. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên
...
Điều 35. Kinh phí thực hiện trợ giúp đột xuất
...
Điều 36. Quản lý kinh phí trợ giúp xã hội
...
Chương 8.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 37. Thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng
...
Điều 38. Trách nhiệm của các bộ, ngành
...
Điều 39. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Chương 9.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 40. Điều khoản chuyển tiếp
...


Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
Điều 42. Trách nhiệm thi hành
...

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
Chính sách trợ giúp xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hướng dẫn bởi Nghị định 136/2013/NĐ-CP
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 24. Quản lý, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm:

1. Tổ chức, quản lý công tác thu thập, xử lý, phân tích thông tin, số liệu về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo từng nhóm đối tượng, mức độ hoàn cảnh đặc biệt, loại hình trợ giúp; lập báo cáo tình hình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

2. Lập kế hoạch và hướng dẫn việc phối hợp tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, bảo đảm mọi trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, có cơ hội phục hồi sức khỏe, tinh thần và giáo dục đạo đức, hòa nhập với gia đình, xã hội.

3. Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, chế độ hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

4. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quyền trẻ em; hạn chế, giảm nhẹ hoàn cảnh đặc biệt của trẻ em; phục hồi sức khỏe, tinh thần và giáo dục đạo đức cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

5. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ, chính sách, biện pháp, tiêu chuẩn, quy trình chuyên môn, kỹ thuật và các quy định khác trong công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

Xem nội dung VB
- Chính sách trợ giúp xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hướng dẫn bởi Nghị định 136/2013/NĐ-CP

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội,
Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội
...
Điều 4. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội
...
Chương 2.

TRỢ GIÚP XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 5. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
...
Điều 6. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng
...
Điều 7. Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng
...
Điều 8. Thủ tục thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
...
Điều 9. Cấp thẻ bảo hiểm y tế
...
Điều 10. Trợ giúp giáo dục, đào tạo và dạy nghề
...
Điều 11. Hỗ trợ chi phí mai táng
...
Chương 3.

TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỘT XUẤT

Điều 12. Hỗ trợ lương thực
...
Điều 13. Hỗ trợ người bị thương nặng
...
Điều 14. Hỗ trợ chi phí mai táng
...
Điều 15. Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở
...
Điều 16. Hỗ trợ khẩn cấp trẻ em khi cha, mẹ bị chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác
...
Điều 17. Hỗ trợ tạo việc làm, phát triển sản xuất
...
Chương 4.

CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 18. Đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng
...
Điều 19. Chế độ đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
...
Điều 20. Chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
...
Điều 21. Thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội
...
Điều 22. Thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp
...
Điều 23. Điều kiện, trách nhiệm của người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
...
Điều 24. Điều kiện, trách nhiệm đối với người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng và người cao tuổi đủ điều kiện sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Chương 5.

CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TẠI CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI, NHÀ XÃ HỘI

Điều 25. Đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Điều 26. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Điều 27. Hỗ trợ giáo dục, đào tạo và tạo việc làm
...
Điều 28. Thẩm quyền tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và đưa đối tượng về sống tại cộng đồng
...
Điều 29. Hợp đồng dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng
...
Điều 30. Hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Điều 31. Thủ tục tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Chương 6.

HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI

Điều 32. Thành viên Hội đồng xét duyệt
...
Điều 33. Hoạt động của Hội đồng xét duyệt
...
Chương 7.

KINH PHÍ THỰC HIỆN

Điều 34. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên
...
Điều 35. Kinh phí thực hiện trợ giúp đột xuất
...
Điều 36. Quản lý kinh phí trợ giúp xã hội
...
Chương 8.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 37. Thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng
...
Điều 38. Trách nhiệm của các bộ, ngành
...
Điều 39. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Chương 9.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 40. Điều khoản chuyển tiếp
...


Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
Điều 42. Trách nhiệm thi hành
...

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
Chính sách trợ giúp xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hướng dẫn bởi Nghị định 136/2013/NĐ-CP
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM
...
Điều 24. Quản lý, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm:

1. Tổ chức, quản lý công tác thu thập, xử lý, phân tích thông tin, số liệu về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo từng nhóm đối tượng, mức độ hoàn cảnh đặc biệt, loại hình trợ giúp; lập báo cáo tình hình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

2. Lập kế hoạch và hướng dẫn việc phối hợp tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, bảo đảm mọi trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, có cơ hội phục hồi sức khỏe, tinh thần và giáo dục đạo đức, hòa nhập với gia đình, xã hội.

3. Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, chế độ hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

4. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm quyền trẻ em; hạn chế, giảm nhẹ hoàn cảnh đặc biệt của trẻ em; phục hồi sức khỏe, tinh thần và giáo dục đạo đức cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

5. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ, chính sách, biện pháp, tiêu chuẩn, quy trình chuyên môn, kỹ thuật và các quy định khác trong công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

Xem nội dung VB
- Chính sách trợ giúp xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hướng dẫn bởi Nghị định 136/2013/NĐ-CP

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội,
Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội
...
Điều 4. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội
...
Chương 2.

TRỢ GIÚP XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 5. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
...
Điều 6. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng
...
Điều 7. Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng
...
Điều 8. Thủ tục thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
...
Điều 9. Cấp thẻ bảo hiểm y tế
...
Điều 10. Trợ giúp giáo dục, đào tạo và dạy nghề
...
Điều 11. Hỗ trợ chi phí mai táng
...
Chương 3.

TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỘT XUẤT

Điều 12. Hỗ trợ lương thực
...
Điều 13. Hỗ trợ người bị thương nặng
...
Điều 14. Hỗ trợ chi phí mai táng
...
Điều 15. Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở
...
Điều 16. Hỗ trợ khẩn cấp trẻ em khi cha, mẹ bị chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác
...
Điều 17. Hỗ trợ tạo việc làm, phát triển sản xuất
...
Chương 4.

CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TẠI CỘNG ĐỒNG

Điều 18. Đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng
...
Điều 19. Chế độ đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
...
Điều 20. Chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
...
Điều 21. Thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội
...
Điều 22. Thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp
...
Điều 23. Điều kiện, trách nhiệm của người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
...
Điều 24. Điều kiện, trách nhiệm đối với người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng và người cao tuổi đủ điều kiện sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Chương 5.

CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TẠI CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI, NHÀ XÃ HỘI

Điều 25. Đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Điều 26. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Điều 27. Hỗ trợ giáo dục, đào tạo và tạo việc làm
...
Điều 28. Thẩm quyền tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và đưa đối tượng về sống tại cộng đồng
...
Điều 29. Hợp đồng dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng
...
Điều 30. Hồ sơ tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Điều 31. Thủ tục tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội
...
Chương 6.

HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP XÃ HỘI

Điều 32. Thành viên Hội đồng xét duyệt
...
Điều 33. Hoạt động của Hội đồng xét duyệt
...
Chương 7.

KINH PHÍ THỰC HIỆN

Điều 34. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên
...
Điều 35. Kinh phí thực hiện trợ giúp đột xuất
...
Điều 36. Quản lý kinh phí trợ giúp xã hội
...
Chương 8.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 37. Thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng
...
Điều 38. Trách nhiệm của các bộ, ngành
...
Điều 39. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Chương 9.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 40. Điều khoản chuyển tiếp
...


Điều 41. Hiệu lực thi hành
...
Điều 42. Trách nhiệm thi hành
...

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 71/2011/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
Chính sách trợ giúp xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hướng dẫn bởi Nghị định 136/2013/NĐ-CP
- Xử phạt vi phạm hành chính về bảo trợ, cứu trợ xã hội và bảo vệ, chăm sóc trẻ em được hướng dẫn bởi Nghị định 144/2013/NĐ-CP

Căn cứ Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 15 tháng 6 năm 2004;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo trợ, cứu trợ xã hội và bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính về bảo trợ, cứu trợ xã hội và bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

2. Các vi phạm hành chính về bảo trợ, cứu trợ xã hội và bảo vệ, chăm sóc trẻ em không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.
...
Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Mục 1: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BẢO TRỢ, CỨU TRỢ XÃ HỘI
...
Mục 2: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ BẢO VỆ, CHĂM SÓC TRẺ EM
...
Chương 3. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
...
Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
...

Xem nội dung VB
Xử phạt vi phạm hành chính về bảo trợ, cứu trợ xã hội và bảo vệ, chăm sóc trẻ em được hướng dẫn bởi Nghị định 144/2013/NĐ-CP
Bản Tiếng Anh (English)
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 25/2004/QH11   Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội   Người ký: Nguyễn Văn An
Ngày ban hành: 15/06/2004   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 18/07/2004   Số công báo: Từ số 29 đến số 30
Lĩnh vực: Dân số, trẻ em, gia đình, bình đẳng giới   Tình trạng: Đã biết

Ngày 15/06/2004, Quốc hội ban hành Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 2004.

Theo đó, trẻ em quy định trong Luật này là công dân Việt Nam dưới mười sáu tuổi. Trẻ em, không phân biệt gái, trai, con trong giá thú, con ngoài giá thú, con đẻ, con nuôi, con riêng, con chung; không phân biệt dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, chính kiến của cha mẹ hoặc người giám hộ, đều được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục, được hưởng các quyền theo quy định của pháp luật.

Trẻ em từ khi sinh ra được quyền: khai sinh và có quốc tịch; được chăm sóc, nuôi dưỡng; sống chung với cha mẹ; được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự; được chăm sóc sức khoẻ; được học tập; vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch; được phát triển năng khiếu; có tài sản; được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xã hội. Để những quyền này được đảm bảo, cha, mẹ, người giám hộ, người thân, nhà nước có trách nhiệm tương ứng.

Riêng đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, nhà nước có chính sách tạo điều kiện để trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hưởng các quyền của trẻ em; hỗ trợ cá nhân, gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia trợ giúp trẻ em, thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em để bảo đảm cho mọi trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt không còn nơi nương tựa được chăm sóc, nuôi dưỡng. Các hình thức trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt bao gồm: Đóng góp tự nguyện bằng tiền hoặc hiện vật; Nhận làm con nuôi, nhận đỡ đầu hoặc nhận làm gia đình thay thế để chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; Tham gia chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại cơ sở trợ giúp trẻ em hay tổ chức các hoạt động để hỗ trợ trẻ em giảm nhẹ hoàn cảnh đặc biệt, phục hồi sức khoẻ, tinh thần và giáo dục đạo đức.

Ngoài ra, trẻ em vi phạm pháp luật được gia đình, nhà trường và xã hội giáo dục, giúp đỡ để sửa chữa sai lầm, có ý thức tôn trọng pháp luật, tôn trọng quy tắc của đời sống xã hội và sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội. Việc tổ chức giáo dục trẻ em vi phạm pháp luật chủ yếu được thực hiện tại cộng đồng hoặc đưa vào trường giáo dưỡng.

Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 2004 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2005.

Từ khóa: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 2004

5.800

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
52188