• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật điện lực


Văn bản pháp luật về Luật quy hoạch

Văn bản pháp luật về Dự án điện mặt trời

Văn bản pháp luật về Hệ thống điện truyền tải

Luật điện lực sửa đổi 2012

Bản Tiếng Việt

QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Luật số: 24/2012/QH13

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2012

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐIỆN LỰC

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực số 28/2004/QH11,

Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực như sau:

1. Bổ sung khoản 17 và khoản 18 vào Điều 3 như sau:

“17. Giá bán buôn điện là giá bán điện của đơn vị điện lực này bán cho đơn vị điện lực khác để bán lại.

18. Giá bán lẻ điện là giá bán điện của đơn vị điện lực bán cho khách hàng sử dụng điện.”

2. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1; sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 4 như sau:

“1a. Ưu tiên phát triển điện phục vụ nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

3. Áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong hoạt động điện lực, sử dụng điện nhằm tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn năng lượng, bảo vệ môi trường; khuyến khích nghiên cứu, phát triển, sản xuất và sử dụng thiết bị hiện đại phục vụ yêu cầu phát triển điện lực.

4. Đẩy mạnh việc khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo để phát điện; có chính sách ưu đãi đối với dự án đầu tư phát triển nhà máy phát điện sử dụng các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo.”

3. Khoản 1 và khoản 3 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Quy hoạch phát triển điện lực là quy hoạch chuyên ngành bao gồm quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Quy hoạch phát triển điện lực được lập, phê duyệt để làm cơ sở cho các hoạt động đầu tư phát triển điện lực và được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ. Quy hoạch phát triển điện lực phải hợp với quy hoạch các nguồn năng lượng sơ cấp cho phát điện gồm cả nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo và có tính đến quy hoạch khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

3. Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được lập trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và phải phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được lập cho từng giai đoạn mười năm và có định hướng cho mười năm tiếp theo.”

4. Bổ sung Điều 8a vào sau Điều 8 như sau:

“Điều 8a. Nội dung quy hoạch phát triển điện lực

1. Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia bao gồm những nội dung chính sau đây:

a) Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội và hệ thống năng lượng quốc gia trong giai đoạn quy hoạch;

b) Dự báo nhu cầu điện;

c) Đánh giá các nguồn năng lượng sơ cấp, khả năng khai thác, khả năng xuất nhập khẩu năng lượng; đánh giá khả năng trao đổi điện giữa các vùng, miền; dự báo giá nhiên liệu cho sản xuất điện;

d) Chương trình phát triển điện lực quốc gia bao gồm chương trình chi tiết cho phát triển nguồn điện, phát triển lưới điện, liên kết lưới điện với các nước trong khu vực, phát triển điện nông thôn, phát triển nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo và các nội dung khác liên quan;

đ) Tổng hợp khối lượng xây dựng và vốn đầu tư cho chương trình phát triển điện lực quốc gia, phân tích kinh tế - tài chính chương trình phát triển điện lực quốc gia;

e) Bảo vệ môi trường và phòng, chống thiên tai;

g) Dự kiến quỹ đất cho công trình điện lực;

h) Cơ chế, chính sách, giải pháp bảo đảm thực hiện chương trình phát triển điện lực quốc gia trong giai đoạn quy hoạch.

2. Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bao gồm những nội dung chính sau đây:

a) Quy hoạch, định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong giai đoạn quy hoạch;

b) Dự báo nhu cầu điện chi tiết cho các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong giai đoạn quy hoạch;

c) Đánh giá tiềm năng phát triển các nguồn điện tại địa phương bao gồm cả nguồn điện sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo; khả năng trao đổi điện năng với các khu vực lân cận;

d) Đánh giá hiện trạng cung cấp điện tại địa phương, đặc biệt là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

đ) Chương trình phát triển nguồn, lưới điện của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho các giai đoạn lập quy hoạch; thiết kế sơ đồ phát triển lưới điện chi tiết cho các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

e) Bảo vệ môi trường và phòng, chống thiên tai;

g) Tổng hợp khối lượng xây dựng và vốn đầu tư cho phương án quy hoạch phát triển điện được chọn, phân tích kinh tế - tài chính phương án được chọn;

h) Dự kiến quỹ đất cho công trình điện lực;

i) Cơ chế chính sách, giải pháp bảo đảm thực hiện quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong giai đoạn quy hoạch.”

5. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 9 và nội dung khoản 1, khoản 2 Điều 9 như sau:

“Điều 9. Lập, phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực

1. Bộ Công thương tổ chức lập quy hoạch phát triển điện lực quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; công bố và hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phát triển điện lực quốc gia đã được phê duyệt; quy định cụ thể nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực và hướng dẫn lập kế hoạch triển khai thực hiện.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức lập quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình Bộ trưởng Bộ Công thương phê duyệt; công bố và hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã được phê duyệt.”

6. Khoản 1 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Đầu tư phát triển điện lực phải phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực. Dự án đầu tư chưa có trong quy hoạch phát triển điện lực chỉ được thực hiện khi cơ quan lập quy hoạch phát triển điện lực trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch cho phép.”

7. Điểm đ khoản 1 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“đ) Tổ chức kiểm toán năng lượng điện theo định kỳ và thực hiện các giải pháp điều chỉnh sau khi có kết luận kiểm toán theo quy định của pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả.”

8. Khoản 2 Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện, cơ cấu ngành điện để hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực; quy định lộ trình phát triển thị trường điện lực, rà soát và điều chỉnh đẩy nhanh lộ trình phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội theo từng thời kỳ.”

9. Khoản 6 Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

6. Trong trường hợp bên mua điện không trả tiền điện và đã được bên bán điện thông báo hai lần thì sau mười lăm ngày, kể từ ngày thông báo lần đầu tiên, bên bán điện có quyền ngừng cấp điện. Bên bán điện phải thông báo thời điểm ngừng cấp điện cho bên mua điện trước 24 giờ và không chịu trách nhiệm về thiệt hại do việc ngừng cấp điện gây ra.

10. Khoản 2 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Thiết bị đo đếm điện phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường và được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đo lường.”

11. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 25 và nội dung khoản 1, khoản 2 Điều 25 như sau:

Điều 25. Kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm thiết bị đo đếm điện

1. Chỉ những tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã đăng ký hoặc được chỉ định theo quy định của pháp luật về đo lường mới được phép kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm thiết bị đo đếm điện.

2. Bên bán điện có trách nhiệm tổ chức việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm thiết bị đo đếm điện theo đúng yêu cầu và thời hạn quy định của pháp luật về đo lường.”

12. Điểm c khoản 2 Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“c) Không làm tổn hại đến lợi ích của khách hàng sử dụng điện, lợi ích của Nhà nước và an ninh năng lượng quốc gia.”

13. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1; sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 29 như sau:

“1a. Giá bán điện thực hiện theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước phù hợp với cấp độ phát triển của thị trường điện lực.

3. Thực hiện cơ cấu biểu giá bán lẻ điện hợp lý đối với các nhóm khách hàng; Nhà nước hỗ trợ giá bán lẻ điện cho mục đích sinh hoạt đối với hộ nghèo, hộ chính sách xã hội theo tiêu chí do Thủ tướng Chính phủ quy định phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ.

4. Bảo đảm quyền tự quyết định giá mua, bán điện trong khung giá, cơ cấu biểu giá bán lẻ điện do Nhà nước quy định của các đối tượng mua bán điện trên thị trường điện lực.”

14. Bổ sung khoản 6 vào Điều 30 như sau:

“6. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hàng năm của đơn vị điện lực.”

15. Các khoản 1, 2 và 3 Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Giá bán lẻ điện do đơn vị bán lẻ điện xây dựng căn cứ khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ quy định phù hợp với cấp độ phát triển của thị trường điện lực, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật này.

Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Việc điều chỉnh giá bán lẻ điện phải được thực hiện công khai, minh bạch về sự biến đổi của các yếu tố cấu thành liên quan đến việc điều chỉnh giá. Nhà nước sử dụng các biện pháp để bình ổn giá bán điện phù hợp với quy định của pháp luật về giá.

2. Khung giá phát điện, khung giá bán buôn điện, giá truyền tải điện, giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, phí điều độ vận hành hệ thống điện và phí điều hành giao dịch thị trường điện lực do đơn vị điện lực có liên quan xây dựng; cơ quan điều tiết điện lực thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Công thương, Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt theo sự phân công của Chính phủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật này.

Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp lập khung giá phát điện, khung giá bán buôn điện, giá truyền tải điện, giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, phí điều độ vận hành hệ thống điện và phí điều hành giao dịch thị trường điện lực.

3. Giá phát điện theo hợp đồng mua bán điện có thời hạn, giá bán buôn điện do các đơn vị điện lực thỏa thuận nhưng không được vượt quá khung giá phát điện, khung giá bán buôn điện đã được phê duyệt.”

16. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 4; bổ sung khoản 5 vào Điều 32 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép để thực hiện một hoặc nhiều lĩnh vực hoạt động điện lực.

4. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện cấp giấy phép đối với từng lĩnh vực hoạt động điện lực.

5. Bộ Công thương quy định trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung và thời hạn giấy phép hoạt động điện lực đối với từng lĩnh vực hoạt động điện lực.”

17. Điểm a khoản 2 Điều 39 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Tuân thủ quy trình, quy chuẩn kỹ thuật về vận hành nhà máy điện, lưới điện; đối với nhà máy thủy điện còn phải tuân thủ quy định về an toàn đập thủy điện và vận hành hồ chứa nước;”

18. Điểm c khoản 1 Điều 44 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“c) Định giá bán trên thị trường bán lẻ điện cạnh tranh theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật này.”

19. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 49; bổ sung khoản 4 vào Điều 49 như sau:

“Điều 49. Trách nhiệm phối hợp thực hiện khi xây dựng, cải tạo, kết thúc sử dụng công trình điện lực và các công trình khác

4. Khi không còn khai thác, sử dụng thì công trình điện lực phải được xử lý, quản lý bảo đảm an toàn theo quy định của Chính phủ.

20. Khoản 1 Điều 54 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Nhà máy điện, trạm phát điện phải được bảo vệ nghiêm ngặt, xung quanh phải có tường rào bảo vệ, biển báo an toàn về điện, về phòng cháy, chữa cháy; những người không có nhiệm vụ không được phép vào nhà máy điện, trạm phát điện.

Hồ chứa nước, đập thủy điện và các công trình phụ trợ phục vụ nhà máy thủy điện phải được xây dựng, quản lý, bảo vệ bảo đảm an toàn vận hành nhà máy thủy điện và vùng hạ du. Nghiêm cấm các hành vi lấn chiếm đập thủy điện, lòng hồ, làm ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng đến khả năng phát điện.”

21. Bổ sung Điều 59a vào sau Điều 59 như sau:

Điều 59a. Xử lý sự cố điện

1. Trường hợp xảy ra sự cố điện, đơn vị điện lực trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp xảy ra sự cố điện nghiêm trọng đến mức thảm họa lớn thì việc ban bố tình trạng khẩn cấp và áp dụng các biện pháp ứng phó phải thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.”

22. Điều 62 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 62. Giá bán điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo

1. Giá bán điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo khu vực nối lưới điện quốc gia được thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Luật này.

2. Giá bán điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo khu vực chưa nối lưới điện quốc gia được thực hiện như sau:

a) Giá bán lẻ điện cho mục đích sinh hoạt do đơn vị điện lực có liên quan xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phù hợp với cơ chế hỗ trợ giá bán lẻ điện cho mục đích sinh hoạt tại khu vực này do Thủ tướng Chính phủ quy định;

b) Các loại giá điện khác do đơn vị điện lực có liên quan xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp đủ chi phí, có lợi nhuận hợp lý cho đơn vị điện lực trên cơ sở tham khảo ý kiến của cơ quan điều tiết điện lực.”

23. Sửa đổi, bổ sung các điểm đ, g và k khoản 1; bổ sung điểm m và điểm n khoản 1; sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 66 như sau:

“đ) Xây dựng khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện; tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về giá điện;

g) Quy định khung giá phát điện, khung giá bán buôn điện, phê duyệt giá truyền tải điện, giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, phí điều độ vận hành hệ thống điện và phí điều hành giao dịch thị trường điện lực;

k) Kiểm tra, giám sát việc điều chỉnh và thực hiện giá điện;

m) Kiểm tra hợp đồng mua bán điện có thời hạn giữa đơn vị phát điện và đơn vị mua điện, hợp đồng mua bán buôn điện có thời hạn theo quy định của Chính phủ;

n) Kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực điện lực theo quy định của pháp luật.

2. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan điều tiết điện lực.”

24. Điều 67 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 67. Thanh tra chuyên ngành điện lực

Thanh tra chuyên ngành điện lực thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.”

Điều 2.

1. Sửa đổi một số từ ngữ của Luật điện lực như sau:

a) Thay cụm từ “quy hoạch phát triển điện lực địa phương” bằng cụm từ “quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” tại khoản 2 Điều 10;

b) Thay cụm từ “phi dịch vụ phụ trợ” bằng cụm từ “giá dịch vụ phụ trợ” tại điểm h khoản 1 Điều 21; thay cụm từ “các loại phí dịch vụ” bằng cụm từ “giá dịch vụ phụ trợ” tại điểm b khoản 2 Điều 21;

c) Thay cụm từ “phí truyền tải điện” bằng cụm từ “giá truyền tải điện” tại điểm b khoản 1 Điều 40;

d) Thay từ “quy phạm bằng cụm từ “quy chuẩn kỹ thuật” tại khoản 4 Điều 11; điểm b khoản 2 Điều 28 khoản 2 Điều 34; điểm đ khoản 1 Điều 39; điểm d khoản 1 Điều 40; điểm đ khoản 1 Điều 41; điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 45; điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều 54; khoản 7 và khoản 8 Điều 55; các khoản 1, 2, 3 và 7 Điều 57; khoản 1 Điều 64;

đ) Thay cụm từ “quy phạm kỹ thuật” bằng cụm từ “quy chuẩn kỹ thuật” tại khoản 12 Điều 3; khoản 5 Điều 55;

e) Thay cụm từ “Bộ Công nghiệp” bằng cụm từ “Bộ Công thương” tại khoản 7 Điều 3; khoản 4 Điều 10; khoản 5 Điều 11; khoản 3 Điều 13; khoản 3 Điều 21; điểm b khoản 1 Điều 34; khoản 1 và khoản 2 Điều 38; khoản 1 và khoản 2 Điều 56; khoản 5 Điều 59; khoản 3 Điều 61; khoản 4 Điều 64; khoản 2 và khoản 3 Điều 65.

2. Bãi bỏ từ “thứ tự” tại  khoản 1 Điều 18; bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 41; điểm e khoản 1 Điều 66 của Luật điện lực.

3. Bổ sung từ “minh bạch” vào sau cụm từ “Bảo đảm công khai” tại khoản 1 Điều 17 của Luật điện lực.

4. Bổ sung cụm từ “bảo đảm quyền lợi giữa các bên nhưng không trái với quy định của pháp luật” vào sau cụm từ “trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác” tại khoản 1 và khoản 3 Điều 24; vào cuối điểm i khoản 2 Điều 39, điểm e khoản 2 Điều 40 và điểm c khoản 2 Điều 41 của Luật điện lực.

5. Bổ sung từ “biên giới” vào sau cụm từ “nông thôn, miền núi” tại tên Chương VIII; tên các điều 60, 61 và 64; các khoản 1, 3 và 4 Điều 60; khoản 4 Điều 61; các khoản 1, 2 và 4 Điều 64 của Luật điện lực.

Điều 3.

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.

2. Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2012.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Sinh Hùng

 

- Việc xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 2; Mục 1 và Mục 4 Chương 3 Nghị định 134/2013/NĐ-CP

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,
...
Chương 2. HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

MỤC 1. LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC

Điều 5. Vi phạm các quy định về Giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 6. Vi phạm các quy định về xây dựng, lắp đặt công trình điện
...
Điều 7. Vi phạm các quy định về hoạt động phát điện
...
Điều 8. Vi phạm các quy định về hoạt động truyền tải điện
...
Điều 9. Vi phạm các quy định về phân phối điện
...
Điều 10. Vi phạm các quy định về mua, bán buôn điện
...
Điều 11. Vi phạm các quy định về bán lẻ điện
...
Điều 12. Vi phạm các quy định về sử dụng điện
...
Điều 13. Vi phạm các quy định về điều độ hệ thống điện
...
Điều 14. Vi phạm các quy định về thị trường điện lực
...
Điều 15. Vi phạm quy định về an toàn điện
...
Chương 3. THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT

MỤC 1. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC

Điều 33. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 34. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
...
Điều 35. Thẩm quyền xử phạt của Thủ trưởng Cơ quan Điều tiết điện lực
...
Điều 36. Thẩm quyền xử phạt của các lực lượng khác
...
MỤC 4. THỦ TỤC XỬ PHẠT

Điều 42. Thẩm quyền lập Biên bản vi phạm hành chính và Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm
...
Điều 43. Biện pháp cưỡng chế ngừng cung cấp điện
...
Điều 44. Chuyển hồ sơ vụ trộm cắp điện để truy cứu trách nhiệm hình sự
...
Điều 45. Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động điện lực

Xem nội dung VB
Việc xử phạt vi phạm hành chính được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 2; Mục 1 và Mục 4 Chương 3 Nghị định 134/2013/NĐ-CP
- Việc ngừng cung cấp điện được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 137/2013/NĐ-CP

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực,
...
Điều 14. Ngừng, giảm mức cung cấp điện

1. Bên bán điện được ngừng, giảm mức cung cấp điện trong các trường hợp sau:

a) Ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện theo quy định tại Điều 27 Luật điện lực;

b) Bên mua điện có hành vi vi phạm quy định tại các Khoản 1, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 7 Luật điện lực;

c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Luật điện lực, Luật xây dựng, pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Bộ Công Thương quy định cụ thể về điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện; chi phí ngừng và cấp điện trở lại.

Xem nội dung VB
Việc ngừng cung cấp điện được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 137/2013/NĐ-CP
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 137/2013/NĐ-CP

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực,
...
Điều 16. Đo đếm điện năng

1. Khi thay đổi thiết bị đo đếm điện, bên mua điện và bên bán điện phải cùng ký biên bản xác nhận thông số kỹ thuật của thiết bị đo đếm điện và chỉ số công tơ điện.

2. Trường hợp thiết bị đo đếm điện bị mất hoặc hư hỏng, thì hai bên lập biên bản để xác định nguyên nhân và trách nhiệm của các bên có liên quan. Trường hợp không xác định được nguyên nhân do lỗi của bên mua điện, bên bán điện có trách nhiệm sửa chữa hoặc thay thế thiết bị đo đếm điện mới và tiếp tục cấp điện cho bên mua điện.

3. Bên sử dụng điện mới có trách nhiệm thông báo cho bên bán điện để kiểm tra hệ thống đo đếm điện sau khi tiếp nhận địa điểm sử dụng điện đã có thiết bị đo đếm điện. Trong thời gian chưa thông báo cho bên bán điện, bên sử dụng điện phải chịu trách nhiệm về hệ thống đo đếm điện đã tiếp nhận. Bên bán điện có trách nhiệm tiếp tục cung cấp điện, kiểm tra hệ thống đo đếm điện và ký hợp đồng mua bán điện khi bên sử dụng điện mới đáp ứng đủ điều kiện.

4. Bộ Công Thương có trách nhiệm quy định về đo đếm điện năng trong hệ thống điện; về thu thập, truyền và quản lý số liệu đo đếm tự động trong hệ thống điện.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 137/2013/NĐ-CP
- Giá điện được hướng dẫn bởi Điều 24, Điều 25 và Điều 26 Nghị định 137/2013/NĐ-CP

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực,
...
Điều 24. Phê duyệt giá điện và phí

1. Bộ Công Thương có trách nhiệm quy định phương pháp, trình tự lập và thẩm định khung giá phát điện, khung giá bán buôn điện, giá truyền tải điện, giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, phí điều độ vận hành hệ thống điện, phí điều hành giao dịch thị trường điện lực sau khi lấy ý kiến của Bộ Tài chính.

2. Bộ trưởng Bộ Công Thương có trách nhiệm phê duyệt:

a) Phí điều độ vận hành hệ thống điện, phí điều hành giao dịch thị trường điện lực sau khi lấy ý kiến của Bộ Tài chính;

b) Khung giá phát điện, khung giá bán buôn điện, giá truyền tải điện, giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện trừ trường hợp quy định tại Khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực.

Điều 25. Giá điện hai thành phần

Áp dụng giá điện hai thành phần gồm giá công suất và giá điện năng. Bộ Công Thương xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt lộ trình thực hiện và đối tượng áp dụng.

Điều 26. Giá phát điện và giá bán buôn điện

1. Giá phát điện và giá bán buôn điện theo hợp đồng mua bán điện có thời hạn do bên mua điện và bên bán điện thỏa thuận theo phương pháp do Bộ Công Thương hướng dẫn, nhưng không được vượt quá khung giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trong quá trình đàm phán, trường hợp chưa thỏa thuận được về giá phát điện, giá bán buôn điện để ký hợp đồng mua bán điện có thời hạn, Bộ Công Thương quyết định mức giá tạm thời để áp dụng cho đến khi bên mua điện và bên bán điện thỏa thuận được mức giá chính thức.

3. Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Xem nội dung VB
Giá điện được hướng dẫn bởi Điều 24, Điều 25 và Điều 26 Nghị định 137/2013/NĐ-CP
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 28 đến Điều 44 Nghị định 137/2013/NĐ-CP

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực,
...
Điều 28. Điều kiện chung để cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 29. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động phát điện
...
Điều 30. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động truyền tải điện
...
Điều 31. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động phân phối điện
...
Điều 32. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động bán buôn điện
...
Điều 33. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động bán lẻ điện
...
Điều 34. Điều kiện cấp giấy phép xuất, nhập khẩu điện
...
Điều 35. Điều kiện cấp giấy phép tư vấn quy hoạch phát triển điện lực quốc gia
...
Điều 36. Điều kiện cấp giấy phép tư vấn quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
...
Điều 37. Điều kiện cấp giấy phép tư vấn quy hoạch thủy điện
...
Điều 38. Phân hạng về quy mô của công trình đối với lĩnh vực tư vấn đầu tư xây dựng và tư vấn giám sát thi công công trình điện
...
Điều 39. Điều kiện cấp giấy phép tư vấn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện
...
Điều 40. Điều kiện cấp giấy phép tư vấn đầu tư xây dựng công trình nhà máy nhiệt điện
...
Điều 41. Điều kiện cấp giấy phép tư vấn đầu tư xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp
...
Điều 42. Điều kiện cấp giấy phép tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy thủy điện
...
Điều 43. Điều kiện cấp giấy phép tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy nhiệt điện
...
Điều 44. Điều kiện cấp giấy phép tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 137/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 đến Khoản 6 Điều 6 Nghị định 08/2018/NĐ-CP

Căn cứ Luật điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
...
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực
...
2. Một số nội dung của Điều 29 được sửa đổi như sau:

“Điều 29. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động phát điện

a) Sửa đổi đoạn “Tổ chức đăng ký hoạt động phát điện, ngoài các điều kiện chung quy định tại Điều 28 Nghị định này phải đáp ứng các điều kiện sau:” như sau: “Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đăng ký hoạt động phát điện phải đáp ứng các điều kiện sau:”.

b) Khoản 1 Điều 29 được sửa đổi như sau:

“1. Có dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực được duyệt. Các hạng mục công trình nhà máy điện được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế được phê duyệt, được kiểm tra, nghiệm thu đạt yêu cầu theo quy định”.

3. Một số nội dung của Điều 30 được sửa đổi như sau:

a) Sửa đổi đoạn “Tổ chức đăng ký hoạt động truyền tải điện, ngoài các điều kiện chung quy định tại Điều 28 Nghị định này phải đáp ứng các điều kiện sau:” như sau: “Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đăng ký hoạt động truyền tải điện phải đáp ứng các điều kiện sau:”.

b) Khoản 1 Điều 30 được sửa đổi như sau:

“1. Có trang thiết bị công nghệ, công trình đường dây và trạm biến áp được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế kỹ thuật được duyệt; được kiểm tra, nghiệm thu đạt yêu cầu theo quy định; hệ thống phòng cháy và chữa cháy đảm bảo yêu cầu theo quy định”.

4. Một số nội dung của Điều 31 được sửa đổi như sau:

a) Sửa đổi đoạn “Tổ chức đăng ký hoạt động phân phối điện ngoài các điều kiện chung quy định tại Điều 28 Nghị định này phải đáp ứng các điều kiện sau:” như sau: “Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đăng ký hoạt động phân phối điện phải đáp ứng các điều kiện sau:”.

b) Khoản 1 và khoản 2 Điều 31 được sửa đổi như sau:

“1. Có trang thiết bị công nghệ, công trình đường dây và trạm biến áp được xây dựng, lắp đặt, kiểm tra, nghiệm thu đạt yêu cầu theo quy định; hệ thống phòng cháy và chữa cháy đảm bảo yêu cầu theo quy định.

2. Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, vận hành phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện và có thời gian làm việc trong lĩnh vực phân phối điện ít nhất 03 năm. Người trực tiếp vận hành phải được đào tạo chuyên ngành điện hoặc có giấy chứng nhận đào tạo về điện do cơ sở dạy nghề cấp, được kiểm tra quy trình vận hành và quy định an toàn theo quy định pháp luật”.

5. Điều 32 được sửa đổi như sau:

“Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đăng ký hoạt động bán buôn điện phải đáp ứng điều kiện: Người trực tiếp quản lý kinh doanh bán buôn điện phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện, kinh tế, tài chính hoặc chuyên ngành tương tự và có thời gian làm việc trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện ít nhất 05 năm.

Các đơn vị đáp ứng được điều kiện về bán buôn điện được phép hoạt động xuất nhập khẩu điện”.

6. Một số nội dung của Điều 33 được sửa đổi như sau:

a) Sửa đổi đoạn: “Tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động bán lẻ điện, ngoài các điều kiện chung quy định tại Điều 28 Nghị định này phải đáp ứng các điều kiện sau:” như sau: “Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật và cá nhân đăng ký hoạt động bán lẻ điện phải đáp ứng điều kiện sau:”

b) Khoản 1 Điều 33 được sửa đổi như sau:

“1. Người trực tiếp quản lý kinh doanh bán lẻ điện phải có bằng trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành điện, kinh tế, tài chính hoặc chuyên ngành tương tự và có thời gian làm việc trong lĩnh vực kinh doanh mua bán điện ít nhất 03 năm”.

7. Điều 38 được sửa đổi như sau:

“Điều 38. Hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực

1. Hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực bao gồm: Tư vấn đầu tư xây dựng công trình điện (không bao gồm hoạt động lập dự án đầu tư, đấu thầu công trình điện) và tư vấn giám sát thi công các công trình điện (bao gồm nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, đường dây và trạm biến áp).

2. Điều kiện hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực chỉ áp dụng đối với các hạng mục công trình liên quan trực tiếp đến chuyên ngành điện, các hạng mục công trình xây dựng áp dụng theo quy định pháp luật về xây dựng.

3. Bảng phân hạng về quy mô của công trình nguồn và lưới điện áp dụng trong hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực:

(Bảng biểu xem chi tiết tại văn bản)

4. Đối với nhà máy điện sử dụng năng lượng tái tạo theo nguyên lý sử dụng sức nước, sức gió và quang năng được phân hạng và áp dụng điều kiện cấp giấy phép hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực tương tự như công trình nhà máy thủy điện.

5. Đối với nhà máy điện sử dụng năng lượng tái tạo theo nguyên lý chuyển đổi từ nhiệt năng được phân hạng và áp dụng điều kiện cấp giấy phép tư vấn chuyên ngành điện lực tương tự như công trình nhà máy nhiệt điện”.

8. Một số nội dung của Điều 39 được sửa đổi như sau:

a) Sửa đổi đoạn: “Tổ chức đăng ký hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện, ngoài các điều kiện chung quy định tại Điều 28 Nghị định này, phải đáp ứng các điều kiện sau:” như sau: “Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đăng ký hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện phải đáp ứng các điều kiện sau:”.

b) Khoản 3 và khoản 6 Điều 39 được sửa đổi như sau:

“3. Là tổ chức có đội ngũ chuyên gia tư vấn, trong đó chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện, thủy điện, thủy lợi, địa chất, môi trường hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn và đã tham gia thiết kế ít nhất một dự án nhà máy thủy điện có quy mô công suất tương đương và có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phù hợp.

6. Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng công trình thủy điện như sau:

Hạng 1: Có 25 chuyên gia trở lên;

Hạng 2: Có 20 chuyên gia trở lên;

Hạng 3: Có 15 chuyên gia trở lên;

Hạng 4: Có 10 chuyên gia trở lên”.

9. Một số nội dung của Điều 40 được sửa đổi như sau:

a) Sửa đổi đoạn: “Tổ chức đăng ký hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng công trình nhà máy nhiệt điện, ngoài các điều kiện chung quy định tại Điều 28 Nghị định này, phải đáp ứng các điều kiện sau:” như sau: “Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đăng ký hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng công trình nhà máy nhiệt điện phải đáp ứng các điều kiện sau:”.

b) Khoản 3 và khoản 6 Điều 40 được sửa đổi như sau:

“3. Là tổ chức có đội ngũ chuyên gia tư vấn, trong đó chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện, nhiệt điện, địa chất, môi trường hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn và đã tham gia thiết kế ít nhất một dự án nhà máy nhiệt điện có quy mô công suất tương đương và có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phù hợp.

6. Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng công trình nhiệt điện như sau:

Hạng 1: Có 20 chuyên gia trở lên;

Hạng 2: Có 10 chuyên gia trở lên”.

10. Một số nội dung của Điều 41 được sửa đổi như sau:

a) Sửa đổi đoạn “Tổ chức đăng ký hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp, ngoài các điều kiện chung quy định tại Điều 28 Nghị định này, phải đáp ứng các điều kiện sau:” như sau: “Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đăng ký hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp phải đáp ứng các điều kiện sau:”.

b) Khoản 3 và khoản 6 Điều 41 được sửa đổi như sau:

“3. Là tổ chức có đội ngũ chuyên gia tư vấn, trong đó chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện, hệ thống điện, điện kỹ thuật, thiết bị điện, tự động hóa, môi trường hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn và đã tham gia thiết kế ít nhất một dự án đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương và có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phù hợp.

6. Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng công trình đường dây và trạm biến áp như sau:

Hạng 1: Có 20 chuyên gia trở lên;

Hạng 2: Có 15 chuyên gia trở lên;

Hạng 3: Có 10 chuyên gia trở lên;

Hạng 4: Có 05 chuyên gia trở lên”.

11. Một số nội dung của Điều 42 được sửa đổi như sau:

a) Sửa đổi đoạn “Tổ chức đăng ký hoạt động tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy thủy điện, ngoài các điều kiện chung quy định tại Điều 28 Nghị định này, phải đáp ứng các điều kiện sau:” như sau: “Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đăng ký hoạt động tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy thủy điện phải đáp ứng các điều kiện sau:”.

b) Khoản 3 và khoản 6 Điều 42 được sửa đổi như sau:

“3. Là tổ chức có đội ngũ chuyên gia tư vấn, trong đó chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn và đã tham gia giám sát thi công ít nhất một công trình nhà máy thủy điện có quy mô công suất tương đương và có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phù hợp.

6. Có số lượng chuyên gia chính tư vấn theo hạng công trình thủy điện như sau:

Hạng 1: Có 20 chuyên gia trở lên;

Hạng 2: Có 17 chuyên gia trở lên;

Hạng 3: Có 12 chuyên gia trở lên;

Hạng 4: Có 08 chuyên gia trở lên”.

12. Một số nội dung của Điều 43 được sửa đổi như sau:

a) Sửa đổi đoạn “Tổ chức đăng ký hoạt động tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy thủy điện, ngoài các điều kiện chung quy định tại Điều 28 Nghị định này, phải đáp ứng các điều kiện sau:” như sau: “Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đăng ký hoạt động tư vấn giám sát thi công công trình nhà máy nhiệt điện phải đáp ứng các điều kiện sau:”.

b) Khoản 3 và khoản 6 Điều 43 được sửa đổi như sau:

“3. Là tổ chức có đội ngũ chuyên gia tư vấn, trong đó chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện, địa chất, kinh tế, tài chính hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn, đã tham gia giám sát thi công ít nhất một công trình nhà máy nhiệt điện có quy mô công suất tương đương và có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phù hợp.

6. Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng công trình nhiệt điện như sau:

Hạng 1: Có 20 chuyên gia trở lên;

Hạng 2: Có 15 chuyên gia trở lên”.

13. Một số nội dung của Điều 44 được sửa đổi như sau:

a) Sửa đổi đoạn: “Tổ chức đăng ký hoạt động tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp, ngoài các điều kiện chung quy định tại Điều 28 Nghị định này, phải đáp ứng các điều kiện sau” như sau: “Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật đăng ký hoạt động tư vấn giám sát thi công công trình đường dây và trạm biến áp phải đáp ứng các điều kiện sau”.

b) Khoản 3 và khoản 6 Điều 44 được sửa đổi như sau:

“3. Là tổ chức có đội ngũ chuyên gia tư vấn, trong đó chuyên gia tư vấn chính phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành điện, tự động hóa hoặc chuyên ngành tương tự, có kinh nghiệm công tác ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tư vấn, đã tham gia giám sát thi công ít nhất một công trình đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp tương đương và có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phù hợp.

6. Có số lượng chuyên gia tư vấn chính theo hạng công trình đường dây và trạm biến áp như sau:

Hạng 1: Có 20 chuyên gia trở lên;

Hạng 2: Có 15 chuyên gia trở lên;

Hạng 3: Có 10 chuyên gia trở lên;

Hạng 4: Có 05 chuyên gia trở lên”.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 28 đến Điều 44 Nghị định 137/2013/NĐ-CP
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 137/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 đến Khoản 6 Điều 6 Nghị định 08/2018/NĐ-CP
- Giá phát điện được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 137/2013/NĐ-CP

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực,
...
Điều 26. Giá phát điện và giá bán buôn điện

1. Giá phát điện và giá bán buôn điện theo hợp đồng mua bán điện có thời hạn do bên mua điện và bên bán điện thỏa thuận theo phương pháp do Bộ Công Thương hướng dẫn, nhưng không được vượt quá khung giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trong quá trình đàm phán, trường hợp chưa thỏa thuận được về giá phát điện, giá bán buôn điện để ký hợp đồng mua bán điện có thời hạn, Bộ Công Thương quyết định mức giá tạm thời để áp dụng cho đến khi bên mua điện và bên bán điện thỏa thuận được mức giá chính thức.

3. Bộ Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Xem nội dung VB
Giá phát điện được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 137/2013/NĐ-CP
- Điều tiết hoạt động điện lực được hướng dẫn bởi Điều 48 Nghị định 137/2013/NĐ-CP

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực,
...
Điều 48. Điều tiết hoạt động điện lực

1. Nội dung điều tiết hoạt động điện lực được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 66 Luật điện lực và Khoản 23 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực.

2. Cơ quan Điều tiết điện lực là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện các nội dung điều tiết điện lực. Bộ trưởng Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Điều tiết điện lực.

Xem nội dung VB
Điều tiết hoạt động điện lực được hướng dẫn bởi Điều 48 Nghị định 137/2013/NĐ-CP
- Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực được hướng dẫn bởi Thông tư 25/2013/TT-BCT (VB hết hiệu lực: 12/07/2015)

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực.

Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Trường hợp miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 3. Nguyên tắc cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 4. Nguyên tắc thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 5. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 6. Phạm vi hoạt động của giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 7. Lệ phí và phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
Chương 2. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC

Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép tư vấn chuyên ngành điện lực
...
Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép phát điện
...
Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép truyền tải điện, phân phối điện
...
Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép bán buôn điện, bán lẻ điện.
...
Điều 12. Hồ sơ cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép xuất, nhập khẩu điện
...
Điều 13. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép hoạt động điện lực
...
Chương 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC

Điều 14. Trình tự và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 15. Gia hạn giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 16. Trình tự thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
...
Chương 4. THẨM QUYỀN CẤP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC

Điều 17. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 19. Trách nhiệm của đơn vị được cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
Chương 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Kiểm tra giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 21. Trách nhiệm thực hiện
...
Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Mẫu Đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực
...
Phụ lục 2a Mẫu Giấy phép do Bộ Công Thương cấp
...
Phụ lục 2b Mẫu Giấy phép do Cục Điều tiết điện lực cấp
...
Phụ lục 2c Mẫu Giấy phép do UBND tỉnh cấp
...
Phụ lục 2d Mẫu Giấy phép do Sở Công Thương cấp
...
Phụ lục 3 Mẫu Phụ lục của giấy phép phát điện
...
Phụ lục 4 Mẫu Phụ lục của giấy phép truyền tải điện/phân phối điện
...
Phụ lục 5 Mẫu Phụ lục của giấy phép bán buôn điện/bán lẻ điện
...
Phụ lục 6 Mẫu Phụ lục của giấy phép tư vấn chuyên ngành điện lực
...
Phụ lục 7a Mẫu Danh sách trích ngang cán bộ quản lý, chuyên gia tư vấn chính lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực
...
Phụ lục 7b Mẫu Danh sách trích ngang các cán bộ quản lý, chuyên gia chính

Xem nội dung VB
- Trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực được hướng dẫn bởi Thông tư 10/2015/TT-BCT (VB hết hiệu lực: 14/09/2017)

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Trường hợp miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 4. Nguyên tắc cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 5. Nguyên tắc thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 6. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 7. Phạm vi hoạt động của giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 8. Phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
Chương II HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC

Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tư vấn chuyên ngành điện lực
...
Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phát điện
...
Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép truyền tải điện, phân phối điện
...
Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bán buôn điện, bán lẻ điện.
...
Điều 13. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất, nhập khẩu điện
...
Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC

Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 15. Trình tự thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
...
Chương IV THẨM QUYỀN CẤP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC

Điều 16. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 18. Trách nhiệm của đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Thực hiện công tác kiểm tra
...
Điều 20. Trách nhiệm thực hiện
...
Điều 21. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC MẪU GIẤY PHÉP VÀ VĂN BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG CẤP PHÉP

Mẫu 01 Đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
Mẫu 2a Giấy phép do Bộ Công Thương cấp
...
Mẫu 2b Giấy phép do Cục Điều tiết điện lực cấp
...
Mẫu 2c Giấy phép do UBND cấp tỉnh cấp
...
Mẫu 2d Giấy phép do Sở Công Thương cấp
...
Mẫu 03 Phụ lục của giấy phép phát điện
...
Mẫu 04 Phụ lục của giấy phép truyền tải điện/phân phối điện
...
Mẫu 05 Phụ lục của giấy phép bán buôn điện/bán lẻ điện/xuất, nhập khẩu điện
...
Mẫu 06 Phụ lục của giấy phép tư vấn chuyên ngành điện lực
...
Mẫu 7a Danh sách trích ngang cán bộ quản lý, chuyên gia tư vấn chính lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực
...
Mẫu 7b Danh sách trích ngang cán bộ quản lý
...
Mẫu 8a Báo cáo duy trì các điều kiện giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực phát điện
...
Mẫu 8b Báo cáo duy trì các điều kiện giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực truyền tải điện, phân phối điện
...
Mẫu 8c Báo cáo duy trì các điều kiện giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực bán buôn điện, bán lẻ điện
...
Mẫu 8d Báo cáo duy trì các điều kiện giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực

Xem nội dung VB
- Trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực được hướng dẫn bởi Thông tư 12/2017/TT-BCT (VB hết hiệu lực: 06/12/2018)

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Trường hợp miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 4. Nguyên tắc cấp giấy phép và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 5. Phạm vi hoạt động trong lĩnh vực được cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
Chương II HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC

Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực
...
Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực phát điện
...
Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực truyền tải điện, phân phối điện
...
Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực bán buôn điện, bán lẻ điện
...
Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực xuất, nhập khẩu điện
...
Điều 11. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực
...
Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC

Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 13. Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
...
Chương IV THẨM QUYỀN CẤP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC

Điều 14. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 16. Trách nhiệm của đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 17. Quy định về quản lý, vận hành nhà máy điện trong trường hợp cho thuê nhà máy hoặc ủy quyền quản lý vận hành
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Thực hiện công tác kiểm tra
...
Điều 19. Trách nhiệm thực hiện
...
Điều 20. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC MẪU GIẤY PHÉP VÀ VĂN BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG CẤP PHÉP
...
Mẫu 01 Văn bản đề nghị cấp, sửa đổi bổ sung giấy phép hoạt động điện lực
...
Mẫu 2a Giấy phép do Bộ Công Thương cấp
...
Mẫu 2b Giấy phép do Cục Điều tiết điện lực cấp
...
Mẫu 2c Giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp
...
Mẫu 2d Giấy phép do Sở Công Thương cấp
...
Mẫu 3a Danh sách trích ngang cán bộ quản lý, chuyên gia tư vấn chính lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực
...
Mẫu 3b Danh sách trích ngang cán bộ quản lý, vận hành
...
Mẫu 4a Báo cáo duy trì các điều kiện giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực phát điện
...
Mẫu 4b Báo cáo duy trì các điều kiện giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực truyền tải điện, phân phối điện
...
Mẫu 4c Báo cáo duy trì các điều kiện giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực bán buôn điện, phân phối và bán lẻ điện, xuất, nhập khẩu điện
...
Mẫu 4d Báo cáo duy trì các điều kiện giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực

Xem nội dung VB
- Quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực được hướng dẫn bởi Thông tư 36/2018/TT-BCT

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Trường hợp miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 4. Nguyên tắc cấp giấy phép và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 5. Phạm vi hoạt động trong lĩnh vực được cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
Chương II HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC

Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện lực
...
Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực phát điện
...
Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực truyền tải điện, phân phối điện
...
Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trong lĩnh vực bán buôn điện, bán lẻ điện
...
Điều 10. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực
...
Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC

Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 12. Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
...
Chương IV THẨM QUYỀN CẤP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC

Điều 13. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 15. Trách nhiệm của đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
Điều 16. Quy định về quản lý, vận hành nhà máy điện trong trường hợp cho thuê khoán nhà máy, thuê hoặc giao quản lý vận hành
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Thực hiện công tác kiểm tra
...
Điều 18. Trách nhiệm thực hiện
...
Điều 19. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC MẪU GIẤY PHÉP VÀ VĂN BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG CẤP PHÉP
...
Mẫu 01 ĐỀ NGHỊ Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép hoạt động điện lực
...
Mẫu 2a GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
...
Mẫu 2b GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC CỤC TRƯỞNG CỤC ĐIỀU TIẾT ĐIỆN LỰC
...
Mẫu 2c GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/ THÀNH PHỐ ....
...
Mẫu 2d GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH/THÀNH PHỐ...
...
Mẫu 3a DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁC CHUYÊN GIA TƯ VẤN CHÍNH LĨNH VỰC TƯ VẤN CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN LỰC
...
Mẫu 3b DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁN BỘ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH
...
Mẫu 4a BÁO CÁO Về việc duy trì các điều kiện giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực phát điện và hoạt động điện lực năm ...
...
Mẫu 4b BÁO CÁO Về việc duy trì điều kiện giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực truyền tải điện/ phân phối điện và hoạt động điện lực năm ...
...
Mẫu 4c BÁO CÁO Về việc duy trì điều kiện giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực bán buôn điện/ phân phối/ bán lẻ điện và tình hình hoạt động điện lực năm ...
...
Mẫu 4d BÁO CÁO Về việc duy trì điều kiện giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực tư vấn chuyên ngành điện và hoạt động điện lực năm ...

Xem nội dung VB
Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực được hướng dẫn bởi Thông tư 25/2013/TT-BCT (VB hết hiệu lực: 12/07/2015)
Trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực được hướng dẫn bởi Thông tư 10/2015/TT-BCT (VB hết hiệu lực: 14/09/2017)
Trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực được hướng dẫn bởi Thông tư 12/2017/TT-BCT (VB hết hiệu lực: 06/12/2018)
Quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực được hướng dẫn bởi Thông tư 36/2018/TT-BCT
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 14/2014/NĐ-CP

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực về an toàn điện.
...
Điều 8. Xử lý, quản lý an toàn đối với công trình điện lực không còn khai thác, sử dụng

1. Các công trình điện lực, không bao gồm nhà máy điện hạt nhân, khi không còn khai thác, sử dụng phải được xử lý, quản lý theo quy định của pháp luật về xây dựng, về bảo vệ môi trường và pháp luật khác liên quan.

2. Chủ sở hữu công trình phải tổ chức thực hiện các công việc sau:

a) Thu gom chất thải nguy hại, tro xỉ, dầu mỡ các loại tồn đọng trong các đường ống, trang thiết bị, dầu cặn thải, các chất xút ăn da, amoniac, hydrazine, clo và axít mạnh, các chất ăn mòn khác và các dung dịch của chúng và xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

b) Đối với lưới điện, phải tháo dỡ, thu hồi các kết cấu của lưới điện và hoàn trả mặt bằng trong vòng 06 tháng kể từ khi lưới điện được tách khỏi hệ thống điện;

c) Đối với đập thủy điện, phải hoàn trả dòng chảy tự nhiên cho lưu vực sông (suối).

3. Chủ sở hữu công trình phải lập phương án quản lý, tháo dỡ, xử lý đối với công trình điện lực không còn khai thác sử dụng trong đó bao gồm nội dung tại Khoản 2 Điều này, trình duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng và tổ chức thực hiện theo phương án được duyệt.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 14/2014/NĐ-CP
- Quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia được hướng dẫn bởi Thông tư 28/2014/TT-BCT

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia.

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Chương II. YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

Mục 1. LẬP SƠ ĐỒ KẾT DÂY HỆ THỐNG ĐIỆN

Điều 4. Nguyên tắc lập sơ đồ kết dây cơ bản trong hệ thống điện
...
Điều 5. Kết dây tại trạm điện
...
Điều 6. Kết lưới mạch vòng hoặc mở vòng
...
Mục 2. RƠ LE BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG

Điều 7. Yêu cầu về rơ le bảo vệ khi đưa thiết bị vào vận hành
...
Điều 8. Trang bị rơ le bảo vệ và tự động
...
Điều 9. Theo dõi vận hành và khắc phục khiếm khuyết của các trang thiết bị rơ le bảo vệ và tự động
...
Mục 3. YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC VÀ PHÂN CẤP XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

Điều 10. Yêu cầu chung đối với xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
...
Điều 11. Nguyên tắc xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
...
Điều 12. Phân cấp xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
...
Điều 13. Nhiệm vụ của Nhân viên vận hành trong xử lý sự cố
...
Điều 14. Quan hệ công tác trong xử lý sự cố
...
Chương III. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY

Mục 1. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN ÁP 500 KV

Điều 15. Giới hạn truyền tải trên đường dây 500 kV
...
Điều 16. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường dây 500 kV
...
Điều 17. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây 500 kV
...
Điều 18. Quy định đóng lại đường dây 500 kV sau sự cố
...
Mục 2. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN ÁP TRÊN 35 KV ĐẾN 220 KV

Điều 19. Xử lý quá tải đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV
...
Điều 20. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV
...
Điều 21. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV
...
Điều 22. Quy định đóng lại đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV sau sự cố
...
Mục 3. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN ÁP TỪ 35 KV TRỞ XUỐNG

Điều 23. Xử lý của Nhân viên vận hành khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống
...
Điều 24. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống
...
Điều 25. Quy định đóng lại đường dây trên không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống
...
Mục 4. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG CÁP ĐIỆN LỰC

Điều 26. Xử lý quá tải, chạm đất đường cáp điện lực
...
Điều 27. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường cáp điện lực
...
Điều 28. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường cáp điện lực
...
Điều 29. Khôi phục lại đường cáp điện lực sau khi nhảy sự cố
...
Chương IV. XỬ LÝ SỰ CỐ TRẠM ĐIỆN, NHÀ MÁY ĐIỆN

Mục 1. XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY PHÁT ĐIỆN

Điều 30. Xử lý tín hiệu cảnh báo máy phát điện
...
Điều 31. Xử lý khi máy phát điện bị nhảy sự cố
...
Điều 32. Khôi phục máy phát điện sau sự cố
...
Mục 2. XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY BIẾN ÁP

Điều 33. Xử lý quá tải máy biến áp
...
Điều 34. Xử lý quá áp máy biến áp
...
Điều 35. Xử lý máy biến áp có những hiện tượng khác thường
...
Điều 36. Các trường hợp phải tách máy biến áp ra khỏi vận hành
...
Điều 37. Xử lý khi máy biến áp nhảy sự cố
...
Điều 38. Khôi phục máy biến áp sau sự cố
...
Mục 3. XỬ LÝ SỰ CỐ CÁC THIẾT BỊ NHẤT THỨ KHÁC

Điều 39. Xử lý quá tải thiết bị điện nhất thứ khác
...
Điều 40. Xử lý quá áp thiết bị điện nhất thứ khác
...
Điều 41. Xử lý sự cố thiết bị bù
...
Điều 42. Xử lý sự cố máy cắt, máy biến dòng điện, máy biến điện áp
...
Mục 4. XỬ LÝ SỰ CỐ THANH CÁI TẠI TRẠM ĐIỆN, NHÀ MÁY ĐIỆN

Điều 43. Xử lý của Nhân viên vận hành trạm điện, nhà máy điện khi sự cố thanh cái
...
Điều 44. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố thanh cái
...
Mục 5. XỬ LÝ SỰ CỐ MẤT ĐIỆN TOÀN TRẠM ĐIỆN, NHÀ MÁY ĐIỆN

Điều 45. Xử lý của Nhân viên vận hành tại trạm điện
...
Điều 46. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện
...
Điều 47. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố mất điện toàn trạm điện, nhà máy điện
...
Chương V. XỬ LÝ CHẾ ĐỘ CẢNH BÁO, KHẨN CẤP VÀ CỰC KỲ KHẨN CẤP

Mục 1. XỬ LÝ CHẾ ĐỘ CẢNH BÁO

Điều 48. Chế độ cảnh báo
...
Điều 49. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện truyền tải ở chế độ cảnh báo
...
Mục 2. XỬ LÝ CHẾ ĐỘ KHẨN CẤP

Điều 50. Chế độ khẩn cấp
...
Điều 51. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện truyền tải ở chế độ khẩn cấp
...
Mục 3. XỬ LÝ CHẾ ĐỘ CỰC KỲ KHẨN CẤP

Điều 52. Chế độ cực kỳ khẩn cấp
...
Điều 53. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện truyền tải ở chế độ cực kỳ khẩn cấp
...
Chương VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 54. Tổ chức thực hiện
...
Điều 55. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC 1 MẪU BÁO CÁO NHANH SỰ CỐ
...
PHỤ LỤC 2 MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ ÁP DỤNG CHO ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VẬN HÀNH
...
PHỤ LỤC 3 MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ ÁP DỤNG CHO CÁC CẤP ĐIỀU ĐỘ
...
PHỤ LỤC 4 MẪU BÁO CÁO PHÂN TÍCH SỰ CỐ

Xem nội dung VB
Quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia được hướng dẫn bởi Thông tư 28/2014/TT-BCT
- Quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia được hướng dẫn bởi Thông tư 28/2014/TT-BCT

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia.

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Chương II. YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

Mục 1. LẬP SƠ ĐỒ KẾT DÂY HỆ THỐNG ĐIỆN

Điều 4. Nguyên tắc lập sơ đồ kết dây cơ bản trong hệ thống điện
...
Điều 5. Kết dây tại trạm điện
...
Điều 6. Kết lưới mạch vòng hoặc mở vòng
...
Mục 2. RƠ LE BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG

Điều 7. Yêu cầu về rơ le bảo vệ khi đưa thiết bị vào vận hành
...
Điều 8. Trang bị rơ le bảo vệ và tự động
...
Điều 9. Theo dõi vận hành và khắc phục khiếm khuyết của các trang thiết bị rơ le bảo vệ và tự động
...
Mục 3. YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC VÀ PHÂN CẤP XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

Điều 10. Yêu cầu chung đối với xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
...
Điều 11. Nguyên tắc xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
...
Điều 12. Phân cấp xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
...
Điều 13. Nhiệm vụ của Nhân viên vận hành trong xử lý sự cố
...
Điều 14. Quan hệ công tác trong xử lý sự cố
...
Chương III. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY

Mục 1. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN ÁP 500 KV

Điều 15. Giới hạn truyền tải trên đường dây 500 kV
...
Điều 16. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường dây 500 kV
...
Điều 17. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây 500 kV
...
Điều 18. Quy định đóng lại đường dây 500 kV sau sự cố
...
Mục 2. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN ÁP TRÊN 35 KV ĐẾN 220 KV

Điều 19. Xử lý quá tải đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV
...
Điều 20. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV
...
Điều 21. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV
...
Điều 22. Quy định đóng lại đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV sau sự cố
...
Mục 3. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN ÁP TỪ 35 KV TRỞ XUỐNG

Điều 23. Xử lý của Nhân viên vận hành khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống
...
Điều 24. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống
...
Điều 25. Quy định đóng lại đường dây trên không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống
...
Mục 4. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG CÁP ĐIỆN LỰC

Điều 26. Xử lý quá tải, chạm đất đường cáp điện lực
...
Điều 27. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường cáp điện lực
...
Điều 28. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường cáp điện lực
...
Điều 29. Khôi phục lại đường cáp điện lực sau khi nhảy sự cố
...
Chương IV. XỬ LÝ SỰ CỐ TRẠM ĐIỆN, NHÀ MÁY ĐIỆN

Mục 1. XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY PHÁT ĐIỆN

Điều 30. Xử lý tín hiệu cảnh báo máy phát điện
...
Điều 31. Xử lý khi máy phát điện bị nhảy sự cố
...
Điều 32. Khôi phục máy phát điện sau sự cố
...
Mục 2. XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY BIẾN ÁP

Điều 33. Xử lý quá tải máy biến áp
...
Điều 34. Xử lý quá áp máy biến áp
...
Điều 35. Xử lý máy biến áp có những hiện tượng khác thường
...
Điều 36. Các trường hợp phải tách máy biến áp ra khỏi vận hành
...
Điều 37. Xử lý khi máy biến áp nhảy sự cố
...
Điều 38. Khôi phục máy biến áp sau sự cố
...
Mục 3. XỬ LÝ SỰ CỐ CÁC THIẾT BỊ NHẤT THỨ KHÁC

Điều 39. Xử lý quá tải thiết bị điện nhất thứ khác
...
Điều 40. Xử lý quá áp thiết bị điện nhất thứ khác
...
Điều 41. Xử lý sự cố thiết bị bù
...
Điều 42. Xử lý sự cố máy cắt, máy biến dòng điện, máy biến điện áp
...
Mục 4. XỬ LÝ SỰ CỐ THANH CÁI TẠI TRẠM ĐIỆN, NHÀ MÁY ĐIỆN

Điều 43. Xử lý của Nhân viên vận hành trạm điện, nhà máy điện khi sự cố thanh cái
...
Điều 44. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố thanh cái
...
Mục 5. XỬ LÝ SỰ CỐ MẤT ĐIỆN TOÀN TRẠM ĐIỆN, NHÀ MÁY ĐIỆN

Điều 45. Xử lý của Nhân viên vận hành tại trạm điện
...
Điều 46. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện
...
Điều 47. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố mất điện toàn trạm điện, nhà máy điện
...
Chương V. XỬ LÝ CHẾ ĐỘ CẢNH BÁO, KHẨN CẤP VÀ CỰC KỲ KHẨN CẤP

Mục 1. XỬ LÝ CHẾ ĐỘ CẢNH BÁO

Điều 48. Chế độ cảnh báo
...
Điều 49. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện truyền tải ở chế độ cảnh báo
...
Mục 2. XỬ LÝ CHẾ ĐỘ KHẨN CẤP

Điều 50. Chế độ khẩn cấp
...
Điều 51. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện truyền tải ở chế độ khẩn cấp
...
Mục 3. XỬ LÝ CHẾ ĐỘ CỰC KỲ KHẨN CẤP

Điều 52. Chế độ cực kỳ khẩn cấp
...
Điều 53. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện truyền tải ở chế độ cực kỳ khẩn cấp
...
Chương VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 54. Tổ chức thực hiện
...
Điều 55. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC 1 MẪU BÁO CÁO NHANH SỰ CỐ
...
PHỤ LỤC 2 MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ ÁP DỤNG CHO ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VẬN HÀNH
...
PHỤ LỤC 3 MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ ÁP DỤNG CHO CÁC CẤP ĐIỀU ĐỘ
...
PHỤ LỤC 4 MẪU BÁO CÁO PHÂN TÍCH SỰ CỐ

Xem nội dung VB
Quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia được hướng dẫn bởi Thông tư 28/2014/TT-BCT
- Quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia được hướng dẫn bởi Thông tư 28/2014/TT-BCT

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia.

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Chương II. YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

Mục 1. LẬP SƠ ĐỒ KẾT DÂY HỆ THỐNG ĐIỆN

Điều 4. Nguyên tắc lập sơ đồ kết dây cơ bản trong hệ thống điện
...
Điều 5. Kết dây tại trạm điện
...
Điều 6. Kết lưới mạch vòng hoặc mở vòng
...
Mục 2. RƠ LE BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG

Điều 7. Yêu cầu về rơ le bảo vệ khi đưa thiết bị vào vận hành
...
Điều 8. Trang bị rơ le bảo vệ và tự động
...
Điều 9. Theo dõi vận hành và khắc phục khiếm khuyết của các trang thiết bị rơ le bảo vệ và tự động
...
Mục 3. YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC VÀ PHÂN CẤP XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

Điều 10. Yêu cầu chung đối với xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
...
Điều 11. Nguyên tắc xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
...
Điều 12. Phân cấp xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
...
Điều 13. Nhiệm vụ của Nhân viên vận hành trong xử lý sự cố
...
Điều 14. Quan hệ công tác trong xử lý sự cố
...
Chương III. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY

Mục 1. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN ÁP 500 KV

Điều 15. Giới hạn truyền tải trên đường dây 500 kV
...
Điều 16. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường dây 500 kV
...
Điều 17. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây 500 kV
...
Điều 18. Quy định đóng lại đường dây 500 kV sau sự cố
...
Mục 2. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN ÁP TRÊN 35 KV ĐẾN 220 KV

Điều 19. Xử lý quá tải đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV
...
Điều 20. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV
...
Điều 21. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV
...
Điều 22. Quy định đóng lại đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV sau sự cố
...
Mục 3. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN ÁP TỪ 35 KV TRỞ XUỐNG

Điều 23. Xử lý của Nhân viên vận hành khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống
...
Điều 24. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống
...
Điều 25. Quy định đóng lại đường dây trên không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống
...
Mục 4. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG CÁP ĐIỆN LỰC

Điều 26. Xử lý quá tải, chạm đất đường cáp điện lực
...
Điều 27. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường cáp điện lực
...
Điều 28. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường cáp điện lực
...
Điều 29. Khôi phục lại đường cáp điện lực sau khi nhảy sự cố
...
Chương IV. XỬ LÝ SỰ CỐ TRẠM ĐIỆN, NHÀ MÁY ĐIỆN

Mục 1. XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY PHÁT ĐIỆN

Điều 30. Xử lý tín hiệu cảnh báo máy phát điện
...
Điều 31. Xử lý khi máy phát điện bị nhảy sự cố
...
Điều 32. Khôi phục máy phát điện sau sự cố
...
Mục 2. XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY BIẾN ÁP

Điều 33. Xử lý quá tải máy biến áp
...
Điều 34. Xử lý quá áp máy biến áp
...
Điều 35. Xử lý máy biến áp có những hiện tượng khác thường
...
Điều 36. Các trường hợp phải tách máy biến áp ra khỏi vận hành
...
Điều 37. Xử lý khi máy biến áp nhảy sự cố
...
Điều 38. Khôi phục máy biến áp sau sự cố
...
Mục 3. XỬ LÝ SỰ CỐ CÁC THIẾT BỊ NHẤT THỨ KHÁC

Điều 39. Xử lý quá tải thiết bị điện nhất thứ khác
...
Điều 40. Xử lý quá áp thiết bị điện nhất thứ khác
...
Điều 41. Xử lý sự cố thiết bị bù
...
Điều 42. Xử lý sự cố máy cắt, máy biến dòng điện, máy biến điện áp
...
Mục 4. XỬ LÝ SỰ CỐ THANH CÁI TẠI TRẠM ĐIỆN, NHÀ MÁY ĐIỆN

Điều 43. Xử lý của Nhân viên vận hành trạm điện, nhà máy điện khi sự cố thanh cái
...
Điều 44. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố thanh cái
...
Mục 5. XỬ LÝ SỰ CỐ MẤT ĐIỆN TOÀN TRẠM ĐIỆN, NHÀ MÁY ĐIỆN

Điều 45. Xử lý của Nhân viên vận hành tại trạm điện
...
Điều 46. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện
...
Điều 47. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố mất điện toàn trạm điện, nhà máy điện
...
Chương V. XỬ LÝ CHẾ ĐỘ CẢNH BÁO, KHẨN CẤP VÀ CỰC KỲ KHẨN CẤP

Mục 1. XỬ LÝ CHẾ ĐỘ CẢNH BÁO

Điều 48. Chế độ cảnh báo
...
Điều 49. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện truyền tải ở chế độ cảnh báo
...
Mục 2. XỬ LÝ CHẾ ĐỘ KHẨN CẤP

Điều 50. Chế độ khẩn cấp
...
Điều 51. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện truyền tải ở chế độ khẩn cấp
...
Mục 3. XỬ LÝ CHẾ ĐỘ CỰC KỲ KHẨN CẤP

Điều 52. Chế độ cực kỳ khẩn cấp
...
Điều 53. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện truyền tải ở chế độ cực kỳ khẩn cấp
...
Chương VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 54. Tổ chức thực hiện
...
Điều 55. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC 1 MẪU BÁO CÁO NHANH SỰ CỐ
...
PHỤ LỤC 2 MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ ÁP DỤNG CHO ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VẬN HÀNH
...
PHỤ LỤC 3 MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ ÁP DỤNG CHO CÁC CẤP ĐIỀU ĐỘ
...
PHỤ LỤC 4 MẪU BÁO CÁO PHÂN TÍCH SỰ CỐ

Xem nội dung VB
Quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia được hướng dẫn bởi Thông tư 28/2014/TT-BCT
- Quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia được hướng dẫn bởi Thông tư 28/2014/TT-BCT

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia.

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Chương II. YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

Mục 1. LẬP SƠ ĐỒ KẾT DÂY HỆ THỐNG ĐIỆN

Điều 4. Nguyên tắc lập sơ đồ kết dây cơ bản trong hệ thống điện
...
Điều 5. Kết dây tại trạm điện
...
Điều 6. Kết lưới mạch vòng hoặc mở vòng
...
Mục 2. RƠ LE BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG

Điều 7. Yêu cầu về rơ le bảo vệ khi đưa thiết bị vào vận hành
...
Điều 8. Trang bị rơ le bảo vệ và tự động
...
Điều 9. Theo dõi vận hành và khắc phục khiếm khuyết của các trang thiết bị rơ le bảo vệ và tự động
...
Mục 3. YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC VÀ PHÂN CẤP XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

Điều 10. Yêu cầu chung đối với xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
...
Điều 11. Nguyên tắc xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
...
Điều 12. Phân cấp xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
...
Điều 13. Nhiệm vụ của Nhân viên vận hành trong xử lý sự cố
...
Điều 14. Quan hệ công tác trong xử lý sự cố
...
Chương III. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY

Mục 1. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN ÁP 500 KV

Điều 15. Giới hạn truyền tải trên đường dây 500 kV
...
Điều 16. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường dây 500 kV
...
Điều 17. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây 500 kV
...
Điều 18. Quy định đóng lại đường dây 500 kV sau sự cố
...
Mục 2. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN ÁP TRÊN 35 KV ĐẾN 220 KV

Điều 19. Xử lý quá tải đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV
...
Điều 20. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV
...
Điều 21. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV
...
Điều 22. Quy định đóng lại đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV sau sự cố
...
Mục 3. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN ÁP TỪ 35 KV TRỞ XUỐNG

Điều 23. Xử lý của Nhân viên vận hành khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống
...
Điều 24. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống
...
Điều 25. Quy định đóng lại đường dây trên không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống
...
Mục 4. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG CÁP ĐIỆN LỰC

Điều 26. Xử lý quá tải, chạm đất đường cáp điện lực
...
Điều 27. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường cáp điện lực
...
Điều 28. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường cáp điện lực
...
Điều 29. Khôi phục lại đường cáp điện lực sau khi nhảy sự cố
...
Chương IV. XỬ LÝ SỰ CỐ TRẠM ĐIỆN, NHÀ MÁY ĐIỆN

Mục 1. XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY PHÁT ĐIỆN

Điều 30. Xử lý tín hiệu cảnh báo máy phát điện
...
Điều 31. Xử lý khi máy phát điện bị nhảy sự cố
...
Điều 32. Khôi phục máy phát điện sau sự cố
...
Mục 2. XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY BIẾN ÁP

Điều 33. Xử lý quá tải máy biến áp
...
Điều 34. Xử lý quá áp máy biến áp
...
Điều 35. Xử lý máy biến áp có những hiện tượng khác thường
...
Điều 36. Các trường hợp phải tách máy biến áp ra khỏi vận hành
...
Điều 37. Xử lý khi máy biến áp nhảy sự cố
...
Điều 38. Khôi phục máy biến áp sau sự cố
...
Mục 3. XỬ LÝ SỰ CỐ CÁC THIẾT BỊ NHẤT THỨ KHÁC

Điều 39. Xử lý quá tải thiết bị điện nhất thứ khác
...
Điều 40. Xử lý quá áp thiết bị điện nhất thứ khác
...
Điều 41. Xử lý sự cố thiết bị bù
...
Điều 42. Xử lý sự cố máy cắt, máy biến dòng điện, máy biến điện áp
...
Mục 4. XỬ LÝ SỰ CỐ THANH CÁI TẠI TRẠM ĐIỆN, NHÀ MÁY ĐIỆN

Điều 43. Xử lý của Nhân viên vận hành trạm điện, nhà máy điện khi sự cố thanh cái
...
Điều 44. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố thanh cái
...
Mục 5. XỬ LÝ SỰ CỐ MẤT ĐIỆN TOÀN TRẠM ĐIỆN, NHÀ MÁY ĐIỆN

Điều 45. Xử lý của Nhân viên vận hành tại trạm điện
...
Điều 46. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện
...
Điều 47. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố mất điện toàn trạm điện, nhà máy điện
...
Chương V. XỬ LÝ CHẾ ĐỘ CẢNH BÁO, KHẨN CẤP VÀ CỰC KỲ KHẨN CẤP

Mục 1. XỬ LÝ CHẾ ĐỘ CẢNH BÁO

Điều 48. Chế độ cảnh báo
...
Điều 49. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện truyền tải ở chế độ cảnh báo
...
Mục 2. XỬ LÝ CHẾ ĐỘ KHẨN CẤP

Điều 50. Chế độ khẩn cấp
...
Điều 51. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện truyền tải ở chế độ khẩn cấp
...
Mục 3. XỬ LÝ CHẾ ĐỘ CỰC KỲ KHẨN CẤP

Điều 52. Chế độ cực kỳ khẩn cấp
...
Điều 53. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện truyền tải ở chế độ cực kỳ khẩn cấp
...
Chương VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 54. Tổ chức thực hiện
...
Điều 55. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC 1 MẪU BÁO CÁO NHANH SỰ CỐ
...
PHỤ LỤC 2 MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ ÁP DỤNG CHO ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VẬN HÀNH
...
PHỤ LỤC 3 MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ ÁP DỤNG CHO CÁC CẤP ĐIỀU ĐỘ
...
PHỤ LỤC 4 MẪU BÁO CÁO PHÂN TÍCH SỰ CỐ

Xem nội dung VB
Quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia được hướng dẫn bởi Thông tư 28/2014/TT-BCT
- Quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia được hướng dẫn bởi Thông tư 28/2014/TT-BCT

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
...
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia.

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Chương II. YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

Mục 1. LẬP SƠ ĐỒ KẾT DÂY HỆ THỐNG ĐIỆN

Điều 4. Nguyên tắc lập sơ đồ kết dây cơ bản trong hệ thống điện
...
Điều 5. Kết dây tại trạm điện
...
Điều 6. Kết lưới mạch vòng hoặc mở vòng
...
Mục 2. RƠ LE BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG

Điều 7. Yêu cầu về rơ le bảo vệ khi đưa thiết bị vào vận hành
...
Điều 8. Trang bị rơ le bảo vệ và tự động
...
Điều 9. Theo dõi vận hành và khắc phục khiếm khuyết của các trang thiết bị rơ le bảo vệ và tự động
...
Mục 3. YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC VÀ PHÂN CẤP XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA

Điều 10. Yêu cầu chung đối với xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
...
Điều 11. Nguyên tắc xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
...
Điều 12. Phân cấp xử lý sự cố hệ thống điện quốc gia
...
Điều 13. Nhiệm vụ của Nhân viên vận hành trong xử lý sự cố
...
Điều 14. Quan hệ công tác trong xử lý sự cố
...
Chương III. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY

Mục 1. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN ÁP 500 KV

Điều 15. Giới hạn truyền tải trên đường dây 500 kV
...
Điều 16. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường dây 500 kV
...
Điều 17. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây 500 kV
...
Điều 18. Quy định đóng lại đường dây 500 kV sau sự cố
...
Mục 2. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN ÁP TRÊN 35 KV ĐẾN 220 KV

Điều 19. Xử lý quá tải đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV
...
Điều 20. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV
...
Điều 21. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV
...
Điều 22. Quy định đóng lại đường dây trên không cấp điện áp trên 35 kV đến 220 kV sau sự cố
...
Mục 3. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG CẤP ĐIỆN ÁP TỪ 35 KV TRỞ XUỐNG

Điều 23. Xử lý của Nhân viên vận hành khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống
...
Điều 24. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường dây trên không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống
...
Điều 25. Quy định đóng lại đường dây trên không cấp điện áp từ 35 kV trở xuống
...
Mục 4. XỬ LÝ SỰ CỐ ĐƯỜNG CÁP ĐIỆN LỰC

Điều 26. Xử lý quá tải, chạm đất đường cáp điện lực
...
Điều 27. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển khi sự cố đường cáp điện lực
...
Điều 28. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố đường cáp điện lực
...
Điều 29. Khôi phục lại đường cáp điện lực sau khi nhảy sự cố
...
Chương IV. XỬ LÝ SỰ CỐ TRẠM ĐIỆN, NHÀ MÁY ĐIỆN

Mục 1. XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY PHÁT ĐIỆN

Điều 30. Xử lý tín hiệu cảnh báo máy phát điện
...
Điều 31. Xử lý khi máy phát điện bị nhảy sự cố
...
Điều 32. Khôi phục máy phát điện sau sự cố
...
Mục 2. XỬ LÝ SỰ CỐ MÁY BIẾN ÁP

Điều 33. Xử lý quá tải máy biến áp
...
Điều 34. Xử lý quá áp máy biến áp
...
Điều 35. Xử lý máy biến áp có những hiện tượng khác thường
...
Điều 36. Các trường hợp phải tách máy biến áp ra khỏi vận hành
...
Điều 37. Xử lý khi máy biến áp nhảy sự cố
...
Điều 38. Khôi phục máy biến áp sau sự cố
...
Mục 3. XỬ LÝ SỰ CỐ CÁC THIẾT BỊ NHẤT THỨ KHÁC

Điều 39. Xử lý quá tải thiết bị điện nhất thứ khác
...
Điều 40. Xử lý quá áp thiết bị điện nhất thứ khác
...
Điều 41. Xử lý sự cố thiết bị bù
...
Điều 42. Xử lý sự cố máy cắt, máy biến dòng điện, máy biến điện áp
...
Mục 4. XỬ LÝ SỰ CỐ THANH CÁI TẠI TRẠM ĐIỆN, NHÀ MÁY ĐIỆN

Điều 43. Xử lý của Nhân viên vận hành trạm điện, nhà máy điện khi sự cố thanh cái
...
Điều 44. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố thanh cái
...
Mục 5. XỬ LÝ SỰ CỐ MẤT ĐIỆN TOÀN TRẠM ĐIỆN, NHÀ MÁY ĐIỆN

Điều 45. Xử lý của Nhân viên vận hành tại trạm điện
...
Điều 46. Xử lý của Nhân viên vận hành tại nhà máy điện
...
Điều 47. Xử lý của Điều độ viên khi sự cố mất điện toàn trạm điện, nhà máy điện
...
Chương V. XỬ LÝ CHẾ ĐỘ CẢNH BÁO, KHẨN CẤP VÀ CỰC KỲ KHẨN CẤP

Mục 1. XỬ LÝ CHẾ ĐỘ CẢNH BÁO

Điều 48. Chế độ cảnh báo
...
Điều 49. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện truyền tải ở chế độ cảnh báo
...
Mục 2. XỬ LÝ CHẾ ĐỘ KHẨN CẤP

Điều 50. Chế độ khẩn cấp
...
Điều 51. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện truyền tải ở chế độ khẩn cấp
...
Mục 3. XỬ LÝ CHẾ ĐỘ CỰC KỲ KHẨN CẤP

Điều 52. Chế độ cực kỳ khẩn cấp
...
Điều 53. Xử lý của Điều độ viên khi hệ thống điện truyền tải ở chế độ cực kỳ khẩn cấp
...
Chương VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 54. Tổ chức thực hiện
...
Điều 55. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC 1 MẪU BÁO CÁO NHANH SỰ CỐ
...
PHỤ LỤC 2 MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ ÁP DỤNG CHO ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VẬN HÀNH
...
PHỤ LỤC 3 MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ ÁP DỤNG CHO CÁC CẤP ĐIỀU ĐỘ
...
PHỤ LỤC 4 MẪU BÁO CÁO PHÂN TÍCH SỰ CỐ

Xem nội dung VB
Quy trình xử lý sự cố trong hệ thống điện quốc gia được hướng dẫn bởi Thông tư 28/2014/TT-BCT
Điều 11. Đầu tư phát triển điện lực

...

4. Tổ chức, cá nhân xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng công trình điện lực phải sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ hiện đại phù hợp với các quy phạm, tiêu chuẩn ngành, Tiêu chuẩn Việt Nam do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

...

Điều 28. Mua bán điện với nước ngoài

...

2. Việc mua bán điện với nước ngoài thông qua hệ thống điện quốc gia phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

...

b) Đáp ứng các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật, quy trình, quy phạm quản lý vận hành hệ thống điện quốc gia;

...

Điều 34. Trường hợp miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực

...

2. Tổ chức, cá nhân được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực theo quy định tại khoản 1 Điều này phải tuân thủ các quy trình, quy phạm quản lý vận hành, các quy định về giá điện, điều kiện về kỹ thuật, an toàn của Luật này.

...

Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị phát điện

1. Đơn vị phát điện có các quyền sau đây:

...

đ) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ hoạt động phát điện;

...

Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị truyền tải điện

1. Đơn vị truyền tải điện có các quyền sau đây:

...

d) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ hoạt động truyền tải điện;

...

Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị phân phối điện

1. Đơn vị phân phối điện có các quyền sau đây:

...

đ) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ hoạt động phân phối điện;

...

Điều 45. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị tư vấn chuyên ngành điện lực

1. Đơn vị tư vấn chuyên ngành điện lực có các quyền sau đây:

...

b) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ cho hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực;

...

2. Đơn vị tư vấn chuyên ngành điện lực có các nghĩa vụ sau đây:

a) áp dụng các quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật của Việt Nam liên quan đến công tác tư vấn quy hoạch và đầu tư xây dựng điện. Trường hợp áp dụng quy phạm và tiêu chuẩn của nước ngoài thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;

...

Điều 54. An toàn trong phát điện

...

5. Hệ thống cáp điện trong nhà máy điện, trạm phát điện phải đáp ứng các quy định về an toàn sau đây:

...

b) Hầm cáp, mương cáp phải có nắp đậy kín, thoát nước tốt, bảo quản sạch sẽ, khô ráo. Không được để nước, dầu, hoá chất, tạp vật tích tụ trong hầm cáp, mương cáp. Hầm cáp phải có tường ngăn để tránh hỏa hoạn lan rộng; có hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động, hệ thống đèn chiếu sáng sử dụng điện áp an toàn phù hợp với quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn điện.

6. Các trang thiết bị và hệ thống chống sét, nối đất trong nhà máy điện, trạm phát điện, trạm phân phối điện phải được lắp đặt đúng thiết kế và được kiểm tra nghiệm thu, kiểm tra định kỳ theo đúng quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn điện.

Điều 55. An toàn trong truyền tải điện, phân phối điện

...

7. Các cáp điện đi ngầm trong đất, nằm trong kết cấu công trình khác hoặc đi chung với đường dây thông tin, phải bảo đảm khoảng cách an toàn theo quy định tại quy phạm trang bị điện và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

8. Các thiết bị và hệ thống chống sét, nối đất của lưới điện truyền tải và phân phối phải được lắp đặt đúng thiết kế và được kiểm tra nghiệm thu, kiểm tra định kỳ theo đúng quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn điện.

...

Điều 57. An toàn trong sử dụng điện cho sản xuất

1. Tổ chức, cá nhân sử dụng điện để sản xuất phải thực hiện các quy định về an toàn điện, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn điện phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam.

2. Các thiết bị, hệ thống thiết bị sử dụng điện, hệ thống chống sét, nối đất phải được kiểm tra nghiệm thu, kiểm tra định kỳ và kiểm tra bất thường theo quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn điện. Sơ đồ của các hệ thống này phải đúng với thực tế và phải được lưu giữ cùng với các biên bản kiểm tra trong suốt quá trình hoạt động.

3. Trạm điện, trang thiết bị điện cao áp và đường dây cao áp nội bộ phải được lắp đặt và quản lý vận hành theo quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn điện.

...

7. Các thiết bị điện dùng trong khai thác khoáng sản, dụng cụ điện, thiết bị điện di động, máy hàn, điện phân, mạ điện phải phù hợp với quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn có liên quan.

...

Điều 64. An toàn điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo phải thực hiện nghiêm túc các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn điện.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

...

7. Khách hàng sử dụng điện lớn là khách hàng sử dụng điện có công suất và sản lượng tiêu thụ lớn theo quy định của Bộ Công nghiệp phù hợp với từng thời kỳ phát triển của hệ thống điện.

...

Điều 10. Kinh phí cho công tác quy hoạch

...

4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công nghiệp ban hành định mức chi để lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực.

Điều 11. Đầu tư phát triển điện lực

...

5. Bộ Công nghiệp, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố danh mục các dự án điện lực thu hút đầu tư trong từng thời kỳ và các dự án đầu tư đã được cấp phép.

...

Điều 13. Chính sách và biện pháp khuyến khích, thúc đẩy tiết kiệm điện

...

3. Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, Bộ Công nghiệp phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia về tiết kiệm năng lượng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

...

Điều 21. Hoạt động, điều hành giao dịch trên thị trường điện lực

...

3. Bộ Công nghiệp quy định các nội dung tại khoản 1 và hướng dẫn các nội dung tại khoản 2 Điều này phù hợp với từng cấp độ phát triển của thị trường điện lực; quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực.

...

Điều 34. Trường hợp miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực

1. Các trường hợp sau đây được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực:

...

b) Tổ chức, cá nhân hoạt động phát điện có công suất lắp đặt dưới mức công suất theo quy định của Bộ Công nghiệp;

...

Điều 38. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực

1. Bộ Công nghiệp cấp giấy phép hoạt động điện lực cho các đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện có đấu nối với hệ thống điện quốc gia, đơn vị bán buôn điện, bán lẻ điện, tư vấn chuyên ngành điện lực.

2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép hoạt động điện lực cho tổ chức, cá nhân có hoạt động điện lực với quy mô nhỏ trong phạm vi địa phương theo hướng dẫn của Bộ Công nghiệp.

...

Điều 56. An toàn trong đấu nối vào hệ thống điện quốc gia

1. Đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện và khách hàng sử dụng điện đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật và thực hiện các thủ tục về đấu nối theo quy định của Bộ Công nghiệp được đấu nối hệ thống điện của mình vào hệ thống điện quốc gia.

2. Lưới điện độc lập phải bảo đảm các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ Công nghiệp mới được đấu nối vào hệ thống điện quốc gia.

...

Điều 59. Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp

...

5. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quy định tiêu chuẩn và điều kiện sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp.

...

Điều 61. Đầu tư phát triển điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo

...

3. Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước bao gồm:

a) Hỗ trợ về vốn đầu tư;

b) Hỗ trợ về lãi suất vay vốn đầu tư;

c) Ưu đãi về thuế.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc thực hiện các chính sách hỗ trợ.

...

Điều 64. An toàn điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo

...

4. Bộ Công nghiệp quy định tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn điện, cấp thẻ an toàn và hướng dẫn các biện pháp an toàn điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo.

Điều 65. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện

...

2. Bộ Công nghiệp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công nghiệp trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 64. An toàn điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo phải thực hiện nghiêm túc các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn điện.

2. Người vận hành, sửa chữa điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:

a) Đủ 18 tuổi trở lên;

b) Được cơ quan y tế chứng nhận đủ sức khoẻ để làm việc;

c) Có chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp chuyên ngành điện do cơ sở dạy nghề cấp;

d) Có thẻ an toàn do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện cấp tỉnh cấp.

...

4. Bộ Công nghiệp quy định tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn điện, cấp thẻ an toàn và hướng dẫn các biện pháp an toàn điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 60. Chính sách phát triển điện nông thôn, miền núi, hải đảo

1. Thu hút mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng điện lực, đẩy nhanh quá trình điện khí hoá nông thôn, miền núi, hải đảo.

...

3. Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động phát điện, phân phối điện, kinh doanh điện tại vùng nông thôn, miền núi, hải đảo có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được hưởng các chính sách ưu đãi về đầu tư, tài chính và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư.

4. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng lưới điện hoặc các trạm phát điện sử dụng năng lượng tại chỗ, năng lượng mới, năng lượng tái tạo để cung cấp điện cho vùng nông thôn, miền núi, hải đảo.

...

Điều 61. Đầu tư phát triển điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo

...

4. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân đầu tư, cải tạo, nâng cấp lưới điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 60. Chính sách phát triển điện nông thôn, miền núi, hải đảo

1. Thu hút mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng điện lực, đẩy nhanh quá trình điện khí hoá nông thôn, miền núi, hải đảo.

2. Tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được sử dụng điện để sản xuất và phục vụ đời sống.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động phát điện, phân phối điện, kinh doanh điện tại vùng nông thôn, miền núi, hải đảo có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được hưởng các chính sách ưu đãi về đầu tư, tài chính và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư.

4. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng lưới điện hoặc các trạm phát điện sử dụng năng lượng tại chỗ, năng lượng mới, năng lượng tái tạo để cung cấp điện cho vùng nông thôn, miền núi, hải đảo.

5. Ưu tiên cung cấp điện đầy đủ, kịp thời cho các trạm bơm thuỷ nông phục vụ tưới tiêu, chống úng, chống hạn.

Điều 61. Đầu tư phát triển điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo

1. Nhà nước có chính sách hỗ trợ cho đơn vị điện lực hoạt động tại khu vực mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả kinh tế.

2. Nhà nước có chính sách hỗ trợ đầu tư đường dây dẫn điện từ sau công tơ đến nơi sử dụng điện cho các hộ dân thuộc diện chính sách xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn theo xác nhận của Uỷ ban nhân dân địa phương.

3. Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước bao gồm:

a) Hỗ trợ về vốn đầu tư;

b) Hỗ trợ về lãi suất vay vốn đầu tư;

c) Ưu đãi về thuế.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc thực hiện các chính sách hỗ trợ.

4. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân đầu tư, cải tạo, nâng cấp lưới điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo.

...

Điều 64. An toàn điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo phải thực hiện nghiêm túc các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn điện.

2. Người vận hành, sửa chữa điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:

a) Đủ 18 tuổi trở lên;

b) Được cơ quan y tế chứng nhận đủ sức khoẻ để làm việc;

c) Có chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp chuyên ngành điện do cơ sở dạy nghề cấp;

d) Có thẻ an toàn do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện cấp tỉnh cấp.

3. Chỉ đơn vị điện lực vận hành lưới điện mới được tổ chức sửa chữa, lắp đặt các trang thiết bị điện, mạng điện trong phạm vi quản lý của mình.

4. Bộ Công nghiệp quy định tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn điện, cấp thẻ an toàn và hướng dẫn các biện pháp an toàn điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị phát điện

...

2. Đơn vị phát điện có các nghĩa vụ sau đây:

...

i) Đầu tư trạm điện, công tơ và đường dây dẫn điện đến công tơ cho bên mua, trừ trường hợp có thoả thuận khác với đơn vị truyền tải điện, đơn vị phân phối điện hoặc bên mua điện;

...

Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị truyền tải điện

...

2. Đơn vị truyền tải điện có các nghĩa vụ sau đây:

...

e) Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện truyền tải và thực hiện đầu tư phát triển lưới điện truyền tải đáp ứng nhu cầu truyền tải điện theo quy hoạch phát triển điện lực; đầu tư thiết bị đo đếm điện và các thiết bị phụ trợ, trừ trường hợp có thoả thuận khác với đơn vị phát điện, đơn vị phân phối điện hoặc khách hàng sử dụng điện;

...

Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị phân phối điện

...

2. Đơn vị phân phối điện có các nghĩa vụ sau đây:

...

c) Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển lưới điện phân phối và thực hiện đầu tư phát triển lưới điện phân phối đáp ứng nhu cầu điện theo quy hoạch phát triển điện lực; đầu tư công tơ và đường dây dẫn điện đến công tơ cho bên mua điện, trừ trường hợp có thoả thuận khác với bên mua điện;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 24. Đo đếm điện

1. Đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện có trách nhiệm đầu tư và lắp đặt toàn bộ các thiết bị đo đếm điện và thiết bị phụ trợ cho việc đo đếm điện, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

...

3. Công tơ phải được lắp đặt trong khu vực quản lý của bên mua điện, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. Vị trí lắp đặt và việc lắp đặt công tơ phải bảo đảm an toàn, mỹ quan, thuận lợi cho bên mua điện kiểm tra chỉ số công tơ và bên bán điện ghi chỉ số công tơ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 17. Nguyên tắc hoạt động

1. Bảo đảm công khai, bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh, không phân biệt đối xử giữa các đối tượng tham gia thị trường điện lực.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 18. Hình thành và phát triển thị trường điện lực

1. Thị trường điện lực được hình thành và phát triển theo thứ tự các cấp độ sau đây:

a) Thị trường phát điện cạnh tranh;

b) Thị trường bán buôn điện cạnh tranh;

c) Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị phân phối điện

1. Đơn vị phân phối điện có các quyền sau đây:

...

b) Xây dựng và trình duyệt phí phân phối điện;

...

Điều 66. Điều tiết hoạt động điện lực

1. Nội dung điều tiết hoạt động điện lực:

...

e) Tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan về biểu giá bán lẻ điện;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

...

12. Điều độ hệ thống điện là hoạt động chỉ huy, điều khiển quá trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện trong hệ thống điện quốc gia theo quy trình, quy phạm kỹ thuật và phương thức vận hành đã được xác định.

...

Điều 55. An toàn trong truyền tải điện, phân phối điện

...

5. Khi sửa chữa, bảo dưỡng công trình lưới điện, đơn vị quản lý vận hành lưới điện và đơn vị thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng phải chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ và đúng trình tự các biện pháp an toàn theo quy định của quy phạm kỹ thuật an toàn điện.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị truyền tải điện

1. Đơn vị truyền tải điện có các quyền sau đây:

...

b) Xây dựng và trình duyệt phí truyền tải điện;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 21. Hoạt động, điều hành giao dịch trên thị trường điện lực

1. Các quy định chủ yếu về hoạt động giao dịch trên thị trường điện lực bao gồm:

...

h) Cung cấp các dịch vụ phụ trợ và phí dịch vụ phụ trợ;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 21. Hoạt động, điều hành giao dịch trên thị trường điện lực

...

2. Nội dung chủ yếu của điều hành giao dịch trên thị trường điện lực bao gồm:

...

b) Công bố giá điện giao ngay và các loại phí dịch vụ được quy định tại khoản 1 Điều này;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 10. Kinh phí cho công tác quy hoạch

...

2. Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp kinh phí để thực hiện nhiệm vụ lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực địa phương.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 67. Thanh tra điện lực

Thanh tra Bộ Công nghiệp thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về điện lực, có nhiệm vụ thanh tra việc chấp hành pháp luật về điện lực; phát hiện, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về điện lực; kiến nghị các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về điện lực.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 10. Kinh phí cho công tác quy hoạch

...

2. Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp kinh phí để thực hiện nhiệm vụ lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực địa phương.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 66. Điều tiết hoạt động điện lực

...

2. Cơ quan điều tiết điện lực là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Công nghiệp thực hiện các nội dung điều tiết hoạt động điện lực quy định tại khoản 1 Điều này. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan điều tiết điện lực.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 66. Điều tiết hoạt động điện lực

1. Nội dung điều tiết hoạt động điện lực:

a) Xây dựng các quy định về vận hành thị trường điện lực cạnh tranh và hướng dẫn thực hiện;

b) Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp điều chỉnh quan hệ cung cầu và quản lý quá trình thực hiện cân bằng cung cầu về điện;

c) Cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi giấy phép hoạt động điện lực theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 38 của Luật này;

d) Hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục ngừng cấp điện, cắt điện hoặc giảm mức tiêu thụ điện, điều kiện, trình tự, thủ tục đấu nối vào hệ thống điện quốc gia;

đ) Nghiên cứu, xây dựng biểu giá bán lẻ điện và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về giá điện;

e) Tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan về biểu giá bán lẻ điện;

g) Quy định khung giá phát điện, giá bán buôn điện, phê duyệt phí truyền tải điện, phân phối điện và các phí khác;

h) Theo dõi việc thực hiện kế hoạch và dự án đầu tư phát triển nguồn điện, lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối để bảo đảm phát triển phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực đã được duyệt;

i) Xác định tỷ lệ công suất và tỷ lệ điện năng giữa hình thức mua bán thông qua hợp đồng có thời hạn và mua bán giao ngay phù hợp với các cấp độ của thị trường điện lực;

k) Kiểm tra việc thực hiện biểu giá điện đã được phê duyệt;

l) Giải quyết khiếu nại và tranh chấp trên thị trường điện lực.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 66. Điều tiết hoạt động điện lực

1. Nội dung điều tiết hoạt động điện lực:

...

đ) Nghiên cứu, xây dựng biểu giá bán lẻ điện và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về giá điện;

...

g) Quy định khung giá phát điện, giá bán buôn điện, phê duyệt phí truyền tải điện, phân phối điện và các phí khác;

...

k) Kiểm tra việc thực hiện biểu giá điện đã được phê duyệt;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hoạt động điện lực là hoạt động của tổ chức, cá nhân trong các lĩnh vực quy hoạch, đầu tư phát triển điện lực, phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, điều độ hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện lực, bán buôn điện, bán lẻ điện, tư vấn chuyên ngành điện lực và những hoạt động khác có liên quan.

2. Đơn vị điện lực là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, điều độ hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện lực, bán buôn điện, bán lẻ điện, tư vấn chuyên ngành điện lực và những hoạt động khác có liên quan.

3. Lưới điện là hệ thống đường dây tải điện, máy biến áp và trang thiết bị phụ trợ để truyền dẫn điện. Lưới điện, theo mục đích sử dụng và quản lý vận hành, được phân biệt thành lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối.

4. Bán buôn điện là hoạt động bán điện của đơn vị điện lực này cho đơn vị điện lực khác để bán lại cho bên thứ ba.

5. Bán lẻ điện là hoạt động bán điện của đơn vị điện lực cho khách hàng sử dụng điện.

6. Khách hàng sử dụng điện là tổ chức, cá nhân mua điện để sử dụng, không bán lại cho tổ chức, cá nhân khác.

7. Khách hàng sử dụng điện lớn là khách hàng sử dụng điện có công suất và sản lượng tiêu thụ lớn theo quy định của Bộ Công nghiệp phù hợp với từng thời kỳ phát triển của hệ thống điện.

8. Biểu giá điện là bảng kê các mức giá và khung giá điện cụ thể áp dụng cho các đối tượng mua bán điện theo các điều kiện khác nhau.

9. Khung giá điện là phạm vi biên độ dao động cho phép của giá điện giữa giá thấp nhất (giá sàn) và giá cao nhất (giá trần).

10. Hệ thống điện quốc gia là hệ thống các trang thiết bị phát điện, lưới điện và các trang thiết bị phụ trợ được liên kết với nhau và được chỉ huy thống nhất trong phạm vi cả nước.

11. Điều tiết điện lực là tác động của Nhà nước vào các hoạt động điện lực và thị trường điện lực nhằm cung cấp điện an toàn, ổn định, chất lượng, sử dụng điện tiết kiệm, có hiệu quả và bảo đảm tính công bằng, minh bạch, đúng quy định của pháp luật.

12. Điều độ hệ thống điện là hoạt động chỉ huy, điều khiển quá trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện trong hệ thống điện quốc gia theo quy trình, quy phạm kỹ thuật và phương thức vận hành đã được xác định.

13. Điều hành giao dịch thị trường điện lực là hoạt động quản lý và điều phối các giao dịch mua bán điện và dịch vụ phụ trợ trên thị trường điện lực.

14. Thiết bị đo đếm điện là thiết bị đo công suất, điện năng, dòng điện, điện áp, tần số, hệ số công suất, bao gồm các loại công tơ, các loại đồng hồ đo điện và các thiết bị, phụ kiện kèm theo.

15. Trộm cắp điện là hành vi lấy điện trái phép không qua công tơ, tác động nhằm làm sai lệch chỉ số đo đếm của công tơ và các thiết bị điện khác có liên quan đến đo đếm điện, cố ý hoặc thông đồng ghi sai chỉ số công tơ và các hành vi lấy điện gian lận khác.

16. Công trình điện lực là tổ hợp các phương tiện, máy móc, thiết bị, kết cấu xây dựng phục vụ trực tiếp cho hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, điều độ hệ thống điện, mua bán điện; hệ thống bảo vệ công trình điện lực; hành lang bảo vệ an toàn lưới điện; đất sử dụng cho công trình điện lực và công trình phụ trợ khác.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Chính sách phát triển điện lực

1. Phát triển điện lực bền vững trên cơ sở khai thác tối ưu mọi nguồn lực, đáp ứng nhu cầu điện năng phục vụ đời sống nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội với chất lượng ổn định, an toàn và kinh tế, dịch vụ văn minh, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và an ninh năng lượng quốc gia.

2. Xây dựng và phát triển thị trường điện lực theo nguyên tắc công khai, bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh, có sự điều tiết của Nhà nước để nâng cao hiệu quả trong hoạt động điện lực; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị điện lực và khách hàng sử dụng điện; thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động phát điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện và tư vấn chuyên ngành điện lực. Nhà nước độc quyền trong hoạt động truyền tải, điều độ hệ thống điện quốc gia, xây dựng và vận hành các nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

3. Áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong hoạt động điện lực và sử dụng điện nhằm tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn năng lượng, bảo vệ môi trường sinh thái.

4. Đẩy mạnh việc khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo để phát điện.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 8. Quy hoạch phát triển điện lực

1. Quy hoạch phát triển điện lực bao gồm quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, quy hoạch phát triển điện lực địa phương. Quy hoạch phát triển điện lực phải được lập, phê duyệt để làm cơ sở cho các hoạt động đầu tư phát triển điện lực và được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

2. Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia được lập trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia được lập cho từng giai đoạn mười năm và có định hướng cho mười năm tiếp theo.

3. Quy hoạch phát triển điện lực địa phương là quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm cả quy hoạch phát triển điện lực huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Quy hoạch phát triển điện lực địa phương được lập trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và phải phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và các quy hoạch khác có liên quan. Quy hoạch phát triển điện lực địa phương được lập cho từng giai đoạn năm năm và có định hướng cho năm năm tiếp theo.

4. Mọi tổ chức, cá nhân phải tuân theo quy hoạch phát triển điện lực đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 8. Quy hoạch phát triển điện lực

1. Quy hoạch phát triển điện lực bao gồm quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, quy hoạch phát triển điện lực địa phương. Quy hoạch phát triển điện lực phải được lập, phê duyệt để làm cơ sở cho các hoạt động đầu tư phát triển điện lực và được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

...

3. Quy hoạch phát triển điện lực địa phương là quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm cả quy hoạch phát triển điện lực huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Quy hoạch phát triển điện lực địa phương được lập trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và phải phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và các quy hoạch khác có liên quan. Quy hoạch phát triển điện lực địa phương được lập cho từng giai đoạn năm năm và có định hướng cho năm năm tiếp theo.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 9. Lập, phê duyệt và công bố quy hoạch phát triển điện lực

1. Bộ Công nghiệp tổ chức lập quy hoạch phát triển điện lực quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quy định cụ thể nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định quy hoạch phát triển điện lực; công bố và hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phát triển điện lực quốc gia đã được phê duyệt.

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức lập quy hoạch phát triển điện lực địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp phê duyệt; chỉ đạo tổ chức lập và phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; công bố và hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phát triển điện lực địa phương đã được phê duyệt.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 11. Đầu tư phát triển điện lực

1. Đầu tư phát triển điện lực phải phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực. Các dự án đầu tư chưa có trong quy hoạch phát triển điện lực chỉ được thực hiện khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch cho phép.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 16. Tiết kiệm trong sử dụng điện

1. Tổ chức, cá nhân sử dụng điện cho sản xuất có trách nhiệm:

...

đ) Tổ chức kiểm toán năng lượng theo định kỳ và thực hiện các giải pháp điều chỉnh sau khi có kết luận kiểm toán theo quy định của Bộ Công nghiệp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 18. Hình thành và phát triển thị trường điện lực

...

2. Thủ tướng Chính phủ quy định lộ trình, các điều kiện để hình thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 23. Thanh toán tiền điện

...

6. Trong trường hợp bên mua điện không trả tiền điện và đã được bên bán điện thông báo ba lần thì sau mười lăm ngày, kể từ ngày thông báo lần đầu tiên, bên bán điện có quyền ngừng cấp điện. Bên bán điện phải thông báo thời điểm ngừng cấp điện cho bên mua điện trước 24 giờ và không chịu trách nhiệm về thiệt hại do việc ngừng cấp điện gây ra.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 24. Đo đếm điện

...

2. Thiết bị đo đếm điện phải phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam và được cơ quan quản lý nhà nước về đo lường kiểm chuẩn và niêm phong.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 25. Kiểm định thiết bị đo đếm điện

1. Chỉ những tổ chức có thẩm quyền hoặc được ủy quyền theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về đo lường mới được phép kiểm định thiết bị đo đếm điện.

2. Bên bán điện có trách nhiệm tổ chức việc kiểm định thiết bị đo đếm điện theo đúng yêu cầu và thời hạn do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 28. Mua bán điện với nước ngoài

...

2. Việc mua bán điện với nước ngoài thông qua hệ thống điện quốc gia phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

...

c) Không làm tổn hại đến lợi ích của khách hàng sử dụng điện trong nước và an ninh năng lượng quốc gia.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 29. Chính sách giá điện

1. Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển điện lực có lợi nhuận hợp lý, tiết kiệm tài nguyên năng lượng, sử dụng các dạng năng lượng mới, năng lượng tái tạo không gây ô nhiễm môi trường trong hoạt động điện lực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là ở nông thôn, miền núi, hải đảo.

2. Khuyến khích sử dụng điện tiết kiệm và có hiệu quả.

3. Thực hiện cơ chế bù giá hợp lý giữa các nhóm khách hàng. Giảm dần và tiến tới xoá bỏ việc bù chéo giữa giá điện sản xuất và giá điện sinh hoạt, góp phần thúc đẩy sản xuất và tăng sức cạnh tranh của các doanh nghiệp.

4. Bảo đảm quyền tự quyết định giá mua, bán điện trong khung giá, biểu giá điện do Nhà nước quy định của các đối tượng mua bán điện trên thị trường điện lực.

5. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị điện lực và khách hàng sử dụng điện.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 30. Căn cứ lập và điều chỉnh giá điện

1. Chính sách giá điện.

2. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, thu nhập của người dân trong từng thời kỳ.

3. Quan hệ cung cầu về điện.

4. Các chi phí sản xuất, kinh doanh điện và lợi nhuận hợp lý của đơn vị điện lực.

5. Cấp độ phát triển của thị trường điện lực.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 31. Giá điện và các loại phí

1. Biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Cơ quan điều tiết điện lực giúp Bộ trưởng Bộ Công nghiệp xây dựng biểu giá bán lẻ điện trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Khung giá phát điện, bán buôn điện và các loại phí truyền tải điện, phân phối điện, điều độ hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện lực, các phí dịch vụ phụ trợ do đơn vị điện lực có liên quan xây dựng, cơ quan điều tiết điện lực thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp phê duyệt.

3. Giá phát điện, giá bán buôn điện, giá bán lẻ điện theo hợp đồng mua bán điện có thời hạn do các đơn vị điện lực quyết định nhưng không được vượt quá khung giá, biểu giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 32. Đối tượng, điều kiện được cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực

1. Mỗi tổ chức, cá nhân được cấp một giấy phép để thực hiện một hoặc nhiều loại hình hoạt động điện lực.

2. Tổ chức, cá nhân được cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có dự án hoặc phương án hoạt động điện lực khả thi;

b) Có hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực;

c) Người quản trị, người điều hành có năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực hoạt động điện lực.

3. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

4. Chính phủ quy định cụ thể về điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung và thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực đối với từng loại hình hoạt động điện lực.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị phát điện

...

2. Đơn vị phát điện có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tuân thủ các quy trình, quy phạm về vận hành nhà máy điện, lưới điện;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 44. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị bán lẻ điện

1. Đơn vị bán lẻ điện có các quyền sau đây:

...

c) Định giá bán trên thị trường bán lẻ điện cạnh tranh trong khung giá điện thuộc biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật này;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 49. Trách nhiệm phối hợp thực hiện khi xây dựng, cải tạo công trình điện lực và các công trình khác

1. Khi xây dựng, cải tạo và mở rộng công trình công cộng hoặc công trình khác có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của trang thiết bị điện, công trình điện lực và an toàn điện, chủ đầu tư phải phối hợp với đơn vị điện lực để giải quyết.

2. Khi tu sửa, cải tạo, xây dựng và lắp đặt trang thiết bị điện và công trình điện lực có khả năng ảnh hưởng đến công trình công cộng hoặc công trình khác thì đơn vị điện lực phải phối hợp với tổ chức, cá nhân có liên quan để giải quyết.

3. Trường hợp các bên liên quan không thoả thuận được thì yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết và triển khai thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 54. An toàn trong phát điện

1. Nhà máy điện, trạm phát điện phải được bảo vệ nghiêm ngặt, xung quanh phải có tường rào bảo vệ, biển báo an toàn về điện, về phòng cháy, chữa cháy; những người không có nhiệm vụ không được phép vào nhà máy điện, trạm phát điện.

Hồ chứa nước phục vụ nhà máy thuỷ điện phải được bảo vệ an toàn để đáp ứng yêu cầu tích nước của nhà máy. Nghiêm cấm các hành vi lấn chiếm lòng hồ và làm ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đến khả năng phát điện.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 59. Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp

1. Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp là dùng nguồn điện có mức điện áp thích hợp đấu nối trực tiếp vào hàng rào, vật cản, vật che chắn của khu vực được bảo vệ (sau đây gọi chung là hàng rào điện) để ngăn cản việc xâm phạm khu vực được bảo vệ và phát tín hiệu báo động cho người bảo vệ khu vực đó biết.

2. Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp chỉ được thực hiện khi sử dụng các biện pháp bảo vệ khác không hiệu quả và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

3. Hàng rào điện phải được thiết kế, lắp đặt tránh được mọi tiếp xúc ngẫu nhiên đối với người và gia súc, có biển báo nguy hiểm, không gây ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống điện, không gây nguy hiểm cho khu vực lân cận và môi trường sống. Người quản lý, sử dụng hàng rào điện phải được đào tạo, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ về điện.

4. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình quy định khu vực được phép sử dụng hàng rào điện.

5. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quy định tiêu chuẩn và điều kiện sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 62. Giá bán lẻ điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo

1. Giá bán lẻ điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo được thực hiện theo biểu giá bán lẻ điện quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả kinh tế do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định, nhưng không được ngoài khung giá trong biểu giá bán lẻ điện quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Bản Tiếng Anh (English)
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 24/2012/QH13   Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội   Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành: 20/11/2012   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 24/12/2012   Số công báo: Từ số 765 đến số 766
Lĩnh vực: Công nghiệp   Tình trạng: Đã biết

Luật sửa đổi, bổ sung một số điệu của Luật Điện lực về giá bán điện được Quốc hội ban hành ngày 20/11/2012.

Theo đó, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực đã đưa ra định hướng về giá bán điện thực hiện theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước phù hợp với cấp độ phát triển của thị trường điện lực; trong đó quy định về giá bán lẻ điện do đơn vị bán lẻ điện xây dựng nhưng phải nằm trong khung giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ quy định, trừ trường hợp quy định giá bán điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo khu vực chưa nối lưới điện quốc gia.

Việc điều chỉnh giá bán lẻ điện phải được thực hiện công khai, minh bạch về sự biến đổi của các yếu tố cấu thành liên quan đến việc điều chỉnh giá. Nhà nước sử dụng các biện pháp để bình ổn giá bán điện phù hợp với quy định của pháp luật về giá.

Ngoài việc điều chỉnh giá bán điện, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện hiện hành cũng đã quy định về việc an toàn công trình điện lực, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực đã quy định cụ thể trách nhiệm của các đơn vị phát điện trong việc đảm bảo an toàn trong vận hành nhà máy điện, đặc biệt là công tác vận hành hồ thủy điện, bảo vệ an toàn đập và an toàn đối với vùng hạ du.

Đồng thời, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực cũng quy định về đảm bảo an toàn đối với các công trình điện lực khi không còn khai thác, sử dụng.

Luật sửa đổi, bổ sung một số điệu của Luật Điện lực năm2012 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013. 

Từ khóa: Luật điện lực sửa đổi 2012

2.464

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
152717