• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật giao thông đường bộ


Văn bản pháp luật về Luật đường sắt

Văn bản pháp luật về Lực lượng bảo vệ trên tàu

Luật Đường sắt 2005

Bản Tiếng Việt

QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -Hạnh phúc

Số: 35/2005/QH11

Hà Nội ,ngày 14 tháng 6 năm 2005

 

LUẬT

ĐƯỜNG SẮT CỦA QUỐC HỘI  NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 35/2005/QH11 NGÀY 14 THÁNG 6 NĂM 2005  

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về hoạt động đường sắt.

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về quy hoạch, đầu tư, xây dựng, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt; phương tiện giao thông đường sắt; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đường sắt; quy tắc, tín hiệu giao thông và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt; kinh doanh đường sắt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến hoạt động đường sắt trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bao gửi là hàng hoá được gửi theo bất kỳ chuyến tàu khách nào mà người gửi không đi cùng chuyến tàu đó.

2. Cầu chung là cầu có mặt cầu dùng chung cho cả phương tiện giao thông đường sắt và phương tiện giao thông đường bộ.

3. Chạy tàu là hoạt động để điều khiển sự di chuyển của phương tiện giao thông đường sắt.

4. Chứng vật chạy tàu là bằng chứng cho phép phương tiện giao thông đường sắt được chạy vào khu gian. Chứng vật chạy tàu được thể hiện bằng tín hiệu đèn màu, tín hiệu cánh, thẻ đường, giấy phép, phiếu đường.

5. Công lệnh tải trọng là quy định về tải trọng tối đa cho phép trên một trục và tải trọng rải đều tối đa cho phép theo chiều dài của phương tiện giao thông đường sắt được quy định trên từng cầu, đoạn, khu gian, khu đoạn, tuyến đường sắt.

6. Công lệnh tốc độ là quy định về tốc độ tối đa cho phép phương tiện giao thông đường sắt chạy trên từng cầu, đoạn, khu gian, khu đoạn, tuyến đường sắt.

7. Công trình đường sắt là công trình xây dựng phục vụ giao thông vận tải đường sắt, bao gồm đường, cầu, cống, hầm, kè, tường chắn, ga, hệ thống thoát nước, hệ thống thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp điện và các công trình, thiết bị phụ trợ khác của đường sắt.

8. Đường ngang là đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, được Bộ Giao thông vận tải cho phép xây dựng và khai thác.

9. Ga đường sắt là nơi để phương tiện giao thông đường sắt dừng, tránh, vượt, xếp, dỡ hàng hoá, đón trả khách, thực hiện tác nghiệp kỹ thuật và các dịch vụ khác. Ga đường sắt có nhà ga, quảng trường, kho, bãi hàng, ke ga, tường rào, khu dịch vụ, trang thiết bị cần thiết và các công trình đường sắt khác.

10. Hàng siêu trọng là hàng không thể tháo rời, có tải trọng vượt quá tải trọng cho phép của toa xe, tuyến đường.

11. Hàng siêu trường là hàng không thể tháo rời, có kích thước vượt quá khổ giới hạn đầu máy, toa xe của khổ đường tương ứng.

12. Hoạt động đường sắt là hoạt động của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực quy hoạch, đầu tư phát triển, kinh doanh đường sắt, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt và những hoạt động khác có liên quan.

13. Ke ga là công trình đường sắt trong ga đường sắt để phục vụ hành khách lên, xuống tàu, xếp, dỡ hàng hóa.

14. Kết cấu hạ tầng đường sắt là công trình đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.

15 Khổ đường sắt là khoảng cách ngắn nhất giữa hai má trong của đường ray.

16. Khu đoạn là tập hợp một số khu gian và ga đường sắt kế tiếp nhau phù hợp với tác nghiệp chạy tàu.

17. Khu gian là đoạn đường sắt nối hai ga liền kề, được tính từ cột tín hiệu vào ga của ga phía bên này đến cột tín hiệu vào ga gần nhất của ga phía bên kia.

18. Nút giao cùng mức là nơi có hai hoặc nhiều tuyến đường giao nhau trên cùng một mặt bằng.

19. Nút giao khác mức là nơi có hai hoặc nhiều tuyến đường giao nhau nằm ở cao độ khác nhau.

20. Phương tiện giao thông đường sắt là đầu máy, toa xe, toa xe động lực, phương tiện chuyên dùng di chuyển trên đường sắt.

21. Sản phẩm, dịch vụ công ích đường sắt là sản phẩm, dịch vụ cần thiết phục vụ cho hoạt động giao thông vận tải đường sắt mà việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ này theo cơ chế thị trường khó có khả năng bù đắp chi phí.

22. Tàu là phương tiện giao thông đường sắt được lập bởi đầu máy và toa xe hoặc đầu máy chạy đơn, toa xe động lực, phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt.

23. Tuyến đường sắt là một khu đoạn hoặc nhiều khu đoạn liên tiếp tính từ ga đường sắt đầu tiên đến ga đường sắt cuối cùng.

Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đường sắt

1. Bảo đảm hoạt động giao thông vận tải đường sắt thông suốt, trật tự, an toàn, chính xác và hiệu quả; góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.

2. Phát triển đường sắt theo quy hoạch, kế hoạch, hiện đại và đồng bộ; gắn kết loại hình giao thông vận tải đường sắt với các loại hình giao thông vận tải khác.

3. Điều hành thống nhất, tập trung hoạt động giao thông vận tải đường sắt.

4. Phân định rõ giữa quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước với quản lý kinh doanh của doanh nghiệp; giữa kinh doanh kết cấu hạ tầng và kinh doanh vận tải trên đường sắt do Nhà nước đầu tư.

Điều 5. Chính sách phát triển đường sắt

1. Nhà nước tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị theo hướng hiện đại.

2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt và vận tải đường sắt; tham gia đấu thầu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đường sắt.

3. Nhà nước bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh, không phân biệt đối xử; bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư và kinh doanh đường sắt.

4. Nhà nước khuyến khích việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến và đào tạo nguồn nhân lực để phát triển đường sắt hiện đại.

Điều 6. Quy hoạch tổng thể phát triển đường sắt

1. Quy hoạch tổng thể phát triển đường sắt là cơ sở để lập quy hoạch chi tiết chuyên ngành và định hướng đầu tư, xây dựng, phát triển đồng bộ, hợp lý, thống nhất mạng lưới giao thông vận tải đường sắt trong phạm vi cả nước, tạo điều kiện khai thác tiềm năng hiện có và phát triển năng lực của ngành đường sắt.

2. Quy hoạch tổng thể phát triển đường sắt được lập trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh; gắn kết chặt chẽ với quy hoạch tổng thể phát triển các loại hình giao thông vận tải khác.

3. Quy hoạch tổng thể phát triển đường sắt bao gồm các nội dung về phát triển kết cấu hạ tầng, phương tiện giao thông, đào tạo nguồn nhân lực, khoa học công nghệ, công nghiệp và mạng lưới dịch vụ hỗ trợ trong lĩnh vực đường sắt.

4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập quy hoạch tổng thể phát triển đường sắt trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt.

2. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt.

3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) và bộ, ngành có liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ trật tự, an toàn xã hội trong hoạt động đường sắt; tổ chức lực lượng kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đường sắt đối với người, phương tiện tham gia giao thông vận tải đường sắt theo quy định của pháp luật; thống kê, cung cấp dữ liệu về tai nạn giao thông đường sắt.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong quản lý khai thác tài nguyên thuộc phạm vi đất dành cho đường sắt, vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt có ảnh hưởng đến an toàn của công trình đường sắt, an toàn giao thông vận tải đường sắt.

5. Bộ Công nghiệp có trách nhiệm bảo đảm ưu tiên nguồn điện ổn định cho đường sắt điện khí hóa và hệ thống thông tin, tín hiệu đường sắt.

6. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt.

Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt của ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện pháp luật về đường sắt; các biện pháp bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt; bảo vệ hành lang an toàn giao thông đường sắt; tổ chức cứu nạn, giải quyết hậu quả tai nạn giao thông đường sắt xảy ra tại địa phương.

2. Lập và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị của địa phương.

3. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt; kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đường sắt tại địa phương.

Điều 9. Thanh tra đường sắt

1. Thanh tra đường sắt thuộc thanh tra Bộ Giao thông vận tải thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về hoạt động đường sắt.

2. Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của thanh tra đường sắt thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều 10. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đường sắt

1. Cơ quan, đơn vị đường sắt có trách nhiệm tổ chức, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đường sắt cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc phạm vi quản lý của mình; phối hợp với chính quyền địa phương các cấp nơi có đường sắt đi qua tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành pháp luật về đường sắt.

2. Chính quyền địa phương các cấp có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về đường sắt cho nhân dân tại địa phương.

3. Cơ quan thông tin, tuyên truyền có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đường sắt thường xuyên, rộng rãi đến toàn dân.

4. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo việc giáo dục pháp luật về đường sắt trong các cơ sở giáo dục.

5. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm phối hợp với cơ quan hữu quan và chính quyền địa phương tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện pháp luật về đường sắt.

Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt

1. Khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt, lái tàu hoặc nhân viên đường sắt khác trên tàu phải thực hiện các thao tác dừng tàu khẩn cấp. Trưởng tàu có trách nhiệm tổ chức nhân viên đường sắt trên tàu và những người có mặt tại nơi xảy ra tai nạn cứu giúp người bị nạn, bảo vệ tài sản của Nhà nước và của người bị nạn, đồng thời phải báo ngay cho tổ chức điều hành giao thông đường sắt, cơ quan công an, Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất và thực hiện những công việc sau đây:

a) Trường hợp tàu, đường sắt bị hư hỏng phải lập biên bản báo cáo về vụ tai nạn và cung cấp thông tin liên quan đến vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Trường hợp tàu, đường sắt không bị hư hỏng phải tiếp tục cho tàu chạy sau khi đã lập biên bản báo cáo về vụ tai nạn và cử người thay mình ở lại làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Người điều khiển phương tiện giao thông khác khi đi qua nơi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt có trách nhiệm chở người bị nạn đi cấp cứu, trừ trường hợp đang làm nhiệm vụ khẩn cấp.

3. Cơ quan công an và tổ chức, cá nhân có liên quan khi nhận được tin báo về tai nạn giao thông đường sắt có trách nhiệm đến ngay hiện trường để giải quyết.

4. Uỷ ban nhân dân các cấp nơi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt có trách nhiệm phối hợp với cơ quan công an, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt cứu giúp người bị nạn, bảo vệ tài sản của Nhà nước và của người bị nạn. Trường hợp có người chết không rõ tung tích, không có thân nhân hoặc thân nhân không có khả năng chôn cất thì Uỷ ban nhân dân nơi xảy ra tai nạn có trách nhiệm tổ chức chôn cất.

5. Mọi tổ chức, cá nhân không được gây trở ngại cho việc khôi phục đường sắt và hoạt động giao thông vận tải đường sắt sau khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt.

Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt

1. Phá hoại công trình đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt.

2. Lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt.

3. Tự ý mở đường ngang, xây dựng cầu vượt, hầm chui, cống hoặc các công trình khác qua đường sắt.

4. Tự ý di chuyển hoặc làm sai lệch các công trình, thiết bị báo hiệu, biển báo hiệu cố định trên đường sắt.

5. Treo, phơi, đặt vật làm che lấp hoặc làm sai lạc tín hiệu giao thông đường sắt.

6. Ngăn cản việc chạy tàu, tùy tiện báo hiệu hoặc sử dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt.

7. Vượt rào, chắn đường ngang, vượt qua đường ngang khi đèn đỏ đã bật sáng, vượt rào ngăn giữa đường sắt với khu vực xung quanh.

8. Để vật chướng ngại, đổ chất độc hại, chất phế thải lên đường sắt; chất dễ cháy, chất dễ nổ trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.

9. Chăn thả súc vật, họp chợ trên đường sắt, trong phạm vi bảo vệ công trình và hành lang an toàn giao thông đường sắt.

10. Đi, đứng, nằm, ngồi trên nóc toa xe, đầu máy, bậc lên xuống toa xe; đu bám, đứng, ngồi hai bên thành toa xe, đầu máy, nơi nối giữa các toa xe, đầu máy; mở cửa lên, xuống tàu, đưa đầu, tay, chân và các vật khác ra ngoài thành toa xe khi tàu đang chạy, trừ nhân viên đường sắt, công an đang thi hành nhiệm vụ.

11. Đi, đứng, nằm, ngồi trên đường sắt, trừ nhân viên đường sắt đang tuần đường hoặc đang sửa chữa, bảo trì đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt.

12. Ném đất, đá hoặc các vật khác lên tàu hoặc từ trên tàu xuống.

13. Mang hàng cấm lưu thông, động vật có dịch bệnh, mang trái phép các chất phóng xạ, chất dễ cháy, chất dễ nổ, động vật hoang dã vào ga, lên tàu.

14. Vận chuyển hàng cấm lưu thông, động vật có dịch bệnh; vận chuyển trái phép động vật hoang dã.

15. Làm, sử dụng vé giả; bán vé trái quy định nhằm mục đích thu lợi bất chính.

16. Đưa phương tiện, thiết bị không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc phương tiện, thiết bị không có giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận đăng kiểm vào hoạt động trên đường sắt.

17. Điều khiển tàu chạy quá tốc độ quy định.

18. Nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trong khi làm nhiệm vụ có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc 40 miligam/1 lít khí thở.

19. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, gây phiền hà; thực hiện hoặc dung túng hành vi vi phạm pháp luật trong khi thi hành nhiệm vụ.

20. Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật về đường sắt.

CHƯƠNG II

KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT

MỤC 1

QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 13. Hệ thống đường sắt Việt Nam

1. Hệ thống đường sắt Việt Nam bao gồm:

a) Đường sắt quốc gia phục vụ nhu cầu vận tải chung của cả nước, từng vùng kinh tế và liên vận quốc tế;

b) Đường sắt đô thị phục vụ nhu cầu đi lại hàng ngày của hành khách ở thành phố, vùng phụ cận;

c) Đường sắt chuyên dùng phục vụ nhu cầu vận tải riêng của tổ chức, cá nhân.

2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng nối vào đường sắt quốc gia; công bố việc đóng mở tuyến, đoạn tuyến đường sắt, khu đoạn của đường sắt quốc gia.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố đường sắt đô thị do địa phương quản lý.

4. Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố đường sắt chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý không nối vào đường sắt quốc gia.

Điều 14. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt

1. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển đường sắt đã được phê duyệt; đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước; gắn kết với quy hoạch phát triển vùng, ngành kinh tế và quy hoạch phát triển các loại hình giao thông vận tải khác. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia được lập cho từng giai đoạn mười năm và có định hướng cho mười năm tiếp theo.

2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển đường sắt đã được phê duyệt; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; gắn kết với quy hoạch phát triển các loại hình giao thông vận tải công cộng khác. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị được lập cho từng giai đoạn mười năm và có định hướng cho mười năm tiếp theo.

3. Trong quy hoạch phát triển giao thông vận tải của đô thị đặc biệt, đô thị loại I, cảng biển quốc gia, cảng hàng không quốc tế phải có nội dung phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt.

Điều 15. Lập, phê duyệt và công bố quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt

1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt từng vùng, khu đầu mối giao thông đường sắt phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia đã được phê duyệt.

2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.

3. Cơ quan, người phê duyệt quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có quyền điều chỉnh quy hoạch khi cần thiết.

4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch đã được phê duyệt; tổ chức triển khai cắm mốc chỉ giới phạm vi đất dành cho đường sắt đã được quy hoạch.

Điều 16. Kinh phí cho công tác quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt

1. Kinh phí để thực hiện việc lập, thẩm định, công bố quy hoạch, cắm mốc chỉ giới phạm vi đất quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do ngân sách trung ương cấp.

2. Kinh phí để thực hiện việc lập, thẩm định, công bố quy hoạch, cắm mốc chỉ giới phạm vi đất quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị do ngân sách địa phương cấp.

3. Ngoài các nguồn kinh phí được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, kinh phí cho công tác quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt có thể được huy động từ các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.

4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng ban hành định mức chi để thực hiện việc lập, thẩm định, công bố quy hoạch, cắm mốc chỉ giới phạm vi đất quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia và đường sắt đô thị.

Điều 17. Đất dành cho đường sắt

1. Đất dành cho đường sắt gồm đất để xây dựng công trình đường sắt, đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và đất trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt.

2. Đất dành cho đường sắt phải được sử dụng đúng mục đích đã được phê duyệt và tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai.

3. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm sau đây:

a) Chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư trong việc giải phóng mặt bằng và tái định cư cho nhân dân;

b) Quản lý đất dành cho đường sắt đã được quy hoạch.

4. Công trình xây dựng mới trong phạm vi đất dành cho đường sắt đã cắm mốc chỉ giới không được bồi thường khi giải phóng mặt bằng, trừ công trình được xây dựng theo quy định tại Điều 33 của Luật này.

Điều 18. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt

1. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt là việc đầu tư xây dựng mới kết cấu hạ tầng đường sắt; đổi mới công nghệ; nâng cấp, cải tạo kết cấu hạ tầng đường sắt hiện có; điện khí hóa đường sắt; hiện đại hoá hệ thống thông tin, tín hiệu đường sắt.

2. Chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt phải thực hiện các quy định sau đây:

a) Tuân thủ quy hoạch, kế hoạch và dự án đã được phê duyệt;

b) Bảo đảm tính đồng bộ theo cấp kỹ thuật đường sắt;

c) Bảo đảm cảnh quan, bảo vệ môi trường.

3. Chủ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị được hưởng các ưu đãi sau đây:

a) Được giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng tuyến đường sắt; được thuê đất với mức ưu đãi nhất đối với đất dùng để xây dựng các công trình khác của kết cấu hạ tầng đường sắt;

b) Hỗ trợ toàn bộ kinh phí giải phóng mặt bằng đối với đất dành cho đường sắt để xây dựng tuyến đường;

c) Miễn, giảm thuế nhập khẩu vật tư, công nghệ, thiết bị kỹ thuật trong nước chưa sản xuất được theo quy định của pháp luật về thuế;

d) Các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.

4. Công trình đường sắt sau khi xây dựng, nâng cấp, cải tạo phải được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu.

5. Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình công bố Danh mục dự án kêu gọi đầu tư trong từng thời kỳ và Danh mục dự án đã được cấp giấy phép đầu tư.

Điều 19. Kết nối các tuyến đường sắt

1. Vị trí kết nối các tuyến đường sắt trong nước phải tại ga đường sắt. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia.

2. Chỉ đường sắt quốc gia mới được kết nối với đường sắt nước ngoài. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc kết nối giữa đường sắt quốc gia với đường sắt nước ngoài.

Điều 20. Khổ đường sắt và tiêu chuẩn kỹ thuật đường sắt

1. Đường sắt quốc gia có khổ đường là 1435 milimét, 1000 milimét. Đường sắt đô thị có khổ đường 1435 milimét hoặc đường sắt một ray tự động dẫn hướng. Đường sắt chuyên dùng không kết nối vào đường sắt quốc gia do tổ chức, cá nhân đầu tư quyết định khổ đường theo nhu cầu sử dụng.

2. Đường sắt được phân thành các cấp kỹ thuật. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cấp kỹ thuật và tiêu chuẩn cấp kỹ thuật đường sắt.

Điều 21. Ga đường sắt

1. Ga đường sắt bao gồm:

a) Ga hành khách là hệ thống công trình được xây dựng để đón, trả khách, thực hiện dịch vụ liên quan đến vận tải hành khách và tác nghiệp kỹ thuật; ga hành khách phải có công trình dành riêng phục vụ hành khách là người khuyết tật;

b) Ga hàng hoá là hệ thống công trình được xây dựng để giao, nhận, xếp, dỡ, bảo quản hàng hoá, thực hiện dịch vụ khác liên quan đến vận tải hàng hoá và tác nghiệp kỹ thuật;

c) Ga kỹ thuật là hệ thống công trình được xây dựng để thực hiện tác nghiệp kỹ thuật đầu máy, toa xe phục vụ cho việc chạy tàu;

d) Ga hỗn hợp là ga đồng thời có chức năng của hai hoặc ba loại ga quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

2. Ga đường sắt phải có tên ga, không được đặt tên ga trùng nhau. Tại ga có nhiều đường tàu khách phải có bảng tên ke ga và bảng chỉ dẫn đến ke ga. Các đường tàu trong ga phải có số hiệu riêng và không được trùng số hiệu.

3. Ga đường sắt phải có hệ thống thoát hiểm; hệ thống phòng cháy, chữa cháy với đầy đủ phương tiện, dụng cụ để sẵn sàng cứu chữa khi cần thiết; hệ thống bảo đảm chiếu sáng, thông gió, vệ sinh môi trường.

4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy phạm kỹ thuật khai thác, tiêu chuẩn kỹ thuật ga đường sắt; quyết định và công bố việc đóng, mở ga đường sắt.

Điều 22. Công trình, thiết bị báo hiệu cố định trên đường sắt

1. Công trình, thiết bị báo hiệu cố định trên đường sắt bao gồm:

a) Cột tín hiệu, đèn tín hiệu;

b) Biển hiệu, mốc hiệu;

c) Biển báo;

d) Rào, chắn;

đ) Cọc mốc chỉ giới;

e) Các báo hiệu khác.

2. Công trình, thiết bị báo hiệu cố định trên đường sắt phải được xây dựng, lắp đặt đầy đủ phù hợp với cấp kỹ thuật và loại đường sắt; kiểm tra định kỳ để công trình, thiết bị báo hiệu thường xuyên hoạt động tốt.

Điều 23. Đường sắt giao nhau với đường sắt hoặc với đường bộ

1. Đường sắt giao nhau với đường sắt phải giao khác mức, trừ trường hợp đường sắt chuyên dùng giao nhau với đường sắt chuyên dùng.

2. Đường sắt giao nhau với đường bộ phải xây dựng nút giao khác mức trong các trường hợp sau đây:

a) Đường sắt có tốc độ thiết kế từ 160 kilômét/giờ trở lên giao nhau với đường bộ;

b) Đường sắt giao nhau với đường bộ từ cấp III trở lên; đường sắt giao nhau với đường bộ đô thị;

c) Đường sắt đô thị giao nhau với đường bộ, trừ đường xe điện bánh sắt.

3. Chủ đầu tư xây dựng đường sắt mới phải chịu trách nhiệm xây dựng nút giao khác mức theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; chủ đầu tư xây dựng đường bộ mới phải chịu trách nhiệm xây dựng nút giao khác mức theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này khi chưa có đủ điều kiện tổ chức giao khác mức thì Uỷ ban nhân dân các cấp, chủ đầu tư dự án hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu giao thông qua đường sắt phải tuân theo những quy định sau đây:

a) Nơi được phép xây dựng đường ngang phải thực hiện theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

b) Nơi không được phép xây dựng đường ngang phải xây dựng đường gom nằm ngoài hành lang an toàn giao thông đường sắt để dẫn tới đường ngang hoặc nút giao khác mức gần nhất.

Điều 24. Đường sắt và đường bộ chạy song song gần nhau

1. Trường hợp đường sắt, đường bộ chạy song song gần nhau thì phải bảo đảm đường này nằm ngoài hành lang an toàn giao thông của đường kia; trường hợp địa hình không cho phép thì trên lề đường bộ phía giáp với đường sắt phải xây dựng công trình phòng hộ ngăn cách, trừ trường hợp đỉnh ray đường sắt cao hơn mặt đường bộ từ 3 mét trở lên.

2. Trường hợp đường sắt, đường bộ chạy song song chồng lên nhau thì khoảng cách theo phương thẳng đứng từ điểm cao nhất của mặt đường bộ phía dưới hoặc đỉnh ray đường sắt phía dưới đến điểm thấp nhất của kết cấu đường phía trên phải bằng chiều cao bảo đảm an toàn giao thông của đường phía dưới.

MỤC 2

BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 25. Hoạt động bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt

Hoạt động bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt là hoạt động nhằm bảo đảm an toàn và tuổi thọ của công trình đường sắt; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, tai nạn; phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý hành vi xâm phạm công trình đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt.

Điều 26. Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt

Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt bao gồm:

1. Phạm vi bảo vệ đường sắt;

2. Phạm vi bảo vệ cầu đường sắt;

3. Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt;

4. Phạm vi bảo vệ ga đường sắt;

5. Phạm vi bảo vệ công trình thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp điện cho đường sắt;

6. Phạm vi bảo vệ phía dưới mặt đất của công trình đường sắt.

Điều 27. Phạm vi bảo vệ đường sắt

Phạm vi bảo vệ đường sắt bao gồm khoảng không phía trên, dải đất hai bên và phía dưới mặt đất của đường sắt được quy định như sau:

1. Phạm vi bảo vệ trên không của đường sắt tính từ đỉnh ray trở lên theo phương thẳng đứng đối với đường khổ 1000 milimét theo cấp kỹ thuật là 5,30 mét; đối với đường khổ 1435 milimét là 6,55 mét. Khoảng cách giữa đường sắt với đường tải điện đi ngang qua phía trên đường sắt được thực hiện theo quy định của Luật điện lực;

2. Phạm vi dải đất bảo vệ hai bên đường sắt được xác định như sau:

a) 7 mét tính từ mép ngoài của ray ngoài cùng trở ra đối với nền đường không đắp, không đào;

b) 5 mét tính từ chân nền đường đắp hoặc 3 mét tính từ mép ngoài của rãnh thoát nước dọc trở ra đối với nền đường đắp;

c) 5 mét tính từ mép đỉnh đường đào hoặc 3 mét tính từ mép ngoài của rãnh thoát nước đỉnh trở ra đối với nền đường đào;

3. Phạm vi bảo vệ phía dưới mặt đất của đường sắt được thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Luật này.

Điều 28. Phạm vi bảo vệ cầu đường sắt

1. Phạm vi bảo vệ cầu đường sắt bao gồm khoảng không, vùng đất, vùng nước và vùng đất dưới mặt nước xung quanh cầu.

2. Phạm vi bảo vệ trên không của cầu là 2 mét theo phương thẳng đứng, tính từ điểm cao nhất của kết cấu cầu; trong trường hợp cầu chỉ có lan can thì phạm vi bảo vệ trên không của cầu đường sắt không được nhỏ hơn chiều cao giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này.

3. Phạm vi bảo vệ cầu theo chiều dọc được tính như sau:

a) Từ cột tín hiệu phòng vệ phía bên này cầu đến cột tín hiệu phòng vệ phía bên kia cầu đối với cầu có cột tín hiệu phòng vệ;

b) Từ đuôi mố cầu bên này đến đuôi mố cầu bên kia và cộng thêm 50 mét về mỗi bên đầu cầu đối với cầu không có cột tín hiệu phòng vệ.

4. Phạm vi bảo vệ cầu theo chiều ngang được tính như sau:

a) Cầu cạn và cầu vượt sông trong đô thị có chiều dài dưới 20 mét, tính từ mép lan can ngoài cùng trở ra mỗi bên là 5 mét;

b) Cầu vượt sông trong đô thị có chiều dài từ 20 mét trở lên và cầu ngoài đô thị, tính từ mép ngoài cùng của kết cấu cầu trở ra mỗi bên là 20 mét đối với cầu dài dưới 20 mét; 50 mét đối với cầu dài từ 20 mét đến dưới 60 mét; 100 mét đối với cầu dài từ 60 mét đến 300 mét; 150 mét đối với cầu dài trên 300 mét.

Điều 29. Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt

Phạm vi bảo vệ hầm đường sắt bao gồm vùng đất, khoảng không xung quanh hầm, tính từ điểm ngoài cùng của thành hầm trở ra về các phía là 50 mét; trường hợp phạm vi bảo vệ hầm không bảo đảm được quy định này thì phải có giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn công trình hầm được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.

Điều 30. Phạm vi bảo vệ ga đường sắt

Phạm vi bảo vệ ga đường sắt bao gồm tường rào, mốc chỉ giới, toàn bộ vùng đất, khoảng không phía trong tường rào, mốc chỉ giới ga, trong dải đất từ cột tín hiệu vào ga phía bên này đến cột tín hiệu vào ga phía bên kia của ga đường sắt.

Điều 31. Phạm vi bảo vệ công trình thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp  điện đường sắt

Phạm vi bảo vệ công trình thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp điện đường sắt bao gồm khoảng không, vùng đất xung quanh công trình đó được tính như sau:

1. Phạm vi bảo vệ cột thông tin, cột tín hiệu, cột điện đường sắt nằm ngoài phạm vi bảo vệ đường sắt là 3,5 mét tính từ tim cột trở ra xung quanh;

2. Phạm vi bảo vệ đường dây thông tin, dây tín hiệu, dây điện đường sắt là 2,5 mét tính từ đường dây ngoài cùng trở ra theo chiều ngang và phương thẳng đứng.

Điều 32. Phạm vi bảo vệ phía dưới mặt đất của công trình đường sắt

Phạm vi bảo vệ phía dưới mặt đất của công trình đường sắt khi có công trình được xây dựng ngầm dưới công trình đường sắt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định.

Điều 33. Xây dựng công trình và hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt

1. Công trình và hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt khi bắt buộc phải xây dựng hoặc tiến hành phải được cấp phép theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

2. Chủ đầu tư công trình hoặc tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt phải tuân theo các quy định sau đây:

a) Khi lập dự án xây dựng, tiến hành hoạt động phải có ý kiến bằng văn bản của doanh nghiệp quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt;

b) Trước khi thi công công trình hoặc tiến hành hoạt động phải có phương án bảo đảm an toàn cho công trình đường sắt và giao thông vận tải đường sắt được doanh nghiệp quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt chấp thuận bằng văn bản;

c) Khi hoàn thành công trình hoặc kết thúc hoạt động phải dỡ bỏ các chướng ngại vật có khả năng gây mất an toàn đến công trình đường sắt, giao thông vận tải đường sắt do xây dựng công trình hoặc tiến hành hoạt động gây ra; bàn giao hồ sơ hoàn công cho doanh nghiệp quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt.

3. Chủ đầu tư công trình hoặc tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho công trình đường sắt và an toàn giao thông vận tải đường sắt theo quy định của pháp luật.

Điều 34. Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt

1. Việc xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và tiến hành hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt không được làm ảnh hưởng đến an toàn của công trình đường sắt và an toàn giao thông vận tải đường sắt.

2. Trong trường hợp việc xây dựng, khai thác tài nguyên và tiến hành các hoạt động khác có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của công trình đường sắt hoặc an toàn giao thông vận tải đường sắt thì chủ đầu tư công trình, tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên và tiến hành hoạt động khác phải có biện pháp bảo đảm an toàn cần thiết cho công trình đường sắt và an toàn giao thông vận tải đường sắt.

3. Chủ đầu tư công trình, tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên và tiến hành hoạt động khác phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho công trình đường sắt và an toàn giao thông vận tải đường sắt.

Điều 35. Hành lang an toàn giao thông đường sắt

1. Phạm vi giới hạn hành lang an toàn giao thông đường sắt được quy định như sau:

a) Chiều cao giới hạn trên không tính từ đỉnh ray trở lên theo phương thẳng đứng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;

b) Chiều rộng giới hạn hai bên đường sắt tính từ mép chân nền đường đắp, mép đỉnh mái đường đào, mép ray ngoài cùng của đường không đào, không đắp trở ra mỗi bên là 15 mét đối với đường sắt trong khu gian; tính từ mép ray ngoài cùng trở ra mỗi bên là 2 mét đối với đường sắt trong ga, trong cảng, trong tường rào.

2. Hành lang an toàn giao thông đường sắt tại khu vực đường ngang phải bảo đảm tầm nhìn cho người tham gia giao thông và phù hợp với cấp đường ngang.

3. Trong hành lang an toàn giao thông đường sắt chỉ được phép trồng cây thấp dưới 1,5 mét và phải trồng cách mép chân nền đường đắp ít nhất 2 mét, cách mép đỉnh mái đường đào ít nhất 5 mét hoặc cách mép ngoài rãnh thoát nước dọc của đường, rãnh thoát nước đỉnh ít nhất 3 mét.

4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang, đường sắt đô thị.

Điều 36. Trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt

1. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm bảo vệ, kiểm tra, sửa chữa, bảo trì công trình đường sắt để bảo đảm giao thông vận tải đường sắt hoạt động thông suốt, an toàn.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt để hoạt động giao thông vận tải phải thực hiện đúng các quy định về bảo đảm an toàn kết cấu hạ tầng đường sắt.

3. Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có đường sắt đi qua có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, giáo dục nhân dân bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt; tổ chức phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý kịp thời hành vi xâm phạm kết cấu hạ tầng đường sắt và an toàn giao thông vận tải đường sắt trên địa bàn.

4. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt, tham gia ứng cứu khi công trình đường sắt bị hư hỏng. Khi phát hiện công trình đường sắt bị hư hỏng hoặc hành vi xâm phạm kết cấu hạ tầng đường sắt phải kịp thời báo cho Uỷ ban nhân dân, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc cơ quan công an nơi gần nhất. Người nhận được tin báo phải kịp thời thực hiện các biện pháp xử lý để bảo đảm an toàn giao thông vận tải đường sắt.

5. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng tổ chức bảo vệ công trình đường sắt đặc biệt quan trọng.

6. Mọi hành vi xâm phạm kết cấu hạ tầng đường sắt phải được phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.

Điều 37. Phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, tai nạn đối với kết cấu hạ tầng đường sắt

1. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương nơi có đường sắt đi qua và tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, tai nạn giao thông đường sắt.

2. Khi có sự cố, thiên tai, tai nạn làm hư hỏng kết cấu hạ tầng đường sắt thì doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm kịp thời tổ chức khắc phục hậu quả, khôi phục giao thông, phục hồi lại kết cấu hạ tầng đường sắt bảo đảm tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

3. Khi có sự cố, thiên tai, tai nạn làm ách tắc giao thông đường sắt, tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt được quyền huy động mọi phương tiện, thiết bị, vật tư, nhân lực cần thiết và chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương nơi xảy ra sự cố kịp thời tổ chức khắc phục hậu quả, khôi phục giao thông vận tải. Tổ chức, cá nhân được huy động có nghĩa vụ chấp hành và được thanh toán chi phí.

4. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố, tai nạn phải thanh toán chi phí khắc phục hậu quả sự cố, tai nạn, bồi thường thiệt hại và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG III

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 38. Điều kiện lưu hành của phương tiện giao thông đường sắt

Phương tiện giao thông đường sắt khi lưu hành phải có đủ giấy chứng nhận đăng ký; giấy chứng nhận đăng kiểm về tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực.

Điều 39. Đăng ký phương tiện giao thông đường sắt

1. Phương tiện giao thông đường sắt có đủ các điều kiện sau đây thì được cấp giấy chứng nhận đăng ký:

a) Phương tiện có nguồn gốc hợp pháp;

b) Phương tiện đạt tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

2. Phương tiện giao thông đường sắt khi thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu thì chủ phương tiện phải làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký mới.

3. Khi chuyển quyền sở hữu, chủ sở hữu mới của phương tiện giao thông đường sắt phải xuất trình giấy tờ mua bán hợp pháp, giấy chứng nhận đăng kiểm còn hiệu lực với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận đăng ký theo tên chủ sở hữu mới.

4. Chủ sở hữu phương tiện giao thông đường sắt phải khai báo để xoá đăng ký và nộp lại giấy chứng nhận đăng ký trong các trường hợp sau đây:

a) Phương tiện giao thông đường sắt không còn sử dụng cho giao thông đường sắt;

b) Phương tiện giao thông đường sắt bị mất tích, bị phá huỷ;

c) Phương tiện giao thông đường sắt đã được chuyển đổi chủ sở hữu.

5. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định việc đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.

Điều 40. Đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt

1. Phương tiện giao thông đường sắt được sản xuất tại Việt Nam phải phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường và được xác nhận của cơ quan đăng kiểm Việt Nam hoặc tổ chức có chức năng đăng kiểm của nước ngoài được cơ quan đăng kiểm Việt Nam uỷ quyền.

2. Trong quá trình sản xuất, lắp ráp, hoán cải, phục hồi, phương tiện giao thông đường sắt phải chịu sự giám sát về tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của cơ quan đăng kiểm Việt Nam hoặc tổ chức có chức năng đăng kiểm nước ngoài được cơ quan đăng kiểm Việt Nam uỷ quyền.

3. Phương tiện giao thông đường sắt trong quá trình khai thác phải được cơ quan đăng kiểm định kỳ kiểm tra tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường và cấp giấy chứng nhận.

4. Chủ phương tiện giao thông đường sắt chịu trách nhiệm sửa chữa, bảo dưỡng bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giữa hai kỳ kiểm tra của cơ quan đăng kiểm.

5. Cơ quan đăng kiểm phải tuân theo quy trình, tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn ngành khi thực hiện đăng kiểm. Người đứng đầu cơ quan đăng kiểm và người trực tiếp thực hiện việc đăng kiểm phải chịu trách nhiệm về kết quả đăng kiểm.

6. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện; quy định tiêu chuẩn, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ quan đăng kiểm và tổ chức thực hiện thống nhất việc đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt.

Điều 41. Thông tin, chỉ dẫn cần thiết trên phương tiện giao thông đường sắt

1. Trên phương tiện giao thông đường sắt phải ghi ký hiệu của đường sắt Việt Nam, chủ phương tiện, nơi và năm sản xuất, tên doanh nghiệp quản lý, kích thước, tự trọng, trọng tải, số hiệu và kiểu loại, công suất, kiểu truyền động.

2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, trên toa xe khách còn phải có bảng niêm yết hoặc thông báo bằng phương tiện thông tin khác cho hành khách về hành trình của tàu, tên ga dừng đỗ trên tuyến đường, tốc độ tàu đang chạy, cách xử lý tình huống khi xảy ra hỏa hoạn, sự cố; nội quy đi tàu.

3. Ký hiệu, thông tin, chỉ dẫn phải rõ ràng, dễ hiểu; bảng niêm yết phải bố trí ở nơi dễ thấy, dễ đọc.

Điều 42. Thiết bị phanh hãm, ghép nối đầu máy, toa xe

1. Phương tiện giao thông đường sắt phải có thiết bị phanh hãm tự động, phanh hãm bằng tay. Thiết bị phanh hãm phải được kiểm tra thường xuyên để bảo đảm hoạt động tốt, tin cậy, thao tác thuận tiện.

2. Trên toa xe khách và tại vị trí làm việc của trưởng tàu phải lắp van hãm khẩn cấp. Van hãm khẩn cấp phải được kiểm tra định kỳ và kẹp chì niêm phong.

3. Tại vị trí làm việc của trưởng tàu và trên một số toa xe khách phải được lắp đồng hồ áp suất.

4. Trang thiết bị ghép nối đầu máy, toa xe phải lắp đúng kiểu, loại thích hợp cho từng kiểu, loại đầu máy, toa xe.

Điều 43. Trang thiết bị trên phương tiện giao thông đường sắt

1. Phương tiện giao thông đường sắt phải được trang bị dụng cụ thoát hiểm, thiết bị, dụng cụ và vật liệu chữa cháy, thuốc sơ cấp cứu, dụng cụ chèn tàu, dụng cụ và vật liệu để sửa chữa đơn giản, tín hiệu cầm tay.

2. Trên đầu máy, toa xe động lực và phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt phải có đồng hồ báo tốc độ, thiết bị ghi tốc độ và các thông tin liên quan đến việc điều hành chạy tàu (hộp đen), thiết bị cảnh báo để lái tàu tỉnh táo trong khi lái tàu; tại vị trí làm việc của trưởng tàu phải có thiết bị đo tốc độ tàu, thiết bị thông tin liên lạc giữa trưởng tàu và lái tàu.

3. Trên toa xe khách phải có thiết bị chiếu sáng; thiết bị làm mát, thông gió; thiết bị phục vụ người khuyết tật; thiết bị vệ sinh, trừ toa xe trên đường sắt đô thị.

Điều 44. Phương tiện giao thông đường sắt bị tạm đình chỉ tham gia giao thông đường sắt

1. Phương tiện giao thông đường sắt bị tạm đình chỉ tham gia giao thông đường sắt trong các trường hợp sau đây:

 a) Giấy chứng nhận đăng kiểm phương tiện hết thời hạn;

 b) Phát hiện không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật khi đang hoạt động.

2. Việc di chuyển phương tiện mới nhập khẩu, phương tiện chạy thử nghiệm; việc đưa phương tiện giao thông đường sắt bị hư hỏng về cơ sở sửa chữa được thực hiện theo quy trình, quy phạm đường sắt.

Điều 45. Nhập khẩu phương tiện giao thông đường sắt

Phương tiện giao thông đường sắt nhập khẩu phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật đường sắt Việt Nam; có giấy chứng nhận bảo đảm các yêu cầu về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp hoặc do tổ chức có chức năng đăng kiểm của nước ngoài được cơ quan đăng kiểm Việt Nam công nhận cấp. Việc nhập khẩu phương tiện giao thông đường sắt phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG IV

NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT TRỰC TIẾP PHỤC VỤ CHẠY TÀU

Điều 46. Điều kiện đối với nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu

1. Nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu bao gồm các chức danh sau đây:

a) Trưởng tàu;

b) Lái tàu, phụ lái tàu;

c) Nhân viên điều độ chạy tàu;

d) Trực ban chạy tàu ga;

đ) Trưởng dồn;

e) Nhân viên gác ghi;

g) Nhân viên ghép nối đầu máy, toa xe;

h) Nhân viên tuần đường, cầu, hầm, gác hầm;

i) Nhân viên gác đường ngang, cầu chung.

2. Nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu quy định tại khoản 1 Điều này khi làm việc phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh do cơ sở đào tạo được Bộ Giao thông vận tải công nhận cấp;

b) Có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo định kỳ do Bộ Y tế quy định;

c) Đối với lái tàu, ngoài các điều kiện quy định tại khoản này còn phải có giấy phép lái tàu.

3. Nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu khi làm nhiệm vụ có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện các công việc theo chức danh, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật và theo quy trình, quy phạm;

b) Tuyệt đối chấp hành mệnh lệnh chỉ huy chạy tàu, chấp hành các quy định, chỉ thị của cấp trên;

c) Mặc đúng trang phục, đeo phù hiệu, cấp hiệu và biển chức danh.

4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định nội dung, chương trình đào tạo, điều kiện đối với cơ sở đào tạo các chức danh; tiêu chuẩn các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này; nội dung, quy trình sát hạch và tổ chức cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái tàu.

Điều 47. Giấy phép lái tàu

1. Giấy phép lái tàu là chứng chỉ được cấp cho người trực tiếp lái phương tiện giao thông đường sắt.

2. Người được cấp giấy phép lái tàu chỉ được lái loại phương tiện giao thông đường sắt đã quy định trong giấy phép.

3. Người được cấp giấy phép lái tàu phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có độ tuổi từ đủ 23 tuổi đến 55 tuổi đối với nam, từ đủ 23 tuổi đến 50 tuổi đối với nữ; có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe;

b) Có bằng, chứng chỉ chuyên ngành lái phương tiện giao thông đường sắt do cơ sở đào tạo cấp;

c) Đã có thời gian làm phụ lái tàu liên tục 24 tháng trở lên;

d) Đã qua kỳ sát hạch đối với loại phương tiện giao thông đường sắt quy định trong giấy phép lái tàu.

Điều 48. Trưởng tàu

1. Trưởng tàu là ngư­ời chỉ huy cao nhất trên tàu, chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn, phục vụ khách hàng, bảo đảm tàu chạy theo đúng lịch trình và mệnh lệnh của điều độ chạy tàu, quy trình, quy phạm chạy tàu; giải quyết tai nạn giao thông đường sắt theo quy định tại Điều 11 của Luật này.

2. Trong thời gian hành trình của tàu, trưởng tàu có quyền bắt giữ ngư­ời có hành vi phạm tội quả tang; tạm giữ theo thủ tục hành chính người có hành vi vi phạm trật tự, an toàn trên tàu theo quy định của pháp luật và phải chuyển giao người đó cho trưởng ga hoặc cơ quan công an, chính quyền địa phương khi tàu dừng tại ga gần nhất.

3. Trong trư­ờng hợp cấp thiết, trưởng tàu có quyền ra mệnh lệnh đối với hành khách để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho tàu và phải báo cáo ngay với điều độ chạy tàu hoặc nhà ga gần nhất về tình trạng cấp thiết.

4. Trưởng tàu có quyền từ chối không cho tàu chạy khi thấy chưa đủ điều kiện an toàn chạy tàu; từ chối tiếp nhận nhân viên không đủ trình độ chuyên môn, sức khoẻ làm việc theo chức danh trên tàu; tạm đình chỉ công việc của nhân viên trên tàu vi phạm kỷ luật. Trưởng tàu có trách nhiệm báo cáo ngay với cấp có thẩm quyền để giải quyết khi thực hiện quyền từ chối quy định tại khoản này.

5. Trưởng tàu có trách nhiệm lập biên bản với sự tham gia của hai người làm chứng về các trường hợp sinh, tử, bị thương xảy ra trên tàu; trưởng tàu có quyền quyết định cho tàu dừng ở ga thuận lợi nhất cho việc cứu người và phải chuyển giao người đó cùng với tài sản, giấy tờ liên quan cho trưởng ga hoặc cơ quan công an, bệnh viện, chính quyền địa phương. 

6. Trước khi cho tàu chạy và trong quá trình chạy tàu, trưởng tàu có trách nhiệm kiểm tra điều kiện an toàn chạy tàu và các vấn đề khác có liên quan đến an toàn cho người và phương tiện.

7. Trưởng tàu có trách nhiệm ghi nhật ký, lập các báo cáo, chứng từ liên quan đến hành trình của tàu.

8. Trường hợp nhiều tàu ghép thành đoàn tàu hỗn hợp thì trưởng tàu của tàu cuối cùng là người chỉ huy chung của đoàn tàu hỗn hợp.

Điều 49. Lái tàu, phụ lái tàu

1. Lái tàu là người trực tiếp điều khiển tàu; chịu trách nhiệm vận hành đầu máy an toàn, đúng tốc độ quy định, đúng lịch trình theo biểu đồ chạy tàu, mệnh lệnh chỉ huy chạy tàu, quy trình, quy phạm; có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Luật này khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt.

2. Lái tàu chỉ được phép điều khiển tàu khi có giấy phép lái tàu.

3. Lái tàu có quyền từ chối không cho tàu chạy, nếu xét thấy chưa đủ điều kiện an toàn cần thiết và báo cáo ngay cho cấp có thẩm quyền để giải quyết.

4. Trước khi cho tàu chạy, lái tàu phải kiểm tra, xác nhận chứng vật chạy tàu cho phép chiếm dụng khu gian, xác nhận chính xác tín hiệu cho tàu chạy của trưởng tàu và của trực ban chạy tàu ga.

5. Trong khi chạy tàu, lái tàu có trách nhiệm kiểm tra trạng thái kỹ thuật đầu máy và các vấn đề khác có liên quan đến an toàn đầu máy và an toàn chạy tàu theo quy định.

6. Trong khi thực hiện nhiệm vụ, lái tàu và phụ lái tàu phải tỉnh táo theo dõi và thực hiện đúng chỉ dẫn của các biển báo, biển hiệu, mốc hiệu trên đường, quan sát tình hình cầu đường và biểu thị của tín hiệu.

7. Trong quá trình chạy tàu, lái tàu phải kiểm tra tác dụng của phanh tự động theo quy trình, quy phạm, đặc biệt trong trường hợp khi tàu lên, xuống dốc cao và dài.

8. Phụ lái tàu là người giúp lái tàu trong quá trình chạy tàu, giám sát tốc độ chạy tàu và quan sát tín hiệu để kịp thời báo cho lái tàu xử lý.

Điều 50. Nhân viên điều độ chạy tàu

Nhân viên điều độ chạy tàu là người trực tiếp ra lệnh chỉ huy chạy tàu theo biểu đồ chạy tàu trên một tuyến đường, khu đoạn được phân công; trực tiếp truyền đạt mệnh lệnh tổ chức chỉ huy các tàu đi cứu chữa, cứu hộ khi có sự cố chạy tàu; ra lệnh phong toả khu gian, lệnh cảnh báo tốc độ tới các đơn vị có liên quan; ra lệnh tạm đình chỉ chạy tàu nếu xét thấy có nguy cơ mất an toàn chạy tàu.

Điều 51. Trực ban chạy tàu ga 

1. Trực ban chạy tàu ga là người điều hành việc lập tàu, xếp, dỡ hàng hóa, đón, tiễn hành khách, tổ chức công tác dồn, đón, tiễn tàu và các việc khác liên quan tại nhà ga theo biểu đồ chạy tàu, các mệnh lệnh chỉ huy chạy tàu, quy trình, quy phạm chạy tàu; tham gia giải quyết tai nạn giao thông đường sắt theo quy định tại Điều 11 của Luật này.

2. Trực ban chạy tàu ga có quyền từ chối không cho tàu chạy, nếu xét thấy chưa đủ điều kiện an toàn cần thiết và có trách nhiệm báo cáo ngay với nhân viên điều độ chạy tàu.

3. Trực ban chạy tàu ga có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện an toàn cần thiết, phù hợp với các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn nghề nghiệp và các vấn đề khác có liên quan đến an toàn cho người, phương tiện, thiết bị, hàng hoá trong khi làm nhiệm vụ.

Điều 52. Nhân viên gác ghi

1. Nhân viên gác ghi là người chịu sự chỉ huy và điều hành trực tiếp của trực ban chạy tàu ga để quản lý, giám sát, kiểm tra, sử dụng ghi phục vụ cho công tác tổ chức chạy tàu của ga theo biểu đồ chạy tàu, các mệnh lệnh chỉ huy chạy tàu, quy trình, quy phạm, quy tắc quản lý kỹ thuật ga.

2. Nhân viên gác ghi có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện an toàn cần thiết, phù hợp với các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn nghề nghiệp và các vấn đề khác có liên quan đến an toàn chạy tàu trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.    

Điều 53. Trưởng dồn, nhân viên ghép nối đầu máy, toa xe

1. Trưởng dồn là người chịu sự chỉ huy, điều hành của trực ban chạy tàu ga để tổ chức và thực hiện công tác dồn, ghép nối đầu máy, toa xe phục vụ cho công tác tổ chức chạy tàu, xếp, dỡ hàng hóa, vận tải hành khách của ga theo mệnh lệnh chỉ huy chạy tàu, quy trình, quy phạm, quy tắc quản lý kỹ thuật ga.

2. Nhân viên ghép nối đầu máy, toa xe là người chịu sự chỉ huy và điều hành trực tiếp của trưởng dồn để thực hiện công việc dồn, ghép nối đầu máy, toa xe theo quy trình, quy phạm, quy tắc quản lý kỹ thuật ga.

3. Trưởng dồn, nhân viên ghép nối đầu máy, toa xe có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện an toàn cần thiết, phù hợp với các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn nghề nghiệp và các vấn đề khác có liên quan đến an toàn chạy tàu trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 54. Nhân viên tuần đường, cầu, hầm, gác hầm; gác đường ngang, cầu chung

1. Nhân viên tuần đường, cầu, hầm, gác hầm có trách nhiệm sau đây:

a) Kiểm tra theo dõi thường xuyên, phát hiện kịp thời các hư hỏng, chướng ngại và xử lý bảo đảm an toàn chạy tàu trong phạm vi địa giới được phân công; ghi chép đầy đủ vào sổ tuần tra, canh gác và báo cáo cấp trên theo quy định;

b) Sửa chữa, xử lý kịp thời các hư hỏng, chướng ngại nhỏ; tham gia bảo trì đường, cầu, hầm theo phân công;

c) Kịp thời phòng vệ, nhanh chóng thông tin hoặc báo hiệu dừng tàu khi phát hiện thấy hư hỏng, chướng ngại có nguy cơ làm mất an toàn giao thông vận tải đường sắt; tham gia bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt và phương tiện giao thông đường sắt trong phạm vi được phân công.

2. Nhân viên gác đường ngang, cầu chung có trách nhiệm sau đây:

a) Đóng, mở chắn đường ngang kịp thời, bảo đảm an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi phương tiện giao thông đường sắt chạy qua đường ngang;

b) Trực tiếp kiểm tra, bảo quản, bảo trì, sử dụng công trình, trang thiết bị chắn đường ngang phù hợp với các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình, quy phạm. 

CHƯƠNG V

ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ

Điều 55. Các loại hình đường sắt đô thị

1. Đường sắt đô thị bao gồm đường tàu điện ngầm, đường tàu điện trên cao, đường sắt một ray tự động dẫn hướng và đường xe điện bánh sắt.

2. Đường sắt đô thị do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đầu tư, xây dựng, quản lý, kinh doanh.

Điều 56. Chính sách phát triển đường sắt đô thị

1. Nhà nước huy động các nguồn lực để phát triển đường sắt đô thị thành một trong những loại hình giao thông chủ yếu ở các đô thị lớn.

2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng, chính sách ưu đãi nhằm thu hút các nguồn lực để đầu tư xây dựng và khai thác đường sắt đô thị.

3. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng đường sắt đô thị được hưởng các ưu đãi sau đây:

a) Ưu đãi quy định tại khoản 3 Điều 18 của Luật này;

b) Được Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách trung ương một phần kinh phí trong tổng mức đầu tư dự án đường sắt đô thị được duyệt.

4. Hàng năm, Nhà nước trích một khoản kinh phí từ ngân sách trung ương hỗ trợ cho dịch vụ giao thông vận tải công cộng của đô thị, trong đó có giao thông vận tải đường sắt đô thị.

Điều 57. Điều kiện để lập dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị

1. Việc lập dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Đô thị lớn đạt tiêu chuẩn kinh tế - xã hội theo quy định;

b) Chủ trương đầu tư xây dựng đường sắt đô thị phải được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua;

c) Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị phải phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông đô thị của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

d) Chủ đầu tư phải có đủ nguồn vốn để thực hiện dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị và bảo đảm sau khi xây dựng xong phải hoạt động ổn định, lâu dài và hiệu quả.

2. Chính phủ quy định tiêu chuẩn đô thị được đầu tư xây dựng đường sắt đô thị, quy định cụ thể việc thực hiện khoản 3 và khoản 4 Điều 56 của Luật này.

Điều 58. Những yêu cầu cơ bản khi xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị

Khi xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau đây:

1. Phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật đường sắt đô thị, bảo đảm chất lượng công trình theo cấp kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành;

2. Bảo đảm gắn kết với các loại hình giao thông vận tải công cộng khác của đô thị và đường sắt quốc gia để tạo điều kiện thuận lợi cho hành khách chuyển tiếp giữa các loại hình giao thông;

3. Đáp ứng được nhu cầu vận tải hành khách lâu dài theo định hướng phát triển của đô thị;

4. Bảo vệ môi trường, không phá vỡ cảnh quan đô thị.

Điều 59. Cầu, hầm, ga, bến đỗ của đường sắt đô thị

1. Mố, trụ cầu cạnh tuyến giao thông đường bộ hoặc những cột chống tại vị trí nguy hiểm của hầm đường tàu điện ngầm phải bảo đảm vững chắc, chống được sự cố va đập của phương tiện giao thông.

2. Hầm đường sắt đô thị phải bảo đảm có hệ thống phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm vững chắc khi có hoả hoạn; bảo đảm khô ráo, chống ngập nước; có hệ thống thông gió, thoát hiểm, cứu hộ, cứu nạn.

3. Nhà ga, bến đỗ của đường sắt đô thị phải có biển báo, chỉ dẫn tuyến đường, ga, bến đỗ trên tuyến; bảo đảm điều kiện để hành khách đi lại thuận tiện, an toàn; có thiết bị cung cấp thông tin, bán vé, giám sát hành khách lên, xuống tàu, ra, vào ga; có hệ thống điện thoại khẩn cấp, phương tiện sơ cứu y tế và phải có hệ thống điện dự phòng cho ga tàu điện ngầm.

Điều 60. Phạm vi bảo vệ công trình và hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị

1. Phạm vi bảo vệ công trình và hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị phải bảo đảm an toàn cho phương tiện, người tham gia giao thông đường sắt; phù hợp với loại hình phương tiện giao thông đường sắt đô thị và địa hình, cấu trúc của đô thị.

2. Phạm vi bảo vệ công trình và hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cho từng loại hình giao thông đường sắt đô thị.

Điều 61. Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị

1. Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt đô thị có trách nhiệm thực hiện việc bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị do Nhà nước đầu tư thông qua đấu thầu hoặc đặt hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị của tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh đường sắt đô thị theo quy định của pháp luật.

Điều 62. Kinh doanh vận tải đường sắt đô thị

1. Kinh doanh vận tải đường sắt đô thị là kinh doanh có điều kiện.

2. Giá vé vận tải đường sắt đô thị do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Việc trợ giá vận tải đường sắt đô thị được thực hiện theo hợp đồng giữa Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt đô thị.

3. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt đô thị phải bảo đảm chạy tàu an toàn, đều đặn, đúng giờ.

4. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt đô thị phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.


CHƯƠNG VI

TÍN HIỆU, QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT VÀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT

MỤC 1

TÍN HIỆU, QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 63. Tín hiệu giao thông đường sắt

1. Hệ thống tín hiệu giao thông đường sắt bao gồm hiệu lệnh của người tham gia điều khiển chạy tàu, tín hiệu đèn màu, tín hiệu cánh, biển báo hiệu, pháo hiệu phòng vệ, đuốc và tín hiệu của tàu. Biểu thị của tín hiệu là mệnh lệnh và điều kiện chạy tàu, dồn tàu.

2. Hiệu lệnh của người tham gia điều khiển chạy tàu gồm cờ, còi, điện thoại, đèn và tín hiệu tay.

3. Tín hiệu đèn màu là tín hiệu để báo cho lái tàu điều khiển tàu ra, vào ga, thông qua ga, dừng tàu.

4. Tín hiệu cánh là tín hiệu để báo cho lái tàu điều khiển tàu ra, vào ga, thông qua ga, dừng ở những nơi chưa có tín hiệu đèn màu.

5. Biển báo hiệu gồm hai nhóm sau đây:

a) Biển báo để cung cấp những thông tin cần biết cho lái tàu;

b) Biển hiệu, mốc hiệu để bắt buộc lái tàu phải chấp hành.

6. Pháo hiệu phòng vệ, đuốc, đèn đỏ, vật cầm trên tay quay tròn để báo hiệu dừng tàu khẩn cấp.

7. Tín hiệu của tàu gồm đèn, còi, biển báo ở đuôi tàu và cờ.

8. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về tín hiệu giao thông đường sắt.

Điều 64. Chỉ huy chạy tàu

1. Việc chạy tàu ở mỗi khu đoạn chỉ do một nhân viên điều độ chạy tàu chỉ huy. Mệnh lệnh chạy tàu của cấp trên phải được thực hiện thông qua sự chỉ huy của nhân viên điều độ chạy tàu. Trực ban chạy tàu ga, trưởng tàu, lái tàu phải tuyệt đối tuân theo mệnh lệnh chỉ huy của nhân viên điều độ chạy tàu.

2. Trong phạm vi ga đường sắt, trực ban chạy tàu ga là người chỉ huy việc chạy tàu. Trưởng tàu, lái tàu phải tuân theo mệnh lệnh của trực ban chạy tàu ga hoặc tuân theo biểu thị của tín hiệu.

3. Trên tàu, trưởng tàu là người chỉ huy để bảo đảm chạy tàu an toàn.

4. Trên đầu máy đơn, tàu đường sắt đô thị, lái tàu là người chỉ huy chạy tàu.

Điều 65. Tốc độ chạy tàu

1. Tốc độ chạy tàu không được vượt tốc độ quy định trong công lệnh tốc độ cho từng tuyến đường sắt, khu đoạn, khu gian và tuân theo biểu đồ chạy tàu. 

2. ở đoạn đường có cảnh báo ghi tốc độ khác với tốc độ quy định trong công lệnh tốc độ, lái tàu phải thực hiện theo tốc độ thấp nhất để bảo đảm chạy tàu an toàn.

Điều 66. Lập tàu

1. Việc lập tàu phải theo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật đường sắt.

2. Toa xe phải đủ tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật thì mới được ghép nối.

3. Cấm ghép nối toa xe vận tải động vật, hàng hoá có mùi hôi thối, chất dễ cháy, dễ nổ, độc hại và hàng nguy hiểm khác vào tàu khách. 

Điều 67. Dồn tàu

1. Dồn tàu là việc di chuyển đầu máy, toa xe từ vị trí này sang vị trí khác trong phạm vi ga đường sắt, khu gian. Dồn tàu phải thực hiện theo kế hoạch của trực ban chạy tàu ga.

2. Trong quá trình dồn tàu, lái tàu phải tuân theo sự điều khiển của trưởng dồn.

Điều 68. Chạy tàu

1. Khi chạy tàu, lái tàu phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Điều khiển tàu đi từ ga, thông qua ga, dừng, tránh, vượt tại ga theo lệnh của trực ban chạy tàu ga;

b) Chỉ được phép điều khiển tàu vào khu gian khi có chứng vật chạy tàu;

c) Chỉ được phép điều khiển tàu vào ga, thông qua ga theo tín hiệu đèn màu, tín hiệu cánh và tín hiệu của trực ban chạy tàu ga;

d) Điều khiển tốc độ chạy tàu theo quy định tại Điều 65 của Luật này;

đ) Trong quá trình chạy tàu, lái tàu và phụ lái tàu đang trong phiên trực không được rời vị trí làm việc.

2. Tàu khách chỉ được chạy khi các cửa toa xe hành khách đã đóng. Cửa toa xe hành khách chỉ được mở khi tàu đã dừng hẳn tại ga đường sắt.

Điều 69. Tránh, vượt tàu

1. Việc tránh, vượt tàu phải thực hiện tại ga đường sắt.

2. Lái tàu thực hiện việc tránh, vượt tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng theo lệnh của trực ban chạy tàu ga; trên đường sắt đô thị theo lệnh của điều độ chạy tàu đường sắt đô thị.

Điều 70. Dừng tàu, lùi tàu

Lái tàu phải dừng tàu khi thấy có tín hiệu dừng; khi phát hiện tình huống đe doạ đến an toàn chạy tàu hoặc nhận được tín hiệu dừng tàu khẩn cấp thì được phép dừng tàu hoặc lùi tàu khẩn cấp. Trường hợp dừng, lùi tàu khẩn cấp, trưởng tàu, lái tàu có trách nhiệm thông báo cho nhà ga theo quy định của quy trình chạy tàu.

Điều 71. Giao thông tại đường ngang, cầu chung, trong hầm

1. Tại đường ngang, cầu chung, quyền ưu tiên giao thông thuộc về tàu.

2. Lái tàu phải kéo còi trước khi đi vào đường ngang, phải bật đèn chiếu sáng khi đi trong hầm.

3. Người tham gia giao thông đường bộ đi qua đường ngang, cầu chung thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật giao thông đường bộ.

4. Tại đường ngang, cầu chung có người gác, khi đèn tín hiệu không hoạt động hoặc báo hiệu sai quy định, chắn đường bộ bị hỏng thì nhân viên gác đường ngang, nhân viên gác cầu chung phải điều hành giao thông.

Điều 72. Chấp hành tín hiệu giao thông đường sắt

1. Người trực tiếp tham gia chạy tàu phải chấp hành tín hiệu giao thông đường sắt.

2. Lái tàu phải chấp hành tín hiệu an toàn nhất cho người và phương tiện khi cùng một lúc nhận được nhiều tín hiệu khác nhau hoặc tín hiệu không rõ ràng; trường hợp có tín hiệu của người điều khiển trực tiếp thì phải tuân theo tín hiệu của người điều khiển đó.

3. Trường hợp tàu điện bánh sắt tham gia giao thông đường bộ thì lái tàu phải tuân theo tín hiệu giao thông đường bộ.

MỤC 2

BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT

Điều 73. Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt

1. Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt bao gồm:

a) Bảo đảm an toàn về người, phương tiện, tài sản của Nhà nước và của nhân dân trong hoạt động giao thông vận tải đường sắt;

b) Bảo đảm điều hành tập trung, thống nhất hoạt động giao thông vận tải trên đường sắt quốc gia hoặc đường sắt đô thị.

2. Tổ chức, cá nhân phải chấp hành các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt của pháp luật về đường sắt.

3. Hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt phải được phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.

4. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giao thông vận tải đường sắt, lực lượng bảo vệ đường sắt có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt. Lực lượng công an và chính quyền địa phương các cấp nơi có nhà ga và tuyến đường sắt đi qua, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt.

Điều 74. Nội dung điều hành giao thông vận tải đường sắt

1. Điều hành giao thông vận tải trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị bao gồm các nội dung sau đây:

a) Lập và phân bổ biểu đồ chạy tàu bảo đảm không phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt; công bố biểu đồ chạy tàu;

b) Chỉ huy điều độ chạy tàu thống nhất, tập trung, bảo đảm an toàn, thông suốt theo biểu đồ chạy tàu đã công bố, theo đúng lịch trình chạy tàu, quy trình, quy phạm và mệnh lệnh của cấp trên;

c) Chỉ huy xử lý các sự cố khẩn cấp hoặc bất thường xảy ra trên đường sắt; huy động phương tiện, thiết bị và nhân lực của các doanh nghiệp trong ngành đường sắt phục vụ cho công tác cứu hộ và khắc phục sự cố trên đường sắt; tham gia phân tích nguyên nhân xảy ra sự cố; yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng và kinh doanh vận tải đường sắt áp dụng các biện pháp phòng chống sự cố, nâng cao chất lượng, độ tin cậy, độ an toàn của giao thông vận tải đường sắt;

d) Tạm đình chỉ chạy tàu khi xét thấy có nguy cơ mất an toàn chạy tàu; điều chỉnh hành trình các tàu trên từng khu đoạn, từng tuyến, toàn mạng đường sắt để khôi phục biểu đồ chạy tàu sau tai nạn, sự cố;

đ) Ký hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt trong việc sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt để chạy tàu; ký hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt để cung cấp dịch vụ điều hành và các dịch vụ liên quan đến giao thông vận tải đường sắt;

e) Thu nhận và tổng hợp thông tin liên quan đến công tác điều hành giao thông vận tải đường sắt;

g) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ an toàn của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt khi phát hiện thấy doanh nghiệp không đáp ứng các điều kiện quy định trong chứng chỉ an toàn;

h) Phối hợp điều hành giao thông vận tải đường sắt với các tổ chức đường sắt quốc tế.

2. Nguồn tài chính cho hoạt động điều hành giao thông vận tải đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị bao gồm:

a) Phí cung cấp dịch vụ điều hành hoạt động giao thông vận tải đường sắt;

b) Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

Điều 75. Chứng chỉ an toàn

1. Để được tham gia hoạt động giao thông vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt cấp.

2. Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt được cấp chứng chỉ an toàn phải có điều kiện sau đây:

a) Nhân viên quản lý, điều hành và phục vụ hoạt động giao thông vận tải đường sắt của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải được đào tạo phù hợp với các chức danh, cấp bậc kỹ thuật;

b) Phương tiện giao thông đường sắt của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt hoặc do doanh nghiệp thuê phải bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật đã được cơ quan đăng kiểm chứng nhận và phải phù hợp với kết cấu hạ tầng đường sắt;

c) Kết cấu hạ tầng đường sắt của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phải bảo đảm an toàn, phù hợp với cấp kỹ thuật của đường sắt đã được doanh nghiệp công bố trong công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng và các thông tin liên quan đến hoạt động giao thông vận tải đường sắt.

 3. Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể điều kiện, nội dung, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn và loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn.

Điều 76. Biểu đồ chạy tàu

1. Biểu đồ chạy tàu là cơ sở của việc tổ chức chạy tàu, được xây dựng hàng năm, hàng kỳ và theo mùa cho từng tuyến và toàn mạng lưới đường sắt. Biểu đồ chạy tàu phải được xây dựng theo nguyên tắc không phân biệt đối xử và công bố công khai cho mọi doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt.

2. Việc xây dựng biểu đồ chạy tàu phải căn cứ vào các yếu tố sau đây:

a) Nhu cầu của doanh nghiệp vận tải về thời gian vận tải, khối lượng hàng hóa, số lượng hành khách và chất lượng vận tải; tuyến vận tải, các ga đi, dừng và đến;

b) Năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt và của phương tiện vận tải đường sắt;

c) Yêu cầu về thời gian cho việc bảo trì, sửa chữa kết cấu hạ tầng đường sắt;

d) Thứ tự ưu tiên các tàu chạy trên cùng một tuyến.

3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thứ tự ưu tiên các tàu.

Điều 77. Trình tự xây dựng biểu đồ chạy tàu

1. Dự thảo biểu đồ chạy tàu phải căn cứ vào quy định tại khoản 2 Điều 76 của Luật này và phải được gửi cho các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt và cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt.

2. Trong trường hợp có doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt không thống nhất với dự thảo biểu đồ chạy tàu thì tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt chủ trì việc đàm phán, thỏa thuận của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có liên quan. Trường hợp không đạt được thoả thuận thì tổ chức đấu thầu và doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt trả phí sử dụng kết cấu hạ tầng cao nhất sẽ được phân bổ giờ chạy tàu theo nhu cầu của doanh nghiệp.

3. Quá trình tiến hành xây dựng biểu đồ chạy tàu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt giám sát.

Điều 78. Nguyên tắc điều độ chạy tàu

Điều độ chạy tàu phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

1. Điều hành tập trung, thống nhất; tuân thủ biểu đồ chạy tàu đã công bố, quy trình, quy phạm chạy tàu;

2. Bảo đảm giao thông vận tải đường sắt an toàn, thông suốt theo biểu đồ  chạy tàu;

3. Không phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt.

Điều 79. Xử lý khi phát hiện sự cố, vi phạm trên đường sắt

1. Người phát hiện các hành vi, sự cố có khả năng gây cản trở, gây mất an toàn giao thông vận tải đường sắt có trách nhiệm kịp thời báo cho nhà ga, đơn vị đường sắt, chính quyền địa phương hoặc cơ quan công an nơi gần nhất biết để có biện pháp xử lý; trường hợp khẩn cấp, phải thực hiện ngay các biện pháp báo hiệu dừng tàu.

2. Tổ chức, cá nhân nhận được tin báo hoặc tín hiệu dừng tàu khẩn cấp phải có ngay biện pháp xử lý bảo đảm an toàn giao thông vận tải đường sắt và thông báo cho đơn vị trực tiếp quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt biết để chủ động phối hợp với các đơn vị có liên quan nhanh chóng thực hiện các biện pháp khắc phục.

3. Tổ chức, cá nhân có hành vi gây sự cố cản trở, mất an toàn giao thông vận tải đường sắt phải bị xử lý và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 80. Trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong hoạt động đường sắt của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt

1. Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt có trách nhiệm tổ chức bảo vệ trật tự, an toàn trong hoạt động đường sắt thuộc phạm vi quản lý của doanh nghiệp; chủ trì, phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địa phương để phòng ngừa, ngăn chặn và giải quyết theo thẩm quyền hành vi vi phạm pháp luật về đường sắt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

2. Lực lượng bảo vệ trên tàu có trang thiết bị, trang phục, phù hiệu, công cụ hỗ trợ theo quy định của Chính phủ và có các nhiệm vụ sau đây:

a) Phát hiện, ngăn chặn hành vi xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, tài sản, gây rối trật tự, an toàn và các hành vi khác vi phạm pháp luật xảy ra trên tàu; tạm giữ theo thủ tục hành chính và dẫn giải người vi phạm giao cho trưởng ga, công an hoặc chính quyền địa phương khi tàu dừng tại ga gần nhất;

b) Ngăn chặn, tiến hành các biện pháp cưỡng chế đối với người có hành vi ngăn cản việc chạy tàu trái pháp luật, ném đất, đá hoặc các vật khác làm hư hỏng, mất vệ sinh tàu; tạm giữ theo thủ tục hành chính và dẫn giải người vi phạm giao cho trưởng ga, cơ quan công an hoặc chính quyền địa phương khi tàu dừng tại ga gần nhất;

c) Phối hợp với lực lượng bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt, lực lượng công an và chính quyền địa phương kịp thời phát hiện và ngăn chặn các hành vi xâm phạm kết cấu hạ tầng đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt, gây mất an toàn giao thông vận tải đường sắt;

d) Tham gia giải quyết, khắc phục sự cố, thiên tai, tai nạn giao thông vận tải đường sắt quy định tại Điều 11 và Điều 37 của Luật này.

Điều 81. Trách nhiệm bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn trong hoạt động  đường sắt của lực lượng công an

Lực lượng công an trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với lực lượng bảo vệ đường sắt, thanh tra đường sắt, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên đường sắt và chính quyền địa phương nơi có ga đường sắt, tuyến đường sắt đi qua tổ chức bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn trong hoạt động đường sắt.

Điều 82. Trách nhiệm bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn trong hoạt động  đường sắt của Uỷ ban nhân dân

1. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này để nâng cao ý thức của nhân dân trong việc bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường sắt.

2. Uỷ ban nhân dân các cấp nơi có ga đường sắt, tuyến đường sắt đi qua có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo lực lượng công an địa phương phối hợp với lực lượng bảo vệ đường sắt ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi xâm phạm kết cấu hạ tầng đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt và các hành vi khác vi phạm pháp luật về an toàn giao thông vận tải đường sắt;

b) Tham gia giải quyết tai nạn giao thông đường sắt theo quy định tại Điều 11 của Luật này.

CHƯƠNG VII

KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT

Điều 83. Hoạt động kinh doanh đường sắt

1. Hoạt động kinh doanh đường sắt bao gồm kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt, kinh doanh vận tải đường sắt và kinh doanh các dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt.

2. Kinh doanh đường sắt là kinh doanh có điều kiện. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện, nội dung, trình tự cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đường sắt.

Điều 84. Bảo đảm không phân biệt đối xử trong kinh doanh đường sắt

Trong kinh doanh đường sắt không được có các hành vi phân biệt đối xử sau đây:

1. Cho phép sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt và các dịch vụ phục vụ giao thông vận tải đường sắt với những điều kiện ưu tiên mà không có lý do chính đáng;

2. Đòi hỏi điều kiện an toàn giao thông vận tải đường sắt đối với doanh nghiệp kinh doanh đường sắt cao hơn mức quy định do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành;

3. Đưa ra điều kiện nhằm ưu tiên cho một doanh nghiệp cụ thể;

4. Không cho phép doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt mà không có lý do chính đáng;

5. Không cấp chứng chỉ an toàn đúng hạn hoặc trì hoãn trao chứng chỉ an toàn mà không có lý do chính đáng;

6. Đưa ra điều kiện trái pháp luật để không cho doanh nghiệp tham gia kinh doanh đường sắt.

Điều 85. Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt

1. Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt là hoạt động đầu tư, quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt để bán, khoán, cho thuê hoặc thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt, cung ứng dịch vụ phục vụ giao thông vận tải đường sắt và các dịch vụ khác trên cơ sở khai thác năng lực kết cấu hạ tầng đường sắt do doanh nghiệp quản lý.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt của Nhà nước hoặc của tổ chức, cá nhân khác để hoạt động kinh doanh phải trả tiền thuê hoặc phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt.

3. Kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư giao cho doanh nghiệp kinh doanh thông qua đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch.

4. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt được kinh doanh đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt do mình đầu tư.

Điều 86. Phí, giá thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt

1. Phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt là khoản tiền phải trả để được chạy tàu trên tuyến đường, đoạn tuyến đường sắt hoặc khu đoạn.

2. Giá thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt là khoản tiền phải trả để được sử dụng một hoặc một số công trình đường sắt không trực tiếp liên quan đến việc chạy tàu.

3. Thủ tướng Chính phủ quy định mức và phương thức thu phí, giá thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư. Phí, giá thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt không do Nhà nước đầu tư thì do chủ đầu tư kết cấu hạ tầng đường sắt quyết định.

Điều 87. Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư

1. Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư bao gồm:

a) Ngân sách nhà nước;

b) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 88. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt

1. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có các quyền sau đây:

a) Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt theo nội dung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt được cấp;

b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến kết cấu hạ tầng đường sắt trong phạm vi mình quản lý phải thực hiện đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật về kết cấu hạ tầng đường sắt;

c) Được Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch đối với hoạt động quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư trong phạm vi quản lý của mình;

d) Tham gia đấu thầu, thực hiện đầu tư các dự án kết cấu hạ tầng đường sắt không do mình làm chủ đầu tư;

đ) Cho thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt do mình đầu tư;

e) Xây dựng và trình duyệt giá thuê, phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư trong phạm vi quản lý của mình; quyết định giá thuê, phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt do mình đầu tư;

g) Tạm đình chỉ chạy tàu khi thấy kết cấu hạ tầng đường sắt có nguy cơ mất an toàn chạy tàu;

h) Được bồi thường thiệt hại trong trường hợp kết cấu hạ tầng đường sắt bị hư hỏng do lỗi của tổ chức, cá nhân khác gây ra;

i) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có các nghĩa vụ sau đây:

a) Quản lý vốn và tài sản thuộc kết cấu hạ tầng đường sắt do mình đầu tư hoặc do Nhà nước giao theo quy định của pháp luật;

b) Duy trì trạng thái kỹ thuật, nâng cao chất lượng kết cấu hạ tầng đường sắt do mình quản lý bảo đảm giao thông đường sắt luôn an toàn, thông suốt;

c) Công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng ổn định trong năm phù hợp với trạng thái kỹ thuật cho phép trên các tuyến đường, đoạn tuyến đường sắt, khu đoạn do mình quản lý để làm cơ sở cho việc chạy tàu;

d) Cung cấp các thông tin kỹ thuật, kinh tế liên quan đến năng lực kết cấu hạ tầng đường sắt theo yêu cầu của khách hàng, tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt và cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt;

đ) Xây dựng kế hoạch quản lý, bảo trì, đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt đáp ứng nhu cầu vận tải và phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường sắt;

e) Tổ chức phòng, chống và khắc phục kịp thời hậu quả do sự cố, thiên tai, tai nạn giao thông đường sắt gây ra để bảo đảm giao thông đường sắt an toàn, thông suốt; chịu sự chỉ đạo, điều phối lực lượng của tổ chức phòng, chống thiên tai, xử lý tai nạn giao thông đường sắt theo quy định;

g) Thông báo kịp thời sự cố đe dọa an toàn chạy tàu và việc tạm đình chỉ chạy tàu cho trực ban chạy tàu ga ở hai đầu khu gian nơi xảy ra sự cố và nhân viên điều hành giao thông vận tải đường sắt;

h) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật;

i) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 89. Kinh doanh vận tải đường sắt

1. Kinh doanh vận tải đường sắt gồm kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi và kinh doanh vận tải hàng hoá trên đường sắt.

2. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt chỉ được phép sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt và được cung cấp các dịch vụ phục vụ giao thông đường sắt khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải đường sắt;

b) Có chứng chỉ an toàn;

c) Có hợp đồng cung cấp dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt của tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt.

Điều 90. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt

1. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có các quyền sau đây:

a) Hoạt động kinh doanh vận tải đường sắt theo nội dung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải đường sắt được cấp;

b) Được đối xử bình đẳng khi tham gia kinh doanh vận tải đường sắt;

c) Sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt trên các tuyến đường, đoạn tuyến đường sắt, khu đoạn theo hợp đồng sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt;

d) Được tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt bảo đảm chất lượng, năng lực kết cấu hạ tầng đường sắt như đã cam kết;

đ) Được cung cấp thông tin kỹ thuật, kinh tế liên quan đến năng lực kết cấu hạ tầng đường sắt;

e) Tạm đình chỉ chạy tàu của doanh nghiệp khi thấy kết cấu hạ tầng đường sắt có nguy cơ mất an toàn chạy tàu;

g) Được bồi thường thiệt hại do lỗi của tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt hoặc doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt gây ra;

h)  Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tổ chức chạy tàu theo đúng lịch trình chạy tàu, công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ đã được doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt công bố;

b) Trả phí, tiền thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt và các dịch vụ phục vụ giao thông đường sắt;

c) Bảo đảm đủ điều kiện an toàn chạy tàu trong quá trình khai thác;

d) Phải thông báo kịp thời cho nhân viên điều hành giao thông vận tải đường sắt về việc tạm đình chỉ chạy tàu của doanh nghiệp;

đ) Chịu sự chỉ đạo, điều phối lực lượng của tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt và của tổ chức phòng, chống thiên tai, xử lý tai nạn giao thông đường sắt theo quy định;

e) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật;

g) Cung cấp các thông tin về nhu cầu vận tải, năng lực phương tiện, thiết bị vận tải cho tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt phục vụ cho việc xây dựng, phân bổ biểu đồ chạy tàu và cho doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt để làm cơ sở xây dựng kế hoạch đầu tư nâng cấp, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt;

h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 91. Hợp đồng vận tải hành khách

1. Hợp đồng vận tải hành khách là sự thoả thuận giữa doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt với hành khách, người gửi bao gửi về vận chuyển hành khách, hành lý, bao gửi, theo đó doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt nhận vận chuyển hành khách, hành lý, bao gửi từ nơi đi đến nơi đến. Hợp đồng vận tải hành khách, hành lý, bao gửi xác định quan hệ về nghĩa vụ và quyền lợi của các bên và được lập thành văn bản hoặc hình thức khác mà hai bên thoả thuận.

2. Vé hành khách là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng vận tải hành khách. Vé hành khách do doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách phát hành theo mẫu đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Điều 92. Hợp đồng vận tải hàng hoá

1. Hợp đồng vận tải hàng hoá là sự thoả thuận giữa doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt với người thuê vận tải, theo đó doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt nhận vận chuyển hàng hóa từ nơi nhận đến nơi đến và giao hàng hoá cho người nhận hàng được quy định trong hợp đồng. Hợp đồng vận tải hàng hoá xác định quan hệ về nghĩa vụ và quyền lợi của các bên và được lập thành văn bản hoặc hình thức khác mà hai bên thoả thuận.

2. Hoá đơn gửi hàng hoá là bộ phận của hợp đồng vận tải do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phát hành theo mẫu đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có trách nhiệm lập hoá đơn và giao cho người thuê vận tải sau khi người thuê vận tải giao hàng hoá; có chữ ký của người thuê vận tải hoặc người được người thuê vận tải uỷ quyền. Hoá đơn gửi hàng hoá là chứng từ giao nhận hàng hoá giữa doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt và người thuê vận tải, là chứng cứ để giải quyết tranh chấp.

3. Hoá đơn gửi hàng hoá phải ghi rõ loại hàng hoá; ký hiệu, mã hiệu hàng hoá; số lượng, trọng lượng hàng hoá; nơi giao hàng hoá, nơi nhận hàng hoá, tên và địa chỉ của người gửi hàng, tên và địa chỉ của người nhận hàng; cước phí vận tải và các chi phí phát sinh; các chi tiết khác mà doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt và người thuê vận tải thoả thuận ghi vào hoá đơn gửi hàng hoá; xác nhận của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt về tình trạng hàng hoá nhận vận tải.

Điều 93. Giá vé, cước vận tải đường sắt

1. Giá vé vận tải hành khách, cước vận tải hành lý, bao gửi, hàng hoá trên đường sắt do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quyết định.

2. Giá vé, cước vận tải phải được công bố và niêm yết tại ga đường sắt trước thời hạn thi hành tối thiểu là năm ngày đối với vận tải hành khách, hành lý, bao gửi và mười ngày đối với vận tải hàng hoá, trừ trường hợp giảm giá.

3. Cước vận tải hàng siêu trường, siêu trọng do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt và người thuê vận tải thoả thuận.

4. Việc miễn, giảm giá vé cho đối tượng chính sách xã hội thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 94. Vận tải quốc tế

1. Vận tải quốc tế là vận tải từ Việt Nam đến nước ngoài, vận tải từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc quá cảnh Việt Nam đến nước thứ ba bằng đường sắt.

2. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt thuộc mọi thành phần kinh tế khi tham gia vận tải quốc tế phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 89 của Luật này và quy định của điều ước quốc tế về vận tải đường sắt mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 95. Vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt

1. Vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt là vận tải người, hàng hoá và trang thiết bị để khắc phục hậu quả thiên tai, tai nạn, chống dịch, thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp về quốc phòng, an ninh.

2. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có trách nhiệm thực hiện vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt theo yêu cầu của người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 96. Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt

 Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt bao gồm:

1.  Điều hành giao thông vận tải đường sắt;

2.  Xếp, dỡ hàng hoá;

3. Lưu kho, bảo quản hàng hoá;

4.  Giao nhận;

5.  Đại lý vận tải;

6.  Thuê, mua phương tiện, sửa chữa phương tiện;

7. Các dịch vụ khác liên quan đến việc tổ chức và thực hiện chuyên chở hành khách, hành lý, bao gửi và hàng hoá bằng đường sắt.

Điều 97. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi

1. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt khi kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu hành khách trả đủ cước vận tải hành khách, bao gửi và cước vận tải hành lý mang theo người vượt quá mức quy định;

b) Kiểm tra trọng lượng, quy cách đóng gói bao gửi của người gửi và hành lý ký gửi của hành khách trước khi nhận vận chuyển; trong trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của việc khai báo chủng loại bao gửi, hành lý ký gửi so với thực tế thì có quyền yêu cầu người gửi hoặc hành khách mở bao gửi, hành lý ký gửi để kiểm tra;

c) Từ chối vận chuyển hành khách có hành vi vi phạm quy định của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;

d) Các quyền quy định tại khoản 1 Điều 90 của Luật này.

2. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt khi kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi có các nghĩa vụ sau đây:

a) Niêm yết công khai các quy định cần thiết có liên quan đến hành khách đi tàu;

b) Vận chuyển hành khách, hành lý, bao gửi từ nơi đi đến nơi đến đã ghi trên vé và bảo đảm an toàn, đúng giờ;

c) Phục vụ hành khách văn minh, lịch sự, chu đáo và tổ chức lực lượng phục vụ hành khách là người khuyết tật vào ga, lên tàu, xuống tàu thuận lợi;

d) Bảo đảm các điều kiện sinh hoạt tối thiểu của hành khách trong trường hợp vận tải bị gián đoạn do tai nạn hoặc thiên tai, địch họa;

đ) Giao vé hành khách, vé hành lý, vé bao gửi cho hành khách đã trả đủ tiền;

e) Hoàn trả tiền vé, bồi thường thiệt hại và các chi phí phát sinh khi gây ra thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ và tài sản của hành khách do lỗi của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;

g) Chấp hành và tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kiểm tra hành khách, hành lý, bao gửi khi cần thiết;

h) Các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 90 của Luật này.

Điều 98. Trách nhiệm bảo hiểm trong kinh doanh vận tải hành khách

1. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách phải mua bảo hiểm cho hành khách; phí bảo hiểm được tính trong giá vé hành khách.

2. Vé hành khách, giấy tờ đi tàu là bằng chứng để chi trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

3. Việc bảo hiểm cho hành khách thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

Điều 99. Quyền, nghĩa vụ của hành khách, người gửi bao gửi

1. Hành khách, người gửi bao gửi có các quyền sau đây:

a) Được vận chuyển đúng theo vé;

b) Được miễn cước 20 kilôgam hành lý mang theo người; mức miễn cước lớn hơn 20 kilôgam do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quy định;

c) Được nhận lại tiền vé, bồi thường thiệt hại theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 97 của Luật này;

d) Được quyền trả lại vé tại ga đi trong thời gian quy định và được nhận lại tiền vé sau khi đã trừ lệ phí;

đ) Được bảo hiểm về tính mạng, sức khoẻ theo quy định của pháp luật.

2. Hành khách, người gửi bao gửi có các nghĩa vụ sau đây:

a) Hành khách đi tàu phải có vé hành khách, vé hành lý hợp lệ và tự bảo quản hành lý mang theo người. Người đi tàu không có vé hoặc vé không hợp lệ phải mua vé bổ sung theo quy định của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;

b) Hành khách có hành lý ký gửi, người gửi bao gửi phải kê khai tên hàng, số lượng hàng, đóng gói đúng quy định, giao cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt đúng thời hạn, địa điểm và chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình;

c) Hành khách, người gửi bao gửi phải bồi thường thiệt hại nếu làm hư hỏng, mất mát tài sản của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;

d) Hành khách phải chấp hành nghiêm chỉnh nội quy đi tàu và những quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 100. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hoá

1. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt khi kinh doanh vận tải hàng hóa có các quyền sau đây:

a) Từ chối vận chuyển hàng hóa không theo đúng quy định về đóng gói, bao bì, ký hiệu, mã hiệu hàng hóa và các loại hàng hóa Nhà nước cấm;

b) Yêu cầu người thuê vận tải mở bao gói để kiểm tra trong trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của việc khai báo chủng loại hàng hóa so với thực tế;

c) Yêu cầu người thuê vận tải thanh toán đủ cước phí vận tải và các chi phí phát sinh;

d) Yêu cầu người thuê vận tải bồi thường thiệt hại do lỗi của người thuê vận tải gây ra;

đ) Yêu cầu giám định hàng hoá khi cần thiết;

e) Lưu giữ hàng hoá trong trường hợp người thuê vận tải không thanh toán đủ cước phí vận tải và chi phí phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng;

g) Xử lý hàng hóa mà người nhận hàng từ chối nhận, hàng không có người nhận theo quy định tại Điều 106 của Luật này;

h) Phạt đọng toa xe do người thuê vận tải xếp, dỡ hàng hoá chậm;

i) Các quyền quy định tại khoản 1 Điều 90 của Luật này.

2. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt khi kinh doanh vận tải hàng hóa có các nghĩa vụ sau đây:

a) Niêm yết công khai các quy định cần thiết có liên quan đến vận tải hàng hóa;

b) Vận tải hàng hóa đến địa điểm đến và giao hàng hóa cho người nhận hàng theo hợp đồng vận tải;

c) Thông báo kịp thời cho người thuê vận tải khi hàng hóa đã được vận chuyển đến địa điểm giao hàng, khi việc vận chuyển bị gián đoạn;

d) Cất giữ, bảo quản hàng hóa trong trường hợp người nhận hàng từ chối nhận hàng hoặc hàng hóa không thể giao được cho người nhận hàng và thông báo cho người thuê vận tải biết;

đ) Bồi thường thiệt hại cho người thuê vận tải khi để xảy ra mất mát, hư hỏng hàng hoá hoặc quá thời hạn vận chuyển do lỗi của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;

e) Các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 90 của Luật này.

Điều 101. Quyền, nghĩa vụ của người thuê vận tải

1. Người thuê vận tải có các quyền sau đây:

a) Thay đổi hợp đồng vận tải hàng hóa kể cả khi hàng hóa đã giao cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt hoặc hàng hóa đã xếp lên toa xe và chịu chi phí phát sinh do thay đổi hợp đồng vận tải;

b) Chỉ định lại người nhận hàng khi hàng hóa đó chưa được giao cho người có quyền nhận hàng trước đó; được thay đổi địa điểm giao hàng hoặc yêu cầu vận chuyển hàng hóa trở lại nơi gửi hàng và phải chịu mọi chi phí phát sinh do thay đổi người nhận hàng và địa điểm giao hàng;

c) Được bồi thường thiệt hại khi hàng hóa bị mất mát, giảm trọng lượng, hư hỏng hoặc giảm chất lượng, quá thời hạn vận chuyển do lỗi của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt gây ra.

2. Người thuê vận tải có các nghĩa vụ sau đây:

a) Kê khai hàng hóa trung thực và chịu trách nhiệm về việc kê khai đó;

b) Trả tiền cước vận tải đúng thời hạn, hình thức thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Thực hiện việc đóng gói hàng hóa và các điều kiện vận chuyển hàng hóa theo hướng dẫn của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;

d) Giao hàng hoá cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt đúng thời hạn, địa điểm;

đ) Cung cấp giấy tờ, tài liệu và các thông tin cần thiết khác về hàng hóa;

e) Bồi thường thiệt hại do việc kê khai không trung thực về hàng hóa gây thiệt hại cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt hoặc thiệt hại khác do lỗi của mình gây ra.

Điều 102. Vận tải hàng nguy hiểm

1. Hàng nguy hiểm là hàng hóa khi vận chuyển trên đường sắt có khả năng gây nguy hại tới sức khỏe, tính mạng của con người và vệ sinh môi trường.

2. Việc vận tải hàng hoá nguy hiểm trên đường sắt phải tuân theo quy định của pháp luật về vận tải hàng nguy hiểm.

3. Phương tiện giao thông đường sắt phải bảo đảm đủ các điều kiện an toàn kỹ thuật mới được vận tải hàng nguy hiểm.

4. Hàng nguy hiểm không được xếp, dỡ ở ga đông người, ga trong đô thị.

5. Chính phủ quy định Danh mục hàng nguy hiểm và điều kiện vận tải hàng nguy hiểm trên đường sắt.

Điều 103. Vận tải động vật sống

1. Việc vận tải động vật sống trên đường sắt phải có người áp tải. Người áp tải phải có vé đi tàu.

2. Người thuê vận tải tự chịu trách nhiệm về việc xếp, dỡ động vật sống và làm vệ sinh toa xe sau khi dỡ hàng. Trong trường hợp người thuê vận tải không thực hiện thì phải trả cước xếp, dỡ động vật sống và làm vệ sinh toa xe cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt.

3. Việc vận tải động vật sống trên đường sắt phải tuân theo các quy định về vệ sinh, phòng dịch, bảo vệ môi trường và các quy định về vận tải hàng hoá trên đường sắt.

Điều 104. Vận tải thi hài, hài cốt

1. Thi hài, hài cốt khi vận chuyển trên đường sắt phải có người áp tải. Người áp tải phải có vé đi tàu.

2. Thi hài, hài cốt chỉ được vận chuyển trên đường sắt khi có đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật và phải làm thủ tục vận chuyển ít nhất hai mươi bốn giờ trước giờ tàu chạy. Thi hài phải đặt trong quan tài, hài cốt phải được đóng gói theo quy định của pháp luật về vệ sinh phòng dịch và bảo vệ môi trường.

3. Thi hài, hài cốt phải được chuyển đi khỏi ga trong thời gian không quá hai giờ kể từ khi tàu đến ga đến, trường hợp vi phạm quy định này thì doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có biện pháp xử lý kịp thời và có quyền yêu cầu chủ của thi hài, hài cốt thanh toán mọi chi phí phát sinh.

Điều 105. Vận tải hàng siêu trường, siêu trọng

1. Việc vận tải hàng siêu trường, siêu trọng trên đường sắt phải được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp phép.

2. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt khi vận tải hàng siêu trường, siêu trọng phải có phương án tổ chức xếp, dỡ, gia cố, vận chuyển, bảo đảm an toàn chạy tàu và kết cấu hạ tầng đường sắt.

Điều 106. Xử lý hàng hoá, hành lý, bao gửi không có người nhận hoặc người nhận từ chối

1. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt báo cho người thuê vận tải biết hàng hoá, hành lý, bao gửi đã được vận tải đến nơi trả hàng mà không có người nhận hoặc người nhận từ chối nhận hàng thì doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có quyền gửi hàng hoá, hành lý, bao gửi vào nơi an toàn, thích hợp và thông báo ngay cho người thuê vận tải biết; mọi chi phí phát sinh do người thuê vận tải chịu.

2. Sau thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt báo cho người thuê vận tải mà không nhận được trả lời hoặc không nhận được thanh toán chi phí phát sinh thì doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có quyền bán đấu giá hàng hoá, hành lý, bao gửi để trang trải chi phí phát sinh theo quy định của pháp luật về đấu giá; nếu hàng hoá, hành lý, bao gửi thuộc loại mau hỏng hoặc chi phí ký gửi quá lớn so với giá trị hàng hoá, hành lý, bao gửi thì doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có quyền bán đấu giá trước thời hạn quy định tại khoản này, nhưng phải thông báo cho người thuê vận tải biết.

3. Hàng hoá, hành lý, bao gửi thuộc loại cấm lưu thông hoặc có quy định hạn chế vận chuyển mà không có người nhận hoặc người nhận từ chối nhận thì được giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý.

Điều 107. Miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mất mát, hư hỏng hàng hóa, hành lý ký gửi, bao gửi trong quá trình vận chuyển trong những trường hợp sau đây:

1. Do đặc tính tự nhiên hoặc khuyết tật vốn có của hàng hóa, hành lý ký gửi, bao gửi;

2. Do bắt giữ hoặc quyết định cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hàng hóa, hành lý ký gửi, bao gửi;

3. Do xảy ra sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự;

4. Do lỗi của hành khách, người thuê vận tải, người nhận hàng hóa, hành lý ký gửi, bao gửi hoặc do lỗi của người áp tải được người thuê vận tải hoặc người nhận hàng cử đi.

Điều 108. Giới hạn trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt

1. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải bồi thường đối với mất mát, hư hỏng hàng hóa, hành lý ký gửi, bao gửi theo quy định sau đây:

a) Theo giá trị đã kê khai đối với hàng hóa, hành lý ký gửi, bao gửi có kê khai giá trị; trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt chứng minh được giá trị thiệt hại thực tế thấp hơn giá trị đã kê khai thì mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế;

b) Theo giá trị trên hóa đơn mua hàng hoặc theo giá thị trường tại thời điểm bồi thường đối với hàng hóa không kê khai giá trị mà chỉ kê khai chủng loại và trọng lượng, tuỳ theo cách tính nào cao hơn;

c) Đối với hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi không kê khai giá trị, không có hoá đơn mua hàng thì mức bồi thường được tính theo giá trị trung bình của hàng hoá cùng loại nhưng không vượt quá mức bồi thường do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định.

2. Ngoài mức bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải hoàn lại cho hành khách, người thuê vận tải cước, phụ phí vận chuyển hàng hóa, hành lý ký gửi, bao gửi bị thiệt hại.

Điều 109. Giải quyết tranh chấp

1. Các tranh chấp về hợp đồng trong hoạt động đường sắt được giải quyết theo các hình thức sau đây:

a) Thông qua thương lượng, hoà giải;

b) Yêu cầu Trọng tài giải quyết hoặc khởi kiện tại Toà án.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 110. Thời hạn khiếu nại

1. Thời hạn khiếu nại do các bên thoả thuận, trường hợp các bên không có thoả thuận thì thời hạn khiếu nại được quy định như sau:

a) Ba mươi ngày, kể từ ngày xảy ra thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ của hành khách;

b) Sáu mươi ngày đối với hàng hoá bị mất mát, hư hỏng, kể từ ngày hàng hoá được giao cho người nhận hoặc ngày mà lẽ ra phải được giao cho người nhận;

c) Ba mươi ngày đối với hành lý k?ý gửi, bao gửi bị mất mát, hư hỏng, kể từ ngày hành lý k?ý gửi, bao gửi được giao cho người nhận hoặc ngày mà lẽ ra phải được giao cho người nhận.

2. Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có trách nhiệm giải quyết.

Điều 111. Thời hiệu khởi kiện

Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu giải quyết tranh chấp về hợp đồng trong hoạt động kinh doanh đường sắt được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự và pháp luật về trọng tài thương mại.

CHƯƠNG VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 112. Quy định đối với tổ chức, cá nhân hoạt động đường sắt

1. Hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản liên quan đến hoạt động đường sắt đã tồn tại trước thời điểm Luật này có hiệu lực vẫn có giá trị thực hiện theo thời hạn đã được ghi trong hợp đồng hoặc thỏa thuận đó.

2. Sau khi Luật này có hiệu lực, những sửa đổi, bổ sung trong hợp đồng hoặc thỏa thuận quy định tại khoản 1 Điều này phải được thực hiện theo quy định của Luật này.

3. Chính phủ quy định điều kiện và thời gian tổ chức, cá nhân hoạt động đường sắt tiến hành điều chỉnh cơ cấu, tổ chức và hoạt động phù hợp với quy định của Luật này.

Điều 113. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.

Điều 114. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005.

 

 

Nguyễn Văn An

(Đã ký)

 

- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 109/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 5. Đất dành cho đường sắt

1. Đất dành cho đường sắt bao gồm đất để xây dựng công trình đường sắt, đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và đất trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt.

2. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý và bảo vệ đất dành cho đường sắt; bảo đảm sử dụng đúng mục đích đã được phê duyệt và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt chịu trách nhiệm bảo vệ đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt; phát hiện và xử phạt vi phạm phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.

Trong hành lang an toàn giao thông đường sắt chỉ được phép để cây thấp dưới 1,5 mét và phải cách mép chân nền đường đắp ít nhất 2 mét, cách mép đỉnh mái đường đào ít nhất 5 mét hoặc cách mép ngoài rãnh thoát nước dọc của đường, rãnh thoát nước đỉnh ít nhất 3 mét.

3. Đất dành cho đường sắt phải được cắm mốc chỉ giới. Việc cắm mốc chỉ giới phạm vi đất dành cho đường sắt được quy định như sau:

a) Đối với đất quy hoạch dành cho đường sắt, việc cắm mốc chỉ giới do Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có quy hoạch đường sắt thực hiện;

b) Đối với đất đã có công trình đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có công trình đường sắt xây dựng phương án cụ thể cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình đường sắt phê duyệt; đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt biết để phối hợp bảo vệ.

Trong thời hạn không quá ba tháng, kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt công bố công khai mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt và cắm mốc chỉ giới trên thực địa, bàn giao mốc chỉ giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt để quản lý, bảo vệ.

4. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan chức năng về tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có công trình đường sắt rà soát hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt để kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định sau đây:

a) Đối với công trình đã có từ trước khi phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt được công bố theo quy định của pháp luật:

- Trường hợp sử dụng đất ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt hoặc hoạt động của công trình đường sắt ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người sử dụng đất thì cơ quan quản lý nhà nước về đường sắt tiến hành thẩm định mức độ ảnh hưởng, nếu phải thu hồi đất thì đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất đó. Người có đất bị thu hồi được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp sử dụng đất không ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt hoặc hoạt động của công trình đường sắt không ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người sử dụng đất thì người đang sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng phải thực hiện đúng các quy định về bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt;

b) Đối với công trình xây dựng sau khi phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt được công bố theo quy định của pháp luật thì giải quyết theo quy định của pháp luật và chủ công trình không được bồi thường, hỗ trợ khi bị thu hồi đất, trừ các công trình được phép xây dựng theo quy định tại Điều 33 của Luật Đường sắt.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có công trình đường sắt trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

a) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất dành cho đường sắt; buộc người có hành vi vi phạm khôi phục lại tình trạng ban đầu để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt theo quy định.

Trường hợp để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất dành cho đường sắt tại địa phương thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;

b) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm an toàn công trình đường sắt, trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt; công bố mốc, cắm mốc, giao nhận mốc chỉ giới phạm vi đất dành cho đường sắt.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 109/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 03/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 5 như sau:

“3. Đất dành cho đường sắt phải được cắm mốc chỉ giới. Việc cắm mốc chỉ giới được quy định như sau:

a) Đối với đất quy hoạch dành cho đường sắt:

Việc cắm mốc chỉ giới do Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có quy hoạch đường sắt thực hiện.

b) Đối với đất dành cho đường sắt khi thực hiện nâng cấp, cải tạo từ đường sắt đang khai thác hoặc xây dựng mới từ sau ngày Luật Đường sắt có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2006, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm sau đây:

Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có công trình đường sắt xây dựng phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình đường sắt phê duyệt. Trong thời hạn không quá ba tháng kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới, chủ đầu tư dự án phải chủ trì, phối hợp cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt công bố công khai mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình đường sắt hành lang an toàn giao thông đường sắt và tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa, bàn giao mốc chỉ giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt quản lý, bảo vệ.

c) Đối với đất dành cho đường sắt đang khai thác và có từ trước ngày Luật Đường sắt có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2006, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm sau đây:

Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có công trình đường sắt xây dựng phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình đường sắt phê duyệt. Trong thời hạn không quá ba tháng, kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình đường sắt phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phải chủ trì, phối hợp cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt công bố công khai mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt và tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa, bàn giao mốc chỉ giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt quản lý, bảo vệ.

4. Công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất dành cho đường sắt được quy định như sau:

a) Đối với đất dành cho đường sắt khi nâng cấp, cải tạo từ đường sắt đang khai thác hoặc xây dựng mới từ sau ngày Luật Đường sắt có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2006:

- Trường hợp đủ kinh phí thì tiến hành ngay công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất để xây dựng công trình đường sắt, đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và đất trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt và pháp luật về đất đai.

- Trường hợp chưa đủ kinh phí để thực hiện ngay công tác giải phóng mặt bằng đối với đất dành cho đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt thì thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Tiến hành bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt. Trường hợp do mặt bằng thực tế chật hẹp dẫn đến phạm vi bảo vệ cầu đường sắt theo chiều ngang không đủ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 28 Luật Đường sắt thì phạm vi bảo vệ cầu đường sắt theo chiều ngang được phép xác định theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 28 Luật Đường sắt nhưng phải có biện pháp bảo vệ cần thiết để bảo đảm an toàn cho cầu đường sắt.

Bước 2: Tiến hành bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt nhưng nằm ngoài phạm vi bảo vệ công trình đường sắt theo quy định sau đây:

Trường hợp sử dụng đất ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt hoặc hoạt động của công trình đường sắt ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe người sử dụng đất thì cơ quan quản lý nhà nước về đường sắt tiến hành thẩm định mức độ ảnh hưởng, nếu phải thu hồi đất thì đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất đó. Người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp sử dụng đất không ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt hoặc hoạt động của công trình đường sắt không ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người sử dụng đất thì người đang sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng phải thực hiện đúng các quy định về bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt.

Bước 3: Tiến hành bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt.

b) Đối với đường sắt đang khai thác được xây dựng từ trước ngày Luật Đường sắt có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2006:

- Trường hợp đủ kinh phí thì tiến hành ngay công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất để xây dựng công trình đường sắt, đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, đất trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt và pháp luật về đất đai.

- Trường hợp chưa đủ kinh phí để thực hiện ngay công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất dành cho đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt thì thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Tiến hành bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất trong phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của nền đường sắt theo quy định sau đây: chiều rộng 5 mét kể từ chân nền đường đối với nền đường đắp hay kể từ mép đỉnh đối với nền đường đào, hoặc 3 mét từ chân rãnh dọc hay rãnh đỉnh của đường; 5,6 mét tính từ mép ngoài của ray ngoài cùng trở ra đối với nền đường không đào, không đắp. Riêng phạm vi bảo vệ cầu đường sắt theo chiều ngang được xác định theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 28 Luật Đường sắt.

Đối với đất nằm ngoài phạm vi an toàn của nền đường sắt theo quy định trên đến hết chỉ giới phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt được xử lý như sau:

Trường hợp sử dụng đất ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt hoặc hoạt động của công trình đường sắt ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe người sử dụng đất thì cơ quan quản lý nhà nước về đường sắt tiến hành thẩm định mức độ ảnh hưởng, nếu phải thu hồi đất thì đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất đó. Người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp sử dụng đất không ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt hoặc hoạt động của công trình đường sắt không ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người sử dụng đất thì người đang sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng phải thực hiện đúng các quy định về bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt.

Bước 2: Tiến hành bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt.

c) Bồi thường, hỗ trợ tài sản, công trình trên đất khi thu hồi đất:

- Đối với công trình xây dựng trước khi phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt được công bố theo quy định của pháp luật thì chủ công trình được bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất theo quy định pháp luật về đất đai.

- Đối với công trình xây dựng sau khi phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt được công bố theo quy định của pháp luật thì chủ công trình phải tự dỡ bỏ và không được bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất, trừ các công trình được phép xây dựng theo quy định tại Điều 33 của Luật Đường sắt.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Điều 3. Đất dành cho đường sắt

1. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý và bảo vệ đất dành cho đường sắt; bảo đảm sử dụng đúng mục đích đã được phê duyệt và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt chịu trách nhiệm bảo vệ đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt; phát hiện và xử phạt vi phạm phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.

2. Đất dành cho đường sắt phải được cắm mốc chỉ giới. Việc cắm mốc chỉ giới được quy định như sau:

a) Đối với đất quy hoạch dành cho đường sắt:

Việc cắm mốc chỉ giới do Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có quy hoạch đường sắt thực hiện.

b) Đối với đất dành cho đường sắt khi thực hiện nâng cấp, cải tạo từ đường sắt đang khai thác hoặc xây dựng mới từ sau ngày Luật Đường sắt có hiệu lực (ngày 01 tháng 01 năm 2006), chủ đầu tư dự án có trách nhiệm sau đây:

Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có công trình đường sắt xây dựng phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình đường sắt phê duyệt. Trong thời hạn không quá 03 (ba) tháng kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới, chủ đầu tư dự án phải chủ trì, phối hợp cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt công bố công khai mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình đường sắt hành lang an toàn giao thông đường sắt và tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa, bàn giao mốc chỉ giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt quản lý, bảo vệ.

c) Đối với đất dành cho đường sắt đang khai thác và có từ trước ngày Luật Đường sắt có hiệu lực (ngày 01 tháng 01 năm 2006), doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm sau đây:

Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có công trình đường sắt xây dựng phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình đường sắt phê duyệt. Trong thời hạn không quá 03 (ba) tháng, kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình đường sắt phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phải chủ trì, phối hợp cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt công bố công khai mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt và tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa, bàn giao mốc chỉ giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt quản lý, bảo vệ.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có công trình đường sắt trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

a) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất dành cho đường sắt; buộc người có hành vi vi phạm khôi phục lại tình trạng ban đầu để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt theo quy định.

Trường hợp để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất dành cho đường sắt tại địa phương thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;

b) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm an toàn công trình đường sắt, trật tự, an toàn giao thông đường sắt; công bố mốc, cắm mốc, giao nhận mốc chỉ giới phạm vi đất dành cho đường sắt.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 109/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 109/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 03/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 109/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 7. Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt

1. Việc xây dựng công trình, khai thác tài nguyên hoặc tiến hành các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt không được làm ảnh hưởng đến an toàn của công trình đường sắt và hoạt động giao thông vận tải đường sắt.

2. Khoảng cách an toàn tối thiểu của một số công trình ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt được quy định như sau:

a) Nhà làm bằng vật liệu dễ cháy phải cách chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt ít nhất 5 mét;

b) Lò vôi, lò gốm, lò gạch, lò nấu gang, thép, xi măng, thủy tinh phải đặt cách chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt ít nhất 10 mét;

c) Các kho chứa chất độc, chất nổ, chất dễ cháy, chất dễ nổ phải làm cách chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật có liên quan;

d) Đường dây tải điện phía trên đường sắt, ngoài việc bảo đảm khoảng cách an toàn theo quy định của pháp luật về điện lực còn phải có biện pháp bảo đảm không gây nhiễu hệ thống thông tin, tín hiệu đường sắt và bảo đảm an toàn khi dây tải điện bị đứt.

3. Trong trường hợp việc xây dựng, khai thác tài nguyên hoặc tiến hành các hoạt động khác có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của công trình đường sắt hoặc an toàn giao thông vận tải đường sắt thì chủ đầu tư công trình, tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên hoặc tiến hành hoạt động khác phải báo ngay cho doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt biết và có biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông vận tải đường sắt.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 109/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 03/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt
...
3. Bổ sung điểm e vào khoản 2 Điều 7 như sau:

“e) Tại điểm giao cắt đồng mức giữa đường sắt và đường bộ không bố trí người gác không được xây dựng công trình trong phạm vi góc cắt tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ và đường sắt.

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể phạm vi góc cắt tầm nhìn của từng loại điểm giao cắt đồng mức giữa đường sắt và đường bộ.”

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Điều 4. Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt

1. Khoảng cách an toàn tối thiểu của một số công trình ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt được quy định như sau:

a) Nhà làm bằng vật liệu dễ cháy phải cách chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt ít nhất 05 (năm) mét;

b) Lò vôi, lò gốm, lò gạch, lò nấu gang, thép, xi măng, thủy tinh phải đặt cách chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt ít nhất 10 (mười) mét;

c) Các kho chứa chất độc, chất nổ, chất dễ cháy, chất dễ nổ phải làm cách chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật có liên quan;

d) Đường dây tải điện phía trên đường sắt, ngoài việc bảo đảm khoảng cách an toàn theo quy định của pháp luật về điện lực còn phải có biện pháp bảo đảm không gây nhiễu hệ thống thông tin, tín hiệu đường sắt và bảo đảm an toàn khi dây tải điện bị đứt;

đ) Tại điểm giao cắt đồng mức giữa đường sắt và đường bộ không bố trí người gác không được xây dựng công trình trong phạm vi góc cắt tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ và đường sắt.

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể phạm vi góc cắt tầm nhìn của từng loại điểm giao cắt đồng mức giữa đường sắt và đường bộ.

2. Trường hợp việc xây dựng, khai thác tài nguyên hoặc tiến hành hoạt động khác có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của công trình đường sắt hoặc an toàn giao thông đường sắt thì chủ đầu tư công trình, tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên hoặc tiến hành hoạt động khác phải báo ngay cho doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt biết và có biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông đường sắt.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 109/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 109/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 03/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 109/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 6. Chính sách ưu đãi đối với tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị

Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị được hưởng những chính sách ưu đãi sau đây:

1. Được giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng tuyến đường sắt, bao gồm đất nền đường sắt, cầu, cống, kè, tường chắn, hệ thống thoát nước, hệ thống thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp điện, phần đất trong hầm đường sắt, toàn bộ đất để xây dựng ga đường sắt, công trình tác nghiệp đầu máy, toa xe và các công trình phụ trợ khác cần thiết cho việc tổ chức chạy tàu trên tuyến.

2. Được thuê đất với mức ưu đãi nhất đối với đất dùng để xây dựng bãi hàng, cảng cạn container (ICD) và các công trình khác của kết cấu hạ tầng đường sắt nằm ngoài ga đường sắt.

3. Được ngân sách nhà nước hỗ trợ toàn bộ kinh phí giải phóng mặt bằng đối với đất dành cho đường sắt quy định tại khoản 1 Điều này.

Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng đối với đất dành cho đường sắt quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Được miễn, giảm thuế nhập khẩu đối với vật tư, công nghệ, thiết bị kỹ thuật đường sắt mà trong nước chưa sản xuất được theo quy định của pháp luật về thuế.

5. Riêng đối với dự án xây dựng đường sắt đô thị còn được Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách trung ương một phần kinh phí đầu tư dự án xây dựng đường sắt đô thị được duyệt.

6. Các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 109/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)
- Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 109/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 8. Tiêu chuẩn đô thị được đầu tư xây dựng đường sắt đô thị

Đô thị được đầu tư xây dựng đường sắt đô thị phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau đây:

1. Đô thị có chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ, liên tỉnh hoặc cả nước.

2. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động chiếm từ 85% trở lên.

3. Quy mô dân số từ một triệu người trở lên.

4. Mật độ dân số bình quân từ 12.000 người/km2 trở lên.

Xem nội dung VB
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 109/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 109/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 9. Hỗ trợ kinh phí cho giao thông vận tải đường sắt đô thị

Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu hỗ trợ kinh phí cho giao thông vận tải đường sắt đô thị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cân đối kinh phí vào ngân sách địa phương. Trường hợp còn thiếu thì ngân sách trung ương sẽ hỗ trợ từ khoản kinh phí hỗ trợ cho dịch vụ giao thông vận tải công cộng của đô thị theo quy định tại khoản 4 Điều 56 Luật Đường sắt và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 109/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)
- Chương này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 109/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chương 4 : KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT

Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh đường sắt
...
Điều 11. Điều kiện chung về kinh doanh đường sắt
...
Điều 12. Điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt
...
Điều 13. Điều kiện kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
...
Điều 14. Điều kiện kinh doanh xếp, dỡ hàng hóa tại ga, bãi hàng có đường sắt
...
Điều 15. Điều kiện kinh doanh lưu kho, bảo quản hàng hóa tại ga đường sắt
...
Điều 16. Điều kiện kinh doanh sản xuất, lắp ráp, hoán cải, phục hồi phương tiện giao thông đường sắt
...
Điều 17. Nội dung, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đường sắt
...
Điều 18. Xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ, biểu đồ chạy tàu
...
Điều 19. Quy định chi tiết về kinh doanh vận tải trên đường sắt
...
Điều 20. Quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư
...
Điều 21. Miễn, giảm giá vé cho đối tượng chính sách xã hội
...
Điều 22. Hỗ trợ duy trì chạy tàu trong trường hợp đặc biệt

Xem nội dung VB
- Nguyên tắc tổ chức hoạt động kinh doanh đường sắt được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức hoạt động kinh doanh đường sắt

1. Đối với đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư, việc kinh doanh kết cấu hạ tầng và kinh doanh vận tải được phân định như sau:

a) Về kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt:

Kết cấu hạ tầng đường sắt là tài sản thuộc sở hữu nhà nước. Việc quản lý, khai thác tài sản này được giao cho doanh nghiệp nhà nước thực hiện.

b) Về kinh doanh vận tải đường sắt, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt:

Doanh nghiệp có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham gia kinh doanh vận tải đường sắt, kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt.

Không phân biệt đối xử đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước khi thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư.

2. Đối với hệ thống đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng không nhất thiết phải phân định giữa kinh doanh kết cấu hạ tầng và kinh doanh vận tải theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Các công trình, tuyến đường sắt được đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (hợp đồng BOT), hình thức đối tác công tư (PPP) và các hình thức khác, việc quản lý, khai thác thực hiện theo quy định của hợp đồng.

Xem nội dung VB
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 109/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)
Nguyên tắc tổ chức hoạt động kinh doanh đường sắt được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 109/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chương 5 :DANH MỤC HÀNG NGUY HIỂM VÀ VIỆC VẬN TẢI HÀNG NGUY HIỂM TRÊN ĐƯỜNG SẮT

MỤC 1 : HÀNG NGUY HIỂM

Điều 23. Phân loại hàng nguy hiểm
...
Điều 24. Danh mục hàng nguy hiểm
...
Điều 25. Đóng gói, bao bì, thùng chứa, nhãn hàng, biểu trưng hàng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm
...
Điều 26. Trách nhiệm xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy định về hàng nguy hiểm
...
Mục 2 : VẬN TẢI HÀNG NGUY HIỂM

Điều 27. Quy định chung
...
Điều 28. Vận tải hàng nguy hiểm trong trường hợp đặc biệt
...
Điều 29. Điều kiện của người tham gia vận tải hàng nguy hiểm
...
Điều 30. Xếp, dỡ, lưu kho hàng nguy hiểm
...
Điều 31. Điều kiện đối với phương tiện vận tải hàng nguy hiểm
...
Điều 32. Trách nhiệm của người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng nguy hiểm
...
Điều 33. Trách nhiệm của người thuê vận tải hàng nguy hiểm
...
Điều 34. Trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải hàng nguy hiểm
...
Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân địa phương khi xảy ra sự cố trong quá trình vận tải hàng nguy hiểm
...
Điều 36. Thẩm quyền cấp giấy phép đối với hàng nguy hiểm
...
Điều 37. Giấy phép đối với hàng nguy hiểm
...
Điều 38. Đăng ký toa xe vận chuyển hàng nguy hiểm và ga xếp, ga dỡ hàng nguy hiểm

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 109/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Chương 6 Nghị định 109/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chương 6 :TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH VỀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT

Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
...
Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
...
Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa - Thông tin
...
Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
...
Điều 45. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 46. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng
...
Điều 47. Lập quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo công trình có ảnh hưởng đến an toàn của các công trình đường sắt

Xem nội dung VB
- Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 08/2011/TTLT-BCA-BGTVT

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14/6/2005;
...
Bộ Công an và Bộ Giao thông vận tải quy định về phối hợp thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt như sau:

Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt
...
Điều 4. Nội dung công tác phối hợp
...
Điều 5. Hình thức phối hợp
...
Chương 2. TRÁCH NHIỆM TRONG VIỆC PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 6. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc ngành Công an
...
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Giao thông vận tải
...
Điều 8. Chế độ thông tin, báo cáo, cung cấp số liệu
...
Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Hiệu lực thi hành
...
Điều 10. Trách nhiệm thi hành
...
Mẫu số 01 BÁO CÁO VỤ TAI NẠN
...
Mẫu số 02 BÁO CÁO THỐNG KÊ, TỔNG HỢP TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Xem nội dung VB
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Tổ chức chỉ đạo công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường sắt.

2. Kiểm tra và xử phạt các hành vi vi phạm về an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường sắt.

3. Chủ trì điều tra, xử phạt các vụ tai nạn giao thông đường sắt; thống kê, theo dõi, phân tích và kết luận nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông đường sắt; cung cấp dữ liệu về tai nạn giao thông đường sắt.

4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định và kiến nghị với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các biện pháp phòng ngừa, khắc phục những nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đường sắt.

5. Chỉ đạo Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, công an các địa phương trong việc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt cho các đoàn tàu chở lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước và các đoàn khách quốc tế, tàu chở hàng đặc biệt.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương 6 Nghị định 109/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 08/2011/TTLT-BCA-BGTVT
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 109/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chương 6 : TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH VỀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
...
Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Tổ chức chỉ đạo công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt.

2. Kiểm tra, giám sát và xử phạt các hành vi vi phạm về an ninh, trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt.

3. Chủ trì điều tra, xử phạt các vụ tai nạn giao thông đường sắt; thống kê, theo dõi, phân tích và kết luận nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông đường sắt; cung cấp dữ liệu về tai nạn giao thông đường sắt.

4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định và kiến nghị với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các biện pháp phòng ngừa, khắc phục những nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đường sắt.

5. Chỉ đạo Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, công an các địa phương phối hợp với ngành đường sắt bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt cho các đoàn tàu chở lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước và các đoàn khách quốc tế, tàu chở hàng đặc biệt.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 109/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 45 Nghị định 109/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chương 6 : TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH VỀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT
...
Điều 45. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt; tiến hành mọi biện pháp cần thiết để thiết lập kỷ cương trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt; giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt chịu trách nhiệm bảo vệ các công trình đường sắt tại địa phương.

2. Có kế hoạch và tổ chức chỉ đạo việc giải tỏa công trình xây dựng trái phép trên phạm vi đất dành cho đường sắt.

3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp dưới nơi có đường sắt bị hư hỏng do tai nạn giao thông hoặc thiên tai phối hợp với ngành đường sắt kịp thời giải quyết hậu quả, khôi phục giao thông đường sắt.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 45 Nghị định 109/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 109/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 6. Chính sách ưu đãi đối với tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị

Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị được hưởng những chính sách ưu đãi sau đây:

1. Được giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng tuyến đường sắt, bao gồm đất nền đường sắt, cầu, cống, kè, tường chắn, hệ thống thoát nước, hệ thống thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp điện, phần đất trong hầm đường sắt, toàn bộ đất để xây dựng ga đường sắt, công trình tác nghiệp đầu máy, toa xe và các công trình phụ trợ khác cần thiết cho việc tổ chức chạy tàu trên tuyến.

2. Được thuê đất với mức ưu đãi nhất đối với đất dùng để xây dựng bãi hàng, cảng cạn container (ICD) và các công trình khác của kết cấu hạ tầng đường sắt nằm ngoài ga đường sắt.

3. Được ngân sách nhà nước hỗ trợ toàn bộ kinh phí giải phóng mặt bằng đối với đất dành cho đường sắt quy định tại khoản 1 Điều này.

Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng đối với đất dành cho đường sắt quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Được miễn, giảm thuế nhập khẩu đối với vật tư, công nghệ, thiết bị kỹ thuật đường sắt mà trong nước chưa sản xuất được theo quy định của pháp luật về thuế.

5. Riêng đối với dự án xây dựng đường sắt đô thị còn được Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách trung ương một phần kinh phí đầu tư dự án xây dựng đường sắt đô thị được duyệt.

6. Các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 109/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)
- Việc ra quyết định và công bố đóng, mở ga đường sắt được hướng dẫn bởi Quyết định 53/2007/QĐ-BGTVT

Căn cứ Luật đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về công bố đóng, mở ga đường sắt”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ ĐÓNG, MỞ GA ĐƯỜNG SẮT
...
Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Chương 2 ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CÔNG BỐ ĐÓNG, MỞ GA ĐƯỜNG SẮT

Điều 4. Điều kiện chung để công bố mở ga đường sắt
...
Điều 5. Điều kiện riêng để công bố mở ga đường sắt
...
Điều 6. Trình tự, thủ tục công bố mở ga đường sắt
...
Điều 7. Trình tự, thủ tục công bố đóng ga đường sắt
...
Điều 8. Thẩm quyền ra quyết định công bố đóng, mở ga đường sắt
...
Chương 3 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NHÂN TRONG VIỆC CÔNG BỐ ĐÓNG, MỞ GA ĐƯỜNG SẮT

Điều 9. Trách nhiệm của chủ đầu tư
...
Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác ga đường sắt
...
Điều 11. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam
...
Chương 4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra

Xem nội dung VB
Việc ra quyết định và công bố đóng, mở ga đường sắt được hướng dẫn bởi Quyết định 53/2007/QĐ-BGTVT
- Quy định về loại hình doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Quyết định 61/2007/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 15/09/2014)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 06 năm 2005;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “ Quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn ”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
QUY ĐỊNH VỀ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT PHẢI CÓ CHỨNG CHỈ AN TOÀN VÀ ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN

Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Chương 2: LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT PHẢI CÓ CHỨNG CHỈ AN TOÀN, MẪU CHỨNG CHỈ AN TOÀN VÀ CƠ QUAN CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN

Điều 3. Loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn
...
Điều 4. Chứng chỉ an toàn
...
Điều 5. Cơ quan quản lý và cấp chứng chỉ an toàn
...
Chương 3: ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN VÀ THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN

Điều 6. Điều kiện được cấp chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
...
Điều 7. Điều kiện được cấp chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
...
Điều 8. Thủ tục cấp chứng chỉ an toàn
...
Điều 9. Thu hồi chứng chỉ an toàn
...
Điều 10. Cấp lại chứng chỉ an toàn
...
Điều 11. Đổi chứng chỉ an toàn
...
Điều 12. Lệ phí
...
Chương 4: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 14. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt
...
Điều 15. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam
...
PHỤ LỤC 1 MẪU GIẤY CHỨNG CHỈ AN TOÀN (MẶT TRƯỚC)
...
PHỤ LỤC 2 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Quyết định 61/2007/QĐ-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 09/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 15/09/2014)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định:
...
Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy định về loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có chứng chỉ an toàn và điều kiện, trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn ban hành kèm theo Quyết định số 61/2007/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

1. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 8. Thủ tục cấp chứng chỉ an toàn

1. Trình tự thực hiện

a) Doanh nghiệp có nhu cầu cấp chứng chỉ an toàn gửi hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ an toàn theo đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Đường sắt Việt Nam.

b) Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ. Nếu hồ sơ không đúng quy định thì trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Đường sắt Việt Nam thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.

c) Căn cứ vào các điều kiện cấp chứng chỉ an toàn, Cục Đường sắt Việt Nam cấp chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

2. Hồ sơ cấp chứng chỉ an toàn

a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

b) Thành phần hồ sơ:

- Đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt:

+ Đơn đề nghị cấp chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Quy định này.

+ Báo cáo thuyết minh các điều kiện được cấp chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định tại Điều 6 của Quy định này.

- Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt:

+ Đơn đề nghị cấp chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Quy định này.

+ Báo cáo thuyết minh các điều kiện được cấp chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quy định tại Điều 7 của Quy định này."

2. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 10. Cấp lại chứng chỉ an toàn

1. Chứng chỉ an toàn cấp lại cho các doanh nghiệp bị mất, bị thu hồi tạm thời trong các trường hợp sau đây:

a) Chứng minh được doanh nghiệp đã khắc phục nguyên nhân của vụ tai nạn và có đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn tiếp theo:

b) Khi đã có đủ điều kiện theo loại hình của doanh nghiệp được quy định tại Điều 6 (đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt) và Điều 7 (đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt) của Quy định này.

2. Thủ tục cấp lại chứng chỉ an toàn

a) Trình tự thực hiện

- Doanh nghiệp có nhu cầu xin cấp lại chứng chỉ an toàn gửi hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ an toàn theo đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Đường sắt Việt Nam.

- Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ. Nếu hồ sơ không đúng quy định thì trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Đường sắt Việt Nam thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.

- Căn cứ vào các điều kiện cấp lại chứng chỉ an toàn, Cục Đường sắt Việt Nam cấp lại chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ."

b) Hồ sơ cấp lại chứng chỉ an toàn

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thành phần hồ sơ đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt:

+ Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Quy định này.

+ Báo cáo thuyết minh các điều kiện được cấp lại chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định tại Điều 6 của Quy định này.

- Thành phần hồ sơ đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt:

+ Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Quy định này.

+ Báo cáo thuyết minh các điều kiện được cấp lại chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quy định tại Điều 7 của Quy định này."

3. Khoản 2 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Thủ tục đổi chứng chỉ an toàn

a) Trình tự thực hiện

- Doanh nghiệp có nhu cầu đổi chứng chỉ an toàn gửi hồ sơ đề nghị đổi chứng chỉ an toàn theo đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Đường sắt Việt Nam.

- Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ. Nếu hồ sơ không đúng quy định thì trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Đường sắt Việt Nam thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.

- Căn cứ vào các điều kiện đổi chứng chỉ an toàn, Cục Đường sắt Việt Nam đổi chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ."

b) Hồ sơ đổi chứng chỉ an toàn

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thành phần hồ sơ đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt:

+ Đơn đề nghị đổi chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Quy định này.

+ Báo cáo thuyết minh các điều kiện được đổi chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định tại Điều 6 của Quy định này.

- Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt:

+ Đơn đề nghị đổi chứng chỉ an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Quy định này.

+ Báo cáo thuyết minh các điều kiện được đổi chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt quy định tại Điều 7 của Quy định này."

4. Thay thế Phụ lục 2 và bổ sung Phụ lục 3, Phụ lục 4 như sau:

a) Phụ lục 2: Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ an toàn.

b) Phụ lục 3: Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ an toàn.

c) Phụ lục 4: Đơn đề nghị đổi Chứng chỉ an toàn.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Trách nhiệm và tổ chức thực hiện

1. Cục Đường sắt Việt Nam tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
...
PHỤ LỤC 2 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN
...
PHỤ LỤC 3 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ AN TOÀN
...
PHỤ LỤC 4 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI CHỨNG CHỈ AN TOÀN

Xem nội dung VB
- Điều kiện, nội dung, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn được hướng dẫn bởi Thông tư 30/2014/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về cấp Chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh đường sắt.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Chương II LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT PHẢI CÓ CHỨNG CHỈ AN TOÀN, MẪU CHỨNG CHỈ AN TOÀN VÀ CƠ QUAN CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN

Điều 3. Loại hình doanh nghiệp kinh doanh đường sắt phải có Chứng chỉ an toàn
...
Điều 4. Chứng chỉ an toàn
...
Điều 5. Cơ quan quản lý và cấp chứng chỉ an toàn
...
Chương III ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN VÀ THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN

Điều 6. Điều kiện để cấp Chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
...
Điều 7. Điều kiện cấp Chứng chỉ an toàn đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt
...
Điều 8. Thủ tục cấp Chứng chỉ an toàn
...
Điều 9. Hồ sơ cấp Chứng chỉ an toàn
...
Điều 10. Thu hồi tạm thời Chứng chỉ an toàn
...
Điều 11. Thu hồi Chứng chỉ an toàn
...
Điều 12. Các trường hợp cấp lại Chứng chỉ an toàn
...
Điều 13. Thủ tục cấp lại Chứng chỉ an toàn
...
Điều 14. Hồ sơ cấp lại Chứng chỉ an toàn
...
Điều 15. Các trường hợp cấp đổi Chứng chỉ an toàn
...
Điều 16. Thủ tục cấp đổi Chứng chỉ an toàn
...
Điều 17. Hồ sơ cấp đổi Chứng chỉ an toàn
...
Điều 18. Lệ phí
...
Điều 19. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt
...
Điều 20. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Hiệu lực thi hành
...
Điều 22. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC I MẪU CHỨNG CHỈ AN TOÀN
...
PHỤ LỤC II MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN
...
PHỤ LỤC III MẪU BÁO CÁO THUYẾT MINH CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN
...
PHỤ LỤC IV MẪU BÁO CÁO THUYẾT MINH CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN
...
PHỤ LỤC V MẪU BÁO CÁO THUYẾT MINH CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN
...
PHỤ LỤC VI TÀI LIỆU CHỨNG MINH ĐIỀU KIỆN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN CỦA PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC VII TÀI LIỆU CHỨNG MINH ĐIỀU KIỆN ĐỂ CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN ĐỐI VỚI ĐIỀU KIỆN VỀ NHÂN LỰC
...
PHỤ LỤC VIII MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ AN TOÀN
...
PHỤ LỤC IX MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI CHỨNG CHỈ AN TOÀN

Xem nội dung VB
Quy định về loại hình doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Quyết định 61/2007/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 15/09/2014)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Quyết định 61/2007/QĐ-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 09/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 15/09/2014)
Điều kiện, nội dung, thủ tục cấp chứng chỉ an toàn được hướng dẫn bởi Thông tư 30/2014/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt được hướng dẫn bởi Quyết định 58/2005/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 18/05/2009)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
...
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Chương 2: KIỂM TRẢ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 3. Căn cứ để kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
...
Điều 4. Loại hình kiểm tra
...
Điều 5. Hồ sơ thiết kế
...
Điều 6. Thẩm định thiết kế
...
Điều 7. Kiểm tra sản phẩm sản xuất, lắp ráp
...
Điều 8. Kiểm tra phương tiện hoán cải
...
Điều 9. Kiểm tra phương tiện nhập khẩu
...
Điều 10. Kiểm tra định kỳ đối với phương tiện
...
Điều 11. Kiểm tra bất thường
...
Điều 12. Cấp và sử dụng giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
...
Chương 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan đăng kiểm
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ sở thiết kế, cơ sở sản xuất và chủ phương tiện, chủ khai thác phương tiện
...
Phụ lục 1: NỘI DUNG KIỂM TRA PHƯƠNG TIỆN
...
Phụ lục 2: MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN

Xem nội dung VB
- Kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt được hướng dẫn bởi Thông tư 02/2009/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/02/2016)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14/6/2005;
...
Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc kiểm tra, chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt như sau:

Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Chương 2. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 3. Căn cứ để kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
...
Điều 4. Loại hình kiểm tra
...
Điều 5. Hồ sơ thiết kế
...
Điều 6. Thẩm định thiết kế
...
Điều 7. Kiểm tra sản phẩm sản xuất, lắp ráp
...
Điều 8. Kiểm tra phương tiện hoán cải
...
Điều 9. Kiểm tra phương tiện nhập khẩu
...
Điều 10. Kiểm tra định kỳ đối với phương tiện
...
Điều 11. Kiểm tra bất thường
...
Điều 12. Cấp và sử dụng giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
...
Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ sở thiết kế, sản xuất lắp ráp, nhập khẩu và chủ phương tiện, chủ khai thác phương tiện
...
Điều 15. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC 1 NỘI DUNG KIỂM TRA PHƯƠNG TIỆN
...
PHỤ LỤC 2 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN

2.1. Mẫu giấy chứng nhận cấp cho thiết kế được thẩm định
...
2.2. Mẫu giấy chứng nhận cấp cho đầu máy sản xuất, lắp ráp
...
2.3. Mẫu giấy chứng nhận cấp cho toa xe sản xuất, lắp ráp
...
2.4. Mẫu giấy chứng nhận cấp cho tổng thành sản xuất, lắp ráp
...
2.5. Mẫu giấy chứng nhận cấp cho đầu máy hoán cải
...
2.6. Mẫu giấy chứng nhận cấp cho toa xe hoán cải2.7. Mẫu giấy chứng nhận cấp cho đầu máy nhập khẩu
...
2.8. Mẫu giấy chứng nhận cấp cho toa xe nhập khẩu
...
2.9. Mẫu giấy chứng nhận cấp cho đầu máy kiểm tra định kỳ
...
2.10. Mẫu giấy chứng nhận cấp cho toa xe kiểm tra định kỳ
...
2.11. Mẫu giấy chứng nhận cấp cho phương tiện chuyên dùng sản xuất, lắp rắp
...
2.12. Mẫu giấy chứng nhận cấp cho phương tiện chuyên dùng hoán cải
...
2.13. Mẫu giấy chứng nhận cấp cho phương tiện chuyên dùng nhập khẩu
...
2.14. Mẫu giấy chứng nhận cấp cho phương tiện chuyên dùng kiểm tra định kỳ

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 02/2009/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 36/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/02/2016)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 06 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định như sau:

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2009/TT-BGTVT ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

1. Điều 5: Bỏ câu “Hồ sơ thiết kế do cơ sở thiết kế hoặc cơ sở sản xuất có đủ điều kiện thiết kế theo quy định lập thành 03 bộ gửi tới các cơ quan đăng kiểm để thẩm định.”
...
2. Bổ sung khoản 4, khoản 5 và khoản 6 vào Điều 6 như sau:
...
3. Bổ sung khoản 4, khoản 5 và khoản 6 vào Điều 7 như sau:
...
4. Bổ sung khoản 4, khoản 5 vào Điều 8 như sau:
...
5. Bổ sung khoản 4, khoản 5 và khoản 6 vào Điều 9 như sau:
...
6. Sửa đổi khoản 1 và bổ sung khoản 5, khoản 6 vào Điều 10 như sau:
...
7. Sửa đổi mục 2.1 Phụ lục 2 và bổ sung Phụ lục 3 như sau:
...
Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC 2 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN 2.1. MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CHO THIẾT KẾ ĐƯỢC THẨM ĐỊNH
...
PHỤ LỤC 3 MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ

Xem nội dung VB
- Kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2015/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Chương II THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ

Điều 3. Hồ sơ thiết kế
...
Điều 4. Thủ tục thẩm định thiết kế
...
Chương III KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 5. Căn cứ để kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
...
Điều 6. Loại hình kiểm tra
...
Điều 7. Kiểm tra sản phẩm sản xuất, lắp ráp
...
Điều 8. Kiểm tra phương tiện hoán cải
...
Điều 9. Kiểm tra sản phẩm nhập khẩu
...
Điều 10. Kiểm tra định kỳ phương tiện
...
Điều 11. Kiểm tra bất thường
...
Chương IV THỦ TỤC CẤP, SỬ DỤNG GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ TEM KIỂM ĐỊNH

Điều 12. Cấp, cấp lại giấy chứng nhận và tem kiểm định
...
Điều 13. Việc sử dụng và hiệu lực của giấy chứng nhận, tem kiểm định
...
Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Điều 14. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
...
Điều 15. Trách nhiệm của cơ sở thiết kế, sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và chủ phương tiện, chủ khai thác phương tiện
...
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Hiệu lực thi hành
...
Điều 17. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC 1 GIẤY ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ / KIỂM TRA SẢN PHẨM SẢN XUẤT, LẮP RÁP
...
PHỤ LỤC 2 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ
...
PHỤ LỤC 3 GIẤY ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA SẢN PHẨM NHẬP KHẨU
...
PHỤ LỤC 4 CHU KỲ KIỂM TRA
...
PHỤ LỤC 5 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN
...
PHỤ LỤC 6 MẪU TEM KIỂM ĐỊNH VÀ VỊ TRÍ DÁN
...
PHỤ LỤC 7 MẪU THÔNG BÁO KHÔNG ĐẠT
...
PHỤ LỤC 8 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN, TEM KIỂM ĐỊNH

Xem nội dung VB
Kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt được hướng dẫn bởi Quyết định 58/2005/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 18/05/2009)
Kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt được hướng dẫn bởi Thông tư 02/2009/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/02/2016)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 02/2009/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 36/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/02/2016)
Kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt được hướng dẫn bởi Thông tư 63/2015/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4,5 Quyết định 01/2006/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 15/02/2015)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 4. Nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi

Doanh nghiệp phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

1. Các nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 97 của Luật Đường sắt;

2. Nơi giao dịch giữa Doanh nghiệp và hành khách, người gửi bao gửi phải niêm yết các nội dung chủ yếu theo Quy định này và các văn bản có liên quan đến việc bán vé, gửi, nhận hành lý, bao gửi; tổ chức giải đáp và hướng dẫn những vấn đề cần thiết cho hành khách, người gửi;

3. Tại ga, trạm có tổ chức đón, tiễn hành khách phải có nơi đợi tàu, cửa bán vé, bảng giờ tàu, bảng giá vé, nội quy đi tàu, nhiệm vụ của nhân viên khách vận. Nếu có tổ chức tiếp nhận và trả hành lý ký gửi, bao gửi phải có nơi bảo quản; niêm yết giá cước, giá xếp dỡ hành lý ký gửi, bao gửi;

4. Thông báo công khai tại tất cả các ga có liên quan về loại tàu, số lượng tàu, giờ tàu, quy định ga nhận vận chuyển hành khách, hành lý ký gửi, bao gửi chậm nhất là 5 ngày trước khi thực hiện;

5. Các loại tàu khách phải có những trang thiết bị thích hợp theo quy định tại Quy phạm kỹ thuật khai thác đường sắt;

6. Tàu khách đi, đến ga chậm giờ quy định, trưởng ga, trạm, trưởng tàu phải thông báo kịp thời cho hành khách và những người liên quan biết.

Điều 5. Quyền của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách, hành lý, bao gửi

Doanh nghiệp có các quyền sau đây:

1. Các quyền quy định tại khoản 1 Điều 97 của Luật Đường sắt;

2. Yêu cầu người đi tàu, hành khách, người gửi bao gửi, người nhận bao gửi mua vé bổ sung khi không có vé hoặc vé không hợp lệ;

3. Được quyền từ chối, đình chỉ vận chuyển hành khách, hành lý, bao gửi đã có vé trong các trường hợp sau đây:

a) Người đi tàu, hành khách, người gửi bao gửi không thực hiện yêu cầu mua vé bổ sung theo quy định tại khoản 2 của Điều này.

b) Hành khách đi tàu không chấp hành các quy định tại Quy định này, nội quy đi tàu và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

c) Trẻ em dưới 10 tuổi (nếu không xác định được tuổi thì có chiều cao dưới 1,32m) mà không có người lớn đi kèm;

d) Người say rượu, người mất trí, người có bệnh truyền nhiễm, người có bệnh tật mà thầy thuốc chỉ định không di chuyển hoặc xét thấy có thể nguy hiểm đến bản thân người đó khi đi tàu (trừ trường hợp có người đi cùng trông nom);

đ) Do nguyên nhân Bất Khả kháng hoặc phải vận tải phục vụ nhiệm vụ đặc biệt.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4,5 Quyết định 01/2006/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 15/02/2015)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6,7 Quyết định 01/2006/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 15/02/2015)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 6. Nghĩa vụ của hành khách, người gửi bao gửi

Hành khách, người gửi bao gửi có các nghĩa vụ sau đây:

1. Các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 99 của Luật Đường sắt;

2. Thanh toán tiền cước và các chi phí khác theo quy định tại ga đi;

3. Thanh toán tiền cước và chi phí phát sinh khi phát hiện chưa thanh toán hoặc thanh toán còn thiếu trên tàu;

4. Thanh toán các khoản tiền cước và các chi phí phát sinh trong quá trình vận chuyển chưa thu hoặc thu chưa đủ theo quy định tại ga đến;

5. Hành khách đi tàu phải có đủ điều kiện:

a) Có vé đi tàu hợp lệ còn nguyên vẹn;

b) Đi đúng chuyến tàu và thời gian ghi trên vé;

c) Chấp hành nội quy đi tàu và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

d) Trẻ em dưới 10 tuổi (nếu không xác định được tuổi thì có chiều cao dưới 1,32m) đi tàu phải có người lớn đi kèm;

6. Xuất trình đầy đủ vé và giấy tờ hợp lệ cho các nhân viên đường sắt có trách nhiệm kiểm soát khi vào, ra ga, trạm; khi lên tàu, khi ở trên tàu.

Điều 7. Quyền của hành khách, người gửi bao gửi

Hành khách, người gửi bao gửi có các quyền sau đây:

1. Các quyền quy định tại khoản 1 Điều 99 của Luật Đường sắt;

2. Được quyền từ chối đi tàu, gửi hành lý, bao gửi khi:

a) Doanh nghiệp vi phạm Quy định này hoặc các quy định khác thuộc trách nhiệm mà vi phạm đó có thể gây nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến tính mạng, sức khỏe; làm hư hỏng, mất mát hành lý, bao gửi của bản thân hành khách hoặc của người gửi bao gửi;

b) Doanh nghiệp không vận chuyển đúng chuyến tàu, đúng thời gian ghi trên vé nhưng không thương lượng được với hành khách, người gửi bao gửi để thay đổi.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6,7 Quyết định 01/2006/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 15/02/2015)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Chương 3 Quyết định 01/2006/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 15/02/2015)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chương 3: VÉ HÀNH KHÁCH

Điều 8. Vé hành khách

1. Vé hành khách, hành lý ký gửi, bao gửi là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng vận tải hành khách, hành lý ký gửi, bao gửi.Vé hành khách, hành lý ký gửi, bao gửi do Doanh nghiệp phát hành theo mẫu đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

2. Vé bị coi là không hợp lệ khi để rách, nhàu, nát; để nhòe, không đọc được đầy đủ các thông tin cần thiết trên vé theo quy định; không do Doanh nghiệp phát hành; bị tẩy, xóa, sửa chữa hoặc không đúng chuyến tàu, thời gian ghi trên vé mà không có xác nhận của Doanh nghiệp.

Điều 9. Công tác bán vé hành khách

Tại các ga, trạm có quy định tổ chức vận chuyển hành khách, Doanh nghiệp phải:

1. Tổ chức phục vụ bán vé cho hành khách; công bố kế hoạch bán vé tàu khách theo từng tuyến, từng ga có liên quan; thông báo công khai các thông tin về số lượng vé còn lại theo từng loại chỗ, loại tàu;

2. Tổ chức bán vé nhiều ngày trước thời điểm tàu chạy; tổ chức nhiều phương thức bán vé tạo điều kiện thuận lợi cho người mua vé.

Điều 10. Miễn giảm giá vé

Mức miễn, giảm giá vé, đối tượng chính sách xã hội được miễn giảm giá vé thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 11. Vé tập thể

Tổ chức có nhu cầu mua vé tập thể phải có văn bản đề nghị mua do Thủ trưởng tổ chức ký kèm theo danh sách tập thể đi tàu, gửi Doanh nghiệp. Tập thể đi tàu phải đi cùng chuyến tàu, cùng ga đi, có đại diện để giải quyết các vấn đề phát sinh trong suốt hành trình.

Điều 12. Ưu tiên mua vé đi tàu

Đối tượng được ưu tiên mua vé được quy định theo thứ tự ưu tiên sau đây:

1. Người có bệnh hiểm nghèo có yêu cầu của cơ quan y tế phải nhanh chóng chuyển đi;

2. Thương binh, bệnh binh;

3. Người khuyết tật;

4. Phụ nữ có thai;

5. Người đi tàu kèm trẻ nhỏ dưới 24 tháng tuổi;

6. Người già trên 70 tuổi;

7. Cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang, công an; nhà báo đi công tác khẩn cấp.

Điều 13. Vé bổ sung

1. Hành khách muốn đi quá ga đến ghi trên vé thì phải mua vé bổ sung đối với quãng đường đi thêm theo quy định của Doanh nghiệp.

2. Hành khách muốn đổi chỗ từ hạng thấp lên hạng cao thì phải báo cho trưởng tàu. Khi được trưởng tàu giải quyết, hành khách phải mua vé bổ sung và trả tiền chênh lệch theo quy định của Doanh nghiệp.

3. Người đi tàu, hành khách, hành lý ký gửi, bao gửi không có vé hoặc vé không hợp lệ thì phải được mua vé bổ sung theo quy định của Doanh nghiệp.

Điều 14. Trả lại vé, đổi vé đi tàu

Việc trả lại việc, đổi vé đi tàu được thực hiện như sau:

1. Trước giờ tàu chạy là 4 giờ đối với tàu nhanh chạy suốt;

2. Trước giờ tàu chạy là 2 giờ đối với tàu nhanh chạt suốt trong khu đoạn;

3. Trước giờ tàu chạy là 30 phút đối với tàu thường chạy trong khu đoạn;

4. Doanh nghiệp được quyền quy định rút ngắn thời hạn được trả lại vé quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 của Điều này. Việc trả lại vé, đổi vé, trả lại tiền mua vé hoặc thu tiền chênh lệch được thực hiện theo quy định của Doanh nghiệp.

Điều 15. Giá vé hành khách, cước phí và phụ phí

Giá vé hành khách, cước vận tải hành lý ký gửi, bao gửi và chi phí khác do Doanh nghiệp xây dựng và công bố theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương 3 Quyết định 01/2006/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 15/02/2015)
- Giải quyết sự cố vận tải hành khách được hướng dẫn bởi Chương 4 Quyết định 01/2006/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 15/02/2015)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chương 4: GIẢI QUYẾT SỰ CỐ, TRỞ NGẠI VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH

Điều 16. Hành khách ngừng đi tàu ở ga dọc đường

Hành khách bị ốm đau hoặc vì lý do khác mà xuống ga dọc đường thì trưởng tàu, trưởng ga xác nhận để hành khách đi tiếp bằng chuyến tàu khác hoặc được Doanh nghiệp trả lại vé đối với quãng đường chưa đi.

Điều 17. Thay đổi chỗ trên tàu

1. Hành khách có vé hạng cao mà không có chỗ nên phải sử dụng chỗ vé hạng thấp ngoài ý muốn thì tại ga đến Doanh nghiệp phải hoàn lại tiền chênh lệch trên đoạn đường hành khách phải sử dụng chỗ vé hạng thấp mà không được thu thêm bất cứ khoản tiền nào.

2. Hành khách có vé hạng thấp mà không có chỗ được Doanh nghiệp bố trí chỗ có hạng cao hơn thì hành khách không phải trả thêm tiền.

Điều 18. Mất vé đi tàu

1. Mất vé ở trên tàu:

Khi phát hiện thấy bị mất vé ở trên tàu, hành khách mất vé phải báo ngay cho nhân viên phục vụ tại toa xe biết. Việc mất vé ở trên tàu được giải quyết như sau:

a) Nếu có cơ sở chứng minh được hành khách đã có vé hợp lệ nhưng bị mất thì giải quyết cho hành khách mua vé mới với giá vé bằng cước tương ứng chỗ đang sử dụng trên đoàn tàu đó có kèm thủ tục phí và đoạn đường tính từ địa điểm phát hiện mất vé đến ga đến. Nếu địa điểm đó không phải là ga quy định hành khách lên, xuống tàu đối với đoàn tàu đó thì đoạn đường tính cước được phép kéo dài về phía sau tới ga gần nhất có quy định tàu đón tiễn khách mà đoàn tàu vừa đi qua;

b) Nếu không chứng minh được là đã có vé hợp lệ thì Doanh nghiệp giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 13 của Quy định này;

c) Sau khi đã mua vé khác, nếu hành khách tìm thấy vé cũ phải báo ngay cho trưởng tàu để xác nhận làm cơ sở để Doanh nghiệp trả lại tiền vé bổ sung.

2. Người đi tàu bị mất vé ở ga đến mà không chứng minh được mình đã có vé hợp lệ và ga lên tàu thì coi như đi tàu không vé, Doanh nghiệp giải quyết như đối với người đi tàu không có vé quy định tại khoản 3 Điều 13 của Quy định này.

3. Người đi tàu bị mất vé trước khi đi tàu thì phải mua vé mới. Nếu sau khi mua lại tìm thấy vé cũ thì báo ngay cho Doanh nghiệp biết để được trả lại tiến vé.

4. Khi mất vé tập thể, người đại diện của tập thể đi tàu phải báo ngay cho trưởng ga (nếu mất ở ga) hoặc trưởng tàu (nếu mất trên tàu). Sau khi xác minh, nếu thấy đúng sự thật, trưởng ga hoặc trưởng tàu lập 01 vé bổ sung giao cho người đại diện có ghi rõ lý do mất vé.

Điều 19. Lên nhầm tàu, xuống nhầm ga

1. Hành khách lên nhầm tàu thì được xuống tàu tại ga tiếp theo có đón tiễn khách để quay trở lại ga đi. Trưởng ga nơi hành khách xuống tàu có trách nhiệm xác nhận sự việc nêu trên và bố trí cho hành khách đi tàu quay trở lại ga đi.

2. Hành khách xuống nhầm ga thì được lên tàu để đi tiếp tới ga đến ghi trên vé. Trưởng ga nơi hành khách xuống tàu có trách nhiệm xác nhận sự việc nêu trên và bố trí cho hành khách đi tàu tiếp tới ga đến.

3. Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản 2 và khoản 2 Điều nay, hành khách không phải trả thêm tiền vé.

Điều 20. Hành khách bị nhỡ tàu

1. Hành khách bị nhỡ tàu do đến chậm so với giờ ghi trên vé thì và này bị mất giá trị sử dụng.

2. Hành khách bị nhỡ tàu do lỗi của Doanh nghiệp thì giải quyết như sau:

a) Ga đi ghi xác nhận vào vé, bố trí để hành khách đi chuyến tàu sớm nhất có quy định dừng ở ga đến ghi trên vé của hành khách;

b) Hành khách có thể yêu cầu đổi vé đi vào ngày khác cùng loại tàu tương đương với vé đã mua và chỉ được thay đổi một lần;

c) Nếu hành khách không tiếp tục chờ đi tàu, Doanh nghiệp trả lại toàn bộ tiền vé (nếu nhỡ tàu ở ga đi) hoặc tiền vé trên đoạn đường chưa đi (nếu nhỡ tàu ở ga dọc đường).

Điều 21. Trùng chỗ trên tàu

Trong trường hợp một chỗ trên tàu được bán cho nhiều hành khách thì trưởng tàu và nhân viên phụ trách toa xe phải giải quyết như sau:

1. Khi tàu chưa chạy:

a) Ưu tiên bố trí chỗ cho người đến chỗ trước;

b) Người còn lại, nếu muốn đi cùng chuyến tàu thì trưởng tàu phải sắp xếp và Doanh nghiệp phải trả lại toàn bộ tiền chênh lệch (nếu bố trí chỗ có giá thấp hơn). Nếu hành khách không muốn đi tàu thì Doanh nghiệp phải trả lại toàn bộ vé cho hành khách và ưu tiên bán vé cho hành khách trên chuyến tàu tiếp theo;

2. Khi tàu đã chạy:

1) Ưu tiên bố trí chỗ cho người sử dụng chỗ trước;

b) Trưởng tàu phải sắp xếp chỗ khác và Doanh nghiệp phải trả lại toàn bộ tiền chênh lệch (nếu bố trí chỗ có giá thấp hơn) cho người còn lại. Nếu hành khách không muốn tiếp tục đi tàu thì trưởng tàu phải bố trí cho hành khách xuống tàu tại ga gần nhất có đỗ tàu để đưa hành khách quay trở lại ga đi mà không thu tiền vé và Doanh nghiệp phải trả lại toàn bộ vé cho hành khách.

Điều 22. Tàu bị tắc đường

Khi có sự cố gây tắc đường chạy tàu thì giải quyết như sau:

1. Tại ga hành khách lên tàu:

a) Hành khách có quyền từ chối đi tàu và yêu cầu Doanh nghiệp trả lại tiền vé;

b) Nếu hành khách chấp nhận chờ để đi tàu, Doanh nghiệp phải bố trí để hành khách được đi tàu sớm nhất.

2. Trên đường vận chuyển:

a) Nếu hành khách muốn trở về ga đi, Doanh nghiệp phải bố trí đưa hành khách trở về bằng chuyến tàu đầu tiên mà hành khách không phải trả tiền vé. Khi trở về, hành khách có thể xuống một ga dọc đường nếu tàu có đỗ. Doanh nghiệp phải trả lại tiền vé cho hành khách trên đoạn đường từ ga hành khách xuống tàu đến ga đến ghi trên vé;

b) Nếu hành khách xuống tàu tại ga mà tàu phải đỗ lại và yêu cầu trả lại tiền vé thì Doanh nghiệp phải trả lại tiền vé đối với đoạn đường mà hành khách chưa đi;

c) Nếu hành khách chờ đợi ở ga mà tàu phải đỗ lại để tiếp tục đi tàu, Doanh nghiệp phải bố trí cho hành khách đi chuyến tàu sớm nhất.

3. Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày tàu đến ga mà hành khách xuống tàu (không kể ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định) thì hành khách phải làm thủ tục để được trả lại tiền vé. Quá thời hạn nói trên, hành khách không được yêu cầu trả lại tiền vé.

Điều 23. Hành lý xách tay

1. Trọng lượng hành lý xách tay được miễn cước của hành khách được quy định như sau:

a) Mua cả vé hành khách: 20kg;

b) Vé miễn giảm: thực hiện theo quy định của Doanh nghiệp.

2. Hành khách phải trả tiền cước vận chuyển hành lý cho số hành lý xách tay mang theo quá mức quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Hành lý xách tay phải có đồ chứa đựng, bao bọc cẩn thận, để đúng nơi quy định trên tàu và hành khách phải tự trông nom, bảo quản.

4. Những hàng hóa cấm mang theo người gồm:

a) Hàng nguy hiểm;

b) Vũ khí, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép sử dụng hợp lệ;

c) Những chất gây mất vệ sinh, làm bẩn toa xe;

d) Thi hài, hài cốt;

đ) Hàng hóa cấm lưu thông;

e) Động vật sống (trừ chó cảnh, mèo, chim, cá cảnh nhưng phải có trang bị thích hợp để giữ gìn vệ sinh, không gây ảnh hưởng tới người xung quanh);

g) Vật cồng kềnh làm trở ngại việc đi lại trên tàu, làm hư hỏng trang thiết bị toa xe.

5. Đối với tàu khách thường, hành khách đi tàu được mang theo gia cầm, gia súc, hải sản, nông sản v.v… nhưng hành khách phải ngồi ở những toa dành riêng cho việc vận chuyển những loại hàng hóa đó.

Xem nội dung VB
Giải quyết sự cố vận tải hành khách được hướng dẫn bởi Chương 4 Quyết định 01/2006/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 15/02/2015)
- Quy định về đường ngang được hướng dẫn bởi Quyết định 15/2006/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/01/2013)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Điều lệ đường ngang".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo; thay thế Quyết định số 12/2005/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Điều lệ đường ngang.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
...
ĐIỀU LỆ ĐƯỜNG NGANG

Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Phạm vi đường ngang
...
Điều 5. Phân loại đường ngang theo thời gian sử dụng
...
Điều 6. Phân loại đường ngang theo cách tổ chức phòng vệ
...
Điều 7. Phân loại đường ngang theo chủ thể quản lý
...
Điều 8. Phân cấp đường ngang
...
Điều 9. Quy định về phòng vệ đường ngang
...
Điều 10. Bảo vệ hệ thống báo hiệu, thiết bị, công trình đường ngang
...
Điều 11. Phối hợp kiểm tra đường ngang
...
Điều 12. Trách nhiệm của thanh tra đường sắt, thanh tra đường bộ
...
Chương 2: TẦM NHÌN, VỊ TRÍ, GÓC GIAO CẮT

Điều 13. Tầm nhìn đường ngang
...
Điều 14. Vị trí đặt đường ngang
...
Điều 15. Góc giao cắt đường ngang
...
Chương 3: CÔNG TRÌNH VÀ KIẾN TRÚC ĐƯỜNG NGANG

Điều 16. Đoạn đường bộ tại đường ngang
...
Điều 17. Mặt lát đường bộ trong phạm vi đường ngang
...
Điều 18. Đường sắt trong phạm vi đường ngang
...
Điều 19. Nhà gác đường ngang

Chương 4: BÁO HIỆU ĐƯỜNG NGANG

Điều 20. Cọc tiêu và hàng rào cố định
...
Điều 21. Vạch tín hiệu trên mặt đường bộ vào đường ngang
...
Điều 22. Biển báo hiệu hai phía đường bộ đi vào đường ngang
...
Điều 23. Vị trí đặt đèn báo hiệu và chuông điện
...
Điều 24. Yêu cầu đối với đèn báo hiệu và chuông điện
...
Điều 25. Độ sáng và góc phát sáng của đèn báo hiệu trên đường bộ vào đường ngang
...
Điều 26. Vị trí đặt biển kéo còi
...
Điều 27. Thẩm quyền quyết định đặt tín hiệu ngăn đường
...
Điều 28. Vị trí đặt tín hiệu ngăn đường trên đường sắt
...
Điều 29. Hoạt động của tín hiệu ngăn đường trên đường sắt
...
Điều 30. Thiết bị thông tin tại đường ngang
...
Điều 31. Điều khiển thiết bị tín hiệu và thiết bị phòng vệ đường ngang có người gác
...
Điều 32. Chiếu sáng tại đường ngang
...
Điều 33. Quy định về kỹ thuật đối với chắn đường ngang
...
Điều 34. Thao tác đóng, mở chắn đường ngang
...
Điều 35. Các loại chắn đường ngang
...
Điều 36. Thời gian đóng chắn
...
Điều 37. Hoạt động của cơ cấu và thiết bị chắn tự động
...
Điều 38. Biển báo, chuông trên đường bộ của đường sắt và vị trí đặt đối với đường ngang không đủ tầm nhìn
...
Điều 39. Đèn báo hiệu trên đường bộ khi khoảng cách từ đường bộ giao cắt với đường bộ vào đường ngang nhỏ hơn 50m
...
Điều 40. Đặt biển báo hiệu trên đường bộ đi vào đường ngang khi đường bộ cùng một lúc giao cắt cả đường sắt và đường bộ chạy song song với đường sắt
...
Chương 5: QUY ĐỊNH VỀ GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG NGANG

Điều 41. Giao thông trên đường ngang
...
Điều 42. Dừng, đỗ xe trong phạm vi đường ngang
...
Điều 43. Phương tiện đặc biệt khi qua đường ngang
...
Điều 44. Xử lý khi có trở ngại trên đường ngang
...
Điều 45. Xe thô sơ, súc vật qua đường ngang
...
Điều 46. Người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt qua đường ngang
...
Điều 47. Dừng, đỗ tàu khi duy tu, sửa chữa đường sắt
...
Chương 6: TỔ CHỨC PHÒNG VỆ ĐƯỜNG NGANG

Điều 48. Phương tiện, thiết bị và người gác đường ngang
...
Điều 49. Trách nhiệm về tổ chức phòng vệ đường ngang
...
Chương 7: QUẢN LÝ, XÂY DỰNG ĐƯỜNG NGANG

Điều 50. Xây dựng công trình gần đường ngang
...
Điều 51. Điều kiện để xây dựng đường ngang
...
Điều 52. Thẩm quyền quyết định thành lập, bãi bỏ, chuyển cấp đường ngang
...
Điều 53. Trách nhiệm của chính quyền địa phương trong quản lý đường ngang
...
Điều 54. Trình tự, thủ tục đề nghị thành lập, bãi bỏ, cải tạo, nâng cấp đường ngang
...
Điều 55. Kinh phí để xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
...
Điều 56. Vốn dành cho quản lý, sửa chữa đường ngang
...
Điều 57. Phạm vi quản lý đường ngang
...
Điều 58. Quy định về an toàn giao thông khi sửa chữa đường ngang
...
Chương 8: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 59. Tổ chức thực hiện Điều lệ đường ngang
...
PHỤ BẢN I TRÍCH "TIÊU CHUẨN VIỆT NAM" TCVN 4054 : 2005 ĐƯỜNG Ô TÔ - YÊU CẦU THIẾT KẾ
...
PHỤ BẢN II TRÍCH ''ĐIỀU LỆ BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ"
...
PHỤ BẢN III SƠ ĐỒ ĐÈN BÁO HIỆU TRÊN ĐƯỜNG BỘ
...
PHỤ BẢN IV Quy định về chắn đường bộ tại các đường ngang có phòng vệ, có người gác
...
PHỤ BẢN V BIỆN PHÁP CHO TÀU NGỪNG TRƯỚC CHƯỚNG NGẠI
...
PHỤ BẢN VI Mẫu đơn đề nghị lập đường ngang
...
PHỤ BẢN VII Sơ đồ đường ngang có người gác
...
PHỤ BẢN VIII Sơ đồ đường ngang không tổ chức phòng vệ
...
PHỤ BẢN IX (Mẫu tờ trình của Công ty quản lý đường sắt hoặc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính về vị trí lập đường ngang)
...
PHỤ BẢN X TRÍCH "QUY PHẠM KỸ THUẬT THIẾT KẾ ĐƯỜNG SẮT KHỔ 1000MM"
...
PHỤ BẢN XI TRÍCH "TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG CỦA VIỆT NAM" TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN: 1985
...
PHỤ BẢN XII Mẫu thoả thuận lập đường ngang

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Quyết định 15/2006/QĐ-BGTVT được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 28/2011/TT-BGTVT

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Điều lệ đường ngang” ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

1. Chuyển khoản 2 Điều 54 thành khoản 1 và sửa đổi, bổ sung như sau:
...
2. Gộp khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 54 thành khoản 2 và sửa đổi, bổ sung như sau:
...
3. Sửa đổi khoản 7 Điều 54 thành khoản 3 như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 54 thành khoản 4 như sau:
...
5. Sửa đổi khoản 9 Điều 54 thành khoản 5 như sau:
...
6. Sửa đổi khoản 10 Điều 54 thành khoản 6 như sau:
...
7. Sửa đổi Phụ bản XII và Phụ bản VI như sau:
...
PHỤ BẢN XII MẪU ĐỀ NGHỊ THỎA THUẬN THÀNH LẬP (HOẶC CẢI TẠO, NÂNG CẤP) ĐƯỜNG NGANG
...
PHỤ BẢN VI MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP (HOẶC CẢI TẠO, NÂNG CẤP) ĐƯỜNG NGANG

Xem nội dung VB
- Quy định về đường ngang được hướng dẫn bởi Thông tư 33/2012/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về Đường ngang,

Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Phạm vi đường ngang
...
Điều 5. Phân loại đường ngang theo thời gian sử dụng
...
Điều 6. Phân loại đường ngang theo hình thức tổ chức phòng vệ
...
Điều 7. Phân loại đường ngang theo chủ thể quản lý
...
Điều 8. Phân cấp đường ngang
...
Điều 9. Quy định về phòng vệ đường ngang
...
Điều 10. Bảo vệ hệ thống báo hiệu, thiết bị, công trình đường ngang
...
Điều 11. Phối hợp kiểm tra đường ngang
...
Điều 12. Trách nhiệm của thanh tra đường sắt, thanh tra đường bộ
...
Chương 2. TẦM NHÌN, VỊ TRÍ, GÓC GIAO CẮT

Điều 13. Tầm nhìn đường ngang
...
Điều 14. Vị trí đặt đường ngang
...
Điều 15. Góc giao cắt đường ngang
...
Chương 3. CÔNG TRÌNH VÀ KIẾN TRÚC ĐƯỜNG NGANG

Điều 16. Đoạn đường bộ tại đường ngang
...
Điều 17. Mặt đường bộ trong phạm vi đường ngang
...
Điều 18. Đường sắt trong phạm vi đường ngang
...
Điều 19. Nhà gác đường ngang
...
Chương 4. BÁO HIỆU ĐƯỜNG NGANG

Điều 20. Cọc tiêu và hàng rào cố định
...
Điều 21. Vạch tín hiệu trên mặt đường bộ vào đường ngang
...
Điều 22. Bỉển báo hiệu tại đường ngang
...
Điều 23. Vị trí đặt đèn báo hiệu, chuông điện và cột tín hiệu cảnh báo đường ngang
...
Điều 24. Yêu cầu đối với đèn báo hiệu, chuông điện và cột tín hiệu cảnh báo đường ngang
...
Điều 25. Độ sáng và góc phát sáng của đèn báo hiệu trên đường bộ vào đường ngang
...
Điều 26. Vị trí đặt biển kéo còi
...
Điều 27. Thẩm quyền quyết định đặt tín hiệu ngăn đường
...
Điều 28. Vị trí đặt tín hiệu ngăn đường trên đường sắt
...
Điều 29. Hoạt động của tín hiệu ngăn đường trên đường sắt
...
Điều 30. Thiết bị thông tin tại nhà gác đường ngang
...
Điều 31. Thiết bị tín hiệu và thiết bị phòng vệ đường ngang
...
Điều 32. Chiếu sáng tại đường ngang
...
Điều 33. Quy định về kỹ thuật đối với chắn đường ngang
...
Điều 34. Thao tác đóng, mở chắn đường ngang
...
Điều 35. Các loại chắn đường ngang
...
Điều 36. Thời gian đóng chắn
...
Điều 37. Hoạt động cửa cơ cấu và thiết bị chắn tự động
...
Điều 38. Vị trí đặt biển báo, chuông trên đường bộ đối với đường ngang không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật
...
Điều 39. Đèn báo hiệu trên đường bộ khi khoảng cách từ đường bộ giao cắt với đường bộ vào đường ngang nhỏ hơn 50 m
...
Điều 40. Đặt biển báo hiệu trên đường bộ đi vào đường ngang khi cùng một lúc giao cắt cả đường sắt và đường bộ chạy song song
...
Chương 5. QUY ĐỊNH VỀ GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG NGANG

Điều 41. Giao thông trên đường ngang
...
Điều 42. Dừng, đỗ xe trong phạm vi đường ngang
...
Điều 43. Phương tiện đặc biệt khi qua đường ngang
...
Điều 44. Xử lý khi có trở ngại trên đường ngang
...
Điều 45. Xe thô sơ, súc vật qua đường ngang
...
Điều 46. Người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt qua đường ngang
...
Điều 47. Dừng, đỗ tàu trên đường ngang khi duy tu, sửa chữa đường sắt
...
Chương 6. TỔ CHỨC PHÒNG VỆ ĐƯỜNG NGANG

Điều 48. Phương tiện, thiết bị và người gác đường ngang
...
Điều 49. Trách nhiệm về tổ chức phòng vệ đường ngang
...
Chương 7. QUẢN LÝ, XÂY DỰNG ĐƯỜNG NGANG

Điều 50. Xây dựng công trình gần đường ngang
...
Điều 51. Điều kiện để xây dựng đường ngang
...
Điều 52. Thẩm quyền quyết định (cấp giấy phép) thành lập, cải tạo, nâng cấp đường ngang
...
Điều 53. Trách nhiệm của doanh nghỉệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt và Chính quyền địa phương trong quản lý đường ngang
...
Điều 54. Thủ tục đề nghị thành lập, bãi bỏ, cải tạo, nâng cấp đường ngang
...
Điều 55. Kinh phí để xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
...
Điều 56. Vốn dành cho quản lý, sửa chữa đường ngang
...
Điều 57. Phạm vi quản lý đường ngang
...
Điều 58. Quy định về an toàn giao thông khi sửa chữa đường ngang
...
Chương 8. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 59. Hiệu lực thi hành.
...
Điều 60. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC 1 TRÍCH "TIÊU CHUẨN VIỆT NAM” TCVN 4054 : 2005 ĐƯỜNG Ô TÔ - YÊU CẦU THIẾT YẾU
...
PHỤ LỤC 2 TRÍCH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ” QCVN 41:2012/BGTVT
...
PHỤ LỤC 3 SƠ ĐỒ ĐÈN BÁO HIỆU TRÊN ĐƯỜNG BỘ
...
PHỤ LỤC 4 QUY ĐỊNH VỀ CHẤN ĐƯỜNG BỘ TẠI CÁC ĐƯỜNG NGANG CÓ PHÒNG VỆ, CÓ NGƯỜI GÁC
...
PHỤ LỤC 5 BIỆN PHÁP CHO TÀU NGỪNG TRƯỚC CHƯỚNG NGẠI
...
PHỤ LỤC 6 MẪU THỎA THUẬN LẬP ĐƯỜNG NGANG
...
PHỤ LỤC 7 SƠ ĐỒ ĐƯỜNG NGANG CÓ NGƯỜI GÁC
...
PHỤ LỤC 8 SƠ ĐỒ ĐƯỜNG NGANG KHÔNG TỔ CHỨC PHÒNG VỆ
...
PHỤ LỤC 9 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ LẬP ĐƯỜNG NGANG
...
PHỤ LỤC 10 MẪU TỜ TRÌNH CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ ĐƯỜNG SẮT HOẶC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI VỀ VỊ TRÍ LẬP ĐƯỜNG NGANG
...
PHỤ LỤC 11 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ LẬP ĐƯỜNG NGANG
...
PHỤ LỤC 12 MẪU TỜ TRÌNH CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ ĐƯỜNG SẮT HOẶC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI VỀ VỊ TRÍ LẬP ĐƯỜNG NGANG TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
...
PHỤ LỤC 13 MẪU QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP, NÂNG CẤP, CẢI TẠO ĐƯỜNG NGANG
...
PHỤ LỤC 14 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP LẬP ĐƯỜNG NGANG
...
PHỤ LỤC 15 MẪU QUYẾT ĐỊNH GIA HẠN THÀNH LẬP, NÂNG CẤP, CẢI TẠO ĐƯỜNG NGANG
...
PHỤ LỤC 16 Phân cấp đường ngang

Xem nội dung VB
- Quy định về đường ngang được hướng dẫn bởi Thông tư 62/2015/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về đường ngang.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Phạm vi đường ngang và khu vực đường ngang
...
Điều 5. Phân loại đường ngang
...
Điều 6. Phân cấp đường ngang
...
Điều 7. Quy định về phòng vệ đường ngang
...
Điều 8. Hệ thống báo hiệu, thiết bị tại đường ngang
...
Điều 9. Phối hợp kiểm tra, lập kế hoạch sửa chữa đường ngang
...
Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong quản lý, khai thác, sử dụng đường ngang
...
Chương II YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG NGANG

Điều 11. Điều kiện xây dựng đường ngang
...
Điều 12. Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang
...
Điều 13. Vị trí đặt đường ngang
...
Điều 14. Góc giao cắt đường ngang
...
Điều 15. Đoạn đường bộ trong khu vực đường ngang
...
Điều 16. Kết cấu mặt đường bộ trong phạm vi đường ngang
...
Điều 17. Đường sắt trong phạm vi đường ngang
...
Điều 18. Nhà gác đường ngang
...
Điều 19. Chiếu sáng tại đường ngang
...
Chương III BÁO HIỆU ĐƯỜNG NGANG

Điều 20. Cọc tiêu và hàng rào cố định
...
Điều 21. Vạch kẻ đường trên mặt đường ngang
...
Điều 22. Biển báo hiệu của đường ngang
...
Điều 23. Đèn tín hiệu và chuông điện
...
Điều 24. Tín hiệu cảnh báo đường ngang
...
Điều 25. Vị trí đặt biển kéo còi
...
Điều 26. Tín hiệu ngăn đường trên đường sắt
...
Điều 27. Thiết bị thông tin tại nhà gác đường ngang
...
Điều 28. Thiết bị tín hiệu và thiết bị phòng vệ đường ngang
...
Điều 29. Quy định đối với chắn đường ngang có người gác
...
Điều 30. Quy định đối với chắn đường ngang cảnh báo tự động
...
Điều 31. Vị trí đặt biển báo khi đường bộ chạy gần có đoạn rẽ vào đường sắt
...
Điều 32. Đèn tín hiệu trên đường bộ khi khoảng cách từ đường bộ giao cắt với đường ngang nhỏ hơn 50 m
...
Điều 33. Đặt biển báo hiệu trên đường ngang khi cùng một lúc giao cắt cả đường sắt và đường bộ chạy song song
...
Chương IV QUY TẮC GIAO THÔNG TRONG KHU VỰC ĐƯỜNG NGANG

Điều 34. Giao thông đường bộ trong phạm vi đường ngang
...
Điều 35. Dừng, đỗ xe trong khu vực đường ngang
...
Điều 36. Phương tiện đặc biệt khi qua đường ngang
...
Điều 37. Người dẫn dắt súc vật qua đường ngang
...
Điều 38. Người điều khiển tàu qua đường ngang
...
Điều 39. Dừng, đỗ tàu trong phạm vi đường ngang
...
Chương V QUẢN LÝ, BẢO TRÌ, PHÒNG VỆ ĐƯỜNG NGANG

Điều 40. Phạm vi quản lý
...
Điều 41. Quy định về an toàn giao thông khi sửa chữa đường ngang
...
Điều 42. Phương tiện, thiết bị và người gác đường ngang
...
Điều 43. Trách nhiệm phòng vệ đường ngang
...
Chương VI QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC THÀNH LẬP, CẢI TẠO, NÂNG CẤP ĐƯỜNG NGANG

Điều 44. Trình tự, thủ tục chấp thuận về chủ trương việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang
...
Điều 45. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
...
Điều 46. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang
...
Điều 47. Trình tự, thủ tục bãi bỏ đường ngang
...
Điều 48. Gia hạn giấy phép xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang
...
Điều 49. Thu hồi và hủy giấy phép xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang
...
Điều 50. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang
...
Điều 51. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan cấp giấy phép xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang
...
Điều 52. Trách nhiệm, quyền hạn của doanh nghiệp quản lý, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng
...
Điều 53. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức đề nghị cấp giấy phép
...
Điều 54. Vốn dành cho quản lý, bảo trì đường ngang
...
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 55. Hiệu lực thi hành
...
Điều 56. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC 1 Phân cấp đường ngang
...
PHỤ LỤC 2 Tầm nhìn ngang của ô tô kể từ giữa chỗ giao nhau
...
PHỤ LỤC 3 Sơ đồ đường ngang
...
PHỤ LỤC 4 Vị trí đặt biển báo khi đường bộ chạy gần có đoạn rẽ vào đường sắt
...
PHỤ LỤC 5 Sơ đồ đèn tín hiệu, chuông trên đường bộ, vị trí biển báo; quy cách của cột
...
PHỤ LỤC 6 Quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật của cần chắn, giàn chắn và thao tác đóng, mở chắn đường ngang có người gác
...
PHỤ LỤC 7 Biện pháp báo hiệu cho tàu dừng trước chướng ngại
...
PHỤ LỤC 8 Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang
...
PHỤ LỤC 9 Mẫu văn bản chấp thuận việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang
...
PHỤ LỤC 10 Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp đường ngang
...
PHỤ LỤC 11 Mẫu Giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
...
PHỤ LỤC 12 Mẫu đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường ngang
...
PHỤ LỤC 13 Mẫu quyết định gia hạn giấy phép xây dựng cải tạo, nâng cấp đường ngang
...
PHỤ LỤC 14 QUYẾT ĐỊNH V/v hủy bỏ đường ngang tại Km ….. tuyến đường sắt ...(3)…….

Xem nội dung VB
Quy định về đường ngang được hướng dẫn bởi Quyết định 15/2006/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/01/2013)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Quyết định 15/2006/QĐ-BGTVT được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 28/2011/TT-BGTVT
Quy định về đường ngang được hướng dẫn bởi Thông tư 33/2012/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Quy định về đường ngang được hướng dẫn bởi Thông tư 62/2015/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Giao thông trên đường ngang được hướng dẫn bởi Chương 5 Quyết định 15/2006/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/01/2013)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chương 5: QUY ĐỊNH VỀ GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG NGANG

Điều 41. Giao thông trên đường ngang
...
Điều 42. Dừng, đỗ xe trong phạm vi đường ngang
...
Điều 43. Phương tiện đặc biệt khi qua đường ngang
...
Điều 44. Xử lý khi có trở ngại trên đường ngang
...
Điều 45. Xe thô sơ, súc vật qua đường ngang
...
Điều 46. Người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt qua đường ngang
...
Điều 47. Dừng, đỗ tàu khi duy tu, sửa chữa đường sắt

Xem nội dung VB
- Giao thông trên đường ngang được hướng dẫn bởi Chương 5 Thông tư 33/2012/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về Đường ngang,
...
Chương 5. QUY ĐỊNH VỀ GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG NGANG

Điều 41. Giao thông trên đường ngang
...
Điều 42. Dừng, đỗ xe trong phạm vi đường ngang
...
Điều 43. Phương tiện đặc biệt khi qua đường ngang
...
Điều 44. Xử lý khi có trở ngại trên đường ngang
...
Điều 45. Xe thô sơ, súc vật qua đường ngang
...
Điều 46. Người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt qua đường ngang
...
Điều 47. Dừng, đỗ tàu trên đường ngang khi duy tu, sửa chữa đường sắt

Xem nội dung VB
- Giao thông trong khu vực đường ngang được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 62/2015/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về đường ngang.
...
Chương IV QUY TẮC GIAO THÔNG TRONG KHU VỰC ĐƯỜNG NGANG

Điều 34. Giao thông đường bộ trong phạm vi đường ngang

Người tham gia giao thông đường bộ khi qua đường ngang phải chấp hành quy định của Luật Giao thông đường bộ và thực hiện quy định sau đây:

1. Phải ưu tiên cho các phương tiện giao thông hoạt động trên đường sắt.

2. Phải chấp hành hiệu lệnh của nhân viên gác đường ngang và chỉ dẫn của các báo hiệu trong phạm vi đường ngang.

3. Khi có báo hiệu dừng (đèn đỏ sáng nháy, cờ đỏ, biển đỏ, còi, chuông kêu, chắn đã đóng, hiệu lệnh của nhân viên gác chắn), người tham gia giao thông đường bộ (kể cả những xe có quyền ưu tiên) đều phải dừng lại về bên phải đường của mình và trước vạch “dừng xe”.

4. Nghiêm cấm người không có nhiệm vụ tự ý mở chắn đường ngang khi chắn đã đóng.

5. Đối với đường ngang biển báo, người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại trước vạch dừng, lắng nghe còi tàu, chú ý quan sát tàu đến từ xa ở 2 phía, chỉ được đi qua đường ngang khi xét thấy an toàn và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn.

Điều 35. Dừng, đỗ xe trong khu vực đường ngang

1. Trong phạm vi đường ngang cấm quay đầu xe.

2. Khi phương tiện tham gia giao thông đường bộ bị hư hỏng, bị tai nạn không thể di chuyển ngay khỏi phạm vi đường ngang thì người điều khiển phương tiện phải tìm biện pháp để nhanh chóng đưa phương tiện ra khỏi phạm vi đường ngang.

Trường hợp điểm gần nhất của xe hoặc của hàng hóa cách mép ray ngoài cùng nhỏ hơn 1,7 m thì người điều khiển phương tiện phải tìm biện pháp để báo hiệu cho tàu dừng trước chướng ngại, đồng thời phải bằng mọi biện pháp nhanh chóng đưa phương tiện, hàng hóa ra cách mép ray ngoài cùng tối thiểu 1,7 m. Chi tiết cụ thể theo quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư này.

Điều 36. Phương tiện đặc biệt khi qua đường ngang

Trường hợp đặc biệt, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ, xe bánh xích gây hư hại mặt đường có thể được lưu hành qua đường ngang thì người điều khiển phương tiện phải:

1. Tuân thủ Luật Giao thông đường bộ.

2. Báo trước cho doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc chủ quản lý, sử dụng đường sắt chuyên dùng nơi có đường ngang mà xe cần đi qua để bố trí người và hướng dẫn đảm bảo an toàn.

Điều 37. Người dẫn dắt súc vật qua đường ngang

Người dẫn dắt súc vật qua đường ngang phải đi sát mép đường bên phải. Trước khi qua đường ngang phải quan sát tàu đến từ hai phía đường sắt và chỉ được dẫn dắt súc vật đi qua khi có đủ điều kiện an toàn và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn.

Điều 38. Người điều khiển tàu qua đường ngang

Khi sắp đến đường ngang, người điều khiển tàu phải kéo còi, chú ý tín hiệu ngăn đường, tín hiệu cảnh báo đường ngang (nếu có), chú ý quan sát đường ngang để nhanh chóng hãm tàu khi thấy có tín hiệu dừng tàu hoặc có trở ngại trên đường ngang.

Điều 39. Dừng, đỗ tàu trong phạm vi đường ngang

1. Trường hợp bắt buộc phải dừng, đỗ tàu trên đường ngang; dồn tàu hoặc giải thể, lập tàu thì người phụ trách phải tìm mọi cách để đường bộ được nhanh chóng giải phóng tắc nghẽn giao thông.

2. Khi phải đỗ tàu trên đường ngang thì thời gian đỗ không được vượt quá 3 phút trên đường ngang cấp I, cấp II, không được vượt quá 5 phút trên đường ngang cấp III; trừ đường ngang có quy định riêng của Bộ Giao thông vận tải.

Xem nội dung VB
Giao thông trên đường ngang được hướng dẫn bởi Chương 5 Quyết định 15/2006/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/01/2013)
Giao thông trên đường ngang được hướng dẫn bởi Chương 5 Thông tư 33/2012/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Giao thông trong khu vực đường ngang được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 62/2015/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Tầm nhìn đường ngang được hướng dẫn bởi Điều 13 Quyết định 15/2006/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/01/2013)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Điều lệ đường ngang".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo; thay thế Quyết định số 12/2005/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Điều lệ đường ngang.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
...
Điều 13. Tầm nhìn đường ngang

Tầm nhìn tối thiểu cho người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phải bảo đảm quy định sau đây:

1. Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trong điều kiện thời tiết bình thường ở cách đường ngang một khoảng cách bằng tầm nhìn hãm xe đối với cấp đường đó có thể nhìn thấy đoàn tàu ở cách đường ngang ít nhất bằng tầm nhìn ngang của ô tô kể từ giữa chỗ giao nhau theo bảng 34 (điểm 11.4.3 PHỤ BẢN I); khi tốc độ tàu nhỏ hơn 80 Km/h thì lấy tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (lái xe) theo tốc độ tàu 80 Km/h.

2. Người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt ở vị trí của mình, trong điều kiện thời tiết bình thường có thể nhìn thấy đường ngang từ 1000 m trở lên.

3. Đất nằm trong tầm nhỡn đường ngang phải được cắm mốc chỉ giới xác định giới hạn, không được xây dựng các công trỡnh kiến trỳc, trồng cõy che khuất tầm nhỡn.

Xem nội dung VB
- Tầm nhìn đường ngang được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 33/2012/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)

Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về Đường ngang,
...
Điều 13. Tầm nhìn đường ngang

Tầm nhìn tối thiểu cho người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phải bảo đảm quy định sau đây:

1. Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trong điều kiện thời tiết bình thường ở cách đường ngang một khoảng cách bằng tầm nhìn hãm xe đối với cấp đường đó có thể nhìn thấy đoàn tàu ở cách đường ngang ít nhất bằng tầm nhìn ngang của ô tô kể từ giữa chỗ giao nhau theo bảng 34 (Mục 11.4.3 Phụ lục 1); khi tốc độ tàu nhỏ hơn 80 km/h thì lấy tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (lái xe) theo tốc độ tàu 80 km/h.

2. Người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt ở vị trí của mình, trong điều kiện thời tiết bình thường có thể nhìn thấy đường ngang từ 1000 m trở lên.

3. Đất nằm trong tầm nhìn đường ngang phải được cắm cọc mốc chỉ giới xác định giới hạn, không được xây dựng các công trình kiến trúc, trồng cây che khuất tầm nhìn.

Xem nội dung VB
Tầm nhìn đường ngang được hướng dẫn bởi Điều 13 Quyết định 15/2006/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/01/2013)
Tầm nhìn đường ngang được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 33/2012/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
- Việc sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái tàu được hướng dẫn bởi Quyết định 44/2005/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/02/2016)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái tầu”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 và thay thế Quyết định số 22/2004/QĐ-BGTVT ngày 04/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành “Quy chế quản lý sát hạch, cấp giấy phép điều khiển các loại phương tiện giao thông đường sắt”.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Vận tải, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
...
QUY CHẾ QUẢN LÝ SÁT HẠCH, CẤP, ĐỔI, THU HỒI GIẤY PHÉP LÁI TẦU

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Các loại giấy phép và mẫu giấy phép
...
Điều 5. Thời hạn hiệu lực của giấy phép
...
Điều 6. Sử dụng giấy phép
...
Điều 7. Thu hồi giấy phép
...
Điều 8. Nội dung và quy trình sát hạch cấp giấy phép
...
Điều 9. Địa điểm sát hạch
...
Điều 10. Điều kiện để được sát hạch cấp giấy phép
...
Điều 11. Hồ sơ đề nghị sát hạch, cấp giấy phép
...
Điều 12. Quản lý sát hạch, cấp, đổi giấy phép
...
Điều 13. Hội đồng sát hạch
...
Điều 14. Tổ sát hạch
...
Điều 15. Cấp mới giấy phép
...
Điều 16. Cấp lại giấy phép
...
Điều 17. Đổi giấy phép
...
Điều 18. Thời hạn cấp mới, cấp lại, đổi giấy phép
...
Điều 19. Lệ phí sát hạch, cấp mới, cấp lại hoặc đổi giấy phép.
...
Điều 20. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam
...
Điều 21. Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị có liên quan
...
Điều 22. Công tác thanh tra
...
PHỤ LỤC 1MẪU GIẤY PHÉP LÁI TÀU
...
PHỤ LỤC 2MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
...
PHỤ LỤC 3MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI TÀU

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Quyết định 44/2005/QĐ-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 04/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/02/2016)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy chế quản lý, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái tàu ban hành kèm theo Quyết định số 44/2005/QĐ-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

1. Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
2. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
3. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
4. Khoản 2 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
5. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Xem nội dung VB
- Quản lý sát hạch, cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt được hướng dẫn bởi Thông tư 76/2015/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về quản lý sát hạch, cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Chương II GIẤY PHÉP LÁI TÀU VÀ SỬ DỤNG GIẤY PHÉP LÁI TÀU

Điều 3. Giấy phép lái tàu
...
Điều 4. Sử dụng giấy phép lái tàu
...
Điều 5. Thu hồi giấy phép lái tàu
...
Chương III QUẢN LÝ SÁT HẠCH, CẤP MỚI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI TÀU

Điều 6. Nội dung và quy trình sát hạch cấp giấy phép lái tàu
...
Điều 7. Địa điểm sát hạch
...
Điều 8. Hội đồng sát hạch cấp giấy phép lái tàu
...
Điều 9. Tổ sát hạch
...
Điều 10. Điều kiện sát hạch và cấp giấy phép lái tàu
...
Điều 11. Thủ tục sát hạch, cấp mới giấy phép lái tàu
...
Điều 12. Thủ tục cấp lại giấy phép lái tàu
...
Điều 13. Phí, lệ phí sát hạch, cấp giấy phép lái tàu
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam
...
Điều 15. Trách nhiệm của doanh nghiệp sử dụng lái tàu
...
Điều 16. Hiệu lực thi hành
...
Điều 17. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC 1 MẪU GIẤY PHÉP LÁI TÀU
...
PHỤ LỤC 2 NỘI DUNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VÀ CẤP THẺ SÁT HẠCH VIÊN LÁI TÀU
...
PHỤ LỤC 3 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
...
PHỤ LỤC 4 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
...
PHỤ LỤC 5 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI TÀU

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 76/2015/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 45/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2015/TT-BGTVT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý sát hạch, cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt và Thông tư số 38/2010/TT-BGTVT ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định Tiêu chuẩn các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, điều kiện cơ sở đào tạo và nội dung, chương trình đào tạo nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Thông tư số 76/2015/TT-BGTVT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý sát hạch, cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt.

“2. Thông tư này không áp dụng đối với:

a) Người trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt trong phạm vi xưởng kiểm tra tàu (depot) đường sắt đô thị hoặc phạm vi nội bộ đường sắt chuyên dùng trực tiếp phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp mà không đi qua khu dân cư, không giao cắt với hệ thống đường bộ;

b) Người trực tiếp điều khiển phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt trong quá trình thao tác để thực hiện cứu nạn, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt khi phương tiện dịch chuyển trong phạm vi địa điểm xảy ra tai nạn, sự cố giao thông đường sắt.”

Xem nội dung VB
Việc sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái tàu được hướng dẫn bởi Quyết định 44/2005/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/02/2016)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Quyết định 44/2005/QĐ-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 04/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/02/2016)
Quản lý sát hạch, cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt được hướng dẫn bởi Thông tư 76/2015/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 76/2015/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 45/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Việc sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái tàu được hướng dẫn bởi Quyết định 44/2005/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/02/2016)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái tầu”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 và thay thế Quyết định số 22/2004/QĐ-BGTVT ngày 04/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành “Quy chế quản lý sát hạch, cấp giấy phép điều khiển các loại phương tiện giao thông đường sắt”.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Vận tải, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
...
QUY CHẾ QUẢN LÝ SÁT HẠCH, CẤP, ĐỔI, THU HỒI GIẤY PHÉP LÁI TẦU

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Các loại giấy phép và mẫu giấy phép
...
Điều 5. Thời hạn hiệu lực của giấy phép
...
Điều 6. Sử dụng giấy phép
...
Điều 7. Thu hồi giấy phép
...
Điều 8. Nội dung và quy trình sát hạch cấp giấy phép
...
Điều 9. Địa điểm sát hạch
...
Điều 10. Điều kiện để được sát hạch cấp giấy phép
...
Điều 11. Hồ sơ đề nghị sát hạch, cấp giấy phép
...
Điều 12. Quản lý sát hạch, cấp, đổi giấy phép
...
Điều 13. Hội đồng sát hạch
...
Điều 14. Tổ sát hạch
...
Điều 15. Cấp mới giấy phép
...
Điều 16. Cấp lại giấy phép
...
Điều 17. Đổi giấy phép
...
Điều 18. Thời hạn cấp mới, cấp lại, đổi giấy phép
...
Điều 19. Lệ phí sát hạch, cấp mới, cấp lại hoặc đổi giấy phép.
...
Điều 20. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam
...
Điều 21. Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị có liên quan
...
Điều 22. Công tác thanh tra
...
PHỤ LỤC 1MẪU GIẤY PHÉP LÁI TÀU
...
PHỤ LỤC 2MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
...
PHỤ LỤC 3MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI TÀU

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 44/2005/QĐ-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 04/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/02/2016)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy chế quản lý, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái tàu ban hành kèm theo Quyết định số 44/2005/QĐ-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

1. Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
2. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
3. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
4. Khoản 2 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
5. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Xem nội dung VB
- Quản lý sát hạch, cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt được hướng dẫn bởi Thông tư 76/2015/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về quản lý sát hạch, cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Chương II GIẤY PHÉP LÁI TÀU VÀ SỬ DỤNG GIẤY PHÉP LÁI TÀU

Điều 3. Giấy phép lái tàu
...
Điều 4. Sử dụng giấy phép lái tàu
...
Điều 5. Thu hồi giấy phép lái tàu
...
Chương III QUẢN LÝ SÁT HẠCH, CẤP MỚI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI TÀU

Điều 6. Nội dung và quy trình sát hạch cấp giấy phép lái tàu
...
Điều 7. Địa điểm sát hạch
...
Điều 8. Hội đồng sát hạch cấp giấy phép lái tàu
...
Điều 9. Tổ sát hạch
...
Điều 10. Điều kiện sát hạch và cấp giấy phép lái tàu
...
Điều 11. Thủ tục sát hạch, cấp mới giấy phép lái tàu
...
Điều 12. Thủ tục cấp lại giấy phép lái tàu
...
Điều 13. Phí, lệ phí sát hạch, cấp giấy phép lái tàu
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam
...
Điều 15. Trách nhiệm của doanh nghiệp sử dụng lái tàu
...
Điều 16. Hiệu lực thi hành
...
Điều 17. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC 1 MẪU GIẤY PHÉP LÁI TÀU
...
PHỤ LỤC 2 NỘI DUNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VÀ CẤP THẺ SÁT HẠCH VIÊN LÁI TÀU
...
PHỤ LỤC 3 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
...
PHỤ LỤC 4 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
...
PHỤ LỤC 5 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI TÀU

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 76/2015/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 45/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2015/TT-BGTVT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý sát hạch, cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt và Thông tư số 38/2010/TT-BGTVT ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định Tiêu chuẩn các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, điều kiện cơ sở đào tạo và nội dung, chương trình đào tạo nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Thông tư số 76/2015/TT-BGTVT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý sát hạch, cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt.

“2. Thông tư này không áp dụng đối với:

a) Người trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt trong phạm vi xưởng kiểm tra tàu (depot) đường sắt đô thị hoặc phạm vi nội bộ đường sắt chuyên dùng trực tiếp phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp mà không đi qua khu dân cư, không giao cắt với hệ thống đường bộ;

b) Người trực tiếp điều khiển phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt trong quá trình thao tác để thực hiện cứu nạn, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt khi phương tiện dịch chuyển trong phạm vi địa điểm xảy ra tai nạn, sự cố giao thông đường sắt.”

Xem nội dung VB
Việc sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái tàu được hướng dẫn bởi Quyết định 44/2005/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/02/2016)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 44/2005/QĐ-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 04/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/02/2016)
Quản lý sát hạch, cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt được hướng dẫn bởi Thông tư 76/2015/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 76/2015/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 45/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Việc sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái tàu được hướng dẫn bởi Quyết định 44/2005/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/02/2016)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái tầu”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 và thay thế Quyết định số 22/2004/QĐ-BGTVT ngày 04/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành “Quy chế quản lý sát hạch, cấp giấy phép điều khiển các loại phương tiện giao thông đường sắt”.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Vận tải, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
...
QUY CHẾ QUẢN LÝ SÁT HẠCH, CẤP, ĐỔI, THU HỒI GIẤY PHÉP LÁI TẦU

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Các loại giấy phép và mẫu giấy phép
...
Điều 5. Thời hạn hiệu lực của giấy phép
...
Điều 6. Sử dụng giấy phép
...
Điều 7. Thu hồi giấy phép
...
Điều 8. Nội dung và quy trình sát hạch cấp giấy phép
...
Điều 9. Địa điểm sát hạch
...
Điều 10. Điều kiện để được sát hạch cấp giấy phép
...
Điều 11. Hồ sơ đề nghị sát hạch, cấp giấy phép
...
Điều 12. Quản lý sát hạch, cấp, đổi giấy phép
...
Điều 13. Hội đồng sát hạch
...
Điều 14. Tổ sát hạch
...
Điều 15. Cấp mới giấy phép
...
Điều 16. Cấp lại giấy phép
...
Điều 17. Đổi giấy phép
...
Điều 18. Thời hạn cấp mới, cấp lại, đổi giấy phép
...
Điều 19. Lệ phí sát hạch, cấp mới, cấp lại hoặc đổi giấy phép.
...
Điều 20. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam
...
Điều 21. Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị có liên quan
...
Điều 22. Công tác thanh tra
...
PHỤ LỤC 1MẪU GIẤY PHÉP LÁI TÀU
...
PHỤ LỤC 2MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
...
PHỤ LỤC 3MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI TÀU

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 44/2005/QĐ-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 04/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/02/2016)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến thủ tục hành chính của Quy chế quản lý, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái tàu ban hành kèm theo Quyết định số 44/2005/QĐ-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

1. Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
2. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
3. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
4. Khoản 2 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
5. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Xem nội dung VB
- Quản lý sát hạch, cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt được hướng dẫn bởi Thông tư 76/2015/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về quản lý sát hạch, cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Chương II GIẤY PHÉP LÁI TÀU VÀ SỬ DỤNG GIẤY PHÉP LÁI TÀU

Điều 3. Giấy phép lái tàu
...
Điều 4. Sử dụng giấy phép lái tàu
...
Điều 5. Thu hồi giấy phép lái tàu
...
Chương III QUẢN LÝ SÁT HẠCH, CẤP MỚI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI TÀU

Điều 6. Nội dung và quy trình sát hạch cấp giấy phép lái tàu
...
Điều 7. Địa điểm sát hạch
...
Điều 8. Hội đồng sát hạch cấp giấy phép lái tàu
...
Điều 9. Tổ sát hạch
...
Điều 10. Điều kiện sát hạch và cấp giấy phép lái tàu
...
Điều 11. Thủ tục sát hạch, cấp mới giấy phép lái tàu
...
Điều 12. Thủ tục cấp lại giấy phép lái tàu
...
Điều 13. Phí, lệ phí sát hạch, cấp giấy phép lái tàu
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam
...
Điều 15. Trách nhiệm của doanh nghiệp sử dụng lái tàu
...
Điều 16. Hiệu lực thi hành
...
Điều 17. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC 1 MẪU GIẤY PHÉP LÁI TÀU
...
PHỤ LỤC 2 NỘI DUNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VÀ CẤP THẺ SÁT HẠCH VIÊN LÁI TÀU
...
PHỤ LỤC 3 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
...
PHỤ LỤC 4 VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU
...
PHỤ LỤC 5 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI TÀU

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 76/2015/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 45/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2015/TT-BGTVT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý sát hạch, cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt và Thông tư số 38/2010/TT-BGTVT ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định Tiêu chuẩn các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, điều kiện cơ sở đào tạo và nội dung, chương trình đào tạo nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Thông tư số 76/2015/TT-BGTVT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý sát hạch, cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt.

“2. Thông tư này không áp dụng đối với:

a) Người trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt trong phạm vi xưởng kiểm tra tàu (depot) đường sắt đô thị hoặc phạm vi nội bộ đường sắt chuyên dùng trực tiếp phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp mà không đi qua khu dân cư, không giao cắt với hệ thống đường bộ;

b) Người trực tiếp điều khiển phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt trong quá trình thao tác để thực hiện cứu nạn, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt khi phương tiện dịch chuyển trong phạm vi địa điểm xảy ra tai nạn, sự cố giao thông đường sắt.”

Xem nội dung VB
Việc sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái tàu được hướng dẫn bởi Quyết định 44/2005/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/02/2016)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 44/2005/QĐ-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 04/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/02/2016)
Quản lý sát hạch, cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt được hướng dẫn bởi Thông tư 76/2015/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 76/2015/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 45/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 15/2009/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/02/2017)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt như sau:
...
Chương 2. PHÂN LOẠI VÀ TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 6. Phân loại theo nguyên nhân

Tai nạn giao thông đường sắt bao gồm tai nạn do nguyên nhân chủ quan và tai nạn do nguyên nhân khách quan:

1. Tai nạn do nguyên nhân chủ quan là tai nạn xảy ra do vi phạm các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường sắt của tổ chức, cá nhân thuộc các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt.

2. Tai nạn do nguyên nhân khách quan là tai nạn do nguyên nhân bất khả kháng (thiên tai, địch họa) hoặc các nguyên nhân khác ngoài nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt.

Điều 7. Phân loại theo tính chất của tai nạn giao thông đường sắt

Tai nạn giao thông đường sắt bao gồm tai nạn chạy tàu và tai nạn khác:

1. Tai nạn chạy tàu là tai nạn xảy ra khi phương tiện giao thông đường sắt đâm nhau, trật bánh, đổ; đâm, va chạm vào chướng ngại, phương tiện giao thông khác và ngược lại, gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe của con người hoặc tài sản của tổ chức, cá nhân.

2. Tai nạn khác là những tai nạn về người, xảy ra khi phương tiện giao thông đường sắt va, cán người; người nhảy lên hay rơi từ trên phương tiện giao thông đường sắt xuống; ném đất, đá hoặc các vật khác lên phương tiện giao thông đường sắt gây thiệt hại về tài sản, tính mạng và sức khỏe của con người.

Điều 8. Phân loại theo mức độ thiệt hại do tai nạn giao thông đường sắt gây ra

1. Tai nạn giao thông đường sắt ít nghiêm trọng là tai nạn có từ 1 đến 5 người bị thương hoặc gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ năm triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng.

2. Tai nạn giao thông đường sắt nghiêm trọng là tai nạn có từ 1 đến 2 người chết hoặc có từ 6 đến 10 người bị thương hoặc gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới một tỷ đồng.

3. Tai nạn giao thông đường sắt đặc biệt nghiêm trọng là tai nạn có từ 3 người chết trở lên hoặc từ 11 người bị thương trở lên hoặc gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ một tỷ đồng trở lên.

Điều 9. Trách nhiệm của trưởng tàu hoặc lái tàu (nếu tàu không có trưởng tàu) khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt

1. Tổ chức sơ cứu, cấp cứu ngay người bị nạn, bảo vệ tài sản của Nhà nước, doanh nghiệp, người bị nạn theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này.

2. Tổ chức phòng vệ địa điểm tai nạn theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này.

3. Thông tin, báo cáo ngay về vụ tai nạn cho các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại Mục 2, Chương III của Thông tư này.

4. Lập biên bản, báo cáo về vụ tai nạn theo Mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này (nếu đã có trưởng ga hoặc cơ quan công an lập Hồ sơ tai nạn) hoặc lập Hồ sơ ban đầu vụ tai nạn chuyển giao cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và cử người thay mình ở lại làm việc với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Mục 3, Chương III của Thông tư này.

Điều 10. Trách nhiệm của trưởng ga khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt

1. Trưởng ga khi nhận được tin báo về tai nạn giao thông đường sắt phải trực tiếp hoặc cử người đến ngay hiện trường để hỗ trợ cấp cứu người bị nạn và tham gia các công việc khác để khắc phục hậu quả vụ tai nạn.

2. Trưởng ga phải lập Hồ sơ ban đầu vụ tai nạn (nếu tai nạn xảy ra trong phạm vi ga do mình phụ trách) hoặc tiếp nhận Hồ sơ ban đầu do trưởng tàu, lái tàu lập (khi tai nạn xảy ra trong khu trung gian) để chuyển giao cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3. Trưởng ga là người chủ trì giải quyết hậu quả ban đầu của vụ tai nạn chạy tàu nếu Chủ tịch Hội đồng hoặc người chủ trì giải quyết tai nạn chưa đến hiện trường.

Điều 11. Trách nhiệm của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và Doanh nghiệp quản lý, khai thác đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia

1. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt, tổ chức giai quyết các vụ tai nạn giao thông đường sắt; tổ chức thực hiện công tác cứu hộ trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia khi có yêu cầu.

2. Khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt, Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp quản lý, khai thác đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia căn cứ theo nguyên nhân, tính chất, mức độ thiệt hại để lập Hội đồng giải quyết tai nạn hoặc giao nhiệm vụ cho cá nhân có thẩm quyền để chủ trì giải quyết tai nạn.

3. Khi các phương tiện giao thông đường sắt của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam xảy ra tai nạn giao thông đường sắt trên đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia thì Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp quản lý, khai thác đường sắt chuyên dùng thành lập Hội đồng giải quyết tai nạn, nhưng trong Hội đồng phải có đủ thành phần của hai bên để cùng nhau giải quyết.

4. Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp quản lý, khai thác đường sắt chuyên dùng quy định cụ thể việc thành lập Hội đồng giải quyết tai nạn hoặc giao cho cá nhân chủ trì giải quyết tai nạn; quy định nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Hội đồng và các đơn vị thuộc quyền quản lý có liên quan; quy định cụ thể về công tác cứu hộ tai nạn trên các khu vực đường sắt thuộc thẩm quyền quản lý của doanh nghiệp để đảm bảo giải quyết hậu quả tai nạn được nhanh chóng, an toàn mọi mặt.

Điều 12. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng hoặc người chủ trì giải quyết tai nạn

1. Chủ tịch Hội đồng hoặc người chủ trì giải quyết tai nạn là người có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất trong việc giải quyết tai nạn tại hiện trường, được quyền huy động nhân lực, vật lực tại chỗ để cứu chữa người bị nạn; ra các quyết định cần thiết, phối hợp với các cơ quan, chính quyền địa phương để giải quyết tai nạn theo đúng quy định của pháp luật và phải chỉ đạo hoàn thành các công việc sau:

a) Tổ chức cứu chữa người bị nạn, bảo vệ hiện trường, tài sản;

b) Tham gia điều tra, lập biên bản khám nghiệm hiện trường theo yêu cầu của cơ quan công an;

c) Phối hợp với các cơ quan, chính quyền địa phương có liên quan hoàn thiện các thủ tục pháp lý mai táng nạn nhân;

d) Lập phương án cứu chữa và phân công nhân lực thực hiện chuyển tải hành khách, hàng hóa; cứu hộ đầu máy, toa xe; sửa chữa cầu, đường và các phương tiện thiết bị khác bị hư hỏng để nhanh chóng khôi phục chạy tàu qua vị trí tai nạn và thông tuyến; đảm bảo an toàn mọi mặt trong quá trình cứu chữa;

đ) Tập hợp biên bản, hồ sơ vụ tai nạn; xác định khối lượng công việc, nhân công của các đơn vị tham gia cứu hộ, cứu nạn;

e) Xây dựng báo cáo tổng hợp; đề xuất việc khen thưởng thành tích và xử lý kỷ luật đối với tổ chức, cá nhân tham gia giải quyết tai nạn; đề xuất biện pháp với cơ quan có thẩm quyền để khôi phục bình thường hoạt động đường sắt và giải quyết các vấn đề phát sinh có liên quan.

2. Các thành viên tham gia Hội đồng phải triệt để thi hành phần việc được phân công và thực hiện tốt các công việc được giao; mọi tổ chức, cá nhân khác tham gia giải quyết tai nạn đều chịu sự chỉ đạo và phải chấp hành mọi quyết định của Chủ tịch Hội đồng hoặc người chủ trì giải quyết tai nạn.

Điều 13. Trách nhiệm của các đơn vị tham gia hoạt động giao thông đường sắt

Khi xảy ra tai nạn làm gián đoạn giao thông đường sắt thì Lãnh đạo các doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt, kinh doanh vận tải đường sắt, đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện giao thông đường sắt và các đơn vị khác liên quan đến tai nạn phải cử ngay người có thẩm quyền nhanh chóng tới hiện trường nắm bắt tình hình và tham gia giải quyết tai nạn, khôi phục giao thông.

Điều 14. Trách nhiệm của Thanh tra đường sắt

Khi nhận được tin báo xảy ra tai nạn giao thông đường sắt, Thanh tra đường sắt khu vực phải kịp thời cử người đến tham gia điều tra, giải quyết tai nạn, giám sát và thu thập tài liệu để phục vụ cho việc phân tích, xác định nguyên nhân và xử lý vi phạm.

Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân nơi có đường sắt đi qua

Khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt, Ủy ban nhân dân nơi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt có trách nhiệm phối hợp với cơ quan công an, doanh nghiệp kinh doanh đường sắt cứu giúp người bị nạn, bảo vệ tài sản của Nhà nước, doanh nghiệp và người bị nạn. Trường hợp có người chết không rõ tung tích, không có thân nhân hoặc thân nhân không có khả năng chôn cất thì Ủy ban nhân dân nơi xảy ra tai nạn có trách nhiệm tổ chức chôn cất.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 15/2009/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 29/2013/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/02/2017)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2009/TT-BGTVT ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2009/TT-BGTVT ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt
...
Điều 2.
...
Điều 3. Hiệu lực thi hành
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện

PHỤ LỤC 2 SƠ ĐỒ HIỆN TRƯỜNG VỤ TAI NẠN
...
PHỤ LỤC 3 THỐNG KÊ SỰ CỐ, TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn từ Điều 8 đến Điều 14 Thông tư 38/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt.
...
Điều 8. Trách nhiệm của trưởng tàu hoặc lái tàu (nếu tàu không có trưởng tàu) khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt

1. Tổ chức sơ cứu, cấp cứu ngay người bị nạn, bảo vệ tài sản của Nhà nước, doanh nghiệp, người bị nạn theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này.

2. Tổ chức phòng vệ địa điểm tai nạn theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này.

3. Thông tin, báo cáo ngay về vụ tai nạn cho các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại Mục 2 Chương III của Thông tư này.

4. Lập biên bản, báo cáo về vụ tai nạn theo Mẫu quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này (nếu đã có trưởng ga hoặc cơ quan công an lập Hồ sơ tai nạn) hoặc lập Hồ sơ ban đầu vụ tai nạn chuyển giao cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và cử người thay mình ở lại làm việc với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Mục 3 Chương III của Thông tư này.

Điều 9. Trách nhiệm của trưởng ga khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt

1. Trưởng ga khi nhận được tin báo về tai nạn giao thông đường sắt phải trực tiếp hoặc cử người đến ngay hiện trường để phối hợp với trưởng tàu hoặc lái tàu và các lực lượng tham gia cứu hộ khác để hỗ trợ cấp cứu người bị nạn, tổ chức phòng vệ địa điểm tai nạn theo quy định và tham gia các công việc để khắc phục hậu quả vụ tai nạn.

2. Trưởng ga phải lập Hồ sơ ban đầu vụ tai nạn (nếu xảy ra trong phạm vi ga do mình phụ trách) hoặc tiếp nhận Hồ sơ ban đầu do trưởng tàu, lái tàu lập (khi tai nạn xảy ra trong khu gian) để chuyển giao cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được quy định tại khoản 3 Điều 21 của Thông tư này.

3. Trưởng ga là người chủ trì giải quyết hậu quả ban đầu của vụ tai nạn chạy tàu nếu Chủ tịch Hội đồng giải quyết tai nạn chưa đến hiện trường.

Điều 10. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia và doanh nghiệp quản lý, khai thác đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia

1. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp kinh doanh quản lý, khai thác đường sắt chuyên dùng liên quan, tổ chức giải quyết các vụ tai nạn giao thông đường sắt trên đường sắt quốc gia; tham gia công tác cứu hộ trên đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia khi có yêu cầu.

2. Khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, doanh nghiệp quản lý, khai thác đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia căn cứ theo nguyên nhân, mức độ thiệt hại để lập Hội đồng giải quyết tai nạn hoặc giao nhiệm vụ cho cá nhân có thẩm quyền để chủ trì giải quyết tai nạn.

3. Khi các phương tiện giao thông đường sắt của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt xảy ra tai nạn giao thông đường sắt trên đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia thì Tổng giám đốc doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia có trách nhiệm phối hợp với Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp quản lý, khai thác đường sắt chuyên dùng thành lập Hội đồng giải quyết tai nạn, nhưng trong Hội đồng phải có đủ thành phần của hai bên để cùng nhau giải quyết.

4. Tổng giám đốc doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp quản lý, khai thác đường sắt chuyên dùng quy định cụ thể việc thành lập Hội đồng giải quyết tai nạn hoặc giao cho cá nhân chủ trì giải quyết tai nạn; quy định nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Hội đồng và các đơn vị thuộc quyền quản lý có liên quan; quy định cụ thể về công tác cứu hộ tai nạn trên các khu vực đường sắt thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp để đảm bảo giải quyết hậu quả tai nạn được nhanh chóng, an toàn.

Điều 11. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng và các thành viên Hội đồng giải quyết tai nạn

1. Chủ tịch Hội đồng giải quyết tai nạn ra các quyết định cần thiết, phối hợp với các cơ quan, chính quyền địa phương để giải quyết tai nạn theo đúng quy định của pháp luật và phải chỉ đạo hoàn thành các công việc sau:

a) Tổ chức cứu chữa người bị nạn, bảo vệ hiện trường, tài sản;

b) Tham gia điều tra, lập biên bản khám nghiệm hiện trường theo yêu cầu của cơ quan công an;

c) Phối hợp với các cơ quan, chính quyền địa phương có liên quan hoàn thiện các thủ tục pháp lý mai táng nạn nhân;

d) Lập phương án cứu chữa và phân công nhân lực thực hiện chuyển tải hành khách, hàng hóa; cứu hộ đầu máy, toa xe; sửa chữa cầu, đường và các phương tiện thiết bị khác bị hư hỏng để nhanh chóng khôi phục chạy tàu qua vị trí tai nạn và thông tuyến; đảm bảo an toàn trong quá trình cứu chữa;

đ) Tập hợp biên bản, hồ sơ vụ tai nạn; xác định khối lượng công việc, nhân công của các đơn vị tham gia cứu hộ, cứu nạn;

e) Xây dựng báo cáo tổng hợp; đề xuất việc khen thưởng thành tích và xử lý kỷ luật đối với tổ chức, cá nhân tham gia giải quyết tai nạn; đề xuất biện pháp với cơ quan có thẩm quyền để khôi phục bình thường hoạt động đường sắt và giải quyết các vấn đề phát sinh có liên quan;

g) Tổng hợp các thiệt hại của vụ tai nạn để cung cấp cho các cơ quan chức năng phục vụ điều tra và bồi thường theo quy định của pháp luật (nếu có) cho tổ chức, cá nhân bị hại.

2. Các thành viên tham gia Hội đồng phải triệt để thi hành phần việc được phân công và thực hiện tốt các công việc được giao; mọi tổ chức, cá nhân khác tham gia giải quyết tai nạn đều chịu sự chỉ đạo và phải chấp hành mọi quyết định của Chủ tịch Hội đồng.

Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị tham gia hoạt động giao thông đường sắt

Khi xảy ra tai nạn làm gián đoạn giao thông đường sắt thì Lãnh đạo các doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt, kinh doanh vận tải đường sắt, đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện giao thông đường sắt và các đơn vị khác liên quan đến tai nạn phải cử ngay người có thẩm quyền nhanh chóng tới hiện trường nắm bắt tình hình và tham gia giải quyết tai nạn, khôi phục giao thông.

Điều 13. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam

1. Cục Đường sắt Việt Nam chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, kịp thời đôn đốc, theo dõi, tham gia, phối hợp với doanh nghiệp kinh doanh đường sắt, các cơ quan, đơn vị có liên quan để giải quyết tai nạn, khôi phục giao thông; phối hợp tham gia điều tra, giải quyết tai nạn theo đề nghị của cơ quan công an có thẩm quyền.

2. Khi nhận được tin báo xảy ra tai nạn giao thông đường sắt thì Phòng, Đội Thanh tra - An toàn khu vực (thuộc Cục Đường sắt Việt Nam) phải kịp thời cử người đến hiện trường thực hiện các nội dung sau:

a) Tham gia hỗ trợ giải quyết tai nạn; giám sát và thu thập tài liệu để phục vụ cho việc phân tích, xác định nguyên nhân và xử lý vi phạm;

b) Phối hợp trong việc điều tra, giải quyết tai nạn theo đề nghị của cơ quan công an có thẩm quyền;

c) Báo cáo kịp thời vụ tai nạn về Cục Đường sắt Việt Nam.

Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân nơi có đường sắt đi qua

Khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt, Ủy ban nhân dân các cấp nơi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt có trách nhiệm phối hợp với cơ quan công an, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt tổ chức cứu hộ, cứu nạn, bảo vệ tài sản của Nhà nước, doanh nghiệp và của người bị nạn. Trường hợp có người chết không rõ tung tích, không có thân nhân hoặc thân nhân không có khả năng chôn cất thì Ủy ban nhân dân nơi xảy ra tai nạn có trách nhiệm tổ chức chôn cất.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 15/2009/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/02/2017)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 15/2009/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 29/2013/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/02/2017)
Điều này được hướng dẫn từ Điều 8 đến Điều 14 Thông tư 38/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 55/2005/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)

Căn cứ Luật đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
...
QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Quy định chung về việc đăng ký phương tiện
...
Điều 5. Trình tự, thủ tục đăng ký
...
Điều 6. Hồ sơ đăng ký lần đầu
...
Điều 7. Hồ sơ đăng ký lại
...
Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
...
Điều 9. Hồ sơ đề nghị xóa tên, thu hồi đăng ký
...
Điều 10. Cách đánh số đăng ký của đầu máy
...
Điều 11. Cách đánh số đăng ký của toa xe
...
Điều 12. Cách đánh số đăng ký của phương tiện chuyên dùng đường sắt
...
Điều 13. Quy định về kẻ số đăng ký trên phương tiện
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký phương tiện
...
Điều 15. Trách nhiệm của chủ phương tiện
...
Điều 16. Cơ quan đăng ký phương tiện
...
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 18. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC SỐ 1 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC SỐ 2 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC SỐ 3 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC SỐ 4 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC SỐ 5 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC SỐ 6 QUY ĐỊNH CÁCH VIẾT KÝ HIỆU LOẠI TOA XE TRONG SỐ ĐĂNG KÝ
...
PHỤ LỤC SỐ 7 QUY ĐỊNH VỀ KIỂU CHỮ, KÍCH THƯỚC CỦA CÁC CHỮ CÁI VÀ CHỮ SỐ TRONG SỐ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 55/2005/QĐ được sửa đổi bởi Thông tư 26/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ -BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

1. Bổ sung khoản 5 Điều 4 như sau:

“5. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt dïng cho ph­¬ng tiÖn đăng ký lần đầu hoặc đăng ký lại theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Quy định này. Trường hợp cấp lại thì có đóng thêm dấu “Cấp lại lần 1, Cấp lại lần 2, ...” trên Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.”

2. Sửa đổi Điều 5 như sau:

“Điều 5. Trình tự, thời hạn thực hiện

1. Phương tiện có hồ sơ đầy đủ theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9 của Quy định này sẽ được Cục Đường sắt Việt Nam làm thủ tục đăng ký hoặc xóa tên, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký.

2. Chủ sở hữu phương tiện nộp 01 bộ hồ sơ làm thủ tục đăng ký phương tiện hoặc 01 bộ hồ sơ đề nghị xóa tên đăng ký phương tiện trực tiếp tại Cục Đường sắt Việt Nam hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Cục Đường sắt Việt Nam.

3. Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp đủ hồ sơ theo quy định, Cục Đường sắt Việt Nam phải hướng dẫn chủ phương tiện hoàn thiện hồ sơ; nếu tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu chính thì phải thông báo ngay bằng văn bản cho chủ phương tiện biết để bổ sung hồ sơ.

4. Trong thời hạn không qúa 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt hoặc xoá tên phương tiện trong Sổ đăng ký phương tiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Bỏ khoản 4 Điều 6.

4. Bỏ điểm d khoản 1 Điều 7.

5. Sửa đổi Điều 14 như sau:

“Điều 14. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam

1. Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện theo quy định; hướng dẫn chủ phương tiện lập hồ sơ đăng ký phương tiện;

2. Lập sổ đăng ký phương tiện, lưu trữ và quản lý hồ sơ đăng ký phương tiện;

4. Theo dõi, tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải định kỳ 12 tháng/lần về tình hình đăng ký phương tiện;

5. Quản lý, in ấn và sử dụng các ấn chỉ phục vụ công tác đăng ký phương tiện;

6. Thu và sử dụng lệ phí đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.”

6. Sửa đổi Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3, Phụ lục 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

a) Phụ lục 1: Mẫu Đơn đề nghị đăng ký phương tiện giao thông đường sắt (dùng cho phương tiện đăng ký lần đầu).

b) Phụ lục 2: Mẫu Đơn đề nghị đăng lại phương tiện giao thông đường sắt (dùng cho phương tiện đăng ký lại);

c) Phụ lục 3: Mẫu Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt;

d) Phụ lục 4: Mẫu Đơn đề nghị xoá tên đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
...
PHỤ LỤC 1 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC 2 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC 3 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC 4 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XOÁ TÊN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 01/2013/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 13/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BGTVT ngày 08 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BGTVT ngày 08 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 6 như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:
...
4. Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 8 như sau:
...
5. Bổ sung điểm d khoản 2 Điều 11 như sau:
...
5. Bổ sung điểm d khoản 2 Điều 11 như sau:
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
...
7. Sửa đổi Điều 16 như sau:
...
8. Thay thế các Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BGTVT ngày 08 tháng 01 năm 2013 bằng các Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6 tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Điều khoản bị bãi bỏ
...
Điều 3. Hiệu lực thi hành
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC 1 - MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC 2 - MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC 3 - MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC 4 - MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÓA ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC 5 - MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC 6 - MẪU GIẤY XÁC NHẬN ĐÃ KHAI BÁO MẤT GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 55/2005/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 55/2005/QĐ được sửa đổi bởi Thông tư 26/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 01/2013/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 13/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 55/2005/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)

Căn cứ Luật đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
...
QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Quy định chung về việc đăng ký phương tiện
...
Điều 5. Trình tự, thủ tục đăng ký
...
Điều 6. Hồ sơ đăng ký lần đầu
...
Điều 7. Hồ sơ đăng ký lại
...
Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
...
Điều 9. Hồ sơ đề nghị xóa tên, thu hồi đăng ký
...
Điều 10. Cách đánh số đăng ký của đầu máy
...
Điều 11. Cách đánh số đăng ký của toa xe
...
Điều 12. Cách đánh số đăng ký của phương tiện chuyên dùng đường sắt
...
Điều 13. Quy định về kẻ số đăng ký trên phương tiện
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký phương tiện
...
Điều 15. Trách nhiệm của chủ phương tiện
...
Điều 16. Cơ quan đăng ký phương tiện
...
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 18. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC SỐ 1 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC SỐ 2 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC SỐ 3 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC SỐ 4 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC SỐ 5 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC SỐ 6 QUY ĐỊNH CÁCH VIẾT KÝ HIỆU LOẠI TOA XE TRONG SỐ ĐĂNG KÝ
...
PHỤ LỤC SỐ 7 QUY ĐỊNH VỀ KIỂU CHỮ, KÍCH THƯỚC CỦA CÁC CHỮ CÁI VÀ CHỮ SỐ TRONG SỐ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 55/2005/QĐ được sửa đổi bởi Thông tư 26/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ -BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

1. Bổ sung khoản 5 Điều 4 như sau:

“5. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt dïng cho ph­¬ng tiÖn đăng ký lần đầu hoặc đăng ký lại theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Quy định này. Trường hợp cấp lại thì có đóng thêm dấu “Cấp lại lần 1, Cấp lại lần 2, ...” trên Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.”

2. Sửa đổi Điều 5 như sau:

“Điều 5. Trình tự, thời hạn thực hiện

1. Phương tiện có hồ sơ đầy đủ theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9 của Quy định này sẽ được Cục Đường sắt Việt Nam làm thủ tục đăng ký hoặc xóa tên, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký.

2. Chủ sở hữu phương tiện nộp 01 bộ hồ sơ làm thủ tục đăng ký phương tiện hoặc 01 bộ hồ sơ đề nghị xóa tên đăng ký phương tiện trực tiếp tại Cục Đường sắt Việt Nam hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Cục Đường sắt Việt Nam.

3. Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp đủ hồ sơ theo quy định, Cục Đường sắt Việt Nam phải hướng dẫn chủ phương tiện hoàn thiện hồ sơ; nếu tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu chính thì phải thông báo ngay bằng văn bản cho chủ phương tiện biết để bổ sung hồ sơ.

4. Trong thời hạn không qúa 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt hoặc xoá tên phương tiện trong Sổ đăng ký phương tiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Bỏ khoản 4 Điều 6.

4. Bỏ điểm d khoản 1 Điều 7.

5. Sửa đổi Điều 14 như sau:

“Điều 14. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam

1. Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện theo quy định; hướng dẫn chủ phương tiện lập hồ sơ đăng ký phương tiện;

2. Lập sổ đăng ký phương tiện, lưu trữ và quản lý hồ sơ đăng ký phương tiện;

4. Theo dõi, tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải định kỳ 12 tháng/lần về tình hình đăng ký phương tiện;

5. Quản lý, in ấn và sử dụng các ấn chỉ phục vụ công tác đăng ký phương tiện;

6. Thu và sử dụng lệ phí đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.”

6. Sửa đổi Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3, Phụ lục 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

a) Phụ lục 1: Mẫu Đơn đề nghị đăng ký phương tiện giao thông đường sắt (dùng cho phương tiện đăng ký lần đầu).

b) Phụ lục 2: Mẫu Đơn đề nghị đăng lại phương tiện giao thông đường sắt (dùng cho phương tiện đăng ký lại);

c) Phụ lục 3: Mẫu Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt;

d) Phụ lục 4: Mẫu Đơn đề nghị xoá tên đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
...
PHỤ LỤC 1 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC 2 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC 3 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC 4 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XOÁ TÊN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 01/2013/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 13/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BGTVT ngày 08 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BGTVT ngày 08 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 6 như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:
...
4. Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 8 như sau:
...
5. Bổ sung điểm d khoản 2 Điều 11 như sau:
...
5. Bổ sung điểm d khoản 2 Điều 11 như sau:
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
...
7. Sửa đổi Điều 16 như sau:
...
8. Thay thế các Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BGTVT ngày 08 tháng 01 năm 2013 bằng các Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6 tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Điều khoản bị bãi bỏ
...
Điều 3. Hiệu lực thi hành
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC 1 - MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC 2 - MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC 3 - MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC 4 - MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÓA ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC 5 - MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC 6 - MẪU GIẤY XÁC NHẬN ĐÃ KHAI BÁO MẤT GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 55/2005/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 55/2005/QĐ được sửa đổi bởi Thông tư 26/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 01/2013/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 13/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 55/2005/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)

Căn cứ Luật đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
...
QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Quy định chung về việc đăng ký phương tiện
...
Điều 5. Trình tự, thủ tục đăng ký
...
Điều 6. Hồ sơ đăng ký lần đầu
...
Điều 7. Hồ sơ đăng ký lại
...
Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
...
Điều 9. Hồ sơ đề nghị xóa tên, thu hồi đăng ký
...
Điều 10. Cách đánh số đăng ký của đầu máy
...
Điều 11. Cách đánh số đăng ký của toa xe
...
Điều 12. Cách đánh số đăng ký của phương tiện chuyên dùng đường sắt
...
Điều 13. Quy định về kẻ số đăng ký trên phương tiện
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký phương tiện
...
Điều 15. Trách nhiệm của chủ phương tiện
...
Điều 16. Cơ quan đăng ký phương tiện
...
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 18. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC SỐ 1 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC SỐ 2 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC SỐ 3 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC SỐ 4 ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC SỐ 5 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC SỐ 6 QUY ĐỊNH CÁCH VIẾT KÝ HIỆU LOẠI TOA XE TRONG SỐ ĐĂNG KÝ
...
PHỤ LỤC SỐ 7 QUY ĐỊNH VỀ KIỂU CHỮ, KÍCH THƯỚC CỦA CÁC CHỮ CÁI VÀ CHỮ SỐ TRONG SỐ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 55/2005/QĐ được sửa đổi bởi Thông tư 26/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ -BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

1. Bổ sung khoản 5 Điều 4 như sau:

“5. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt dïng cho ph­¬ng tiÖn đăng ký lần đầu hoặc đăng ký lại theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Quy định này. Trường hợp cấp lại thì có đóng thêm dấu “Cấp lại lần 1, Cấp lại lần 2, ...” trên Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.”

2. Sửa đổi Điều 5 như sau:

“Điều 5. Trình tự, thời hạn thực hiện

1. Phương tiện có hồ sơ đầy đủ theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9 của Quy định này sẽ được Cục Đường sắt Việt Nam làm thủ tục đăng ký hoặc xóa tên, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký.

2. Chủ sở hữu phương tiện nộp 01 bộ hồ sơ làm thủ tục đăng ký phương tiện hoặc 01 bộ hồ sơ đề nghị xóa tên đăng ký phương tiện trực tiếp tại Cục Đường sắt Việt Nam hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Cục Đường sắt Việt Nam.

3. Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp đủ hồ sơ theo quy định, Cục Đường sắt Việt Nam phải hướng dẫn chủ phương tiện hoàn thiện hồ sơ; nếu tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu chính thì phải thông báo ngay bằng văn bản cho chủ phương tiện biết để bổ sung hồ sơ.

4. Trong thời hạn không qúa 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt hoặc xoá tên phương tiện trong Sổ đăng ký phương tiện và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Bỏ khoản 4 Điều 6.

4. Bỏ điểm d khoản 1 Điều 7.

5. Sửa đổi Điều 14 như sau:

“Điều 14. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam

1. Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện theo quy định; hướng dẫn chủ phương tiện lập hồ sơ đăng ký phương tiện;

2. Lập sổ đăng ký phương tiện, lưu trữ và quản lý hồ sơ đăng ký phương tiện;

4. Theo dõi, tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải định kỳ 12 tháng/lần về tình hình đăng ký phương tiện;

5. Quản lý, in ấn và sử dụng các ấn chỉ phục vụ công tác đăng ký phương tiện;

6. Thu và sử dụng lệ phí đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.”

6. Sửa đổi Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3, Phụ lục 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

a) Phụ lục 1: Mẫu Đơn đề nghị đăng ký phương tiện giao thông đường sắt (dùng cho phương tiện đăng ký lần đầu).

b) Phụ lục 2: Mẫu Đơn đề nghị đăng lại phương tiện giao thông đường sắt (dùng cho phương tiện đăng ký lại);

c) Phụ lục 3: Mẫu Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt;

d) Phụ lục 4: Mẫu Đơn đề nghị xoá tên đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
...
PHỤ LỤC 1 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC 2 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC 3 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC 4 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XOÁ TÊN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 01/2013/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 13/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BGTVT ngày 08 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BGTVT ngày 08 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 6 như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:
...
4. Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 8 như sau:
...
5. Bổ sung điểm d khoản 2 Điều 11 như sau:
...
5. Bổ sung điểm d khoản 2 Điều 11 như sau:
...
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
...
7. Sửa đổi Điều 16 như sau:
...
8. Thay thế các Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BGTVT ngày 08 tháng 01 năm 2013 bằng các Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6 tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Điều khoản bị bãi bỏ
...
Điều 3. Hiệu lực thi hành
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC 1 - MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC 2 - MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC 3 - MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC 4 - MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÓA ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC 5 - MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC 6 - MẪU GIẤY XÁC NHẬN ĐÃ KHAI BÁO MẤT GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Quyết định 55/2005/QĐ-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Quyết định 55/2005/QĐ được sửa đổi bởi Thông tư 26/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/03/2013)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư 01/2013/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Thông tư 13/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia như sau:
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc về việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Chương II CÁC THỦ TỤC KẾT NỐI ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG SẮT CHUYÊN DÙNG VÀO ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA

Điều 5. Thủ tục thoả thuận kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 8. Thẩm tra đề nghị kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 9. Cấp phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 10. Điều chỉnh hoặc gia hạn quyết định cho phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Chương III THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI, CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM, TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

Điều 11. Thẩm quyền thoả thuận và quyết định cho phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
...
Điều 13. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam
...
Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
...
Chương IV QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ KẾT NỐI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG SẮT

Điều 15. Quyền của tổ chức, cá nhân đề nghị kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 16. Nghĩa vụ củaChương V
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC A ĐỀ NGHỊ THỎA THUẬN Kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC B THỎA THUẬN Kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC C ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP Kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC D QUYẾT ĐỊNH Về việc cho phép kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC E ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH HOẶC GIA HẠN Về việc kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC F QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH HOẶC GIA HẠN Về việc kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia như sau:
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc về việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Chương II CÁC THỦ TỤC KẾT NỐI ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG SẮT CHUYÊN DÙNG VÀO ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA

Điều 5. Thủ tục thoả thuận kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 8. Thẩm tra đề nghị kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 9. Cấp phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 10. Điều chỉnh hoặc gia hạn quyết định cho phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Chương III THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI, CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM, TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

Điều 11. Thẩm quyền thoả thuận và quyết định cho phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
...
Điều 13. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam
...
Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
...
Chương IV QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ KẾT NỐI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG SẮT

Điều 15. Quyền của tổ chức, cá nhân đề nghị kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 16. Nghĩa vụ củaChương V
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC A ĐỀ NGHỊ THỎA THUẬN Kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC B THỎA THUẬN Kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC C ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP Kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC D QUYẾT ĐỊNH Về việc cho phép kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC E ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH HOẶC GIA HẠN Về việc kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC F QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH HOẶC GIA HẠN Về việc kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia như sau:
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc về việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Chương II CÁC THỦ TỤC KẾT NỐI ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG SẮT CHUYÊN DÙNG VÀO ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA

Điều 5. Thủ tục thoả thuận kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 8. Thẩm tra đề nghị kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 9. Cấp phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 10. Điều chỉnh hoặc gia hạn quyết định cho phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Chương III THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI, CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM, TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

Điều 11. Thẩm quyền thoả thuận và quyết định cho phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
...
Điều 13. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam
...
Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
...
Chương IV QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ KẾT NỐI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG SẮT

Điều 15. Quyền của tổ chức, cá nhân đề nghị kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 16. Nghĩa vụ củaChương V
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC A ĐỀ NGHỊ THỎA THUẬN Kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC B THỎA THUẬN Kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC C ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP Kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC D QUYẾT ĐỊNH Về việc cho phép kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC E ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH HOẶC GIA HẠN Về việc kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC F QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH HOẶC GIA HẠN Về việc kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia như sau:
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc về việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Chương II CÁC THỦ TỤC KẾT NỐI ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG SẮT CHUYÊN DÙNG VÀO ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA

Điều 5. Thủ tục thoả thuận kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 8. Thẩm tra đề nghị kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 9. Cấp phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 10. Điều chỉnh hoặc gia hạn quyết định cho phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Chương III THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI, CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM, TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

Điều 11. Thẩm quyền thoả thuận và quyết định cho phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
...
Điều 13. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam
...
Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
...
Chương IV QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ KẾT NỐI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG SẮT

Điều 15. Quyền của tổ chức, cá nhân đề nghị kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 16. Nghĩa vụ củaChương V
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC A ĐỀ NGHỊ THỎA THUẬN Kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC B THỎA THUẬN Kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC C ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP Kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC D QUYẾT ĐỊNH Về việc cho phép kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC E ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH HOẶC GIA HẠN Về việc kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC F QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH HOẶC GIA HẠN Về việc kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia như sau:
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc về việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Chương II CÁC THỦ TỤC KẾT NỐI ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG SẮT CHUYÊN DÙNG VÀO ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA

Điều 5. Thủ tục thoả thuận kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 8. Thẩm tra đề nghị kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 9. Cấp phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 10. Điều chỉnh hoặc gia hạn quyết định cho phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Chương III THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI, CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM, TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

Điều 11. Thẩm quyền thoả thuận và quyết định cho phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
...
Điều 13. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam
...
Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
...
Chương IV QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ KẾT NỐI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG SẮT

Điều 15. Quyền của tổ chức, cá nhân đề nghị kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 16. Nghĩa vụ củaChương V
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC A ĐỀ NGHỊ THỎA THUẬN Kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC B THỎA THUẬN Kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC C ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP Kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC D QUYẾT ĐỊNH Về việc cho phép kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC E ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH HOẶC GIA HẠN Về việc kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC F QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH HOẶC GIA HẠN Về việc kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia như sau:
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc về việc kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Chương II CÁC THỦ TỤC KẾT NỐI ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG SẮT CHUYÊN DÙNG VÀO ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA

Điều 5. Thủ tục thoả thuận kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 8. Thẩm tra đề nghị kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 9. Cấp phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 10. Điều chỉnh hoặc gia hạn quyết định cho phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Chương III THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI, CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM, TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM

Điều 11. Thẩm quyền thoả thuận và quyết định cho phép kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
...
Điều 13. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam
...
Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
...
Chương IV QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ KẾT NỐI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG SẮT

Điều 15. Quyền của tổ chức, cá nhân đề nghị kết nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
Điều 16. Nghĩa vụ củaChương V
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC A ĐỀ NGHỊ THỎA THUẬN Kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC B THỎA THUẬN Kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC C ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP Kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC D QUYẾT ĐỊNH Về việc cho phép kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC E ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH HOẶC GIA HẠN Về việc kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia
...
PHỤ LỤC F QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH HOẶC GIA HẠN Về việc kết nối tuyến đường sắt đô thị hoặc tuyến đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2011/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 03/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt
...
4. Bổ sung Chương Va sau Chương V như sau:

“Chương Va

PHƯƠNG TIỆN ĐỘNG LỰC CHUYÊN DÙNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 38a. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt

1. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt bao gồm:

a) Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành Đường sắt.

b) Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt và phục vụ quốc phòng, an ninh.

2. Trang thiết bị trên phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt:

a) Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành đường sắt khi khai thác, vận dụng trên đường sắt phải tuân theo các quy định tại Điều 43 Luật Đường sắt.

b) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể danh mục và các biện pháp bảo đảm an toàn đối với các loại phương tiện động lực chuyên dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt, phục vụ an ninh, quốc phòng khi khai thác, vận dụng trên đường sắt không bắt buộc phải có thiết bị ghi tốc độ và các thông tin liên quan đến việc điều hành chạy tàu (hộp đen).”

Xem nội dung VB
- Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Chương IV PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 20. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt

Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt bao gồm:

1. Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành đường sắt.

2. Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt và phục vụ quốc phòng, an ninh.

Điều 21. Trang thiết bị trên phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt

1. Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành đường sắt khi khai thác, vận dụng trên đường sắt phải tuân theo các quy định tại Điều 43 Luật Đường sắt.

2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể danh mục và các biện pháp bảo đảm an toàn đối với các loại phương tiện động lực chuyên dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt, phục vụ an ninh, quốc phòng khi khai thác, vận dụng trên đường sắt không bắt buộc phải có thiết bị ghi tốc độ và các thông tin liên quan đến việc điều hành chạy tàu (hộp đen).

Xem nội dung VB
Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 03/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)
Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 03/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt
...
4. Bổ sung Chương Va sau Chương V như sau:

“Chương Va

PHƯƠNG TIỆN ĐỘNG LỰC CHUYÊN DÙNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 38a. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt

1. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt bao gồm:

a) Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành Đường sắt.

b) Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt và phục vụ quốc phòng, an ninh.

2. Trang thiết bị trên phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt:

a) Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành đường sắt khi khai thác, vận dụng trên đường sắt phải tuân theo các quy định tại Điều 43 Luật Đường sắt.

b) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể danh mục và các biện pháp bảo đảm an toàn đối với các loại phương tiện động lực chuyên dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt, phục vụ an ninh, quốc phòng khi khai thác, vận dụng trên đường sắt không bắt buộc phải có thiết bị ghi tốc độ và các thông tin liên quan đến việc điều hành chạy tàu (hộp đen).”

Xem nội dung VB
- Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Chương IV PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 20. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt

Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt bao gồm:

1. Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành đường sắt.

2. Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt và phục vụ quốc phòng, an ninh.

Điều 21. Trang thiết bị trên phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt

1. Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành đường sắt khi khai thác, vận dụng trên đường sắt phải tuân theo các quy định tại Điều 43 Luật Đường sắt.

2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể danh mục và các biện pháp bảo đảm an toàn đối với các loại phương tiện động lực chuyên dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt, phục vụ an ninh, quốc phòng khi khai thác, vận dụng trên đường sắt không bắt buộc phải có thiết bị ghi tốc độ và các thông tin liên quan đến việc điều hành chạy tàu (hộp đen).

Xem nội dung VB
Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 03/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)
Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 03/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt
...
4. Bổ sung Chương Va sau Chương V như sau:

“Chương Va

PHƯƠNG TIỆN ĐỘNG LỰC CHUYÊN DÙNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 38a. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt

1. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt bao gồm:

a) Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành Đường sắt.

b) Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt và phục vụ quốc phòng, an ninh.

2. Trang thiết bị trên phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt:

a) Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành đường sắt khi khai thác, vận dụng trên đường sắt phải tuân theo các quy định tại Điều 43 Luật Đường sắt.

b) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể danh mục và các biện pháp bảo đảm an toàn đối với các loại phương tiện động lực chuyên dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt, phục vụ an ninh, quốc phòng khi khai thác, vận dụng trên đường sắt không bắt buộc phải có thiết bị ghi tốc độ và các thông tin liên quan đến việc điều hành chạy tàu (hộp đen).”

Xem nội dung VB
- Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Chương IV PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 20. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt

Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt bao gồm:

1. Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành đường sắt.

2. Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt và phục vụ quốc phòng, an ninh.

Điều 21. Trang thiết bị trên phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt

1. Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành đường sắt khi khai thác, vận dụng trên đường sắt phải tuân theo các quy định tại Điều 43 Luật Đường sắt.

2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể danh mục và các biện pháp bảo đảm an toàn đối với các loại phương tiện động lực chuyên dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt, phục vụ an ninh, quốc phòng khi khai thác, vận dụng trên đường sắt không bắt buộc phải có thiết bị ghi tốc độ và các thông tin liên quan đến việc điều hành chạy tàu (hộp đen).

Xem nội dung VB
Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 03/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)
Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 03/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt
...
4. Bổ sung Chương Va sau Chương V như sau:

“Chương Va

PHƯƠNG TIỆN ĐỘNG LỰC CHUYÊN DÙNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 38a. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt

1. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt bao gồm:

a) Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành Đường sắt.

b) Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt và phục vụ quốc phòng, an ninh.

2. Trang thiết bị trên phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt:

a) Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành đường sắt khi khai thác, vận dụng trên đường sắt phải tuân theo các quy định tại Điều 43 Luật Đường sắt.

b) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể danh mục và các biện pháp bảo đảm an toàn đối với các loại phương tiện động lực chuyên dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt, phục vụ an ninh, quốc phòng khi khai thác, vận dụng trên đường sắt không bắt buộc phải có thiết bị ghi tốc độ và các thông tin liên quan đến việc điều hành chạy tàu (hộp đen).”

Xem nội dung VB
- Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Chương IV PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 20. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt

Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt bao gồm:

1. Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành đường sắt.

2. Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt và phục vụ quốc phòng, an ninh.

Điều 21. Trang thiết bị trên phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt

1. Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành đường sắt khi khai thác, vận dụng trên đường sắt phải tuân theo các quy định tại Điều 43 Luật Đường sắt.

2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể danh mục và các biện pháp bảo đảm an toàn đối với các loại phương tiện động lực chuyên dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt, phục vụ an ninh, quốc phòng khi khai thác, vận dụng trên đường sắt không bắt buộc phải có thiết bị ghi tốc độ và các thông tin liên quan đến việc điều hành chạy tàu (hộp đen).

Xem nội dung VB
Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 03/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)
Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 03/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt
...
4. Bổ sung Chương Va sau Chương V như sau:

“Chương Va

PHƯƠNG TIỆN ĐỘNG LỰC CHUYÊN DÙNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 38a. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt

1. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt bao gồm:

a) Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành Đường sắt.

b) Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt và phục vụ quốc phòng, an ninh.

2. Trang thiết bị trên phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt:

a) Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành đường sắt khi khai thác, vận dụng trên đường sắt phải tuân theo các quy định tại Điều 43 Luật Đường sắt.

b) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể danh mục và các biện pháp bảo đảm an toàn đối với các loại phương tiện động lực chuyên dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt, phục vụ an ninh, quốc phòng khi khai thác, vận dụng trên đường sắt không bắt buộc phải có thiết bị ghi tốc độ và các thông tin liên quan đến việc điều hành chạy tàu (hộp đen).”

Xem nội dung VB
- Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Chương IV PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 20. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt

Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt bao gồm:

1. Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành đường sắt.

2. Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt và phục vụ quốc phòng, an ninh.

Điều 21. Trang thiết bị trên phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt

1. Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành đường sắt khi khai thác, vận dụng trên đường sắt phải tuân theo các quy định tại Điều 43 Luật Đường sắt.

2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể danh mục và các biện pháp bảo đảm an toàn đối với các loại phương tiện động lực chuyên dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt, phục vụ an ninh, quốc phòng khi khai thác, vận dụng trên đường sắt không bắt buộc phải có thiết bị ghi tốc độ và các thông tin liên quan đến việc điều hành chạy tàu (hộp đen).

Xem nội dung VB
Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 03/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)
Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 03/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt
...
4. Bổ sung Chương Va sau Chương V như sau:

“Chương Va

PHƯƠNG TIỆN ĐỘNG LỰC CHUYÊN DÙNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 38a. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt

1. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt bao gồm:

a) Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành Đường sắt.

b) Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt và phục vụ quốc phòng, an ninh.

2. Trang thiết bị trên phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt:

a) Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành đường sắt khi khai thác, vận dụng trên đường sắt phải tuân theo các quy định tại Điều 43 Luật Đường sắt.

b) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể danh mục và các biện pháp bảo đảm an toàn đối với các loại phương tiện động lực chuyên dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt, phục vụ an ninh, quốc phòng khi khai thác, vận dụng trên đường sắt không bắt buộc phải có thiết bị ghi tốc độ và các thông tin liên quan đến việc điều hành chạy tàu (hộp đen).”

Xem nội dung VB
- Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Chương IV PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 20. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt

Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt bao gồm:

1. Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành đường sắt.

2. Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt và phục vụ quốc phòng, an ninh.

Điều 21. Trang thiết bị trên phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt

1. Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành đường sắt khi khai thác, vận dụng trên đường sắt phải tuân theo các quy định tại Điều 43 Luật Đường sắt.

2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể danh mục và các biện pháp bảo đảm an toàn đối với các loại phương tiện động lực chuyên dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt, phục vụ an ninh, quốc phòng khi khai thác, vận dụng trên đường sắt không bắt buộc phải có thiết bị ghi tốc độ và các thông tin liên quan đến việc điều hành chạy tàu (hộp đen).

Xem nội dung VB
Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 03/2012/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/04/2015)
Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2013/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt,

Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Chương 2. ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN

Điều 4. Quy định chung
...
Điều 5. Cơ quan đăng ký phương tiện
...
Điều 6. Trình tự, thời hạn thực hiện
...
Điều 7. Hồ sơ đăng ký phương tiện lần đầu
...
Điều 8. Hồ sơ đăng ký lại phương tiện
...
Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
...
Điều 10. Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký phương tiện
...
Điều 11. Quy định cách đánh số đăng ký phương tiện
...
Điều 12. Quy định về vị trí kẻ số đăng ký trên phương tiện, màu sơn của chữ và số đăng ký phương tiện
...
Điều 13. Kiểu chữ, kích thước chữ, số của số đăng ký phương tiện giao thông đường sắt
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký phương tiện
...
Điều 15. Trách nhiệm của chủ sở hữu phương tiện
...
Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Hiệu lực thi hành
...
Điều 18. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC 1 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT ()
...
PHỤ LỤC 2 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT ()
...
PHỤ LỤC 3 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT ()
...
PHỤ LỤC 4 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÓA ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT ()
...
PHỤ LỤC 5 MẪU ĐƠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT ()
...
PHỤ LỤC 6 MẪU GIẤY XÁC NHẬN ĐÃ KHAI BÁO MẤT GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN ()

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2013/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2013/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về đăng ký phương tiện giao thông đường sắt,

Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Chương 2. ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN

Điều 4. Quy định chung
...
Điều 5. Cơ quan đăng ký phương tiện
...
Điều 6. Trình tự, thời hạn thực hiện
...
Điều 7. Hồ sơ đăng ký phương tiện lần đầu
...
Điều 8. Hồ sơ đăng ký lại phương tiện
...
Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
...
Điều 10. Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký phương tiện
...
Điều 11. Quy định cách đánh số đăng ký phương tiện
...
Điều 12. Quy định về vị trí kẻ số đăng ký trên phương tiện, màu sơn của chữ và số đăng ký phương tiện
...
Điều 13. Kiểu chữ, kích thước chữ, số của số đăng ký phương tiện giao thông đường sắt
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký phương tiện
...
Điều 15. Trách nhiệm của chủ sở hữu phương tiện
...
Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 17. Hiệu lực thi hành
...
Điều 18. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC 1 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT ()
...
PHỤ LỤC 2 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT ()
...
PHỤ LỤC 3 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT ()
...
PHỤ LỤC 4 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÓA ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT ()
...
PHỤ LỤC 5 MẪU ĐƠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT ()
...
PHỤ LỤC 6 MẪU GIẤY XÁC NHẬN ĐÃ KHAI BÁO MẤT GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN ()

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2013/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt được hướng dẫn bởi Chương 3, 4 Nghị định 171/2013/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/08/2016)

Căn cứ Luật đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chương 3. HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

MỤC 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TÍN HIỆU, QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT VÀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT

Điều 39. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về tín hiệu giao thông đường sắt
...
Điều 40. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về lập tàu, thử hãm
...
Điều 41. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về dồn tàu
...
Điều 42. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về chạy tàu
...
Điều 43. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đón, gửi tàu
...
Điều 44. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về chấp hành tín hiệu giao thông đường sắt
...
Điều 45. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều độ chạy tàu
...
Điều 46. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quy tắc giao thông tại đường ngang, cầu chung, hầm
...
Điều 47. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa, khắc phục và giải quyết sự cố, thiên tai, tai nạn giao thông đường sắt
...
Điều 48. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt
...
MỤC 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 49. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình đường sắt
...
Điều 50. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
...
Điều 51. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường sắt
...
Điều 52. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt
...
Điều 53. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thi công công trình đường sắt
...
MỤC 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 54. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện lưu hành của phương tiện giao thông đường sắt
...
Điều 55. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thông tin, chỉ dẫn cần thiết đối với phương tiện giao thông đường sắt
...
Điều 56. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thiết bị phanh, hãm, ghép nối đầu máy, toa xe
...
Điều 57. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về trang thiết bị trên phương tiện giao thông đường sắt
...
MỤC 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT

Điều 58. Xử phạt nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu vi phạm quy định về Giấy phép lái tàu, bằng, chứng chỉ chuyên môn
...
Điều 59. Xử phạt nhân viên điều độ chạy tàu; trưởng tàu; trực ban chạy tàu ga, trưởng dồn; nhân viên gác ghi; nhân viên ghép nối đầu máy toa xe; nhân viên tuần đường, cầu, hầm; nhân viên gác hầm, đường ngang, cầu chung vi phạm quy định về nồng độ cồn
...
Điều 60. Xử phạt đối với nhân viên đường sắt làm nhiệm vụ trên tàu, dưới ga, quản Iý kết cấu hạ tầng đường sắt vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt
...
Điều 61. Xử phạt đối với lái tàu, phụ lái tàu
...
Điều 62. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu
...
Điều 63. Xử phạt cơ sở đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu vi phạm quy định về đào tạo, cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn
...
MỤC 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT

Điều 64. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh đường sắt
...
Điều 65. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về kinh doanh vận tải đường sắt
...
Điều 66. Xử phạt các hành vi vi phạm về làm, sử dụng vé tàu giả và bán vé tàu trái quy định
...
MỤC 6. VI PHẠM KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG SẤT

Điều 67. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định khác có liên quan đến an ninh, trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt
...
Chương 4. THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT

MỤC 1. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT

Điều 68. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 70. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
...
Điều 71. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra giao thông vận tải
...
Điều 72. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 73. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
MỤC 2. THỦ TỤC XỬ PHẠT

Điều 74. Thủ tục xử phạt đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ
...
Điều 75. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Luật này tại Nghị định 171/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 10 và Khoản 11 Điều 1 Nghị định 107/2014/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/08/2016)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
...
10. Sửa đổi, bổ sung Điểm l Khoản 6 Điều 68 như sau:

“l) Khoản 1; Điểm a, Điểm b, Điểm d Khoản 2; Khoản 3; Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều 24;”

11. Sửa đổi, bổ sung Điểm n Khoản 6 Điều 68 như sau:

“n) Khoản 2; Điểm a, Điểm đ, Điểm g, Điểm h, Điểm i, Điểm k Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8; Khoản 9; Khoản 10 Điều 30;”

Xem nội dung VB
- Xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường sắt được hướng dẫn bởi Chương 1, Chương 3 và Chương 4 Nghị định 46/2016/NĐ-CP

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Các biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng
...
Chương III HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TÍN HIỆU, QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT VÀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 39. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về lắp đặt hệ thống báo hiệu, thiết bị tại đường ngang
...
Điều 40. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về khám, sửa chữa toa xe, lập tàu, thử hãm
...
Điều 41. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về dồn tàu
...
Điều 42. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về chạy tàu
...
Điều 43. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đón, gửi tàu
...
Điều 44. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về chấp hành tín hiệu giao thông đường sắt
...
Điều 45. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều độ chạy tàu
...
Điều 46. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quy tắc giao thông tại đường ngang, cầu chung, hầm
...
Điều 47. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa, khắc phục và giải quyết sự cố, thiên tai, tai nạn giao thông đường sắt
...
Điều 48. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 49. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình đường sắt
...
Điều 50. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
...
Điều 51. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường sắt
...
Điều 52. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt
...
Điều 53. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thi công công trình đường sắt
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 54. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện lưu hành của phương tiện giao thông đường sắt
...
Điều 55. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thông tin, chỉ dẫn cần thiết đối với phương tiện giao thông đường sắt
...
Điều 56. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thiết bị hãm, ghép nối đầu máy, toa xe
...
Điều 57. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về trang thiết bị trên phương tiện giao thông đường sắt
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT

Điều 58. Xử phạt nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu vi phạm quy định về Giấy phép lái tàu, bằng, chứng chỉ chuyên môn
...
Điều 59. Xử phạt nhân viên điều độ chạy tàu; trưởng tàu; trực ban chạy tàu ga; trưởng dồn; nhân viên gác ghi; nhân viên ghép nối đầu máy toa xe; nhân viên tuần đường, cầu, hầm; nhân viên gác hầm, đường ngang, cầu chung; nhân viên kiểm tu theo tàu; nhân viên khách vận; nhân viên khám xe, thợ điện trên tàu vi phạm quy định về nồng độ cồn hoặc sử dụng các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng
...
Điều 60. Xử phạt nhân viên đường sắt vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt
...
Điều 61. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chở quá số người, quá tải trọng trên phương tiện giao thông đường sắt
...
Điều 62. Xử phạt đối với lái tàu, phụ lái tàu
...
Điều 63. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu
...
Điều 64. Xử phạt cơ sở đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu vi phạm quy định về đào tạo, cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn
...
Điều 65. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về xây dựng Quy tắc quản lý kỹ thuật ga, niêm yết Bản trích lục Quy tắc quản lý kỹ thuật ga, trạm đường sắt
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT

Điều 66. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh đường sắt
...
Điều 67. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về kinh doanh vận tải đường sắt
...
Điều 68. Xử phạt các hành vi vi phạm về sử dụng vé tàu giả và bán vé tàu trái quy định
...
Mục 6. VI PHẠM KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 69. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định khác có liên quan đến an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường sắt
...
Chương IV THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT

Mục 1. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT

Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt
...
Điều 71. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 72. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
...
Điều 73. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành, Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy nội địa
...
Điều 74. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 75. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Mục 2. THỦ TỤC XỬ PHẠT

Điều 76. Thủ tục xử phạt đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ
...
Điều 77. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt
...
Điều 78. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm
...
Điều 79. Sử dụng kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ do các tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt cung cấp làm căn cứ để xác định vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

Xem nội dung VB
Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt được hướng dẫn bởi Chương 3, 4 Nghị định 171/2013/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/08/2016)
Nội dung hướng dẫn Luật này tại Nghị định 171/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 10 và Khoản 11 Điều 1 Nghị định 107/2014/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/08/2016)
Xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường sắt được hướng dẫn bởi Chương 1, Chương 3 và Chương 4 Nghị định 46/2016/NĐ-CP
- Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt được hướng dẫn bởi Chương 3, 4 Nghị định 171/2013/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/08/2016)

Căn cứ Luật đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chương 3. HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

MỤC 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TÍN HIỆU, QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT VÀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT

Điều 39. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về tín hiệu giao thông đường sắt
...
Điều 40. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về lập tàu, thử hãm
...
Điều 41. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về dồn tàu
...
Điều 42. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về chạy tàu
...
Điều 43. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đón, gửi tàu
...
Điều 44. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về chấp hành tín hiệu giao thông đường sắt
...
Điều 45. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều độ chạy tàu
...
Điều 46. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quy tắc giao thông tại đường ngang, cầu chung, hầm
...
Điều 47. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa, khắc phục và giải quyết sự cố, thiên tai, tai nạn giao thông đường sắt
...
Điều 48. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt
...
MỤC 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 49. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình đường sắt
...
Điều 50. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
...
Điều 51. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường sắt
...
Điều 52. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt
...
Điều 53. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thi công công trình đường sắt
...
MỤC 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 54. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện lưu hành của phương tiện giao thông đường sắt
...
Điều 55. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thông tin, chỉ dẫn cần thiết đối với phương tiện giao thông đường sắt
...
Điều 56. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thiết bị phanh, hãm, ghép nối đầu máy, toa xe
...
Điều 57. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về trang thiết bị trên phương tiện giao thông đường sắt
...
MỤC 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT

Điều 58. Xử phạt nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu vi phạm quy định về Giấy phép lái tàu, bằng, chứng chỉ chuyên môn
...
Điều 59. Xử phạt nhân viên điều độ chạy tàu; trưởng tàu; trực ban chạy tàu ga, trưởng dồn; nhân viên gác ghi; nhân viên ghép nối đầu máy toa xe; nhân viên tuần đường, cầu, hầm; nhân viên gác hầm, đường ngang, cầu chung vi phạm quy định về nồng độ cồn
...
Điều 60. Xử phạt đối với nhân viên đường sắt làm nhiệm vụ trên tàu, dưới ga, quản Iý kết cấu hạ tầng đường sắt vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt
...
Điều 61. Xử phạt đối với lái tàu, phụ lái tàu
...
Điều 62. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu
...
Điều 63. Xử phạt cơ sở đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu vi phạm quy định về đào tạo, cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn
...
MỤC 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT

Điều 64. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh đường sắt
...
Điều 65. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về kinh doanh vận tải đường sắt
...
Điều 66. Xử phạt các hành vi vi phạm về làm, sử dụng vé tàu giả và bán vé tàu trái quy định
...
MỤC 6. VI PHẠM KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG SẤT

Điều 67. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định khác có liên quan đến an ninh, trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt
...
Chương 4. THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT

MỤC 1. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT

Điều 68. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt
...
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 70. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
...
Điều 71. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra giao thông vận tải
...
Điều 72. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 73. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
MỤC 2. THỦ TỤC XỬ PHẠT

Điều 74. Thủ tục xử phạt đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ
...
Điều 75. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Luật này tại Nghị định 171/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 10 và Khoản 11 Điều 1 Nghị định 107/2014/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/08/2016)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
...
10. Sửa đổi, bổ sung Điểm l Khoản 6 Điều 68 như sau:

“l) Khoản 1; Điểm a, Điểm b, Điểm d Khoản 2; Khoản 3; Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều 24;”

11. Sửa đổi, bổ sung Điểm n Khoản 6 Điều 68 như sau:

“n) Khoản 2; Điểm a, Điểm đ, Điểm g, Điểm h, Điểm i, Điểm k Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8; Khoản 9; Khoản 10 Điều 30;”

Xem nội dung VB
- Xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường sắt được hướng dẫn bởi Chương 1, Chương 3 và Chương 4 Nghị định 46/2016/NĐ-CP

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Các biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng
...
Chương III HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TÍN HIỆU, QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT VÀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 39. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về lắp đặt hệ thống báo hiệu, thiết bị tại đường ngang
...
Điều 40. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về khám, sửa chữa toa xe, lập tàu, thử hãm
...
Điều 41. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về dồn tàu
...
Điều 42. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về chạy tàu
...
Điều 43. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đón, gửi tàu
...
Điều 44. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về chấp hành tín hiệu giao thông đường sắt
...
Điều 45. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều độ chạy tàu
...
Điều 46. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quy tắc giao thông tại đường ngang, cầu chung, hầm
...
Điều 47. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa, khắc phục và giải quyết sự cố, thiên tai, tai nạn giao thông đường sắt
...
Điều 48. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt
...
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 49. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình đường sắt
...
Điều 50. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
...
Điều 51. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường sắt
...
Điều 52. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt
...
Điều 53. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thi công công trình đường sắt
...
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 54. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện lưu hành của phương tiện giao thông đường sắt
...
Điều 55. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thông tin, chỉ dẫn cần thiết đối với phương tiện giao thông đường sắt
...
Điều 56. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thiết bị hãm, ghép nối đầu máy, toa xe
...
Điều 57. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về trang thiết bị trên phương tiện giao thông đường sắt
...
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT

Điều 58. Xử phạt nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu vi phạm quy định về Giấy phép lái tàu, bằng, chứng chỉ chuyên môn
...
Điều 59. Xử phạt nhân viên điều độ chạy tàu; trưởng tàu; trực ban chạy tàu ga; trưởng dồn; nhân viên gác ghi; nhân viên ghép nối đầu máy toa xe; nhân viên tuần đường, cầu, hầm; nhân viên gác hầm, đường ngang, cầu chung; nhân viên kiểm tu theo tàu; nhân viên khách vận; nhân viên khám xe, thợ điện trên tàu vi phạm quy định về nồng độ cồn hoặc sử dụng các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng
...
Điều 60. Xử phạt nhân viên đường sắt vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt
...
Điều 61. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chở quá số người, quá tải trọng trên phương tiện giao thông đường sắt
...
Điều 62. Xử phạt đối với lái tàu, phụ lái tàu
...
Điều 63. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu
...
Điều 64. Xử phạt cơ sở đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu vi phạm quy định về đào tạo, cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn
...
Điều 65. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về xây dựng Quy tắc quản lý kỹ thuật ga, niêm yết Bản trích lục Quy tắc quản lý kỹ thuật ga, trạm đường sắt
...
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT

Điều 66. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh đường sắt
...
Điều 67. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về kinh doanh vận tải đường sắt
...
Điều 68. Xử phạt các hành vi vi phạm về sử dụng vé tàu giả và bán vé tàu trái quy định
...
Mục 6. VI PHẠM KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 69. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định khác có liên quan đến an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường sắt
...
Chương IV THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT

Mục 1. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT

Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt
...
Điều 71. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 72. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
...
Điều 73. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành, Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy nội địa
...
Điều 74. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
...
Điều 75. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
...
Mục 2. THỦ TỤC XỬ PHẠT

Điều 76. Thủ tục xử phạt đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ
...
Điều 77. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt
...
Điều 78. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm
...
Điều 79. Sử dụng kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ do các tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt cung cấp làm căn cứ để xác định vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

Xem nội dung VB
Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt được hướng dẫn bởi Chương 3, 4 Nghị định 171/2013/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/08/2016)
Nội dung hướng dẫn Luật này tại Nghị định 171/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 10 và Khoản 11 Điều 1 Nghị định 107/2014/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/08/2016)
Xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường sắt được hướng dẫn bởi Chương 1, Chương 3 và Chương 4 Nghị định 46/2016/NĐ-CP
- Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 37/2014/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị.

Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc chung
...
Chương II - PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ

Mục 1. PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI TRÊN CAO

Điều 5. Trên khu gian
...
Điều 6. Tại nhà ga
...
Mục 2. PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI TRÊN MẶT ĐẤT

Điều 7. Trên khu gian
...
Điều 8. Tại nhà ga
...
Điều 9. Tại đề-pô
...
Mục 3. PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI NGẦM

Điều 10. Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt đô thị đi ngầm
...
Điều 11. Vùng không được xây dựng công trình khác
...
Điều 12. Vùng kiểm soát xây dựng công trình khác
...
Mục 4. PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

Điều 13. Trường hợp chồng lấn với hành lang an toàn đường bộ hoặc phạm vi bảo vệ công trình di tích lịch sử - văn hóa
...
Chương III - QUẢN LÝ, BẢO VỆ PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ

Điều 14. Hoạt động bảo vệ
...
Điều 15. Trách nhiệm quản lý, bảo vệ
...
Chương IV - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Hiệu lực thi hành
...
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 18. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC I - PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI TRÊN MẶT ĐẤT THEO PHƯƠNG NẰM NGANG
...
PHỤ LỤC II - PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI NGẦM

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 37/2014/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 37/2014/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị.

Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc chung
...
Chương II - PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ

Mục 1. PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI TRÊN CAO

Điều 5. Trên khu gian
...
Điều 6. Tại nhà ga
...
Mục 2. PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI TRÊN MẶT ĐẤT

Điều 7. Trên khu gian
...
Điều 8. Tại nhà ga
...
Điều 9. Tại đề-pô
...
Mục 3. PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI NGẦM

Điều 10. Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt đô thị đi ngầm
...
Điều 11. Vùng không được xây dựng công trình khác
...
Điều 12. Vùng kiểm soát xây dựng công trình khác
...
Mục 4. PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

Điều 13. Trường hợp chồng lấn với hành lang an toàn đường bộ hoặc phạm vi bảo vệ công trình di tích lịch sử - văn hóa
...
Chương III - QUẢN LÝ, BẢO VỆ PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ

Điều 14. Hoạt động bảo vệ
...
Điều 15. Trách nhiệm quản lý, bảo vệ
...
Chương IV - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Hiệu lực thi hành
...
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 18. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC I - PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI TRÊN MẶT ĐẤT THEO PHƯƠNG NẰM NGANG
...
PHỤ LỤC II - PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI NGẦM

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 37/2014/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 37/2014/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị.

Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc chung
...
Chương II - PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ

Mục 1. PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI TRÊN CAO

Điều 5. Trên khu gian
...
Điều 6. Tại nhà ga
...
Mục 2. PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI TRÊN MẶT ĐẤT

Điều 7. Trên khu gian
...
Điều 8. Tại nhà ga
...
Điều 9. Tại đề-pô
...
Mục 3. PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI NGẦM

Điều 10. Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt đô thị đi ngầm
...
Điều 11. Vùng không được xây dựng công trình khác
...
Điều 12. Vùng kiểm soát xây dựng công trình khác
...
Mục 4. PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

Điều 13. Trường hợp chồng lấn với hành lang an toàn đường bộ hoặc phạm vi bảo vệ công trình di tích lịch sử - văn hóa
...
Chương III - QUẢN LÝ, BẢO VỆ PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ

Điều 14. Hoạt động bảo vệ
...
Điều 15. Trách nhiệm quản lý, bảo vệ
...
Chương IV - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Hiệu lực thi hành
...
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 18. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC I - PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI TRÊN MẶT ĐẤT THEO PHƯƠNG NẰM NGANG
...
PHỤ LỤC II - PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI NGẦM

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 37/2014/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 37/2014/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị.

Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc chung
...
Chương II - PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ

Mục 1. PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI TRÊN CAO

Điều 5. Trên khu gian
...
Điều 6. Tại nhà ga
...
Mục 2. PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI TRÊN MẶT ĐẤT

Điều 7. Trên khu gian
...
Điều 8. Tại nhà ga
...
Điều 9. Tại đề-pô
...
Mục 3. PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI NGẦM

Điều 10. Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt đô thị đi ngầm
...
Điều 11. Vùng không được xây dựng công trình khác
...
Điều 12. Vùng kiểm soát xây dựng công trình khác
...
Mục 4. PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

Điều 13. Trường hợp chồng lấn với hành lang an toàn đường bộ hoặc phạm vi bảo vệ công trình di tích lịch sử - văn hóa
...
Chương III - QUẢN LÝ, BẢO VỆ PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ

Điều 14. Hoạt động bảo vệ
...
Điều 15. Trách nhiệm quản lý, bảo vệ
...
Chương IV - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Hiệu lực thi hành
...
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 18. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC I - PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI TRÊN MẶT ĐẤT THEO PHƯƠNG NẰM NGANG
...
PHỤ LỤC II - PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI NGẦM

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 37/2014/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 37/2014/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị.

Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc chung
...
Chương II - PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ

Mục 1. PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI TRÊN CAO

Điều 5. Trên khu gian
...
Điều 6. Tại nhà ga
...
Mục 2. PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI TRÊN MẶT ĐẤT

Điều 7. Trên khu gian
...
Điều 8. Tại nhà ga
...
Điều 9. Tại đề-pô
...
Mục 3. PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI NGẦM

Điều 10. Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt đô thị đi ngầm
...
Điều 11. Vùng không được xây dựng công trình khác
...
Điều 12. Vùng kiểm soát xây dựng công trình khác
...
Mục 4. PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

Điều 13. Trường hợp chồng lấn với hành lang an toàn đường bộ hoặc phạm vi bảo vệ công trình di tích lịch sử - văn hóa
...
Chương III - QUẢN LÝ, BẢO VỆ PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ

Điều 14. Hoạt động bảo vệ
...
Điều 15. Trách nhiệm quản lý, bảo vệ
...
Chương IV - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Hiệu lực thi hành
...
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 18. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC I - PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI TRÊN MẶT ĐẤT THEO PHƯƠNG NẰM NGANG
...
PHỤ LỤC II - PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ ĐI NGẦM

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 37/2014/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 6 và Điều 7 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Điều 6. Cho thuê kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư

1. Cho thuê kết cấu hạ tầng đường sắt để trực tiếp phục vụ chạy tàu:

Tổ chức, cá nhân khi sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt để chạy tàu phải trả phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt. Mức phí phụ thuộc vào chiều dài hành trình, mác tàu, tuyến khai thác.

2. Cho thuê công trình đường sắt không trực tiếp liên quan đến việc chạy tàu trên đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư:

a) Công trình đường sắt như nhà ga, quảng trường ga, nhà kho, bãi hàng, đường cáp thông tin... được cho thuê không trực tiếp liên quan đến việc chạy tàu;

b) Doanh nghiệp được giao quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt xây dựng giá cho thuê trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, thẩm định và đề nghị Bộ Tài chính quyết định mức giá tối thiểu. Doanh nghiệp được giao quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt ban hành mức giá cụ thể áp dụng đối với từng loại dịch vụ.

3. Bộ Tài chính ban hành cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu từ cho thuê kết cấu hạ tầng đường sắt trên cơ sở đề nghị của Bộ Giao thông vận tải.

Điều 7. Kiểm tra, giám sát việc cho thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư

1. Bộ Giao thông vận tải thực hiện kiểm tra, giám sát việc cho thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt bảo đảm minh bạch, hiệu quả; các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế không bị phân biệt đối xử trong việc thuê kết cấu hạ tầng đường sắt để chạy tàu, kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải hoặc sử dụng cho mục đích phù hợp khác.

2. Nội dung kiểm tra, giám sát bao gồm:

a) Việc xây dựng và công bố biểu đồ chạy tàu;

b) Công tác điều độ chạy tàu;

c) Hoạt động kinh doanh, cho thuê kết cấu hạ tầng đường sắt.

Xem nội dung VB
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 6 và Điều 7 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Điều 8. Loại hình và điều kiện chung về kinh doanh đường sắt

1. Kinh doanh đường sắt bao gồm các loại hình sau đây:

a) Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt;

b) Kinh doanh vận tải đường sắt;

c) Kinh doanh xếp, dỡ hàng hóa tại ga, bãi hàng có đường sắt;

d) Kinh doanh lưu kho, bảo quản hàng hóa tại ga đường sắt;

đ) Kinh doanh sản xuất, lắp ráp, hoán cải, phục hồi phương tiện giao thông đường sắt;

e) Kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải đường sắt;

g) Kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa.

2. Kinh doanh đường sắt là kinh doanh có điều kiện. Doanh nghiệp, hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) kinh doanh đường sắt phải có đủ các điều kiện chung sau đây:

a) Là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

b) Có đăng ký kinh doanh phù hợp với ngành nghề kinh doanh;

c) Có trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với ngành nghề kinh doanh.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Điều 9. Điều kiện kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt

Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định này.

2. Có chứng chỉ an toàn theo quy định tại Điều 75 của Luật Đường sắt.

3. Người được giao chịu trách nhiệm chính về quản lý kỹ thuật kết cấu hạ tầng đường sắt phải có trình độ đại học và có ít nhất 03 (ba) năm kinh nghiệm về khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Điều 10. Điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định này.

2. Có chứng chỉ an toàn theo quy định tại Điều 75 của Luật Đường sắt.

3. Phương tiện giao thông đường sắt phải có đủ Giấy chứng nhận đăng ký, Giấy chứng nhận đăng kiểm về tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường có hiệu lực.

4. Có hợp đồng cung cấp dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt với tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt.

5. Người được giao chịu trách nhiệm chính về quản lý kỹ thuật khai thác vận tải phải có trình độ đại học và có ít nhất 03 (ba) năm kinh nghiệm về khai thác vận tải đường sắt.

6. Đối với kinh doanh vận tải hành khách và kinh doanh vận tải hàng nguy hiểm bằng đường sắt, ngoài điều kiện quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, doanh nghiệp còn phải có hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.

7. Đối với kinh doanh vận tải đường sắt đô thị, ngoài điều kiện quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này, doanh nghiệp còn phải có phương án tổ chức chạy tàu bảo đảm chạy tàu an toàn, đều đặn, đúng giờ theo biểu đồ chạy tàu đã được công bố.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Điều kiện kinh doanh xếp, dỡ hàng hóa tại ga, bãi hàng có đường sắt được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Điều 11. Điều kiện kinh doanh xếp, dỡ hàng hóa tại ga, bãi hàng có đường sắt

Doanh nghiệp kinh doanh xếp, dỡ hàng hóa tại ga, bãi hàng có đường sắt phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định này.

2. Địa điểm xếp, dỡ hàng hóa bảo đảm đủ điều kiện an toàn theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

3. Các thiết bị xếp, dỡ hàng hóa đưa vào khai thác bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật theo quy định.

4. Người điều khiển thiết bị xếp, dỡ hàng hóa có giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều kiện kinh doanh xếp, dỡ hàng hóa tại ga, bãi hàng có đường sắt được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Điều kiện lưu kho, bảo quản hàng hóa tại ga đường sắt được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Điều 12. Điều kiện kinh doanh lưu kho, bảo quản hàng hóa tại ga đường sắt

Doanh nghiệp kinh doanh lưu kho, bảo quản hàng hóa tại ga đường sắt phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định này.

2. Kho, bãi đủ tiêu chuẩn theo quy định.

3. Bảo đảm quy định về phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.

Xem nội dung VB
Điều kiện lưu kho, bảo quản hàng hóa tại ga đường sắt được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Điều 14. Nội dung, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đường sắt

Nội dung, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đường sắt thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Điều 15. Quy định chi tiết về vận tải trên đường sắt

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện về vận tải hàng hóa, hành khách, hành lý, bao gửi trên đường sắt.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Điều 18. Miễn, giảm giá vé cho đối tượng chính sách xã hội

1. Các đối tượng chính sách xã hội sau đây được hưởng chế độ miễn, giảm giá vé đi tàu:

a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945;

c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

d) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

đ) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

e) Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng;

g) Trẻ em dưới 6 tuổi.

2. Miễn vé áp dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi đi cùng người lớn. Trẻ em được miễn vé phải sử dụng chung chỗ của người lớn đi cùng. Mỗi người lớn được kèm không quá 02 (hai) đối tượng miễn vé đi cùng.

3. Giảm giá vé áp dụng cho các đối tượng sau đây:

a) Mức giảm 90% giá vé áp dụng cho người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945; bà mẹ Việt Nam anh hùng;

b) Mức giảm 30% giá vé áp dụng cho các đối tượng là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; nạn nhân chất độc màu da cam; người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tật nặng.

4. Việc giảm giá vé quy định tại Khoản 3 Điều này được áp dụng theo giá vé bán thực tế của loại chỗ, loại tàu mà hành khách sử dụng.

5. Căn cứ điều kiện và thời gian cụ thể, doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng đường sắt có thể mở rộng đối tượng được miễn, giảm giá vé và điều chỉnh mức giảm giá vé cho các đối tượng chính sách xã hội cho phù hợp nhưng bảo đảm không thấp hơn mức quy định tại Khoản 3 Điều này.

6. Trường hợp đối tượng chính sách xã hội đi tàu được hưởng từ 02 (hai) chế độ giảm giá vé trở lên thì chỉ được hưởng một chế độ giảm giá vé cao nhất.

7. Người được miễn, giảm giá vé tàu phải xuất trình giấy chứng nhận thuộc đối tượng quy định cùng giấy tờ tùy thân khi mua vé và khi đi tàu.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Điều 19. Quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư

1. Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư được sử dụng vào những công việc sau đây:

a) Quản lý tài sản thuộc kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Bảo trì, sửa chữa kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư;

c) Tổ chức phòng, chống và khắc phục kịp thời hậu quả do sự cố, thiên tai, tai nạn giao thông đường sắt.

2. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư trong phạm vi quản lý của mình, xây dựng kế hoạch quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư.

3. Việc quản lý, cấp phát, thanh quyết toán tài chính từ nguồn ngân sách nhà nước cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Điều 19. Quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư

1. Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư được sử dụng vào những công việc sau đây:

a) Quản lý tài sản thuộc kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Bảo trì, sửa chữa kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư;

c) Tổ chức phòng, chống và khắc phục kịp thời hậu quả do sự cố, thiên tai, tai nạn giao thông đường sắt.

2. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư trong phạm vi quản lý của mình, xây dựng kế hoạch quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư.

3. Việc quản lý, cấp phát, thanh quyết toán tài chính từ nguồn ngân sách nhà nước cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Danh mục và vận tải hàng nguy hiểm này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Chương V DANH MỤC HÀNG NGUY HIỂM VÀ VẬN TẢI HÀNG NGUY HIỂM TRÊN ĐƯỜNG SẮT

Mục 1. HÀNG NGUY HIỂM

Điều 22. Phân loại hàng nguy hiểm

Điều 23. Danh mục hàng nguy hiểm

Điều 24. Đóng gói, bao bì, thùng chứa, nhãn hàng, biểu trưng hàng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm

Điều 25. Trách nhiệm xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy định về hóa chất, hàng nguy hiểm

Mục 2. VẬN TẢI HÀNG NGUY HIỂM

Điều 26. Quy định chung

Điều 27. Vận tải hàng nguy hiểm trong trường hợp đặc biệt

Điều 28. Điều kiện của người tham gia vận tải hàng nguy hiểm

Điều 29. Xếp, dỡ, lưu kho hàng nguy hiểm

Điều 30. Điều kiện đối với phương tiện vận tải hàng nguy hiểm

Điều 31. Trách nhiệm của người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng nguy hiểm

Điều 32. Trách nhiệm của người thuê vận tải hàng nguy hiểm

Điều 33. Trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải hàng nguy hiểm

Điều 34. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân địa phương khi xảy ra sự cố trong quá trình vận tải hàng nguy hiểm

Điều 35. Thẩm quyền cấp Giấy phép đối với hàng nguy hiểm

Điều 36. Giấy phép đối với hàng nguy hiểm

Điều 37. Đăng ký toa xe vận chuyển hàng nguy hiểm và ga xếp, ga dỡ hàng nguy hiểm

Xem nội dung VB
Danh mục và vận tải hàng nguy hiểm này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 38 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Điều 38. Tiêu chuẩn đô thị được đầu tư xây dựng đường sắt đô thị

Đô thị được đầu tư xây dựng đường sắt đô thị phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau đây:

1. Đô thị có chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ, liên tỉnh hoặc cả nước.

2. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động chiếm từ 85% trở lên.

3. Quy mô dân số từ một triệu người trở lên.

4. Mật độ dân số bình quân từ 12.000 người/km2 trở lên.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 38 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Điều 39. Nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu đường sắt đô thị

1. Nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu đường sắt đô thị bao gồm: nhân viên điều độ chạy tàu; lái tàu; nhân viên phục vụ chạy tàu tại ga; nhân viên hỗ trợ an toàn trên tàu.

2. Lái tàu đường sắt đô thị:

Ngoài các quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 47 Luật Đường sắt, đối với đường sắt đô thị người lái tàu phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Có bằng, chứng chỉ đào tạo lái tàu đường sắt đô thị;

b) Có độ tuổi không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ; có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;

c) Đạt yêu cầu sát hạch lái tàu đường sắt đô thị.

3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn các nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu đường sắt đô thị quy định tại Khoản 1 Điều này.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 47 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Điều 47. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường sắt; tiến hành mọi biện pháp cần thiết để thiết lập kỷ cương trật tự, an toàn giao thông đường sắt; giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt chịu trách nhiệm bảo vệ các công trình đường sắt tại địa phương.

2. Có kế hoạch và tổ chức chỉ đạo việc giải tỏa công trình xây dựng trái phép trên phạm vi đất dành cho đường sắt.

3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp dưới nơi có đường sắt bị hư hỏng do tai nạn giao thông hoặc thiên tai phối hợp với ngành đường sắt kịp thời giải quyết hậu quả, khôi phục giao thông đường sắt.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 47 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 41 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải

1. Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên ngành đường sắt để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.

2. Quy định tiêu chuẩn của các cơ sở thiết kế, đóng mới, sửa chữa, đăng kiểm thiết bị và phương tiện giao thông đường sắt; quy định và tổ chức việc đăng ký, đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt.

3. Quy định nội dung, chương trình đào tạo và điều kiện đối với cơ sở đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; tổ chức quản lý việc đào tạo, cấp giấy phép lái tàu.

4. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đường sắt theo quy định của pháp luật.

5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân địa phương và các bộ, ngành liên quan tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về đường sắt và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt; giải quyết, khắc phục hậu quả sự cố, tai nạn giao thông đường sắt.

6. Phối hợp với Bộ Công an theo dõi, phân tích nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, đề ra biện pháp hữu hiệu nhằm hạn chế tai nạn giao thông đường sắt.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 41 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 41 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải

1. Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên ngành đường sắt để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.

2. Quy định tiêu chuẩn của các cơ sở thiết kế, đóng mới, sửa chữa, đăng kiểm thiết bị và phương tiện giao thông đường sắt; quy định và tổ chức việc đăng ký, đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt.

3. Quy định nội dung, chương trình đào tạo và điều kiện đối với cơ sở đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; tổ chức quản lý việc đào tạo, cấp giấy phép lái tàu.

4. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đường sắt theo quy định của pháp luật.

5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân địa phương và các bộ, ngành liên quan tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về đường sắt và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt; giải quyết, khắc phục hậu quả sự cố, tai nạn giao thông đường sắt.

6. Phối hợp với Bộ Công an theo dõi, phân tích nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, đề ra biện pháp hữu hiệu nhằm hạn chế tai nạn giao thông đường sắt.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 41 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 43, Điều 44, Điều 45, Điều 46, Điều 48 và Điều 49 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

1. Bảo đảm kinh phí cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư.

2. Bảo đảm kinh phí cho công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt theo mức Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trên cơ sở đề nghị của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Công an.

Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

Chỉ đạo cơ quan quân sự các cấp phối hợp với ngành đường sắt, lực lượng công an để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt; chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về trật tự, an toàn giao thông đường sắt trong việc vận tải quân, phương tiện, khí tài trên đường sắt.

Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông

1. Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đường sắt thường xuyên, rộng rãi đến toàn dân.

2. Chỉ đạo các cơ quan báo chí Trung ương và địa phương thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đường sắt, động viên nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường sắt.

3. Hướng dẫn việc cấp giấy phép quảng cáo không làm ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông đường sắt.

Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an tổ chức chọn lọc những nội dung cần thiết về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt để phổ biến, giáo dục cho học sinh, sinh viên phù hợp với ngành học, cấp học.
...
Điều 48. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng

Cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương có kế hoạch, chương trình, chuyên mục tuyên truyền phổ biến pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường sắt.

Điều 49. Lập quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo công trình có ảnh hưởng đến an toàn của các công trình đường sắt

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi lập quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo công trình có ảnh hưởng đến an toàn công trình đường sắt phải được sự thống nhất bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải.


Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 43, Điều 44, Điều 45, Điều 46, Điều 48 và Điều 49 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 43, Điều 44, Điều 45, Điều 46, Điều 48 và Điều 49 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
...
Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

1. Bảo đảm kinh phí cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư.

2. Bảo đảm kinh phí cho công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt theo mức Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trên cơ sở đề nghị của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Công an.

Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

Chỉ đạo cơ quan quân sự các cấp phối hợp với ngành đường sắt, lực lượng công an để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt; chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về trật tự, an toàn giao thông đường sắt trong việc vận tải quân, phương tiện, khí tài trên đường sắt.

Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông

1. Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đường sắt thường xuyên, rộng rãi đến toàn dân.

2. Chỉ đạo các cơ quan báo chí Trung ương và địa phương thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đường sắt, động viên nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường sắt.

3. Hướng dẫn việc cấp giấy phép quảng cáo không làm ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông đường sắt.

Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an tổ chức chọn lọc những nội dung cần thiết về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt để phổ biến, giáo dục cho học sinh, sinh viên phù hợp với ngành học, cấp học.
...
Điều 48. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng

Cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương có kế hoạch, chương trình, chuyên mục tuyên truyền phổ biến pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường sắt.

Điều 49. Lập quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo công trình có ảnh hưởng đến an toàn của các công trình đường sắt

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi lập quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo công trình có ảnh hưởng đến an toàn công trình đường sắt phải được sự thống nhất bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải.


Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 43, Điều 44, Điều 45, Điều 46, Điều 48 và Điều 49 Nghị định 14/2015/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 62/2015/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về đường ngang.
...
Điều 12. Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang

1. Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang phải bảo đảm tầm nhìn tối thiểu cho người tham gia giao thông theo quy định sau đây:

a) Đối với đường ngang không có người gác, người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ khi ở cách đường ngang một khoảng cách bằng tầm nhìn hãm xe đối với cấp đường đó có thể nhìn thấy đoàn tàu ở cách đường ngang ít nhất bằng tầm nhìn ngang của ô tô kể từ giữa chỗ giao nhau theo quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này; khi tốc độ tàu nhỏ hơn 80 km/h thì lấy tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (lái xe) theo tốc độ tàu 80 km/h;

b) Người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt ở vị trí của mình có thể nhìn thấy đường ngang từ 1000 mét (m) trở lên.

2. Không được xây dựng các công trình kiến trúc, trồng cây che khuất tầm nhìn trong phạm vi hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang.

Xem nội dung VB
Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 62/2015/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 62/2015/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về đường ngang.
...
Điều 12. Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang

1. Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang phải bảo đảm tầm nhìn tối thiểu cho người tham gia giao thông theo quy định sau đây:

a) Đối với đường ngang không có người gác, người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ khi ở cách đường ngang một khoảng cách bằng tầm nhìn hãm xe đối với cấp đường đó có thể nhìn thấy đoàn tàu ở cách đường ngang ít nhất bằng tầm nhìn ngang của ô tô kể từ giữa chỗ giao nhau theo quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này; khi tốc độ tàu nhỏ hơn 80 km/h thì lấy tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (lái xe) theo tốc độ tàu 80 km/h;

b) Người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt ở vị trí của mình có thể nhìn thấy đường ngang từ 1000 mét (m) trở lên.

2. Không được xây dựng các công trình kiến trúc, trồng cây che khuất tầm nhìn trong phạm vi hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang.

Xem nội dung VB
Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 62/2015/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 62/2015/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về đường ngang.
...
Điều 12. Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang

1. Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang phải bảo đảm tầm nhìn tối thiểu cho người tham gia giao thông theo quy định sau đây:

a) Đối với đường ngang không có người gác, người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ khi ở cách đường ngang một khoảng cách bằng tầm nhìn hãm xe đối với cấp đường đó có thể nhìn thấy đoàn tàu ở cách đường ngang ít nhất bằng tầm nhìn ngang của ô tô kể từ giữa chỗ giao nhau theo quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này; khi tốc độ tàu nhỏ hơn 80 km/h thì lấy tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (lái xe) theo tốc độ tàu 80 km/h;

b) Người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt ở vị trí của mình có thể nhìn thấy đường ngang từ 1000 mét (m) trở lên.

2. Không được xây dựng các công trình kiến trúc, trồng cây che khuất tầm nhìn trong phạm vi hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang.

Xem nội dung VB
Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 62/2015/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 62/2015/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về đường ngang.
...
Điều 12. Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang

1. Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang phải bảo đảm tầm nhìn tối thiểu cho người tham gia giao thông theo quy định sau đây:

a) Đối với đường ngang không có người gác, người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ khi ở cách đường ngang một khoảng cách bằng tầm nhìn hãm xe đối với cấp đường đó có thể nhìn thấy đoàn tàu ở cách đường ngang ít nhất bằng tầm nhìn ngang của ô tô kể từ giữa chỗ giao nhau theo quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này; khi tốc độ tàu nhỏ hơn 80 km/h thì lấy tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (lái xe) theo tốc độ tàu 80 km/h;

b) Người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt ở vị trí của mình có thể nhìn thấy đường ngang từ 1000 mét (m) trở lên.

2. Không được xây dựng các công trình kiến trúc, trồng cây che khuất tầm nhìn trong phạm vi hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang.

Xem nội dung VB
Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 62/2015/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 62/2015/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về đường ngang.
...
Điều 12. Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang

1. Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang phải bảo đảm tầm nhìn tối thiểu cho người tham gia giao thông theo quy định sau đây:

a) Đối với đường ngang không có người gác, người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ khi ở cách đường ngang một khoảng cách bằng tầm nhìn hãm xe đối với cấp đường đó có thể nhìn thấy đoàn tàu ở cách đường ngang ít nhất bằng tầm nhìn ngang của ô tô kể từ giữa chỗ giao nhau theo quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này; khi tốc độ tàu nhỏ hơn 80 km/h thì lấy tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (lái xe) theo tốc độ tàu 80 km/h;

b) Người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt ở vị trí của mình có thể nhìn thấy đường ngang từ 1000 mét (m) trở lên.

2. Không được xây dựng các công trình kiến trúc, trồng cây che khuất tầm nhìn trong phạm vi hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang.

Xem nội dung VB
Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 62/2015/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 62/2015/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về đường ngang.
...
Điều 12. Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang

1. Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang phải bảo đảm tầm nhìn tối thiểu cho người tham gia giao thông theo quy định sau đây:

a) Đối với đường ngang không có người gác, người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ khi ở cách đường ngang một khoảng cách bằng tầm nhìn hãm xe đối với cấp đường đó có thể nhìn thấy đoàn tàu ở cách đường ngang ít nhất bằng tầm nhìn ngang của ô tô kể từ giữa chỗ giao nhau theo quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này; khi tốc độ tàu nhỏ hơn 80 km/h thì lấy tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ (lái xe) theo tốc độ tàu 80 km/h;

b) Người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt ở vị trí của mình có thể nhìn thấy đường ngang từ 1000 mét (m) trở lên.

2. Không được xây dựng các công trình kiến trúc, trồng cây che khuất tầm nhìn trong phạm vi hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang.

Xem nội dung VB
Hành lang an toàn giao thông tại khu vực đường ngang được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 62/2015/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
- Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 23 Luật phí và lệ phí 2015

Điều 23. Hiệu lực thi hành
...
2. Sửa đổi, bãi bỏ các quy định sau đây:
...
b) Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 74 của Luật đường sắt số 35/2005/QH11;

Xem nội dung VB
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 23 Luật phí và lệ phí 2015
- Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 23 Luật phí và lệ phí 2015

Điều 23. Hiệu lực thi hành
...
2. Sửa đổi, bãi bỏ các quy định sau đây:
...
b) Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 74 của Luật đường sắt số 35/2005/QH11;

Xem nội dung VB
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 23 Luật phí và lệ phí 2015
- Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 23 Luật phí và lệ phí 2015

Điều 23. Hiệu lực thi hành
...
2. Sửa đổi, bãi bỏ các quy định sau đây:
...
b) Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 74 của Luật đường sắt số 35/2005/QH11;

Xem nội dung VB
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 23 Luật phí và lệ phí 2015
- Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 23 Luật phí và lệ phí 2015

Điều 23. Hiệu lực thi hành
...
2. Sửa đổi, bãi bỏ các quy định sau đây:
...
b) Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 74 của Luật đường sắt số 35/2005/QH11;

Xem nội dung VB
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 23 Luật phí và lệ phí 2015
- Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 23 Luật phí và lệ phí 2015

Điều 23. Hiệu lực thi hành
...
2. Sửa đổi, bãi bỏ các quy định sau đây:
...
b) Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 74 của Luật đường sắt số 35/2005/QH11;

Xem nội dung VB
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 23 Luật phí và lệ phí 2015
- Giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
...
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc giải quyết tai nạn giao thông đường sắt
...
Điều 5. Nguyên tắc giải quyết sự cố giao thông đường sắt
...
Chương II PHÂN LOẠI VÀ TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 6. Phân loại theo nguyên nhân
...
Điều 7. Phân loại theo mức độ thiệt hại do tai nạn giao thông đường sắt gây ra
...
Điều 8. Trách nhiệm của trưởng tàu hoặc lái tàu (nếu tàu không có trưởng tàu) khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt
...
Điều 9. Trách nhiệm của trưởng ga khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt
...
Điều 10. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia và doanh nghiệp quản lý, khai thác đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia
...
Điều 11. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng và các thành viên Hội đồng giải quyết tai nạn
...
Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị tham gia hoạt động giao thông đường sắt
...
Điều 13. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam
...
Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân nơi có đường sắt đi qua
...
Chương III TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Mục 1. CẤP CỨU NGƯỜI BỊ NẠN, PHÒNG VỆ ĐỊA ĐIỂM TAI NẠN

Điều 15. Tổ chức cấp cứu người bị nạn
...
Điều 16. Tổ chức phòng vệ địa điểm tai nạn
...
Mục 2. BÁO TIN VỀ TAI NẠN

Điều 17. Trình tự báo tin khi xảy ra tai nạn
...
Điều 18. Biện pháp báo tin
...
Điều 19. Nội dung thông tin phải báo tin
...
Điều 20. Xử lý tín báo về tai nạn
...
Mục 3. LẬP HỒ SƠ BAN ĐẦU VỤ TAI NẠN

Điều 21. Lập hồ sơ ban đầu vụ tai nạn
...
Mục 4. GIẢI QUYẾT HẬU QUẢ, KHÔI PHỤC GIAO THÔNG

Điều 22. Giải quyết hậu quả, khôi phục giao thông trong trường hợp có người chết
...
Điều 23. Việc khôi phục giao thông trong trường hợp phải xin cứu hộ
...
Điều 24. Việc khôi phục giao thông trong trường hợp không phải xin cứu hộ
...
Điều 25. Kinh phí ban đầu để giải quyết hậu quả, khôi phục giao thông
...
Điều 26. Bồi thường thiệt hại
...
Chương IV PHÂN TÍCH, BỒI THƯỜNG VÀ CHẾ ĐỘ THỐNG KÊ, BÁO CÁO SỰ CỐ, TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 27. Phân tích sự cố, tai nạn giao thông đường sắt
...
Điều 28. Chế độ thống kê, báo cáo
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29. Hiệu lực thi hành
...
Điều 30. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC SỐ 1 BÁO CÁO TAI NẠN GIAO THÔNG
...
PHỤ LỤC SỐ 2 BIÊN BẢN VỤ TAI NẠN
...
PHỤ LỤC SỐ 3 BÁO CÁO CỦA NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT
...
PHỤ LỤC SỐ 4 BÁO CÁO CỦA NGƯỜI CHỨNG KIẾN
...
PHỤ LỤC SỐ 5 BIÊN BẢN BÀN GIAO NẠN NHÂN, TÀI SẢN VÀ CÁC GIẤY TỜ CÓ LIÊN QUAN
...
PHỤ LỤC SỐ 6 SƠ ĐỒ HIỆN TRƯỜNG VỤ TAI NẠN
...
PHỤ LỤC SỐ 7 THỐNG KÊ SỰ CỐ, TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Xem nội dung VB
Giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2016/TT-BGTVT (VB hết hiệu lực: 01/07/2018)
Điều 23. Đi trên đoạn đường bộ giao cắt đường sắt

1. Tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt có đèn tín hiệu, rào chắn và chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng, có tiếng chuông báo hiệu, rào chắn đang dịch chuyển hoặc đã đóng, người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại phía phần đường của mình và cách rào chắn một khoảng cách an toàn; khi đèn tín hiệu đã tắt, rào chắn mở hết, tiếng chuông báo hiệu ngừng mới được đi qua.

2. Tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt chỉ có đèn tín hiệu hoặc chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu mầu đỏ đã bật sáng hoặc có tiếng chuông báo hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải dừng ngay lại và giữ khoảng cách tối thiểu 5 mét tính từ ray gần nhất; khi đèn tín hiệu đã tắt hoặc chuông báo hiệu đã ngừng mới được đi qua.

3. Tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt không có đèn tín hiệu, rào chắn và chuông báo hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải quan sát cả hai phía, khi thấy chắc chắn không có phương tiện đường sắt đang đi tới mới được đi qua, nếu thấy có phương tiện đường sắt đang đi tới thì phải dừng lại và giữ khoảng cách tối thiểu 5 mét tính từ ray gần nhất và chỉ khi phương tiện đường sắt đã đi qua mới được đi.

4. Khi phương tiện tham gia giao thông đường bộ bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt và trong phạm vi an toàn đường sắt thì người điều khiển phương tiện phải bằng mọi cách nhanh nhất đặt báo hiệu trên đường sắt cách tối thiểu 500 mét về hai phía để báo cho người điều khiển phương tiện đường sắt và tìm cách báo cho người quản lý đường sắt, nhà ga nơi gần nhất, đồng thời phải bằng mọi biện pháp nhanh chóng đưa phương tiện ra khỏi phạm vi an toàn đường sắt.

5. Những người có mặt tại nơi phương tiện tham gia giao thông bị hư hỏng trên đoạn đường bộ giao cắt đường sắt có trách nhiệm giúp đỡ người điều khiển đưa phương tiện ra khỏi phạm vi an toàn đường sắt.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Bản Tiếng Anh (English)
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 35/2005/QH11   Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội   Người ký: Nguyễn Văn An
Ngày ban hành: 14/06/2005   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 20/08/2005   Số công báo: Từ số 23 đến số 24
Lĩnh vực: Giao thông, vận tải   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Luật Đường sắt 2005

1.738

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
2629