• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Dự thảo Luật Kiến trúc

Bản Tiếng Việt

QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số:      /2019/QH14

 

DỰ THẢO 5

 

 

LUẬT

KIẾN TRÚC

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Kiến trúc.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về quản lý kiến trúc, hành nghề kiến trúc, quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động kiến trúc.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động kiến trúc và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiến trúc trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kiến trúc là ngành nghệ thuật và khoa học về tổ chức không gian, thiết kế xây dựng công trình, tạo nên môi trường không gian sống và hoạt động của con người đáp ứng yêu cầu sử dụng, kinh tế, bền vững, thẩm mỹ.

2. Thiết kế kiến trúc là việc lập hồ sơ bản vẽ thể hiện ý tưởng phương án kiến trúc; giải pháp kỹ thuật về kiến trúc trong hồ sơ thiết kế xây dựng, thiết kế nội ngoại thất và kiến trúc cảnh quan.

3. Công trình kiến trúc là một hoặc tổ hợp công trình, hạng mục công trình, nội ngoại thất, cảnh quan không gian được thiết kế và thi công xây dựng theo thiết kế kiến trúc.

4. Hành nghề kiến trúc là hoạt động nghề nghiệp của tổ chức, cá nhân cung cấp các dịch vụ kiến trúc theo Luật này.

5. Chứng chỉ hành nghề kiến trúc là chứng nhận có thời hạn cấp cho người đủ điều kiện năng lực để hành nghề kiến trúc.

6. Kiến trúc sư hành nghề là người có chứng chỉ hành nghề kiến trúc thực hiện việc các dịch vụ kiến trúc.

7. Chủ trì thiết kế kiến trúc là người có đủ năng lực theo quy định, chịu trách nhiệm chính trong quá trình thiết kế và kiểm soát giải pháp, thiết kế chuyên ngành kiến trúc thuộc một đồ án thiết kế, dự án hoặc công trình cụ thể.

8. Hoạt động kiến trúc gồm quản lý kiến trúc và hành nghề kiến trúc.

9. Khu phố cổ là khu vực trong đô thị, có các công trình xây dựng truyền thống lâu đời, có các công trình kiến trúc có giá trị được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị và Quy chế quản lý kiến trúc được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

10. Điểm nhấn là công trình kiến trúc, vật thể kiến trúc, không gian mở hoặc cảnh quan tự nhiên được thiết kế, bố cục để có vai trò chủ đạo, tạo không gian đẹp, độc đáo đối với hình ảnh tổng thể khu vực đô thị, nông thôn.

11. Kiến trúc cảnh quan là chuyên ngành thiết kế có đặc thù riêng về không gian kiến trúc đối với các khu vực đô thị và nông thôn. Kiến trúc cảnh quan trong đó bao gồm hệ thống công viên, cây xanh, vườn hoa, mặt nước, quảng trường, nút giao thông trong đô thị cần có thiết kế kiến trúc cảnh quan.

12. Quy chế quản lý kiến trúc là văn bản quy định về kiến trúc đô thị và nông thôn do cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định của Luật này.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động kiến trúc

1. Sáng tạo những công trình kiến trúc đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển bền vững, đảm bảo quốc phòng, an ninh.

2. Kế thừa kiến trúc truyền thống, phù hợp tập quán văn hóa Việt Nam.

3. Tuân thủ Quy chế quản lý kiến trúc, quy chuẩn, quy hoạch xây dựng.

4. Bảo vệ cảnh quan, môi trường, sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên; có giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu.

5. Ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật, vật liệu xây dựng mới trong lĩnh vực kiến trúc, đảm bảo hiệu quả cao về kinh tế, kỹ thuật, tiết kiệm năng lượng.

Điều 5. Những hành vi bị cấm

1. Cản trở, gây khó khăn cho công tác quản lý kiến trúc, hoạt động hành nghề của kiến trúc sư;

2. Lợi dụng việc hành nghề kiến trúc để gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, môi trường sống, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

3. Cho thuê, mượn chứng chỉ hành nghề;

4. Thực hiện những hành vi móc nối, trung gian trái pháp luật với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong cung cấp dịch vụ kiến trúc;

5. Cung cấp tài liệu, số liệu giả, sai sự thật, lập hồ sơ thiết kế kiến trúc và xây dựng không phù hợp quy chuẩn, vi phạm bản quyền.

Chương II

QUẢN LÝ KIẾN TRÚC

Điều 6. Yêu cầu chung về quản lý kiến trúc

1. Tuân thủ nguyên tắc hoạt động kiến trúc quy định tại Điều 4 Luật này.

2. Các công trình đã được xếp hạng di tích, di sản, danh lam thắng cảnh có giá trị về lịch sử, văn hóa, kiến trúc phải được bảo vệ, tôn tạo, tu bổ, quản lý tuân thủ pháp luật về Di sản văn hóa.

3. Chủ đầu tư xây dựng công trình tổ chức thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng theo quy định tại Điều 14 Luật này.

4. Ủy ban nhân dân các thành phố, thị xã, thị trấn và cấp huyện ban hành Quy chế quản lý kiến trúc theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Luật này làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng, quản lý kiến trúc.

Điều 7. Yêu cầu đối với kiến trúc đô thị

1. Kiến trúc trong đô thị phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Không gian, kiến trúc, cảnh quan phải được thiết kế gắn kết với cảnh quan hiện hữu, mang yếu tố bản sắc văn hóa, đặc thù địa phương và yêu cầu quốc phòng, an ninh.

b) Không xâm hại cảnh quanh thiên nhiên; cảnh quan các di tích, di sản; duy trì, bảo vệ, tôn tạo thường xuyên hệ thống cây xanh, mặt nước.

c) Kiến trúc công trình công cộng đảm bảo người khuyết tật dễ dàng tiếp cận sử dụng; đảm bảo bình đẳng giới.

đ) Công trình tiện ích trên đường phố phải được thiết kế đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ, yêu cầu về công năng sử dụng, đảm bảo an toàn cho người và phương tiện giao thông.

d) Hệ thống biển báo, biển quảng cáo, chiếu sáng phải được thiết kế đồng bộ, phù hợp kiến trúc chung khu đô thị.

g) Công trình kiến trúc phục vụ cho giao thông phải được thiết kế đồng bộ bảo đảm yêu cầu sử dụng, thẩm mỹ và tính chất của đô thị.

h) Việc xây dựng, cải tạo, chỉnh trang công trình kiến trúc tại các khu vực cảnh quan đã được chính quyền xác định quản lý cần hạn chế tối đa việc làm thay đổi địa hình và bảo đảm sự phát triển bền vững của môi trường tự nhiên.

2. Công trình kiến trúc ở đô thị mang ý nghĩa lịch sử, văn hóa quốc gia hoặc của địa phương, công trình tôn giáo, tín ng­ưỡng, tư­ợng đài danh nhân, những biểu tượng văn hoá của đô thị được quy định trong Quy chế quản lý kiến trúc đô thị.

3. Công trình điêu khắc, tượng đài, phù điêu, đài phun n­ước, tiểu cảnh trong vư­ờn hoa, trang trí đô thị cần được thiết kế trên cơ sở xem xét các yếu tố về cảnh quan, đáp ứng yêu cầu sử dụng và thẩm mỹ nơi công cộng.

4. Xây dựng mới, sửa chữa, phá dỡ các công trình, hệ thống kỹ thuật hạ tầng không phá vỡ cảnh quan kiến trúc khu vực.

5. Chính quyền địa phương ở đô thị hàng năm rà soát, xây dựng danh mục các công trình kiến trúc và không gian kiến trúc trong đô thị cần bảo vệ, phát huy giá trị, bổ sung đưa vào kế hoạch chỉnh trang đô thị.

Điều 8. Yêu cầu đối với kiến trúc tại khu phố cổ

1. Các công trình đã được xếp hạng di tích, di sản, danh lam thắng cảnh có giá trị về lịch sử, văn hóa, kiến trúc, việc tôn tạo, tu bổ cần được bảo vệ, quản lý theo Luật này và pháp luật về di sản văn hóa.

2. Đối với các công trình trong khu phố cổ chưa được công nhận là di sản theo Quy chế quản lý kiến trúc thì việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 9. Yêu cầu đối với kiến trúc nông thôn

1. Thiết kế kiến trúc ở nông thôn phải đảm bảo yêu cầu bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, kế thừa kiến trúc truyền thống địa phương, đảm bảo thẩm mỹ; phù hợp điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, kỹ thuật xây dựng, khả năng sử dụng vật liệu địa phương.

2. Khu vực thường xảy ra thiên tai, lũ lụt khuyến khích nghiên cứu, áp dụng mẫu thiết kế điển hình cho các công trình công cộng và nhà ở nông thôn đảm bảo các yêu cầu về phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu.

Điều 10. Quy chế quản lý kiến trúc

1. Quy chế quản lý kiến trúc gồm quy chế quản lý kiến trúc chung và quy chế quản lý kiến trúc chi tiết. Quy chế quản lý kiến trúc chung được lập cho toàn bộ thành phố, thị xã, thị trấn và xã. Quy chế quản lý kiến trúc chi tiết được lập cho những khu vực trong địa bàn được xác định trong Quy chế quản lý kiến trúc chung hoặc theo yêu cầu quản lý của địa phương.

2. Nguyên tắc xây dựng Quy chế quản lý kiến trúc:

a) Phù hợp với quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.

b) Phù hợp với định hướng phát triển, đặc điểm, điều kiện thực tế của địa phương.

c) Đảm bảo tính thống nhất từ không gian tổng thể đến các khu vực cụ thể.

d) Quy chế quản lý kiến trúc chi tiết phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc chung.

3. Nội dung Quy chế quản lý kiến trúc chung:

a) Các quy định quản lý kiến trúc chung cho toàn bộ khu vực lập quy chế.

b) Các quy định quản lý kiến trúc cho các khu vực theo chức năng, tính chất.

c) Các quy định chung về kiến trúc công trình.

d) Các biện pháp khuyến khích, hạn chế trong quản lý kiến trúc.

đ) Xác định các khu vực cần lập thiết kế đô thị riêng, quy chế quản lý kiến trúc chi tiết; các tuyến phố, khu vực cần ưu tiên chỉnh trang và kế hoạch thực hiện.

e) Các sơ đồ, bản vẽ, hình ảnh minh họa.

g) Quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc.

4. Nội dung Quy chế quản lý kiến trúc chi tiết:

a) Các quy định cụ thể về kiến trúc cho từng khu vực, tuyến đường theo tính chất, đặc điểm, điều kiện tự nhiên.

b) Các quy định cụ thể về chiều cao công trình, cốt nền, hình thức kiến trúc; vật liệu, ánh sáng, màu sắc mặt ngoài công trình, mái nhà.

c) Xác định công trình phải tổ chức thi tuyển phương án thiết kế kiến trúc.

d) Các biện pháp khuyến khích, hạn chế.

đ) Các sơ đồ, bản vẽ, hình ảnh minh họa thể hiện các nội dung về thiết kế kiến trúc cảnh quan.

e) Quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc.

5. Chính phủ quy định chi tiết về lập, thẩm định, lấy ý kiến về Quy chế quản lý kiến trúc.

Điều 11. Phê duyệt Quy chế quản lý kiến trúc

1. Ủy ban nhân dân các đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc Trung ương, đô thị đặc thù phê duyệt Quy chế quản lý kiến trúc chung của đô thị sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng; phê duyệt Quy chế quản lý kiến trúc chi tiết thuộc khu vực nội thị trong đô thị do mình quản lý.

2. Ủy ban nhân dân các đô thị loại I, loại II, loại III, loại IV phê duyệt Quy chế quản lý kiến trúc cho đô thị do mình quản lý.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt Quy chế quản lý kiến trúc đô thị cho các đô thị loại V và Quy chế quản lý kiến trúc nông thôn cho các xã trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

Điều 12. Điều chỉnh Quy chế quản lý kiến trúc

1. Quy chế quản lý kiến trúc phải được Cơ quan phê duyệt xem xét, rà soát, đánh giá quá trình thực hiện để kịp thời điều chỉnh phù hợp với quy hoạch xây dựng và tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.

2. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Quy chế quyết định việc điều chỉnh Quy chế.

3. Điều kiện điều chỉnh Quy chế quản lý kiến trúc:

a) Có sự điều chỉnh về quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị cấp trên và địa giới hành chính làm ảnh hưởng đến tính chất, chức năng, quy mô khu vực lập Quy chế;

b) Hình thành các dự án trọng điểm có ý nghĩa quốc gia làm ảnh hưởng đến bố cục không gian kiến trúc khu vực lập Quy chế;

c) Quy chế không thực hiện được hoặc việc triển khai thực hiện gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội và môi trường sinh thái, di tích lịch sử, văn hóa được xác định thông qua việc rà soát, đánh giá thực hiện Quy chế và ý kiến cộng đồng;

d) Phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng.

4. Nguyên tắc điều chỉnh Quy chế quản lý kiến trúc:

a) Tập trung vào nội dung cần điều chỉnh, nội dung không điều chỉnh của Quy chế đã phê duyệt vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý;

b) Việc điều chỉnh phải trên cơ sở phân tích, đánh giá hiện trạng, xác định rõ các yêu cầu điều chỉnh để đề xuất điều chỉnh nội dung Quy chế phù hợp với yêu cầu phát triển.

Điều 13. Hội đồng Kiến trúc Quốc gia

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng Kiến trúc Quốc gia khi cần thiết, trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về xây dựng chính sách, quy định pháp luật về kiến trúc; kiến trúc của một số công trình quan trọng do Thủ tướng Chính phủ quy định.

2. Thành viên Hội đồng Kiến trúc Quốc gia bao gồm đại diện cơ quan quản lý nhà nước về kiến trúc, chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan đến kiến trúc, quy hoạch, văn hóa, lịch sử, kinh tế.

3. Hội đồng Kiến trúc Quốc gia làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 14. Thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc

1. Thi tuyển phương án kiến trúc là việc tổ chức cuộc thi phương án kiến trúc  để chọn được 01 phương án thiết kế kiến trúc tối ưu, đáp ứng yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, công năng sử dụng, hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường.

2. Tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc là việc lựa chọn 01 tổ chức có đủ năng lực đề xuất tối thiểu 03 phương án kiến trúc nhằm lựa chọn ra 01 phương án thiết kế tối ưu đáp ứng yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, công năng sử dụng, hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường.

3. Việc tổ chức thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc được đề xuất trong chủ trương đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.

4. Người quyết định đầu tư quyết định việc thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án kiến trúc; quyết định thành lập Hội đồng thi tuyển, tuyển chọn.

5. Chi phí thi tuyển, tuyển chọn phương án kiến trúc được tính trong tổng mức đầu tư của dự án.

6. Tổ chức, cá nhân có phương án kiến trúc trúng tuyển hoặc được tuyển chọn được thực hiện các bước thiết kế tiếp theo của dự án khi đủ điều kiện theo quy định pháp luật.

7. Công trình phải tổ chức thi tuyển, tuyển chọn gồm: Công trình công cộng ở các đô thị, công trình văn hóa, công trình có ý nghĩa quan trọng, điểm nhấn trong đô thị và trên các tuyến đường chính được xác định trong đồ án quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc được duyệt.

8. Khuyến khích tổ chức thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng đối với các công trình không thuộc trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này.

9. Chính phủ quy định chi tiết về việc thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc.

Điều 15. Quản lý lưu trữ tài liệu

1. Các tài liệu về kiến trúc được quản lý, lưu giữ tại cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, kiến trúc, quy hoạch; các tổ chức tư vấn, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng, chủ sở hữu, ban quản lý xây dựng.

2. Việc quản lý, lưu trữ và khai thác sử dụng các tài liệu về kiến trúc được thực hiện theo quy định pháp luật về lưu trữ.

Chương III

HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC

MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC

Điều 16. Dịch vụ kiến trúc và phạm vi hành nghề kiến trúc

1. Các dịch vụ kiến trúc bao gồm:

a) Phương án thiết kế kiến trúc;

b) Thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công kiến trúc công trình;

c) Chỉ dẫn đặc điểm kỹ thuật kiến trúc công trình;

d) Thiết kế nội thất;

đ) Thiết kế kiến trúc cảnh quan;

e) Đánh giá chất lượng kiến trúc.

2. Tổ chức, cá nhân hành nghề độc lập, cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì thực hiện các dịch vụ kiến trúc quy định tại khoản 1 Điều này phải có chứng chỉ năng lực hoặc chứng chỉ hành nghề kiến trúc theo quy định của Luật này.

3. Kiến trúc sư không có chứng chỉ hành nghề kiến trúc được tham gia các dịch vụ kiến trúc trong các tổ chức hành nghề kiến trúc, tổ chức thiết kế xây dựng, thiết kế quy hoạch xây dựng; không được hành nghề độc lập, không được đảm nhận chức danh chủ trì thiết kế kiến trúc.

Điều 17. Phát triển nghề nghiệp liên tục

1. Phát triển nghề nghiệp liên tục là yêu cầu bắt buộc trong quá trình hành nghề nhằm duy trì, tăng cường, nâng cao kiến thức, kỹ năng của kiến trúc sư hành nghề.

2. Tổ chức xã hội nghề nghiệp của kiến trúc sư ban hành khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho kiến trúc sư hành nghề; đánh giá, chứng nhận, giám sát việc phát triển nghề nghiệp liên tục của hội viên.

Điều 18. Đạo đức hành nghề của kiến trúc sư

Tổ chức xã hội nghề nghiệp của kiến trúc sư ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề của kiến trúc sư và ứng xử nghề nghiệp đối với kiến trúc sư sau khi lấy ý kiến Bộ Xây dựng.

Điều 19. Quản lý thông tin hành nghề kiến trúc

1. Thông tin về năng lực của tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc đã được cấp chứng chỉ phải được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ quản lý và tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ có trách nhiệm đăng tải thông tin về năng lực hành nghề kiến trúc của tổ chức, cá nhân lên trang thông tin điện tử do mình quản lý, đồng thời gửi thông tin đến Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày cấp chứng chỉ để tích hợp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

MỤC 2. HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC CỦA CÁ NHÂN

Điều 20.Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc

1. Sở Xây dựng có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc và quản lý thông tin cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc ở địa phương.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề là cơ quan có thẩm quyền gia hạn, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề do mình cấp.

Điều 21.Điều kiện cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc

1. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc:

a) Người có trình độ chuyên môn đại học chuyên ngành kiến trúc, có thời gian, kinh nghiệm tham gia thiết kế kiến trúc trong thời gian tối thiểu 03 năm tại tổ chức hành nghề kiến trúc, tổ chức thiết kế xây dựng, thiết kế quy hoạch xây dựng;

b) Phải đạt yêu cầu sát hạch hành nghề kiến trúc;

c) Phải bảo đảm phát triển nghề nghiệp liên tục;

d) Không vi phạm đạo đức nghề nghiệp.

2. Điều kiện gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc:

a) Chứng chỉ hành nghề kiến trúc được gia hạn sau 10 năm kể từ ngày cấp;

b) Bảo đảm phát triển nghề nghiệp liên tục;

c) Không vi phạm đạo đức nghề nghiệp.

Điều 22.Thủ tục cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc

1. Người đề nghị cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc nộp một bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm cấp, gia hạn chứng chỉ. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do gửi người đề nghị cấp, gia hạn.

3. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ xin cấp hành nghề kiến trúc bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;

b) Giấy xác nhận thời gian tham gia thiết kế kiến trúc tại tổ chức hành nghề kiến trúc;

c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp;

d) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận đào tạo phát triển nghề nghiệp liên tục;

đ) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu kết quả sát hạch;

e) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu giấy xác nhận không vi phạm đạo đức nghề nghiệp.

4. Hồ sơ đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc bao gồm:

a) Các tài liệu tại điểm a, điểm b, điểm d, điểm e khoản 3 Điều này;

c) Chứng chỉ hành nghề kiến trúc hết hạn.

5. Chứng chỉ hành nghề kiến trúc có hiệu lực tối đa 10 năm.

Điều 23. Thu hồi chứng chỉ hành nghề kiến trúc

1. Chứng chỉ hành nghề kiến trúc bị thu hồi đối với cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Không còn đủ điều kiện, tiêu chuẩn hành nghề kiến trúc quy định tại Điều 21 của Luật này;

b) Không tiếp tục hành nghề kiến trúc theo nguyện vọng;

c) Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;

d) Vi phạm nghiêm trọng đạo đức nghề nghiệp theo đề nghị của tổ chức xã hội nghề nghiệp của kiến trúc sư.

đ) Có sai sót chuyên môn kỹ thuật gây hậu quả nghiêm trọng theo kết luận của cấp có thẩm quyền.

2. Thủ tục thu hồi chứng chỉ hành nghề kiến trúc:

a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra, trong đó có kiến nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định một trong các trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề ban hành quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề; trường hợp không thu hồi thì phải có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan, tổ chức, cá nhân có kiến nghị thu hồi.

b) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi chứng chỉ cho cá nhân bị thu hồi và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình; đồng thời gửi thông tin đ tích hp trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định.

c) Cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề phải nộp lại bản gốc chứng chỉ hành nghề cho cơ quan ra quyết định thu hồi chứng chỉ trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi.

d) Trường hợp cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề không nộp lại chứng chỉ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ra quyết định tuyên hủy chứng chỉ hành nghề, gửi cho cá nhân bị tuyên hủy chứng chỉ và đăng tải trên trang thông tin điện tử.

Điều 24. Cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc

1. Chứng chỉ hành nghề kiến trúc được cấp lại cho cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Chứng chỉ hành nghề kiến trúc cũ bị mất hoặc hư hỏng;

b) Chứng chỉ hành nghề kiến trúc bị thu hồi có thời hạn mà thời hạn thu hồi đã kết thúc;

c) Sau 03 năm kể từ ngày quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề kiến trúc có hiệu lực đối với một trong các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d, điểm e khoản 1 Điều 23 Luật này;

d) Chứng chỉ hành nghề kiến trúc bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 23 Luật này, nay đáp ứng đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định.

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc bao gồm:

a) Các tài liệu tại điểm a, điểm b, điểm d, điểm e khoản 3 Điều 22 Luật này;

b) Giấy cam kết của người đề nghị cấp lại trong trường hợp bị mất chứng chỉ hành nghề kiến trúc.

3. Chứng chỉ hành nghề cấp lại phải được ghi rõ là cấp lần 2.

Điều 25. Sát hạch hành nghề kiến trúc

1. Cơ quan, tổ chức sát hạch hành nghề kiến trúc là tổ chức xã hội nghề nghiệp của kiến trúc sư, các cơ sở nghiên cứu, đào tạo về kiến trúc.

2. Nội dung sát hạch gồm:

a) Kinh nghiệm nghề nghiệp về kiến trúc.

b) Kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề.

c) Kiến thức chuyên ngành về kiến trúc.

d) Kiến thức về Quy tắc đạo đức đạo đức hành nghề và ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư.

3. Bộ Xây dựng quy định cụ thể về khung chương trình sát hạch chứng chỉ hành nghề kiến trúc.

Điều 26. Hành nghề kiến trúc tại Việt Nam của người nước ngoài

1. Người nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện sau đây thì được hành nghề kiến trúc tại Việt Nam:

a) Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc tại Việt Nam hoặc có chứng chỉ hành nghề kiến trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được công nhận, chuyển đổi theo quy định.

b) Cam kết tuân thủ Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của Việt Nam.

2. Quy định về công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc:

a) Người nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề kiến trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, nếu tham gia hoạt động kiến trúc ở Việt Nam dưới 06 tháng thì được công nhận hành nghề. Trường hợp người nước ngoài tham gia hoạt động kiến trúc ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên thì phải chuyển đổi chứng chỉ hành nghề tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề.

b) Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thừa nhận chứng chỉ hành nghề kiến trúc giữa các nước thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế.

Điều 27.Quyền và nghĩa vụ của kiến trúc sư hành nghề

1. Quyền của kiến trúc sư hành nghề:

a) Thực hiện các dịch vụ kiến trúc;

b) Có quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc theo pháp luật về sở hữu trí tuệ;

c) Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ thiết kế được giao;

d) Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng thiết kế kiến trúc;

đ) Từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư;

e) Từ chối nghiệm thu công trình, hạng mục công trình không đúng thiết kế kiến trúc, không đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn.

g) Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết.

2. Nghĩa vụ của kiến trúc sư hành nghề:

a) Tuân thủ Quy tắc đạo đức hành nghề của kiến trúc sư và ứng xử nghề nghiệp của tổ chức xã hội nghề nghiệp của kiến trúc sư.

b) Giám sát tác giả trong quá trình lập hồ sơ và thi công xây dựng.

c) Thực hiện các nghĩa vụ, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng quy định trong hợp đồng và pháp luật có liên quan.

MỤC 3. HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC CỦA TỔ CHỨC

Điều 28. Chứng chỉ năng lực của tổ chức hành nghề kiến trúc

1. Sở Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực của tổ chức hành nghề kiến trúc.

2. Điều kiện cấp chứng chỉ năng lực của tổ chức hành nghề kiến trúc:

a) Là doanh nghiệp hoặc tổ chức được thành lập theo quy định pháp luật để thực hiện dịch vụ kiến trúc theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.

b) Có cá nhân chịu trách nhiệm chuyên môn về kiến trúc và chủ trì thiết kế kiến trúc có chứng chỉ hành nghề kiến trúc theo quy định tại Luật này.

3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, thu hồi, cấp lại chứng chỉ năng lực của tổ chức hành nghề kiến trúc.

Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề kiến trúc

1. Quyền của tổ chức hành nghề kiến trúc:

a) Thuê kiến trúc sư hành nghề, nhà thầu phụ thực hiện các công việc theo quy định của hợp đồng tư vấn kiến trúc.

b) Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn được giao;

c) Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm tư vấn của mình theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ;

d) Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng thiết kế kiến trúc;

đ) Từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư, yêu cầu ngoài nhiệm vụ thiết kế và hợp đồng, những yêu cầu thay đổi thiết kế không phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn;

e) Từ chối nghiệm thu công trình, hạng mục công trình không đúng thiết kế kiến trúc;

g) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề kiến trúc:

a) Hoạt động đúng ngành nghề kinh doanh đã đăng ký;

b) Thực hiện nghĩa vụ theo nội dung hợp đồng đã được ký kết với khách hàng phù hợp với các quy định của pháp luật;

c) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo pháp luật về xây dựng;

d) Nghĩa vụ giám sát tác giả, bảo hành, chỉnh sửa hồ sơ theo pháp luật về xây dựng;

đ) Chịu trách nhiệm về chất lượng công việc theo hợp đồng đã được ký kết và bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật, tổ chức quản lý không phù hợp và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ đầu tư.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KIẾN TRÚC

Điều 30. Nội dung quản lý nhà nước về kiến trúc

1. Ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kiến trúc.

2. Xây dựng chỉ đạo thực hiện các chiến lược, chương trình, đề án, kế hoạch lĩnh vực quản lý phát triển kiến trúc, dịch vụ kiến trúc.

3. Tổ chức, thống nhất quản lý kiến trúc đô thị và nông thôn; quản lý hành nghề kiến trúc.

4. Cấp, gia hạn, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc, chứng chỉ năng lực của tổ chức hành nghề kiến trúc; quản lý thông tin hành nghề kiến trúc.

5. Hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công tác thi tuyển, tuyển chọn phương án kiến trúc; sát hạch hành nghề; quy tắc đạo đức nghề nghiệp kiến trúc sư.

6. Xây dựng và ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về kiến trúc.

7. Tổ chức, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ hoạt động kiến trúc.

8. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về kiến trúc.

9. Tổ chức và quản lý hợp tác quốc tế về kiến trúc.

10. Xây dựng, quản lý lưu trữ hồ sơ, hệ thống thông tin, cung cấp thông tin phục vụ quản lý kiến trúc.

11. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm hoạt động liên quan quản lý kiến trúc, hành nghề kiến trúc.

Điều 31. Trách nhiệm của Chính phủ

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về kiến trúc trên phạm vi cả nước; chỉ đạo xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về kiến trúc.

Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng

Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước trong hoạt động kiến trúc và có trách nhiệm sau:

1. Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ văn bản quy phạm pháp luật về kiến trúc.

2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về kiến trúc; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiến trúc, xây dựng tiêu chuẩn về kiến trúc; ban hành các văn bản hướng dẫn kỹ thuật về kiến trúc theo thẩm quyền.

3. Tổ chức, quản lý các hoạt động kiến trúc trong quản lý dự án, thẩm định dự án, thiết kế xây dựng.

4. Kiểm tra, giám sát việc cấp, gia hạn, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc và chứng chỉ năng lực hành nghề của tổ chức hành nghề kiến trúc.

5. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động kiến trúc.

6. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, phổ biến kiến thức, pháp luật về kiến trúc.

7. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động kiến trúc cho cán bộ, công chức của các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.

8. Phối hợp với các bộ, ngành, địa phương có liên quan trong kiểm tra, đánh giá chất lượng kiến trúc trong các dự án đầu tư xây dựng.

9. Quản lý, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động kiến trúc.

10. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động kiến trúc.

11. Thực hiện các nhiệm vụ khác về kiến trúc được Chính phủ giao.

Điều 33. Trách nhiệm của các Bộ và cơ quan ngang Bộ

1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kiến trúc theo nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; ban hành văn bản theo thẩm quyền; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động kiến trúc;

2. Phối hợp với Bộ Xây dựng, cơ quan, tổ chức khác có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình triển khai thực hiện hoạt động kiến trúc về những vấn đề thuộc phạm vi quản lý được phân công;

3. Tổng hợp tình hình, thực hiện, kiểm tra, đánh giá hoạt động kiến trúc trong dự án đầu tư xây dựng.

Điều 34. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kiến trúc trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ; ban hành văn bản theo thẩm quyền; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động kiến trúc;

2. Thực hiện và phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ khác tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và giám sát chất lượng kiến trúc trong các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn do mình quản lý;

3. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về kiến trúc cho cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kiến trúc trên địa bàn theo phân cấp; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về kiến trúc cho cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Quy định chuyển tiếp

1. Các Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị đã được phê duyệt theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 thì được tiếp tục thực hiện đến 01/01/2022.

2. Các cuộc thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình xây dựng đã phê duyệt kế hoạch và đang thực hiện theo quy định tại Điều 81 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành vẫn tiếp tục thực hiện sau khi Luật này được ban hành và có hiệu lực thi hành.

3. Chứng chỉ hành nghề đối với kiến trúc sư được cấp theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đang còn trong thời hạn khi Luật này có hiệu lực thi hành vẫn đảm bảo hiệu lực cho đến khi hết hạn; khi cấp lại thì thực hiện theo quy định của Luật này.

Điều 36. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày …  tháng …. năm ….

2. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung các điều ở các Luật sau:

a) Bãi bỏ Điều 81 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 về Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng;

b) Bãi bỏ Điều 60 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 về Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị.

c) Bổ sung Điều 148 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Quy định chung về điều kiện năng lực, cá nhân hoạt động xây dựng: “6. Tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc thực hiện theo pháp luật về kiến trúc”.

d) Bổ sung Điều 149 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 về Chứng chỉ hành nghề xây dựng: “4. Chứng chỉ hành nghề kiến trúc thực hiện theo pháp luật về kiến trúc”.

đ) Bổ sung Phụ lục 4 Luật Đầu tư số 67/2013/QH13 về Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện: “kinh doanh dịch vụ kiến trúc”.

e) Sửa đổi khoản 1 Điều 91 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 về Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị như sau:

“1. Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng, Quy chế quản lý kiến trúc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, ban hành”.

g) Bổ sung điểm a khoản 1 Điều 93 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 về Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ như sau:

“b) Phù hợp với Quy chế quản lý kiến trúc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt”.

h) Sửa đổi khoản 1 Điều 69 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 về Nguyên tắc quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân thực hiện đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa công trình kiến trúc, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở phải phù hợp với quy hoạch chi tiết đô thị, Quy chế quản lý kiến trúc đã được phê duyệt và theo quy định của pháp luật về xây dựng”.

i) Sửa đổi khoản 6 Điều 72 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 về Quản lý phát triển đô thị mới, khu đô thị mới như sau:

“6. Chủ đầu tư dự án được xác định trong quyết định đầu tư có trách nhiệm quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật, không gian, kiến trúc theo quy hoạch đô thị, Quy chế quản lý kiến trúc đã được phê duyệt trong phạm vi ranh giới thực hiện dự án, trừ trường hợp việc quản lý được bàn giao cho Ủy ban nhân dân”.

Điều 37. Quy định chi tiết

Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ     thông qua ngày      tháng     năm 20…

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Thị Kim Ngân

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động kiến trúc

Điều 5. Những hành vi bị cấm

Chương II

QUẢN LÝ KIẾN TRÚC

Điều 6. Yêu cầu chung về quản lý kiến trúc

Điều 7. Yêu cầu đối với kiến trúc đô thị

Điều 8. Yêu cầu đối với kiến trúc tại khu phố cổ

Điều 9. Yêu cầu đối với kiến trúc nông thôn

Điều 10. Quy chế quản lý kiến trúc

Điều 11. Phê duyệt Quy chế quản lý kiến trúc

Điều 12. Điều chỉnh Quy chế quản lý kiến trúc

Điều 13. Hội đồng Kiến trúc Quốc gia

Điều 14. Thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc

Điều 15. Quản lý lưu trữ tài liệu

Chương III

HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC

Mục 1

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC

Điều 16. Dịch vụ kiến trúc và phạm vi hành nghề kiến trúc

Điều 17. Phát triển nghề nghiệp liên tục

Điều 18. Đạo đức hành nghề của kiến trúc sư

Điều 19. Quản lý thông tin hành nghề kiến trúc

Mục 2

HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC CỦA CÁ NHÂN

Điều 20. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc

Điều 21. Điều kiện cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc

Điều 22. Thủ tục cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc

Điều 23. Thu hồi chứng chỉ hành nghề kiến trúc

Điều 24. Cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc

Điều 25. Sát hạch hành nghề kiến trúc

Điều 26. Hành nghề kiến trúc tại Việt Nam của người nước ngoài

Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của kiến trúc sư hành nghề

Mục 3

HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC CỦA TỔ CHỨC

Điều 28. Chứng chỉ năng lực của tổ chức hành nghề kiến trúc

Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề kiến trúc

Chương IV

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KIẾN TRÚC

Điều 30. Nội dung quản lý nhà nước về kiến trúc

Điều 31. Trách nhiệm của Chính phủ

Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng

Điều 33. Trách nhiệm của các Bộ và cơ quan ngang Bộ

Điều 34. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Quy định chuyển tiếp

Điều 36. Hiệu lực thi hành

Điều 37. Quy định chi tiết

 

 

Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: Khongso   Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội   Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành: 13/06/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Dự thảo Luật Kiến trúc

277

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
384114