• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật các tổ chức tín dụng


 

Luật Ngân hàng Nhà nước 1997

Tải về Luật Ngân hàng Nhà nước 1997
Bản Tiếng Việt

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 06/1997/QH10

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 1997

 

LUẬT

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 06/1997/QHX

Để xây dựng và thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia; tăng cường quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; góp phần phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này quy định về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Vị trí, chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan của Chính phủ và là ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; là ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.

3. Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, góp phần bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

4. Ngân hàng Nhà nước là một pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước; có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội.

Điều 2. Chính sách tiền tệ quốc gia

Chính sách tiền tệ quốc gia là một bộ phận của chính sách kinh tế - tài chính của Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống của nhân dân.

Nhà nước thống nhất quản lý mọi hoạt động ngân hàng; có chính sách để động viên các nguồn lực trong nước là chính, tranh thủ tối đa nguồn lực ngoài nước, phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế; bảo đảm vai trò chủ đạo và chủ lực của các tổ chức tín dụng nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, chủ quyền quốc gia; mở rộng hợp tác và hội nhập quốc tế; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Điều 3. Quyết định và tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

1. Quốc hội quyết định và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, mức lạm phát dự kiến hàng năm trong mối tương quan với cân đối ngân sách nhà nước và mức tăng trưởng kinh tế.

2. Chủ tịch nước thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và pháp luật quy định trong việc đàm phán, ký kết, tham gia, phê chuẩn điều ước quốc tế, thoả thuận quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lĩnh vực tài chính, tiền tệ và hoạt động ngân hàng.

3. Chính phủ xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia, mức lạm phát dự kiến hàng năm trình Quốc hội quyết định; tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia; quyết định lượng tiền cung ứng bổ sung cho lưu thông hàng năm, mục đích sử dụng số tiền này và định kỳ báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội; quyết định các chính sách cụ thể khác và các giải pháp thực hiện.

Điều 4. Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ quốc gia

1. Chính phủ thành lập Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ quốc gia để tư vấn cho Chính phủ trong việc quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ về chính sách tiền tệ.

2. Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ quốc gia gồm: Chủ tịch là một Phó Thủ tướng Chính phủ, Uỷ viên thường trực là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, các uỷ viên khác là đại diện Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, ngành hữu quan khác và các chuyên gia về lĩnh vực ngân hàng.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tư vấn chính sách tiền tệ quốc gia do Chính phủ quy định.

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước

Ngân hàng Nhà nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước:

a) Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước;

b) Xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia để Chính phủ xem xét trình Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện chính sách này; xây dựng chiến lược phát triển hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng Việt Nam;

c) Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo thẩm quyền;

d) Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các tổ chức tín dụng, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác; quyết định giải thể, chấp thuận chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;

đ) Kiểm tra, thanh tra hoạt động ngân hàng; kiểm soát tín dụng; xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo thẩm quyền;

e) Quản lý việc vay, trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ;

g) Chủ trì lập và theo dõi kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế;

h) Quản lý hoạt động ngoại hối và quản lý hoạt động kinh doanh vàng;

i) Ký kết, tham gia điều ước quốc tế về tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật;

k) Đại diện cho Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế trong những trường hợp được Chủ tịch nước, Chính phủ uỷ quyền;

l) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngân hàng; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ ngân hàng.

2. Trong việc thực hiện chức năng ngân hàng trung ương:

a) Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền;

b) Thực hiện tái cấp vốn nhằm cung ứng tín dụng ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho nền kinh tế;

c) Điều hành thị trường tiền tệ; thực hiện nghiệp vụ thị trường mở;

d) Kiểm soát Dự trữ quốc tế; quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước;

đ) Tổ chức hệ thống thanh toán qua ngân hàng, làm dịch vụ thanh toán, quản lý việc cung ứng các phương tiện thanh toán;

e) Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước;

g) Tổ chức hệ thống thông tin và làm các dịch vụ thông tin ngân hàng.

3. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác của Nhà nước ở trung ương đối với hoạt động ngân hàng

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác của Nhà nước ở trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Ngân hàng Nhà nước trong việc quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.

2. Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng Nhà nước trong việc xây dựng chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia, dự kiến tổng mức tạm ứng cho ngân sách nhà nước trong năm tiếp theo và thực hiện các quy định khác của Luật này về quan hệ giữa Bộ Tài chính với Ngân hàng Nhà nước.

Điều 7. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc thi hành pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng

Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát, kiểm tra việc thi hành pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng tại địa phương.

Điều 8. Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên đối với hoạt động ngân hàng

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tham gia với các cơ quan nhà nước trong việc giám sát thi hành pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.

Điều 9. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tiền tệ là phương tiện thanh toán, bao gồm tiền giấy, tiền kim loại và các giấy tờ có giá như tiền.

2. Thị trường tiền tệ là thị trường vốn ngắn hạn, nơi mua, bán các giấy tờ có giá ngắn hạn, bao gồm tín phiếu kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác. 3. Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.

4. Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ mua, bán các giấy tờ có giá ngắn hạn do Ngân hàng Nhà nước thực hiện trên thị trường tiền tệ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

5. Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

6. Ngoại hối là tiền nước ngoài, vàng tiêu chuẩn quốc tế, các giấy tờ có giá và các công cụ thanh toán bằng tiền nước ngoài.

7. Hoạt động ngoại hối là các hoạt động đầu tư, vay, cho vay, bảo lãnh, mua, bán và các giao dịch khác về ngoại hối.

8. Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ giữa giá trị của đồng Việt Nam với giá trị của đồng tiền nước ngoài.

9. Dự trữ quốc tế là Dự trữ ngoại hối nhà nước do Ngân hàng Nhà nước quản lý và Dự trữ ngoại hối của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

10. Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có bảo đảm của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các ngân hàng.

11. Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng là hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước cho các ngân hàng đã cho vay đối với khách hàng.

12. Lãi suất cơ bản là lãi suất do Ngân hàng Nhà nước công bố làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh.

13. Lãi suất tái cấp vốn là lãi suất do Ngân hàng Nhà nước áp dụng khi tái cấp vốn.

14. Lãi suất tái chiết khấu là hình thức lãi suất tái cấp vốn được áp dụng khi Ngân hàng Nhà nước tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác cho các tổ chức tín dụng.

15. Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm.

Chương 2:

TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Điều 10. Tổ chức bộ máy

1. Ngân hàng Nhà nước được tổ chức thành hệ thống tập trung, thống nhất gồm bộ máy điều hành và hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở chính, các chi nhánh ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các văn phòng đại diện ở trong nước, ở ngoài nước và các đơn vị trực thuộc.

2. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy điều hành của Ngân hàng Nhà nước do Chính phủ quy định.

Điều 11. Lãnh đạo và điều hành Ngân hàng Nhà nước

1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Thống đốc) là thành viên Chính phủ, chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều hành Ngân hàng Nhà nước.

2. Thống đốc có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước quy định tại Điều 5 của Luật này và các quy định của Luật tổ chức Chính phủ;

b) Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về lĩnh vực mình phụ trách;

c) Đại diện pháp nhân Ngân hàng Nhà nước.

Điều 12. Chi nhánh, văn phòng đại diện

1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của Ngân hàng Nhà nước, chịu sự lãnh đạo và điều hành tập trung, thống nhất của Thống đốc.

Chi nhánh được thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây theo uỷ quyền của Thống đốc:

a) Kiểm tra, thanh tra hoạt động ngân hàng trên địa bàn được phân công;

b) Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng và giấy phép hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác; quyết định giải thể, chấp thuận chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các tổ chức tín dụng trên địa bàn;

c) Thực hiện nghiệp vụ tái cấp vốn và cho vay thanh toán;

d) Cung ứng dịch vụ thanh toán, ngân quỹ và các dịch vụ ngân hàng khác cho các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước;

đ) Thực hiện các uỷ quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của Ngân hàng Nhà nước, có nhiệm vụ đại diện theo sự uỷ quyền của Thống đốc. Văn phòng đại diện không được tiến hành hoạt động nghiệp vụ ngân hàng.

3. Thống đốc quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của chi nhánh, văn phòng đại diện của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 13. Các đơn vị trực thuộc

1. Ngân hàng Nhà nước có các đơn vị sự nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học, cung ứng dịch vụ tin học, thông tin và báo chí chuyên ngành ngân hàng.

2. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập các doanh nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước để cung cấp sản phẩm chuyên dùng phục vụ hoạt động ngân hàng.

Điều 14. Trách nhiệm của cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước

Cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện các quy định sau đây:

1. Giữ bí mật hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng và bí mật tiền gửi của khách hàng theo quy định của pháp luật;

2. Không được làm tư vấn, đại diện hoặc cộng tác viên cho các tổ chức tiền tệ, tín dụng, thương mại, tài chính hoặc tổ chức kinh doanh khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

3. Không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để nhận hối lộ, sách nhiễu, mưu lợi cá nhân;

4. Thực hiện các nghĩa vụ khác của cán bộ, công chức nhà nước theo quy định của pháp luật.

Chương 3:

HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Mục 1: THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUỐC GIA

Điều 15. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Trong việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm:

1. Chủ trì xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia, kế hoạch cung ứng lượng tiền bổ sung cho lưu thông hàng năm trình Chính phủ;

2. Điều hành các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia; thực hiện việc đưa tiền ra lưu thông, rút tiền từ lưu thông về theo tín hiệu của thị trường trong phạm vi lượng tiền cung ứng đã được Chính phủ phê duyệt;

3. Báo cáo Chính phủ, Quốc hội kết quả thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

Điều 16. Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, Ngân hàng Nhà nước sử dụng các công cụ tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ khác do Thống đốc quyết định.

Điều 17. Hình thức tái cấp vốn

Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc tái cấp vốn cho các ngân hàng theo những hình thức sau đây:

1. Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng;

2. Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác;

3. Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác.

Điều 18. Lãi suất

Ngân hàng Nhà nước xác định và công bố lãi suất cơ bản và lãi suất tái cấp vốn.

Điều 19. Tỷ giá hối đoái

1. Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước.

2. Ngân hàng Nhà nước xác định và công bố tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam.

Điều 20. Dự trữ bắt buộc

1. Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi với mức từ 0% đến 20% tổng số dư tiền gửi tại mỗi tổ chức tín dụng trong từng thời kỳ.

2. Việc trả lãi đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc của từng loại hình tổ chức tín dụng, từng loại tiền gửi trong từng thời kỳ do Chính phủ quy định.

Điều 21. Nghiệp vụ thị trường mở

Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các loại giấy tờ có giá ngắn hạn khác trên thị trường tiền tệ để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

Mục 2: PHÁT HÀNH TIỀN GIẤY VÀ TIỀN KIM LOẠI

Điều 22. Đơn vị tiền tệ

Đơn vị tiền tệ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là "đồng", ký hiệu quốc gia là "đ", ký hiệu quốc tế là "VND"; một đồng bằng mười hào, một hào bằng mười xu.

Điều 23. Phát hành tiền

1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm tiền giấy và tiền kim loại.

2. Tiền giấy và tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành được dùng làm phương tiện thanh toán không hạn chế trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Ngân hàng Nhà nước quản lý tiền dự trữ phát hành theo quy định của Chính phủ.

4. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế.

5. Tiền phát hành vào lưu thông là tài sản "Nợ" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản "Có" của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 24. In, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành, tiêu huỷ tiền

1. Ngân hàng Nhà nước thiết kế mệnh giá, kích thước, trọng lượng, hình vẽ, hoa văn và các đặc điểm khác của tiền giấy, tiền kim loại trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện việc in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành, tiêu huỷ tiền.

Điều 25. Xử lý tiền rách nát, hư hỏng

Ngân hàng Nhà nước quy định tiêu chuẩn phân loại tiền rách nát, hư hỏng; đổi, thu hồi các loại tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông; không đổi những đồng tiền rách nát, hư hỏng do hành vi phá hoại.

Điều 26. Thu hồi, thay thế tiền

Ngân hàng Nhà nước thu hồi và rút khỏi lưu thông các loại tiền không còn thích hợp và phát hành các loại tiền khác thay thế. Các loại tiền thu hồi được đổi lấy các loại tiền khác với giá trị tương đương trong thời hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định. Sau thời hạn thu đổi, các loại tiền thu hồi không còn giá trị lưu hành.

Điều 27. Tiền mẫu, tiền lưu niệm

Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện việc in, đúc, bán ở trong nước và ngoài nước các loại tiền mẫu, tiền lưu niệm được thiết kế phục vụ cho mục đích sưu tập hoặc mục đích khác theo quy định của Chính phủ.

Điều 28. Ban hành và kiểm tra, giám sát thực hiện quy chế nghiệp vụ phát hành tiền

1. Chính phủ ban hành quy chế nghiệp vụ phát hành tiền bao gồm các quy định về việc in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành, thu hồi, thay thế, tiêu huỷ tiền và chi phí cho các hoạt động nghiệp vụ phát hành tiền.

2. Bộ Tài chính kiểm tra việc thực hiện quy chế nghiệp vụ phát hành tiền; Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ giám sát quá trình in, đúc, tiêu huỷ tiền.

Điều 29. Các hành vi bị nghiêm cấm

Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

1. Làm tiền giả; vận chuyển, tàng trữ, lưu hành tiền giả;

2. Huỷ hoại đồng tiền;

3. Từ chối nhận, lưu hành đồng tiền do Ngân hàng Nhà nước phát hành.

Mục 3: HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

Điều 30. Cho vay

1. Ngân hàng Nhà nước cho các tổ chức tín dụng là ngân hàng vay ngắn hạn dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định tại Điều 17 của Luật này.

2. Trong trường hợp đặc biệt, khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước cho vay đối với tổ chức tín dụng tạm thời mất khả năng chi trả, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống các tổ chức tín dụng.

3. Ngân hàng Nhà nước không cho vay đối với cá nhân và tổ chức không phải là tổ chức tín dụng quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

Điều 31. Bảo lãnh

Ngân hàng Nhà nước không bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân vay vốn, trừ trường hợp có chỉ định của Thủ tướng Chính phủ về việc bảo lãnh cho tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài.

Điều 32. Tạm ứng cho ngân sách nhà nước

Ngân hàng Nhà nước tạm ứng cho ngân sách trung ương để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Khoản tạm ứng này phải được hoàn trả trong năm ngân sách, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 33. Góp vốn, mua cổ phần

Ngân hàng Nhà nước không được góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp khác.

Mục 4: MỞ TÀI KHOẢN, HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN VÀ NGÂN QUỸ

Điều 34. Mở tài khoản

1. Ngân hàng Nhà nước được mở tài khoản ở ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế.

2. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản và thực hiện các giao dịch cho các tổ chức tín dụng trong nước, các ngân hàng nước ngoài và tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế.

3. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản và thực hiện các giao dịch cho Kho bạc Nhà nước. ở huyện, thị xã không phải là tỉnh lỵ, Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tại một ngân hàng thương mại nhà nước.

Điều 35. Hoạt động thanh toán và ngân quỹ

1. Ngân hàng Nhà nước tổ chức hệ thống thanh toán liên ngân hàng và cung cấp các dịch vụ thanh toán.

2. Ngân hàng Nhà nước làm dịch vụ ngân quỹ thông qua việc thu và phát tiền mặt cho khách hàng.

3. Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện đầy đủ, kịp thời các giao dịch thanh toán bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt theo yêu cầu của chủ tài khoản.

4. Ngân hàng Nhà nước ký kết và thực hiện các thoả thuận về thanh toán với ngân hàng nước ngoài và tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế theo quy định của pháp luật.

Điều 36. Đại lý cho Kho bạc Nhà nước

Ngân hàng Nhà nước làm đại lý cho Kho bạc Nhà nước trong việc tổ chức đấu thầu, phát hành và thanh toán tín phiếu, trái phiếu kho bạc.

Mục 5: QUẢN LÝ NGOẠI HỐI VÀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI

Điều 37. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối

Trong việc quản lý ngoại hối, Ngân hàng Nhà nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác về quản lý ngoại hối; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối theo thẩm quyền;

2. Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngoại hối;

3. Tổ chức, điều hành thị trường ngoại tệ liên ngân hàng và thị trường ngoại hối trong nước;

4. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; kiểm soát việc xuất, nhập ngoại hối;

5. Kiểm soát hoạt động ngoại hối của các tổ chức tín dụng;

6. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác về quản lý ngoại hối theo quy định của pháp luật.

Điều 38. Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước

1. Dự trữ ngoại hối nhà nước bao gồm:

a) Ngoại tệ tiền mặt, số dư ngoại tệ trên tài khoản tiền gửi ở nước ngoài;

b) Hối phiếu và các giấy nhận nợ của nước ngoài bằng ngoại tệ;

c) Các chứng khoán nợ do Chính phủ, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ hoặc ngân hàng quốc tế phát hành, bảo lãnh;

d) Vàng;

đ) Các loại ngoại hối khác của Nhà nước.

2. Ngân hàng Nhà nước quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của Chính phủ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bảo đảm khả năng thanh toán quốc tế, bảo toàn Dự trữ ngoại hối nhà nước.

3. Việc sử dụng Dự trữ ngoại hối nhà nước cho các nhu cầu đột xuất, cấp bách của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

4. Ngân hàng Nhà nước báo cáo Chính phủ và Uỷ ban thường vụ Quốc hội về tình hình biến động Dự trữ ngoại hối nhà nước.

5. Bộ Tài chính kiểm tra việc quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước do Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 39. Hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước

Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc mua, bán ngoại hối trên thị trường trong nước vì mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia; mua, bán ngoại hối trên thị trường quốc tế và thực hiện các giao dịch ngoại hối khác theo quy định của Chính phủ.

Mục 6: HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN

Điều 40. Thu nhận và cung cấp thông tin

1. Ngân hàng Nhà nước tổ chức thu nhận, phân tích và dự báo thông tin trong nước và ngoài nước về kinh tế, tài chính, tiền tệ và hoạt động ngân hàng nhằm phục vụ việc xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia. Tổ chức hữu quan có trách nhiệm cung cấp các thông tin cần thiết cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Chính phủ.

2. Ngân hàng Nhà nước trao đổi và làm dịch vụ thông tin về tiền tệ, hoạt động ngân hàng cho các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác và cá nhân.

Điều 41. Công bố thông tin

Ngân hàng Nhà nước công bố thông tin về tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Thống đốc quy định phạm vi, hình thức và thời điểm công bố các thông tin này.

Điều 42. Bảo vệ bí mật thông tin

Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng và trình Chính phủ quyết định danh mục tài liệu mật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng; bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật của Ngân hàng Nhà nước và của khách hàng theo quy định của pháp luật.

Chương 4:

TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Điều 43. Vốn pháp định

Vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước do ngân sách nhà nước cấp. Mức vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 44. Thu, chi tài chính

Thu, chi tài chính của Ngân hàng Nhà nước về nguyên tắc thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. Chính phủ quy định những nội dung thu, chi tài chính đặc thù phù hợp với hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 45. Chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước

Chênh lệch thu, chi hàng năm của Ngân hàng Nhà nước được xác định từ nguồn thu về hoạt động nghiệp vụ ngân hàng và các nguồn thu khác, sau khi trừ chi phí hoạt động và khoản dự phòng rủi ro.

Điều 46. Lập quỹ

Ngân hàng Nhà nước trích từ chênh lệch thu, chi để lập quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ; số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Điều 47. Hạch toán kế toán của Ngân hàng Nhà nước

Ngân hàng Nhà nước thực hiện hạch toán theo hệ thống tài khoản kế toán và chế độ chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.

Điều 48. Kiểm toán

Báo cáo tài chính của Ngân hàng Nhà nước hàng năm phải được Kiểm toán Nhà nước kiểm toán và xác nhận.

Điều 49. Năm tài chính, báo cáo tài chính

1. Năm tài chính của Ngân hàng Nhà nước bắt đầu ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

2. Ngân hàng Nhà nước thực hiện chế độ báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.

Chương 5:

THANH TRA NGÂN HÀNG, TỔNG KIỂM SOÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Điều 50. Thanh tra ngân hàng

1. Thanh tra ngân hàng là thanh tra chuyên ngành về ngân hàng, thuộc bộ máy của Ngân hàng Nhà nước.

2. Quan hệ giữa Thanh tra ngân hàng và Thanh tra nhà nước do pháp luật về thanh tra quy định.

3. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Thanh tra ngân hàng do Chính phủ quy định.

Điều 51. Đối tượng, mục đích của Thanh tra ngân hàng

1. Đối tượng của Thanh tra ngân hàng là tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng và hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác.

2. Mục đích của Thanh tra ngân hàng là góp phần bảo đảm an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, phục vụ việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

Điều 52. Nội dung hoạt động của Thanh tra ngân hàng

Nội dung hoạt động của Thanh tra ngân hàng gồm có:

1. Thanh tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, việc thực hiện các quy định trong giấy phép hoạt động ngân hàng;

2. Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền; kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng;

3. Kiến nghị các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.

Điều 53. Quyền hạn của Thanh tra ngân hàng

Khi tiến hành thanh tra, Thanh tra ngân hàng có những quyền hạn sau đây:

1. Yêu cầu đối tượng bị thanh tra và các bên có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ và trả lời những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra;

2. Lập biên bản thanh tra và kiến nghị biện pháp giải quyết;

3. Áp dụng biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Điều 54. Trách nhiệm của Thanh tra ngân hàng

Khi tiến hành thanh tra, Thanh tra ngân hàng có trách nhiệm:

1. Xuất trình quyết định thanh tra và thẻ Thanh tra viên;

2. Thực hiện đúng trình tự, thủ tục thanh tra, không gây phiền hà, sách nhiễu làm cản trở hoạt động ngân hàng bình thường và gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng;

3. Báo cáo Thống đốc về kết quả thanh tra và kiến nghị biện pháp giải quyết;

4. Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước Thống đốc và trước pháp luật về kết luận thanh tra và mọi hành vi, quyết định của mình.

Điều 55. Quyền của tổ chức tín dụng, các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng khi Thanh tra ngân hàng thực hiện việc thanh tra

Khi Thanh tra ngân hàng thực hiện việc thanh tra, tổ chức tín dụng, các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng có những quyền sau đây:

1. Yêu cầu Thanh tra viên xuất trình quyết định thanh tra, thẻ Thanh tra viên và thực hiện đúng pháp luật về thanh tra;

2. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi của Thanh tra viên và kết luận, quyết định của Thanh tra ngân hàng mà mình cho là không đúng;

3. Yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi, quyết định xử lý không đúng pháp luật của Thanh tra ngân hàng gây ra.

Điều 56. Nghĩa vụ của tổ chức tín dụng, các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng khi Thanh tra ngân hàng thực hiện việc thanh tra

Khi Thanh tra ngân hàng thực hiện việc thanh tra, tổ chức tín dụng, các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng có những nghĩa vụ sau đây:

1. Thực hiện các yêu cầu của Thanh tra ngân hàng về nội dung thanh tra;

2. Chấp hành các quyết định xử lý của Thanh tra ngân hàng.

Điều 57. Tổng kiểm soát

1. Tổng kiểm soát là đơn vị thuộc bộ máy của Ngân hàng Nhà nước, có những nhiệm vụ sau đây:

a) Kiểm soát hoạt động của các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước;

b) Kiểm toán nội bộ đối với các đơn vị thực hiện nghiệp vụ ngân hàng trung ương.

2. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Tổng kiểm soát do Thống đốc quy định.

Chương 6:

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 58. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động ngân hàng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an toàn hoạt động của hệ thống các tổ chức tín dụng, thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 59. Đối tượng và hành vi vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định tại Điều 29 của Luật này; hoạt động ngân hàng không có giấy phép hoặc hoạt động ngoài phạm vi được quy định trong giấy phép; cản trở, gây khó khăn cho việc kiểm tra, thanh tra của Ngân hàng Nhà nước; vi phạm các quy định khác của Luật này và các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước có hành vi vi phạm các quy định tại Điều 14 của Luật này; thiếu trách nhiệm trong khi thi hành nhiệm vụ, bao che cho tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước hoặc của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 60. Thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước về xử lý vi phạm hành chính Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Điều 61. Khiếu nại, khởi kiện về quyết định xử lý vi phạm hành chính

1. Tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng có quyền khiếu nại đối với quyết định xử lý vi phạm hành chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Toà án. Việc khiếu nại, khởi kiện được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Trong thời gian khiếu nại hoặc khởi kiện, tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm hành chính vẫn phải thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính. Khi có quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật, thì thi hành theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo bản án, quyết định của Toà án.

Chương 7:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 62. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 1998. 2. Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 23 tháng 5 năm 1990 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

3. Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức việc rà soát các quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng để tự mình huỷ bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới hoặc đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội huỷ bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới cho phù hợp với các quy định của Luật này.

Điều 63. Hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 12 tháng 12 năm 1997.

 

 

Nông Đức Mạnh

(Đã ký)

 

- Việc thi hành Luật Ngân hàng Nhà nước được hướng dẫn bởi Công văn 898/CV-NHNN10 năm 1998

Để bảo đảm việc triển khai các quy định của Các Luật ngân hàng được thông suốt, căn cứ trên các nguyên tắc nêu trên, căn cứ Điều 129 Luật Tổ chức tín dụng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Giám đốc các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng căn cứ các nguyên tắc trên đây để hướng dẫn, triển khai thực hiện các Luật Ngân hàng. Đối với những vấn đề có thể có sự không thống nhất trong nhận thức, Ngân hàng Nhà nước lưu ý trong quá trình triển khai thực hiện như sau:

I- ĐỐI VỚI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TỈNH, THÀNH PHỐ, CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM:

1/ Các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục hoạt động theo các quy chế tổ chức và hoạt động hiện hành, bao gồm cả nghiệp vụ ngân quỹ cho khách hàng, thực hiện dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ. Đối với các nhiệm vụ của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước được quy định trong Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhưng hiện nay Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước chưa thực hiện thì chỉ được thực hiện khi có sự uỷ quyền, cho phép bằng văn bản của thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

2/ Đối với nghiệp vụ bảo lãnh: Kể từ ngày 01/10/1998, Ngân hàng Nhà nước không được thực hiện bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân vay vốn cả trong nước và ngoài nước; kể từ ngày 01/10/1998, Ngân hàng Nhà nước chỉ bảo lãnh cho các Tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài khi có chỉ định của Thủ tướng Chính phủ .

3/ Đối với hoạt động in tiền: việc in tiền và giám sát in tiền tiếp tục thực hiện theo các qui định hiện hành cho đến khi có qui định mới. Sau khi Chính phủ ban hành nghị định về việc in, đúc bảo quản, vận chuyển, tiêu huỷ, việc in tiền sẽ thực hiện theo quy trình được qui định tại Nghị định này.

4/ Đối với việc tiêu huỷ tiền: Tập trung hoàn thành việc tiêu huỷ số tiền rách nát, hư hỏng theo kế hoạch, lệnh tiêu huỷ đã duyệt trước ngày 01/10/1998 nhưng chưa thực hiện xong. Qui trình tiêu huỷ, giám sát vẫn thực hiện theo quy định hiện hành cho đến khi tiêu huỷ xong toàn bộ số tiền rách nát hư hỏng đã được duyệt theo kế hoạch năm 1998. - Việc tiêu huỷ tiền rách nát, hư hỏng theo lệnh sau ngày 01/10/1998 sẽ thực hiện theo đúng quy định của " Nghị định về in, đúc, bảo quản, vận chuyển, tiêu huỷ tiền" sẽ được Chính phủ ban hành.

5/ Việc cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng: Việc tiếp nhận hồ sơ xin giấy phép thành lập và hoạt động các tổ chức tín dụng được thực hiện theo các qui định hiện hành và các quy định liên quan của Luật các tổ chức tín dụng.

6/ Về việc cấp giấy phép hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác: Việc tiếp nhận hồ sơ xin hoạt động ngân hàng của tổ chức khác sẽ được thực hiện theo các qui định liên quan của Nghị định về hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác sẽ được Chính phủ ban hành.

7/ Việc hoạt động của Hội đồng quản trị Ngân hàng Nhà nước: kể từ ngày 01/10/1998 Hội đồng quản trị Ngân hàng Nhà nước không thực hiện các công việc, nhiệm vụ theo quy định tại Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước, chỉ thực hiện các công việc còn tồn tại (đã phát sinh trước ngày 01/10/1998 và chưa kết thúc) cho đến khi các công việc này hoàn thành.

8/ Các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước phối hợp với các cơ quan nhà nước trên địa bàn phát hiện và yêu cầu các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng, cá nhân chấm dứt ngay việc thực hiện nghiệp vụ ngân hàng (nếu có).

9/ Việc thực hiện qui định về dự trữ bắt buộc: Trước mắt thực hiện theo các qui định hiện hành về dự trữ bắt buộc. Việc trả lãi tiền gửi dự trữ bắt buộc sẽ thực hiện theo qui định của Chính phủ.

10/ Xử lý vi phạm trong hoạt động ngân hàng: Tiếp tục thực hiện theo các qui định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và nội dung các qui định liên quan của Pháp luật cho đến khi có Nghị định của Chính phủ hướng dẫn cụ thể hơn về nội dung này.

11/ Về hoạt động thanh toán, dịch vụ cho kho bạc: Thực hiện theo quy định hiện hành.

12/ Về hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân: Trước mắt, tiếp tục thực hiện theo quy định hiện hành và theo chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về chấn chỉnh hoạt động của các Quĩ tín dụng nhân dân. Tích cực chuẩn bị điều kiện để tiến hành tổng kết về hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân để có cơ sở hoàn chỉnh dự thảo Nghị định Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân.

II. ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG:

1/ Về tên gọi:

Tên gọi các TCTD được nêu trong Luật là tên gọi của các mô hình TCTD, nhằm xác định tính chất hoạt động, nội dung hoạt động của từng loại hình TCTD mà không phải là tên riêng của các TCTD, hơn nữa mục tiêu của Luật các tổ chức tín dụng là xây dựng hệ thống ngân hàng đa năng, kinh doanh tổng hợp phục vụ đa thành phần kinh tế. Do vậy, việc điều chỉnh tên của từng TCTD không đặt ra.

2/ Về mặt tổ chức:

a) Về cơ cấu vốn: Các tổ chức tín dụng cổ phần nếu chưa có cổ đông thuộc sở hữu nhà nước cần tìm kiếm bổ sung phần vốn cổ phần từ các cổ đông thuộc sở hữu nhà nước để bảo đảm có vốn cổ phần của nhà nước trong các tổ chức tín dụng cổ phần. Thời hạn điều chỉnh dự kiến là 2 năm kể từ ngày Luật có hiệu lực.

b) Về tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài: Trước mắt, các Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài vẫn tiếp tục hoạt động theo các qui định hiện hành cho đến khi có Nghị định mới về tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài của Chính phủ.

c) Về quy định đối với các thay đổi phải xin phép: Vẫn thực hiện theo các quy định hiện hành về các thay đổi cần có sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước. Đối với các thay đổi mà Luật mới quy định như: chuyển nhượng cổ phần có ghi tên quá tỷ lệ quy định, tỷ lệ cổ phần của cổ đông lớn sẽ vận dụng theo các quy định hiện hành.

d) Vấn đề thành lập các công ty con của tổ chức tín dụng: Thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.

e) Vấn đề tổ chức và tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát:

+ Trường hợp thiếu số thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát thì phải bổ sung trong vòng 3 tháng kể từ ngày 01/10/1998.

+ Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc hoặc tham gia điều hành tổ chức tín dụng khác (như qui định tại khoản 4, 5 Điều 37) thì cần phải điều chỉnh ngay một trong hai chức danh trong vòng 3 tháng kể từ ngày 01/10/1998.

+ Nếu thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát không đủ tiêu chuẩn theo qui định thì phải miễn nhiệm và bổ sung thành viên mới trong vòng 3 tháng kể từ ngày 01/10/1998.

+ Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát thuộc trường hợp qui định tại khoản 2 Điều 40 phải được điều chỉnh trong vòng 3 tháng kể từ ngày 01/10/1998.

g) Vấn đề tổ chức kiểm tra nội bộ: Các tổ chức tín dụng chưa hình thành một tổ chức kiểm tra nội bộ hoặc đã có nhưng không đúng với quy định tại điều 41 Luật tổ chức tín dụng thì phải thiết lập ngay khi Luật có hiệu lực.

3/ Về hoạt động nghiệp vụ và bảo đảm an toàn:

a- Về các loại tiền gửi theo quy định tại Điều 45 Luật các tổ chức tín dụng:

Đối với các tổ chức tín dụng là Ngân hàng: Trước mắt các Ngân hàng vẫn thực hiện huy động vốn theo qui định hiện hành;

- Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng: theo Luật, các tổ chức tín dụng phi ngân hàng chỉ thực hiện huy động tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên. Do vậy, sau ngày 01/10/1998, các công ty tài chính kể cả Công ty tài chính thuộc Tổng công ty, không được thực hiện huy động mới loại tiền gửi có kỳ hạn dưới 01 năm.

b) Việc khách hàng chọn Ngân hàng để mở tài khoản chính:

Trước mắt, các tổ chức tín dụng vẫn tiếp tục thực hiện chế độ mở tài khoản cho khách hàng như quy định hiện nay Ngân hàng Nhà nước sẽ sớm có quy định liên quan đến việc mở tài khoản của khách hàng.

c) Đối với các khoản vay được thế chấp, cầm cố bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng phát sinh trước ngày 01/10/1998:

- Tổ chức tín dụng phải yêu cầu bên vay vốn thay thế tài sản bảo đảm trong vòng 03 tháng kể từ ngày 01/10/1998.

- Trường hợp không thể thay thế tài sản bảo đảm thì tổ chức tín dụng phải có biện pháp để xử lý các khoản vay này trong vòng 06 tháng kể từ ngày Luật có hiệu lực.

d) Về việc cho vay và quy trình xét duyệt cho vay, bảo đảm tiền vay:

- Về việc cho vay trừ trường hợp bị cấm cho vay theo qui định của Luật, việc cho vay vẫn thực hiện theo qui định hiện hành cho đến khi có qui định mới của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

- Qui trình xét duyệt cho vay sau ngày 01/10/1998, các tổ chức tín dụng phải ban hành ngay hoặc điều chỉnh quy trình xét duyệt cho vay theo các qui định tại điều 53, 54, 55 Luật các tổ chức tín dụng.

- Việc bảo đảm tiền vay: Việc bảo đảm tiền vay vẫn thực hiện theo quy định hiện hành cho đến khi có qui định mới của Chính phủ.

e) Về hình thức bảo lãnh của các tổ chức tín dụng: Trong khi chưa có Nghị định về các biện pháp bảo đảm tiền vay, các tổ chức tín dụng vẫn thực hiện bảo lãnh theo quy định hiện hành.

f) Về "nghiệp vụ quản lý vốn đầu tư của Tổ chức, cá nhân" theo Điều 72 Luật các tổ chức tín dụng: Trừ các đơn vị đang thực hiện nghiệp vụ này theo chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng chỉ được thực hiện Nghiệp vụ này khi có hướng dẫn cụ thể của Ngân hàng Nhà nước.

g) Xử lý các trường hợp "cấm cho vay" theo qui định tại điều 77:

- Kể từ ngày 01/10/1998, cần tuân thủ triệt để quy định tại điều 77 Luật các Tổ chức tín dụng, TCTD không được thực hiện những khoản cho vay đối với các đối tượng đã được quy định tại điều 77 hoặc dựa vào bảo lãnh của các đối tượng này để cấp tín dụng.

- Đối với các khoản cho vay các đối tượng mà theo Luật tổ chức tín dụng bị cấm: Tổ chức tín dụng phải có biện pháp để xử lý các khoản vay liên quan trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày 01/10/1998. Trường hợp không thể xử lý để tuân thủ quy định của Luật, thì cần điều chỉnh chức danh của những đối tượng thuộc trường hợp quy định tại điều 77.

- Đối với các khoản cho vay có bảo đảm của những đối tượng thuộc điều 77: Tổ chức tín dụng phải yêu cầu các bên vay vốn thay thế biện pháp bảo đảm. Trường hợp bên vay không thể thay thế biện pháp bảo đảm thì trong vòng 6 tháng kể từ ngày 01/10/1998, Tổ chức tín dụng phải xử lý các khoản vay này hoặc phải điều chỉnh chức danh của các đối tượng liên quan.

h) Về giới hạn bảo lãnh của tổ chức tín dụng qui định điều 79.2: Trước mắt các tổ chức tín dụng vẫn thực hiện theo qui định của pháp luật hiện hành cho đến khi có qui định mới.

i) Về giới hạn mức góp vốn, mua cổ phần theo Điều 80: Hiện tại, các tổ chức vẫn thực hiện theo qui định hiện hành. Tuy nhiên, trong khi chưa đánh giá được giá trị thực có của Vốn tự có, cần hạn chế việc góp vốn, mua cổ phần.

k) Các quy định về xác định vốn tự có, các tỷ lệ an toàn: Trước mắt, vẫn áp dụng các qui định hiện hành cho đến khi Ngân hàng Nhà nước có qui định mới.

l) Các quy định về dự phòng rủi ro và cách xử lý các khoản tài sản Có chưa được dự phòng: Về pháp lý, kể từ ngày 01/10/1998, các tổ chức tín dụng "phải" dự phòng cho các rủi ro trong hoạt động ngân hàng. Việc trích chi phí để dự phòng rủi ro trong hoạt động ngân hàng mới phát sinh từ 01/10/1998 và các khoản bảo hiểm tiền gửi cho các vốn huy động sau ngày 01/10/1998 sẽ được thực hiện theo những hướng dẫn sắp tới.

III. NHỮNG VIỆC CẦN LÀM NGAY:

Các tổ chức tín dụng phải:

a) Rà soát toàn bộ các hoạt động hiện tại của tổ chức mình, đình chỉ tất cả các hoạt động nào trước đây Tổ chức tín dụng đã, đang thực hiện nhưng hiện tại theo qui định của hai Luật là không phù hợp.

b) Rà soát toàn bộ cơ chế hoạt động, các qui định hướng dẫn nghiệp vụ nội bộ của tổ chức mình nhằm điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn bản khác thay thế để qui định nội bộ phù hợp với các qui định của Luật.

Trên đây là một số nội dung cần được lưu ý khi thực hiện Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật các tổ chức tín dụng. Trong quá trình thực hiện hai Luật nếu có vướng mắc đề nghị báo cáo ngay Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để có hướng dẫn.

Xem nội dung VB
Việc thi hành Luật Ngân hàng Nhà nước được hướng dẫn bởi Công văn 898/CV-NHNN10 năm 1998
- Quy chế kiểm soát nội bộ Ngân hàng nhà nước được hướng dẫn bởi Chương 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 486/2003/QĐ-NHNN (VB hết hiệu lực: 01/10/2011)

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
...
Chương 2: KIỂM SOÁT NỘI BỘ

Điều 4. Kiểm soát nội bộ phải được tổ chức thực hiện thường xuyên, liên tục trong từng công việc của cá nhân, phòng, ban và cán bộ lãnh đạo tại mỗi đơn vị.

Điều 5. Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao để tổ chức kiểm soát nội bộ đầy đủ, có hiệu quả; chịu trách nhiệm trước Thống đốc về chất lượng hoạt động kiểm soát nội bộ tại đơn vị.

Điều 6. Nội dung hoạt động kiểm soát nội bộ

1. Ban hành quy chế làm việc của lãnh đạo đơn vị, quy định cụ thể quyền hạn, trách nhiệm của từng cán bộ lãnh đạo trong điều hành và xử lý công việc. Thủ trưởng đơn vị thực hiện uỷ quyền và phân cấp trách nhiệm duy trì công tác kiểm soát nội bộ cho từng phòng, ban trong đơn vị, nhằm kiểm soát toàn diện hoạt động của đơn vị.

2. Phổ biến thường xuyên, kịp thời, đầy đủ các văn bản chế độ của Nhà nước liên quan đến hoạt động Ngân hàng, cơ chế, quy chế và quy trình nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước đến tất cả cán bộ, nhân viên trong đơn vị.

3. Phân công nhiệm vụ và trách nhiệm của các phòng ban, cá nhân trong đơn vị dựa trên nguyên tắc kiểm soát kép, đảm bảo mọi công việc đều có người thực hiện và người kiểm tra lại. Mỗi cá nhân, phòng ban đều phải tự kiểm soát và tự chịu trách nhiệm về công việc được giao, đảm bảo hiệu quả công việc, tuân thủ pháp luật, quy chế và quy trình nghiệp vụ.

4. Lãnh đạo từng cấp của đơn vị phải đánh giá mức độ rủi ro của từng nghiệp vụ để đề ra các biện pháp kiểm soát phù hợp: giám sát, kiểm soát trước, kiểm soát sau, kiểm soát đột xuất.

5. Quy định cụ thể chế độ thông tin báo cáo nội bộ, chế độ dân chủ và chế độ công khai tài chính trong đơn vị.

Điều 7. Phòng (Bộ phận) kiểm soát nội bộ (tại các đơn vị có tổ chức Phòng hoặc Bộ phận kiểm soát nội bộ riêng) chịu sự quản lý trực tiếp của thủ trưởng đơn vị, giúp thủ trưởng đơn vị tổ chức và thực hiện việc kiểm soát nội bộ trên mọi lĩnh vực hoạt động của đơn vị; chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Vụ Tổng kiểm soát về quy trình, phương pháp kiểm soát.

Điều 8. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm tạo điều kiện cho Kiểm soát viên tại đơn vị có vai trò độc lập tương đối khi thực hiện nhiệm vụ kiểm soát.

Xem nội dung VB
Quy chế kiểm soát nội bộ Ngân hàng nhà nước được hướng dẫn bởi Chương 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 486/2003/QĐ-NHNN (VB hết hiệu lực: 01/10/2011)
- Quy chế kiểm toán nội bộ Ngân hàng nhà nước được hướng dẫn bởi Chương 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 486/2003/QĐ-NHNN (VB hết hiệu lực: 01/10/2011)

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
...
Chương 3: KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Điều 9. Vụ Tổng kiểm soát thực hiện kiểm toán nội bộ các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Thống đốc về những kết luận và kiến nghị nêu trong báo cáo kiểm toán nội bộ.

Điều 10. Nguyên tắc kiểm toán nội bộ

1. Tuân thủ pháp luật, quy chế, quy trình nghiệp vụ và nội dung chương trình kiểm toán đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.

2. Đảm bảo tính độc lập, trung thực, khách quan và giữ bí mật Nhà nước, bí mật của đơn vị được kiểm toán.

3. Không gây cản trở hoạt động và can thiệp vào công việc điều hành của đơn vị được kiểm toán.

Điều 11. Phạm vi kiểm toán nội bộ

1. Kiểm toán báo cáo tài chính của Ngân hàng Nhà nước.

2. Kiểm toán tuân thủ đối với các đơn vị.

3. Kiểm toán hoạt động, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị nhằm đạt mục tiêu chung của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 12. Kiểm toán báo cáo tài chính

Kiểm toán báo cáo tài chính là việc các Kiểm soát viên Ngân hàng Nhà nước tiến hành xem xét, đánh giá một cách độc lập báo cáo tài chính và các thông tin liên quan đến báo cáo tài chính của Ngân hàng Nhà nước để xác nhận tính chính xác, tính trung thực, tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với các nguyên tắc chế độ hạch toán kế toán, quản lý tài chính, xây dựng cơ bản hiện hành của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 13. Kiểm toán tuân thủ

Kiểm toán tuân thủ là việc các Kiểm soát viên Ngân hàng Nhà nước căn cứ vào các quy định hiện hành của Nhà nước, của Ngân hàng Nhà nước và tình hình thực hiện của đơn vị để xem xét, đánh giá tính tuân thủ pháp luật, quy chế, cơ chế và quy trình nghiệp vụ của đơn vị được kiểm toán nhằm phát hiện sự vi phạm quy định, sai phạm trong điều hành, quản lý, ngăn chặn rủi ro trong hoạt động Ngân hàng.

Điều 14. Kiểm toán hoạt động

Kiểm toán hoạt động là việc các Kiểm soát viên Ngân hàng Nhà nước căn cứ vào hồ sơ, tài liệu tiến hành xem xét, đánh giá một cách độc lập việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của một đơn vị trên các mặt: tổ chức, quản lý, điều hành, sử dụng các nguồn lực và biện pháp hành chính, kỹ thuật nghiệp vụ để hoàn thành mục tiêu, qua đó đánh giá tính hiệu lực và hiệu quả hoạt động của đơn vị đó.

Điều 15. Trách nhiệm, quyền hạn của Trưởng đoàn kiểm toán nội bộ

1. Trưởng đoàn kiểm toán có trách nhiệm chỉ đạo điều hành công việc chung của Đoàn, đảm bảo hoàn thành kế hoạch kiểm toán.

2. Yêu cầu đơn vị được kiểm toán và các đơn vị liên quan cung cấp hồ sơ, tài liệu thông tin thuộc phạm vi đợt kiểm toán.

3. Xử lý kịp thời những vướng mắc với đơn vị được kiểm toán trong quá trình kiểm toán, trong phạm vi thẩm quyền và báo cáo ngay cho Lãnh đạo Vụ Tổng kiểm soát những vấn đề nghiêm trọng.

4. Tổng hợp, lập báo cáo kiểm toán và thông qua báo cáo kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán; chịu trách nhiệm trước Thống đốc và Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm soát về kết luận kiểm toán của đoàn; tập hợp và lưu giữ hồ sơ kiểm toán.

Điều 16. Trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị được kiểm toán nội bộ.

1. Chấp hành quyết định kiểm toán nội bộ.

2. Cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ tài liệu và phương tiện phục vụ cuộc kiểm toán nội bộ.

3. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ, chính xác của mọi tài liệu đã cung cấp cho Đoàn kiểm toán nội bộ.

4. Được quyền giải trình, báo cáo với Đoàn kiểm toán về kết luận của Đoàn kiểm toán hoặc bảo lưu ý kiến trình cấp có thẩm quyền nếu không thống nhất với Đoàn kiểm toán.

5. Tổ chức thực hiện các kiến nghị và báo cáo tình hình thực hiện các kết luận, kiến nghị của Đoàn kiểm toán bằng văn bản cho Thống đốc qua Vụ Tổng kiểm soát.

Điều 17. Trách nhiệm và quyền hạn của Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm soát Ngân hàng Nhà nước:

1. Ban hành hoặc trình Thống đốc ban hành các quy trình về kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước.

2. Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm toán nội bộ trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.

3. Được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền ký quyết định thành 1ập các đoàn kiểm toán nội bộ theo kế hoạch đã được Thống đốc phê duyệt, trừ các đoàn kiểm toán tại các Vụ, Cục Ngân hàng Trung ương.

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của Vụ Tổng kiểm soát.

Xem nội dung VB
Quy chế kiểm toán nội bộ Ngân hàng nhà nước được hướng dẫn bởi Chương 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 486/2003/QĐ-NHNN (VB hết hiệu lực: 01/10/2011)
- In, đúc, bảo quản, vận chuyển và tiêu huỷ tiền được hướng dẫn bởi từ Chương 2 đến Chương 6 Nghị định 81/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 26/06/2012)

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997-QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997
...
Chương 2: IN, ĐÚC TIỀN

Điều 4. In, đúc thêm tiền đang lưu hành và in, đúc tiền mới chưa công bố lưu hành
...
Điều 5. Thiết kế mẫu tiền
...
Điều 6. Chế bản in, đúc tiền
...
Điều 7. Tổ chức và quản lý việc in, đúc tiền
...
Điều 8. Ban hành các quy chế
...
Điều 9. Kiểm tra, giám sát
...
Chương 3: BẢO QUẢN TIỀN, TÀI SẢN QUÝ VÀ GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Điều 10. Trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá
...
Điều 11. Xây dựng và quản lý kho tiền
...
Điều 12. Bảo vệ kho tiền
...
Chương 4: VẬN CHUYỂN TIỀN, TÀI SẢN QUÝ VÀ GIẤY TỜ CÓ GIÁ

Điều 13. Phạm vi, trách nhiệm tổ chức vận chuyển
...
Điều 14. Phương tiện vận chuyển
...
Điều 15. Nguyên tắc vận chuyển
...
Điều 16. Bảo vệ việc vận chuyển
...
Chương 5: TIÊU HỦY TIỀN

Điều 17. Loại tiền tiêu hủy
...
Điều 18. Quản lý tiêu hủy tiền.
...
Điều 19. Hạch toán tiền bán phế liệu
...
Điều 20. Tổ chức tiêu hủy tiền
...
Điều 21. Giám sát tiêu hủy tiền
...
Chương 6: CHI PHÍ IN, ĐÚC, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VÀ TIÊU HỦY TIỀN

Điều 22. Chi phí thường xuyên
...
Điều 23. Chi phí in, đúc tiền mới
...
Điều 24. Kiểm tra chi tiêu

Xem nội dung VB
In, đúc, bảo quản, vận chuyển và tiêu huỷ tiền được hướng dẫn bởi từ Chương 2 đến Chương 6 Nghị định 81/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 26/06/2012)
- Điều này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 81/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 26/06/2012)

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997-QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997
...
Chương 7: TIỀN MẪU, TIỀN LƯU NIỆM

Điều 25. Tiền mẫu

1. Tiền mẫu là đồng tiền chính thức của Việt Nam, có thêm chữ ''tiền mẫu'' hoặc chữ ''Specimen''. Tiền mẫu được dùng làm chuẩn để đối chứng trong nghiệp vụ phát hành tiền và không có giá trị làm phương tiện thanh toán trong lưu thông.

2. Ngân hàng Nhà nước có thể bán tiền mẫu cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dùng làm vật đối chứng, sưu tập hoặc lưu niệm

Điều 26. Tiền lưu niệm

1. Tiền lưu niệm là đồng tiền tượng trưng không có giá trị làm phương tiện thanh toán, được phát hành cho mục đích sưu tập, lưu niệm hoặc mục đích khác.

2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt mẫu thiết kế, quyết định chất liệu, mệnh giá và số lượng các loại tiền lưu niệm cần in, đúc.

3. Ngân hàng Nhà nước tự tổ chức sản xuất hoặc hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước sản xuất và tiêu thụ tiền lưu niệm.

Điều 27. Quản lý tiền mẫu, tiền lưu niệm

1.Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy chế quản lý tiền mẫu, tiền lưu niệm.

2.Các khoản thu - chi về sản xuất, tiêu thụ tiền mẫu, tiền lưu niệm được hạch toán vào thu - chi nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 7 Nghị định 81/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 26/06/2012)
- Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 87/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 26/06/2012)

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997
...
Chương 2: PHÁT HÀNH TIỀN

Điều 4. Ngân hàng Nhà nước căn cứ kế hoạch cung ứng tiền tăng thêm hàng năm được Chính phủ phê duyệt; nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của nền kinh tế; nhu cầu thay thế tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông; tiền đình chỉ lưu hành để xác định số lượng và cơ cấu các loại tiền mặt cần phát hành vào lưu thông theo các yêu cầu trên.

Điều 5. Ngân hàng Nhà nước được lập Quỹ dự trữ phát hành và Quỹ nghiệp vụ phát hành trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước để quản lý tiền dự trữ phát hành.
...
Điều 6. Nguồn hình thành Quỹ dự trữ phát hành bao gồm:
...
Điều 7. Nguồn hình thành Quỹ nghiệp vụ phát hành bao gồm:
...
Điều 8. Ngân hàng Nhà nước thực hiện phát hành tiền vào lưu thông và thu tiền từ lưu thông về thông qua dịch vụ ngân quỹ, thanh toán và các hoạt động nghiệp vụ khác của Ngân hàng Nhà nước cho khách hàng.

Điều 9.
...
Điều 10. Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước trong việc tuyển chọn, phân loại tiền theo tiêu chuẩn tiền lưu thông.

Điều 11. Căn cứ nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế và yêu cầu ổn định tiền tệ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ cho công bố lưu hành các loại tiền mới chưa phát hành.
...
Điều 12. Ngân hàng Nhà nước nghiên cứu và đề xuất với Thủ tướng Chính phủ:
...
Điều 13. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành và kiểm tra thực hiện

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 87/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 26/06/2012)
- Điều này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 87/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 26/06/2012)

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997
...
Chương 3: THU HỒI, THAY THẾ TIỀN

Điều 14. Ngân hàng Nhà nước tổ chức thường xuyên việc đổi tiền rách nát, hư hỏng theo quy định tại Điều 16 Nghị định này; tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân ý thức giữ gìn, bảo vệ đồng tiền Việt Nam; phát hiện và ngăn chặn các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 29 của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 15. Ngân hàng Nhà nước quy định tiền rách nát, hư hỏng không đủ tiêu chuẩn lưu thông, công bố công khai những tiêu chuẩn đó và hướng dẫn, kiểm tra Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước thực hiện việc đổi các loại tiền rách nát, hư hỏng cho các tổ chức và cá nhân theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này.

Điều 16. Việc đổi tiền rách nát, hư hỏng được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông của các tổ chức, cá nhân được đổi hoặc nộp vào tài khoản tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước một cách thuận tiện, không hạn chế số lượng, không phân biệt nơi cư trú, không phải nộp lệ phí, không cần một thủ tục giấy tờ nào.

2. Tiền rách nát, hư hỏng do bị cháy, mục, mối xông, chuột cắn thì người có tiền phải làm đơn trình bày rõ lý do để Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước xét đổi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Người có tiền được đổi phải nộp lệ phí theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, phù hợp với quy định của Nhà nước về phí và lệ phí.

3. Tiền hư hỏng do viết, vẽ, cắt, xé hoặc làm biến dạng; nếu xét thấy không do hành vi huỷ hoại thì được xét đổi như quy định tại khoản 2 Điều này; nếu bị nghi do hành vi huỷ hoại thì Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước tạm thu giữ và phối hợp với cơ quan Công an điều tra, xử lý.

Điều 17. Khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thu hồi tiền đình chỉ lưu hành, công bố lưu hành tiền mới, Ngân hàng Nhà nước phải thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về:

1. Chủ trương của Chính phủ thay thế một phần hay toàn bộ các loại tiền đang lưu hành;

2. Hình thức, thủ tục, thời gian phát hành các loại tiền mới; thời hạn thu hồi các loại tiền đình chỉ lưu hành thống nhất trong cả nước;

3. Đặc điểm, mệnh giá, màu sắc, kích thước, trọng lượng của từng loại tiền mới sẽ phát hành kèm theo mẫu tiền;

4. Tỷ lệ đổi tiền mới so với tiền đình chỉ lưu hành, nếu có.

Điều 18. Ngân hàng Nhà nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi cho Bộ Tài chính về việc phát hành, thu hồi và thay thế các loại tiền theo quy định kỳ quý, năm hoặc đột xuất.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 87/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 26/06/2012)
- Trách nhiệm của các bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 87/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 26/06/2012)

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997
...
Chương 4: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ CÓ LIÊN QUAN VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP

Điều 19. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

1. Kiểm tra việc thực hiện quy chế về nghiệp vụ phát hành, thu hồi và thay thế tiền theo quy định tại Nghị định này.

2. Kiểm tra và chỉ đạo hệ thống Kho bạc Nhà nước thực hiện những quy định có liên quan tại Nghị định này.

Điều 20. Bộ Công an có trách nhiệm:

1. Chỉ đạo công an các cấp chủ trì và phối hợp với Ngân hàng Nhà nước cùng cấp điều tra, kết luận để xử lý theo pháp luật đối với các hành vi huỷ hoại tiền, làm, vận chuyển, tàng trữ và lưu hành tiền giả.

2. Tổ chức giám định đối với hiện vật nghi là tiền giả, tiền bị huỷ hoại khi được yêu cầu.

Điều 21. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:

Chỉ đạo các ngành chuyên môn tuyên truyền, vận động nhân dân có ý thức giữ gìn, bảo vệ đồng tiền Việt Nam; chống hành vi huỷ hoại tiền, làm, vận chuyển, tàng trữ và lưu hành tiền giả.

Xem nội dung VB
Trách nhiệm của các bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 87/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 26/06/2012)
- Tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 91/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/06/2014)

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 12 năm 1997
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Thanh tra ngân hàng là Thanh tra Nhà nước chuyên ngành về ngân hàng, được tổ chức thành hệ thống thuộc bộ máy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) và có con dấu riêng.

Điều 2. Đối tượng của Thanh tra ngân hàng là :
...
Điều 3. Mục đích hoạt động của Thanh tra ngân hàng là nhằm góp phần bảo đảm an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, phục vụ việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

Điều 4. Nội dung hoạt động của Thanh tra ngân hàng gồm có :
...
Điều 5. Hoạt động của Thanh tra ngân hàng chỉ tuân theo pháp luật, bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời; không một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của Thanh tra ngân hàng.

Chương 2: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA NGÂN HÀNG

Điều 6. Thanh tra ngân hàng có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây :
...
Điều 7. Khi tiến hành thanh tra, Thanh tra ngân hàng có những quyền hạn sau đây:
...
Điều 8. Khi tiến hành thanh tra, Thanh tra ngân hàng có trách nhiệm như sau:
...
Chương 3: TỔ CHỨC CỦA THANH TRA NGÂN HÀNG

Điều 9. Hệ thống tổ chức Thanh tra ngân hàng bao gồm :
...
Điều 10. Thanh tra ngân hàng chịu sự chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ thanh tra ngân hàng trên phạm vi cả nước.

Điều 11. Các chức vụ điều hành hoạt động Thanh tra ngân hàng gồm :
...
Điều 12. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề nghị, Tổng Thanh tra Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.
...
Điều 13. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
Điều 14. Chánh Thanh tra chi nhánh Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
Chương 4: THANH TRA VIÊN NGÂN HÀNG

Điều 15. Thanh tra viên ngân hàng phải đáp ứng tiêu chuẩn các ngạch công chức ngành Thanh tra Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 16. Việc bổ nhiệm Thanh tra viên ngân hàng (cấp I) phải từ những công chức đã có ít nhất ba năm làm nghiệp vụ ngân hàng, trong đó có một năm làm công tác thanh tra ngân hàng.

Điều 17. Thanh tra viên ngân hàng khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Pháp lệnh Thanh tra ngày 01 tháng 4 năm 1990, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Nghị định này.

Điều 18. Thanh tra viên trong hệ thống Thanh tra ngân hàng được hưởng chế độ, chính sách đãi ngộ và chế độ trang bị phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương 5: QUAN HỆ GIỮA THANH TRA NGÂN HÀNG VỚI CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN

Điều 19. Thanh tra ngân hàng chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về tổ chức và nghiệp vụ thanh tra của Thanh tra Nhà nước và thực hiện các mối quan hệ khác với Thanh tra Nhà nước theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều 20. Thanh tra ngân hàng trong quá trình thanh tra tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng và hoạt động ngân hàng của tổ chức khác, nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc cơ quan, đơn vị địa phương nào thì Thanh tra ngân hàng có trách nhiệm thông báo cho Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc của cơ quan, đơn vị địa phương đó.
...
Điều 21. Thanh tra ngân hàng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân và Toà án nhân dân các cấp trong việc đấu tranh phòng chống tội phạm trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật.
...
Điều 22. Thanh tra ngân hàng được sử dụng cộng tác viên trong hoạt động thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra hiện hành.

Chương 6: KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 23. Cán bộ, công chức, cộng tác viên và tổ chức Thanh tra ngân hàng có thành tích trong hoạt động thanh tra, được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Thanh tra viên ngân hàng có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật, thiếu trách nhiệm trong khi thi hành nhiệm vụ, bao che cho tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng và các quy định của Nghị định này, tùy mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý kỷ luật, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 26. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 27. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Xem nội dung VB
Tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngân hàng được hướng dẫn bởi Nghị định 91/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/06/2014)
- Quản lý hoạt động kinh doanh vàng được hướng dẫn bởi Nghị định 174/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 25/05/2012)

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Quản lý hoạt động kinh doanh vàng
...
Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 5. Hiệp hội kinh doanh vàng
...
Điều 6. Hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
...
Điều 7. Thẩm quyền điều chỉnh mức vốn pháp định
...
Chương 2: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG

Điều 8. Điều kiện và phạm vi hoạt động kinh doanh vàng
...
Điều 9. Sản xuất vàng miếng
...
Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh vàng
...
Chương 3: XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀNG

Điều 11. Xuất khẩu, nhập khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ
...
Điều 12. Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu, vàng miếng
...
Điều 13. Xuất khẩu, nhập khẩu vàng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
...
Điều 14. Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân
...
Chương 4: XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 15. Xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh vàng
...
Điều 16. Xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức Nhà nước
...
Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Chế độ báo cáo
...
Điều 18. Hiệu lực
...
Điều 19. Thi hành Nghị định

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Nghị định 174/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 64/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 25/05/2012)

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 174/1999/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng như sau:
...
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định tại Nghị định 174/1999/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 1999 đã được sửa đổi ở Điều 1 Nghị định này hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Điều 3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Xem nội dung VB
Quản lý hoạt động kinh doanh vàng được hướng dẫn bởi Nghị định 174/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 25/05/2012)
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Nghị định 174/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 64/2003/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 25/05/2012)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi 2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

1- Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 9. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau :

1. Tiền tệ là phương tiện thanh toán, bao gồm tiền giấy, tiền kim loại và các giấy tờ có giá như tiền.

2. Thị trường tiền tệ là thị trường vốn ngắn hạn, nơi mua, bán ngắn hạn các giấy tờ có giá, bao gồm tín phiếu kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác.

3. Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.

4. Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ mua, bán ngắn hạn các giấy tờ có giá do Ngân hàng Nhà nước thực hiện trên thị trường tiền tệ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

5. Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

6. Ngoại hối là tiền nước ngoài, vàng tiêu chuẩn quốc tế, các giấy tờ có giá và các công cụ thanh toán bằng tiền nước ngoài.

7. Hoạt động ngoại hối là các hoạt động đầu tư, vay, cho vay, bảo lãnh, mua, bán và các giao dịch khác về ngoại hối.

8. Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ giữa giá trị của đồng Việt Nam với giá trị của đồng tiền nước ngoài.

9. Dự trữ quốc tế là Dự trữ ngoại hối nhà nước do Ngân hàng Nhà nước quản lý và Dự trữ ngoại hối của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

10. Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có bảo đảm của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các ngân hàng.

11. Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng là hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước cho các ngân hàng đã cho vay đối với khách hàng.

12. Lãi suất cơ bản là lãi suất do Ngân hàng Nhà nước công bố làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh.

13. Lãi suất tái cấp vốn là lãi suất do Ngân hàng Nhà nước áp dụng khi tái cấp vốn.

14. Lãi suất tái chiết khấu là hình thức lãi suất tái cấp vốn được áp dụng khi Ngân hàng Nhà nước tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác cho các tổ chức tín dụng.

15. Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm.

16. Giấy tờ có giá dài hạn là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên, kể từ khi phát hành đến khi đến hạn.

17. Mua, bán ngắn hạn là việc mua, bán với kỳ hạn dưới một năm các giấy tờ có giá."

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi 2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi 2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
...
2- Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 17. Hình thức tái cấp vốn

Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc tái cấp vốn cho các ngân hàng theo những hình thức sau đây:

1. Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng;

2. Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác;

3. Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá khác."

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi 2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi 2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
...
3- Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 21. Nghiệp vụ thị trường mở

Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán ngắn hạn tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các loại giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia."

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi 2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi 2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
...
4- Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 32. Tạm ứng cho ngân sách nhà nước

Ngân hàng Nhà nước tạm ứng cho ngân sách trung ương để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Khoản tạm ứng này phải được hoàn trả trong năm ngân sách, trừ trường hợp đặc biệt do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định."

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi 2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
- Cụm từ "cơ quan thuộc Chính phủ" trong tên điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi 2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)

Điều 2

Bỏ cụm từ "cơ quan thuộc Chính phủ" tại tên Điều 6

Xem nội dung VB
Cụm từ "cơ quan thuộc Chính phủ" trong tên điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi 2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
- Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi 2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)

Điều 2

Bỏ cụm từ "cơ quan thuộc Chính phủ" tại ... khoản 1 Điều 6

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi 2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
- Cụm từ này bị thay thế bởi Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi 2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)

Điều 2

... thay cụm từ "Bộ Nội vụ" bằng cụm từ "Bộ Công an" tại khoản 2 Điều 28.

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi 2003 (VB hết hiệu lực: 01/01/2011)
- Tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 88/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2003)

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997
...
Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước gồm có:

1. Các đơn vị giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và chức năng của Ngân hàng Trung ương:
...
2. Các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Văn phòng đại diện ở trong nước và ở nước ngoài:
...
4. Các đơn vị sự nghiệp:
...
5. Các doanh nghiệp trực thuộc Ngân hàng Nhà nước cung cấp sản phẩm chuyên dùng phục vụ hoạt động ngân hàng được thành lập theo các quy định hiện hành.

Xem nội dung VB
- Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 96/2008/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 26/12/2013)

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 17 tháng 6 năm 2003;
...
Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Vụ chính sách tiền tệ

2. Vụ Quản lý ngoại hối

3. Vụ Thanh toán.

4. Vụ Tín dụng.

5. Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ.

6. Vụ Hợp tác quốc tế.

7. Vụ Kiểm toán nội bộ.

8. Vụ Pháp chế;

9. Vụ Tài chính – Kế toán.

10. Vụ Tổ chức cán bộ.

11. Vụ Thi đua – Khen thưởng.

12. Văn phòng.

13. Cục Công nghệ tin học.

14. Cục Phát hành và kho quỹ.

15. Cục Quản trị.

16. Sở Giao dịch.

17. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

18. Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

19. Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh.

20. Viện Chiến lược ngân hàng.

21. Trung tâm Thông tin tín dụng.

22. Thời báo Ngân hàng.

23. Tạp chí Ngân hàng.

24. Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng.

Các tổ chức từ khoản 1 đến khoản 19 Điều này là tổ chức giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các tổ chức từ khoản 20 đến khoản 24 Điều này là tổ chức sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước.

Các tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước được tổ chức phòng; Cục Phát hành và kho quỹ, Cục Công nghệ tin học có Chi cục tại thành phố Hồ Chí Minh.

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và quyết định ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp khác thuộc Ngân hàng Nhà nước.

Xem nội dung VB
Tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 88/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2003)
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước Việt Nam được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 96/2008/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 26/12/2013)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 96/2008/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 26/12/2013)

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 17 tháng 6 năm 2003;
...
Điều 1. Vị trí và chức năng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và chức năng Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 96/2008/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 26/12/2013)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 96/2008/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 26/12/2013)

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 17 tháng 6 năm 2003;
...
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội ; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Ngân hàng Nhà nước đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2. Trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm; chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động và các dự án, công trình quan trọng thuộc lĩnh vực ngân hàng; dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

3. Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị thuộc lĩnh vực quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

4. Chỉ thị, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, công trình quan trọng thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.

5. Xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia, trình Chính phủ để trình Quốc hội; sử dụng lãi suất, tỷ giá, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ khác để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia; trình Chính phủ đề án phát triển hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng.

6. Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các tổ chức tín dụng, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác; quyết định giải thể, đổi tên và chấp thuận việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các tổ chức tín dụng; hướng dẫn về các điều kiện thành lập và hoạt động của các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.

7. Kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng; kiểm soát tín dụng; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật.

8. Về quản lý ngoại hối:

a) Quản lý các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật;

b) Xác định Dự trữ ngoại hối Nhà nước; kiểm soát Dự trữ quốc tế;

c) Xác định tỷ giá giữa Việt Nam đồng và ngoại tệ; tổ chức và phát triển thị trường ngoại tệ; xây dựng cơ chế tỷ giá trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

9. Về xây dựng cán cân thanh toán quốc tế:

a) Thu nhập, tổng hợp, lập, dự báo và theo dõi việc thực hiện cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam; báo cáo tình hình thực hiện cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam theo quy định của pháp luật.

b) Làm đầu mối cung cấp số liệu cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam cho các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

10. Về quản lý việc vay, trả nợ nước ngoài của người cư trú là tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng và cá nhân theo quy định của pháp luật:

a) Thực hiện quản lý nhà nước đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp, tổ chức khác thuộc khu vực công; giám sát, theo dõi việc vay, trả nợ nước ngoài của khu vực tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra việc bảo lãnh vay nước ngoài của các ngân hàng thương mại và của các tổ chức khác được phép cấp bảo lãnh vay nước ngoài theo quy định của pháp luật;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng hạn mức vay thương mại nước ngoài hàng năm của các doanh nghiệp, tổ chức khác thuộc khu vực công và dự báo mức vay nước ngoài hàng năm của khu vực tư nhân trong cả nước gửi Bộ Tài chính tổng hợp để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính điều hành hạn mức vay thương mại nước ngoài hàng năm của doanh nghiệp, tổ chức khác đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

d) Tổng hợp tình hình vay, trả nợ nước ngoài hàng năm của các doanh nghiệp, tổ chức khác thuộc khu vực công và khu vực tư nhân; báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Tài chính để tổng hợp chung tình hình về vay, trả nợ nước ngoài hàng năm của cả nước;

đ) Hướng dẫn và tổ chức việc đăng ký các khoản vay nước ngoài của các doanh nghiệp, tổ chức khác thuộc khu vực công và khu vực tư nhân (kể cả các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh);

e) Giám sát các luồng tiền tệ liên quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài phục vụ cho việc tổng hợp cán cân thanh toán quốc tế, điều hành chính sách tiền tệ và quản lý ngoại hối;

g) Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm về rủi ro từ nợ của khu vực doanh nghiệp;

h) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý vay, trả nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật.

11. Về quản lý cho vay và thu hồi nợ nước ngoài của Chính phủ, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng:

a) Phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức, nguồn vốn, hình thức, đối tượng, cơ chế quản lý cho vay và thu hồi nợ nước ngoài của Chính phủ;

b) Quy định điều kiện, đối tượng, hình thức và cơ chế quản lý cho vay, thu hồi nợ nước ngoài đối với người cư trú là tổ chức tín dụng;

c) Quy định điều kiện, thủ tục, quy trình cấp phép và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép người cư trú là tổ chức kinh tế cho vay, thu hồi nợ nước ngoài;

d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật.

12. Về đàm phám, ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế về tiền tệ và hoạt động ngân hàng:

a) Phối hợp với các cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, tiến hành đàm phán, ký kết hoặc gia nhập các điều ước quốc tế theo ủy quyền của Chính phủ về ODA với Ngân hàng Thế giới (World Bank – WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (Asian Develoment Bank – ADB), Quỹ Tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund – IMF);

b) Tổng hợp theo định kỳ và thông báo cho Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan về tình hình rút vốn và thanh toán thông qua hệ thống tài khoản của các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA mở tại các ngân hàng.

13. Đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các ngân hàng và tổ chức tiền tệ quốc tế theo ủy quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ:

a) Thực hiện chức năng thành viên tại Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Ngân hàng Đầu tư quốc tế (International Investment Bank – IIB), Ngân hàng Hợp tác kinh tế quốc tế (International Bank For Economic Cooperation – IBEC);

b) Làm đầu mối phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trong việc thực hiện điều lệ, chính sách của IMF, WB, ADB, IIB, IBEC và các chương trình ổn định kinh tế vĩ mô do IMF, WB, ADB thực hiện tại Việt Nam; cung cấp thông tin, số liệu định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của các tổ chức nêu trên; đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các chính sách và biện pháp để phát triển và mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức nêu trên.

14. Về việc thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương:

a) Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu hủy tiền;

b) Thực hiện tái cấp vốn để cung ứng tín dụng ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho nền kinh tế;

c) Điều hành thị trường tiền tệ; thực hiện nghiệp vụ thị trường mở;

d) Tổ chức hệ thống thanh toán qua ngân hàng; quản lý nhà nước đối với hoạt động thanh toán; cung ứng dịch vụ thanh toán; tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích, mở rộng và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước;

e) Tổ chức hệ thống thông tin và cung ứng dịch vụ thông tin ngân hàng; quản lý các tổ chức hoạt động thông tin tín dụng; phân tích xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Việt Nam;

g) Thực hiện các nghiệp vụ khác của Ngân hàng Trung ương.

15. Quyết định phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền; thẩm định và kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật.

16. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật; được sử dụng các khoản trích từ nguồn thu hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về ngoại hối, tiền tệ và hoạt động ngân hàng để phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.

17. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật.

18. Tổ chức và chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật.

19. Quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo thực hiện cơ chế hoạt động của các tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng; quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

20. Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước:

a) Xây dựng đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và chỉ đạo thực hiện sau khi đề án được phê duyệt;

b) Phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng;

c) Trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm theo thẩm quyền các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc các tổ chức tín dụng nhà nước, doanh nghiệp nhà nước khác thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

21. Hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của hội, tổ chức phi chính phủ trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước; xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của hội, tổ chức phi Chính phủ theo quy định của pháp luật.

22. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng thuộc thẩm quyền; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, quan liêu, cửa quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.

23. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Ngân hàng Nhà nước theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; quyết định và chỉ đạo đổi mới phương thức làm việc, hiện đại hóa công sở và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.

24. Quản lý ngạch công chức, viên chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực ngân hàng;

a) Tổ chức thi nâng ngạch viên chức; ban hành tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngạch viên chức được phân công, phân cấp quản lý theo quy định của pháp luật;

b) Xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức thuộc lĩnh vực ngân hàng để Bộ Nội vụ ban hành.

25. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, chế độ nghỉ hưu, khen thưởng, kỷ luật, tiền lương và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

26. Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế về tiền lương, tuyển dụng và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với đặc thù của Ngân hàng Nhà nước.

27. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 96/2008/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 26/12/2013)
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 06/1997/QH10   Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội   Người ký: Nông Đức Mạnh
Ngày ban hành: 12/12/1997   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 10/02/1998   Số công báo: Số 4
Lĩnh vực: Ngân hàng, tiền tệ   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Luật Ngân hàng Nhà nước 1997

949

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
41101