• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Luật thuế bảo vệ môi trường 2010

Bản Tiếng Việt
Bản Tiếng Anh (English)
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 57/2010/QH12   Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội   Người ký: Nguyễn Phú Trọng
Ngày ban hành: 15/11/2010   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 01/04/2011   Số công báo: Từ số 165 đến số 166
Lĩnh vực: Môi trường, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết

Nội dung Luật thuế bảo vệ môi trường 2010 quy định đối tượng chịu thuế; đối tượng không chịu thuế; người nộp thuế. Về căn cứ tính thuế, quy định những căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế, biểu khung thuế. Về khai thuế, tính thuế, nộp thuế và hoàn thuế; thời điểm tính thuế; khai thuế, tính thuế, nộp thuế, hoàn thuế. Một số điểm nổi bật của luật này:

Đối tượng không chịu thuế

Hàng hóa không quy định tại Điều 3 của Luật này không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.

Hàng hóa quy định tại Điều 3 của Luật này không chịu thuế bảo vệ môi trường trong các trường hợp sau:

- Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật, bao gồm hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam; hàng hóa quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc thỏa thuận giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền theo quy định của pháp luật;

- Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật;

- Hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu.

Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường là số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối.

Số lượng hàng hóa tính thuế được quy định như sau:

- Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho;

- Đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa nhập khẩu.
Mức thuế tuyệt đối để tính thuế được quy định tại Điều 8 của Luật này.

Thời điểm tính thuế

Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.

Đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng.

Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là thời điểm đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra.

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

Từ khóa: Luật thuế bảo vệ môi trường 2010

1.392

Thành viên
Đăng nhập bằng Google