• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Bộ Luật lao động


Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp

Văn bản pháp luật về Luật Hợp tác xã

Văn bản pháp luật về Lương tối thiểu vùng

Nghị định 122/2015/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động

Tải về Nghị định 122/2015/NĐ-CP
Bản Tiếng Việt
Bản Tiếng Anh (English)
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 122/2015/NĐ-CP   Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ   Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 14/11/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 29/11/2015   Số công báo: Từ số 1155 đến số 1156
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, hợp tác xã, Lao động   Tình trạng: Đã biết

Từ ngày 01/01/2016, lương tối thiểu vùng tăng thêm 12,4%
Đây là nội dung được quy định tại Nghị định 122/2015/NĐ-CP. Theo đó, mức lương tối thiểu vùng 2016 tăng ở cả 4 vùng. Trong đó tăng nhiều nhất ở vùng I là 3.500.000 đồng/tháng.

Lương tối thiểu vùng được áp dụng cho đối tượng là người lao động làm việc tại các tổ chức như doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã, liên hiệp HTX, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động…

Mức lương tối thiểu vùng 2016:

  • Đối với doanh nghiệp hoạt động trong khu vực I: 3.500.000 đồng/tháng;
  • Đối với doanh nghiệp hoạt động trong khu vực II: 3.100.000 đồng/tháng;
  • Đối với doanh nghiệp hoạt động trong khu vực III: 2.700.000 đồng/tháng;
  • Đối với doanh nghiệp hoạt động trong khu vực IV: 2.400.000 đồng/tháng.

Như vậy, mức lương tối thiểu vùng năm 2016 cao hơn mức lương tối thiểu vùng năm 2015 tăng khoảng 250.000-400.000 đồng/tháng.

Cũng theo Nghị định 122/2015/NĐ-CP Doanh nghiệp không được trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng quy định. Mức lương trả cho người lao động chưa qua đào tạo nghề không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng nêu trên. Còn đối với lao động đã qua đào tạo nghề thì phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.
Đồng thời, khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.
Khi người lao động làm thêm giờ, vào ban đêm hay trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật thì doanh nghiệp không được phép xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương đói với người lao động. Đối với các khoản tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp do doanh nghiệp thì thực hiện theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế của doanh nghiệp.

Mức lương tối thiểu vùng nêu trên được áp dụng theo nguyên tắc sau:

  • Doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng tương ứng với địa bàn đó. Nếu 1 doanh nghiệp hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng tương ứng tại địa bàn đó.
  • Doanh nghiệp hoạt động trong khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghiệp, và khu công nghệ cao nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.
  • Nếu địa bàn mà doanh nghiệp hoạt động có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời không thay đổi mức lương tối thiểu vùng đang áp dụng cho đến khi có quy định mới.
  • Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Nếu doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại Mục 3 Phụ lục của Nghị định 122/2015.

Nghị định 122/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016 và thay thế Nghị định 103/2014/NĐ-CP.

Từ khóa: Nghị định 122/2015/NĐ-CP

16.493

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
295846