• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan

Tải về Nghị định 08/2015/NĐ-CP
Bản Tiếng Việt
Bản Tiếng Anh (English)
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 08/2015/NĐ-CP   Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ   Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 21/01/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 05/02/2015   Số công báo: Từ số 189 đến số 190
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết

Ngày 21/01/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

Nội dung Nghị định này quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và kiểm soát hải quan đối với hàng hóa XNK, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, thông tin có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về hải quan.

Một số quy định đáng chú ý như sau:

Đối tượng phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan

Điều 06, Nghị định 08 quy định đối tượng phải làm thủ tục hải quan bao gồm hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, văn hóa phẩm, di vật, cổ vật, bảo vật, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan;

Bên cạnh đó, phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa, đường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh cũng thuộc  đối tượng phải làm thủ tục hải quan.

Giảm bớt điều kiện, nới lỏng quy định trong áp dụng chế độ ưu tiên.

Thay vì phải đáp ứng đủ cả 07 điều kiện về tuân thủ pháp luật; thanh toán; kế toán, tài chính; kim ngạch; thủ tục hải quan, thủ tục thuế điện tử; độ tin cậy và tự nguyện đề nghị để được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên như trước đây, Điều 10 Nghị định 08 đã có quy định nới lỏng hơn về điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên. Cụ thể, doanh nghiệp chỉ cần đáp ứng đủ 04 điều kiện sau:

1/ Tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế.

Trong thời hạn 02 năm liên tục tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp văn bản đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên, doanh nghiệp không vi phạm các quy định của pháp luật về thuế, hải quan tới mức bị xử lý vi phạm về các hành vi trốn thuế; gian lận thuế; buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới…

2/ Điều kiện về chấp hành tốt pháp luật về kế toán, kiểm toán.

Doanh nghiệp thực hiện áp dụng các chuẩn mực kế toán theo quy định của Bộ Tài chính. Đồng thời báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm toán bởi công ty kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.

3/  Điều kiện về hệ thống kiểm soát nội bộ.

Doanh nghiệp phải thực hiện và duy trì hệ thống, quy trình quản lý, giám sát, kiểm soát vận hành thực tế trong toàn bộ dây chuyền cung ứng hàng hóa xuất, nhập khẩu của mình.

4/  Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu.

Thay vì quy định điều kiện XNK đạt kim ngạch tối thiểu 200 triệu USD/năm,  Nghị định 08 quy định Doanh nghiệp XNK chỉ cần đạt kim ngạch 100 triệu USD/năm.

Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại Việt Nam chỉ cần đạt kim ngạch 30 triệu USD/năm, thay vì quy định đạt 50 triệu USD/năm như trước đây.

Ngoài ra, Nghị định 08 cũng quy định  đại lý thủ tục hải quan: số tờ khai làm thủ tục hải quan trong năm đạt 20.000 tờ khai/năm.

Bãi bỏ hạn chế về các mặt hàng nhập khẩu được phép chuyển cửa khẩu

Quy định về địa điểm làm thủ tục hải quan tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 Nghị định 08/2015/NĐ-CP nêu rõ: căn cứ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập (tức là trừ các mặt hàng trong danh mục do Thủ tướng quyết định, các mặt hàng khác đều được chuyển khẩu).

Trước đây, theo quy định của Nghị định 154/2005/NĐ-CP thì chỉ các mặt hàng cụ thể được quy định tại Nghị định mới được phép chuyển cửa khẩu, ví dụ như: Thiết bị, máy móc, vật tư nhập khẩu để xây dựng nhà máy, công trình được đưa về địa điểm kiểm tra hàng hoá ở nội địa là chân công trình hoặc kho của công trình; Nguyên liệu, vật tư, linh kiện, phụ tùng sản xuất được đưa về địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, địa điểm kiểm tra hàng hoá ở nội địa nơi có nhà máy, cơ sở sản xuất;… Đối với hàng hóa phục vụ mục đích sản xuất, hàng tiêu dùng nhập khẩu để kinh doanh trực tiếp, bán tiêu thụ tại thị trường nội địa thì không được phép chuyển cửa khẩu.

Điều kiện thành lập địa điểm thu gom hàng lẻ

Khu vực đề nghị thành lập địa điểm thu gom hàng lẻ phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Kho, bãi đề nghị thành lập địa điểm thu gom hàng lẻ phải nằm trong khu vực quy định t như sau:

- Cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa, cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế;

- Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu phi thuế quan và các khu vực khác theo quy định của pháp luật.

+ Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh ngành nghề giao nhận, vận tải hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh kho, bãi;

+ Địa điểm thu gom hàng lẻ có diện tích kho tối thiểu 1.000 m2 không bao gồm bãi và các công trình phụ trợ;

+ Đảm bảo điều kiện làm việc cho cơ quan hải quan như trụ sở làm việc, nơi kiểm tra hàng hóa, nơi lắp đặt trang thiết bị kiểm tra hải quan, kho chứa tang vật vi phạm;

+ Kho, bãi phải có hàng rào ngăn cách với khu vực xung quanh, được trang bị hệ thống camera giám sát đáp ứng tiêu chuẩn của cơ quan hải quan;

+ Hàng hóa ra vào kho, bãi phải được quản lý bằng hệ thống máy tính và được kết nối với hệ thống giám sát của cơ quan hải quan.

Nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá hải quan

Đối với hàng hóa xuất khẩu: Trị giá hải quan hàng xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế.

Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất là giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng, hóa đơn thương mại và các chứng từ có liên quan của lô hàng phù hợp với hàng hóa thực xuất khẩu.

Đối với hàng hóa nhập khẩu: Trị giá hải quan hàng nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đếncửa khẩu nhập đầu tiên trên cơ sở áp dụng Hiệp định chung về thuế quan và thương mại hoặc theo các cam kết quốc tế mà CHXHCN Việt Nam đã ký kết.

Các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan

Điều 101 Nghị định 08 có quy định về các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan, cụ thể:

+ Vận động quần chúng tham gia phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

+ Tuần tra hải quan;

+ Thu thập, nghiên cứu thông tin về địa bàn, tuyến vận chuyển hàng hóa, vụ việc, hiện tượng, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và người có liên quan;

+ Thu thập, nghiên cứu thông tin về cá nhân có dấu hiệu hoạt động liên quan đến buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

+ Thu thập, xử lý thông tin trong nước và ngoài nước liên quan đến hoạt động hải quan. Cử cán bộ, công chức hải quan ra nước ngoài để xác minh, thu thập thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước Quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

+ Tuyển chọn, xây dựng, sử dụng những người không thuộc biên chế của cơ quan hải quan để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

+ Bố trí công chức hải quan kiểm tra, giám sát, theo dõi diễn biến hoạt động của đối tượng buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

+ Sử dụng các phương tiện, kỹ thuật nghiệp vụ chuyên dụng theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, theo dõi diễn biến, hoạt động của đối tượng buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.

Về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.

Tại Chương III Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Chính phủ quy định chi tiết về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa XNK với các nội dung gồm:

+ Áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan;

+ Phân loại hàng hóa;

+ Trị giá hải quan; xác định trước mã số, xuất xứ và trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

+ Thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK;

+ Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa NK để gia công, sản xuất hàng hóa XK;

+ Thủ tục hải quan đối với hàng hóa trung chuyển, hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan;

+Thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK theo loại hình khác và thủ tục hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh.

Chương IV, Nghị định 08 cũng có quy định thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải là tàu bay, tàu biển, tàu hỏa liên vân Quốc tế, ô tô,… xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2015 và thay thế các Nghị định: Nghị định 154/2005/NĐ-CP; Nghị định  87/2012/NĐ-CP; Nghị định  66/2002/NĐ-CP; Nghị định  06/2003/NĐ-CP ; Nghị định 40/2007/NĐ-CP. Đồng thời, Nghị định 08/2015 cũng quy định bãi bỏ Khoản 2 Điều 4, Điều 6, Điều 7, Khoản 5 Điều 25, Điều 50 Nghị định 83/2013/NĐ-CP; bãi bỏ Quyết định 65/2004/QĐ-TTg, và Quyết định 19/2011/QĐ-TTg.

Từ khóa: Nghị định 08/2015/NĐ-CP

8.081

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
263815