• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp


Nghị định 106/2015/NĐ-CP về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ

Tải về Nghị định 106/2015/NĐ-CP
Bản Tiếng Việt
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 106/2015/NĐ-CP   Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ   Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 23/10/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 09/11/2015   Số công báo: Từ số 1107 đến số 1108
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, hợp tác xã   Tình trạng: Đã biết

Miễn nhiệm người đại diện 2 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ

Ngày 23/10/2015, căn cứ Luật Cán bộ, công chức 2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định 106/2015/NĐ-CP quản lý người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại DN mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Nghị định 106 bao gồm 07 Chương, 45 Điều, quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định; kiêm nhiệm, số lượng; đánh giá; cử, cử lại, miễn nhiệm; khen thưởng, kỷ luật; đề cử để bầu, miễn nhiệm, bổ nhiệm; thôi việc, nghỉ hưu và quản lý hồ sơ đối với người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại DN mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Theo quy định ở Chương I của Nghị định 106, người đại diện phần vốn nhà nước được bầu, bổ nhiệm giữ các chức danh quản lý tại DN mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ , UBND cấp tỉnh làm chủ sở hữu vốn đầu tư vào các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty nhà nước sau cổ phần hóa; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bao gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Chủ tịch Hội đồng thành viên; Thành viên Hội đồng quản trị; Tổng giám đốc; Phó Tổng giám đốc; Giám đốc; Phó Giám đốc.

Chương III của Nghị định 106 quy định về kiêm nhiệm đối với người đại diện, số lượng người đại diện được giới thiệu để bầu giữ chức danh thành viên hội đồng quản trị, để bổ nhiệm giữ chức danh phó tổng giám đốc, phó giám đốc. Theo đó, có 05 quy định về kiêm nhiệm đối với người đại diện, bao gồm: 

Một là, không là cán bộ, công chức, viên chức.

Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cử làm người đại diện thì phải có quyết định thuyên chuyển, điều động công tác (đối với cán bộ, công chức) hoặc phải chấm dứt hợp đồng làm việc (đối với viên chức).

Hai là, không kiêm nhiệm làm đại diện ở tập đoàn, tổng công ty, công ty khác do Bộ quản lý ngành, UBND cấp tỉnh là chủ sở hữu.

Ba là, không được giao hoặc ủy quyền lại cho người khác đại diện thay mình biểu quyết, quyết định các nội dung đã được chủ sở hữu giao.

Bốn là, chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm Tổng giám đốc.

Năm là, chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Tổng giám đốc.

Chương IV đã nêu rõ các quy định định về đánh giá người đại diện. Theo đó, việc đánh giá người đại diện được thực hiện hàng năm ngay sau khi tập đoàn, tổng công ty, công ty công khai báo cáo tài chính năm theo quy định và trước khi thực hiện quy trình cử, cử lại, khen thưởng, kỷ luật người đại diện.

Nội dung đánh giá bao gồm 03 vấn đề chính: (1) Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch năm hoặc nhiệm kỳ được chủ sở hữu phê duyệt; (2) Việc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; nội quy, quy chế của tập đoàn, tổng công ty, công ty; (3) Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc.

Người đại diện được đánh giá hàng năm và được phân loại theo 03 mức độ: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ và không hoàn thành nhiệm vụ.

Vấn đề cử, cử lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật người đại diện đã được quy định rất cụ thể tại chương V của Nghị định 106. Theo đó, Nghị định 106 quy định cụ thể 06 điều kiện cử người đại diện tại DN mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ:

Thứ nhất, đạt tiêu chuẩn chung của Đảng, Nhà nước và tiêu chuẩn của chức danh dự kiến cử làm đại diện do cấp có thẩm quyền ban hành.

Thứ hai, có đủ hồ sơ cá nhân được cấp có thẩm quyền thẩm định, xác minh, xác nhận.

Thứ ba, trong độ tuổi cử làm đại diện, người đại diện được cử làm đại diện phải đủ tuổi (tính theo tháng) để công tác hết 1 nhiệm kỳ theo quy định của chức danh quản lý.

Trường hợp người đại diện do nhu cầu công tác mà được chủ sở hữu cho thôi làm đại diện để cử làm đại diện tại tập đoàn, tổng công ty, công ty khác cùng chủ sở hữu thì tuổi cử làm đại diện không theo quy định trên.

Trường hợp người đại diện sau 1 năm kể từ ngày bị chủ sở hữu đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ hoặc kể từ ngày quyết định kỷ luật, miễn nhiệm có hiệu lực thi hành, nếu tiếp tục được xem xét cử làm người đại diện thì ngoài việc đáp ứng điều kiện về độ tuổi, phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện khác của người đại diện.

Thứ tư, có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao do cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận. Thời điểm chứng nhận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ cho cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ không quá 06 tháng.

Thứ năm, không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.

Thứ sáu, không đang trong thời gian bị thi hành kỷ luật, điều tra, truy tố, xét xử.

Nghị định cũng quy định việc miễn nhiệm người đại diện tại DN mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. 

Cụ thể, việc miễn nhiệm người đại diện được thực hiện một trong các trường hợp: (1) Có đơn xin thôi làm đại diện trước thời hạn và được chủ sở hữu đồng ý; (2) chuyển công tác khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; (3) đến tuổi được nghỉ hưu; (4) chủ sở hữu hết vốn tại tập đoàn, tổng công ty, công ty; (5) trong 2 năm liên tiếp của nhiệm kỳ làm đại diện bị đánh giá, phân loại ở mức không hoàn thành nhiệm vụ; (6) vi phạm phẩm chất đạo đức hoặc vi phạm quy định những việc đảng viên không được làm đối với người đại diện là đảng viên; (7) các trường hợp quy định tại các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Sau khi miễn nhiệm người đại diện, chủ sở hữu có trách nhiệm phân công, bố trí nhiệm vụ hoặc giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

Chương VI của Nghị định 106 tập trung quy định về đề cử để bầu, kiến nghị miễn nhiệm thành viên hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên. thôi việc, nghỉ hưu và quản lý hồ sơ người đại diện. Trong đó có các nội dung nổi bật như:

Người đại diện có nguyện vọng thôi việc thì phải có đơn gửi chủ sở hữu xem xét, quyết định. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được đơn, chủ sở hữu phải trả lời bằng văn bản, nếu không đồng ý cho thôi việc thì phải nêu rõ lý do được quy định tại Khoản 3 Điều này.

Trường hợp chưa được chủ sở hữu đồng ý, người đại diện tự ý bỏ việc thì không được hưởng chế độ thôi việc

Người đại diện được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Thủ tục nghỉ hưu đối với người đại diện thực hiện theo quy định tại Điều 9, 10 và 11 Nghị định 46/2010/NĐ-CP quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức.

Ngoài ra, Nghị định 106/2015 còn quy định về thẩm quyền quyết định các nội dung quản lý người đại diện tại Chương II Nghị định này.

Nghị định 106/2015/NĐ-CP quản lý người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý tại DN mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ có hiệu lực thi hành từ ngày 10/12/2015, bãi bỏ Nghị định 66/2011/NĐ-CP. 

Từ khóa: Nghị định 106/2015/NĐ-CP

2.251

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
294253