• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Nghị định về Trật tự an toàn xã hội, Y tế - dược do Chính phủ ban hành năm 2018

Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm

Bản Tiếng Việt
Bản Tiếng Anh (English)
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 115/2018/NĐ-CP   Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ   Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 04/09/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Trật tự an toàn xã hội, Y tế - dược   Tình trạng: Đã biết

Trong tuần vừa qua (từ ngày 03/9 - 08/9/2018) Thư Ký Luật đã cập nhật được nhiều văn bản mới, nổi bật là các lĩnh vực như an toàn thực phẩm, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức:

 

  1. Tăng mức phạt hành vi bán thức ăn đường phố không hợp vệ sinh

Ngày 04/9/2018, Chính phủ thông qua Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm, thay thế Nghị định 178/2013/NĐ-CP.

Theo đó, áp dụng mức phạt mới đối với hành vi vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố:

Phạt từ 5 trăm nghìn đồng - 1 triệu đồng (thay vì mức phạt từ 3 -5 trăm nghìn đồng) đối với các hành vi sau:

  • Bày bán thức ăn không có bàn, tủ, giá, kệ, thiết bị, dụng cụ;
  • Thức ăn không được che đậy ngăn chặn bụi bẩn; có côn trùng, động vật gây hại xâm nhập;
  • Không sử dụng găng tay khi tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm chín, thức ăn ngay.

Phạt từ 1 - 3 triệu đồng (thay vì mức phạt từ 5 trăm nghìn đồng - 1 triệu đồng) đối với hành vi sau:

  • Sử dụng nước không bảo đảm vệ sinh để chế biến thức ăn;
  • Sử dụng bao gói chứa đựng thức ăn không bảo đảm an toàn thực phẩm;

Chi tiết xem thêm Nghị định 115/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/10/2018.

  1. Biểu mẫu xây dựng phương án sử dụng lao động khi DN cổ phần hóa

Thông tư 07/2018/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Quy trình xây dựng phương án sử dụng lao động khi doanh nghiệp cổ phần hóa, đính kèm là các biểu mẫu sau:

  • Danh sách người lao động (NLĐ), người đại diện phần vốn của doanh nghiệp (DN) chuyên trách tại DN khác tại thời điểm xác định giá trị DN (Mẫu số 1);
  • Danh sách NLĐ, người đại diện phần vốn của DN chuyên trách tại DN khác tiếp tục sử dụng (Mẫu số 2);
  • Danh sách NLĐ, người đại diện phần vốn của DN chuyên trách tại DN khác nghỉ hưu (Mẫu số 3);
  • Danh sách NLĐ, người đại diện phần vốn của DN chuyên trách tại DN khác chấm dứt HĐLĐ (Mẫu số 4);
  • Danh sách NLĐ, người đại diện phần vốn của DN chuyên trách tại DN khác không thể bố trí được việc làm và phải chấm dứt HĐLĐ (Mẫu số 5);
  • Danh sách NLĐ để chia phần còn lại số dư bằng tiền quỹ khen thưởng (Mẫu số 6);
  • Danh sách NLĐ, người quản lý, kiểm soát viên để chia phần còn lại số dư bằng tiền quỹ phúc lợi (Mẫu số 7);
  • Đối tượng mua cổ phần với giá ưu đãi (Mẫu số 8);
  • Danh sách người đại diện cho hộ gia đình nhận khoán mua cổ phần với giá ưu đãi (Mẫu số 9);
  • Danh sách người lao động và người quản lý DN cấp II mua cổ phần với giá ưu đãi (Mẫu số 10);
  • Danh sách người đại diện cho hộ gia đình nhận khoán DN cấp II mua cổ phần với giá ưu đãi. (Mẫu số 11).

Thông tư 07/2018/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 15/9/2018.

  1. Cập nhật mới các biểu mẫu về giải quyết việc dân sự

Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 09/8/2018 và có hiệu lực từ ngày 01/10/2018.

Theo đó, quy định 33 biểu mẫu sử dụng trong quá trình xem xét thụ lý, giải quyết việc dân sự tại Tòa án nhân dân, đơn cử như:

  • Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự (Mẫu số 01-VDS);
  • Đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự (Mẫu số 02-VDS);
  • Giấy xác nhận đã nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự (Mẫu số 03-VDS);
  • Thông báo sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự (Mẫu số 04-VDS);

Đồng thời, Nghị quyết 04 bãi bỏ các biểu mẫu số 92, 93 ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.

  1. Thêm nhiều trường hợp thuộc diện tinh giản biên chế từ 15/10/2018

Từ ngày 15/10/2018, Nghị định 113/2018/NĐ-CP bổ sung nhiều trường hợp cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và CBCC xã hưởng lương từ NSNN,… thuộc đối tượng tinh giản biên chế, cụ thể như:

  • Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ do sắp xếp tổ chức bộ máy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
  • Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ;
  • Có chuyên ngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm nên bị hạn chế về năng lực hoàn thành công việc được giao, nhưng không thể bố trí việc làm khác;
  • Có 02 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, viên chức có 01 năm được phân loại đánh giá xếp vào mức hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm khác phù hợp. 

Chi tiết xem thêm Nghị định 113/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế.

Từ khóa: Nghị định 115/2018/NĐ-CP

2.771

Thành viên
Đăng nhập bằng Google