• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật tổ chức Chính phủ


Văn bản pháp luật về Cơ cấu tổ chức Bộ Thông tin và Truyền thông

 

Nghị định 132/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông

Tải về Nghị định 132/2013/NĐ-CP
Bản Tiếng Việt

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 132/2013/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2013

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông,

Điều 1. Vị trí và chức năng

Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về báo chí; xuất bản; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin, điện tử; phát thanh và truyền hình; thông tấn; thông tin đối ngoại; thông tin cơ sở và hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Trình Chính phủ dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Chính phủ và các dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm; chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động và các dự án, công trình quan trọng quốc gia, chương trình, đề án về cung cấp dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công thuộc ngành, lĩnh vực; các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng Chính phủ.

3. Ban hành các thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về quản lý ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

5. Về báo chí (bao gồm báo chí in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình, bản tin thông tấn):

a) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện quy hoạch mạng lưới báo chí trong cả nước, văn phòng đại diện cơ quan thường trú ở nước ngoài của các cơ quan báo chí Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Tổ chức giao ban báo chí, quản lý thông tin của báo chí theo quy định của pháp luật về báo chí;

c) Tổ chức thực hiện quy chế người phát ngôn cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

d) Ban hành quy chế tổ chức hội thi, liên hoan, hội thảo về báo chí;

đ) Quy định về báo lưu chiểu, quản lý kho lưu chiểu báo chí quốc gia;

e) Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động báo chí; giấy phép xuất bản bản tin, đặc san, số phụ, phụ trương, chương trình đặc biệt, chương trình phụ; thẻ nhà báo; cấp phép cho báo chí xuất bản ở nước ngoài phát hành tại Việt Nam; chấp thuận việc họp báo;

g) Hướng dẫn việc hoạt động của báo chí và nhà báo trong cả nước, phối hợp với các cơ quan có liên quan quản lý hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài và hoạt động báo chí của người nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;

h) Thỏa thuận về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc các cơ quan báo chí;

i) Quy định tiêu chuẩn, chuyên môn, nghiệp vụ người đứng đầu cơ quan báo chí;

k) Quản lý các dịch vụ phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật.

6. Về xuất bản (bao gồm xuất bản, in, phát hành):

a) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện quy hoạch mạng lưới xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm; chính sách về hoạt động xuất bản đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Quy định chi tiết điều kiện thành lập các tổ chức hoạt động xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật;

c) Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép thành lập nhà xuất bản, giấy phép đặt văn phòng đại điện của nhà xuất bản nước ngoài tại Việt Nam; giấy phép đặt văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật;

d) Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh; giấy phép hoạt động in đối với sản phẩm phải cấp phép; giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài; giấy phép nhập khẩu thiết bị in; giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm; giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật; quản lý việc công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài theo thẩm quyền;

đ) Xác nhận và quản lý đăng ký kế hoạch xuất bản của nhà xuất bản, đăng ký hoạt động in đối với sản phẩm không phải cấp phép, đăng ký danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu của cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm;

e) Tổ chức thẩm định xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật; tổ chức kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu và quản lý việc lưu chiểu xuất bản phẩm; tổ chức việc đặt hàng và đưa xuất bản phẩm tới các địa bàn thuộc diện đầu tư ưu tiên của Nhà nước; tổ chức hội chợ xuất bản phẩm cấp quốc gia và quảng bá xuất bản phẩm ra nước ngoài theo quy định của pháp luật;

g) Quyết định đình chỉ, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành và tiêu hủy xuất bản phẩm vi phạm pháp luật;

h) Cấp, gia hạn, thu hồi thẻ biên tập viên theo quy định của pháp luật;

i) Quản lý các hoạt động hỗ trợ xuất bản theo quy định của pháp luật;

k) Thỏa thuận về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Tổng biên tập nhà xuất bản;

l) Quy định tiêu chuẩn, chuyên môn, nghiệp vụ người đứng đầu cơ quan xuất bản và biên tập viên của nhà xuất bản.

7. Về thông tin đối ngoại:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan thực hiện quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại;

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình về thông tin đối ngoại;

c) Hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các cơ quan thông tấn, báo chí của Việt Nam; hướng dẫn các Sở Thông tin và Truyền thông quản lý về thông tin đối ngoại.

8. Về quảng cáo:

Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật; cấp, gia hạn, sửa đổi bổ sung, thu hồi giấy phép ra kênh, chương trình quảng cáo đối với báo nói, báo hình.

9. Về bưu chính:

a) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch, dự án, đề án, chương trình về bưu chính; cơ chế, chính sách về hoạt động bưu chính; danh mục dịch vụ bưu chính công ích và cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp được chỉ định thực hiện cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của pháp luật;

b) Ban hành theo thẩm quyền giá cước dịch vụ bưu chính công ích, phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng; các quy chuẩn kỹ thuật về hoạt động bưu chính;

c) Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép nhập khẩu tem bưu chính, giấy phép bưu chính, xác nhận thông báo hoạt động bưu chính theo quy định của pháp luật;

d) Quản lý về an toàn thông tin trong hoạt động bưu chính; về cạnh tranh và giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực bưu chính;

đ) Quy định và quản lý về tem bưu chính;

e) Quy định và quản lý về mạng bưu chính công cộng; việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;

g) Quy định và quản lý về bộ mã bưu chính quốc gia, bộ mã số tem bưu chính Việt Nam;

h) Quy định và quản lý chất lượng, giá cước dịch vụ bưu chính.

10. Về viễn thông:

a) Hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra thực hiện quy hoạch về phát triển viễn thông và Internet; cơ chế, chính sách phát triển viễn thông và Internet; quản lý thị trường viễn thông và tổ chức thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;

b) Thẩm định nội dung các báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi các chương trình, dự án, đề án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông và Internet theo thẩm quyền;

c) Hướng dẫn và quản lý về cạnh tranh và giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực viễn thông và Internet;

d) Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ và thu hồi các loại giấy phép viễn thông theo quy định của pháp luật;

đ) Ban hành và tổ chức thực hiện quy hoạch, quy định quản lý kho số và tên miền, địa chỉ Internet; các quyết định phân bổ, thu hồi kho số và tên miền, địa chỉ Internet;

e) Ban hành và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý giá, cước các dịch vụ viễn thông và Internet; bảo vệ quyền lợi người sử dụng dịch vụ viễn thông và internet;

g) Ban hành và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý kết nối các mạng viễn thông;

h) Ban hành theo thẩm quyền tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; thực hiện quản lý chất lượng sản phẩm, thiết bị, mạng, dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông và Internet;

i) Quản lý việc thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;

k) Hướng dẫn việc xây dựng và triển khai quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động;

l) Quản lý hệ thống đo kiểm chuyên ngành viễn thông;

m) Thiết lập, quản lý, vận hành, khai thác đảm bảo an toàn hệ thống máy chủ tên miền quốc gia, trạm trung chuyển Internet quốc gia.

11. Về tần số vô tuyến điện:

a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch truyền dẫn phát sóng; quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phân chia băng tần phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh trình Thủ tướng phê duyệt;

c) Ban hành quy hoạch băng tần, quy hoạch phân kênh tần số, quy hoạch sử dụng kênh tần số, quy định về điều kiện phân bổ, ấn định và sử dụng tần số vô tuyến điện, băng tần số vô tuyến điện;

d) Ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn về thiết bị vô tuyến điện, các tiêu chuẩn, quy chuẩn về phát xạ vô tuyến điện và tương thích điện từ;

đ) Quy định về điều kiện kỹ thuật, điều kiện khai thác các loại thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép, quy định điều kiện kỹ thuật (tần số, công suất phát) cho các thiết bị vô tuyến điện trước khi sản xuất hoặc nhập khẩu để sử dụng tại Việt Nam;

e) Quy định về việc đào tạo và cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên;

g) Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ và thu hồi các loại giấy phép tần số vô tuyến điện;

h) Kiểm tra, kiểm soát tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý nhiễu có hại; quản lý tương thích điện từ đối với các thiết bị và hệ thống thiết bị vô tuyến điện;

i) Đăng ký tần số quốc tế, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh.

12. Về thông tin điện tử:

a) Ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các quy định về dịch vụ trò chơi điện tử và dịch vụ cung cấp thông tin, ứng dụng trên mạng viễn thông, mạng Internet;

b) Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ và thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về thông tin điện tử.

13. Về công nghệ thông tin, điện tử (bao gồm công nghiệp, ứng dụng công nghệ thông tin và an toàn thông tin):

a) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các quy hoạch, chương trình, đề án, dự án về công nghệ thông tin, điện tử; các cơ chế, chính sách, các quy định quản lý hỗ trợ phát triển công nghiệp phần mềm, công nghiệp phần cứng, công nghiệp điện tử, công nghiệp nội dung số, dịch vụ công nghệ thông tin; danh mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia; quy chế quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn nhà nước;

b) Ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách quản lý, các quy định liên quan đến sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin, điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia;

c) Cấp, gia hạn, sửa đổi bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ và thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về công nghệ thông tin, điện tử; thực hiện quản lý chất lượng trong các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ, mạng máy tính và sản phẩm, thiết bị công nghệ thông tin, điện tử;

d) Chủ trì, phối hợp xây dựng chính sách hỗ trợ về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin; chuẩn nhân lực công nghệ thông tin, các chứng chỉ, chứng nhận chuyên ngành liên quan về công nghệ thông tin;

đ) Tổ chức xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin tạo nền tảng phát triển chính phủ điện tử gắn kết với chương trình cải cách hành chính;

e) Quản lý chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, điện tử; khung tương hợp Chính phủ điện tử và kiến trúc chuẩn hệ thống thông tin quốc gia;

g) Thực hiện chức năng tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia theo quy định của pháp luật;

h) Tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp;

i) Quy định và quản lý về an toàn thông tin; bảo đảm an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin và Internet; bảo đảm an toàn thông tin cho các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; phòng, chống thư rác; tổ chức thực hiện chức năng quản lý, điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố máy tính trong toàn quốc;

k) Quy định và quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu sản phẩm và dịch vụ an toàn thông tin theo quy định của pháp luật; tổ chức kiểm định, đánh giá cấp chứng nhận về an toàn thông tin;

l) Xây dựng và tổ chức vận hành các hệ thống đảm bảo an toàn thông tin; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nhận thức về an toàn thông tin.

14. Về thông tin cơ sở:

a) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch về hoạt động thông tin tuyên truyền;

b) Xây dựng hoặc thẩm định các nội dung thông tin tuyên truyền thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ theo đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện;

c) Phối hợp hướng dẫn xây dựng và tổ chức hệ thống thông tin tuyên truyền cơ sở trên phạm vi cả nước.

15. Về hạ tầng thông tin và truyền thông:

a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh hạ tầng thông tin và truyền thông;

b) Ban hành theo thẩm quyền các giải pháp bảo đảm an toàn hạ tầng thông tin và truyền thông, an ninh thông tin; các cơ chế, chính sách, quy định về sử dụng chung hạ tầng thông tin và truyền thông;

c) Quản lý về an toàn thiết bị, cơ sở hạ tầng viễn thông theo quy định của pháp luật; phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an bảo đảm an ninh, an toàn các công trình trọng điểm liên quan đến an ninh quốc gia trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin.

16. Phối hợp và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm báo chí, chương trình phát thanh, truyền hình đã mã hóa, xuất bản phẩm, tem bưu chính, sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông; đối với các phát minh, sáng chế thuộc các ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ;

17. Tổ chức thực hiện các giải thưởng và danh hiệu vinh dự thuộc ngành, lĩnh vực thông tin và truyền thông sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quyết định theo thẩm quyền các giải thưởng và danh hiệu vinh dự thuộc ngành, lĩnh vực thông tin và truyền thông; tổ chức thực hiện công tác Thi đua - Khen thưởng theo quy định của pháp luật.

18. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các hoạt động thông tin và truyền thông vi phạm pháp luật.

19. Ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, đề nghị công bố tiêu chuẩn quốc gia trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; tổ chức việc tham gia thỏa thuận công nhận lẫn nhau với các nước.

20. Cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc các ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật; cấp, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi các giấy chứng nhận, chứng chỉ về chất lượng mạng lưới, công trình, sản phẩm và dịch vụ trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

21. Quyết định các biện pháp huy động các mạng và dịch vụ, các phương tiện, thiết bị thông tin và truyền thông phục vụ các trường hợp khẩn cấp về an ninh quốc gia, thiên tai, địch họa theo ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

22. Chỉ đạo việc điều hành các mạng thông tin chuyên dùng, dùng riêng phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước.

23. Quản lý và triển khai các chương trình, đề án, dự án đầu tư trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật; xây dựng và ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí và các định mức chuyên ngành khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ; thực hiện và quản lý công tác thống kê chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

24. Xây dựng và tổng hợp kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm, dự toán thu chi ngân sách hàng năm của Bộ, phối hợp với Bộ Tài chính lập, tổng hợp dự toán thu, chi ngân sách theo ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý, chi sự nghiệp thông tin (báo chí, xuất bản, thông tin đối ngoại, thông tin cơ sở) của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để Chính phủ trình Quốc hội; quản lý tài sản được giao; quản lý, tổ chức thực hiện và quyết toán ngân sách nhà nước, các nguồn vốn, quỹ theo quy định của pháp luật.

25. Thực hiện quan hệ đối ngoại, hội nhập và hợp tác quốc tế trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.

26. Tổ chức xây dựng, thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, phát triển các sản phẩm công nghệ cao, đổi mới công nghệ và bảo vệ môi trường trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; quản lý thực hiện việc cung ứng các dịch vụ công ích, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ quản lý theo quy định của pháp luật.

27. Quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo việc thực hiện cơ chế hoạt động của các tổ chức dịch vụ công của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật; quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ.

28. Về doanh nghiệp:

a) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông và phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện;

b) Phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án tổng thể tái cơ cấu, đề án sắp xếp đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông và chỉ đạo tổ chức thực hiện theo phân công, phân cấp;

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định đối với ngành, nghề kinh doanh, dịch vụ có điều kiện và xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền;

d) Thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

29. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đối với hội, các tổ chức phi Chính phủ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.

30. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Bộ; tổ chức thực hiện phòng, chống tham nhũng, chống lãng phí thực hành tiết kiệm tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.

31. Quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Bộ theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính nhà nước của Chính phủ và sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; quyết định và chỉ đạo thực hiện đổi mới phương thức làm việc, hiện đại hóa công sở và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Bộ; báo cáo thực hiện cải cách hành chính hàng năm trong phạm vi quản lý của Bộ theo quy định.

32. Tổ chức thi nâng ngạch viên chức chuyên ngành thông tin và truyền thông; ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch viên chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ được phân công, phân cấp quản lý sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ; xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ được phân công, phân cấp quản lý để Bộ Nội vụ ban hành; ban hành tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

33. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; quyết định luân chuyển, nghỉ hưu, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật; chế độ chính sách, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; tuyển dụng, sử dụng và chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền.

34. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thuộc các lĩnh vực quản lý của Bộ; thực hiện dự báo nhu cầu và quy hoạch phát triển nhân lực công nghệ thông tin và truyền thông, báo chí, xuất bản; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ theo quy định của pháp luật.

35. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Bộ

1. Vụ Bưu chính.

2. Vụ Công nghệ thông tin.

3. Vụ Khoa học và Công nghệ.

4. Vụ Kế hoạch - Tài chính.

5. Vụ Quản lý doanh nghiệp.

6. Vụ Hợp tác quốc tế.

7. Vụ Pháp chế.

8. Vụ Thi đua - Khen thưởng.

9. Vụ Tổ chức cán bộ.

10. Vụ Thông tin cơ sở.

11. Thanh tra Bộ.

12. Văn phòng Bộ.

13. Cục Viễn thông.

14. Cục Tần số vô tuyến điện.

15. Cục An toàn thông tin.

16. Cục Tin học hóa.

17. Cục Báo chí.

18. Cục Xuất bản, In và Phát hành.

19. Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử.

20. Cục Thông tin đối ngoại.

21. Cục Bưu điện Trung ương.

22. Cục Công tác phía Nam.

23. Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông.

24. Tạp chí Công nghệ thông tin và truyền thông.

25. Báo Bưu điện Việt Nam.

26. Đài Truyền hình kỹ thuật số VTC.

27. Trung tâm Thông tin.

28. Trung tâm Báo chí và Hợp tác truyền thông Quốc tế.

29. Trường Đào tạo, Bồi dưỡng cán bộ quản lý Thông tin và Truyền thông.

Các đơn vị quy định từ Khoản 1 đến Khoản 22 Điều này là các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định từ Khoản 23 đến Khoản 29 Điều này là các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật.

Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Khoa học và Công nghệ được tổ chức không quá 4 phòng.

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức tài chính nhà nước, các cơ quan báo chí khác thuộc Bộ.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 12 năm 2013; bãi bỏ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ và các quy định trước đây trái với Nghị định này.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

Cục Viễn thông, Cục Tần số vô tuyến điện tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành cho đến khi Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị này.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- UB Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, TCCV (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Tin học hóa được hướng dẫn bởi Quyết định 958/QĐ-BTTTT (VB hết hiệu lực: 20/06/2017)

Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
...
Điều 1. Vị trí và chức năng

Cục Tin học hóa là tổ chức trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý nhà nước và thực thi pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin, bao gồm: ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng.

Cục Tin học hóa có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch theo quy định của pháp luật, có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Cục Tin học hóa có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Chủ trì nghiên cứu, đề xuất và thực hiện việc xây dựng trình Bộ trưởng ban hành hoặc để Bộ trưởng trình cơ quan có thẩm quyền ban hành dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin.

2. Chủ trì, phối hợp xây dựng, trình Bộ trưởng hoặc để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy hoạch, chương trình quốc gia, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm, đề án, dự án về ứng dụng công nghệ thông tin và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt theo phân công của Bộ trưởng.

3. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án; quản lý đầu tư và đánh giá hiệu quả đầu tư về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng.

4. Chủ trì thẩm định các chương trình, kế hoạch năm năm về ứng dụng công nghệ thông tin, các thiết kế sơ bộ dự án ứng dụng công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Thông tin và Truyền thông; thẩm tra về mục tiêu, nội dung chuyên môn, tiêu chuẩn kỹ thuật các dự án, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan nhà nước cấp Trung ương khác theo phân công của Bộ trưởng.

5. Đề xuất và tổ chức triển khai các giải pháp phát triển Chính phủ điện tử, dịch vụ công trực tuyến gắn kết với chương trình cải cách hành chính.

Xây dựng, duy trì, quản lý khung tương hợp chính phủ điện tử, kiến trúc chính phủ điện tử và kiến trúc chuẩn hệ thống thông tin quốc gia (bao gồm: chức năng, tính năng kỹ thuật các hệ thống thông tin).

Xây dựng, hướng dẫn triển khai kiến trúc, mô hình; tổ chức kiểm tra, đánh giá việc phát triển chính quyền điện tử các cấp; đánh giá, phổ biến hệ thống thông tin chính quyền điện tử điển hình.

Phối hợp triển khai thí điểm các mô hình cơ quan điện tử, chính quyền điện tử, doanh nghiệp điện tử để đề xuất, tham mưu cho Bộ trưởng cơ chế, chính sách hướng dẫn phổ biến, nhân rộng trong cơ quan nhà nước và doanh nghiệp.

6. Tham mưu giúp Bộ trưởng hướng dẫn, điều phối, theo dõi, kiểm tra hoạt động xây dựng các hệ thống thông tin quy mô quốc gia sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; hướng dẫn, đôn đốc triển khai đồng bộ các hệ thống thông tin tại các Bộ, ngành, địa phương; hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng danh mục tiêu chuẩn ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước;

7. Hướng dẫn, tổ chức phát triển, hoàn thiện cơ sở hạ tầng và tài nguyên thông tin; xây dựng, duy trì hệ thống thông tin trao đổi dữ liệu quốc gia, danh mục tài nguyên thông tin dùng chung, danh mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia; hướng dẫn, điều phối, theo dõi, kiểm tra các hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia. Thúc đẩy việc khai thác, sử dụng, chia sẻ thông tin số giữa các cơ quan nhà nước.

8. Đôn đốc, thúc đẩy việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; quản lý kết nối, liên thông các phần mềm quản lý văn bản và điều hành phục vụ trao đổi văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước.

9. Hỗ trợ, hướng dẫn triển khai áp dụng phần mềm mã nguồn mở trong hoạt động của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng.

10. Hướng dẫn, tổ chức đánh giá, xếp hạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức và doanh nghiệp; hướng dẫn, đánh giá, triển khai các giải pháp nâng cao mức độ sử dụng và hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với các dịch vụ công trực tuyến.

11. Chủ trì hoặc phối hợp đề xuất các chương trình, hoạt động phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp và cộng đồng; tổ chức nghiên cứu và triển khai các giải pháp, hệ thống thông tin, phần mềm, cơ sở dữ liệu được sử dụng rộng rãi trong doanh nghiệp và cộng đồng.

12. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao dịch điện tử theo sự phân công của Bộ trưởng.

13. Tham gia đề xuất, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng sản phẩm, dịch vụ, định mức kinh tế - kỹ thuật và điều kiện triển khai ứng dụng công nghệ thông tin.

14. Tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá; đo kiểm chất lượng các hệ thống thông tin. Tổ chức kiểm thử sản phẩm phần mềm ứng dụng phục vụ cho hoạt động của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng theo quy định. Định kỳ công bố các giải pháp, sản phẩm phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin đã qua kiểm định và được cơ quan nhà nước sử dụng.

15. Chủ trì, phối hợp tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức, trình độ về ứng dụng công nghệ thông tin; Xây dựng, quản lý, duy trì các cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, các cơ sở dữ liệu được Bộ trưởng giao.

16. Tổ chức thống kê, thu thập, tổng hợp số liệu, phân tích dự báo về ứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng các báo cáo tổng hợp, thống kê về ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định.

17. Tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế về ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.

18. Thực hiện chức năng Cơ quan thường trực triển khai các dự án, đề án, chương trình, kế hoạch về ứng dụng công nghệ thông tin theo phân công của Bộ trưởng.

19. Quản lý về tổ chức, công chức, viên chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.

20. Được chủ động phát triển các hoạt động sự nghiệp có liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin tạo thêm các nguồn thu để mở rộng phạm vi và quy mô hoạt động phù hợp với chức năng của Cục theo các quy định của Nhà nước và của Bộ Thông tin và Truyền thông; bảo toàn và phát triển các nguồn lực được giao.

21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo:

Cục Tin học hóa có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng.

Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng chỉ đạo, điều hành các mặt công tác của Cục, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

2. Tổ chức bộ máy:

a) Các phòng:

- Văn phòng;

- Phòng Kế hoạch;

- Phòng Đầu tư - Tài chính;

- Phòng Hệ thống thông tin;

- Phòng Cơ sở hạ tầng thông tin;

- Phòng Thông tin và Hợp tác quốc tế;

- Phòng Ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp;

- Phòng Ứng dụng công nghệ thông tin trong cộng đồng;

b) Các đơn vị trực thuộc:

- Trung tâm Chính phủ điện tử;

- Trung tâm Tư vấn nghiệp vụ và hỗ trợ đánh giá hiệu quả đầu tư công nghệ thông tin;

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc do Cục trưởng xây dựng trình Bộ trưởng quyết định.

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các Phòng và mối quan hệ công tác giữa các phòng, đơn vị trực thuộc Cục do Cục trưởng quy định.

3. Biên chế cán bộ, công chức và viên chức của Cục Tin học hóa do Cục trưởng xây dựng trình Bộ trưởng quyết định.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Bãi bỏ Quyết định số 23/2008/QĐ-BTTTT ngày 16 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Ứng dụng công nghệ thông tin.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Tin học hóa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Xem nội dung VB
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Tin học hóa được hướng dẫn bởi Quyết định 958/QĐ-BTTTT (VB hết hiệu lực: 20/06/2017)
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Công nghệ thông tin được hướng dẫn bởi Quyết định 959/QĐ-BTTTT (VB hết hiệu lực: 20/06/2017)

Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
...
Điều 1. Vị trí và chức năng

Vụ Công nghệ thông tin là tổ chức thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin, bao gồm: công nghiệp phần cứng - điện tử, công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung số; dịch vụ công nghệ thông tin; khu công nghệ thông tin tập trung.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Vụ Công nghệ thông tin có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Chủ trì hoặc phối hợp nghiên cứu, đề xuất và thực hiện việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung trình Bộ trưởng ban hành hoặc để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật về công nghiệp công nghệ thông tin.

2. Chủ trì, phối hợp xây dựng, góp ý hoặc thẩm định, trình Bộ trưởng hoặc để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm, chương trình, đề án, dự án về công nghiệp công nghệ thông tin và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt theo sự phân công của Bộ trưởng.

3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án về công nghiệp công nghệ thông tin theo sự phân công của Bộ trưởng; chủ trì hoặc phối hợp thực hiện thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về công nghiệp công nghệ thông tin.

4. Chủ trì thẩm định, thẩm tra, góp ý các kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển công nghiệp công nghệ thông tin; các đề án, dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin hoặc cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin có sử dụng vốn ngân sách nhà nước của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

5. Tham gia phối hợp với cơ quan có liên quan xây dựng và hướng dẫn thực hiện các quy định về thuế, phí, lệ phí và các chính sách ưu đãi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin.

6. Tham gia đề xuất, xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng về công nghiệp công nghệ thông tin.

7. Chủ trì thẩm định và trình Bộ trưởng cấp, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về công nghiệp công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật. Tham gia thẩm định, thẩm tra, góp ý đối với hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư, hồ sơ đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin khi được Bộ trưởng phân công.

8. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu trình Bộ trưởng các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

9. Xây dựng và hướng dẫn áp dụng danh mục sản phẩm công nghệ thông tin, điện tử bị cấm, danh mục sản phẩm hạn chế lưu hành hoặc có điều kiện xuất, nhập khẩu, danh mục sản phẩm đã qua sử dụng cấm nhập khẩu, hoặc danh mục sản phẩm được hưởng ưu đãi sản xuất, xuất nhập khẩu; danh mục sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm, sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin được ưu tiên mua sắm, sử dụng dùng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

10. Thực hiện các hoạt động thúc đẩy, phát triển sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin trong nước. Hướng dẫn, thúc đẩy thực hiện cơ chế thuê, sử dụng dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.

11. Tham mưu giúp Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển các khu công nghệ thông tin tập trung; tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động của các khu công nghệ thông tin tập trung. Chủ trì thẩm định, trình phê duyệt và hướng dẫn, giám sát, kiểm tra thực hiện các đề án thành lập, mở rộng, công nhận khu công nghệ thông tin tập trung. Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các chương trình xúc tiến đầu tư vào khu công nghệ thông tin tập trung.

12. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong hoạt động đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin. Xây dựng, tổ chức triển khai áp dụng chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin, danh mục nghề công nghệ thông tin, các quy định về sát hạch, cấp chứng chỉ đạt chuẩn kỹ năng, chứng nhận chuyên môn về công nghệ thông tin.

13. Chủ trì xây dựng, thẩm định, trình ban hành các tiêu chí, chỉ tiêu và tham gia đánh giá, xếp hạng các chỉ số hoặc bộ chỉ số về mức độ sẵn sàng công nghệ thông tin.

14. Tổ chức thống kê, thu thập, tổng hợp thông tin, số liệu, phân tích dự báo về công nghiệp công nghệ thông tin; xây dựng các báo cáo tổng hợp, thống kê về công nghiệp công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ; phát hành các ấn phẩm về sản phẩm, dịch vụ và doanh nghiệp công nghệ thông tin.

15. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra hoạt động của các hội, hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.

16. Tổ chức thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học về công nghiệp công nghệ thông tin.

17. Tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, nội dung hoạt động hợp tác quốc tế về công nghiệp công nghệ thông tin theo phân công của Bộ trưởng.

18. Thực hiện chức năng Cơ quan thường trực triển khai các dự án, đề án, chương trình, kế hoạch về phát triển công nghiệp công nghệ thông tin theo phân công của Bộ trưởng.

19. Tổ chức thực hiện các hội thảo, hội nghị trong nước và quốc tế về công nghiệp công nghệ thông tin theo phân công của Bộ trưởng; tổ chức hoặc tham gia xét chọn, trao tặng các giải thưởng, bằng khen, danh hiệu trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin.

20. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ trưởng.

21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo:

Vụ Công nghệ thông tin có Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng.

Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

Phó Vụ trưởng giúp Vụ trưởng chỉ đạo, điều hành các mặt công tác của Vụ, chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.

Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức chuyên môn trong Vụ do Vụ trưởng quy định.

2. Biên chế của Vụ Công nghệ thông tin do Vụ trưởng xây dựng, trình Bộ trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Bộ được giao.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Bãi bỏ Quyết định số 24/2008/QĐ-BTTTT ngày 16 tháng 04 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Công nghệ thông tin.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Công nghệ thông tin và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Xem nội dung VB
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Công nghệ thông tin được hướng dẫn bởi Quyết định 959/QĐ-BTTTT (VB hết hiệu lực: 20/06/2017)
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Bưu chính được hướng dẫn bởi Quyết định 1518/QĐ-BTTTT năm 2014 (VB hết hiệu lực: 30/08/2017)

Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
...
Điều 1. Vị trí và chức năng

Vụ Bưu chính là tổ chức trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về bưu chính.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, đề xuất và thực hiện việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung trình Bộ trưởng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật về bưu chính thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2. Chủ trì, phối hợp xây dựng, góp ý kiến hoặc thẩm định để trình Bộ trưởng hoặc để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động, chương trình, đề án, dự án về bưu chính.

3. Trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về bưu chính.

4. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động, chương trình, dự án, đề án về bưu chính đã được phê duyệt theo phân công của Bộ trưởng; phối hợp thực hiện thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bưu chính.

5. Tham gia nghiên cứu, góp ý kiến, kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ thi hành, bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, dự án, đề án, chương trình hành động về bưu chính nếu các văn bản này có nội dung không phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật về bưu chính.

6. Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành quy định về mã bưu chính quốc gia; thẩm định và trình Bộ trưởng ban hành mã bưu chính quốc gia.

7. Trình Bộ trưởng cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, thu hồi giấy phép bưu chính.

8. Cấp, cấp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính; cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính.

9. Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng trình Bộ trưởng để Bộ trưởng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quy định về mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước; về quản lý giá cước dịch vụ bưu chính; danh mục dịch vụ bưu chính công ích; danh mục báo chí công ích phát hành qua mạng bưu chính công cộng; lộ trình giảm dần phạm vi dịch vụ và thời điểm xóa bỏ dịch vụ bưu chính dành riêng; về phí, lệ phí trong hoạt động bưu chính.

10. Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, quản lý việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng, giá cước dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ phát hành báo chí công ích qua mạng bưu chính công cộng và việc tổ chức, quản lý, khai thác mạng bưu chính công cộng.

11. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng, thẩm định nội dung đặt hàng và cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp được chỉ định cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ phát hành báo chí công ích qua mạng bưu chính công cộng.

12. Chủ trì hoặc phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, giám sát giá cước và chất lượng dịch vụ bưu chính, dịch vụ phát hành báo chí công ích qua mạng bưu chính công cộng, việc cung ứng dịch vụ bưu chính (bao gồm cả dịch vụ bưu chính công ích) và việc tổ chức, quản lý, khai thác mạng bưu chính (bao gồm cả mạng bưu chính công cộng).

13. Trình Bộ trưởng phê duyệt Quy hoạch đề tài tem bưu chính Việt Nam, chương trình phát hành tem bưu chính Việt Nam, bộ mã số tem bưu chính Việt Nam, mẫu thiết kế tem bưu chính Việt Nam, quyết định in tem bưu chính Việt Nam.

14. Duyệt thiết kế mẫu dấu đặc biệt và ban hành quyết định phát hành tem bưu chính Việt Nam.

15. Kiểm tra, giám sát việc sản xuất, cung ứng, kinh doanh, tuyên truyền, trưng bày, triển lãm, nhập khẩu, lưu trữ, hủy tem bưu chính và các mặt hàng tem bưu chính; tổ chức quản lý, lưu trữ, khai thác và sử dụng các kho tem bưu chính thuộc thẩm quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định của pháp luật

16. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc trao đổi tem bưu chính nghiệp vụ với các nước thành viên Liên minh Bưu chính Thế giới và các tổ chức quốc tế; việc tham gia hệ thống đánh mã số tem bưu chính của Liên minh Bưu chính Thế giới.

17. Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức triển lãm tem bưu chính quốc gia, quốc tế tại Việt Nam; thi thiết kế mẫu tem bưu chính cấp quốc gia; lễ phát hành đặc biệt các bộ tem bưu chính Việt Nam theo quyết định của Bộ trưởng; nghiên cứu và đề xuất việc tham gia triển lãm tem bưu chính quốc tế.

18. Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng trình Bộ trưởng ban hành quy định phương án huy động mạng và dịch vụ của các doanh nghiệp bưu chính trong các trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật; chỉ đạo, phối hợp hướng dẫn, kiểm tra công tác đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động bưu chính.

19. Chủ trì hoặc phối hợp nghiên cứu, đề xuất trình Bộ trưởng quy định cạnh tranh và hướng dẫn giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực bưu chính theo quy định của pháp luật.

20. Thực hiện điều tra, báo cáo, tổng hợp, phân tích các thông tin thống kê về hoạt động bưu chính và thị trường bưu chính.

21. Tham gia nghiên cứu, xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tem bưu chính Việt Nam, dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ phát hành báo chí công ích qua mạng bưu chính công cộng.

22. Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế, các hội nghị, hội thảo quốc tế về bưu chính. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế chuẩn bị nội dung về bưu chính để Bộ trưởng tham dự các hội nghị, hội thảo quốc tế; các điều ước quốc tế, phương án, đề án, thỏa thuận song phương và đa phương về bưu chính; tham gia tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và triển khai thực hiện các văn bản này sau khi được ký kết.

23. Chuẩn bị nội dung về bưu chính để Bộ trưởng tham gia các Hội đồng, Ban chỉ đạo của Bộ, liên ngành của Chính phủ theo phân công của Bộ trưởng.

24. Chủ trì, phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động của các hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp về bưu chính theo quy định của pháp luật.

25. Tham gia thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học về bưu chính.

26. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, tài sản, tài liệu của Vụ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.

27. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

Vụ Bưu chính có Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng.

Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

Phó Vụ trưởng giúp Vụ trưởng chỉ đạo, điều hành các mặt công tác của Vụ, chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

Nhiệm vụ, quyền hạn của các công chức trong Vụ do Vụ trưởng quy định.

Biên chế của Vụ Bưu chính do Vụ trưởng xây dựng, trình Bộ trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Bộ được giao.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Bãi bỏ Quyết định số 08/2008/QĐ-BTTTT ngày 20 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Bưu chính.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Bưu chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Xem nội dung VB
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Bưu chính được hướng dẫn bởi Quyết định 1518/QĐ-BTTTT năm 2014 (VB hết hiệu lực: 30/08/2017)
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 132/2013/NĐ-CP   Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ   Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 16/10/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 31/10/2013   Số công báo: Từ số 713 đến số 714
Lĩnh vực: Tổ chức bộ máy nhà nước   Tình trạng: Đã biết

Ngày 16/10/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định 132/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về báo chí; xuất bản; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin, điện tử; phát thanh và truyền hình; thông tấn; thông tin đối ngoại; thông tin cơ sở và hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trình Chính phủ dự án luật, những chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn. Ban hành các văn bản về quản lý ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Nhưng quy định về báo chí, xuất bản, thông tin đối ngoại, quảng cáo, bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, về thông tin điện tử, công nghệ thông tin, thông tin cơ sở, về hạ tầng thông tin và truyền thông, về doanh nghiệp, các cơ quan tổ chức nhà nước.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/12/2013.

Từ khóa: Nghị định 132/2013/NĐ-CP

1.409

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
210046