• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014


Văn bản pháp luật về Luật đầu tư 2014

Văn bản pháp luật về Quản lý dự án đầu tư xây dựng

 

Nghị định 16/2005/NĐ-CP về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Tải về Nghị định 16/2005/NĐ-CP
Bản Tiếng Việt
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 16/2005/NĐ-CP   Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ   Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 07/02/2005   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 18/02/2005   Số công báo: Từ số 12 đến số 13
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Xây dựng nhà ở, đô thị   Tình trạng: Đã biết

Ngày 07/02/2005, Chính phủ ban hành Nghị định 16/2005/NĐ-CP về lập, thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; hợp đồng trong hoạt động xây dựng; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng và giám sát xây dựng công trình.

Chủ đầu tư công trình

  • Các dự án  sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình
  • Các dự án sử dụng vốn tín dụng thì người vay vốn là chủ đầu tư.
  • Các dự án sử dụng vốn khác thì chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn hoặc là người đại diện theo quy định của pháp luật.
  • Các dự án sử dụng vốn hỗn hợp thì chủ đầu tư do các thành viên góp vốn thoả thuận cử ra hoặc là người có tỷ lệ góp vốn cao nhất.

Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư công trình được quy định chi tiết tại Chương 2 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP

Việc thiết kế xây dựng công trình có thể được thực hiện theo một bước, hai bước hoặc ba bước tùy theo quy mô, tính chất của công trình xây dựng:

  • Thiết kế một bước: thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình
  • Thiết kế hai bước gồm: thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án;
  • Thiết kế ba bước: gồm bước thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định.

Các công trình không cần giấy phép xây dựng công trình

  • Công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính;
  • Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  • Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình;
  • Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa;
  • Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị; điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt.

Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

  •  Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng
  • Công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I theo phân cấp công trình tại Nghị định quản lý chất lượng công trình xây dựng;
  • Công trình tôn giáo;
  • Công trình di tích lịch sử - văn hoá; 
  • Công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính đô thị do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đó quy định.
  • Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do huyện quản lý,
  • Uỷ ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do xã quản lý theo quy định của Uỷ ban nhân dân huyện.

Nội dung quy định về hợp đồng xây dựng được quy định cụ thể tại Chương 4 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP.

Đồng thời, Nghị định này quy định về điều kiện của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng.

Nghị định 16/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/03/2005.

Từ khóa: Nghị định 16/2005/NĐ-CP

3.608

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
52842