• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật bảo vệ môi trường


 

Nghị định 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường

Tải về Nghị định 19/2015/NĐ-CP
Bản Tiếng Việt
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 19/2015/NĐ-CP   Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ   Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 14/02/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 09/03/2015   Số công báo: Từ số 299 đến số 300
Lĩnh vực: Môi trường   Tình trạng: Đã biết

Hỗ trợ 10% tổng vốn đầu tư thiết bị triển khai ứng dụng sáng chế bảo vệ môi trường

Ngày 14/02/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường 2014.

Nghị định 19/2015/NĐ-CP quy định những vấn đề sau:

+ Cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản;

+ Kiểm soát ô nhiễm môi trường đất; Bảo vệ môi trường làng nghề;

+ Bảo vệ môi trường đối với hoạt động nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng;

+ Xác nhận hệ thống quản lý môi trường;

+ Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường;

+ Xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; Ưu đãi hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường;

+ Cộng đồng dân cư tham gia bảo vệ môi trường.

Một số nội dung đáng chú ý như sau:

Ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường.

Nghị định 19 quy định, các tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư công trình bảo vệ môi trường hoặc các tổ chức hoạt động nghiên cứu KHCN được nhà nước hỗ trợ, ưu đãi về đất đai; vốn; miễn, giảm thuế đối với hoạt động bảo vệ môi trường; trợ giá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm từ hoạt động bảo vệ môi trường và các ưu đãi, hỗ trợ khác đối với hoạt động bảo vệ môi trường. Nội dung cụ thể như sau:

+ Chủ đầu tư dự án xây dựng công trình bảo vệ môi trường được nhà nước ưu tiên bố trí quỹ đất gắn với các công trình, hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật sẵn có ngoài phạm vi dự án nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực;

+ Chủ dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai như các đối tượng thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và được Nhà nước hỗ trợ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng;

+ Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời nếu được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01/07/2014,  thì được sử dụngtoàn bộ tiền bán đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

+ Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời nếu được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01/07/2014, thì được chuyển mục đích sử dụng đối với diện tích đất tại cơ sở cũ nhưng phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai.

+ Chủ đầu tư dự án thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn thông thường tập trung nếu áp dụng công nghệ xử lý có tỷ lệ chất thải phải chôn lấp sau xử lý dưới 30% trên tổng lượng chất thải rắn thu gom thì được vay vốn với lãi suất ưu đãi tối đa không quá 50% mức lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước do cơ quan có thẩm quyền công bố tại thời điểm cho vay, tổng mức vay vốn không quá 80% tổng mức đầu tư xây dựng công trình; được ưu tiên hỗ trợ sau đầu tư hoặc bảo lãnh vay vốn;

+ Chủ đầu tư dự án thực hiện hoạt động  sản xuất ứng dụng sáng chế bảo vệ môi trường được nhà nước bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích được Nhà nước hỗ trợ 10% tổng vốn đầu tư thiết bị triển khai ứng dụng sáng chế bảo vệ môi trường…

Ngoài ra, Nghị định 19 này cũng quy định các chính sách ưu đãi về thuế TNDN; thuế XNK; thuế GTGT. Đồng thời trợ giá sản phẩm, dịch vụ về bảo vệ môi trường và hỗ trợ tiêu thụ đối với sản phẩm…

Đối với hoạt động , sản phẩm được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo Nghị định 04/2009/NĐ-CP,  thì tiếp tục được hưởng ưu đãi, hỗ trợ trong thời gian còn lại; trường hợp thuộc đối tượng được ưu đãi, hỗ trợ cao hơn theo quy định tại Nghị định 19/2015 thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này.

Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.

Điều 4 Nghị định 19/2015 quy định mọi tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải có phương án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch khai thác khoáng sản, quy hoạch sử dụng đất và bảo vệ môi trường của địa phương.

Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã thực hiện ký quỹ trước ngày 26/06/2008, nhưng có nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường không phù hợp với nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường quy định tại Luật Bảo vệ môi trường 2014 và Nghị định 19 này thì phải xây dựng lại phương án cải tạo, phục hồi môi trường, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 31/12/2016.

Lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường

Nghị định 19 cũng quy định, các đối tượng sau đây phải lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường:

+ Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản;

+ Tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản nhưng chưa có phương án được phê duyệt hoặc chưa ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường;

+ Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã có phương án được phê duyệt nhưng không triển khai thực hiện dự án trong thời gian 24 tháng kể từ thời điểm được phê duyệt thì phải lập lại phương án.

Đối với các đối tượng là tổ chức, cá nhân đã có giấy phép khai thác khoáng sản và phương án được phê duyệt nhưng thay đổi diện tích, độ sâu, công suất khai thác khoáng sản; hoặc đối với tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi nội dung cải tạo, phục hồi môi trường so với phương án đã được duyệt, thì phải lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung.

Trường hợp các dự án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc dự án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung, đề án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc đề án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được phê duyệt trước ngày 01/04/2015, thì không phải lập phương án hoặc phương án bổ sung.

Thẩm định, phê duyệt phương án, phương án bổ sung.

Điều 7, Nghị định 19/2015 quy định, Bộ TNMT tổ chức thẩm định, phê duyệt phương án, phương án bổ sung đối với các dự án khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền Bộ TNMT cấp giấy phép khai thác khoáng sản.

UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt phương án, phương án bổ sung đối với các dự án khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh cấp giấy phép khai thác khoáng sản.

Đối với phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung của dự án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc đề án cải tạo, phục hồi môi trường đã được Sở TNMT, UBND cấp huyện phê duyệt trước ngày 01/04/2015, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt. Bên cạnh đó, UBND  xác nhận hoàn thành phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo… đã được Sở TNMT, UBND cấp huyện phê duyệt trước ngày 01/04/2015.

Nghị định 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật bảo vệ môi trường này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2015, đồng thời thay thế các Nghị định 80/2006/NĐ-CP; Nghị định 21/2008/NĐ-CP ;  Nghị định 04/2009/NĐ-CP; và Quyết định 18/2013/QĐ-TTg.

Từ khóa: Nghị định 19/2015/NĐ-CP

16.482

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
266743