• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu


Văn bản pháp luật về Nuôi chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra

 

Nghị định 36/2014/NĐ-CP về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra

Tải về Nghị định 36/2014/NĐ-CP
Bản Tiếng Việt

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 36/2014/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2014

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ NUÔI, CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CÁ TRA

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chính phủ ban hành Nghị định về nuôi, chế biến và xuất khẩu cá Tra.

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về nuôi, chế biến và xuất khẩu cá Tra.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động nuôi, chế biến, xuất khẩu cá Tra trên lãnh thổ Việt Nam.

Chương 2.

NUÔI, CHẾ BIẾN CÁ TRA

Điều 3. Quy hoạch nuôi, chế biến cá Tra

1. Nguyên tắc lập quy hoạch:

a) Quy hoạch nuôi, chế biến cá Tra phải phát huy lợi thế và tiềm năng của các địa phương, phù hợp với khả năng tiêu thụ cá Tra trên thị trường trong và ngoài nước;

b) Quy hoạch chi tiết nuôi, chế biến cá Tra ở từng địa phương phải phù hợp với quy hoạch tổng thể nuôi, chế biến cá Tra;

c) Quy hoạch nuôi, chế biến cá Tra phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội ở mỗi địa phương.

2. Nội dung quy hoạch:

a) Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến nuôi, chế biến, tiêu thụ cá Tra;

b) Đánh giá hiện trạng nuôi, chế biến, tiêu thụ cá Tra;

c) Phân tích, đánh giá, dự báo nhu cầu, giá cả và khả năng cạnh tranh của cá Tra Việt Nam ở thị trường trong nước và ngoài nước;

d) Xác định diện tích, sản lượng của vùng nuôi cá Tra thương phẩm; công suất của các cơ sở chế biến cá Tra;

đ) Xác định các giải pháp kỹ thuật, cơ chế, chính sách để thực hiện quy hoạch;

e) Xác định các giải pháp bảo vệ môi trường thực hiện quy hoạch nuôi, chế biến cá Tra.

3. Thẩm quyền lập, phê duyệt quy hoạch:

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và các địa phương lập, phê duyệt Quy hoạch tổng thể nuôi, chế biến cá Tra;

b) Căn cứ vào Quy hoạch tổng thể nuôi, chế biến cá Tra được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức rà soát, lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết nuôi, chế biến cá Tra tại địa phương.

4. Nhà nước có chính sách khuyến khích liên kết nuôi, chế biến, xuất khẩu cá Tra; đầu tư hạ tầng ở các vùng nuôi, hạ tầng phục vụ chế biến cá Tra phù hợp với quy hoạch nuôi, chế biến cá Tra được phê duyệt.

Điều 4. Điều kiện cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm

1. Địa điểm, diện tích nuôi cá Tra thương phẩm phải phù hợp với quy hoạch nuôi, chế biến cá Tra đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

2. Được cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản địa phương xác nhận việc đăng ký diện tích và sản lượng nuôi cá Tra thương phẩm.

3. Cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm phải đảm bảo các quy định, quy chuẩn kỹ thuật về nuôi trồng thủy sản; được cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản địa phương chứng nhận, cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm.

4. Sử dụng giống, thức ăn, thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất theo quy định của pháp luật.

5. Đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 các cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm phải áp dụng và được chứng nhận thực hành nuôi trồng thủy sản tốt theo VietGAP hoặc chứng chỉ quốc tế phù hợp quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 5. Điều kiện cơ sở chế biến cá Tra

1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về chế biến thực phẩm thủy sản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.

2. Cơ sở chế biến cá Tra phải nằm trong quy hoạch nuôi, chế biến cá Tra đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc chấp thuận.

3. Áp dụng các biện pháp phục vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm cá Tra chế biến.

4. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, thực hiện các quy định, quy chuẩn kỹ thuật về bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thủy sản và được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận cơ sở chế biến thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm.

5. Bảo đảm chất lượng đã công bố đối với sản phẩm cá Tra xuất xưởng; tự kiểm tra và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm cá Tra đã công bố; thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật.

6. Đối với cơ sở chế biến cá Tra xây dựng mới, phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, công nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm trước khi hoạt động.

Điều 6. Điều kiện về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm cá Tra chế biến

1. Cá Tra nguyên liệu phục vụ chế biến cá Tra phải được nuôi từ cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này.

2. Sản phẩm cá Tra chế biến phải đáp ứng quy định về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản của Việt Nam và nước nhập khẩu.

3. Đối với việc chế biến sản phẩm cá tra phi lê đông lạnh:

a) Sử dụng hóa chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến theo quy định của pháp luật Việt Nam và phù hợp với quy định của nước nhập khẩu;

b) Tỷ lệ mạ băng (tỷ lệ nước mạ băng trên trọng lượng tổng) đối với sản phẩm cá Tra xuất khẩu phải phù hợp với quy định của nước nhập khẩu. Các trường hợp khác tỷ lệ mạ băng không được vượt quá 10%;

c) Hàm lượng nước tối đa không được vượt quá 83% so với khối lượng tịnh (khối lượng cá tra phi lê sau khi loại bỏ lớp mạ băng) của sản phẩm.

4. Ngoài việc tuân thủ các quy định hiện hành của Việt Nam và nước nhập khẩu về ghi nhãn thực phẩm, trên nhãn sản phẩm cá Tra phi lê đông lạnh phải thể hiện các thông tin: Khối lượng tịnh của sản phẩm; tỷ lệ mạ băng; tên các loại hóa chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến sử dụng trong quá trình chế biến.

Chương 3.

XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CÁ TRA

Điều 7. Điều kiện xuất khẩu sản phẩm cá Tra

Tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là thương nhân) xuất khẩu sản phẩm cá Tra phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Có cơ sở chế biến cá Tra đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này. Trường hợp thương nhân không có cơ sở chế biến cá Tra thì phải có hợp đồng gia công hoặc hợp đồng mua sản phẩm cá Tra tại cơ sở chế biến cá Tra đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra với Hiệp hội cá Tra Việt Nam theo quy định tại Điều 8 Nghị định này. Cơ quan hải quan chỉ chấp nhận thông quan đối với những lô hàng của hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra đã được Hiệp hội cá Tra Việt Nam xác nhận.

Điều 8. Đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra

1. Tổ chức được giao thực hiện: Hiệp hội cá Tra Việt Nam.

2. Đối tượng thực hiện: Thương nhân xuất khẩu sản phẩm cá Tra

3. Hồ sơ: Một (1) bộ

a) Giấy đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra;

b) Bản sao hợp pháp Giấy đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm được cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản địa phương xác nhận (áp dụng đối với trường hợp thương nhân sử dụng cá Tra thương phẩm từ các cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm thuộc quyền sở hữu, quản lý của mình);

c) Bản sao hợp pháp hợp đồng mua cá Tra nguyên liệu với tổ chức, cá nhân có cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này (áp dụng đối với trường hợp thương nhân sử dụng cá Tra thương phẩm mua từ các cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm không thuộc quyền sở hữu, quản lý của mình);

d) Bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận cơ sở chế biến thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm (bao gồm cả trường hợp thương nhân mua cá Tra thương phẩm hoặc gia công, chế biến cá Tra thương phẩm tại cơ sở chế biến khác);

đ) Bản sao hợp pháp Hợp đồng mua cá Tra thương phẩm hoặc hợp đồng gia công, chế biến sản phẩm cá Tra với cơ sở chế biến cá Tra đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này (áp dụng với thương nhân không có cơ sở chế biến sản phẩm cá Tra).

4. Cách thức và thời hạn thực hiện:

a) Trong thời gian không quá 01 ngày làm việc, nếu hồ sơ đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra chưa đầy đủ theo quy định tại Khoản 3 Điều này thì Hiệp hội cá Tra Việt Nam có văn bản trả lời, đề nghị thương nhân bổ sung hồ sơ;

b) Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra nếu hồ sơ đáp ứng quy định tại Khoản 3 Điều này và có giá mua cá Tra nguyên liệu cao hơn hoặc bằng giá sàn cá Tra nguyên liệu do Hiệp hội cá Tra Việt Nam công bố tại thời điểm nhận hồ sơ (áp dụng đối với thương nhân sử dụng cá Tra thương phẩm mua từ các cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm không thuộc quyền sở hữu, quản lý của thương nhân) thì Hiệp hội cá Tra Việt Nam thẩm định, xác nhận hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra.

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng quy định nêu trên, Hiệp hội cá Tra Việt Nam không xác nhận đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra và có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

5. Phí thẩm định điều kiện kinh doanh thương mại cá Tra: Thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 9. Xử lý vi phạm trong xuất khẩu sản phẩm cá Tra

1. Thương nhân xuất khẩu sản phẩm cá Tra vi phạm các quy định tại Nghị định này, ngoài việc bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính còn bị xử lý theo các quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều này.

2. Đình chỉ xuất khẩu lô hàng sản phẩm cá Tra không đạt yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm thủy sản theo quy định của Việt Nam và nước nhập khẩu.

3. Tạm dừng xuất khẩu sản phẩm cá Tra đối với thương nhân xuất khẩu bị cơ quan có thẩm quyền của thị trường nhập khẩu yêu cầu tạm dừng do có vi phạm về chất lượng, an toàn thực phẩm.

4. Đối với trường hợp nước nhập khẩu không yêu cầu Việt Nam kiểm tra, chứng nhận chất lượng sản phẩm cá Tra xuất khẩu nhưng có quy định đình chỉ nhập khẩu sản phẩm cá Tra từ Việt Nam nếu phát hiện nhiều lô hàng vi phạm thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm, xử lý vi phạm đối với thương nhân, cơ sở chế biến có lô hàng bị cảnh báo vi phạm theo quy định của Luật An toàn thực phẩm, Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của các Bộ, ngành

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Lập, phê duyệt Quy hoạch tổng thể nuôi, chế biến cá Tra; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc lập và thực hiện quy hoạch nuôi, chế biến cá Tra tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản địa phương xác nhận đăng ký diện tích, sản lượng nuôi cá Tra thương phẩm và cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm;

c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc áp dụng và công nhận quy trình thực hành nuôi trồng thủy sản tốt;

d) Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nuôi, chế biến, xuất khẩu sản phẩm cá Tra;

đ) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc kiểm tra điều kiện cơ sở nuôi, chế biến cá Tra; kiểm tra, giám sát chất lượng cá Tra nuôi, chế biến, xuất khẩu theo thẩm quyền;

e) Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, giám sát Hiệp hội cá Tra Việt Nam thực hiện các quy định về thẩm định, xác nhận, thu phí thẩm định kinh doanh thương mại cá Tra;

g) Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động nuôi, chế biến, xuất khẩu cá Tra theo thẩm quyền;

h) Cung cấp, công bố các quy định về điều kiện an toàn thực phẩm sản phẩm cá Tra nhập khẩu của thị trường nhập khẩu sản phẩm cá Tra từ Việt Nam;

i) Đình chỉ xuất khẩu lô hàng sản phẩm cá Tra không đạt yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm thủy sản theo quy định của Việt Nam và nước nhập khẩu và tạm dừng xuất khẩu sản phẩm cá Tra đối với thương nhân xuất khẩu bị cơ quan có thẩm quyền của thị trường nhập khẩu yêu cầu tạm dừng do có vi phạm về chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 9 Nghị định này. Quy định cụ thể việc tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm quy định tại Điều 9 Nghị định này;

k) Thực hiện việc truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm cá Tra Việt Nam xuất khẩu theo quy định pháp luật.

2. Bộ Công Thương:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan tham mưu, xử lý các tranh chấp thương mại, rào cản kỹ thuật đối với xuất khẩu sản phẩm cá Tra;

b) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động xuất khẩu sản phẩm cá Tra theo thẩm quyền;

c) Chỉ đạo cơ quan đại diện thương mại Việt Nam ở nước ngoài hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm cá Tra.

d) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị định này theo quy định pháp luật về chống bán phá giá.

3. Bộ Tài chính:

a) Hướng dẫn phương pháp tính giá thành cá Tra nguyên liệu;

b) Quy định về phí thẩm định điều kiện kinh doanh thương mại cá Tra; hướng dẫn thực hiện các quy định về thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh thương mại cá Tra;

c) Chỉ đạo Tổng cục Hải quan trong việc thực hiện, kiểm tra, giám sát hải quan đối với việc xuất khẩu sản phẩm cá Tra theo quy định của Nghị định này; tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng tháng gửi Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về sản lượng, giá xuất khẩu, thị trường xuất khẩu sản phẩm cá Tra.

Điều 11. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Lập, phê duyệt và quản lý thực hiện quy hoạch chi tiết nuôi, chế biến cá Tra tại địa phương phù hợp với Quy hoạch tổng thể nuôi, chế biến cá Tra đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.

2. Chỉ đạo các cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản địa phương tổ chức thực hiện việc xác nhận đăng ký diện tích, sản lượng nuôi cá Tra thương phẩm và cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm.

3. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoạt động nuôi, chế biến, xuất khẩu cá Tra tại địa phương theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện và xử lý vi phạm theo quy định pháp luật đối với hoạt động nuôi, chế biến, xuất khẩu cá Tra tại địa phương theo thẩm quyền.

Điều 12. Hiệp hội cá Tra Việt Nam

1. Chủ trì thực hiện các hoạt động sau:

a) Tổ chức thực hiện việc đăng ký, thẩm định, xác nhận, thu phí thẩm định kinh doanh thương mại cá Tra theo quy định;

b) Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính về phương pháp tính giá thành cá Tra nguyên liệu, ít nhất mỗi năm hai lần công bố giá sàn cá Tra nguyên liệu và kịp thời điều chỉnh phù hợp với diễn biến của thị trường;

c) Quản lý, sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại cá Tra theo quy định của pháp luật;

d) Cung cấp cho Cơ quan hải quan danh sách thương nhân được xác nhận đăng ký xuất khẩu sản phẩm cá Tra;

đ) Thống kê tình hình nuôi, chế biến, xuất khẩu cá Tra và định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính.

2. Phối hợp với hội, hiệp hội ngành hàng có liên quan thực hiện các hoạt động sau:

a) Hướng dẫn, vận động hội viên tuân thủ quy định pháp luật về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra;

b) Tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm cá Tra; phân tích, dự báo, thông tin thị trường xuất khẩu sản phẩm cá Tra;

c) Tham gia bảo vệ hoạt động xuất khẩu, xử lý các tranh chấp thương mại, rào cản kỹ thuật liên quan tới nuôi, chế biến, xuất khẩu cá Tra;

d) Hỗ trợ, cung cấp thông tin nuôi, chế biến và thị trường cho các tổ chức, cá nhân nuôi, chế biến cá Tra.

Điều 13. Tổ chức, cá nhân nuôi, chế biến, xuất khẩu cá Tra

1. Tổ chức, cá nhân nuôi, chế biến, xuất khẩu cá Tra có trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật về nuôi, chế biến và xuất khẩu cá Tra theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan.

2. Thương nhân xuất khẩu sản phẩm cá Tra có trách nhiệm:

a) Tuân thủ các quy định về quản lý, kiểm tra, chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu theo quy định của nước nhập khẩu và quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Thực hiện đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra theo các quy định tại Điều 8 Nghị định này và chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin nội dung hợp đồng đã đăng ký;

c) Nộp phí thẩm định kinh doanh thương mại cá Tra theo quy định.

Chương 5.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành không phù hợp với quy hoạch nuôi cá Tra nhưng đáp ứng các điều kiện nuôi cá Tra quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 Nghị định này thì được tiếp tục hoạt động.

2. Trước ngày 31 tháng 12 năm 2015, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thương nhân được phép mua cá Tra nguyên liệu để chế biến, xuất khẩu từ các cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm chưa đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định này.

3. Trước ngày Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về đăng ký diện tích, sản lượng và cấp mã số cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm có hiệu lực thi hành, Giấy đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm (quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều 8) chưa phải là thành phần bắt buộc trong hồ sơ đăng ký hợp đồng xuất khẩu cá Tra thương phẩm.

4. Trước ngày 31 tháng 12 năm 2014, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, sản phẩm cá Tra phi lê đông lạnh chưa đáp ứng chất lượng quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 6 Nghị định này được xuất khẩu nếu đạt chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản theo yêu cầu của thị trường nhập khẩu.

Điều 15. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2014.

Điều 16. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành

1. Căn cứ trách nhiệm cụ thể được phân công theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hiệp hội cá Tra Việt Nam, Chủ tịch các hội, hiệp hội ngành hàng có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

Căn cứ Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.
...
Điều 12. Trách nhiệm của Hiệp hội cá Tra Việt Nam

1. Tổ chức thực hiện xác nhận đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra theo quy định tại Thông tư này.

2. Công khai địa điểm tiếp nhận hồ sơ, quy trình đăng ký xác nhận đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra.

3. Quy định tiêu chuẩn và công bố danh sách người đủ thẩm quyền ký xác nhận đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra.

4. Thống kê, định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo Tổng cục Thủy sản, Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản về tình hình đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

Căn cứ Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.
...
Điều 13. Trách nhiệm của chủ cơ sở nuôi, chế biến, xuất khẩu

1. Chủ cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm:

a) Đăng ký cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi và đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm theo quy định tại Thông tư này;

b) Cung cấp Giấy đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm cho tổ chức, cá nhân thu mua, chế biến cá Tra theo quy định.

2. Cơ sở chế biến và thương nhân xuất khẩu sản phẩm cá Tra:

a) Thực hiện đăng ký xác nhận hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra theo quy định tại Thông tư này;

b) Thực hiện kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm sản phẩm cá Tra theo quy định tại Nghị định số 36/2014/NĐ-CP;

c) Phối hợp, tạo điều kiện, đáp ứng các yêu cầu về kiểm tra của Đoàn kiểm tra, Cơ quan kiểm tra;

d) Chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm sản phẩm cho cơ quan kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này;

đ) Trong trường hợp phải tiêu hủy hàng hóa thì Cơ sở vi phạm phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu hủy hàng hóa và chịu trách nhiệm về hậu quả của việc tiêu hủy hàng hóa theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 14 Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

Căn cứ Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.
...
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp
...
2. Hồ sơ đăng ký hợp đồng xuất khẩu:

a) Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến ngày 31/5/2015, hồ sơ đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra được thực hiện theo quy định tại điểm a, d, đ khoản 3 Điều 8 Nghị định số 36/2014/NĐ-CP;

b) Từ ngày 01/6/2015, các thương nhân khi đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra phải nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 14 Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 198/2014/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 15/05/2020)

Căn cứ Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 24/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra (sau đây gọi tắt Nghị định số 36/2014/NĐ-CP);
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về phương pháp tính giá thành cá Tra nguyên liệu.

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc xác định chi phí sản xuất, tính giá thành cá Tra nguyên liệu thực tế.
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Phương pháp điều tra, khảo sát và tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát
...
Điều 5. Tính năng suất thực tế thu hoạch và chi phí sản xuất thực tế cá Tra nguyên liệu
...
Điều 6. Phương pháp tính giá thành cá Tra nguyên liệu
...
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Tổ chức thực hiện
...
Điều 8. Kinh phí thực hiện
...
Điều 9. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 198/2014/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 15/05/2020)
- Xử lý kết quả kiểm tra điều kiện về đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

Căn cứ Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.
...
Điều 10. Xử lý kết quả kiểm tra điều kiện về đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra

Khi nhận được thông báo của cơ quan quản lý về vi phạm của chủ cơ sở hoặc thương nhân quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư này thì Hiệp hội cá Tra Việt Nam:

1. Thông báo cho chủ cơ sở, thương nhân về các vi phạm và tạm dừng xác nhận hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra tiếp theo của thương nhân cho đến khi các vi phạm đã được khắc phục và được cơ quan quản lý xác nhận;

2. Báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xử lý theo quy định.

Xem nội dung VB
Xử lý kết quả kiểm tra điều kiện về đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra được hướng dẫn bởi Điều 10 Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Xác nhận đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

Căn cứ Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.
...
Điều 9. Xác nhận đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra

1. Tổ chức thực hiện: Hiệp hội cá Tra Việt Nam.

2. Hình thức xác nhận: Trực tiếp trên Giấy đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra.

3. Hiệu lực xác nhận hợp đồng xuất khẩu: 12 tháng kể từ ngày ký xác nhận.

4. Hồ sơ gồm:

a) Giấy đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra (02 bản) (theo Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) và thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 3 Điều 8 Nghị định số 36/2014/NĐ-CP;

b) Bản sao hợp pháp quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 3 Điều 8 Nghị định số 36/2014/NĐ-CP là bản sao chụp có đóng dấu của thương nhân đăng ký hợp đồng xuất khẩu.

5. Trình tự thực hiện và trả kết quả:

a) Cách thức nộp hồ sơ: Chủ cơ sở nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này trực tiếp, bản Fax, đăng ký trực tuyến hoặc qua đường bưu điện về Hiệp hội cá Tra Việt Nam;

b) Trình tự thực hiện: Thực hiện theo Điều 8 Nghị định số 36/2014/NĐ-CP;

c) Hình thức trả kết quả: Trả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

6. Trường hợp hiệu lực xác nhận hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra hết hạn hoặc có thay đổi thông tin tại mục II, mục III Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này, Thương nhân có trách nhiệm đăng ký lại hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra; hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký như đăng ký mới.

Xem nội dung VB
Xác nhận đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

Căn cứ Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.
...
Điều 6. Kiểm tra chất lượng, sử dụng hóa chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến và ghi nhãn đối với sản phẩm cá Tra

1. Cơ quan kiểm tra:

a) Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản và các đơn vị do Cục giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền thực hiện kiểm tra đối với cơ sở chế biến cá Tra xuất khẩu;

b) Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản cấp tỉnh thực hiện kiểm tra đối với cơ sở chế biến cá Tra chỉ tiêu thụ nội địa.

2. Nội dung kiểm tra:

a) Kiểm tra xuất xứ cá Tra nguyên liệu đưa vào chế biến;

b) Kiểm tra việc sử dụng hóa chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến, ghi nhãn theo quy định của Việt Nam và nước nhập khẩu;

c) Kiểm tra chất lượng sản phẩm cá Tra bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã được cơ sở công bố áp dụng;

d) Lấy mẫu, kiểm nghiệm các chỉ tiêu tỷ lệ mạ băng, hàm lượng nước.

3. Hình thức kiểm tra: Thực hiện theo quy định tại Điều 48 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Thủ trưởng Cơ quan kiểm tra ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra.

4. Phương pháp kiểm tra:

a) Kiểm tra hồ sơ, tài liệu và điều kiện thực tế liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Phương pháp xác định khối lượng tịnh, tỷ lệ mạ băng: theo Tiêu chuẩn số 165-1989 (Sửa đổi lần 1-1995) của Ủy ban Codex - Tiêu chuẩn Codex đối với cá phi lê đông lạnh nhanh dạng khối, thịt cá xay và hỗn hợp cá phi lê và thịt cá xay (Codex Stand 165-1989 (Rev.1-1995) - Codex Standard for quick frozen blocks of fish fillet, minced fish flesh and mixtures of fillets and minced fish flesh);

c) Phương pháp xác định hàm lượng nước: Được xây dựng dựa trên các phương pháp: Phương pháp chính thức số 983.18 - Thịt, sản phẩm thịt, phương pháp chuẩn bị mẫu (Official Method No 983.18 - Meat and meat products, Preparation of test sample procedure); Phương pháp chính thức số 950.46 - Hàm lượng nước trong thịt - Phương pháp A (Official Method No 950.46 - Moisture in meat - Method A) của Hiệp hội các nhà hóa phân tích chính thống (AOAC). Phòng thử nghiệm và phương pháp phân tích phải được công nhận đạt tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc tương đương và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá, chỉ định.

5. Tần suất kiểm tra:

a) Kiểm tra giám sát: Áp dụng theo tần suất kiểm tra định kỳ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm được quy định tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT và Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT;

b) Kiểm tra đột xuất: Áp dụng đối với cơ sở có dấu hiệu vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định số 36/2014/NĐ-CP hoặc cơ sở có nhiều lô hàng bị cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu cảnh báo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định số 36/2014/NĐ-CP.

6. Địa điểm kiểm tra: Tại khu vực chế biến, kho chứa, nơi sản phẩm được bảo quản của cơ sở.

7. Trình tự, thủ tục kiểm tra:

a) Xuất trình quyết định kiểm tra;

b) Tiến hành kiểm tra theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Lập biên bản kiểm tra;

d) Thông báo cho chủ cơ sở và báo cáo Cơ quan kiểm tra về kết quả kiểm tra;

đ) Xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Điều 7. Xử lý vi phạm về chất lượng sản phẩm cá Tra

1. Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và báo cáo Cơ quan kiểm tra; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Cơ quan kiểm tra:

a) Thống kê, niêm phong các lô sản phẩm vi phạm, yêu cầu cơ sở chế biến cá Tra thực hiện các biện pháp khắc phục, sửa chữa để bảo đảm chất lượng sản phẩm phù hợp trước khi đưa ra thị trường. Sản phẩm vi phạm sau khi khắc phục, sửa chữa phải được Cơ quan kiểm tra lấy mẫu, kiểm nghiệm để thẩm tra trước khi đưa ra thị trường;

b) Đình chỉ xuất khẩu lô sản phẩm cá Tra vi phạm về hàm lượng nước, mạ băng và ghi nhãn sản phẩm;

c) Yêu cầu cơ sở tiêu hủy hoặc chuyển mục đích sử dụng đối với sản phẩm cá Tra vi phạm các quy định về sử dụng hóa chất, chất phụ gia, chất hỗ trợ chế biến.

2. Sau khi có thông báo của Cơ quan kiểm tra mà cơ sở chế biến cá Tra không có báo cáo hoặc báo cáo khắc phục, sửa chữa không phù hợp, Cơ quan kiểm tra tổ chức kiểm tra đột xuất đối với cơ sở. Trường hợp cơ sở chế biến cá Tra tiếp tục vi phạm thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận về vi phạm tiếp theo của cơ sở, Cơ quan kiểm tra thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng tên, địa chỉ cơ sở chế biến cá Tra, tên sản phẩm và chỉ tiêu không đạt yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm.

3. Sau khi bị thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng mà cơ sở chế biến cá Tra vẫn tiếp tục vi phạm, Cơ quan kiểm tra tạm đình chỉ sản xuất sản phẩm không phù hợp và kiến nghị cơ quan thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực an toàn thực phẩm và chất lượng, sản phẩm hàng hóa.

4. Trường hợp Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu thông báo tạm dừng nhập khẩu sản phẩm cá Tra do có vi phạm về chất lượng, an toàn thực phẩm, Cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo đến Thương nhân và cơ sở chế biến cá Tra vi phạm để có biện pháp khắc phục, sửa chữa và thông báo cho Hiệp hội cá Tra Việt Nam để có biện pháp xử lý theo quy định.

Điều 8. Chi phí kiểm tra, lấy mẫu và kiểm nghiệm

1. Chi phí kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu tỷ lệ mạ băng, hàm lượng nước và ghi nhãn trong quá trình sản xuất sản phẩm cá Tra do Cơ quan kiểm tra chi trả. Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm được bố trí trong dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên của Cơ quan kiểm tra.

2. Trường hợp Cơ quan kiểm tra kết luận Cơ sở vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định số 36/2014/NĐ-CP thì Chủ cơ sở phải trả chi phí kiểm tra, lấy mẫu và kiểm nghiệm sản phẩm (bao gồm cả hoạt động thẩm tra, lấy mẫu kiểm tra, kiểm nghiệm trong quá trình thẩm tra báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp khắc phục, sửa chữa của cơ sở) cho Cơ quan kiểm tra theo đúng quy định tại Điều 41 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Việc kiểm tra điều kiện được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

Căn cứ Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.
...
Điều 5. Kiểm tra điều kiện cơ sở chế biến và chứng nhận an toàn thực phẩm đối với sản phẩm cá Tra

1. Việc kiểm tra, chứng nhận cơ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở chế biến sản phẩm cá Tra chỉ tiêu thụ nội địa được thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định số 36/2014/NĐ-CP và Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT.

2. Việc kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm cá Tra xuất khẩu được thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định số 36/2014/NĐ-CP và Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT).

Xem nội dung VB
Việc kiểm tra điều kiện được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 4 Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

Căn cứ Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.
...
Điều 4. Kiểm tra điều kiện cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm

1. Kiểm tra điều kiện cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm: Thực hiện theo Điều 4 Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra (sau đây gọi tắt là Nghị định số 36/2014/NĐ-CP) và Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản (sau đây gọi tắt là Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT).

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 4 Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 và Khoản 2 Điều 4 Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)

Căn cứ Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra;
...
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.
...
Điều 3. Cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi và xác nhận đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm

1. Nguyên tắc:

a) Cơ sở nuôi nằm trong quy hoạch được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt thì được cấp mã số nhận diện;

b) Một cơ sở có nhiều ao nuôi thì được cấp nhiều mã số nhận diện ao nuôi, mỗi ao nuôi được cấp duy nhất một mã số nhận diện;

c) Mã số nhận diện cơ sở nuôi và ao nuôi chỉ được cấp khi đăng ký lần đầu hoặc đăng ký lại;

d) Việc thực hiện đăng ký mã số nhận diện lần đầu và đăng ký lại được thực hiện độc lập hoặc đồng thời với việc xác nhận đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm;

đ) Đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm bao gồm đăng ký diện tích và sản lượng nuôi.

2. Quy định về mã số nhận diện:

Gồm 11 số và có cấu trúc AA-BB-CCCC-DDD, trong đó:

a) AA: Mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương áp dụng trong quản lý nuôi trồng thủy sản (theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này);

b) BB: Mã số đối tượng nuôi (đối với cá Tra là 01);

c) CCCC: Số thứ tự cơ sở được cấp từ 0001 đến 9999;

d) DDD: Số thứ tự ao nuôi cá Tra của cơ sở, được cấp theo thứ tự từ 001 đến 999.

Ví dụ: Mã số nhận diện ao nuôi cá Tra tại tỉnh Đồng Tháp được thể hiện như sau: 87-01-0008-009

Trong đó: 87 là mã số tỉnh Đồng Tháp; 01 là mã số cá Tra; 0008 là số thứ tự cơ sở nuôi, 009 là số thứ tự ao nuôi của cơ sở.

3. Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi, xác nhận đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm.

4. Hồ sơ đăng ký cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi và đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm:

a) Trường hợp đăng ký độc lập, hồ sơ gồm: Giấy đăng ký cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi (theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này) và Sơ đồ mặt bằng vị trí ao nuôi do chủ cơ sở nuôi xây dựng hoặc 02 bản Giấy đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm (theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Trường hợp đăng ký đồng thời, hồ sơ gồm: Giấy đăng ký cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi (theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này) và Sơ đồ mặt bằng vị trí ao nuôi do chủ cơ sở nuôi xây dựng; 02 bản Giấy đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm (theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

5. Trình tự thực hiện:

a) Chậm nhất trước thời điểm thả giống 20 ngày, chủ cơ sở nuôi có trách nhiệm đăng ký mã số nhận diện cơ sở nuôi (lần đầu hoặc đăng ký lại) và đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm với Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh;

b) Chủ cơ sở nuôi nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh;

c) Kể từ ngày nhận được hồ sơ, trong thời gian không quá 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp trực tiếp và không quá 02 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua đường bưu điện, Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh hướng dẫn chủ cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định;

d) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận mã số nhận diện cơ sở nuôi cá Tra (theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này) và xác nhận Giấy đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm, lưu 01 bản và trả cho chủ cơ sở đăng ký 01 bản trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Trong trường hợp không cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi hoặc không xác nhận việc đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm, Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh phải trả lời chủ cơ sở bằng văn bản, nêu rõ lý do và không trả lại hồ sơ.

6. Đăng ký lại mã số nhận diện:

a) Các trường hợp phải thực hiện đăng ký lại: Khi thay đổi chủ cơ sở nuôi hoặc thay đổi diện tích ao nuôi hoặc sơ đồ mặt bằng vị trí ao nuôi;

b) Trình tự, thủ tục đăng ký lại như đăng ký lần đầu: Theo khoản 4, khoản 5 Điều này.
Điều 4. Kiểm tra điều kiện cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm
...
2. Kiểm tra việc đăng ký mã số nhận diện và đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm quy định tại Điều 3 Thông tư này:

a) Kiểm tra thông tin đăng ký mã số nhận diện và đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm kết hợp với hoạt động kiểm tra theo Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT;

b) Trường hợp phát hiện chủ cơ sở kê khai không đúng hoặc làm sai lệch thông tin về địa điểm ao nuôi, diện tích ao nuôi hoặc sử dụng mã số nhận diện ao nuôi, giấy đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm không đúng với ao nuôi đã đăng ký, Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh kịp thời có biện pháp để chấn chỉnh, khắc phục; báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Thủy sản trường hợp vượt thẩm quyền để xử lý theo quy định; đồng thời thông báo cho Hiệp hội cá Tra Việt Nam và công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 và Khoản 2 Điều 4 Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT (VB hết hiệu lực: 01/07/2017)
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 36/2014/NĐ-CP   Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ   Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 29/04/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 15/05/2014   Số công báo: Từ số 497 đến số 498
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn   Tình trạng: Đã biết

Nghị định 36/2014/NĐ-CP nuôi chế biến xuất khẩu sản phẩm cá Tra.

Theo đó, Nghị định này quy định nguyên tắc nuôi, chế biến cá Tra. Quy hoạch nuôi, chế biến cá Tra phải phát huy lợi thế và tiềm năng của các địa phương, phù hợp với khả năng tiêu thụ cá Tra trên thị trường trong và ngoài nước; phải phù hợp với quy hoạch tổng thể nuôi, chế biến cá Tra và quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội ở mỗi địa phương.

Bên cạnh đó, Nghị định 36/2014 cũng có quy định về điều kiện cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm, điều kiện cơ sở chế biến cá Tra, điều kiện về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm cá Tra chế biến. Một nội dung đáng chú ý đó là quy định về điều kiện xuất khẩu sản phẩm cá Tra. Theo đó, ngoài việc thương nhân xuất khẩu sản phẩm cá Tra phải có cơ sở chế biến cá Tra, hoặc trường hợp thương nhân không có cơ sở chế biến cá Tra thì phải có hợp đồng gia công hoặc hợp đồng mua sản phẩm cá Tra tại cơ sở chế biến cá Tra.

Nghị định 36/2014 còn quy định đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra với Hiệp hội cá Tra Việt Nam. Cơ quan hải quan chỉ chấp nhận thông quan đối với những lô hàng của hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra đã được Hiệp hội cá Tra Việt Nam xác nhận.

Ngoài ra, Nghị định này cũng quy định về quy trình, thủ tục đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra.

Nghị định 36/2014 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/06/2014.

Từ khóa: Nghị định 36/2014/NĐ-CP
Thành viên
Đăng nhập bằng Google
228214