• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Dự thảo Nghị định quy định về Phòng thủ dân sự

Bản Tiếng Việt

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S:        /2018/NĐ-CP

Hà Ni, ngày        tháng      năm 2018

DỰ THẢO LẦN 2

 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG THỦ DÂN SỰ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 ngày 08 tháng 6 năm 2018;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về Phòng thủ dân sự.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về quản lý nhà nước; nhiệm vụ; cơ cấu tổ chức, lực lượng phòng thủ dân sự; chế độ, chính đối với người tham gia hoạt động phòng thủ dân sự; nguồn ngân sách, nội dung chi ngân sách cho hoạt động phòng thủ dân sự; trách nhiệm tổ chức thực hiện của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong phòng thủ dân sự.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân là công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân là người nước ngoài sinh sống và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Phòng thủ dân sự: là bộ phận của phòng thủ đất nước bao gồm các biện pháp phòng, chống chiến tranh; phòng chống khắc phục hậu quả thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh; bảo vNhân dân, cơ quan, tổ chức và nền kinh tế quốc dân.

2. Thảm họa: là biến động do thiên nhiên, dịch bệnh nguy hiểm lây lan trên quy mô rộng hoặc do con người gây ra hoặc do hậu quả chiến tranh làm thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản, môi trường.

Điều 4. Nguyên tắc, phương châm hoạt động phòng thủ dân sự

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định.

2. Phòng thủ dân sự đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, sự quản lý thống nhất của Chính phủ, trực tiếp là sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân.

3. Phòng thủ dân sự được tổ chức từ Trung ương đến địa phương, cơ sở và theo vùng lãnh thổ. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện phòng thủ dân sự.

4. Củng cố, tăng cường phòng thủ dân sự là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên; thực hiện phương châm phòng là chính; tích cực, chủ động, kịp thời phòng tránh, khắc phục hậu quả; phát huy vai trò của lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, chỉ huy tại chỗ, hậu cần tại chỗ.

Chương II

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÒNG THỦ DÂN SỰ

Điều 5. Nội dung quản lý nhà nước về phòng thủ dân sự

1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về phòng thủ dân sự.

2. Ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về phòng thủ dân sự.

3. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật và kiến thức về phòng thủ dân sự.

4. Tổ chức và chỉ đạo hoạt động phòng thủ dân sự.

5. Tổ chức đào tạo, xây dựng lực lượng, trang bị và quản lý phương tiện, công trình phòng thủ dân sự.

6. Bảo đảm ngân sách cho hoạt động phòng thủ dân sự.

7. Thẩm định, phê duyệt các dự án, thiết kế và nghiệm thu công trình xây dựng về phòng thủ dân sự; kiểm định và chứng nhận an toàn phương tiện; xác nhận điều kiện an toàn về phòng thủ dân sự.

8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ về phòng thủ dân sự.

9. Thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm về phòng thủ dân sự.

10. Tổ chức thống kê nhà nước về phòng thủ dân sự.

11. Hợp tác quốc tế về phòng thủ dân sự.

Điều 6. Cơ quan quản lý nhà nước về phòng thủ dân sự

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng thủ dân sự.

2. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng thủ dân sự.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện các quy định về phòng thủ dân sự.

4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về phòng thủ dân sự tại địa phương.

Chương III

NHIỆM VỤ PHÒNG THỦ DÂN SỰ

Mục 1. CƠ CHẾ CHỈ ĐẠO, HOẠT ĐỘNG PHÒNG THỦ DÂN SỰ

Điều 7. Cơ chế chỉ đạo phòng thủ dân sự

1. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo phòng thủ dân sự trong phạm vi cả nước.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo về phòng thủ dân sự thuộc lĩnh vực được phân công.

Tư lệnh quân khu giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn về phòng thủ dân sự thuộc lĩnh vực được phân công ở các địa phương trên địa bàn quân khu.

Cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh, cấp huyện và Ban chỉ huy quân sự cấp xã tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp về công tác phòng thủ dân sự theo sự chỉ đạo của Bộ Quốc phòng và Bộ Tư lệnh quân khu.

3. Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chỉ đạo, điều hành về phòng thủ dân sự đối với các cơ quan, đơn vị thuộc quyền và hướng dẫn triển khai thực hiện phòng thủ dân sự trên lĩnh vực ngành trong phạm vi cả nước theo sự phân công của Thủ tướng Chính phủ.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chỉ đạo, tổ chức thực hiện về phòng thủ dân sự ở địa phương theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Cơ chế xử lý thảm họa

1. Bộ Quốc phòng chỉ đạo Bộ Tư Lệnh các quân khu, cơ quan quân sự địa phương các cấp chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp việc thực hiện các biện pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả do chiến tranh gây ra.

2. Các bộ, ngành chỉ đạo các cơ quan ngành dọc chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp việc thực hiện các biện pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa trên lĩnh vực được phân công phụ trách.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo, thực hiện các biện pháp phòng thủ dân sự ở địa phương. Trường hợp vượt quá khả năng của địa phương, báo cáo lên cấp trên trực tiếp qua cơ quan thường trực về phòng thủ dân sự.

4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc cấp tỉnh, cấp huyện trực tiếp chỉ đạo, điều hành lực lượng thuộc quyền thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự tại cơ quan, tổ chức mình và sẵn sàng làm nhiệm vụ ở nơi khác theo lệnh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được điều động lực lượng, phương tiện, vật tư của các cơ quan, tổ chức Trung ương đứng chân trên địa bàn sau khi thống nhất với bộ, ngành chủ quản.

Điều 9. Cơ chế huy động phương tiện, trang bị, vật tư

1. Việc huy động bằng hình thức trưng mua, trưng dụng phương tiện, trang bị, vật tư của tổ chức, cá nhân để tiến hành các biện pháp phòng thủ dân sự thực hiện theo quy định của Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản.

2. Thẩm quyền quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản để tiến hành các biện pháp phòng thủ dân sự trong trường hợp chưa đến mức ban bố tình trạng chiến tranh, thực hiện theo Điều 24 của Luật trưng mua, trưng dụng tài sản.

Điều 10. Cơ chế đền bù thiệt hại phương tiện, trang bị, vật tư được trưng dụng làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự

1. Việc đền bù thiệt hại đối với phương tiện, trang bị, vật tư được trưng dụng phòng, chống chiến tranh thực hiện theo quy định tại Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38 và Điều 39 của Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản. Kinh phí bảo đảm việc chi trả cho đền bù thiệt hại đối với phương tiện, trang bị, vật tư được trưng dụng thực hiện theo Điều 40 của Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản.

2. Đền bù thiệt hại đối với phương tiện, trang bị, vật tư được huy động phòng, chống, khắc phục thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh, tìm kiếm cứu nạn thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 23, Điều 24 Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.

Mục 2. KẾ HOẠCH PHÒNG THỦ DÂN SỰ

Điều 11. Chiến lược quốc gia về phòng thủ dân sự

1. Chiến lược quốc gia về phòng thủ dân sự được xây dựng theo chu kỳ 10 năm, tầm nhìn 20 năm và được cập nhật, điều chỉnh định kỳ 05 năm hoặc khi có biến động lớn về thảm họa.

2. Chiến lược quốc gia về phòng thủ dân sự phải xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chương trình, đề án, dự án trọng điểm và việc tổ chức thực hiện phòng thủ dân sự trên phạm vi cả nước.

3. Chiến lược quốc gia về phòng thủ dân sự được xây dựng trên cơ sở sau đây:

a)  Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng thủ dân sự, phòng thủ đất nước và phát triển kinh tế - xã hội;

b) Thực tiễn hoạt động phòng thủ dân sự;

c) Kết quả xác định, đánh giá, phân vùng có nguy cơ thảm họa, diễn biến thiên tai và biến đổi khí hậu;

d) Nguồn lực cho hoạt động phòng thủ dân sự.

4. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về phòng thủ dân sự.

Điều 12. Kế hoạch phòng thủ dân sự

1. Kế hoạch phòng thủ dân sự nằm trong hệ thống kế hoạch phòng thủ khu vực được xây dựng tại các cấp địa phương, cấp bộ, cấp quốc gia theo chu kỳ kế hoạch 05 năm tương ứng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và được điều chỉnh hằng năm.

2. Kế hoạch phòng thủ dân sự quốc gia gồm các nội dung chính sau đây:

a) Đánh giá, cập nhật hằng năm về đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội, tình hình phát triển của các ngành kinh tế và cơ sở hạ tầng trên quy mô toàn quốc;

b) Xác định, đánh giá rủi ro và cấp độ rủi ro do các thảm họa thường gặp, ảnh hưởng đến hoạt động phát triển của các ngành, địa phương trong phạm vi cả nước;

c) Xác định nội dung, biện pháp tổng thể, chương trình đề án, dự án phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa nhằm giảm thiểu thiệt hại;

d) Xác định nội dung phòng thủ dân sự cần lồng ghép vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước;

đ) Xác định nguồn lực và tiến độ hằng năm và 05 năm để thực hiện kế hoạch phòng thủ dân sự;

e) Xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện kế hoạch phòng thủ dân sự trong phạm vi cả nước.

3. Kế hoạch phòng thủ dân sự cấp bộ gồm các nội dung chính sau đây:

a) Đánh giá, cập nhật hằng năm về kinh tế - xã hội, tình hình phát triển  ngành và cơ sở hạ tầng trong phạm vi quản lý;

b) Xác định, đánh giá rủi ro và cấp độ rủi ro do các thảm họa thường gặp, ảnh hưởng đến hoạt động của  ngành;

c) Xác định nội dung, biện pháp, chương trình đề án, dự án phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa nhằm giảm thiểu thiệt hại;

d) Xác định phương pháp, cách thức lồng ghép nội dung phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành;

đ) Xác định nguồn lực và tiến độ hằng năm và 05 năm để thực hiện kế hoạch phòng thủ dân sự;

e) Xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện kế hoạch phòng thủ dân sự trong phạm vi quản lý của bộ.

4. Kế hoạch phòng thủ dân sự cấp tỉnh gồm các nội dung chính sau đây:

a) Đánh giá, cập nhật hằng năm về đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng trong phạm vi quản lý;

b) Xác định, đánh giá rủi ro và cấp độ rủi ro do các thảm họa thường gặp, ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế - xã hội trong phạm vi quản lý;

c) Xác định nội dung và biện pháp phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa nhằm giảm thiểu thiệt hại;

d) Xác định phương pháp, cách thức lồng ghép nội dung phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành;

đ) Xác định nguồn lực và tiến độ hằng năm và 05 năm để thực hiện kế hoạch phòng thủ dân sự;

e) Xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện kế hoạch phòng thủ dân sự.

5. Kế hoạch phòng thủ dân sự cấp huyện gồm các nội dung chính sau đây:

a) Đánh giá và cập nhật hằng năm về đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng trong phạm vi quản lý;

b) Tình hình phòng thủ dân sự của địa phương;

c) Xác định nội dung và biện pháp phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa phù hợp với địa phương, bao gồm xây dựng công trình phòng, chống chiến tranh, thảm họa của địa phương theo phân cấp; tổ chức thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng thủ dân sự; xác định khu vực nguy hiểm; xây dựng phương án phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa với cấp độ cụ thể; tổ chức thường trực, tập huấn, huấn luyện, diễn tập kỹ năng phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa;

d) Chuẩn bị vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm cho hoạt động phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa; trang thiết bị chuyên dùng cho hoạt động chỉ đạo, chỉ huy phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa;

đ) Lồng ghép nội dung phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

e) Đề xuất nhu cầu về nguồn lực và xác định tiến độ hằng năm và 05 năm để thực hiện kế hoạch phòng thủ dân sự tại địa phương;

g) Xác định trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch phòng thủ dân sự.

6. Kế hoạch phòng thủ dân sự cấp xã gồm các nội dung chính sau đây:

a) Đánh giá và cập nhật hằng năm về đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng trong phạm vi quản lý;

b) Xác định nội dung và biện pháp phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa phù hợp với địa phương, bao gồm tổ chức thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng thủ dân sự; xây dựng phương án phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa với cấp độ cụ thể; tổ chức thường trực, cập nhật thông tin, xác định khu vực nguy hiểm; chuẩn bị địa điểm sơ tán; tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập kỹ năng phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa;

c) Chuẩn bị vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm cho hoạt động phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa;

d) Đề xuất nhu cầu về nguồn lực và xác định tiến độ hằng năm và 05 năm để thực hiện kế hoạch phòng thủ dân sự tại địa phương;

đ) Xác định trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch phòng thủ dân sự.

7. Trách nhiệm xây dựng kế hoạch phòng thủ dân sự được quy định như sau:

a) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương xây dựng Kế hoạch phòng thủ quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, thẩm quyền của mình có trách nhiệm xây dựng, phê duyệt Kế hoạch phòng thủ dân sự của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và báo cáo Kế hoạch phòng thủ dân sự với Bộ Quốc phòng;

c) Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức xây dựng, phê duyệt Kế hoạch phòng thủ dân sự của địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên tổng hợp, chỉ đạo. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Kế hoạch phòng thủ dân sự với Bộ Quốc phòng.

Mục 3. TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN, HUẤN LUYỆN, DIỄN TẬP

Điều 13. Tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện, diễn tập.

1. Các cơ quan, tổ chức từ Trung ương đến địa phương sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức khác để tuyên truyền nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm và phổ cập kiến thức cơ bản cho toàn dân về phòng thủ dân sự.

2. Việc bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện, diễn tập, phổ cập về các biện pháp phòng, tránh, khắc phục hậu quả các loại vũ khí công nghệ cao, vũ khí hủy diệt hàng loạt và các thảm họa khác cho lực lượng nòng cốt, lực lượng rộng rãi về phòng thủ dân sự được tổ chức hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.

3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình, các bộ, ngành chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng xác định nội dung, tổ chức và phương pháp huấn luyện về phòng thủ dân sự trong chương trình huấn luyện phòng thủ dân sự hàng năm.

4. Diễn tập phòng thủ dân sự ở từng địa phương, cơ quan, tổ chức do Chủ tịch Ủy ban nhân dân địa phương, người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm tổ chức, dưới sự chỉ đạo của cấp trên trực tiếp.

Điều 14. Thời gian huấn luyện về phòng thủ dân sự

1. Thời gian huấn luyện về phòng thủ dân sự hàng năm cho lực lượng nòng cốt (trừ lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách của Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành) là 02 ngày/năm, trong tổng thời gian huấn luyện quân sự hoặc chuyên môn theo quy định của pháp luật.

2. Đối với học sinh, sinh viên, học viên đào tạo trong các học viện, trường chính trị, hành chính, đoàn thể ở các cấp, thời gian huấn luyện về phòng thủ dân sự là 08 tiết/năm và được thực hiện trong chương trình giáo dục quốc phòng, an ninh của từng năm học.

3. Học tập về phòng thủ dân sự của cán bộ, đảng viên, công chức được thực hiện trong chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật.

Mục 4. XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH, TRANG BỊ PHÒNG THỦ DÂN SỰ

Điều 15. Quy hoạch hệ thống công trình phòng thủ dân sự

1. Xây dựng hệ thống công trình phòng thủ dân sự ở từng cấp khi có chiến tranh phải gắn với quy hoạch thế trận quân sự khu vực phòng thủ. Việc thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch các công trình phòng thủ dân sự được thực hiện theo quy định của Chính phủ về khu vực phòng thủ.

2. Việc quy hoạch hệ thống công trình phòng thủ dân sự ngoài lĩnh vực quốc phòng do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

3. Kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với xây dựng các công trình phòng thủ dân sự; tận dụng các hang, động, địa hình, công trình nửa ngầm, công trình ngầm làm hầm trú ẩn cho nhân dân, cơ quan, tổ chức khi có nguy cơ xảy ra thảm họa hoặc có chiến tranh.

4. Nhà nước có chính sách khuyến khích các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài xây dựng các công trình ngầm để bảo đảm tính lưỡng dụng.

Điều 16. Xây dựng công trình phòng thủ dân sự

1. Xây dựng các công trình phòng, chống địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao, vũ khí hủy diệt lớn do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

2. Xây dựng các công trình phòng thủ dân sự ngoài lĩnh vực quốc phòng do Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quy định.

Điều 17. Trang bị phòng thủ dân sự

1. Trang thiết bị phòng, chống chiến tranh: Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành quy định danh mục các loại phương tiện, trang bị, thiết bị, vật tư bảo đảm cho hoạt động phòng, chống chiến tranh trong lĩnh vực được phân công theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời hướng dẫn việc sản xuất, dự trữ, sử dụng trong huấn luyện, diễn tập và khi có tình huống xảy ra.

2. Trang thiết bị phòng, chống, khắc phục thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh, tìm kiếm cứu nạn: Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm Cứu nạn chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương hướng dẫn triển khai thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về danh mục chủng loại trang thiết bị ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; thực hiện các biện pháp bảo vệ nhân dân, nền kinh tế quốc dân theo quy định.

Mục 5. HỆ THỐNG TIẾP NHẬN, XỬ LÝ THÔNG TIN, NGHIÊN CỨU DỰ BÁO, CẢNH BÁO, THÔNG BÁO, BÁO ĐỘNG PHÒNG THỦ DÂN SỰ

Điều 18. Tiếp nhận, xử lý thông tin, thông báo, báo động

1. Các thông tin liên quan đến nguy cơ hoặc xảy ra thảm họa, được báo cáo về cơ quan thường trực phòng thủ dân sự cùng cấp để kiểm tra và xử lý.

2. Sau khi nhận được thông tin liên quan đến nguy cơ hoặc xảy ra thảm họa; các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan, tổ chức thuộc quyền và nhân dân, đồng thời báo cáo cơ quan thường trực về phòng thủ dân sự cấp trên theo quy định.

3. Các phương tiện thông tin đại chúng từ Trung ương đến địa phương có trách nhiệm thông tin kịp thời những tin tức liên quan đến phòng thủ dân sự.

Điều 19. Xây dựng hệ thống nghiên cứu dự báo, cảnh báo, báo động

Củng cố, xây dựng các trung tâm, các đài dự báo khí tượng thủy văn; các trạm báo tin động đất, cảnh báo sóng thần; các trạm quan trắc môi trường; quan trắc độc xạ; các đài, trạm quan sát, báo động phòng không nhân dân của Trung ương, khu vực, địa phương, tạo thành hệ thống mạng thông tin dự báo, cảnh báo, báo động trên phạm vi toàn quốc.

Mục 6. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG THỦ DÂN SỰ

Điều 20. Biện pháp giảm nhẹ hậu quả thảm họa

1. Xây dựng kế hoạch và triển khai trồng rừng đầu nguồn, các dải ven bờ biển, khôi phục rừng ngập mặn, rừng chua phèn, rừng sinh thái; thực hiện các biện pháp phòng, chống cháy rừng theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Kiện toàn hệ thống tổ chức phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp, các ngành; củng cố hệ thống dự báo, thông báo, cảnh báo, báo động, bảo đảm thông tin thông suốt đến người dân trong khu vực nguy hiểm trên đất liền và trên biển.

3. Các địa phương vùng núi, biên giới, biển, đảo hiệp đồng chặt chẽ với Bộ đội chủ lực, Bộ đội địa phương, Bộ đội Biên phòng, Hải quân, Cảnh sát biển, Công an đóng trên địa bàn, tổ chức lực lượng, phương tiện, sẵn sàng ứng phó sự cố, tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ người và phương tiện bị nạn. Các phương tiện tàu, thuyền sản xuất, hoạt động trên biển phải thực hiện chế độ đăng kiểm, trang bị phương tiện phòng thủ dân sự để bảo đảm an toàn khi xảy ra thảm họa.

4. Thực hiện chế độ kiểm tra, phát hiện, xử lý kịp thời các nguy cơ xảy ra thảm họa. Những vùng thường bị lũ ngập sâu, lũ ống, lũ quét, bị nước biển xói lở, động đất, cháy rừng, phải có phương án cứu hộ, cứu nạn theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

5. Các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức có kế hoạch bảo vệ các cơ sở hóa chất, hạt nhân, phóng xạ, tác nhân sinh học độc hại; có biện pháp ứng cứu khắc phục sự cố, xử lý rò rỉ hóa chất độc hại, phóng xạ, cháy nổ, xử lý nước, rác thải, bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương và các bộ, ngành theo quy định của pháp luật.

6. Chuẩn bị kế hoạch phòng, chống dịch bệnh, dự trữ thuốc men, sẵn sàng cứu trợ nhân dân khi xảy ra thảm họa do dịch bệnh nguy hiểm theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

Điều 21. Biện pháp bảo vệ nhân dân

1. Chủ động phòng ngừa, chuẩn bị trước các trang bị phòng hộ, phân tán, sơ tán nhân dân đến khu vực an toàn, ít nguy hiểm.

2. Tiến hành cấp cứu, tìm kiếm người và phương tiện bị nạn.

3. Kịp thời cứu trợ và bảo đảm các điều kiện về ăn, ở, vệ sinh cho nhân dân ở những vùng, khu vực bị chia cắt do thảm họa gây ra.

4. Cảnh báo không cho người, phương tiện không có phận sự vào khu vực xảy ra thảm họa.

5. Bảo vệ an ninh trật tự tại khu vực xảy ra thảm họa, nơi sơ tán nhân dân.

6. Tiêu độc, tẩy xạ, diệt trùng, khắc phục hậu quả vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, ổn định đời sống nhân dân, phục hồi và phát triển sản xuất.

7. Hành động của nhân dân:

a) Chấp hành lệnh thông báo, báo động và tuân thủ hướng dẫn của cơ quan thường trực phòng thủ dân sự và lực lượng phòng thủ dân sự;

b) Các phương tiện, vật dụng bảo vệ cá nhân được chuẩn bị sẵn, sử dụng khi có báo động hoặc hướng dẫn của lực lượng phòng thủ dân sự;

c) Tự mình hoặc giúp đỡ người khác cấp cứu hoặc tiêu độc ban đầu;

d) Chấp hành nghiêm việc sơ tán, ẩn nấp và chỉ được rời khỏi vị trí khi có lệnh, tín hiệu báo an toàn của cơ quan hoặc người có thẩm quyền.

8. Chấp hành nghiêm các biện pháp đặc biệt khi có tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 22. Biện pháp bảo vệ cơ quan, tổ chức, nền kinh tế quốc dân

1. Chỉ đạo, điều hành thực hiện các biện pháp phòng thủ dân sự theo kế hoạch và sự chỉ đạo của cơ quan thường trực về phòng thủ dân sự cùng cấp.

2. Huy động lực lượng, phương tiện tiến hành sơ tán, phân tán cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cơ sở vật chất của cơ quan, tổ chức đến khu vực an toàn, ít nguy hiểm; tiến hành biện pháp ngụy trang, che chắn, bảo đảm an ninh trật tự nơi ở, làm việc của cơ quan, tổ chức ở nơi sơ tán.

3. Khắc phục hậu quả, nhanh chóng phục hồi sản xuất, công tác.

4. Hành động của lực lượng phòng thủ dân sự:

a) Triển khai lắp đặt các thiết bị an toàn cho các công trình phòng tránh để đưa vào sử dụng; cấp phát các phương tiện phòng hộ cá nhân;

b) Thông báo, báo động, hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chấp hành các quy định về trú ẩn và sử dụng các công trình phòng tránh;

c) Tổ chức, hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức, người lao động sơ tán khi có lệnh, các lực lượng phòng cháy, chữa cháy, cứu sập, tìm kiếm cứu nạn, tiêu độc, tẩy xạ, diệt trùng sẵn sàng làm nhiệm vụ;

d) Tổ chức xử lý y tế và chôn cất người chết, xác động vật; khử trùng, tiêu tẩy độc và dập dịch; hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện các biện pháp phòng dịch.

đ) Thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh trật tự, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, phát hiện, đánh dấu, khoanh vùng, tiêu độc, tẩy xạ, diệt trùng cho người, phương tiện ở khu vực bị nhiễm xạ, ảnh hưởng do sinh học và hóa chất độc hại cách ly khu vực xảy ra thảm họa.

5. Chấp hành nghiêm các biện pháp đặc biệt khi có tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 23. Hành động của bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp khi có thảm họa

Khi có cảnh báo, thông báo, báo động nguy cơ hoặc xảy ra thảm họa; người đứng đầu các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:

1. Tổ chức và duy trì hoạt động của cơ quan thường trực phòng thủ dân sự ở các cấp theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 23 Nghị định này.

2. Chỉ đạo việc triển khai các biện pháp khẩn cấp bảo vệ nhân dân, bảo vệ các cơ quan, tổ chức, các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, kiểm tra các công trình phòng, chống thảm họa để đưa vào sử dụng khi cần thiết.

3. Điều hành, chỉ huy các lực lượng, phương tiện, trang thiết bị, vật tư chuyên dùng để xử lý các tình huống theo kế hoạch phòng thủ dân sự.

4. Điều hành, chỉ huy các lực lượng thuộc quyền khắc phục hậu quả thảm họa.

5. Chấp hành nghiêm các biện pháp đặc biệt khi có tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương IV

CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ CỦA CƠ QUAN CHỈ ĐẠO, CHỈ HUY, LỰC LƯỢNG  PHÒNG THỦ DÂN SỰ

Điều 24. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của Hội đồng Phòng thủ dân sự Quốc gia

1. Cơ cấu tổ chức

a) Chủ tịch: Thủ tướng Chính phủ

b) Các Phó Chủ tịch

- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Phó Chủ tịch thường trực;

- Bộ trưởng Bộ Công an;

- Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.

c) Các Ủy viên là Bộ trưởng các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

2. Chức năng

Hội đồng Phòng thủ dân sự Quốc gia giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc tổ chức, chỉ đạo, điều hành công tác phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa trong phạm vi cả nước. Hội đồng Phòng thủ dân sự Quốc gia được sử dụng dấu quốc huy để thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng. Các thành viên của Hội đồng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.

2. Nhiệm vụ

a) Hướng dẫn việc xây dựng, đôn đốc thực hiện chiến lược, kế hoạch quốc gia, chính sách, pháp luật về Phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa và tìm kiếm cứu nạn;

b) Hướng dẫn xây dựng phương án phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa và tìm kiếm cứu nạn;

c) Chỉ đạo, điều phối phòng thủ dân sự, khắc phục thảm họa và tìm kiếm cứu nạn trên phạm vi toàn quốc;

d) Quyết định các biện pháp cấp bách, huy động các nguồn lực của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, của tổ chức, cá nhân để phòng thủ dân sự, khắc phục thảm họa và tìm kiếm cứu nạn;

đ) Chỉ đạo thống kê số liệu thiệt hại, nhu cầu cứu trợ của các địa phương, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định các biện pháp và nguồn lực phòng thủ dân sự, khắc phục thảm họa và tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi cả nước;

e) Kiểm tra, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương thực hiện các hoạt động phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa và tìm kiếm cứu nạn.

Điều 25. Tổ chức, nhiệm vụ của Hội đồng Phòng thủ dân sự của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

1. Các Bộ: Quốc phòng, Công an, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng, Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội thành lập Hội đồng Phòng thủ dân sự cấp bộ do lãnh đạo Bộ làm trưởng ban.

a) Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ, Hội đồng Phòng thủ dân sự cấp bộ có cơ quan làm nhiệm vụ thường trực tham mưu cho bộ thực hiện chức năng quản lý phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa và tìm kiếm cứu nạn thuộc phạm vi quản lý của bộ;

b) Hội đồng Phòng thủ dân sự cấp bộ được sử dụng con dấu của bộ, cơ quan thường trực có con dấu, được cấp kinh phí, mở tài khoản để hoạt động và có trụ sở đặt tại cơ quan bộ;

c) Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa và tìm kiếm cứu nạn, Bộ trưởng quyết định việc thành lập cơ quan phòng thủ dân sự của các đơn vị trực thuộc Bộ.

2. Bộ Quốc phòng quyết định thành lập, quy định cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế làm việc của Hội đồng Phòng thủ dân sự, cơ quan thường trực về phòng thủ dân sự của Bộ Tư lệnh quân khu để giúp Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Tư lệnh quân khu theo dõi chỉ đạo, hướng dẫn về phòng thủ dân sự thuộc lĩnh vực được phân công.

3. Nhiệm vụ của Hội đồng Phòng thủ dân sự cấp bộ

a) Tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa và tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi quản lý;

b) Phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa và tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi cả nước theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm Cứu nạn;

c) Quyết định các biện pháp cấp bách, huy động theo thẩm quyền các nguồn lực của bộ để phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa và tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi quản lý và hỗ trợ các địa phương.

4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (trừ các Bộ quy định tại Khoản 1 Điều này) căn cứ nhiệm vụ được giao quyết định việc thành lập Hội đồng Phòng thủ dân sự cấp bộ hoặc giao một cơ quan cấp Cục, Vụ trực thuộc kiêm nhiệm chức năng tham mưu cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan về công tác phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa và tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi quản lý.

Điều 26. Tổ chức, nhiệm vụ của Hội đồng Phòng thủ dân sự cấp tỉnh

1. Hội đồng Phòng thủ dân sự cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hoạt động phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa và tìm kiếm cứu nạn, chỉ huy, điều hành trong phạm vi địa phương. Hội đồng Phòng thủ dân sự có con dấu, được cấp kinh phí, mở tài khoản để hoạt động.

2. Hội đồng Phòng thủ dân sự cấp tỉnh gồm các thanh viên sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch.

b) Các Phó Chủ tịch:

- Một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch thường trực;

- Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh;

- Giám đốc Công an cấp tỉnh;

- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

c) Các Ủy viên là Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh; lãnh đạo các sở và các cơ quan có liên quan đến công tác phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa và tìm kiếm cứu nạn của địa phương.

3. Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh là cơ quan thường trực của Hội đồng Phòng thủ dân sự cấp tỉnh.

4. Nhiệm vụ của Hội đồng Phòng thủ dân sự cấp tỉnh:

a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa và tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi địa phương quản lý;

b) Xây dựng và phê duyệt kế hoạch, phương án phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa và tìm kiếm cứu nạn;

c) Chỉ huy phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa và tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi địa phương;

d) Kiểm tra, đôn đốc các sở, cơ quan, đơn vị tại địa phương thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa và tìm kiếm cứu nạn.

Điều 27. Tổ chức, nhiệm vụ của Hội đồng Phòng thủ dân sự cấp huyện

1. Hội đồng Phòng thủ dân sự cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập, có chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc kiểm tra, đôn đốc, chỉ huy điều hành công tác phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa và tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi địa phương. Hội đồng Phòng thủ dân sự cấp huyện có con dấu và được cấp kinh phí để hoạt động.

2. Thành viên của Hội đồng Phòng thủ dân sự cấp huyện gồm:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Chủ tịch.

b)  Các Phó Chủ tịch:

- Một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Phó Chủ tịch thường trực;

- Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện;

-  Trưởng Công an huyện.

c) Các Ủy viên là lãnh đạo các phòng và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa và tìm kiếm cứu nạn của địa phương.

3. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện là cơ quan thường trực của Hội đồng Phòng thủ dân sự cấp huyện.

4. Nhiệm vụ của Hội đồng Phòng thủ dân sự cấp huyện:

a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa và tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi địa phương quản lý;

b) Xây dựng và phê duyệt kế hoạch, phương án phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa và tìm kiếm cứu nạn của địa phương;

c) Chỉ huy và tổ chức phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện;

d) Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị tại địa phương thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa và tìm kiếm cứu nạn.

Điều 28. Tổ chức, nhiệm vụ của Hội đồng Phòng thủ dân sự cấp xã

1. Hội đồng Phòng thủ dân sự cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc kiểm tra, đôn đốc, chỉ huy điều hành công tác phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa và tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi địa phương.

2. Thành viên của Hội đồng Phòng thủ dân sự cấp xã gồm:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã làm Chủ tịch.

b)  Các Phó Chủ tịch:

- Một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã làm Phó Chủ tịch thường trực;

- Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã;

-  Trưởng Công an xã.

3. Hội đồng Phòng thủ dân sự cấp xã đặt tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Hội đồng được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân xã, sử dụng một số cán bộ chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp xã làm bộ phận thường trực và được cấp kinh phí để hoạt động.

4. Nhiệm vụ của Hội đồng Phòng thủ dân sự cấp xã:

a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa và tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi địa phương quản lý;

b) Thực hiện việc truyền phát tin chỉ đạo, chỉ huy phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa và tìm kiếm cứu nạn của các cấp đến cộng đồng;

c) Xây dựng kế hoạch, phương án phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa và tìm kiếm cứu nạn của địa phương trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyên phê duyệt;

d) Chỉ huy phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa và tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi cấp xã;

đ) Kiểm tra, đôn đốc tổ chức, cá nhân tại địa phương thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa và tìm kiếm cứu nạn.

Điều 29. Lực lượng phòng thủ dân sự

1. Lực lượng phòng thủ dân sự bao gồm lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi.

a) Lực lượng nòng cốt gồm:

- Dân quân tự vệ, công an xã, phường, thị trấn; tự vệ cơ quan, tổ chức;

- Lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm của Quân đội nhân dân;

- Lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm của bộ, ngành;

- Lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm thuộc hệ thống ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của các bộ, ngành.

b) Lực lượng rộng rãi: toàn dân tham gia.

2. Tổ chức lực lượng phòng thủ dân sự nòng cốt ở các cấp.

a) Lực lượng chuyên trách hoặc kiêm nhiệm của các bộ, ngành làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách;

b) Lực lượng của các Trung tâm khu vực và lực lượng chuyên trách chủ trì làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự ở từng vùng, trên từng lĩnh vực;

c) Tại cấp tỉnh, cấp huyện: tổ chức các đội chuyên trách, kiêm nhiệm làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự trên từng lĩnh vực. Việc tổ chức cụ thể các đội làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng các Bộ có liên quan quy định. Các đội phòng thủ dân sự được biên chế trong các cơ quan, tổ chức thuộc cấp tỉnh, cấp huyện theo chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực được phân công phụ trách;

d) Tại cấp xã và cơ quan, tổ chức: tổ chức các tổ, đội cơ động phòng chống, khắc phục hậu quả; tổ thông tin liên lạc, thông báo, báo động; các tổ cấp cứu, tải thương; đội bảo vệ sơ tán, phân tán nhân dân, đội bảo đảm hậu cần, kỹ thuật; đội vệ sinh môi trường. Các tổ, đội phòng thủ dân sự do dân quân tự vệ, công an cấp xã đảm nhiệm. Ban Chỉ huy quân sự, Công an cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, chịu trách nhiệm xây dựng, huấn luyện, quản lý, chỉ huy.

Điều 30. Nhiệm vụ của lực lượng phòng thủ dân sự

1. Tuyên truyền, huấn luyện kiến thức về phòng thủ dân sự.

2. Dự báo các nguy cơ, quy mô, mức độ thiệt hại của khu vực có thể xảy ra thảm họa. Thông báo, truyền lệnh báo động kịp thời khi xảy ra thảm họa.

3. Triển khai thực hiện các biện pháp cần thiết khi có thảm họa, cụ thể:

a) Sơ tán nhân dân, phân tán tài sản của Nhà nước và nhân dân đến khu vực an toàn; tiến hành các biện pháp ngụy trang, che chắn; bảo đảm trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân, lương thực thực phẩm, nước uống và các đồ dùng sinh hoạt thiết yếu cho người trong khu vực xảy ra thảm họa;

b) Quan sát, trinh sát phát hiện kịp thời, đánh dấu, khoanh vùng, tiêu độc, tẩy xạ, diệt trùng cho người, trang bị, phương tiện ở khu vực bị nhiễm phóng xạ, sinh học, hóa chất độc hại;

c) Tiến hành ứng phó sự cố, thảm họa, tìm kiếm cứu nạn, khôi phục các hoạt động công cộng;

d) Sơ cứu, chuyển nạn nhân đến các cơ sở y tế gần nhất;

đ) Tiếp tế nhiên liệu, lương thực, thực phẩm, thuốc men và các vật chất cần thiết khác đến các khu vực bị nạn, khu vực bị chia cắt, khôi phục sinh hoạt động bình thường cho các lực lượng trong vùng xảy ra thảm họa;

e) Bảo đảm an ninh trật tự, phòng, chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường tại những khu vực xảy ra thảm họa.

Chương V

CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI THAM GIA HOẠT ĐỘNG PHÒNG THỦ DÂN SỰ

Điều 31. Chế độ đối với người được huy động huấn luyện và làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự

1. Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian được huy động huấn luyện và thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ như sau:

a) Được trợ cấp ngày công lao động từng ngành nghề theo mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Đối với lao động phổ thông, mức trợ cấp thấp nhất bằng 0,1 lần mức lương cơ sở theo quyết định của Chính phủ tại thời điểm đó (gọi tắt là mức lương cơ sở), đối với lao động có liên quan trực tiếp đến chất phóng xạ, tác nhân sinh học, hóa chất độc hại mức trợ cấp thấp nhất bằng 0,1 lần mức lương cơ sở; nếu huấn luyện và làm nhiệm vụ vào ban đêm từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau được tính gấp đôi; làm nhiệm vụ ở nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại thì được bồi dưỡng tại chỗ theo quy định của pháp luật;

b) Khi huấn luyện và làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được cấp huy động bố trí nơi ăn, nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi và về; được hỗ trợ tiền ăn theo mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;

c) Cấp nào huy động thì cấp đó bảo đảm chi trả.

2. Người được hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được huy động huấn luyện và thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trả nguyên lương và các khoản phúc lợi, phụ cấp đi đường và tiền tàu xe, khi làm việc trong môi trường độc hại và nơi có phụ cấp khu vực, được hưởng theo chế độ hiện hành. Trường hợp những người làm hợp đồng trong thời gian tham gia huấn luyện, làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự được tạm miễn thực hiện hợp đồng lao động và người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Chi phí cho các khoản nói trên được tính vào ngân sách chi hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị.

3. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ, công an xã được huy động huấn luyện và thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật.

Điều 32. Chế độ, chính sách đối với lực lượng phòng thủ dân sự bị ốm đau, tai nạn và chết

1. Người tham gia lực lượng phòng thủ dân sự nếu bị ốm đau, tai nạn trong các trường hợp sau đây thì được hưởng chế độ về ốm đau, tai nạn lao động theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội và an toàn, vệ sinh lao động (từ khi được huy động, bắt đầu đi thực hiện nhiệm vụ đến khi hoàn thành, về đến nơi cư trú):

a) Bị ốm đau, tai nạn trong khi huấn luyện, thực hiện nhiệm vụ tại nơi làm việc, kể cả trong và ngoài giờ hành chính theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

b) Bị ốm đau, tai nạn trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi huấn luyện hoặc làm nhiệm vụ;

c) Trường hợp vì lý do say rượu hoặc dùng chất ma túy và chất kích thích hủy hoại sức khỏe thì không được hưởng chế độ ghi tại khoản 1 Điều này.

2. Trách nhiệm của người chỉ huy trực tiếp và cơ quan, tổ chức ra quyết định huy động khi xảy ra tai nạn trong thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự:

a) Kịp thời sơ cứu, cấp cứu tại chỗ đối với người bị tai nạn, sau đó chuyển ngay đến cơ sở y tế gần nhất;

b) Phải lập biên bản, ghi đầy đủ diễn biến vụ tai nạn, thương tích nạn nhân, mức độ thiệt hại, nguyên nhân xảy ra tai nạn, có chữ ký của người đại diện tập thể cán bộ, nhân viên cùng tham gia huấn luyện, làm nhiệm vụ. Trường hợp bị tai nạn trên đường đi và về, thì biên bản phải có dấu, chữ ký của người đại diện chính quyền địa phương nơi xảy ra tai nạn.

3. Chế độ, chính sách đối với người bị ốm đau, tai nạn:

a) Bị ốm đau: Người tham gia lực lượng phòng thủ dân sự bị ốm đau trong khi huấn luyện, làm nhiệm vụ nếu chưa tham gia đóng bảo hiểm y tế thì được thanh toán tiền khám chữa bệnh; nếu bị chết thì được hưởng trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí như tiêu chuẩn của người tham gia đóng bảo hiểm xã hội;

b) Bị tai nạn:

- Được thanh toán chi phí y tế trong quá trình sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thương tật, xuất viện;

- Sau khi điều trị được cơ quan chức năng giới thiệu đi giám định khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa theo quy định của pháp luật;

- Trường hợp người chưa tham gia đóng bảo hiểm xã hội bị suy giảm khả năng lao động từ 5%  thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở.   Trường hợp người có tham gia đóng bảo hiểm xã hội thì được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Người bị tai nạn bị mất một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng, biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho việc lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật đối với người tàn tật;

c) Trường hợp bị chết, kể cả chết trong thời gian điều trị lần đầu, nếu người bị chết chưa tham gia đóng bảo hiểm xã hội, thì người trực tiếp mai táng được nhận tiền mai táng bằng 10 lần lương cơ sở và gia đình của người đó được trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở. Nếu người bị chết có tham gia đóng bảo hiểm xã hội, thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

4. Kinh phí chi trả các chế độ khi bị ốm đau, tai nạn do ngân sách địa phương bảo đảm. Đối với người có tham gia đóng bảo hiểm y tế thì tiền khám chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế chi trả; người có tham gia đóng bảo hiểm xã hội thì chế độ tử tuất và chế độ trợ cấp một lần hoặc hàng tháng do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả.

5. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền bị tai nạn, thì được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ.

Điều 33. Chế độ, chính sách đối với lực lượng phòng thủ dân sự bị thương, hy sinh

Người tham gia lực lượng phòng thủ dân sự khi làm nhiệm vụ cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân, nếu bị thương, hy sinh thì được xem xét để hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.

Chương VI

NGUỒN NGÂN SÁCH, NỘI DUNG CHI NGÂN SÁCH CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG THỦ DÂN SỰ

Điều 34. Nguồn ngân sách bảo đảm hoạt động phòng thủ dân sự

1. Ngân sách bảo đảm cho phòng thủ dân sự ở các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở Trung ương hằng năm được dự toán vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách.

2. Ngân sách cho phòng thủ dân sự của các địa phương hằng năm thuộc ngân sách địa phương bảo đảm.

3. Ngân sách bảo đảm cho phòng thủ dân sự tại các doanh nghiệp được tính vào chi phí quản lý sản xuất, kinh doanh.

Điều 35. Nội dung chi ngân sách cho hoạt động phòng thủ dân sự

1. Chi đầu tư phát triển

a) Chi đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, các công trình trú ẩn tại các khu sơ tán, các trạm tiếp nhận, kho tàng dự trữ phương tiện, vật tư kỹ thuật, nhiên liệu, lương thực, thực phẩm, thuốc men, nước uống phục vụ hoạt động phòng thủ dân sự do các bộ, ngành, địa phương quản lý;

b) Chi xây dựng các công trình phòng thủ dân sự trọng điểm;

c) Chi thực hiện các dự án sản xuất, mua sắm phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác phòng thủ dân sự do các bộ, ngành, địa phương quản lý.

2. Chi sự nghiệp

a) Chi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công;

b) Chi duy trì hoạt động của các phương tiện thường trực phòng thủ dân sự;

c) Chi tập huấn, huấn luyện, diễn tập phòng thủ dân sự;

d) Chi đào tạo, nghiên cứu khoa học;

đ) Chi sản xuất, mua sắm vật tư, trang thiết bị thường xuyên và dự trữ phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của hoạt động phòng thủ dân sự;

e) Chi sửa chữa thường xuyên, bảo quản, vận chuyển trang thiết bị, phương tiện phòng thủ dân sự;

g) Chi bảo quản, sửa chữa các công trình phòng thủ dân sự;

h) Chi bảo quản, sửa chữa thường xuyên trụ sở, cầu cảng, kho tàng, thao trường huấn luyện, công trình kết cấu hạ tầng, phương tiện làm việc;

i) Chi đăng ký, đăng kiểm và bảo hiểm phương tiện, trang thiết bị phục vụ phòng thủ dân sự;

k) Chi cho công tác đối ngoại; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí; hội nghị; thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, khen thưởng về phòng thủ dân sự.

3. Phân cấp mua sắm phương tiện, vật tư, xây dựng các công trình phòng thủ dân sự do Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan hướng dẫn.

Chương VII

TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 36. Trách nhiệm của bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương

1. Bộ Quốc phòng

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành liên quan, giúp Thủ tướng Chính phủ xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự thuộc lĩnh vực được phân công trong phạm vi cả nước;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các bộ, ngành liên quan xây dựng chương trình, nội dung tuyên truyền giáo dục, huấn luyện, diễn tập, bồi dưỡng kiến thức phòng thủ dân sự cho lực lượng nòng cốt, cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên, học viên và toàn dân trên lĩnh vực được phân công;

c) Chỉ đạo các quân khu, cơ quan quân sự địa phương các cấp tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện công tác phòng thủ dân sự trên lĩnh vực được phân công;

d) Chỉ đạo xây dựng các công trình phòng thủ dân sự, ứng phó thảm họa, tìm kiếm cứu nạn do chiến tranh gây ra; chỉ đạo, chỉ huy các lực lượng thuộc quyền làm nhiệm vụ ứng phó sự cố, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, khắc phục thảm họa theo sự phân công của Thủ tướng Chính phủ;

đ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các bộ, ngành liên quan thẩm định quy hoạch, kế hoạch xây dựng các công trình đáp ứng yêu cầu phòng thủ dân sự quy định tại Điều 15, Điều 16 và Điều 19 của Nghị định này;

e) Tổ chức việc nghiên cứu, phổ biến và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ về phòng thủ dân sự;

g) Trình Chính phủ về việc tham gia các tổ chức quốc tế, ký kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế về hoạt động phòng thủ dân sự; thực hiện các hoạt động quốc tế liên quan đến hoạt động phòng thủ dân sự theo thẩm quyền;

h) Giúp Thủ tướng Chính phủ tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết, khen thưởng công tác phòng thủ dân sự trên lĩnh vực được phân công.

2. Bộ Công an

a) Phối hợp với Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành có liên quan thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, đ, e khoản 1 Điều này;

b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan và chính quyền địa phương bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong vùng, khu vực xảy ra thảm họa;

c) Chỉ đạo lực lượng Công an tổ chức lực lượng, phương tiện ứng phó thảm họa, tìm kiếm cứu nạn;

d) Xây dựng, quản lý và sử dụng lực lượng Công an chuyên trách làm nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy theo quy định của Luật Phòng cháy, chữa cháy.

3. Bộ Y tế

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở y tế, bệnh viện, viện nghiên cứu, trung tâm y tế dự phòng chuẩn bị lực lượng, trang bị y tế, thuốc men sẵn sàng cơ động cấp cứu, vận chuyển, điều trị người bị nạn; điều trị dự phòng.

b) Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc chuẩn bị lực lượng, trang bị y tế, thuốc men sẵn sàng cơ động cấp cứu, vận chuyển, điều trị người bị nạn; điều trị dự phòng, vệ sinh môi trường, dập dịch bệnh nguy hiểm.

4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì, phối hợp các bộ, ngành, địa phương thực hiện đầy đủ các biện pháp giảm nhẹ hậu quả thảm họa quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 20 của Nghị định này;

b) Phối hợp xây dựng kế hoạch và thực hiện việc bảo đảm an ninh lương thực, thực phẩm đáp ứng yêu cầu phòng thủ dân sự.

5. Bộ Tài nguyên và Môi trường

a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực khắc phục hậu quả thảm họa về môi trường. Chỉ đạo và điều phối việc tổ chức kiểm tra, xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường trên địa bàn liên tỉnh, liên quốc gia, hướng dẫn việc xác định thiệt hại và việc tổ chức khắc phục ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Thông tin và Truyền thông và các bộ, ngành liên quan xây dựng trung tâm nghiên cứu, hệ thống dự báo, cảnh báo thảm họa thiên nhiên, môi trường liên quan đến phòng thủ dân sự.

6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính và các bộ, ngành có liên quan thẩm định theo quy định đối với các dự án, bảo đảm sự kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với đáp ứng yêu cầu phòng thủ dân sự trong thời bình và thời chiến; cân đối ngân sách đầu tư phát triển trong dự toán ngân sách hàng năm để đảm bảo các bộ, ngành, địa phương thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự.

7. Bộ Tài chính

a) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản về quản lý và sử dụng ngân sách thực hiện công tác phòng thủ dân sự; phối hợp các bộ, ngành liên quan bảo đảm ngân sách cho thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự;

b) Chỉ đạo thực hiện kế hoạch dự trữ quốc gia được Nhà nước giao; xuất, cấp kịp thời, đầy đủ vật tư hàng hóa phục vụ công tác phòng thủ dân sự khi có lệnh của cấp có thẩm quyền.

8. Bộ Giao thông vận tải

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và triển khai các kế hoạch, phương án kết hợp việc sử dụng lực lượng, phương tiện, trang thiết bị, vật tư thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự; điều hành các đội tìm kiếm, cứu nạn đường bộ, đường thủy, đường không; khi xảy ra thảm họa chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tổ chức các đội vận tải để sơ tán nhân dân, phương tiện đến các khu vực an toàn, tiếp tế hậu cần, chuyển thương;

b) Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao chỉ đạo chuyên ngành Hàng hải, Hàng không trong việc cấp phép và phối hợp với lực lượng, phương tiện của nước ngoài thực hiện tìm kiếm cứu nạn khi xảy ra thảm họa.

9. Bộ Xây dựng

a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan ban hành các văn bản hướng dẫn quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng các công trình, dự án đầu tư theo các yêu cầu về phòng thủ dân sự;

b) Chỉ đạo các doanh nghiệp thuộc quyền phối hợp với các địa phương trên địa bàn đứng chân tổ chức các đội khắc phục hậu quả thảm họa, hậu quả chiến tranh;

c) Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội đáp ứng yêu cầu phòng thủ dân sự quy định tại Điều 15, Điều 16, và Điều 19 của Nghị định này.

10. Bộ Thông tin và Truyền thông

a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan thống nhất quy định các tần số trực canh, cấp cứu khẩn cấp, xây dựng kế hoạch bảo đảm quyền ưu tiên sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo, điều hành trên các lĩnh vực về phòng thủ dân sự;

b) Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng mạng thông tin liên lạc, thông báo, báo động giữa các đài quan sát, trạm quan sát, trung tâm nghiên cứu với cơ quan thường trực phòng thủ dân sự các cấp theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này;

c) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các doanh nghiệp Bưu chính, Viễn thông huy động lực lượng, phương tiện của ngành tham gia bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ nhiệm vụ phòng thủ dân sự; sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng tiến hành tuyên truyền, giáo dục về phòng thủ dân sự cho toàn dân theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định này.

11. Bộ Công Thương

a) Quản lý chặt chẽ việc sản xuất, khai thác điện nguyên tử, khoáng sản, hóa chất độc hại, vật liệu nổ công nghiệp để hạn chế nguy cơ xảy ra thảm họa trong lĩnh vực công nghiệp; quản lý chặt chẽ việc xuất nhập khẩu các loại hóa chất độc hại, gây nguy hiểm; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch dự trữ nguồn năng lượng để duy trì các hoạt động quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và phục vụ nhiệm vụ phòng thủ dân sự.

b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chỉ đạo và hướng dẫn việc xử lý các vụ nổ, sập hầm lò ở các cơ sở sản xuất, khai thác điện nguyên tử, than, dầu mỏ, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp;

c) Ổn định giá cả thị trường, bảo đảm các mặt hàng thiết yếu cho nhân dân trong vùng xảy ra thảm họa và khi có chiến tranh.

12. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cứu trợ xã hội đột xuất, làm tốt chính sách với người tham gia làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự khi bị ốm đau, tai nạn, bị thương hoặc từ trần, hy sinh;

b) Phối hợp với Bộ Quốc phòng hướng dẫn chế độ, chính sách đối với lực lượng phòng thủ dân sự khi huấn luyện, diễn tập và làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự.

13. Bộ Ngoại giao

a) Chỉ đạo các cơ quan thuộc Bộ, các cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài phối hợp với các nước, các tổ chức quốc tế tìm kiếm cứu nạn đối với người, phương tiện của các tổ chức, cá nhân Việt Nam gặp nạn khi hoạt động trên vùng biển quốc tế bao gồm cả vùng tìm kiếm cứu nạn hàng hải, hàng không;

b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành chức năng thông qua đường ngoại giao, đề nghị các cơ quan chức năng nước ngoài giúp đỡ tổ chức tìm kiếm cứu nạn người, phương tiện của Việt Nam bị nạn; làm các thủ tục cần thiết và giải quyết các vấn đề phát sinh để đưa người, phương tiện về nước;

c) Phối hợp, hướng dẫn tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ người và phương tiện nước ngoài gặp thảm họa trên lãnh thổ Việt Nam.

14. Các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức khác ở Trung ương

a) Phối hợp với Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành, cơ quan liên quan ban hành và trình cấp có thẩm quyền các văn bản pháp luật về phòng thủ dân sự thuộc lĩnh vực được phân công;

b) Tổ chức tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc quyền về nội dung, biện pháp phòng thủ dân sự;

c) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành tổ chức thực hiện kế hoạch, biện pháp phòng thủ dân sự trên lĩnh vực được phân công phụ trách. Đồng thời chỉ đạo kịp thời việc tổ chức lực lượng, phương tiện của mình làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự theo lệnh điều động của cấp có thẩm quyền;

d) Phối hợp với Bộ Quốc phòng tiến hành thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện công tác phòng thủ dân sự.

Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

a) Ban hành các văn bản hướng dẫn về phòng thủ dân sự ở địa phương theo thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự.

b) Tuyên truyền, vận động trong cán bộ, công chức, viên chức người lao động, nhân dân tham gia phòng thủ dân sự.

c) Đầu tư ngân sách cho hoạt động phòng thủ dân sự; trang bị phương tiện phòng thủ dân sự;

d) Xây dựng và thực hiện kế hoạch, phương án huy động lực lượng, phương tiện, vật tư của địa phương, của các cơ quan, tổ chức Trung ương hoạt động tại địa phương thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự theo sự chỉ đạo của Hội đồng Phòng thủ dân sự cấp trên.

đ) Chỉ đạo tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện và diễn tập về phòng thủ dân sự cho các lực lượng thuộc quyền.

e) Tổ chức các lực lượng thuộc quyền thực hiện các biện pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, bảo vệ nhân dân khi có chiến tranh.

g) Kiến nghị với các Hội đồng Phòng thủ dân sự cấp trên để huy động lực lượng, phương tiện của các bộ, ngành, địa phương khác phối hợp thực hiện các biện pháp phòng thủ dân sự trong trường hợp vượt quá khả năng ứng phó của cấp mình.

h) Thực hiện chế độ, chính sách bảo đảm cho công tác phòng thủ dân sự.

i) Chỉ đạo và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, khen thưởng về phòng thủ dân sự ở địa phương;

k) Thống kê, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên, Chính phủ và Bộ Quốc phòng về phòng thủ dân sự.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự tại địa phương; bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng thủ dân sự;

b) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, giáo dục pháp luật, kiến thức về phòng thủ dân sự cho các tổ, đội làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự; xây dựng phong trào quần chúng phòng thủ dân sự;

c) Đầu tư ngân sách cho hoạt động phòng thủ dân sự; trang bị phương tiện phòng thủ dân sự;

d) Xây dựng và thực hiện kế hoạch, phương án huy động lực lượng, phương tiện, vật tư của địa phương, của các cơ quan, tổ chức hoạt động tại địa phương thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự theo sự chỉ đạo của Hội đồng Phòng thủ dân sự cấp huyện.

đ) Tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện và diễn tập về phòng thủ dân sự theo quy định; thực hiện các biện pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, bảo vệ nhân dân khi có chiến tranh.

e) Kiến nghị với Hội đồng Phòng thủ dân sự cấp huyện để huy động lực lượng, phương tiện của các cơ quan, tổ chức khác phối hợp thực hiện các biện pháp phòng thủ dân sự trong trường hợp vượt quá khả năng ứng phó của cấp mình.

g) Thực hiện chế độ, chính sách bảo đảm cho công tác phòng thủ dân sự.

h) Thực hiện công tác kiểm tra, sơ kết, tổng kết, khen thưởng về phòng thủ dân sự ở địa phương;

i) Thống kê, báo cáo về phòng thủ dân sự lên Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Chương VIII

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 38. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác phòng thủ dân sự được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

Điều 39. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về công tác phòng thủ dân sự tùy theo mức độ, tính chất vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 40. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

2.  Nghị định này thay thế Nghị định số 117/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về phòng thủ dân sự.

Điều 41. Trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện

1. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

2. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo đảm ngân sách và bảo đảm phương tiện, vật tư cho nhiệm vụ phòng thủ dân sự.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính QG;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Học viện Hành chính Quốc gia;
- Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và TKCN;
- Ban Chỉ đạo Trung ương về PCTT;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lư­u: Văn thư, NC (3b); T250b.

TM. CHÍNH PHỦ
 THỦ TƯỚNG




 Nguyễn
Xuân Phúc

 

 

Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: Khongso   Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ   Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 03/08/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Quốc phòng   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Nghị định Khongso

243

Thành viên
Đăng nhập bằng Google