• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Quản lý và sử dụng con dấu


 

Dự thảo Nghị định về quản lý và sử dụng con dấu

Tải về Nghị định Khongso
Bản Tiếng Việt

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:          /2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày        tháng        năm 2016

DỰ THẢO

 

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý và sử dụng con dấu.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về quản lý và sử dụng con dấu của các cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ, tổ chức tôn giáo, cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, các tổ chức khác được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) và một số chức danh nhà nước.

2. Các quy định về quản lý và sử dụng con dấu trong Nghị định này áp dụng đối với con dấu có hình Quốc huy, con dấu có hình biểu tượng và con dấu không có hình biểu tượng.

3. Con dấu của doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký, quản lý và sử dụng con dấu trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Con dấu là phương tiện đặc biệt do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký, quản lý và được sử dụng để đóng trên các văn bản, giấy tờ của cơ quan, tổ chức và một số chức danh nhà nước. Con dấu theo quy định tại Nghị định này bao gồm: Dấu ướt, dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi.

2. Dấu ướt là con dấu khi sử dụng dùng chất liệu mực để đóng lên các văn bản, giấy tờ sẽ in các nội dung thông tin trên bề mặt con dấu.

3. Dấu nổi là con dấu khi sử dụng đóng lên các văn bản, giấy tờ sẽ in nổi các nội dung thông tin trên bề mặt con dấu.

4. Dấu thu nhỏ là loại dấu ướt hoặc dấu nổi nhưng có kích thước nhỏ hơn.

5. Dấu xi là con dấu khi sử dụng dùng chất liệu xi để đóng niêm phong sẽ in các nội dung thông tin trên bề mặt con dấu.

6. Mẫu con dấu là quy định về nội dung thông tin trên bề mặt con dấu  đối với từng loại hình cơ quan, tổ chức và một số chức danh nhà nước.

7. Cơ quan đăng ký mẫu con dấu là cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký mẫu con dấu của các cơ quan, tổ chức và một số chức danh nhà nước.

8. Đăng ký mẫu con dấu là việc cơ quan, tổ chức được sử dụng con dấu đăng ký với cơ quan đăng ký mẫu con dấu về mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức mình.

9. Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu là văn bản của cơ quan đăng ký mẫu con dấu chứng nhận việc cơ quan, tổ chức, một số chức danh nhà nước đã đăng ký mẫu con dấu trước khi sử dụng.

10. Cơ quan có thẩm quyền là cơ quan có quyền quyết định thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc cấp giấy phép hoạt động hoặc công nhận hoạt động, cho phép cơ quan, tổ chức được sử dụng con dấu theo quy định.

11. Biểu tượng trong con dấu là hình ảnh tượng trưng của cơ quan, tổ chức đó, được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

12. Tổ chức kinh tế là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

13. Tổ chức khác là những tổ chức không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này nhưng được cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động, cho phép tổ chức được sử dụng con dấu theo quy định.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý và sử dụng con dấu

1. Đảm bảo công khai, minh bạch trong công tác đăng ký, quản lý con dấu; tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi làm thủ tục về con dấu.

2. Cơ quan, tổ chức chỉ được sử dụng con dấu khi đã có quy định về việc được phép sử dụng con dấu trong văn bản quy phạm pháp luật hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền và phải đăng ký mẫu con dấu, thông báo mẫu dấu trước khi sử dụng.

3. Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước chỉ được sử dụng một con dấu theo mẫu quy định tại văn bản quy phạm pháp luật. Trường hợp cần có thêm con dấu thứ hai có cùng nội dung như dấu ướt đang sử dụng phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.

4. Cơ quan, tổ chức được phép sử dụng dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi để cấp văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ có dán ảnh theo quy định của pháp luật.

5. Đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ phải theo đúng quy định của pháp luật.

6. Mực dấu thống nhất dùng mực màu đỏ.

Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Làm giả con dấu, sử dụng con dấu giả.

2. Mua bán hoặc tiêu hủy trái phép con dấu.

3. Sử dụng con dấu hết giá trị sử dụng.

4. Sử dụng con dấu chưa đăng ký mẫu con dấu.

5. Cố ý làm biến dạng mẫu con dấu đã đăng ký.

6. Cản trở việc thu hồi con dấu.

7. Mượn, cho mượn con dấu; sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức khác để hoạt động.

8. Chiếm giữ trái phép, chiếm đoạt con dấu.

9. Sửa chữa nội dung thông tin trên giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.

10. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. CON DẤU CÓ HÌNH QUỐC HUY, CON DẤU CÓ HÌNH BIỂU TƯỢNG VÀ CON DẤU KHÔNG CÓ HÌNH BIỂU TƯỢNG

Điều 6. Cơ quan, tổ chức, một số chức danh nhà nước sử dụng con dấu có hình Quốc huy

1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử Quốc gia, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Một số chức danh nhà nước: Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Tổng thư ký Quốc hội.

3. Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các Tổng cục trực thuộc Bộ hoặc đơn vị tương đương Tổng cục.

4. Văn phòng Chủ tịch nước.

5. Cơ quan thuộc hệ thống Viện Kiểm sát nhân dân: Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện và tương đương, Viện Kiểm sát quân sự Trung ương, Viện Kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện Kiểm sát quân sự khu vực.

6. Cơ quan thuộc tổ chức Tòa án nhân dân: Toà án nhân dân tối cao, Toà án nhân dân cấp cao, Toà án nhân dân cấp tỉnh, Toà án nhân dân cấp huyện và tương đương, Toà án quân sự Trung ương, Toà án quân sự quân khu và tương đương, Toà án quân sự khu vực.

7. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp.

8. Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự: Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện, cơ quan thi hành án quân khu và tương đương.

9. Cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài: Đại sứ quán, Phòng Lãnh sự thuộc Đại sứ quán, Tổng Lãnh sự quán, Lãnh sự quán, Tổng Lãnh sự danh dự, Lãnh sự danh dự, Phái đoàn thường trực, Phái đoàn, Phái đoàn quan sát viên thường trực và cơ quan có tên gọi khác thực hiện chức năng đại diện của Nhà nước Việt Nam tại tổ chức quốc tế liên Chính phủ.

10. Một số cơ quan, tổ chức trực thuộc Bộ Ngoại giao: Cục Lãnh sự, Cục Lễ tân Nhà nước, Ủy ban người Việt Nam ở nước ngoài, Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban biên giới Quốc gia và Học viện ngoại giao.

11. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.

12. Một số cơ quan, tổ chức khác do Thủ tướng Chính phủ cho phép.

Điều 7. Cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu có hình biểu tượng và con dấu không có hình biểu tượng

1. Cơ quan, tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.

2. Cơ quan, tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện và tương đương, Viện Kiểm sát quân sự Trung ương, Viện Kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện Kiểm sát quân sự khu vực.

3. Cơ quan, tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của Toà án nhân dân tối cao, Toà án nhân dân cấp cao, Toà án nhân dân cấp tỉnh, Toà án nhân dân cấp huyện và tương đương, Toà án quân sự Trung ương, Toà án quân sự quân khu và tương đương, Toà án quân sự khu vực.

4. Cơ quan thuộc hệ thống cơ quan điều tra: Cơ quan điều tra của Công an nhân dân, cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân, cơ quan điều tra của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

5. Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức thi hành án hình sự: Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng; trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng; trại giam, trại tạm giam thuộc quân khu, Bộ Quốc phòng; trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh; cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự quân khu và tương đương.

6. Tổ chức Chỉ huy quân sự cơ sở, Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương.

7. Cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp thuộc cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

8. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo, quỹ xã hội, quỹ từ thiện và tổ chức phi chính phủ khác được cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động hoặc quyết định công nhận tổ chức.

9. Cơ quan, tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

10. Tổ chức kinh tế được thành lập, hoạt động theo các luật: Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Khoa học và công nghệ, Luật Công chứng, Luật Luật sư, Luật Giám định tư pháp, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Hợp tác xã; chi nhánh, văn phòng đại diện và các tổ chức trực thuộc.

11. Tổ chức trực thuộc doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật.

12. Tổ chức phụ trách bầu cử ở địa phương: Ủy ban bầu cử, Ban bầu cử, Tổ bầu cử.

13. Tổ chức khác được cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động.

Mục 2. CON DẤU CƠ QUAN, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Điều 8. Con dấu cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài

Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế liên Chính phủ tại Việt Nam; bộ phận lãnh sự, bộ phận tuỳ viên quân sự và bộ phận khác trực thuộc cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam trước khi sử dụng con dấu của cơ quan mình thì thông báo với Bộ Ngoại giao Việt Nam.

Điều 9. Con dấu cơ quan, tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao

1. Cơ quan, tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao được mang con dấu từ nước ngoài vào Việt Nam để sử dụng, mẫu con dấu mang vào không được sử dụng các hình ảnh, biểu tượng của Nhà nước Việt Nam và cơ quan, tổ chức của Việt Nam hoặc vi phạm truyền thống lịch sử văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam. Trước khi sử dụng phải làm thủ tục đăng ký mẫu con dấu theo quy định tại Điều 11 và khoản 9 Điều 12 Nghị định này tại cơ quan Công an Việt Nam quy định tại Điều 10 Nghị định này.

2. Trường hợp cơ quan, tổ chức nước ngoài không mang con dấu vào Việt Nam thì làm thủ tục đăng ký mẫu con dấu theo quy định tại Điều 11, điểm a khoản 9 Điều 12 Nghị định này tại cơ quan Công an Việt Nam quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Mục 3. ĐĂNG KÝ MẪU CON DẤU, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ ĐĂNG KÝ MẪU DẤU VÀ THU HỒI CON DẤU

Điều 10. Cơ quan đăng ký mẫu con dấu

1. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Tổng cục Cảnh sát, Bộ Công an có trách nhiệm đăng ký mẫu con dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu đối với cơ quan, tổ chứcmột số chức danh nhà nước gồm:

a) Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Tổng thư ký Quốc hội;

b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử Quốc gia, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;

c) Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh và các đơn vị trực thuộc;

d) Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện Kiểm sát quân sự Trung ương và các đơn vị trực thuộc;

đ) Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự Trung ương và các đơn vị trực thuộc;

e) Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý thi hành án Bộ Quốc phòng; cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các đơn vị trực thuộc;

g) Cơ quan An ninh điều tra, cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an; cơ quan An ninh điều tra, cơ quan điều tra hình sự Bộ Quốc phòng; cơ quan điều tra Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; cơ quan điều tra Viện Kiểm sát quân sự Trung ương và các đơn vị trực thuộc;

h) Ban Chỉ huy quân sự Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban Đảng ở Trung ương, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán Nhà nước, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập;

i) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo, quỹ xã hội, quỹ từ thiện và tổ chức phi chính phủ khác do cơ quan có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động hoặc công nhận hoạt động và các tổ chức trực thuộc;

k) Đại sứ quán, Phòng Lãnh sự thuộc Đại sứ quán, Tổng Lãnh sự quán, Lãnh sự quán, Tổng Lãnh sự danh dự, Lãnh sự danh dự, Phái đoàn thường trực, Phái đoàn, Phái đoàn quan sát viên thường trực và cơ quan đại diện khác thực hiện chức năng đại diện của Nhà nước Việt Nam tại tổ chức quốc tế liên Chính phủ;

l) Cơ quan, tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền ở trung ương cấp giấy phép hoạt động;

m) Tổ chức kinh tế do cơ quan có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc cấp giấy phép hoạt động và các tổ chức trực thuộc;

n) Tổ chức khác do cơ quan có thẩm quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động.

2. Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm đăng ký mẫu con dấu và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu đối với các cơ quan, tổ chức tại địa phương gồm:

a) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

b) Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện và tương đương, Viện Kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện Kiểm sát quân sự khu vực và các đơn vị trực thuộc;

c) Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện và tương đương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực và các đơn vị trực thuộc;

d) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh; cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện; cơ quan thi hành án hình sự quân khu và tương đương; trại giam, trại tạm giam thuộc quân khu, Bộ Quốc phòng; trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc;

đ) Cơ quan An ninh điều tra, cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh; cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện; cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương; cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương; cơ quan điều tra hình sự khu vực và các đơn vị trực thuộc;

e) Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở;

g) Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện, cơ quan thi hành án quân khu và tương đương;

h) Cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và các tổ chức trực thuộc;

i) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo, quỹ xã hội, quỹ từ thiện và tổ chức phi chính phủ khác do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động hoặc công nhận tổ chức và các tổ chức trực thuộc;

k) Tổ chức kinh tế do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc cấp giấy phép hoạt động và các tổ chức trực thuộc;

l) Cơ quan, tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương cấp giấy phép hoạt động;

m) Ủy ban bầu cử ở cấp tỉnh, Ủy ban bầu cử ở cấp huyện, Ủy ban bầu cử ở cấp xã, Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, Tổ bầu cử;

n) Tổ chức khác do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động; một số trường hợp theo ủy quyền của cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 11. Trình tự, thủ tục nộp, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

1. Cơ quan, tổ chức nộp (01) một bộ hồ sơ về con dấu cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu quy định tại Điều 10 Nghị định này, theo một trong các hình thức sau:

a) Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký mẫu con dấu;

b) Nộp qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan đăng ký mẫu con dấu (trừ các văn bản, giấy tờ không được phép đăng tải qua hệ thống mạng theo quy định của pháp luật).

2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thông tin, văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ và thực hiện theo các quy định sau:

a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ

- Đối với hồ sơ nộp trực tiếp thì viết giấy biên nhận hồ sơ, ghi rõ ngày tiếp nhận, ngày trả kết quả và giao giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

- Đối với hồ sơ nộp qua Cổng thông tin điện tử thì trao đổi thông tin với cơ quan, tổ chức ngày trả kết quả.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn để hoàn thiện hồ sơ.

c) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do.

3. Người được cơ quan, tổ chức cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

4. Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ về con dấu là bản sao có chứng thực hoặc bản sao đã được cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu bản chính.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan quy định tại Điều 10 Nghị định này có trách nhiệm trả kết quả giải quyết thủ tục về con dấu cho cơ quan, tổ chức.

6. Bộ Công an hướng dẫn chi tiết nội dung quy định tại Điều này.

Điều 12. Hồ sơ đăng ký mẫu con dấu mới

1. Đối với cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu có hình quốc huy; cơ quan chuyên môn: Quyết định thành lập hoặc văn bản quy định về tổ chức, hoạt động của cơ quan có thẩm quyền.

2. Tổ chức sự nghiệp, hồ sơ gồm:

a) Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền;

b) Giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ, hồ sơ gồm:

a) Quyết định thành lập hoặc quyết định công nhận tổ chức hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;

b) Điều lệ hoạt động của tổ chức đã được của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4. Tổ chức trực thuộc tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ, hồ sơ gồm:

a) Quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;

b) Văn bản quy định về tổ chức, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức theo quy định của pháp luật;

c) Giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật.

5. Đối với tổ chức tôn giáo: Quyết định công nhận tổ chức hoặc hiến chương của tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

6. Tổ chức trực thuộc tổ chức tôn giáo, hồ sơ gồm:

a) Quyết định thành lập hoặc quyết định công nhận tổ chức của cơ quan có thẩm quyền;

b) Giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật.

7. Đối với tổ chức kinh tế; chi nhánh, văn phòng đại diện thuộc tổ chức kinh tế: Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức theo quy định của pháp luật.

8. Tổ chức trực thuộc doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật, hồ sơ gồm:

a) Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền;

b) Giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật.

9. Tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao được phép hoạt động tại Việt Nam, hồ sơ gồm:

a) Giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;

b) Trường hợp mang con dấu vào Việt Nam, tổ chức nước ngoài phải xuất trình con dấu để cơ quan quy định tại Điều 10 Nghị định này kiểm tra, đóng mẫu con dấu để đăng ký.

10. Tổ chức khác được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật: Quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 13. Hồ sơ đăng ký lại mẫu con dấu

1. Đối với cơ quan, tổ chức có con dấu bị mòn, hỏng hoặc thay đổi chất liệu: Văn bản đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu, trong đó nêu rõ lý do của cơ quan, tổ chức đề nghị.

2. Cơ quan, tổ chức có sự thay đổi về tổ chức, hoạt động hoặc đổi tên, hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu, trong đó nêu rõ lý do của cơ quan, tổ chức đề nghị;

b) Quyết định về tổ chức, hoạt động hoặc đổi tên của cơ quan có thẩm quyền cấp cho cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan, tổ chức bị mất con dấu, hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu, trong đó nêu rõ lý do của cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng con dấu;

b) Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu được cấp trước đó.

Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu

1. Văn bản đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu, trong đó nêu rõ lý do của cơ quan, tổ chức đề nghị.

2. Xuất trình con dấu kiểm tra, đóng mẫu con dấu để đăng ký.

Điều 15. Hồ sơ đăng ký con dấu thứ hai

Quyết định về tổ chức, hoạt động tại nơi đề nghị được sử dụng con dấu thứ hai do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cơ quan, tổ chức đề nghị đăng ký con dấu thứ hai theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Hồ sơ đăng ký dấu thu nhỏ, dấu nổi, dấu xi

Văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định về việc cơ quan, tổ chức đề nghị đăng ký dấu thu nhỏ, dấu nổi, dấu xi được cấp văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ có dán ảnh theo quy định.

Điều 17. Thu hồi con dấu

1. Con dấu của các cơ quan, tổ chức thu hồi trong các trường hợp:

a) Có quyết định về việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc thay đổi về tổ chức hoặc đổi tên;

b) Có quyết định về việc thu hồi giấy đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động;

c) Con dấu bị mất được tìm thấy sau khi đã có thông báo về việc mất con dấu;

d) Có quyết định về việc tạm đình chỉ hoạt động, đình chỉ hoạt động;

đ) Các trường hợp theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 56 Điều 5 Nghị định này.

2. Cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu có trách nhiệm thông báo và giao nộp con dấu cho cơ quan đã đăng ký mẫu con dấu đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này để tiến hành thu, hủy con dấu.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không thông báo và không giao nộp con dấu theo yêu cầu thì cơ quan đã đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu và xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu có trách nhiệm thông báo và giao nộp con dấu cho cơ quan đã đăng ký mẫu con dấu đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này để tiến hành thu hồi con dấu, cụ thể:

a) Khi thu hồi con dấu, phải niêm phong, quản lý con dấu đó tại cơ quan đã thu hồi con dấu. Khi cơ quan, tổ chức có quyết định cho hoạt động trở lại, cơ quan đã thu hồi con dấu có trách nhiệm bàn giao lại con dấu cho cơ quan, tổ chức để sử dụng.

b) Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không thông báo và không giao nộp con dấu theo yêu cầu thì cơ quan đã đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu và xử lý theo quy định của pháp luật.

c) Trường hợp cơ quan đăng ký mẫu con dấu đã ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu mà sau đó cơ quan, tổ chức bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động được hoạt động trở lại thì phải thông báo cho cơ quan đã đăng ký mẫu con dấu trước đó để đăng ký lại mẫu con dấu cho cơ quan, tổ chức sử dụng theo quy định.

4. Cơ quan đăng ký mẫu con dấu quy định tại Điều 10 Nghị định này ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu đối với các trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này và xử lý theo quy định pháp luật.

5. Cơ quan đã đăng ký mẫu con dấu ra quyết định thông báo về việc nộp lại con dấu và thu hồi con dấu đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 5 Nghị định này.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành và không giao nộp con dấu theo yêu cầu thì cơ quan đã thông báo ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu và đăng ký lại mẫu con dấu cho cơ quan, tổ chức được quyền sử dụng theo quy định.

6. Cơ quan đã đăng ký mẫu con dấu ra quyết định thông báo về việc nộp lại con dấu đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 5 Nghị định này để giải quyết theo quy định pháp luật.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành và không giao nộp con dấu theo yêu cầu thì cơ quan đã thông báo ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu đang bị chiếm giữ trái phép, chiếm đoạt và đăng ký lại mẫu con dấu cho cơ quan, tổ chức được quyền sử dụng con dấu và xử lý theo quy định của pháp luật.

7. Bộ Công an hướng dẫn chi tiết nội dung quy định tại Điều này.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU

Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Bộ Công an giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về con dấu trong phạm vi cả nước. Đề xuất Chính phủ ban hành hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn chi tiết thi hành các quy định về quản lý và sử dụng con dấu, quy định về cơ sở dữ liệu con dấu.

2. Giao Bộ Công an thống nhất quy định mẫu các loại con dấu, biểu tượng hoặc chữ nước ngoài trong con dấu, chất liệu con dấu, trình tự, thủ tục đăng ký mẫu con dấu, cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu, quản lý con dấu, quản lý hoạt động làm con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu, thu hồi và tiêu hủy con dấu theo quy định tại Nghị định này.

3. Giao Bộ Công an có trách nhiệm nghiên cứu ứng dng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu con dấu, lập dự toán kinh phí và phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức thực hiện.

4. Hướng dẫn, chỉ đạo tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiến thức về quản lý và sử dụng con dấu.

5. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về quản lý và sử dụng con dấu.

6. Phòng ngừa, đấu tranh đối với các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.

7. Tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả công tác đăng ký và quản lý con dấu.

Điều 19. Trách nhiệm của các Bộ, ngành có liên quan

1. Bộ Nội vụ phối hợp Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ các trường hợp sau:

a) Cho phép sử dụng con dấu có hình quốc huy đối với một số cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 12 Điều 6 Nghị định này;

b) Quyết định về việc để lại con dấu cũ của một số cơ quan, tổ chức để phục vụ công tác lưu trữ, trưng bày lịch sử quy định tại khoản 9 Điều 22 Nghị định này.

2. Ban Tổ chức Trung ương Đảng phối hợp Bộ Công an hướng dẫn việc quản lý và sử dụng con dấu của các cơ quan, tổ chức Đảng.

3. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an quy định về mẫu con dấu của các cấp, đơn vị trong Quân đội nhân dân.

4. Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, thống nhất với Bộ Công an quy định việc thu, nộp và sử dụng lệ phí đăng ký mẫu con dấu theo quy định.

Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật về công tác quản lý và sử dụng con dấu.

2. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chức năng tại địa phương thực hiện các quy định về quản lý và sử dụng con dấu.

Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cấp giấy đăng ký hoạt động hoặc cấp giấy phép hoạt động hoặc công nhận hoạt động của cơ quan, tổ chức

1. Quyết định thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động hoặc công nhận hoạt động, cho phép cơ quan, tổ chức được sử dụng con dấu phải tuân thủ các quy định của pháp luật và đúng thẩm quyền.

2. Kiểm tra, thanh tra việc quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Phối hợp với cơ quan quy định tại Điều 10 Nghị định này trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm và những vấn đề phát sinh trong công tác đăng ký, quản lý và sử dụng con dấu.

Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu

1. Các chức danh nhà nước, thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định này có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức mình theo đúng chức năng, thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Ban hành quy định về việc quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức mình.

3. Có trách nhiệm đăng ký mẫu con dấu với cơ quan quy định tại Điều 10 Nghị định này và thông báo mẫu con dấu mới cho các cơ quan, tổ chức có liên quan biết trước khi sử dụng.

4. Chấp hành việc kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền và cơ quan quy định tại Điều 10 Nghị định này về quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức mình.

5. Có trách nhiệm thực hiện và phối hợp trong việc thu hồi con dấu và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu theo quy định.

6. Cơ quan, tổ chức bị mất con dấu phải thông báo ngay về việc mất con dấu cho cơ quan đã đăng ký mẫu con dấu và cơ quan, tổ chức có liên quan.

7. Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm quản lý chặt chẽ con dấu tại trụ sở được sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức. Khi cần thiết để giải quyết công việc ở ngoài trụ sở cơ quan, tổ chức thì thủ trưởng hoặc người đứng đầu có thể mang con dấu đi theo và phải chịu trách nhiệm.

8. Việc in mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức mình để phục vụ công tác phải được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực đó.

9. Trường hợp cần thiết để lại con dấu cũ phục vụ công tác lưu trữ, trưng bày lịch sử hoặc đề nghị sử dụng con dấu có hình quốc huy thì phải có văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này.

10. Cơ quan, tổ chức bị giải thể, chấm dứt hoạt động, đình chỉ hoạt động, tạm đình chỉ hoạt động phải nộp lại con dấu, giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cho cơ quan đã đăng ký mẫu con dấu.

Trường hợp con dấu đang sử dụng bị mòn, hỏng, thay đổi tổ chức hoặc đổi tên tổ chức thì phải làm thủ tục đăng ký lại mẫu con dấu và nộp lại con dấu cũ và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ............../........../2016.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 58/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày 24/8/2001 về quản lý và sử dụng con dấu và Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 về quản lý và sử dụng con dấu.

Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp

Cơ quan, tổ chức đang làm thủ tục đăng ký mẫu con dấu theo quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu và Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP mà khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ-CP và Nghị định số 31/2009/NĐ-CP .

Điều 25. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Công an quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, NC (5b).M..

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

 

Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: Khongso   Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ   Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 30/03/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Trật tự an toàn xã hội   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Nghị định Khongso

2.366

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
307546