• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Đầu tư công


Văn bản pháp luật về Kế hoạch đầu tư công trung hạn

 

Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 do tỉnh Hà Nam ban hành

Tải về Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND
Bản Tiếng Việt

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2017/NQ-HĐND

Hà Nam, ngày 19 tháng 7 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Chỉ thị số 23/CT/TTg ngày 05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020, các hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Căn cứ Quyết định số 572/QĐ BKHĐT ngày 20/4/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chi tiết kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020;

Xét Tờ trình số 1781/TTr-UBND ngày 11 tháng 07 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị phê chuẩn Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Hà Nam với nội dung chủ yếu sau:

I. Tổng nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2016-2020 gồm:

1. Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương: 3.576.696 triệu đồng

- Vốn ngân sách tập trung (NSTT): 1.698.696 triệu đồng

- Vốn thu từ tiền sử dụng đất: 1.840.000 triệu đồng

- Vốn thu từ xổ số kiến thiết (XSKT): 38.000 triệu đồng

2. Vốn đầu tư từ nguồn thu để lại chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước (dự kiến): 7.154.560 triệu đồng, trong đó:

2.1. Phí bảo trì đường bộ: 110.000 triệu đồng.

2.2. Dự kiến thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất tại các dự án phát triển các khu đô thị, thương mại dịch vụ và nhà ở: 6.841.675 triệu đồng.

2.3. Thu từ các doanh nghiệp thuê đất tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp đầu tư bằng ngân sách nhà nước: 202.885 triệu đồng.

3. Dự kiến vay tín dụng ưu đãi: 300.000 triệu đồng.

4. Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ: 3.708.537 triệu đồng

4.1. Vốn trong nước: 2.331.000 triệu đồng, trong đó:

- Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) cho xây dựng nông thôn mới: 212.000 triệu đồng.

- Vốn đầu tư theo Chương trình mục tiêu (CTMT): 2.029.000 triệu đồng.

- Hỗ trợ nhà ở cho người có công theo Quyết định 22/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ: 90.000 triệu đồng.

4.2. Vốn nước ngoài: 1.377.537 triệu đồng.

5. Vốn trái phiếu Chính phủ: 800.000 triệu đồng

II. Phân bổ vốn đầu tư công cho các cấp ngân sách.

1. Vốn đầu tư trong cân đối:

Phân bổ 3.293.126 triệu đồng, dự phòng 283.570 triệu đồng, chia ra:

1.1. Vốn ngân sách tập trung: Phân bổ 1.528.826 triệu đồng, gồm:

- Ngân sách tỉnh (70%): 1.070.178 triệu đồng.

- Ngân sách huyện, thành phố (30%): 458.648 triệu đồng. Trong đó:

+ Thành phố Phủ Lý: 98.814 triệu đồng.

+ Huyện Bình Lục: 74.761 triệu đồng.

+ Huyện Duy Tiên: 63.792 triệu đồng.

+ Huyện Kim Bảng: 67.588 triệu đồng.

+ Huyện Lý Nhân: 74.841 triệu đồng.

+ Huyện Thanh Liêm: 78.852 triệu đồng.

1.2. Vốn từ nguồn thu tiền sử dụng đất:

Phân bổ: 1.729.000 triệu đồng, dự phòng: 111.000 triệu đồng. Gồm:

- Ngân sách tỉnh: 253.240 triệu đồng,

- Ngân sách huyện, thành phố: 1.475.760 triệu đồng. Trong đó:

+ Thành phố Phủ Lý: 582.060 triệu đồng

+ Huyện Bình Lục: 112.930 triệu đồng

+ Huyện Duy Tiên: 228.900 triệu đồng.

+ Huyện Kim Bảng: 294.550 triệu đồng.

+ Huyện Lý Nhân: 141.890 triệu đồng.

+ Huyện Thanh Liêm: 115.430 triệu đồng.

1.3. Vốn đầu tư từ xổ số kiến thiết: Phân bổ 35.300 triệu đồng, dự phòng: 2.700 triệu đồng (ngân sách tỉnh quản lý toàn bộ).

2. Vốn đầu tư từ nguồn thu để lại chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước: Dự kiến phân bổ cho các dự án tỉnh quản lý và hỗ trợ thực hiện một số mục tiêu phát triển đô thị Phủ Lý.

3. Vốn vay tín dụng ưu đãi: Dự kiến vay đầu tư cho một số nhiệm vụ cấp bách do cấp tỉnh quản lý.

4. Vốn ngân sách trung ương: Phân bổ theo quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Phân bổ 90%: 3.337.683 triệu đồng, dự phòng: 370.854 triệu đồng. Gồm:

4.1. Vốn trong nước, phân bổ: 2.097.900 triệu đồng; dự phòng: 233.100 triệu đồng.

- Vốn CTMTQG (cho XDNTM): 190.800 triệu đồng

- Vốn đầu tư theo CTMT: 1.826.100 triệu đồng.

- Hỗ trợ nhà ở cho người có công: 81.000 triệu đồng

4.2. Vốn nước ngoài, phân bổ: 1.239.783 triệu đồng; dự phòng: 137.754 triệu đồng.

5. Vốn trái phiếu Chính phủ:

Phân bổ 90%: 720.000 triệu đồng cho dự án tỉnh quản lý, dự phòng 10%: 80.000 triệu đồng.

III. Danh mục dự án bố trí kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020 thuộc cấp ngân sách tỉnh:

1. Nguyên tắc bố trí, thứ tự ưu tiên:

Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 được thực hiện theo nguyên tắc và thứ tự ưu tiên như sau:

- Bố trí thanh toán nợ xây dựng cơ bản;

- Hoàn ứng trước ngân sách tỉnh; ngân sách trung ương;

- Bố trí vốn đối ứng dự án ODA (phần ngân sách địa phương phải bố trí);

- Bố trí cho dự án chuyển tiếp (đối với dự án chuyển tiếp hoàn thành trong giai đoạn 2016-2020, tiết kiệm 10 % vốn đầu tư, bố trí 90% so với tổng mức đầu tư của dự án).

- Bố trí cho dự án khởi công mới: Dự án đã có chủ trương đầu tư của tỉnh hoặc có quyết định đầu tư;

Các dự án chuyển tiếp và khởi công mới tập trung cho thực hiện các nghị quyết chuyên đề thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX (về công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, phát triển đô thị Phủ Lý), xử lý môi trường, an sinh xã hội.

2. Danh mục và mức vốn đầu tư các dự án: Theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

IV. Một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm quản lý thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn.

1. Đẩy mạnh thực hiện cơ cấu lại chi ngân sách địa phương theo hướng sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, giảm các khoản chi thường xuyên để tăng tỉ trọng chi cho đầu tư phát triển. Hạn chế tối đa việc ứng trước vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn. Trường hợp cần thiết ứng trước, phải kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo việc ứng trước kế hoạch phù hợp với quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước. Mức vốn ứng trước của từng dự án không vượt quá mức vốn bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và phải bảo đảm có nguồn thanh toán các khoản ứng trước.

Các dự án chuyển tiếp, dự án khởi công mới cần rà soát quy mô, thực hiện phân kỳ đầu tư phù hợp mức vốn đầu tư, ưu tiên đầu tư các công trình hạng mục cần sớm đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả đầu tư. Chưa đầu tư các dự án, hạng mục chưa thật sự cấp bách để không phát sinh nợ công.

2. Căn cứ vào nguồn vốn đầu tư, danh mục và mức vốn của từng dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, các cấp, các ngành khi triển khai thực hiện từng dự án cần tuân thủ chặt chẽ Luật đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước. Tập trung xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản theo kế hoạch gắn với việc đảm bảo các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX và các Nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy.

Đối với nguồn thu từ đất: Danh mục và mức vốn là dự kiến. Hàng năm, căn cứ tình hình thực tế nguồn thu này để xây dựng kế hoạch và chỉ thực hiện đầu tư khi đảm bảo khả năng cân đối vốn để đầu tư, không làm phát sinh nợ xây dựng cơ bản. Việc thực hiện các dự án đầu tư tạo nguồn từ đất (các dự án khu đô thị, khu thương mại, dịch vụ, khu nhà ở, dự án xây dựng hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá,...) phải tuân thủ quy hoạch, các quy định về đấu thầu dự án, đấu thầu quyền sử dụng đất, quyền cho thuê đất theo quy định của pháp luật.

Đối với nguồn vốn vay: Hàng năm, rà soát tình hình nợ công của tỉnh để đề xuất thời điểm vay phục vụ các mục tiêu cấp bách của địa phương.

3. Quản lý chặt chẽ nguồn dự phòng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn. Khoản vốn dự phòng chung chưa phân bổ chỉ được sử dụng trong trường hợp nguồn thu ngân sách nhà nước được đảm bảo theo kế hoạch và chỉ được sử dụng cho các mục tiêu thật sự cần thiết, cấp bách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và phải có ý kiến của Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi thực hiện.

4. Hàng năm, UBND tỉnh chỉ đạo rà soát, xác định nguồn tăng thu ngân sách mà địa phương được sử dụng để xử lý nợ công và thu hồi tạm ứng ngân sách theo quy định.

5. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong quản lý đầu tư công; kiểm soát chặt chẽ mục tiêu, hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư bảo đảm công khai, minh bạch.

6. Tăng cường công tác giám sát cộng đồng, thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở, công khai hóa các thông tin về công trình, dự án đầu tư trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam Khóa XVIII, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2017./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Sỹ Lợi

 

BIỂU I

TỔNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG, PHÂN BỔ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH KẾ HOẠCH TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016-2020

(Kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Nguồn vốn/chương trình

Kế hoạch 2016-2020

Trong đó

Phân bổ 90%

Dự phòng 10%

Tổng số

Chia ra phân bổ cho ngân sách các cấp

Ngân sách tỉnh

Trong đó

Ngân sách huyện, xã

Trong đó

Đã giao

Còn lại giai đoạn 2018-2020

Đã giao

Còn lại giai đoạn 2018- 2020

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2016

Năm 2017

 

TỔNG SỐ

15.539.792

14.805.369

12.870.961

1.406.552

1.176.893

10.287.516

1.934.408

414.760

434.816

1.084.832

734.423

A

VỐN ĐẦU TƯ TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

3.576.696

3.293.126

1.358.718

350.440

349.904

658.374

1.934.408

414.760

434.816

1.084.832

283.570

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 40/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng CP (vốn NSTT)

1.698.696

1.528.826

1.070.178

269.640

296.604

503.934

458.648

115.560

127.116

215.972

169.870

2

Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất

1.840.000

1.729.000

253.240

80.800

42.300

130.140

1.475.760

299.200

307.700

868.860

111.000

3

Đầu tư từ nguồn thu xố số kiến thiết

38.000

35.300

35.300

 

11.000

24.300

 

 

 

 

2.700

B

VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN THU ĐỂ LẠI CHƯA ĐƯA VÀO CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

7.154.560

7.154.560

7.154.560

19.000

20.000

7.115.560

0

0

0

0

0

1

Phí bảo trì đường bộ

110.000

110.000

110.000

19.000

20.000

71.000

 

 

 

 

 

2

Thu từ các dự án phát triển đô thị

984.675

984.675

984.675

 

 

984.675

 

 

 

 

 

3

Thu từ các vị trí đất theo KL09-KL/TU

5.857.000

5.857.000

5.857.000

 

 

5.857.000

 

 

 

 

 

4

Thu từ các doanh nghiệp thuê đất trong các KCN, Cụm CN đầu tư bằng vốn NSNN

202.885

202.885

202.885

 

 

202.885

 

 

 

 

 

C

VỐN VAY TÍN DỤNG ƯU ĐÃI

300.000

300.000

300.000

 

 

300.000

 

 

 

 

 

D

VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

3.708.537

3.337.683

3.337.683

1.037.112

806.989

1.493.582

0

0

 

0

370.854

I

VỐN TRONG NƯỚC

2.331.000

2.097.900

2.097.900

583.362

376.990

1.137.548

0

0

 

0

233.100

1

Vốn chương trình mục tiêu quốc gia

212.000

190.800

190.800

7.200

31.000

152.600

 

 

 

 

 

 

Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới

212.000

190.800

190.800

7.200

31.000

152.600

 

 

 

 

 

2

Vốn đầu tư theo các chương trình mục tiêu

2.029.000

1.826.100

1.826.100

576.162

345.990

903.948

 

 

 

 

 

3

Hỗ trợ nhà ở cho người có công theo QĐ22/QĐ-TTg

90.000

81.000

81.000

 

 

81.000

 

 

 

 

 

II

VỐN NƯỚC NGOÀI

1.377.537

1.239.783

1.239.783

453.750

429.999

356.034

 

 

 

 

137.754

E

VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ

800.000

720.000

720.000

 

 

720.000

 

 

 

 

80.000

 

BIỂU II

PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG DO TỈNH QUẢN LÝ KẾ HOẠCH TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016-2020

(Kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị: Triệu đồng

 

DIỄN GIẢI

Tỉnh quản lý

Trong đó

Ghi chú

Đã giao

Còn lại giai đoạn 2018-2020

Năm 2016

Năm 2017

 

TỔNG SỐ

8.813.278

369.440

369.904

8.073.944

 

1

VỐN ĐẦU TƯ TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

1.358.718

350.440

349.904

658.374

 

 

Trả vay tín dụng ưu đãi

302.500

146.250

156.250

 

 

 

Lập quỹ phát triển đất và đo đạc lập bản đồ địa chính

67.760

16.160

21.600

20.000

 

 

Hoàn ứng trước ngân sách tỉnh

73.800

40.000

30.000

8.800

 

 

Hỗ trợ xây dựng nông thôn mới

128.166

28.166

10.000

90.000

 

 

Chuẩn bị đầu tư

23.670

4.812

9.684

4.174

 

 

Bố trí thực hiện các dự án đầu tư

762.822

115.052

122.370

535.400

 

 

Trong đó: Đối ứng ODA

 

 

 

110.000

 

 

Bố trí thanh toán nợ XDCB

 

 

 

83.400

Trong đó: tiền đất 39.300 triệu đồng

 

Bố trí cho dự án chuyển tiếp

 

 

 

56.000

 

 

Bố trí dự án khởi công mới

 

 

 

286.000

Trong đó: tiền đất 10.000 triệu đồng

2

VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN THU ĐỂ LẠI CHƯA ĐƯA VÀO CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

7.154.560

19.000

20.000

7.115.570

 

a

Phí bảo trì đường bộ

110.000

19.000

20.000

71.000

 

 

Sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng đường tỉnh quản lý, trong đó:

110.000

19.000

20.000

71.000

 

 

Dự án cải tạo nâng cấp đường ĐT.495 đoạn từ Km7-Km8+500, Km111+700 - Km15+200, huyện Thanh Liêm

 

 

 

18.500

 

 

Đường ĐH 02 huyện Thanh Liêm

 

 

 

10.000

 

 

Đường ĐH 08 huyện Duy Tiên

 

 

 

10.000

 

b

Thu từ các dự án phát triển đô thị

984.675

 

 

984.685

 

 

Bố trí cho các dự án trọng điểm: Đường Lê Công Thanh, Đường giao thông dọc QL 38; Hạ tầng xung quanh hoàn trả kênh mương khi xây dựng cơ sở II BV Bạch Mai; Đường T1, các dự án thuộc Chương trình phân lũ, Đường GTNT đến các xã (nợ XDCB các dự án TPCP), bệnh viện tâm thần…

 

 

 

 

 

c

Thu từ các vị trí đất theo KL09-KL/TU

5.857.000

 

 

5.857.000

 

 

Bố trí các dự án thuộc Khu Liên hợp thể thao và Đường ĐT 495 B, Sân vận động tỉnh, Khu du lịch Tam Chúc; Đường T1; Trung tâm huấn luyện dự bị động viên (Khu vực phòng thủ tỉnh- San lấp mặt bằng)...

 

 

 

 

 

d

Thu từ các doanh nghiệp thuê đất trong các KCN, Cụm CN đầu tư bằng vốn NSNN: Bố trí cho các dự án xây dựng hạ tầng các khu, cụm CN…

202.885

 

 

202.885

 

3

VỐN VAY TÍN DỤNG ƯU ĐÃI

300.000

 

 

300.000

 

 

Bố trí cho các dự án: Giải phóng mặt bằng khu du lịch Tam Chúc; Dự án giao thông nông thôn xã Nhân Bình; Dự án xử lý kênh đầu mối Trạm bơm Giáp Ba; Dự án cải tạo, nâng cấp đường trục huyện; Dự án tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ tỉnh…

 

 

 

 

 

 

BIỂU III

PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ VÀ VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ DO TỈNH QUẢN LÝ KẾ HOẠCH TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016-2020

(Kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Nguồn vốn/chương trình

Tổng số phân bổ (90%)

Đã giao theo QĐ 572/QĐ-BKHĐT ngày 20/4/2017

Còn lại giao bổ sung

Ghi chú

 

TỔNG SỐ

4.057.683

2.937.883

1.119.800

 

A

VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

3.337.683

2.937.883

399.800

 

I

VỐN TRONG NƯỚC

2.097.900

1.698.100

399.800

 

(1)

Vốn chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới

190.800

0

190.800

 

 

Chia ra

 

 

0

 

 

Các dự án nước sạch nông thôn

111.000

 

111.000

 

 

Hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn

79.800

 

79.800

 

(2)

Vốn đầu tư theo các chương trình mục tiêu

1.826.100

1.617.100

209.000

 

1

Chương trình phát triển kinh tế-xã hội vùng

788.488

728.488

60.000

 

2

Chương trình mục tiêu hỗ trợ vốn đối ứng ODA

62.000

62.000

0

 

3

Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế thủy sản bền vững

70.572

70.572

0

 

4

Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp, phòng chống thiên tai, ổn định dân cư

252.380

192.380

60.000

 

5

Chương trình mục tiêu Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội

30.000

0

30.000

 

6

Chương trình mục tiêu phát triển hệ thống y tế địa phương

50.000

0

50.000

 

7

Chương trình mục tiêu phát triển hạ tầng du lịch

549.660

540.660

9.000

 

8

Chương trình mục tiêu Công nghệ thông tin

5.000

5.000

0

 

9

Chương trình mục tiêu phát triển văn hóa

3.000

3.000

0

 

10

Các dự án khác

15.000

15.000

0

 

3

Hỗ trợ nhà ở cho người có công theo QĐ22/QĐ-TTg

81.000

81.000

0

 

II

VỐN NƯỚC NGOÀI

1.239.783

1.239.783

0

 

 

Các dự án do tỉnh quản lý: Dự án phát triển đô thị loại vừa tại Việt Nam - Tiểu dự án Thành phố Phủ Lý, Dự án đầu tư xây dựng các trạm bơm đầu mối khu vực thành phố Phủ Lý phục vụ tiêu thoát nước chống ngập úng và kết hợp sản xuất nông nghiệp, Dự án đầu tư mở rộng Trường Cao đẳng nghề Hà Nam, Dự án nâng cấp gia cố tăng khả năng thoát lũ và chống sạt lở bờ sông Đáy trên toàn tuyến sông Đáy thuộc địa phận tỉnh Hà Nam

 

 

0

 

 

Các dự án ô: Chương trình nước sạch và VSMT nông thôn dựa trên kết quả, Dự án hỗ trợ y tế các tỉnh Đồng bằng sông Hồng và Đông Bắc bộ

 

 

0

 

B

VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ

720.000

0

720.000

 

 

Dự án đường nối chùa Ba Sao với Chùa Bái Đính trên địa bàn tỉnh Hà Nam

720.000

 

720.000

 

 

BIỂU IV

KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG PHÂN CẤP CHO CẤP HUYỆN, CẤP XÃ GIAI ĐOẠN 2016-2020

(Kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Tiêu chí

Tổng số

Trong đó:

Thành phố Phủ Lý

Huyện Duy Tiên

Huyện Kim Bảng

Huyện Lý Nhân

Huyện Thanh Liêm

Huyện Bình Lục

 

Tổng số (1)

1.934.408

680.874

292.692

362.138

216.731

194.282

187.691

1

Vốn đầu tư NSTT phân cấp

458.648

98.814

63.792

67.588

74.841

78.852

74.761

1.1

Đã bố trí kế hoạch năm 2016

115.560

25.159

14.611

18.634

17.995

22.534

16.627

1.2

Đã bố trí kế hoạch năm 2017

127.116

31.119

14.234

19.507

17.954

27.803

16.499

1.3

Còn lại giai đoạn 2018-2020

215.972

42.536

34.946

29.447

38.892

28.516

41.635

2

Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất

1.475.760

582.060

228.900

294.550

141.890

115.430

112.930

2.1

Đã bố trí kế hoạch năm 2016

299.200

131.200

48.000

44.800

24.800

27.200

23.200

2.2

Đã bố trí kế hoạch năm 2017

307.700

124.700

43.200

67.500

28.800

21.000

22.500

2.3

Còn lại giai đoạn 2018-2020

868.860

326.160

137.700

182.250

88.290

67.230

67.230

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

Cấp huyện quản lý

270.810

196.560

15.300

20.250

9.810

21.420

7.470

 

Cấp xã quản lý

598.050

129.600

122.400

162.000

78.480

45.810

59.760

Ghi chú (1): Đã trừ dự phòng 10 %

 

BIỂU V

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH DO TỈNH QUẢN LÝ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016-2020

(Kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị: Triệu đồng

TT

Danh mục

Địa điểm xây dựng

Năng lực thiết kế

Thời gian khởi công - hoàn thành

Quyết định đầu tư

Kế hoạch trung hạn giai đoạn 2016- 2020

Trong đó

 

Kế hoạch 2016

Kế hoạch 2017

Còn lại 2018- 2020

 

Số QĐ

Tổng mức đầu tư

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

 

TỔNG SỐ

 

 

 

 

6.201.800

1.358.718

350.440

349.904

658.374

 

A

VỐN NGÂN SÁCH TẬP TRUNG

 

 

 

 

5.821.796

1.221.578

350.440

342.904

528.234

 

I

Đối ứng ODA

 

 

 

 

499.171

113.800

0

0

113.800

 

1

Dự án đầu tư xây dựng các trạm bơm đầu mối khu vực thành phố Phủ Lý phục vụ tiêu thoát nước chống ngập úng và kết hợp sản xuất nông nghiệp

TP. Phủ Lý

 

 

649/QĐ-UBND ngày 19/6/2015

167.549

55.000

 

 

55.000

 

2

Dự án đầu tư mở rộng Trường Cao đẳng Nghề

TP. Phủ Lý

 

 

629/QĐ-UBND ngày 26/6/2014

191.950

55.000

 

 

55.000

 

3

Dự án phát triển đô thị loại vừa tại Việt Nam - Tiểu dự án Thành phố Phủ Lý

TP. Phủ Lý

 

 

218/QĐ-UBND 12/10/2011

139.672

3.800

 

 

3.800

 

II

Ngành Nông nghiệp

 

 

 

 

511.167

79.900

16.300

16.000

47.600

 

 

Dự án quyết toán

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

1

Đê Hoành Uyển đoạn từ QL 1A đến Chợ Lương

Duy Tiên

7857 m

2010-2012

643/QĐ-UBND ngày 20/6/2013

106.500

18.000

10.000

8.000

 

 

2

BC-KTKT cải tạo, nâng cấp gia cố kênh dẫn thượng lưu công Tắc Giang

Lý Nhân

 

2015-2016

1132/QĐ- UBND ngày 30/9/2015

5.420

4.000

 

1.000

3.000

 

3

Nuôi trồng thuỷ sản tập trung thâm canh vùng liên xã Văn Xá, Kim Bình, Hoàng Tây huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam.

Kim Bảng

 

2007-2011

1649/QĐ- UBDN ngày 21/12/2015

40.219

2.600

 

1.000

1.600

 

 

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

0

0

 

 

 

1

Nạo vét, gia cố sông Kinh Thủy từ K0- cầu máng KT 6

Thanh Liêm

4km

2011-2014

1379/QĐ- UBND ngày 9/11/2011

38.912

21.000

4.000

5.000

12.000

 

2

Công trình xử lý khẩn cấp đê kè, chống sạt lở tuyến đê bao Hữu Hồng xã Phú Phúc huyện Lý Nhân

Lý Nhân

 

 

1660/QĐ- UBND ngày 31/12/2010

225.500

2.300

2.300

 

 

 

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

1

Dự án kết nối hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Xuân Khê - Nhân Bình, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016-2017

Lý Nhân

 

2016-2017

1519/QĐ- UBND 04/10/2016

24.297

7.000

 

1.000

6.000

 

2

Cải tạo, KCH kênh A4-6, nhánh A4-8-29 và trạm bơm chống úng cho các khu công nghiệp, khu vực đô thị và sản xuất nông nghiệp khu vực Đồng Văn

Duy Tiên

 

2018-2020

202/UBND ngày 25/01/2017

32.000

15.000

 

 

15.000

 

3

Cải tạo, nâng cấp các kênh tiêu chính A3-2; PK huyện Kim Bảng

Kim Bảng

 

2018-200

21/TTHĐND ngày 08/03/2016

80.000

10.000

 

 

10.000

 

II

Ngành Công nghiệp

 

 

 

 

254.689

1.752

1.002

750

0

 

 

Dự án quyết toán

 

 

 

 

 

0

0

 

 

 

1

Điện REII

5 huyện

Phần hạ thế

 

201/QĐ-UBND ngày 05/2/2010

113.458

1.587

837

750

 

 

 

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

0

0

 

 

 

1

Cụm công nghiệp Kiện Khê I mở rộng

Thanh Liêm

30ha

2012-2014

981/QĐ-UBND ngày 17/9/2014; 1269/QĐ- UBND ngày 31/10/2014

141.231

165

165

 

 

 

III

Ngành Tài nguyên MT

 

 

 

 

594.203

55.640

6.040

22.600

27.000

 

 

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

0

0

 

 

 

1

Dự án đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

Toàn tỉnh

 

2010-2015

1520 5/12/2008; 695a 9/7/2010; 1449 01/11/2012

404.000

45.640

4.040

21.600

20.000

 

2

Đối ứng Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải Thành phố Phủ Lý (5.000m3/ngày đêm)

Phủ Lý

 

2007-2014

965/QĐ-UBND ngày 17/8/2009

125.560

2.000

2.000

 

 

 

3

Dự án cải tạo, nâng cấp bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh của tỉnh tại xã Thanh Thủy, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

Thanh Liêm

 

2013-2015

1002/QĐ- UBND ngày 30/8/2013

49.643

1.000

 

1.000

 

 

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Nạo vét kênh tiêu CG3-5 Ngọc Lũ Bình Lục

Bình Lục

 

2018-2020

26/UBND ngày 26/6/2017

15.000

7.000

 

 

7.000

 

IV

Ngành Giao thông

 

 

 

 

1.952.231

157.568

8.568

26.000

123.000

 

 

Dự án hoàn thành

 

 

 

 

 

0

0

 

 

 

1

Dự án nâng cấp, cải tạo đường ĐT 495B(cũ) đoạn từ Ngã ba Đại Vượng đến QL1A huyện Thanh Liêm

Huyện Thanh Liêm

3km đường cấp V đồng bằng

2013-2014

Số 700/QĐ- UBND ngày 02/7/2013

13.588

368

368

 

 

 

2

Đường ĐH 11 huyện Lý Nhân

Lý Nhân

Đường cấp IV đồng bằng dài 2,6 Km

2013-2016

277/QĐ-UBND ngày 16/3/2010

40.000

4.000

 

 

4.000

 

3

Đường giao thông liên xã từ đê sông Đáy đi đền Đức Thánh Cả thuộc xã Tân Sơn, huyện Kim Bảng

Kim Bảng

 

2014-2015

Số 200 ngày 06/02/2014

30.719

5.000

 

 

5.000

 

 

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

0

0

 

 

 

1

Cải tạo, nâng cấp đường ngang tạm Km52+112 tuyến đường sắt Hà Nội - TP HCM thành đường ngang sử dụng lâu dài

Phủ Lý

Đường ngang cấp I, sử dụng lâu dài

2014

212/QĐ-UBND ngày 04/3/2014

28.256

2.000

2.000

 

 

 

2

Đường vành đai TP Phủ Lý (tuyến N1, N2)

Thanh Liêm, Phủ Lý

Đường phố chính cấp II. L=9,4 km

2006-2009

Số 1406/QĐ- UBND ngày 12/11/2008

544.129

10.000

0

10.000

 

 

3

Đường ĐH 08 huyện Duy Tiên (ĐT 493B)

Duy Tiên

đường cấp IV đồng bằng, L=6,65km

2013-2015

Số 356/QĐ- UBND ngày 14/4/2014

97.542

16.000

3.000

3.000

10.000

 

4

Đường ĐH02 Thanh Liêm

Thanh Liêm

Đường cấp IV dài 8,2km

12-15

1448 31/10/2012

137.529

6.200

3.200

3.000

 

 

5

Đường kinh tế T1

Thanh Liêm

 

2010-2015

658/QĐ-UBND ngày 306/2010

736.510

10.000

 

10.000

 

 

6

Đường ĐH 04 Lý Nhân

Lý Nhân

 

2015-2017

1230 a/QĐ- UBND ngày 25/10/2014

47.500

14.000

 

 

14.000

 

 

Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

1

Xây dựng đường vào nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt tại Thung Cổ Chày, xã Thanh Thủy, huyện Thanh Liêm

Thanh Liêm

 

2017-2018

233/QĐ-UBND ngày 27/02/2017

14.934

6.000

 

 

6.000

 

2

Dự án đầu tư xây dựng tuyến N2 Khu Đại học Nam Cao

Phủ Lý, Duy Tiên

 

2016-2020

1720/QĐ- UBND ngày 28/10/2016

57.433

20.000

 

 

20.000

 

3

Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường giao thông kết nối từ QL38 đến Khu Đại học Nam Cao từ Km1+200 đến Km2+420

Phủ Lý, Duy Tiên

 

2016-2020

1723/QĐ- UBND ngày 28/10/2016

74.591

15.000

 

 

15.000

 

4

Nâng cấp, cải tạo ĐT.498B

Kim Bảng

 

2018-2020

666/QĐ-UBND ngày 12/5/2017

30.000

14.000

 

 

14.000

 

5

Cải tạo nâng cấp đường ĐT 496B

Bình Lục

 

2017-2019

1867/QĐ- UBND ngày 23/11/2016

30.000

10.000

 

 

10.000

 

6

Dự án ĐTXD đường nối khu di tích lịch sử văn hóa quốc gia đặc biệt đền Trần Thương đến cầu Thái Hà

Lý Nhân

 

2017-2018

606/UBND- GTXD ngày 15/3/2017

29.500

10.000

 

 

10.000

 

7

Hỗ trợ hoàn thiện đường GTNT đầu tư bằng vốn TPCP

Toàn tỉnh

 

2018-2019

 

40.000

15.000

 

 

15.000

 

V

Ngành G.dục - Đ.tạo

 

 

 

 

444.991

105.563

29.063

19.500

57.000

 

 

Dự án quyết toán

 

 

 

 

 

0

0

 

 

 

1

Trường THPT C Thanh Liêm GĐ2

Thanh Liêm

900 hs

2013-2015

1272 ngày 6/10/2009; 640 ngày 17/6/2015

13.402

5.088

5.088

 

 

 

2

Hạ tầng khu B trường CĐSP

Phủ Lý

 

 

 

3.871

1.300

1.300

 

 

 

3

Trường PTTH Nam Cao

Lý Nhân

900 hs

2010-2011

1600 ngày 27/11/2009

23.052

5.575

5.575

 

 

 

4

Trường THPT Nguyễn Hữu Tiến

Duy Tiên

900 hs

2011-2013

862 ngày 15/7/2011

23.406

600

600

 

 

 

5

Đối ứng trường THCS xã Thanh Sơn

 

 

 

 

533

500

500

 

 

 

 

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

0

0

 

 

 

1

Trường THPT Nguyễn Khuyến

Bình Lục

950 hs

2012-2014

1423 21/11/2011

63.251

16.000

8.000

4.000

4.000

 

2

Trường THPT Lê Hoàn GĐ2

Thanh Liêm

950 hs

2014-2016

1047/QĐ- UBND ngày 25/8/2011

19.199

8.500

2.000

1.500

5.000

 

3

Trường THPT Lý Nhân

Lý Nhân

1600 hs

2015-2016

331/QĐ-UBND ngày 18/03/2011; 644 ngày 23/6/2015

16.724

3.500

2.000

1.500

 

 

4

Nhà học bộ môn trường THPT B Phủ Lý

Phủ Lý

450 hs

2013-2013

320/QĐ-UBND ngày 07/4/2014

15.494

6.500

1.000

1.500

4.000

 

5

Trường THPT chuyên Biên Hòa

Phủ Lý

900 hs

2011-2015

1412/QĐ- UBND 17/11/2011

266.059

14.000

3.000

11.000

 

 

 

Dự án khởi công mới trong giai đoạn 2016 - 2020

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

1

Trường THPT C Phủ Lý: Xây dựng nhà học bộ môn, nhà tập đa năng và công trình phụ trợ

Phủ Lý

 

2016-2020

1721 ngày 28/10/2016

32.059

15.000

 

 

15.000

 

2

Trường THPT B Bình Lục: Xây dựng nhà học bộ môn; nhà tập đa năng và công trình phụ trợ

Bình Lục

 

2016-2020

1868/UBND- GTXD ngày 11/7/2017

27.500

7.000

 

 

7.000

 

3

Trường THPT B Thanh Liêm: Xây dựng nhà học bộ môn, nhà tập đa năng và công trình phụ trợ

Thanh Liêm

 

2016-2020

1869/UBND- GTXD ngày 11/7/2017

20.000

5.000

 

 

5.000

 

4

Trường THPT A Kim Bảng: Xây dựng nhà tập đa năng; phòng học bộ môn; công trình phụ trợ; trạm biến áp

Kim Bảng

 

2016-2020

557/QĐ-UBND ngày 24/5/2017

20.000

7.000

 

 

7.000

 

5

Dự án mua sắm máy vi tính trang bị cho các phòng tin học trường THPT công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam, thiết bị các phòng học bộ môn trường Nguyễn Hữu Tiến để các huyện đạt chuẩn quốc gia

Toàn tỉnh

 

2017-2020

1107/QĐ- UBND ngày 21/7/2017

14.902

8.000

 

 

8.000

 

6

Trường THPT B Duy Tiên: Xây dựng nhà học bộ môn; nhà tập đa năng và công trình phụ trợ

Duy Tiên

 

2017-2018

1871/UBND- GTXD ngày 11/7/2017

2.200

2.000

 

 

2.000

 

VI

Ngành Y tế

 

 

 

 

253.472

79.001

20.381

6.620

52.000

 

 

Dự án quyết toán

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

1

Trạm biến áp trung tâm y tế huyện Kim Bảng

Kim Bảng

 

 

793/QĐ-UBND ngày 167/2015

498

480

 

480

 

 

2

Đối ứng trung tâm y tế huyện: Kim Bảng

Kim Bảng

1548 m2

2010-2012

1142/QĐ-UB 17/12/2010

13.910

2.755

2.755

 

 

 

3

Đối ứng trung tâm y tế huyện: Thanh Liêm

Thanh Liêm

1548 m2

2010-2011

1271/QĐ-UB 12/11/2010

11.161

3.641

3.641

 

 

 

4

Sửa chữa bệnh viện Phong và da liễu

Phủ Lý

 

2011-2013

1407/QĐ- UBND ngày 03/12/2013

1.556

77

77

 

 

 

5

Trường Cao đẳng Y tế (nhà thực hành thí nghiệm 504 + môn GDTC 667)

Phủ Lý

 

2009-2011

927/QĐ-UBND ngày 07/8/2009

26.742

1.171

1.171

 

 

 

6

Đối ứng trung tâm y tế TP Phủ Lý

Phủ Lý

1548 m2

2010-2012

1046/QĐ-UB 25/8/2011

11.545

4.102

4.102

 

 

 

7

Dự án xây dựng, cải tạo, nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện Bình Lục

Bình Lục

 

2004-2013

839/QĐ-UBND ngày 28/6/2012

30.458

2.126

2.126

 

 

 

8

Đối ứng dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải y tế bệnh viện đa khoa huyện Duy Tiên

Duy Tiên

150 m3/ngày đêm

2011-2012

1488/QĐ- UBND ngày 01/12/2011

10.488

813

813

 

 

 

9

Đối ứng dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải y tế bệnh viện đa khoa thành phố Phủ Lý

Phủ Lý

MSTB

2011-2012

1487/QĐ- UBND

10.595

696

696

 

 

 

10

Đối ứng dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải y tế bệnh viện Đa khoa tỉnh

Phủ Lý

300m3/ngày đếm; 47-75 kg rác thải y tế/giờ.

2012-2013

1541/QĐ- UBND

28.452

1.000

1.000

 

 

 

11

Dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý rác thải BV Lao và bệnh phổi

Phủ Lý

 

2011-2013

399/QĐ-UBND ngày 23/4/2014

4.489

1.000

1.000

 

 

 

 

Dự án hoàn thành

 

 

 

 

 

0

0

 

 

 

1

ĐTXD hệ thống sân vườn nhà thực hành thí nghiệm của Trường Cao đẳng Y tế

Phủ Lý

sân vườn

2013

469/QĐ-UBND ngày 06/5/2013

1.060

0

 

 

 

 

2

Đối ứng bệnh viện đa khoa Nam Lý

Lý Nhân

70 giường

2012-2012

1819/QĐ-UB 30/12/2011

6.354

1.753

0

1.753

 

 

3

Xây dựng trạm biến áp bệnh viện đa khoa Nam Lý

Lý Nhân

 

 

1062/QĐ- UBND ngày 19/7/2015

388

387

 

387

 

 

 

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

0

0

 

 

 

1

Đầu tư trang thiết bị y tế Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hà Nam

Phủ Lý

 

2010-2015

1344/QĐ- UBND ngày 02/12/2010

14.677

2.000

2.000

 

 

 

2

Dự án bảo trì, sửa chữa nhà khám đa khoa kỹ thuật nghiệp vụ - Bệnh viện đa khoa tỉnh

Phủ Lý

 

2012-2013

1687/QĐ- UBND ngày 31/12/2013

11.429

1.000

1.000

 

 

 

3

Bệnh viện đa khoa huyện Kim Bảng

Kim Bảng

 

2005-2010

295/QĐ-UBND ngày 23/2/2010

33.686

7.000

 

2.000

5.000

 

4

Bệnh viện đa khoa huyện Duy Tiên

Duy Tiên

 

2005-2010

212/QĐ-UBND ngày 8/2/2010

35.984

9.000

 

2.000

7.000

 

 

Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

1

Bệnh viện sản nhi

Phủ Lý

250 GB

2017-2018

341/QĐ-UBND ngày 17/3/2017

123.338

30.000

 

 

30.000

 

2

Cải tạo, nâng cấp bệnh viện Y học cổ truyền

Phủ Lý

Cải tạo, nâng cấp

2018-2019

1866/QĐ- UBND ngày 30/10/2015

39.000

10.000

 

 

10.000

 

VII

Văn hoá - Thể thao - Du lịch

 

 

 

 

752.498

85.779

15.779

21.000

49.000

 

 

Dự án quyết toán

 

 

 

 

 

0

0

 

 

 

1

Sân vận động tỉnh

Phủ Lý

 

 

1192a/QĐ- UBND ngày 29/10/2010

226.560

15.000

 

15.000

 

 

2

Tôn tạo Khu lưu niệm Cát Tường huyện Bình Lục

Bình Lục

 

 

460/QĐ-UBND ngày 7/5/2010

64.384

7.000

7.000

 

 

 

3

Hệ thống kè hồ công viên Nguyễn Khuyến, thành phố Phủ Lý

Phủ Lý

 

Phủ Lý

1459 ngày 25/11/2008

23.316

2.000

2.000

 

 

 

4

Cải tạo, sửa chữa Nhà văn hóa trung tâm tỉnh

Phủ Lý

 

 

 

 

667

667

 

 

 

 

Dự án hoàn thành

 

 

 

 

 

0

0

 

 

 

1

Khu lưu niệm liệt sỹ núi Chùa, huyện Thanh Liêm

Thanh Liêm

 

2010-2012

462/QĐ-UB

54.676

800

800

 

 

 

2

Hạ tầng Ngũ Động Thi Sơn

Kim Bảng

 

2011-2014

950 ngày 08/9/2010

53.272

1.292

1.292

 

 

 

3

Dự án đầu tư xây dựng tu bổ tôn tạo di tích lịch sử văn hóa đình An Hòa, xã Thanh Hải, huyện Thanh Liêm

Thanh Liêm

 

2012-2016

1361/QĐ- UBND ngày 04/11/2011

13.726

498

498

 

 

 

4

Mua sắm máy phát điện, thiết bị phụ trợ và bộ dựng phi tuyến

Phủ Lý

Máy camera HD, máy phát điện, thiết bị phụ trợ, hệ thống dự phi tuyến

2013-2014

1303 ngày 8/11/2013

5.522

3.522

3.522

 

 

 

 

Công trình chuyển tiếp

 

 

 

 

 

0

0

 

 

 

1

Hạ tầng du lịch đền Lảnh Giang

Duy Tiên

18,83 ha

2013-2015

1392/QĐ- UBND ngày 22/10/2012

182.595

13.000

 

3.000

10.000

 

 

Công trình khởi công mới

 

 

 

 

 

0

0

 

 

 

1

Đầu tư thiết bị chuyển đổi công nghệ Đài PTTH tỉnh (gđ1)

Phủ Lý

 

2017-2019

1722/QĐ- UBND ngày 28/10/2016

17.997

7.000

 

2.000

5.000

 

2

Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp hạ tầng du lịch DTLSVH quốc gia đền Trần Thương, xã Nhân Đạo, huyện Lý Nhân

Lý Nhân

 

 

1306/QĐ- UBND ngày 30/10/2015

54.484

14.000

 

 

14.000

 

3

Dự án tu bổ, tôn tạo di tích đền Bà Vũ huyện Lý Nhân

Lý Nhân

 

 

 

45.000

10.000

 

 

10.000

 

4

Báo điện tử Hà Nam

Phủ Lý

 

 

1445/QĐ- UBND ngày 23/9/2016

3.966

1.000

 

1.000

 

 

5

Tu bổ đình Lũng Xuyên

Duy Tiên

 

 

 

7.000

5.000

 

 

5.000

 

6

Đền Lăng xã Liêm Cần huyện Thanh Liêm

Thanh Liêm

 

 

 

 

5.000

 

 

5.000

 

VIII

An ninh

 

 

 

 

90.504

23.700

4.700

4.000

15.000

 

 

Dự án hoàn thành

 

 

 

 

 

0

0

 

 

 

1

Hỗ trợ trung tâm huấn luyện bồi dưỡng nghiệp vụ

Phủ Lý

4561 m2

2011-2013

3484/QĐ-BCA- H41 ngày 1/9/2010

46.700

7.000

2.000

3.000

2.000

 

2

Trạm Cảnh sát đường thủy

 

2015-2016

 

1251 ngày 29/10/2014

7.000

700

700

 

 

 

 

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

0

0

 

 

 

1

Hỗ trợ dự án trụ sở làm việc Đội xe + Đội Cảnh sát giao thông Công an thành phố Phủ Lý

Liêm Chung, Phủ Lý

 

2014-2016

1070/QĐ- UBND ngày 15/8/2012

36.804

8.000

2.000

1.000

5.000

 

 

Dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020:

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

1

Dự án XD Trụ sở làm việc của Công an các phường mới dược thành lập của TP Phủ Lý (UB tỉnh hỗ trợ 05 tỷ đồng)

Liêm Chung, Phủ Lý

20 CBCS

2014-2017

94/QĐ-H11- H45 ngày 29/4/2016

39.000

5.000

 

 

5.000

 

2

Dự án Cải tạo, xây dựng mở rộng cơ sở làm việc của Công an huyện Duy Tiên (UB tỉnh hỗ trợ 05 tỷ đồng)

Hòa Mạc, Duy Tiên

4000 m2 sàn

2017-2020

Đang trình Bộ CA phê duyệt chủ trương đầu tư

33.500

3.000

 

 

3.000

 

IX

Quốc phòng

 

 

 

 

406.558

30.951

5.951

5.000

20.000

 

 

Dự án hoàn thành

 

 

 

 

 

0

0

 

 

 

1

Kho vũ khí đạn tỉnh Hà Nam

Kim Bảng

CTQS

2011-2015

1465/QĐ-UB 28/11/2011

151.083

3.951

3.951

 

 

 

 

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

0

0

 

 

 

1

Trung tâm huấn luyện dự bị động viên

Kim Bảng

CTQS

 

1201/QĐ- UBND ngày 10/10/2011

196.007

7.000

2.000

 

5.000

 

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

1

Xây dựng Sở Chỉ huy thống nhất số 02 của tỉnh Hà Nam

Thanh Liêm

 

2016-2020

1717/QĐ- UBND ngày 28/10/2016

59.468

20.000

 

5.000

15.000

 

X

Quản lý Nhà nước

 

 

 

 

62.313

26.223

7.223

15.500

3.500

 

 

Công trình quyết toán

 

 

 

 

 

0

0

 

 

 

1

Trạm biến áp BQLDA trọng điểm và Ban QLKĐTĐH

 

 

 

 

 

0

0

 

 

 

2

Sửa chữa trụ sở Chi cục dân số Kế hoạch hóa gia đình tỉnh

 

 

 

 

 

961

961

 

 

 

3

Trụ sở nhà in báo Hà Nam

Phủ Lý

 

 

957/QĐ-UBND ngày 22/8/2013

10.007

1.900

1.900

 

 

 

4

Sửa chữa trụ sở Sở Lao động Thương binh và Xã hội

Phủ Lý

C/tạo, s/chữa

2015

1076/QĐ- UBND ngày 06/9/2011

1.838

1.750

1.750

 

 

 

5

Cải tạo, sửa chữa phòng 207 thành phòng họp Ban thường vụ và họp trực tuyến Tỉnh ủy

Phủ Lý

C/tạo, s/chữa

2016

718/QĐ-UBND ngày 3/7/2015

2.951

0

0

 

 

 

6

Trụ sở làm việc Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Hà Nam

Phủ Lý

5 tầng

2011-2013

1076 ngày 06/9/2011

20.452

2.000

2.000

 

 

 

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

0

0

 

 

 

1

Sửa chữa trụ sở Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

 

 

842 ngày 15/6/2016

1.995

1.500

0

1.500

 

 

2

Sửa chữa trụ sở Sở Giao thông vận tải

 

 

2016

1653/QĐ- UBND ngày 20/10/2016

1.978

1.500

0

1.500

 

 

3

Sửa chữa trụ sở Sở Xây dựng

 

 

2016

649 ngày 28/4/2016

2.500

1.500

0

1.500

 

 

4

Sửa chữa trụ sở Sở Công thương

 

 

2016

841/QĐ-UBND ngày 15/6/2016

2.000

1.500

0

1.500

 

 

5

Sửa chữa trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh

Phủ Lý

 

2017

1398/QĐ- UBND ngày 16/9/2016

3.000

3.000

 

2.000

1.000

 

6

Sửa chữa trụ sở Tỉnh ủy

Phủ Lý

 

2017

1399/QĐ- UBND ngày 16/9/2016

5.492

4.500

 

2.000

2.500

 

7

Sửa chữa trụ sở Hội đồng nhân dân tỉnh

Phủ Lý

 

2017

1717/ QĐ- UBND ngày 28/10/2016

3.700

2.000

 

2.000

 

 

8

Sửa chữa trụ sở Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phủ Lý

 

2016-2017

1274/QĐ- UBND ngày 25/8/2016

3.900

2.500

 

2.500

 

 

9

Sửa chữa trụ sở Sở Y tế

Phủ Lý

 

2017

1114/QĐ- UBND ngày 26/7/2016

2.500

1.000

 

1.000

 

 

XI

Hạ tầng đô thị

 

 

 

 

 

7.000

 

 

7.000

 

 

Dự án khởi công mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hỗ trợ thành phố Phủ Lý chỉnh trang đô thị

 

 

 

 

 

7.000

 

 

7.000

 

XII

Ngành Công nghệ thông tin

 

 

 

0

0

45

45

0

0

 

 

Dự án chuyển tiếp

 

 

 

 

 

0

0

 

 

 

1

Đầu tư nâng cấp mạng LAN và trang thiết bị công nghệ thông tin cho các cơ quan nhà nước tỉnh Hà Nam (gđ2)

 

 

 

 

 

45

45

 

 

 

XIII

Chuẩn bị đầu tư

 

 

 

 

 

18.670

4.812

9.684

4.174

 

1

Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án ĐTXD hạ tầng kỹ thuật Khu du lịch Tam Chúc

 

 

 

 

 

389

389

 

 

 

2

Đường GTNT xã Yên Bắc đoạn từ ĐH đến Chùa Đổ

 

 

 

 

 

1.000

1.000

 

 

 

3

Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và chi phí cắm mốc chỉ giới xây dựng khu đất hỗ trợ 7% và tái định cư phục vụ GPMB dự án xây dựng Khu Đại học Nam Cao trên địa bàn xã Tiên Nội huyện Duy Tiên

 

 

 

 

 

600

600

 

 

 

4

Chuẩn bị đầu tư dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật thiết yếu giai đoạn I Khu đại học Nam Cao

 

 

 

 

 

776

776

 

 

 

5

Quy hoạch phân khu Trung tâm y tế chất lượng cao cấp vùng

 

 

 

 

 

1.000

1.000

 

 

 

6

Thiết kế đô thị tuyến đường N1, N2 và sông Đáy

 

 

 

 

 

1.047

1.047

 

 

 

7

Dự án nâng cấp hạ tầng du lịch làng nghề thêu ren An Hòa huyện Thanh Liêm

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

8

Dự án nâng cấp hạ tầng du lịch khu tưởng niệm nhà văn, liệt sỹ Nam Cao huyện Lý Nhân

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

XIV

Đầu tư khác

 

 

 

 

 

435.986

230.576

196.250

9.160

 

1

Hỗ trợ xây dựng nông thôn mới

 

79.160

40.000

30.000

9.160

 

2

Trả vay tín dụng

 

 

 

 

 

302.500

146.250

156.250

 

 

3

Hoàn ứng ngân sách

 

 

 

 

 

38.166

28.166

10.000

 

 

4

Lập quỹ phát triển đất

 

 

 

 

 

16.160

16.160

 

 

 

B

VỐN THU TỪ ĐẤT

 

 

 

 

380.004

137.140

0

7.000

130.140

 

1

Dự án xử lý khẩn cấp sạt lở đê Hữu sông Hồng từ km 141,14 đến km 143,74

Lý Nhân

2,6 km

2011-2013

932/QĐ-UBND 03/8/2011

70.319

6.300

 

2.000

4.300

 

2

Tu bổ khẩn cấp hệ thống kè mỏ hàn Nguyên Lý và hệ thống kè mỏ hàn Chương Xá huyện Lý Nhân

Lý Nhân

 

2011-2012

Số 1090/QĐ- UBND ngày 08/9/2011

56.685

16.000

 

 

16.000

 

3

Dự án cải tạo, nâng cấp đường đê Tả sông sắt huyện Bình Lục

Bình Lục

 

2017-2019

1849/UBND ngày 15/10/2014

28.000

10.000

 

 

10.000

 

4

Đường nối ĐT 492-ĐT 499 (giai đoạn 1)

Lý Nhân

L=6 Km

2013-2015

1272a/QĐ- UBND ngày 21/10/2011

225.000

24.000

 

5.000

19.000

 

5

Hỗ trợ xây dựng nông thôn mới

Toàn tỉnh

 

 

 

 

80.840

 

 

80.840

 

 

BIỂU VI

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN THU ĐỂ LẠI CHƯA ĐƯA VÀO CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016-2020

(Kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Tên dự án

QĐ đầu tư

Thời gian KC - HT

Tổng mức đầu tư

Kế hoạch vốn đã bố trí luỹ kế đến 31/12/2016

Kế hoạch vốn từ nguồn thu để lại giai đoạn 2018-2020

Tổng số

Trong đó

Thu từ các vị trí đất theo KL 09- KL/TU

Thu từ quỹ đất đô thị

Phí bảo trì đường bộ

Thu từ các doanh nghiệp thuê đất trong các KCN đầu tư bằng NSNN

 

TỔNG SỐ

 

 

35.196.462

5.860.755

7.115.560

5.857.000

984.675

71.000

202.885

 

Công nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dự án đầu tư xây dựng san nền, hạ tầng kỹ thuật mở rộng cụm công nghiệp Kiện Khê I, huyện Thanh Liêm

QĐ 981 ( 179/2014)

2014 - 2016

141.232

63.400

70.155

 

70.155

 

 

2

San nền, HTKT Cụm công nghiệp Kiện Khê I mở rộng

292-04/2/2016

2016

197.735

82.691

76.840

 

76.840

 

 

3

Dự án đầu tư xây dựng HTKT KCN Đồng Văn I mở rộng

967, 26/7/2012 & 958; 30/6/2016

2012- 2016

444.304

264.491

166.077

 

 

 

166.077

4

Dự án đầu tư xây dựng HTKT KCN Đồng Văn I mở rộng (khu đất thu hồi của Công ty cổ phần giống cây trồng TW)

Số 996; 22/9/2014

2014- 2015

56.973

9.539

36.808

 

 

 

36.808

 

Nông nghiệp, nông thôn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tu bổ, nâng cấp tuyến đê hữu sông Nhuệ kết hợp giao thông tỉnh Hà Nam

788/QĐ-, 29/6/2011

2006- 2011

100.267

75.417

16.674

0

16.674

 

 

2

Xây dựng TB Kinh Thanh II huyện Thanh Liêm (Giai đoạn II)

278/QĐ-UBND ngày 16/3/2010

2010- 2016

470.000

401.038

4.902

0

4.902

 

 

3

Xử lý khẩn cấp sạt lở bờ hữu sông Đáy đoạn từ trường Cơ Yếu đến Hồng Phú tỉnh Hà Nam

1268a/QĐ-, 20/10/2011

2011- 2014

366.241

31.000

9.321

 

9.321

 

 

 

Giao thông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đường ĐT495B

783-27/7/2010; 534 -10/5/2011

2011- 2020

17.355.000

621.788

755.212

755.212

 

 

 

2

Đường sơ tán cứu hộ dân kết hợp chắn nước núi huyện Thanh Liêm

1315/QĐ-, 25/11/2010

2005- 2010

333.098

250.185

13.550

0

13.550

 

 

3

Dự án đầu tư xây dựng Đường Vành đai thành phố Phủ Lý

1447/QĐ - 26/11/2008

2006- 2014

544.129

346.379

102.673

0

102.673

 

 

4

Vành đai kinh tế T1

326/QĐ - 11/3/2006

2006- 2016

735.510

103.134

260.096

200.000

60.096

 

 

5

Đường Lâm nghiệp từ núi Lời đi QL1A xã Thanh Hương, huyện Thanh Liêm

791/QĐ-, 29/6/2011

2005- 2010

19.754

14.915

853

0

853

 

 

6

Đường thôn 1 đi QL1A xã Thanh Hương, huyện Thanh Liêm

792/QĐ-, 29/6/2011

2006- 2010

15.004

6.805

5.860

0

5.860

 

 

7

Nâng cấp giao thông vùng phân lũ sông Đáy

1013; 24/9/2014

2003- 2010

377.894

377.225

669

0

669

 

 

8

Đường bao vùng nước từ Thong 1- Thong 4 xã Thanh Tâm, huyện Thanh Liêm

789/QĐ-, 29/6/2011

2006- 2010

13.926

9.601

1.875

0

1.875

 

 

9

Đường vành đai chắn núi Lời xã Thanh Hương, huyện Thanh Liêm

790/QĐ-, 29/6/2011

2006- 2010

6.576

4.465

639

0

639

 

 

10

DA ĐTXD tuyến đường giao thông dọc đường cao tốc kết nối từ QL 38 đến QL 21B

599; 19/6/2014

2013- 2017

402.417

124.115

95.002

0

95.002

 

 

11

Dự án đường giao thông đến TT các xã huyện Thanh Liêm

365a; 10/8/2011

2009 - 2016

997.097

333.289

56.966

0

56.966

 

 

12

Đường giao thông đến trung tâm các xã huyện Bình Lục

284/QĐ 8/3/2011

2007- 2015

666.494

307.500

5.753

0

5.753

 

 

13

Đường giao thông nông thôn đến trung tâm các xã huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam

1288; 13/12/2006; 537; 06/4/2012

2007- 2015

955.880

382.800

76.800

0

76.800

 

 

14

Đường Lê Công Thanh kéo dài

709;

2007

109.152

83.569

19.132

 

19.132

 

 

15

Đường Lê Công Thanh giai đoạn II

1661/QĐ- UBND ngày 27/12/2014

2010

340.835

190.588

16.152

 

16.152

 

 

16

Đường Hoà Mạc - Châu Giang - Mộc Bắc

1288 ; 08/10/2009

2009- 2013

29.300

20.232

6.268

 

6.268

 

 

17

Dự án: Cải tạo, nâng cấp đường ĐT.9026 (Vĩnh Trụ - Quán Gánh) huyện Lý Nhân

1246;16/10/2007 - 1655;31/12/2010

0

48.366

32.500

1.528

 

1.528

 

 

18

Dự án: Cải tạo, nâng cấp đường Cống Tróc - Đội Xuyên

1657;31/12/2010

0

111.161

95.870

1.000

 

1.000

 

 

19

Dự án đầu tư xây dựng Cầu Phù Vân

957/QĐ - 24/7/2012

2006- 2014

284.387

227.000

5.360

 

5.360

 

 

20

Dự án Đường cứu hộ cứu nạn Phú Đông tỉnh Hà Nam

QĐ số 986/QĐ- QĐ- 15/8/2011

2011- 2016

220.600

42.500

1.854

 

1.854

 

 

21

Đầu tư nâng cấp, cải tạo đường ngang tạm tại Km52+112 tuyến đường sắt HN-TP.HCM thành đường ngang cấp I, sử dụng lâu dài

212/QĐ - 04/3/2014

2014

28.256

15.137

6.669

 

6.669

 

 

22

Dự án XD đường Lê Công Thanh, GĐ 3

458; 18/4/2011

2012- 2014

827.374

94.616

88.919

 

88.919

 

 

23

Đường giao thông từ đê Tả Đáy đến đền Đức thánh Cả

200

2014- 2015

30.719

16.000

5.488

 

5.488

 

 

24

Dự án cải tạo nâng cấp đường ĐT.495 đoạn từ Km7- Km8+500, Km111+700 - Km15+200, huyện Thanh Liêm

 

 

 

 

18.500

 

 

18.500

 

25

Đường ĐH 02 huyện Thanh Liêm

 

 

 

 

10.000

 

 

10.000

 

26

Dự án đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp đường huyện ĐH.11 huyện Lý Nhân, tuyến Lam Cầu - Chợ Chanh

606-20/6/2014

0

46.312

26.500

4.598

 

4.598

 

 

27

Đường ĐH 08 huyện Duy Tiên

 

 

 

 

10.000

 

 

10.000

 

28

Duy tu bảo dưỡng đường tỉnh

 

 

 

 

32.500

 

 

32.500

 

29

Đầu tư XD đường kết nối hạ tầng xung quanh và hoàn trả kênh mương bị ảnh hưởng khi thực hiện dự án xây dựng cơ sở 2 BV Bạch Mai

QĐ 676 (11/7/2014)

2014 - 2015

128.927

54.000

16.600

 

16.600

 

 

30

GPMB khu vực ngã ba Hồng Phú

 

 

 

 

20.000

 

20.000

 

 

31

GPMB đường nối từ đường 42 m đến QL 1 A

 

 

 

 

20.000

 

20.000

 

 

32

Cầu Châu Giang

 

 

 

 

20.000

 

20.000

 

 

33

Hỗ trợ hoàn thiện đường GTNT đầu tư bằng vốn TPCP

 

 

 

 

5.000

 

5.000

 

 

 

Văn hóa, thể thao, du lịch

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đầu tư xây dựng công trình Nhà thi đấu đa năng tỉnh Hà Nam

1419/QĐ, - 29/10/2012

2012- 2015

1.850.906

500.000

1.207.997

1.207.997

 

 

 

2

ĐTXD công trình hạ tầng liên quan thuộc khu liên hợp thể thao tỉnh Hà Nam

1363/QĐ, - 18/10/2012

2012- 2015

998.000

52

564.441

564.441

 

 

 

3

ĐTXD công trình Hạ tầng kỹ thuật khu liên hợp thể thao, xử lý cọc móng, xây dựng phần móng Nhà thi đấu đa năng tỉnh Hà Nam

1378/QĐ, - 18/10/2012

2012- 2016

4.353.370

951

2.841.700

2.841.700

 

 

 

4

Dự án sân vận động tỉnh

 

 

261.310

130.000

96.560

0

96.560

 

 

5

ĐTXD công trình hạ tầng kỹ thuật Khu du lịch Tam Chúc, tỉnh Hà Nam

297 - 07/3/2007; 508 - 19/5/2015

2007- 2020

5.592.920

276.213

267.650

267.650

 

 

 

6

Khu đền thờ các anh hùng liệt sỹ và di tích lịch sử VH tỉnh Hà Nam

QĐ số 866/QĐ- QĐ- 28/7/2009

2009

98.989

38.037

4.389

 

4.389

 

 

 

Y tế, Giáo dục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dự án xây dựng, cải tạo, nâng cấp BVĐK. huyện Thanh Liêm (nay là TTYT huyện Thanh Liêm)

294/QĐ-UBND 23/02/2010

2005- 2010

34.781

21.720

2.867