• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND về điều chỉnh Kế hoạch vốn đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước năm 2020 do tỉnh Bến Tre ban hành

Tải về Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND
Bản Tiếng Việt

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2020/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 07 tháng 7 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Xét các Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 2693/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2020 về việc thông qua Nghị quyết phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước năm 2020, số 3109/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc bổ sung nội dung ban hành Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn năm 2020, số 3345/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 về việc chỉnh sửa dự thảo Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước năm 2020, đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 về Kế hoạch vốn đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2020 (Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND), với những nội dung cụ thể như sau:

1. Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung:

a) Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND , nhưng có điều chỉnh nội dung đầu tư của các dự án cho phù hợp với tình hình thực tế.

b) Việc điều chỉnh tăng, giảm mức vốn phân bổ cho từng dự án không làm thay đổi tổng các nguồn vốn đã được phân bổ.

2. Nội dung điều chỉnh, bổ sung:

a) Điều chỉnh kế hoạch vốn nguồn Ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2020: Điều chỉnh giảm danh mục và kế hoạch vốn 10 dự án/chương trình để bổ sung vốn cho 02 dự án/chương trình, với tổng số vốn điều chỉnh là 176.125 triệu đồng; trong đó, tăng/giảm là 31.865 triệu đồng;

b) Điều chỉnh kế hoạch vốn nguồn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ: Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của 05 dự án; bổ sung kế hoạch vốn để thanh quyết toán cho 01 dự án, với tổng số vốn điều chỉnh là 117.235 triệu đồng; trong đó, tăng 27.000 triệu đồng, giảm 31.000 triệu đồng;

c) Điều chỉnh kế hoạch vốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết năm 2020:

(i) Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của 08 dự án và bổ sung tăng kế hoạch vốn cho 01 dự án, với tổng số vốn đề nghị là 38.000 triệu đồng;

(ii) Bổ sung 02 danh mục và điều chỉnh bố trí vốn kế hoạch để triển khai công tác lập quy hoạch của tỉnh (theo Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017) từ nguồn thu xổ số kiến thiết với tổng số vốn điều chỉnh là 20.000 triệu đồng; trong đó, tăng/giảm 2.375 triệu đồng;

(iii) Bổ sung 05 danh mục dự án chuẩn bị đầu tư và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2020 từ nguồn thu xổ số kiến thiết hỗ trợ Tăng cường cơ sở vật chất ngành Giáo dục đào tạo lồng ghép hỗ trợ Chương trình nông thôn mới: Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn 04 dự án để bổ sung vốn cho 13 dự án, với tổng số vốn điều chỉnh là 93.600 triệu đồng; trong đó: tăng/giảm là 20.900 triệu đồng;

(iv) Bổ sung 20 danh mục dự án, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2020 từ nguồn thu xổ số kiến thiết hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: Điều chỉnh giảm danh mục và kế hoạch vốn 02 dự án/chương trình để bổ sung vốn cho 20 dự án/chương trình, với tổng số vốn điều chỉnh là 88.000 triệu đồng; trong đó, tăng/giảm là 27.985 triệu đồng;

d) Điều chỉnh kế hoạch vốn từ nguồn tăng thu sử dụng đất các năm trước chuyển sang năm 2020: Bổ sung danh mục và kế hoạch vốn từ nguồn tăng thu sử dụng đất các năm trước chuyển sang cho 01 dự án với số vốn 1.371 triệu đồng;

đ) Điều chỉnh kế hoạch vốn từ nguồn tăng thu xổ số kiến thiết các năm trước chuyển sang năm 2020: Bổ sung 02 danh mục và bổ sung kế hoạch vốn để triển khai thực hiện dự án là 40.000 triệu đồng;

e) Điều chỉnh tăng kế hoạch vốn (từ các nguồn cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg , nguồn thu xổ số kiến thiết, nguồn tăng thu ngân sách năm 2019, nguồn tăng thu sử dụng đất và tăng thu xổ số kiến thiết các năm trước chuyển sang) của 01 dự án với tổng số vốn điều chỉnh là 859.205 triệu đồng; trong đó tăng 244.629 triệu đồng.

(Chi tiết điều chỉnh, bổ sung theo các Phụ lục I, II, III, IV đính kèm.)

Điều 2. Phân bổ kế hoạch vốn năm 2020

1. Phân bổ chi tiết kế hoạch vốn năm 2020 cho danh mục các công trình sử dụng nguồn dự phòng chung kế hoạch đầu tư trung hạn (ngân sách Trung ương), đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND , với tổng số vốn là 53.000 triệu đồng.

Đối với nguồn vốn được Trung ương bổ sung còn lại tại Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, giao bổ sung kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2016 - 2020 cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện và trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ chi tiết kế hoạch vốn năm 2020 cho danh mục các dự án theo Quyết định số 755/QĐ-TTg , đảm bảo hoàn thành các thủ tục phân bổ trước ngày 30 tháng 9 năm 2020.

2. Giao bổ sung kế hoạch vốn ngân sách Trung ương năm 2020 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia từ nguồn vốn còn tồn của giai đoạn 2016 - 2019, với tổng số vốn là 18.964 triệu đồng.

(Chi tiết danh mục công trình theo các Phụ lục V, VI đính kèm.)

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa IX - Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2020./.

 


Nơi nhận:

- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán nhà nước KV IX;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Bến Tre;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính, Tư pháp, Kho bạc Nhà nước tỉnh;
- Văn phòng: HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Báo Đồng Khởi, Đài PT-TH tỉnh;
- Trung tâm TTĐT tỉnh; Trang TTĐT HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Phan Văn Mãi

 

PHỤ LỤC I

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

ĐVT: Triệu đồng

STT

Tên dự án, công trình

Kế hoạch năm 2020

Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch năm 2020

Lý do điều chỉnh tăng, giảm

Tổng cộng

Trong đó

Điều chỉnh tăng vốn

Điều chỉnh giảm vốn

1

2

3

4

5

6

7

 

TỔNG CỘNG

 852.511

 1.096.511

 315.375

 71.375

 

A

ĐIỀU CHỈNH TRONG PHẠM VI NGHỊ QUYẾT 22/2019/NQ-HĐND

237.935

195.935

29.375

71.375

 

I

Điều chỉnh nội dung đầu tư

15.000

15.000

 

 

 

1

Trường THPT Nhuận Phú Tân

15.000

15.000

 

 

Thu hồi vốn tạm ứng ngân sách tỉnh là 881 triệu đồng

2

Cải tạo, sửa chữa, mở rộng Khoa Nhi (cũ) để bố trí Khoa Tim mạch Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

 

 

 

 

Điều chỉnh tên chủ đầu tư dự án trong Phụ lục 1.c (điều chỉnh từ BQLDA đầu tư xây dựng công trình Dân dụng và Công nghiệp thành Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu) cho phù hợp với các Quyết định chủ trương/dự án đầu tư

II

Điều chỉnh kế hoạch vốn nguồn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại quyết định số 40/2015/QĐ-TTg

121.235

117.235

27.000

31.000

 

1

Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá kết hợp cảng cá Ba Tri

5.137

2.137

 

3.000

Giảm vốn do chưa có khối lượng thanh toán

2

Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững Đồng bằng Sông Cửu Long (MD-ICRSL) WB9

20.098

5.098

 

15.000

Giảm vốn do chưa có khối lượng thanh toán

3

Dự án đầu tư xây dựng công trình kiên cố hóa trường lớp học mẫu giáo, tiểu học huyện Ba Tri

17.000

14.000

 

3.000

Giảm vốn do chưa có khối lượng thanh toán

4

Dự án đầu tư xây dựng công trình kiên cố hóa trường lớp học mẫu giáo, tiểu học huyện Thạnh Phú

22.000

15.000

 

7.000

Giảm vốn do chưa có khối lượng thanh toán

5

Trường PTCS Tân Mỹ

7.000

4.000

 

3.000

Giảm vốn do chưa có khối lượng thanh toán

6

Dự án đầu tư xây dựng Nhà làm việc các sở, ngành tỉnh Bến Tre (6 sở)

50.000

77.000

27.000

 

Tăng vốn để thanh quyết toán công trình

III

Điều chỉnh kế hoạch vốn xổ số kiến thiết

81.700

43.700

 

38.000

 

1

Tái định cư di dân khẩn cấp sạt lở bờ sông Bên Tre

8.000

4.000

 

4.000

Giảm vốn do chưa lựa chọn nhà thầu thi công

2

Gia cố sạt lở đê Tân Bắc xã Tân Phú và đê Cồn Dơi xã Phú Đức huyện Châu Thành

10.000

6.000

 

4.000

Giảm vốn do chưa lựa chọn nhà thầu thi công

3

Đường ĐH.11 (từ ĐH.10 nối dài đến ĐT.887)

10.000

7.000

 

3.000

Giảm vốn do chưa lựa chọn nhà thầu thi công

4

Đường giao thông kết hợp đê chống lũ, xâm nhập mặn các xã Tân Thành Bình - Thạnh Ngãi - Phú Mỹ, luyện Mỏ Cày Bắc (giai đoạn 1)

10.000

7.000

 

3.000

Giảm vốn do chưa lựa chọn nhà thầu thi công

5

Nâng cấp mở rộng đường Nguyễn Thị Định, ĐH10 (đoạn từ đường Nguyễn Thị Định đến Bình Thành)

10.000

7.000

 

3.000

Giảm vốn do chưa lựa chọn nhà thầu thi công

6

Xây dựng cầu Phú Long trên ĐT.883

4.200

1.200

 

3.000

Giảm vốn do công trình hoàn thành

7

Xây dựng Cầu Thừa Mỹ trên ĐT.886

9.500

2.500

 

7.000

Giảm vốn do công trình hoàn thành

8

Nâng cấp, chuyển chất liệu Tượng đài Đồng Khởi Bến Tre

10.000

3.000

 

7.000

Giảm vốn do chưa lựa chọn nhà thầu thi công

9

Xây dựng Khu lưu niệm Nguyễn Sinh Sắc tại Khu di tích Chùa Tuyên Linh

10.000

6.000

 

4.000

Giảm vốn do chưa có khối lượng thanh toán

IV

Bổ sung danh mục và điều chỉnh bố trí vốn kế hoạch để triển khai công tác lập quy hoạch của tỉnh (theo Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017)

20.000

20.000

2.375

2.375

 

1

Triển khai công tác lập quy hoạch tỉnh Bến Tre

20.000

17.625

 

2.375

 

2

Lập quy hoạch xây dựng vùng huyện, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre đến năm 2030

 

1.900

1.900

 

Bố trí theo Công văn số 165/UBND-TCĐT ngày 12/01/2018

3

Lập đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trung tâm thị trấn Giồng Trôm, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre

 

475

475

 

Bố trí theo Công văn số 504/UBND-TCĐT ngày 01/02/2016

B

Bổ sung danh mục và kế hoạch vốn từ nguồn tăng thu sử dụng đất các năm trước chuyển sang

 

1.371

1.371

 

 

1

Tiểu dự án GPMB công trình Trung tâm Hội chợ triển lãm tỉnh Bến Tre

 

1.371

1.371

 

Thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh là 1.007 triệu đồng

C

Bổ sung danh mục và kế hoạch vốn nguồn XSKT và nguồn tăng thu XSKT các năm trước chuyển sang năm 2020

-

40.000

40.000

-

 

1

Xây dựng bến phà tạm để giải quyết ùn tắc giao thông trong thời gian xây dựng cầu Rạch Miễu 2

 

35.000

35.000

 

Bổ sung vốn để thực hiện dự án

2

Trường THCS Thới Lai, huyện Bình Đại

 

5.000

5.000

 

Bổ sung vốn để thực hiện dự án

D

Bổ sung kế hoạch vốn từ các nguồn cân đối NSĐP theo tiêu chí, nguồn XSKT, tăng thu ngân sách năm 2019, nguồn tăng thu sử dụng đất và nguồn tăng thu XSKT các năm trước chuyển sang năm 2020

614.576

859.205

244.629

-

 

1

Đầu tư xây dựng CSHT Khu Công nghiệp Phú Thuận

614.576

859.205

244.629

 

Nguồn vốn bổ sung gồm vốn cân đối 4.000 triệu đồng; vốn XSKT 38.000 triệu đồng; tăng thu ngân sách 120.000 triệu đồng; vốn tăng thu sdd là 2.629 triệu đồng; vốn tăng thu XSKT là 80.000 triệu đồng

 

PHỤ LỤC II

ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2020 TỪ NGUỒN THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT HỖ TRỢ TĂNG CƯỜNG CƠ SỞ VẬT CHẤT NGÀNH GIÁO DỤC ĐÀO TẠO LỒNG GHÉP HỖ TRỢ CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Danh mục dự án

Phân loại

Mã dự án

Chủ đầu tư

Địa điểm xây dựng

Năng lực thiết kế

Thời gian khởi công- hoàn thành

Tổng mức đầu tư được duyệt

Lũy kế vốn đã bố trí từ khởi công hết kế hoạch 2019

Kế hoạch năm 2020

Điều chỉnh kế hoạch năm 2020

Điều chỉnh tăng

Điều chỉnh giảm

Ghi chú

Số QĐ, ngày, tháng, năm phê duyệt

Tổng mức đầu tư

Tổng số

Kế hoạch năm 2019

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

 

TỔNG SỐ

 

 

 

 

 

 

 

368.662

63.000

60.000

93.600

93.600

20.900

20.900

 

A

THỰC HIỆN DỰ ÁN

 

 

 

 

 

 

 

368.662

63.000

60.000

93.600

92.200

19.500

20.900

 

1

Trường THCS Sơn Phú

C

 

BQLDA công trình XD&DD

Giồng Trôm

phòng học, phòng chức năng + HMP

2018 - 2020

2614/QĐ-UBND ngày 31/10/2017

25.000

13.000

10.000

9.500

3.500

 

6.000

Thanh quyết toán công trình

2

Trường THCS Tân Hưng

C

 

BQLDA công trình XD&DD

Xã Tân Hưng, Ba Tri

phòng học, phòng chức năng + HMP

2018 - 2020

2216/QĐ-UBND ngày 16/10/2018

30.814

12.000

12.000

14.700

10.200

 

4.500

Chưa có khối lượng thanh toán

3

Đầu tư xây dựng mới 02 dãy phòng học Trường Cao đẳng, Bến Tre

B

 

BQLDA công trình XD&DD

Xã Sơn Đông, TPBT

02 dãy phòng học

2019 - 2021

2239/QĐ-UBND ngày 29/10/2018

38.446

20.000

20.000

10.600

11.100

500

 

 

4

Trường THCS Bùi Sĩ Hùng

B

 

BQLDA công trình XD&DD

Xã Bình Thới

phòng học, phòng chức năng + HMP

2019 - 2021

2342/QĐ-UBND ngày 30/10/2018

35.577

18.000

18.000

14.000

5.000

 

9.000

Chưa có khối lượng thanh toán

5

Trường THCS Phước Mỹ Trung

C

 

BQLDA công trình XD&DD

Xã Phước Mỹ Trung

16 phòng lý thuyết + 05 phòng chức năng, các hạng mục phụ, thiết bị,

2020-2022

2389/QĐ-UBND ngày 29/10/2019

19.994

 

 

4.000

7.000

3.000

 

 

6

Trường TH Nhuận Phú Tân 2

C

 

BQLDA công trình XD&DD

Xã Nhuận Phú Tân

10 phòng lý thuyết + 13 phòng chức năng, các hạng mục phụ, thiết bị,

2020-2022

2356/QĐ-UBND ngày 28/10/2019

20.992

 

 

4.000

6.500

2.500

 

 

7

Trường Tiểu học Minh Đức

C

 

BQLDA công trình XD&DD

Xã Minh Đúc

16 phòng lý thuyết + 09 phòng chức năng, các hạng mục phụ, thiết bị.

2020-2022

2188/QĐ-UBND ngày 04/10/2019

22.990

 

 

4.000

6.500

2.500

 

 

8

Trường TH An Hiệp

C

 

BQLDA công trình XD&DD

Xã An Hiệp, huyện Châu Thành

20 phòng lý thuyết + 13 phòng chức năng, các hạng mục phụ, thiết bị,

2020-2022

2328/QĐ-UBND ngày 23/10/2019

29.914

 

 

4.000

6.500

2.500

 

 

9

Trường THCS An hiệp

C

 

BQLDA công trình XD&DD

Xã An Hiệp, huyện Châu Thành

18 phòng lý thuyết +16 phòng chức năng, các hạng mục phụ, thiết bị,

2020-2022

2328/QĐ-UBND ngày 23/10/2019

29.962

 

 

4.000

6.500

2.500

 

 

10

Trường Tiểu học An Bình Tây

C

 

BQLDA công trình XD&DD

Xã An Bình Tây, huyện Ba Tri,

24 phòng lý thuyết + 13 phòng chức năng, các hạng mục phụ, thiết bị,

2020-2022

2334/QĐ-UBND ngày 23/10/2019

29.500

 

 

4.000

7.000

3.000

 

 

11

Trường THCS Bình Thắng

C

 

BQLDA công trình XD&DD

xã Bình Thắng, huyện Bình Đại

13 phòng lý thuyết + 16 phòng chức năng, các hạng mục phụ, thiết bị.

2020-2022

2333/QĐ-UBND ngày 23/10/2019

29.960

 

 

4.000

7.000

3.000

 

 

12

Trường THCS Thị Trấn Thạnh Phú

B

 

UBND huyện Thạnh Phú

Thạnh Phú

816 học sinh

2019-2022

1107/QB-UBND ngày 24/5/2019

55.513

 

 

16.800

15.400

 

1.400

Giảm vốn do chưa tổ chức đấu thầu thi công

B

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.400

1.400

 

 

1

Trường Tiểu học Đỗ Nghĩa Trọng, xã Lộc Thuận

 

 

UBND huyện Bình Đại

Bình Đại

 

 

 

 

 

 

 

300

300

 

Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư

2

Sửa chữa, nâng cấp và mua sắm trang thiết bị trường Trung học cơ sở Đỗ Nghĩa Trọng, xã Lộc Thuận

 

 

Bình Đại

 

 

 

 

 

 

 

200

200

 

Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư

3

Trường Mầm non Mỹ Thạnh

 

 

UBND huyện Ba Tri

Ba Tri

 

 

 

 

 

 

 

300

300

 

Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư

4

Trường Tiểu học Mỹ Thạnh

 

 

Ba Tri

 

 

 

 

 

 

 

300

300

 

Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư

5

Trường Trung học cơ sở Mỹ Thạnh

 

 

 

Ba Tri

 

 

 

 

 

 

 

300

300

 

Bổ sung vốn chuẩn bị đầu tư

 

PHỤ LỤC III

ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2020 NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

ĐVT: Triệu đồng

STT

Tên dự án/công trình

Mã dự án

Chủ đầu tư

Địa điểm

Năng lực thiết kế

Thời gian thực hiện

Quyết định đầu tư

Lũy kế vốn đã bố trí từ khởi công đến KH 2019

Kế hoạch năm 2020

Kế hoạch năm 2020 điều chỉnh

Điều chỉnh tăng

Điều chỉnh giảm

Ghi chú

Số quyết định

Tổng mức đầu tư

Tổng tất cả các nguồn vốn

Trong đó: ngân sách cấp tỉnh

Tổng

Trong đó KH 2019

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

55.631

44.505

8.609

8.609

176.125

176.125

31.865

31.865

 

 

Thực hiện dự án

 

 

 

 

 

 

55.631

44.505

8.609

8.609

176.125

176.125

31.865

31.865

 

I

Huyện Chợ Lách

 

 

 

 

 

 

16.952

13.562

4.200

4.200

9355

 

 

9355

 

 

Công trình chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2020

 

 

 

 

 

 

16.952

13.562

4.200

4.200

9.355

 

 

9.355

Điều chỉnh giảm danh mục và vốn phân bổ cho các dự án để phù hợp đối tượng phân bổ vốn theo Quyết định 1760/QĐ-TTg ngày 10/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ

1

Xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân xã; Nâng cấp sửa chữa Nhà văn hóa xã và xây dựng các phòng chức năng xã Vĩnh Hòa

7745251

UBND huyện Chợ Lách

Xã Vĩnh Hòa

 

2019-2021

174/QĐ-SXD, 31/10/2018

9.958

7.966

2.500

2.500

5.460

 

 

5.460

2

Nâng cấp, sửa chữa trụ sở Ủy ban nhân dân xã Hòa Nghĩa; Xây dựng Hội trường văn hóa đa năng và các phòng chức năng

7739453

UBND huyện Chợ Lách

Xã Hòa Nghĩa

 

2019-2021

178/QĐ-SXD, 31/10/2018

6.994

5.595

1.700

1.700

3.895

 

 

3.895

II

Huyện Mỏ Cày Bắc

 

 

 

 

 

 

11.900

9.520

 

 

6.000

 

 

6.000

 

Công trình khởi công mới

 

 

 

 

 

 

11.900

9.520

 

 

6.000

 

 

6.000

1

Nâng cấp sửa chữa trụ sở UBND xã; sửa chữa Hội trường văn hóa xã thành Nhà văn hóa đa năng và xây dựng mới 05 phòng chức năng, xã Tân Bình

 

UBND huyện Mỏ Cày Bắc

Xã Tân Bình

 

2020-2022

191/QĐ-SXD, 31/10/2019

7.200

5.760

 

 

3.000

 

 

3.000

2

Sửa chữa trụ sở UBND xã; Nâng cấp, sửa chữa Hội trường văn hóa xã thành Nhà văn hóa đa năng và xây dựng mới 05 phòng chức năng, xã Hưng Khánh Trung A

 

UBND huyện Mỏ Cày Bắc

Xã Hưng Khánh Trung A

 

2020-2022

190/QĐ-SXD, 31/10/2019

4.700

3.760

 

 

3.000

 

 

3.000

III

Huyện Mỏ Cày Nam

 

 

 

 

 

 

12.625

10.100

 

 

6.000

 

 

6.000

 

Công trình khởi công mới

 

 

 

 

 

 

12.625

10.100

 

 

6000

 

 

6.000

1

Nâng cấp, sửa chữa trụ sở UBND xã; Nâng cấp, mở rộng Hội trường văn hóa xã thành Nhà văn hóa đa năng và xây dựng mới 05 phòng chức năng xã Minh Đức

 

UBND huyện Mỏ Cày Nam

Xã Minh Đức

 

2020-2022

201/QĐ-SXD, 31/10/2019

6.625

5.300

 

 

3.000

 

 

3.000

2

Nâng cấp, sửa chữa trụ sở UBND xã; Nâng cấp, sửa chữa Hội trường văn hóa xã thành Nhà văn hóa đa năng và xây dựng mới 05 phòng chức năng, xã Phước Hiệp

 

UBND huyện Mỏ Cày Nam

Xã Phước Hiệp

 

2020-2022

202/QĐ-SXD, 31/10/2019

6.000

4.800

 

 

3.000

 

 

3.000

IV

Huyện Ba Tri

 

 

 

 

 

 

7.554

6.043

4.409

4.409

1.630

 

 

1.630

Điều chỉnh giảm danh mục và vốn phân bổ cho các dự án để phù hợp đối tượng phân bổ vốn theo Quyết định 1760/QĐ-TTg ngày 10/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ

 

Công trình chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2020

 

 

 

 

 

 

7.554

6.043

4.409

4.409

1.630

 

 

1.630

1

Nâng cấp, sửa chữa trụ sở UBND xã; nâng cấp, cải tạo Hội trường văn hóa thành Nhà văn hóa đa năng và xây dựng các phòng chức năng xã Mỹ Chánh

7742492

UBND huyện Ba Tri

Xã Mỹ Chánh

 

2018-2020

166/QĐ-SXD, 26/10/2018

3.754

3.003

2.009

2.009

990

 

 

990

2

Nâng cấp, sửa chữa trụ sở UBND xã; nâng cấp, cải tạo hội trường Văn hóa đa năng và xây dựng các phòng chức năng xã An Phú Trung

7728316

UBND huyện Ba Tri

Xã An Phú Trung

 

2018- 2020

165/QĐ-SXD, 26/10/2018

3.800

3.040

2.400

2.400

640

 

 

640

V

Huyện Châu Thành

 

 

 

 

 

 

6.600

5.280

 

 

3.000

 

 

3.000

 

Công trình khởi công mới

 

 

 

 

 

 

6.600

5.280

 

 

3.000

 

 

3.000

1

Nâng cấp, sửa chữa trụ sở Ủy ban nhân dân xã An Hóa và xây dựng mới Hội trường văn hóa xã, các phòng chức năng

 

UBND huyện Châu Thành

Xã An Hóa

 

2020-2022

196/QĐ-SXD, 31/10/2019

6.600

5.280

 

 

3.000

 

 

3.000

VI

Các dự án nhóm C quy mô nhỏ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

90.394

116.379

25.985

 

Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện

VII

Vốn thực hiện đề án đặc thù (vốn dự phòng)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

59.746

59.746

 

 

Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện

a)

Hỗ trợ công trình thực hiện đạt chuẩn ấp nông thôn mới theo Quyết định 1385/QB-TTg ngày 21/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

50.006

55.886

5.880

 

 

b)

Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng hợp tác xã theo Quyết định 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9.740

3.860

 

5.880

Giảm vốn do 01 dự án chưa hoàn chỉnh thủ tục đầu tư

 

PHỤ LỤC IV

ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2020 TỪ NGUỒN THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

ĐVT: Triệu đồng

STT

Tên dự án/công trình

Mã dự án

Chủ đầu tư

Địa điểm

Năng lực thiết kế

Thời gian thực hiện

Quyết định đầu tư

Lũy kế vốn đã bố trí từ khởi công đến KH 2019

Kế hoạch năm 2020

Kế hoạch năm 2020 điều chỉnh

Điều chỉnh tăng

Điều chỉnh giảm

Ghi chú

Số quyết định

Tổng mức đầu tư

Tổng tất cả các nguồn vốn

Trong đó: NS cấp tỉnh

Tổng

Trong đó KH 2019

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

221.877

189.240

8.609

8.609

88.000

88.000

27.985

27.985

 

 

Thực hiện dự án

 

 

 

 

 

 

76.119

62.944

8.609

8.609

88.000

86.000

25.985

27.985

 

I

Huyện Châu Thành

 

 

 

 

 

 

6.600

5.280

 

 

 

3.000

3.000

 

Điều chỉnh tăng danh mục và vốn phân bổ cho các dự án đề phù hợp đối tượng phân bổ vốn theo Quyết định 1760/QĐ-TTg ngày 10/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ

 

Công trình khởi công mới

 

 

 

 

 

 

6.600

5.280

 

 

 

3.000

3.000

 

1

Nâng cấp, sửa chữa trụ sở Ủy ban nhân dân xã An Hóa và xây dựng mới Hội trường văn hóa xã, các phòng chức năng

 

UBND huyện Châu Thành

Xã An Hóa

 

2020-2022

196/QĐ-SXD, 31/10/2019

6.600

5.280

 

 

 

3.000

3.000

 

II

Huyện Ba Tri

 

 

 

 

 

 

7.554

6.043

4.409

4.409

 

1.630

1.630

 

 

Công trình chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2020

 

 

 

 

 

 

7.554

6.043

4.409

4.409

 

1.630

1.630

 

1

Nâng cấp, sửa chữa trụ sở UBND xã; nâng cấp, cải tạo Hội trường văn hóa thành Nhà văn hóa đa năng và xây dựng các phòng chức năng xã Mỹ Chánh

7742492

UBND huyện Ba Tri

Xã Mỹ Chánh

 

2018- 2020

166/QĐ-SXD, 26/10/2018

3.754

3.003

2.009

2.009

 

990

990

 

2

Nâng cấp, sửa chữa trụ sở UBND xã; nâng cấp, cải tạo hội trường Văn hóa đa năng và xây dựng các phòng chức năng xã An Phú Trung

7728316

UBND huyện Ba Tri

xã An Phú Trung

 

2018- 2020

165/QĐ-SXD, 26/10/2018

3.800

3.040

2.400

2.400

 

640

640

 

III

Huyện Chợ Lách

 

 

 

 

 

 

16.952

13.562

4.200

4.200

 

9.355

9.355

 

 

Công trình chuyển tiếp hoàn thành trong năm 2020

 

 

 

 

 

 

16.952

13.562

4.200

4.200

 

9.355

9.355

 

1

Nâng cấp, sửa chữa trụ sở Ủy ban nhân dân xã Hòa Nghĩa; Xây dựng Hội trường văn hóa đa năng và các phòng chức năng

7739453

UBND huyện Chợ Lách

xã Hòa Nghĩa

 

2019- 2021

178/QĐ-SXD, 31/10/2018

6.994

5.595

1.700

1.700

 

3.895

3.895

 

2

Xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân xã; Nâng cấp sửa chữa Nhà văn hóa xã và xây dựng các phòng chức năng xã Vĩnh Hòa

7745251

UBND huyện Chợ Lách

Xã Vĩnh Hòa

 

2019- 2021

174/QĐ-SXD, 31/10/2018

9.958

7.966

2.500

2.500

 

5.460

5.460

 

IV

Huyện Mỏ Cày Bắc

 

 

 

 

 

 

11.900

9.520

 

 

 

6.000

6.000

 

 

Công trình khởi công mới

 

 

 

 

 

 

11.900

9.520

 

 

 

6.000

6.000

 

1

Nâng cấp sửa chữa trụ sở UBND xã; sửa chữa Hội trường văn hóa xã thành Nhà văn hóa đa năng và xây dựng mới 05 phòng chức năng, xã Tân Bình

 

UBND huyện Mỏ Cày Bắc

Xã Tân Bình

 

2020- 2022

191/QĐ-SXD, 31/10/2019

7.200

5.760

 

 

 

3.000

3.000

 

2

Sửa chữa trụ sở UBND xã; Nâng cấp, sửa chữa Hội trường văn hóa xã thành Nhà văn hóa đa năng và xây dựng mới 05 phòng chức năng, xã Hưng Khánh Trung A

 

UBND huyện Mỏ Cày Bắc

xã Hưng Khánh Trung A

 

2020-

2022

190/QĐ-SXD, 31/10/2019

4.700

3.760

 

 

 

3.000

3.000

 

V

Huyện Mỏ Cày Nam

 

 

 

 

 

 

12.625

10.100

 

 

 

6.000

6.000

 

 

Công trình khởi công mới

 

 

 

 

 

 

12.625

10.100

 

 

 

6.000

6.000

 

1

Nâng cấp, sửa chữa trụ sở UBND xã; Nâng cấp, mở rộng Hội trường văn hóa xã thành Nhà văn hóa đa năng và xây dựng mới 05 phòng chức năng xã Minh Đức

 

UBND huyện Mỏ Cày Nam

Xã Minh Đức

 

2020- 2022

201/QĐ-SXD, 31/10/2019

6.625

5.300

 

 

 

3.000

3.000

 

2

Nâng cấp, sửa chữa trụ sở UBND xã; Nâng cấp, sửa chữa Hội trường văn hóa xã thành Nhà văn hóa đa năng và xây dựng mới 05 phòng chức năng, xã Phước Hiệp

 

UBND huyện Mỏ Cày Nam

xã Phước Hiệp

 

2020- 2022

202/QĐ-SXD, 31/10/2019

6.000

4.800

 

 

 

3.000

3.000

 

VI

Huyện Thạnh Phú

 

 

 

 

 

 

20.488

18.439

 

 

8.000

6.000

 

2.000

 

 

Công trình khởi công mới

 

 

 

 

 

 

20.488

18.439

 

 

8.000

6.000

 

2.000

 

1

Nâng cấp, mở rộng đường ĐX.01 (Lộ Chùa - Bình Khánh - Phú Long Phụng - Minh Đức), xã Phú Khánh

 

UBND huyện Thạnh Phú

Xã Phú Khánh

Cấp A

2020- 2022

2290/QĐ-UBND, 18/10/2019

20.488

18.439

 

 

8.000

6.000

 

2.000

Giảm vốn đo tiến độ thực hiện chậm

VII

Hỗ trợ đề án GTNT theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới (Đề án 3333) và các dự án nhóm C quy mô nhỏ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

80.000

54.015

 

25.985

Giảm vốn để bố trí các dự án trụ sở, NVH xã. Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện

 

Chuẩn bị đầu tư

 

 

 

 

 

 

145.758

126.296

 

 

 

2.000

2.000

 

 

I

Huyện Bình Đại

 

 

 

 

 

 

74.000

65.200

 

 

 

950

950

 

 

1

Nâng cấp, mở rộng mặt đường và hệ thống thoát nước Đường ĐX.01, xã Lộc Thuận

 

UBND huyện Bình Đại

Xã Lộc Thuận

 

 

 

10.000

9.000

 

 

 

200

200

 

 

2

Đường ĐX.03 liên xã Phú Vang - Lộc Thuận - Định Trung (đoạn từ cầu Treo đến sông Cả Cao), xã Lộc Thuận

 

UBND huyện Bình Đại

Xã Lộc Thuận

 

 

 

50.000

45.000

 

 

 

500

500

 

 

3

Xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân xã Lộc Thuận, huyện Bình Đại

 

UBND huyện Bình Đại

Xã Lộc Thuận

 

 

 

11.000

8.800

 

 

 

200

200

 

 

4

Xây dựng mới Hội trường đa năng và các phòng chức năng xã Lộc Thuận, huyện Bình Đại

 

UBND huyện Bình Đại

Xã Lộc Thuận

 

 

 

3.000

2.400

 

 

 

50

50

 

 

II

Huyện Ba Tri

 

 

 

 

 

 

71.758

61.096

 

 

 

1.050

1.050

 

 

1

Đường ĐX.02 (Đoạn từ HL.12 đến giáp ranh xã An Ngãi Trung), xã Mỹ Thạnh

 

UBND huyện Ba Tri

Xã Mỹ Thạnh

 

 

 

10.566

9.509

 

 

 

200

200

 

 

2

Nâng cấp, mở rộng và hệ thống cống dọc Đường ĐX.03 (Đoạn từ HL.12 đến giáp ranh xã Mỹ Nhơn), xã Mỹ Thạnh

 

UBND huyện Ba Tri

Xã Mỹ Thạnh

 

 

 

5.104

4.594

 

 

 

100

100

 

 

3

Đường ĐX.04 (Đoạn từ HL.12 đến giáp ranh xã Mỹ Chánh), xã Mỹ Thạnh

 

UBND huyện Ba Tri

Xã Mỹ Thạnh

 

 

 

25.188

22.669

 

 

 

250

250

 

 

4

Đường ĐX.05 (đoạn từ ĐX.02 đến ĐX.03), xã Mỹ Thạnh

 

UBND huyện Ba Tri

Xã Mỹ Thạnh

 

 

 

6.870

6.183

 

 

 

100

100

 

 

5

Xây dựng Đường ĐA.02; ĐA.03 và ĐA. 04, xã Mỹ Thạnh

 

UBND huyện Ba Tri

Xã Mỹ Thạnh

 

 

 

10.830

7.581

 

 

 

200

200

 

 

6

Xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân xã Mỹ Thạnh, huyện Ba Tri

 

UBND huyện Ba Tri

Xã Mỹ Thạnh

 

 

 

9.000

7.200

 

 

 

150

150

 

 

7

Xây dựng Hội trường đa năng và các phòng chức năng xã Mỹ Thạnh, huyện Ba Tri

 

UBND huyện Ba Tri

Xã Mỹ Thạnh

 

 

 

4.200

3.360

 

 

 

50

50

 

 

 

PHỤ LỤC VI

GIAO BỔ SUNG KẾ HOẠCH VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2020 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TỪ NGUỒN VỐN CÒN TỒN CỦA GIAI ĐOẠN 2016 - 2019
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

ĐVT: Triệu đồng

STT

Tên dự án/công trình

Phân loại dự án

Mã dự án

Chủ đầu tư

Địa điểm

Năng lực thiết kế

Thời gian thực hiện

Quyết định đầu tư

Lũy kế vốn đã bố trí từ khởi công đến KH 2019

Giao bổ sung kế hoạch năm 2020

Ghi chú

Số quyết định

Tổng mức đầu tư

Tổng số

Trong đó: NSTW

Tổng

Trong đó KH 2019

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

 

TỔNG SỐ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18.964

 

1

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (các dự án nhóm C quy mô nhỏ)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15.295

Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện

2

Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững (các dự án nhóm C quy mô nhỏ)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.669

 

PHỤ LỤC V

DANH MỤC CÔNG TRÌNH PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN NĂM 2020 TỪ NGUỒN DỰ PHÒNG CHUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TRUNG HẠN 2016 - 2020 (NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG)
(Kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

Đơn vị: Triệu đồng

TT

Danh mục dự án

Phân loại dự án

Mã dự án

Chủ đầu tư

Địa điểm xây dựng

Năng lực thiết kế

Thời gian khởi công-hoàn thành

Quyết định đầu tư ban đầu

Giao bổ sung kế hoạch đầu tư trung hạn vốn NSTW giai đoạn 2016-2020

Kế hoạch vốn năm 2020

Ghi chú

 

Số quyết định; ngày, tháng, năm ban hành

Tổng mức đầu tư

Trong đó: NSTW

 

Tổng số

Trong đó: NSTW

 

Thanh toán nợ đọng XDCB

Thu hồi vốn ứng trước

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

 

 

TỔNG SỐ

 

 

 

 

 

 

 

570.000

516.000

53.000

 

 

53.000

 

 

 

NGUỒN DỰ PHÒNG CHUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TRUNG HẠN 2016 - 2020

 

 

 

 

 

570.000

516.000

53.000

 

 

53.000

 

 

 

Thực hiện dự án

 

 

 

 

 

 

 

240.000

216.000

50.000

 

 

50.000

 

 

 

Dự án khởi công mới 2017 - 2020 hoàn thành sau giai đoạn

 

 

 

 

 

 

 

240.000

216.000

50.000

 

 

50.000

 

 

1

Trung tâm chính trị hành chính huyện Mỏ Cày Nam

B

 

Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh

huyện Mỏ Cày Nam

NLV huyện ủy, UBND huyện, khối Đoàn thể và các hạng mục phụ

2020- 2024

QĐ đầu tư số 1111/QĐ- UBND ngày 15/5/2020

240.000

216.000

50.000

 

 

50.000

 

 

 

Chuẩn bị đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

330.000

300.000

3.000

 

 

3.000

 

 

1

Cầu Rạch Vong

B

 

Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh

Thành phố Bến Tre

Cầu BTCT +BTCT dự ứng lực, tải trọng HL93

2021- 2024

QĐ phê duyệt chủ trương số 1063/QĐ- UBND ngày 08/5/2020

330.000

300.000

3.000

 

 

3.000

 

 

 

Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 06/2020/NQ-HĐND   Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre   Người ký: Phan Văn Mãi
Ngày ban hành: 07/07/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thương mại, đầu tư, chứng khoán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND

106

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
452089