• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


 

Nghị quyết 158/2015/NQ-HĐND thông qua Danh mục dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2016

Tải về Nghị quyết 158/2015/NQ-HĐND
Bản Tiếng Việt

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH
THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 158/2015/NQ-HĐND

Thanh Hóa, ngày 11 tháng 12 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA DANH MỤC DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA NĂM 2016

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVI, KỲ HỌP TH 15

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị quyết số 74/NQ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Sau khi xem xét Tờ trình số 134/TTr-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2015 của y ban nhân dân tỉnh về việc thông qua các danh mục dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2016; Báo cáo thẩm tra số 559/BC-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành Tờ trình số 134/TTr-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2015 của y ban nhân dân tỉnh về Danh mục dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2016, với các nội dung chủ yếu như sau:

Chấp thuận thực hiện 1.587 dự án để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2016 phải thu hồi đất với tổng diện tích 1.784,74 ha bao gồm:

- Thu hồi 356,07 ha đất để thực hiện 79 công trình, dự án khu dân cư, xen cư đô thị.

- Thu hồi 571,54 ha đất để thực hiện 652 công trình, dự án khu dân cư, xen cư nông thôn.

- Thu hồi 44,44 ha đất để thực hiện 70 công trình, dự án trụ sở cơ quan nhà nước.

- Thu hồi 2,48 ha đất để thực hiện 7 công trình, dự án trụ sở cơ quan của tổ chức sự nghiệp.

- Thu hồi 34,78 ha đất đ thực hiện 11 công trình, dự án cụm công nghiệp.

- Thu hồi 30,84 ha đất để thực hiện 4 công trình, dự án thăm dò khai thác khoáng sản.

- Thu hồi 250,69 ha đất để thực hiện 160 công trình, dự án giao thông.

- Thu hồi 31,87 ha đất để thực hiện 40 công trình, dự án thủy lợi.

- Thu hồi 5,49 ha đất đ thực hiện 15 công trình, dự án năng lượng.

- Thu hồi 34,42 ha đất để thực hiện 35 công trình, dự án sử dụng vào mục đích đất cơ sở văn hóa.

- Thu hồi 64,53 ha đất để thực hiện 71 công trình, dự án sử dụng vào mục đích đất thể dục, thể thao.

- Thu hồi 8,74 ha đất để thực hiện 29 công trình, dự án cơ sở y tế.

- Thu hồi 30,51 ha đất để thực hiện 75 công trình, dự án cơ sở giáo dục - đào to.

- Thu hồi 13,72 ha đất để thực hiện 28 công trình, dự án chợ.

- Thu hồi 36,87 ha đất để thực hiện 32 công trình, dự án thu gom, xử lý chất thải.

- Thu hồi 20,20 đất để thực hiện 14 công trình, dự án cơ sở tôn giáo.

- Thu hi 48,85 ha đất để thực hiện 188 công trình, dự án sinh hoạt cộng đồng.

- Thu hi 87,64 ha đt đ thực hiện 50 công trình, dự án nghĩa trang, nghĩa địa.

- Thu hồi 23,86 đất để thực hiện 17 công trình, dự án Di tích lịch sử - Văn hóa.

- Thu hồi 86,86 ha đất để thực hiện 7 công trình, dự án dịch vụ công cộng.

- Thu hi 0,34 ha đt đ thực hiện 3 công trình, dự án Bưu chính viễn thông.

(Có Danh mục các dự án kèm theo)

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật tổ chức triển khai thực hiện.

Đi với các dự án phải thu hi đất, chuyển mục đích sử dụng đất để phục vụ phát trin kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phát sinh giữa 2 kỳ họp giao y ban nhân dân tỉnh báo cáo xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biu Hội đng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVI, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2015.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng QH, VP Chủ tịch n
ước, VP Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
- TTr: Tỉnh
ủy, HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Đại biểu QH, đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
-
y ban MTTQ tỉnh và các Đoàn thể cấp tỉnh;
- TTr HĐND,
UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Trịnh Văn Chiến

 


PHỤ LỤC SỐ 01

TNG HỢP NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CÁC D ÁN THUỘC TRƯỜNG HP PHẢI THU HI ĐẤT NĂM 2016 THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 3 ĐIU 62 LUẬT ĐT ĐAI NĂM 2013
(Kèm theo Nghị quyết số 158/NQ-HĐ
ND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tnh Thanh Hóa)

STT

Loại công trình, dự án

Mã loại đất

Số công trình dự án

Diện tích thu hồi

Lấy từ các loại đt

Đất NN

Đt PNN

Đất CSD

LUA

HNK

CLN

RSX

RPH

NTS

ODT

ONT

Đất khác

1

Công trình, dự án khu dân cư đô thị

ODT

79

356,07

235,81

28,98

5,85

3,46

 

8,75

10,99

2,10

57,81

2,32

2

Công trình, dự án khu dân cư nông thôn

ONT

652

571,54

386,17

95,99

10,27

22,18

0,10

14,98

 

4,40

27,87

9,57

3

Công trình, dự án trụ s cơ quan

TSC

70

44,44

23,57

8,39

3,72

2,26

 

1,63

0,02

0,43

4,06

0,36

4

Công trình, dự án trụ s t chức sự nghiệp

DTS

7

2,48

2,06

 

 

0,42

 

 

 

 

 

 

5

Công trình cụm công nghiệp

SKN

11

34,78

24,78

1,68

 

 

1,77

0,18

 

 

6,32

0,05

6

Dự án thăm dò khoáng sn

SKS

4

30,84

 

 

0,54

15,30

 

 

 

 

 

15,00

7

Dự án công trình giao thông

DGT

160

250,69

68,05

36,00

11,49

38,45

6,18

9,41

18,81

13,03

43,09

6,18

8

Dự án công trình thủy lợi

DTL

40

31,87

18,81

8,55

0,81

1,10

 

1,30

 

0,96

0,26

0,08

9

Dự án năng lượng

DNL

15

5,49

2,34

0,22

 

2,75

 

 

 

0,17

0,01

 

10

Dự án công trình văn hóa

DVH

35

34,42

18,61

9,70

0,25

0,20

 

1,53

0,16

0,58

1,21

2,18

11

Công trình th dục th thao

DTT

71

64,53

34,02

17,64

1,60

3,26

 

2,85

0,59

 

2,67

1,90

12

Dự án, công trình y tế

DYT

29

8,74

5,13

2,05

0,02

0,25

 

0,05

 

0,07

0,67

0,50

13

Dự án, công trình giáo dục

DGD

75

30,51

17,58

5,32

0,57

3,08

 

0,93

 

0,43

1,24

1,36

14

Công trình, dự án chợ

DCH

28

13,72

11,03

0,76

0,72

 

0,35

0,04

0,43

0,18

0,21

 

15

Công trình dự án xử lý chất thải

DRA

32

36,87

8,32

4,88

1,01

20,83

 

 

 

 

0,10

1,73

16

Công trình tôn giáo

TON

14

20,20

2,54

7,16

0,95

3,81

 

0,17

0,28

 

4,98

0,31

17

Công trình sinh hoạt cộng đồng

DSH

188

48,85

28,07

13,52

1,29

1,02

 

2,37

 

0,42

2,16

 

18

Công trình nghĩa trang nghĩa địa

NTD

50

87,64

34,01

12,59

4,23

30,99

 

 

 

3,50

0,27

2,05

19

Công trình di tích lịch sử, văn hóa

DDT

17

23,86

7,61

3,83

0,35

8,30

1,50

0,98

 

1,28

0,01

 

20

D án công trình dịch vụ công cộng

DKV

7

86,86

16,06

13,24

4,36

 

10,00

8,64

23,30

0,03

11,15

0,08

21

Công trình bưu chính viễn thông

DBV

3

0,34

 

0,02

0,17

0,15

 

 

 

 

 

 

Tổng

1.587

1.784,74

944,58

270,52

48,20

157,81

19,90

53,81

54,59

27,58

164,09

43,66

 

PHỤ LỤC SỐ 02

TỔNG HỢP DỰ ÁN THUỘC TRƯỜNG HỢP PHẢI THU HI ĐT NĂM 2016 THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 3 ĐIỀU 62 LUT ĐẤT ĐAI NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ
(Kèm theo Nghị quyết số 158/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tnh Thanh Hóa)

STT

Huyện, thị xã, thành phố

Số công trình, dự án

Diện tích cần thu hồi (ha)

Được lấy từ các loại đất

Ghi chú

Đt NN

Đất PNN

CSD

LUA

CHN

CLN

RSX

RPH

NTS

ODT

ONT

Khác

 

Tng cộng

1587

1784,74

944,58

270,52

48,20

157,81

19,90

53,81

54,59

27,58

164,09

43,66

 

I. Công trình, dự án khu dân cư đô thị

79

356,07

235,81

28,98

5,85

3,46

 

8,75

10,99

2,10

57,81

2,32

 

1

Thành phố Thanh Hóa

20

197,73

130,08

6,97

 

 

 

3,58

9,99

 

46,56

0,55

 

2

Th xã Sầm Sơn

17

38,27

21,87

7,55

4,09

 

 

 

0,80

 

3,89

0,07

 

3

Th xã Bm Sơn

10

16,19

8,00

3,56

1,76

0,66

 

 

 

 

1,40

0,81

 

4

Huyện Đông Sơn

5

5,65

5,60

 

 

 

 

 

 

 

0,05

 

 

5

Huyện Hoằng Hóa

1

0,51

0,22

0,04

 

 

 

0,03

 

 

0,22

 

 

6

Huyện Quảng Xương

1

4,00

3,50

 

 

 

 

0,50

 

 

 

 

 

7

Huyện Nga Sơn

4

35,30

19,53

7,04

 

 

 

4,35

0,20

 

3,88

0,30

 

8

Huyn Hu Lc

1

0,89

0,89

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Huyện Hà Trung

2

0,74

 

 

 

 

 

0,15

 

 

 

0,59

 

10

Huyện Tĩnh Gia

1

2,00

 

2,00

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Huyện Nông Cống

1

4,10

3,64

 

 

 

 

0,14

 

 

0,32

 

 

12

Huyện Triu Sơn

3

15,49

14,00

 

 

 

 

 

 

 

1,49

 

 

13

Huyện Thọ Xuân

3

10,46

9,04

1,42

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Huyện Thiệu Hóa

1

3,93

3,93

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Huyện Yên Định

2

5,70

5,70

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

Huyện Vĩnh Lộc

1

1,76

1,76

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17

Huyện Thạch Thành

0

1,30

1,00

0,30

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

Huyện Ngọc Lặc

2

2,20

 

0,10

 

 

 

 

 

2,10

 

 

 

19

Huyện Như Thanh

1

0,93

0,93

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

Huyện Như Xuân

1

8,92

6,12

 

 

2,80

 

 

 

 

 

 

 

II. Công trình, dự án khu dân cư nông

652

571,54

386,17

95,99

10,27

22,18

0,10

14,98

 

4,40

27,87

9,57

 

1

Thành phố Thanh Hóa

13

65,98

55,04

 

 

 

 

 

 

3,50

7,44

 

 

2

Thị xã Sầm Sơn

2

4,80

4,00

 

 

 

 

 

 

0,80

 

 

 

3

Thị xã Bỉm Sơn

3

8,70

1,00

 

 

 

 

 

 

 

7,58

0,12

 

4

Huyện Đông Sơn

27

12,92

11,88

 

0,13

 

 

0,77

 

 

0,08

0,06

 

5

Huyện Hoằng Hóa

35

22,11

11,77

8,67

0,14

 

0,10

0,85

 

 

0,57

0,01

 

6

Quảng Xương

35

65,68

51,33

11,52

0,15

0,60

 

2,08

 

 

 

 

 

7

Huyện Nga Sơn

26

44,55

28,08

11,12

0,02

 

 

1,95

 

 

2,40

0,98

 

8

Huyện Hậu Lộc

24

17,42

11,97

3,79

 

0,20

 

0,39

 

 

0,24

0,83

 

9

Huyện Hà Trung

70

20,74

14,74

1,74

0,89

0,36

 

1,24

 

 

0,90

0,87

 

10

Huyện Tĩnh Gia

20

29,78

9,74

15,93

0,57

 

 

 

 

 

0,55

3,00

 

11

Huyện Nông Cống

31

33,98

28,71

0,99

0,68

 

 

2,19

 

 

1,15

0,26

 

12

Huyện Triều Sơn

55

34,86

29,88

2,59

0,48

0,25

 

0,89

 

 

0,77

 

 

13

Huyện Thọ Xuân

38

40,12

38,56

 

 

1,56

 

 

 

 

 

 

 

14

Huyện Thiệu Hóa

25

20,05

18,68

0,50

0,05

 

 

0,32

 

 

0,50

 

 

15

Huyện Yên Định

27

21,25

18,77

2,48

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

Huyện Vĩnh Lộc

14

15,44

11,59

1,46

 

1,94

 

0,33

 

 

 

0,12

 

17

Huyện Thạch Thành

18

11,52

6,89

4,02

0,11

 

 

 

 

 

 

0,50

 

18

Huyện Cm Thủy

45

21,56

9,35

7,18

0,65

0,16

 

1,83

 

 

1,37

1,02

 

19

Huyện Ngọc Lặc

28

11,74

2,75

8,45

 

 

 

0,41

 

0,10

 

0,03

 

20

Huyện Như Thanh

71

19,67

9,57

3,76

1,98

0,86

 

1,20

 

 

1,23

1,07

 

21

Huyện Lang Chánh

7

3,06

0,37

 

 

2,59

 

0,10

 

 

 

 

 

22

Huyện Bá Thước

2

6,12

3,23

2,05

0,32

 

 

 

 

 

0,33

0,19

 

23

Huyện Thường Xuân

16

15,79

7,40

3,70

0,18

2,50

 

0,29

 

 

1,21

0,51

 

24

Huyện Như Xuân

9

6,13

0,74

2,40

1,79

0,90

 

0,14

 

 

0,16

 

 

25

Huyện Quan Hóa

6

10,02

 

2,65

1,02

4,95

 

 

 

 

1,40

 

 

26

Huyện Quan Sơn

5

7,55

0,14

0,99

1,11

5,31

 

 

 

 

 

 

 

III. Công trình, dự án trụ sở cơ quan

70

44,44

23,57

8,39

3,72

2,26

 

1,63

0,02

0,43

4,06

0,36

 

1

Thành ph Thanh Hóa

1

0,13

 

 

 

 

 

0,13

 

 

 

 

 

2

Thị xã Sm Sơn

2

8,31

5,93

 

 

 

 

 

 

 

2,38

 

 

3

Huyện Đông Sơn

2

5,28

5,28

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Huyện Hong Hóa

5

3,00

1,28

0,72

 

 

 

0,21

 

 

0,73

0,06

 

5

Huyện Quảng Xương

6

3,41

0,28

2,25

0,01

 

 

0,13

 

 

0,74

 

 

6

Huyện Nga Sơn

1

1,15

1,15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Huyện Hậu Lộc

4

1,42

0,86

0,56

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Huyện Hà Trung

5

3,10

2,27

 

0,36

 

 

0,47

 

 

 

 

 

9

Huyện Tĩnh Gia

1

0,07

 

 

 

 

 

 

 

 

0,07

 

 

10

Huyện Nông Cống

4

1,62

0,99

 

0,50

 

 

 

 

 

0,13

 

 

11

Huyện Triệu Sơn

5

1,11

0,55

 

 

 

 

0,26

 

 

 

0,30

 

12

Huyện Thọ Xuân

2

0,55

0,15

 

 

 

 

0,40

 

 

 

 

 

13

Huyện Thiệu Hóa

1

0,81

0,81

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14

Huyện Vĩnh Lộc

4

1,13

1,13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Huyện Thạch Thành

3

1,96

1,16

0,50

 

 

 

 

 

0,30

 

 

 

16

Huyện Cẩm Thủy

2

1,56

0,60

0,95

 

 

 

 

 

 

0,01

 

 

17

Huyện Ngọc Lặc

1

0,70

 

0,70

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

Huyện Như Thanh

8

3,23

0,86

1,78

 

0,50

 

 

 

0,09

 

 

 

19

Huyện Lang Chánh

2

0,61

 

 

 

0,61

 

 

 

 

 

 

 

20

Huyện Bá Thước

2

2,17

0,05

0,36

1,76

 

 

 

 

 

 

 

 

21

Huyện Thường Xuân

1

0,96

 

 

0,96

 

 

 

 

 

 

 

 

22

Huyện Như Xuân

3

0,74

0,08

0,57

 

 

 

0,03

0,02

0,04

 

 

 

23

Huyện Quan Hóa

1

0,65

 

 

 

0,65

 

 

 

 

 

 

 

24

Huyện Quan Sơn

3

0,63

 

 

0,13

0,50

 

 

 

 

 

 

 

25

Huyện Mường Lát

1

0,14

0,14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV. Công trình, dự án trụ sở tổ chức sự

7

2,48

2,06

 

 

0,42

 

 

 

 

 

 

 

1

Thị xã Bỉm Sơn

1

0,07

0,07

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Huyện Quảng Xương

1

0,04

0,04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Huyện Tĩnh Gia

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Huyện Triệu Sơn

1

0,35

0,35

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Huyện Thiệu Hóa

2

1,30

1,30

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Huyện Cẩm Thủy

1

0,30

0,30

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Huyện Quan Hóa

1

0,42

 

 

 

0,42

 

 

 

 

 

 

 

V. Công trình cụm công nghiệp

11

34,78

24,78

1,68

 

 

1,77

0,18

 

 

6,32

0,05

 

1

Huyện Đông Sơn

1

1,18

1,18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Huyện Hoằng Hóa

6

10,60

6,60

1,68

 

 

1,77

0,18

 

 

0,32

0,05

 

3

Huyện Hà Trung

2

11,00

5,00

 

 

 

 

 

 

 

6,00

 

 

4

Huyện Nông Cống

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Huyện Triệu Sơn

1

5,00

5,00

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Huyện Thiệu Hóa

1

7,00

7,00

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Huyện Thạch Thành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VI. Dự án thăm dò khoáng sản

4

30,84

 

 

0,54

15,30

 

 

 

 

 

15,00

 

1

Thị xã Bỉm Sơn

3

15,84

 

 

0,54

15,30

 

 

 

 

 

 

 

2

Huyện Hà Trung

1

15,00

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15,00

 

VII. Dự án công trình giao thông

160

250,69

68,05

36,00

11,49

38,45

6,18

9,41

18,81

13,03

43,09

6,18

 

1

Thành phố Thanh Hóa

1

5,00

4,00

 

 

 

 

 

 

 

1,00

 

 

2

Thị xã Sầm Sơn

11

84,81

10,44

8,41

2,90

 

1,30

6,70

18,63

 

31,93

4,50

 

3

Thị xã Bỉm Sơn

4

13,76

 

3,78

0,80

3,61

 

 

0,18

0,14

4,26

0,99

 

4

Huyện Đông Sơn

4

12,28

8,47

 

0,05

 

 

0,56

 

1,63

1,55

0,02

 

5

Huyện Hoằng Hóa

48

31,49

14,17

3,72

0,07

 

1,36

1,16

 

6,67

4,26

0,08

 

6

Huyện Quảng Xương

11

10,76

8,17

2,39

 

0,20

 

 

 

 

 

 

 

7

Huyện Nga Sơn

1

4,33

 

4,33

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Huyện Hậu Lộc

8

7,32

1,73

1,98

0,15

3,00

 

 

 

 

 

0,46

 

9

Huyện Hà Trung

13

10,65

5,95

 

 

4,70

 

 

 

 

 

 

 

10

Huyện Tĩnh Gia

1

0,40

 

 

 

0,40

 

 

 

 

 

 

 

11

Huyện Nông Cống

3

2,93

2,93

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Huyện Triệu Sơn

2

0,85

0,25

 

 

 

 

 

 

0,60

 

 

 

13

Huyện Yên Định

4

10,50

6,30

3,90

 

 

 

0,30

 

 

 

 

 

14

Huyện Thạch Thành

3

8,66

0,43

2,70

2,00

2,00

 

 

 

1,53

 

 

 

15

Huyện Cẩm Thủy

2

0,84

0,53

 

 

 

 

0,30

 

0,01

 

 

 

16

Huyện Ngọc Lặc

1

0,60

 

 

 

 

 

 

 

0,60

 

 

 

17

Huyện Như Thanh

9

7,66

1,19

0,92

3,62

1,54

 

 

 

0,30

0,09

 

 

18

Bá Thước

5

2,94

1,08

0,51

 

0,04

 

0,03

 

1,15

 

0,12

 

19

Huyện Thường Xuân

1

0,32

 

0,32

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

Huyện Như Xuân

20

17,29

1,21

2,84

1,90

7,66

3,02

0,36

 

0,30

 

 

 

21

Huyện Quan Sơn

6

7,10

1,20

0,20

 

5,10

0,50

 

 

0,10

 

 

 

22

Huyện Mường Lát

2

10,20

 

 

 

10,20

 

 

 

 

 

 

 

VIII. Dự án công trình thủy lợi

40

31,87

18,81

8,55

0,81

1,10

 

1,30

 

0,96

0,26

0,08

 

1

Huyện Hoằng Hóa

4

1,73

0,42

0,01

 

 

 

1,30

 

 

 

 

 

2

Huyện Quảng Xương

1

1,10

 

 

 

1,10

 

 

 

 

 

 

 

3

Huyện Hà Trung

7

4,60

3,60

1,00

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Huyện Tĩnh Gia

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Huyện Nông Cống

1

2,60

2,60

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Huyện Triệu Sơn

1

0,24

0,18

 

0,00

 

 

 

 

0,06

 

 

 

7

Huyện Thiệu Hóa

10

10,04

6,66

2,50

 

 

 

 

 

0,62

0,26

 

 

8

Huyện Yên Định

2

1,10

0,40

0,70

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Huyện Thạch Thành

7

8,84

3,92

4,30

0,30

 

 

 

 

0,24

 

0,08

 

10

Huyện Như Thanh

3

0,88

0,33

 

0,51

 

 

 

 

0,04

 

 

 

11

Huyện Như Xuân

4

0,74

0,70

0,04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IX. Dự án năng lượng

15

5,49

2,34

0,22

 

2,75

 

 

 

0,17

0,01

 

 

1

Huyện Đông Sơn

2

0,02

0,02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Huyện Nga Sơn

1

1,27

1,27

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Huyện Nông Cng

2

0,50

0,50

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Huyện Triệu Sơn

1

0,01

 

 

 

 

 

 

 

 

0,01

 

 

5

Huyện Như Thanh

1

1,19

0,55

 

 

0,47

 

 

 

0,17

 

 

 

6

Huyện Như Xuân

6

1,75

 

0,22

 

1,53

 

 

 

 

 

 

 

7

Huyện Mường Lát

2

0,75

 

 

 

0,75

 

 

 

 

 

 

 

X. Dự án công trình văn hóa

35

34,42

18,61

9,70

0,25

0,20

 

1,53

0,16

0,58

1,21

2,18

 

1

Thành ph Thanh Hóa

2

2,28

2,28

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Thị xã Sầm Sơn

4

13,41

12,88

0,37

 

 

 

 

0,16

 

 

 

 

3

Thị xã Bỉm Sơn

1

1,08

 

 

0,13

 

 

 

 

 

0,95

 

 

4

Huyện Đông Sơn

4

0,96

0,81

 

 

 

 

 

 

 

0,15

 

 

5

Huyện Hong Hóa

5

2,89

1,31

1,07

 

 

 

0,51

 

 

 

 

 

6

Huyện Quảng Xương

2

1,90

0,50

1,40

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Huyện Tĩnh Gia

2

4,23

 

3,14

 

 

 

 

 

 

0,11

0,98

 

8

Huyện Triệu Sơn

1

1,09

 

 

0,07

 

 

1,02

 

 

 

 

 

9

Huyện Vĩnh Lộc

3

1,52

0,45

1,07

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Huyện Thạch Thành

2

1,31

 

0,11

 

 

 

 

 

 

 

1,20

 

11

Huyện Cẩm Thủy

1

0,05

 

 

0,05

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Huyện Như Thanh

5

1,47

0,38

0,89

 

0,20

 

 

 

 

 

 

 

13

Huyện Bá Tớc

1

0,20

 

 

 

 

 

 

 

0,20

 

 

 

14

Huyện Thường Xuân

1

1,65

 

1,65

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Huyện Quan Sơn

1

0,38

 

 

 

 

 

 

 

0,38

 

 

 

XI. Công trình th dục th thao

71

64,53

34,02

17,64

1,60

3,26

 

2,85

0,59

 

2,67

1,90

 

1

Thị xã Sm Sơn

1

22,30

10,28

7,49

0,60

 

 

0,67

0,59

 

2,67

 

 

2

Thị xã Bỉm Sơn

1

0,73

 

 

 

0,73

 

 

 

 

 

 

 

3

Huyện Đông Sơn

9

1,81

1,76

 

 

 

 

0,05

 

 

 

 

 

4

Huyện Hoằng Hóa

6

3,08

1,50

1,29

 

 

 

0,29

 

 

 

 

 

5

Huyện Quảngơng

6

6,44

4,85

1,59

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Huyện Nga Sơn

1

1,10

1,10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Huyện Hậu Lộc

1

0,96

0,96

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Huyện Hà Trung

5

5,20

3,40

0,60

 

0,70

 

 

 

 

 

0,50

 

9

Huyện Tĩnh Gia

1

2,50

 

2,50

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Huyện Nông Cống

1

1,20

1,20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Huyện Triệu Sơn

6

2,07

1,12

0,75

 

 

 

0,20

 

 

 

 

 

12

Thọ Xuân

1

0,22

0,22

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Huyện Yên Định

7

4,13

2,55

1,55

 

 

 

0,03

 

 

 

 

 

14

Huyện Vĩnh Lộc

1

0,29

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,29

 

15

Huyện Thạch Thành

3

2,18

2,01

0,17

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16

Huyện Cẩm Thủy

1

1,60

0,02

 

 

 

 

1,57

 

 

 

0,01

 

17

Huyện Như Thanh

6

2,13

0,40

0,73

 

0,39

 

0,04

 

 

 

0,57

 

18

Huyện Lang Chánh

1

0,68

0,68

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19

Huyện Bá Thước

7

2,45

1,71

0,21

 

 

 

 

 

 

 

0,53

 

20

Huyện Thường Xuân

2

1,48

 

 

1,00

0,48

 

 

 

 

 

 

 

21

Huyện Như Xuân

2

0,65

0,26

0,39

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22

Huyện Quan Hóa

2

1,33

 

0,37

 

0,96

 

 

 

 

 

 

 

XII. Dự án, công trình y tế

29

8,74

5,13

2,05

0,02

0,25

 

0,05

 

0,07

0,67

0,50

 

1

Thị xã Sầm Sơn

1

1,00

1,00

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Thị xã Bỉm Sơn

1

0,17

0,15

 

0,02

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Huyện Hoằng Hóa

3

0,51

 

0,51