• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đầu tư 2014


Văn bản pháp luật về Luật Đầu tư công

 

Nghị quyết 194/2015/NQ-HĐND về Kế hoạch đầu tư công năm 2016 do tỉnh Nghệ An ban hành

Tải về Nghị quyết 194/2015/NQ-HĐND
Bản Tiếng Việt

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 194/2015/NQ-HĐND

Nghệ An, ngày 20 tháng 12 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2016

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;

Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN giai đoạn 2016-2020;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 9068/TTr-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2015;

Trên cơ sở xem xét Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn kế hoạch đầu tư công năm 2016 như sau:

1. Nguồn vốn đầu tư:

Tổng vốn đầu tư trên địa bàn: 50.000-52.000 tỷ đồng. Trong đó: Vốn đầu tư công: 5.777,341 tỷ đồng, chi tiết từng nguồn như sau:

a) Nguồn Trung ương phân btrực tiếp: 3.099,541 tỷ đồng, bao gồm:

Đầu tư theo các chương trình mục tiêu: 2.252,207 tỷ đồng trong đó:

- Vốn trong nước: 1.257,17 tỷ đồng

- Vốn nước ngoài: 995,037 tỷ đồng

Trái phiếu Chính phủ: 847,334 tỷ đồng

b) Nguồn tỉnh phân bổ trực tiếp: 1.746,5 tỷ đồng, bao gồm:

Kinh phí giải phóng mặt bằng, trả nợ vay, quỹ địa chính...: 438,7 tỷ đồng (phân bổ trong dự toán ngân sách năm 2016).

Vốn đầu tư công đưa vào xây dựng cơ bản tập trung: 1.307,8 tỷ đồng, trong đó:

- Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức: 1.160,8 tỷ đồng.

- Thu cấp quyền sử dụng đất: 130 tỷ đồng

- Thu từ xổ số kiến thiết: 17 tỷ đồng

c) Nguồn huyện, xã phân bổ trực tiếp từ nguồn thu sử dụng đất phân cấp: 931,3 tỷ đồng.

2. Nguyên tắc bố trí chỉ tiêu kế hoạch

a) Nguyên tắc chung:

- Việc phân bổ vốn phải nhằm thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch ngành, lĩnh vực trong phạm vi cả tỉnh, trong từng ngành, lĩnh vực và từng địa phương đã được phê duyệt; phù hợp với dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 đã trình cấp có thẩm quyền.

- Việc xây dựng kế hoạch 2016 phải thực hiện theo đúng các quy định của Luật đầu tư công, các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: số 23/CT-TTg ngày 05/8/2014 về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn; số 11/CT-TTg ngày 29/5/2015 về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016; số 07/CT-TTg ngày 30/4/2015 về tăng cường các biện pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản; các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 14/CT-UBND ngày 29/8/2014 về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn; số 13/CT-UBND ngày 14/6/2015 về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016; số 2770/UBND-TM ngày 07/05/2015 về tăng cường các biện pháp xử lý nợ đọng nguồn vốn đầu tư công.

- Việc phân bổ vốn thực hiện theo đúng Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28/8/2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 và Quyết định số 63/2015 ngày 30/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 tỉnh Nghệ An.

b) Nguyên tắc cụ thể:

- Đảm bảo cơ cấu và nguồn vốn theo nguyên tắc tính điểm quy định tại Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh để đảm bảo công bằng giữa các ngành, huyện.

- Việc bố trí vốn cho các dự án phải theo cơ cấu nguồn vốn và tổng mức đầu tư đã được quyết định tại quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư dự án. Đối với các dự án chuyển tiếp, theo khả năng nguồn vốn ưu tiên bố trí theo quyết định phê duyệt đầu tư ban đầu và phần tổng mức điều chỉnh tăng do tăng giá các chế độ chính sách của nhà nước trong thời gian hợp đồng. Các dự án điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư so với quyết định đầu tư ban đầu phải thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo quy định tại Điều 38 của Luật đầu tư công để thực hiện.

- Các dự án được khởi công từ nguồn vốn nào thì tiếp tục cân đối cho phần còn lại từ nguồn vốn đó theo quy định để đảm bảo cân đối chung và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đã quyết định. Trường hợp các dự án đã được tỉnh bố trí vốn chuẩn bị đầu tư nhưng chủ đầu tư và các cấp huyện, xã bố trí vốn để khởi công thực hiện dự án thì chủ đầu tư và huyện, xã phải chịu trách nhiệm huy động vốn để hoàn thành dự án theo phương án vốn các chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã trình và đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, nguồn vốn được phê duyệt tại chủ trương đầu tư thay đổi lại theo nguồn vốn xác định điều kiện về vốn để khởi công dự án theo quy định.

- Thứ tự ưu tiên bố trí vốn như sau:

+ Ưu tiên bố trí vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản trong kế hoạch (bao gồm nợ các dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng (ưu tiên cho các dự án đã có quyết định phê duyệt quyết toán) và nợ khối lượng hoàn thành các dự án chuyển tiếp trong kế hoạch đầu tư hàng năm nhưng còn thiếu vốn); các dự án dự kiến hoàn thành năm 2016 (theo tiến độ trong quyết định đầu tư, khả năng cân đối vốn và khả năng thực hiện trong năm 2016); vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư; Phần vốn bố trí phải theo cơ cấu nguồn vốn đã xác định tại quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền;

+ Bố trí cho các dự án chuyển tiếp bố trí theo tiến độ được phê duyệt trong đó ưu tiên tập trung bố trí vốn để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của huyện. Các dự án có tổng mức đầu tư lớn yêu cầu các chủ đầu tư lựa chọn điểm dừng kỹ thuật, chọn hạng mục phù hợp để đầu tư, bảo đảm tính hiệu quả và thời gian quy định đồng thời rà soát đảm bảo tính khả thi trong phương án cân đối nguồn vốn trung hạn 2016-2020. Những dự án không cân đối đủ nguồn thì chuyển hình thức đầu tư (BOT, BT...) hoặc dừng, giãn tiến độ.

+ Sau khi bố trí cho các dự án trả nợ và các dự án chuyển tiếp nêu trên, nếu còn vốn mới xem xét bố trí cho các dự án khởi công mới theo quy định sau:

Ưu tiên bố trí đủ vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2016-2020 để lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư và lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án theo quy định của Luật đầu tư công và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Dự án khởi công mới trong năm 2016 phải được rà soát chặt chẽ, đáp ứng yêu cầu quy định tại Luật đầu tư công và Nghị định 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm. Cụ thể như sau:

. Thuộc danh mục dự án khởi công mới trong dự kiến kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2016-2020 đã trình cấp có thẩm quyền theo quy định tại Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 29/8/2014 về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn.

. Được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án và quyết định đầu tư dự án theo đúng quy trình của Luật đầu tư công trước ngày 31/10/2015.

. Bố trí đủ vốn theo tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong năm đầu thực hiện dự án và đảm bảo hoàn thành dự án theo đúng thời gian quy định.

- Bảo đảm nguyên tắc ngân sách cấp trên không chi cho nhiệm vụ chi của ngân sách cấp dưới theo quy định của Luật ngân sách. Đối với nguồn thu sử dụng đất phân cấp cho các huyện, thành, thị phải định hướng cơ cấu chi giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ để đảm bảo cơ cấu Trung ương giao.

- Việc bố trí vốn đối với chương trình mục tiêu ngoài các nguyên tắc trên còn phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phạm vi, đối tượng hỗ trợ.

- Việc bố trí vốn ODA thực hiện theo nguyên tắc ưu tiên bố trí cho các chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ đang triển khai dở dang, có hiệu quả. Các dự án chuyển tiếp nếu thấy không hiệu quả dừng ngay việc triển khai thực hiện để rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý.

- Việc bố trí vốn Trái phiếu Chính phủ: Bố trí theo kế hoạch vốn còn lại của giai đoạn 2012-2015 và bổ sung 2014-2016. Ưu tiên để thanh toán nợ xây dựng cơ bản, hoàn trả các khoản ứng trước vốn trái phiếu Chính phủ đến nay chưa bố trí thu hồi; Mức vốn bố trí cho từng dự án không được vượt quá mức vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 và bổ sung 2014-2016 còn lại của từng dự án.

3. Phương án phân bổ

a) Nguồn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương và thu xổ số kiến thiết:

Tổng số nguồn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương và thu xổ số kiến thiết tỉnh phân bổ là 1.307,8 tỷ đồng, bao gồm:

- Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức: 1.160,8 tỷ đồng.

- Thu sử dụng đất cân đối cho đầu tư tập trung: 130 tỷ đồng

- Thu xổ số kiến thiết: 17 tỷ đồng

Cơ cấu nguồn đầu tư công phần tập trung tỉnh phân bổ như sau:

- Đầu tư theo tiêu chí tính điểm tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh;

- Đầu tư cho các công trình trọng điểm bức xúc trên địa bàn tỉnh;

- Chi cho lĩnh vực Giáo dục đào tạo và dạy nghề, Khoa học công nghệ để đảm bảo cơ cấu của Trung ương;

- Tăng hỗ trợ đối ứng ODA;

- Bố trí cho các dự án dở dang thuộc chương trình chính phủ giai đoạn 2011-2015 chuyển về cho địa phương (chương trình kiểm định chất lượng, chương trình 134 kéo dài, chương trình 160, chương trình 33...), một số chương trình mục tiêu quốc gia.

- Thu xổ số kiến thiết tập trung phân bổ cho lĩnh vực y tế, giáo dục theo quy định.

(Có danh mục chi tiết kèm theo)

b) Nguồn Ngân sách Trung ương đầu tư theo Chương trình mục tiêu, Trái phiếu Chính phủ (sau khi có quyết định giao của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ được thông báo cho các chủ đầu tư để thực hiện).

- Nguồn đầu tư theo các chương trình mục tiêu: tổng số 2.252,207 tỷ đồng, trong đó vốn trong nước 1.257,17 tỷ đồng, vốn nước ngoài 995,037 tỷ đồng

- Nguồn vốn Trái phiếu chính phủ: 847,334 tỷ đồng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao UBND tỉnh căn cứ vào Nghị quyết và danh mục, chỉ tiêu vốn đã được HĐND tỉnh thông qua để giao chỉ tiêu kế hoạch đúng và kịp thời, chỉ đạo các ngành, huyện thành thị đôn đốc các chủ đầu tư để khẩn trương triển khai thực hiện ngay từ đầu năm, đảm bảo khối lượng thực hiện và giải ngân hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch năm 2016.

2. Giao UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp tập trung thực hiện các giải pháp chủ yếu sau để hoàn thành kế hoạch đầu tư công năm 2016, cụ thể:

a) Giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển

Để đạt tốc độ tăng trưởng năm 2016 khoảng 8-9 % thì yêu cầu huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển từ 50.000-52.000 tỷ đồng; Trong điều kiện thực hiện tái cơ cấu đầu tư, nguồn vốn ngân sách Trung ương đầu tư cho tỉnh giảm dần, vì vậy, việc huy động tối đa các nguồn vốn cho đầu tư phát triển là rất quan trọng. Các giải pháp chủ yếu là:

- Tăng cường làm việc với các Bộ, ngành Trung ương để nắm bắt thông tin, khai thác tối đa nguồn vốn cho tỉnh.

- Phân loại các dự án, định hướng huy động nguồn vốn để triển khai thực hiện. Đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn thì thực hiện chuyển đổi hình thức đầu tư theo các hình thức đối tác công tư PPP. Tiếp tục làm việc với các Bộ, ngành Trung ương để triển khai thực hiện các dự án PPP tiên phong... Đối với các dự án có tổng mức đầu tư lớn rà soát để lựa chọn hạng mục đầu tư phù hợp với khả năng cân đối vốn của giai đoạn 2016-2020. Đối với các dự án thuộc các lĩnh vực giao thông nông thôn, kiên cố hóa kênh mương, giáo dục, văn hóa thể thao... thì đẩy mạnh chính sách xã hội hóa, huy động nguồn lực trong dân để xây dựng công trình. Đối với các dự án trạm y tế xã, trụ sở xã thì thực hiện lồng ghép trong chương trình xây dựng nông thôn mới và các chương trình khác...

- Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh để khai thác tối đa nguồn lực trong nước và nước ngoài thông qua thực hiện đồng bộ 8 nhóm giải pháp đã được Ban Thường vụ Tỉnh ủy thông qua nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Tổ chức chỉ đạo để triển khai các dự án thu hút đầu tư đã được ký kết, đốc thúc và chịu trách nhiệm về vận động xúc tiến đầu tư các lĩnh vực được phân công phụ trách. Làm tốt quy hoạch hạ tầng để tạo quỹ đất, làm tốt công tác giải phóng mặt bằng, cung cấp dịch vụ hạ tầng, cung cấp lao động theo yêu cầu để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào Nghệ An. Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, huy động nguồn lực cho các dự án đã và đang triển khai thực hiện trên địa bàn. Giải quyết các dự án vướng mắc còn tồn đọng, rà soát kiểm tra các dự án chậm tiến độ để có giải pháp chấn chỉnh hoặc thu hồi để chuyển giao cho nhà đầu tư mới, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của các đơn vị liên quan để có biện pháp xử lý.

- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là khu vực nông nghiệp, nông thôn. Thúc đẩy mạnh các hình thức đầu tư ngoài ngân sách nhà nước để tăng nguồn lực đầu tư toàn xã hội. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại, liên kết phát triển. Tiếp tục tăng cường các biện pháp vận động tài trợ vốn ODA, thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn ODA. Đẩy mạnh thu hút và nâng cao chất lượng các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Đẩy mạnh chính sách xã hội hóa đầu tư phát triển trên các lĩnh vực giao thông nông thôn, kiên cố hóa kênh mương, giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, khắc phục môi trường...;

- Tập trung các giải pháp tăng thu ngân sách như xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đẩy mạnh hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu, qua đó tạo động lực và cơ sở để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo nguồn thu bền vững cho ngân sách. Tập trung để tăng thu ngân sách từ nguồn thu sử dụng đất đồng thời tăng cường quản lý thu tiền sử dụng đất để đảm bảo cân đối kế hoạch đầu tư công năm 2016.

b) Thực hiện nghiêm các quy trình, quy định của Luật đầu tư công về ban hành chủ trương đầu tư, về nợ đọng xây dựng cơ bản

- Về chủ trương đầu tư:

Thực hiện đúng quy định của Luật đầu tư công, văn bản 1101/BKHĐT-TH ngày 02/03/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về quy trình, thẩm quyền ban hành chủ trương đầu tư để đảm bảo tính đúng đắn, hiệu quả của các dự án đầu tư, ngăn ngừa sự tùy tiện, chủ quan, duy ý chí và đơn giản trong việc quyết định chủ trương đầu tư. Đồng thời, góp phần khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, lãng phí, kém hiệu quả trong đầu tư công.

Cần chú trọng nâng cao chất lượng công tác thẩm định nguồn vốn và cân đối vốn tạo điều kiện nâng cao chất lượng và hiệu quả của dự án đầu tư công, chỉ quyết định chủ trương đầu tư khi đảm bảo khả năng cân đối vốn từ các cấp ngân sách theo đúng quy định của Luật đầu tư công. Khắc phục tình trạng phê duyệt quá nhiều dự án, dẫn đến bố trí vốn dàn trải, kéo dài thời gian thi công, mà không tính đến việc huy động và khả năng cân đối các nguồn vốn.

Đđảm bảo cân đối và quản lý các dự án, việc phân bổ nguồn vốn thực hiện theo nguồn đã xác định tại chủ trương đầu tư ban đầu được ưu tiên bố trí. Trường hợp chuyển đổi cơ cấu nguồn vốn liên quan đến bố trí ngân sách tỉnh chỉ xem xét khi đảm bảo cân đối đủ nguồn cho các mục tiêu nhiệm vụ đã xác định.

Ngân sách tỉnh không bố trí phần vốn mà Ủy ban nhân dân cấp dưới, chủ đầu tư đã bố trí vốn cho dự án và cơ cấu nguồn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Về nợ đọng xây dựng cơ bản:

Theo quy định của Luật đầu tư công, nghiêm cấm các ngành các cấp không được yêu cầu tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư khi chương trình, dự án chưa được quyết định chủ trương đầu tư, chưa được phê duyệt hoặc chưa được bố trí vốn kế hoạch gây nợ đọng xây dựng cơ bản (điều 16) và vốn kế hoạch đầu tư công chỉ bố trí để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày Luật đầu tư công có hiệu lực (tức ngày 01/1/2015) (điều 106). Vì vậy, yêu cầu các ngành, các cấp nghiêm túc thực hiện đúng quy định, giao trách nhiệm cho Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và giám đốc các sở, ban, ngành chốt số liệu nợ đọng đến ngày 31/12/2014, báo cáo tình hình gây nợ đọng (từ ngày 01/01/2015) nếu có và làm rõ trách nhiệm của các bên liên quan để báo cáo UBND tỉnh xử lý vi phạm theo đúng quy định của Luật đầu tư công.

c) Thực hiện nghiêm điều kiện bố trí vốn các dự án khởi công mới theo quy định của Luật đầu tư công và quy định tại Nghị quyết 146/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2015

Từ năm 2016, tất cả các dự án khởi công mới ngoài đáp ứng điều kiện về hồ sơ thủ tục theo quy định hiện hành, các dự án khởi công mới chỉ được bố trí vốn khi đã xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách (phải có văn bản thẩm định vốn của cơ quan chuyên môn theo quy định tại điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 của Luật đầu tư công, ở cấp tỉnh là Sở Kế hoạch và Đầu tư, ở cấp huyện là phòng Tài chính - Kế hoạch). Đối với các ngành, các huyện đề xuất khởi công mới phải kèm theo văn bản cam kết phần vốn cân đối của ngành và địa phương cho cả dự án và riêng năm 2016 để đảm bảo quy định. Chỉ được lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu khi đảm bảo đủ tỷ lệ nguồn vốn theo quy định của Chỉ thị 1792/CT-TTg (có quyết định phân bổ chỉ tiêu vốn của từng cấp ngân sách).

Kiểm soát các dự án của các địa phương (cấp huyện, cấp xã) sử dụng nguồn thu sử dụng đất theo đúng cơ cấu của trung ương và tỉnh (giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ).

Giao Kho bạc Nhà nước kiểm soát chặt chẽ hồ sơ thủ tục các dự án khởi công mới, đủ hồ sơ theo quy định trên mới giải ngân vốn cho dự án.

Ngân sách tỉnh không bố trí vốn cho phần vốn các ngành, các huyện đã cam kết hoặc quyết định phân bổ chỉ tiêu theo quy định.

Các dự án được khi công từ nguồn vốn nào thì tiếp tục cân đối cho phần còn lại từ nguồn vốn đó theo quy định để đảm bảo cân đối chung. Trường hợp các dự án đã được tỉnh bố trí vốn chuẩn bị đầu tư nhưng chủ đầu tư và các cấp huyện, xã bố trí vốn để khởi công thực hiện dự án thì chủ đầu tư và huyện, xã phải chịu trách nhiệm huy động vốn để hoàn thành dự án theo phương án vốn các chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã trình và đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, nguồn vốn được phê duyệt tại chủ trương đầu tư thay đổi lại theo nguồn vốn xác định điều kiện về vốn để khởi công dự án.

d) Thực hiện việc điều chỉnh dự án, gia hạn thời gian hợp đồng đảm bảo theo đúng quy định

- Chỉ được điều chỉnh dự án trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 46 Luật Đầu tư công và khoản 1 Điều 61 Luật Xây dựng phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn của ngân sách các cấp.

- Cấp có thẩm quyền chỉ được điều chỉnh dự án sau khi thực hiện kiểm tra, đánh giá theo quy định tại khoản 3 điều 46, điều 79, 80, 81 Luật đầu tư công.

- Trường hợp điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư so với quyết định đầu tư ban đầu, các ngành, địa phương đồng thời với việc thực hiện các quy định về lập, thẩm định quyết định điều chỉnh dự án phải thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo quy định tại điều 38 của Luật đầu tư công.

- Trường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi quy mô, nội dung đầu tư phải thực hiện quy trình chủ trương cho phép điều chỉnh, bổ sung dự án, làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm của cá nhân, tổ chức có liên quan khi tham mưu chủ trương ban đầu và thực hiện theo quy trình ban hành chủ trương đầu tư quy định tại mục 1- Chương II Luật Đầu tư công;

- Khi điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng phải thẩm định rõ nguồn vốn thanh toán phần giá trị tăng thêm do điều chỉnh thời gian thực hiện hợp đồng gây ra trước khi trình cấp có thẩm quyền gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng; Không gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng đối với các dự án đã hết thời gian thực hiện hợp đồng, đặc biệt là các dự án đã kéo dài quá 10 năm.

- Trong quá trình tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt điều chỉnh dự án, gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng thực hiện nghiêm các quy định hiện hành của Nhà nước và Công văn số 2525/UBND-XD ngày 20/4/2013, số 6942/UBND-TM ngày 02/10/2013, số 2770/UBND-TM ngày 07/5/2015 của UBND tỉnh.

e) Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, tháo g khó khăn vướng mắc cho các dự án đặc biệt là vướng mắc về giải phóng mặt bằng

- Tiếp tục triển khai quyết liệt có hiệu quả đề án PCI, cải thiện môi trường đầu tư, nhất cải cách thủ tục hành chính, công khai kịp thời các cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch của tỉnh nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư tiếp cận thông tin và các cơ hội đầu tư, kinh doanh trên địa n tnh, định kỳ tổ chức gặp gỡ, trao đổi và lắng nghe các phản hồi, phản ánh từ cơ sở, doanh nghiệp đgiải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc và hoàn thiện cơ chế, chính sách của tỉnh. Tiếp tục tăng cường quảng bá hình ảnh và xúc tiến đầu tư vào Nghệ An. Giám đốc các ngành phải chịu trách nhiệm về chất lượng hiệu quả trong việc thu hút các dự án thuộc lĩnh vực do ngành, đơn vị mình quản lý nhất là các dự án trọng điểm đã có phân công phụ trách.

- Tiếp tục theo dõi, đôn đốc các nhà đầu tư triển khai thực hiện các dự án đã ký cam kết thỏa thuận hợp tác đầu tư qua các Hội nghị XTĐT từ 2009-2015 (đặc biệt là các dự án vừa ký cam kết trong năm 2015). Giải quyết các dự án vướng mắc còn tồn đọng; tiếp tục rà soát các dự án chậm tiến độ. Thu hồi các dự án chậm tiến độ để có quỹ đất bàn giao cho nhà đầu tư mới. Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư từ nguồn vốn ODA.

- Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về giải phóng mặt bằng trong đó các huyện tập trung kiện toàn lại Hội đồng giải phóng mặt bằng cấp huyện, xã; Tăng cường tuyên truyền, vận động để nhân dân hiểu rõ chủ trương, chính sách, trách nhiệm và nghĩa vụ theo pháp luật để tạo đồng thuận cao trong giải phóng mặt bằng; Các Sở Tài chính, Tài nguyên Môi trường, Xây dựng kịp thời xử lý các vấn đề vướng mắc trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và công tác tái định cư, ưu tiên đẩy nhanh tiến độ thẩm định đối với các dự án trình xử lý giải phóng mặt bằng; Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối nguồn vốn giải phóng mặt bằng đảm bảo đẩy nhanh tiến độ bồi thường giải phóng mặt bằng các dự án, đặc biệt là các dự án trọng điểm phục vụ thu hút đầu tư, các dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công lãnh đạo phụ trách yêu cầu cần tập trung thực hiện có hiệu quả đảm bảo tiến độ.

3. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2016 trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ (để b/c);
-
Bộ KH&ĐT, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp (Cục KTVB);
-
TT Tỉnh ủy, HĐND; UBND, UBMTTQ tỉnh;
-
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
-
Các đại biểu HĐND tỉnh;
-
Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh;
-
Các S, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
-
HĐND, UBND các huyện, thành, thị;
-
Trung tâm Công báo tỉnh;
- Website http://dbndnghean.vn;
-
Lưu VT.

CHỦ TỊCH




Hồ Đức Phớc

 

KẾ HOẠCH

ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2016
(Kèm theo Nghị quyết số 194/2015/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2015)

Đơn vị: Triệu đồng

TT

Danh mục dự án

Chủ đầu tư

KH 2016

Ghi chú

 

TỔNG CNG

 

1.307.800

 

A

NÔNG NGHIỆP

 

181.728

 

I

Huyện trực tiếp quản lý

 

164.128

 

a

Công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng

 

39.576

 

1

Sửa chữa, nâng cấp hệ thống thủy lợi Khe Ngọn, xã Lang Khê huyện Con Cuông.

UBND huyện Con Cuông tỉnh Nghệ An

500

Kết thúc

2

Đường giao thông từ trung tâm xã Keng Đu đi bản Khe Linh thuộc dự án xây dựng làng định canh đnh cư cho đồng bào dân tộc thiểu số tại bản Khe Linh xã Keng Đu huyn Kỳ Sơn tỉnh Ngh An

UBND huyện Kỳ Sơn

4.300

Kết thúc

3

Nâng cấp Trạm bơm xóm 04, xã Hưng Khánh, huyện Hưng Nguyên.

UBND xã Hưng Khánh

585

Kết thúc

4

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Bàu Cơm, xã Nghi Kiều, huyện Nghi Lộc.

UBND huyện Nghi Lộc.

1.600

Kết thúc

5

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Khe Môn, xã Phúc Sơn, huyện Anh Sơn.

UBND huyện Anh Sơn.

1.000

 

6

Xây dựng hồ chứa nước Khe Xài, xã Bình Sơn, huyện Anh Sơn

UBND xã Bình Sơn

1.500

Kết thúc

7

Sửa chữa, nâng cấp kênh N-831 và xây dựng mới kênh T6, xã Diễn Đồng, huyện Diễn Châu.

UBND xã Diễn Đồng, huyện Diễn Châu.

1.300

 

8

Sửa chữa, nâng cấp trạm bơm Sông Mới, xã Diễn Hoa, huyện Diễn Châu.

Ủy ban nhân dân huyện Diễn Châu

2.000

 

9

Sửa chữa, nâng cấp trạm bơm s1, số 2 xã Diễn Hoàng, huyện Diễn Châu

UBND huyện Diễn Châu

1.500

 

10

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Đá Bàn, xã Bài Sơn, huyện Đô Lương

UBND huyện Đô Lương

1.304

 

11

Sửa chữa, nâng cấp Trạm bơm xã Hưng Phú, huyện Hưng Nguyên;

UBND xã Hưng Phú, huyện Hưng Nguyên

800

Kết thúc

12

Sửa chữa, nâng cấp Trạm bơm Nhà Tràu và Trạm bơm Đồng Mai xã Hưng Mỹ, huyện Hưng Nguyên

UBND xã Hưng Mỹ

2.500

Kết thúc

13

Sửa chữa, nâng cấp đập dâng bản Xốp Nhị, xã Hữu Lập, huyện Kỳ Sơn.

UBND huyện Kỳ Sơn.

747

Kết thúc

14

Sửa chữa, nâng cấp trạm bơm Rú Tuần, xã Nam Tân, huyện Nam Đàn

UBND xã Nam Tân, huyện Nam Đàn

1.000

 

15

Sửa chữa, nâng cấp công trình hồ chứa nước Giếng Chui xã Nghĩa Khánh huyện Nghĩa Đàn

UBND huyện Nghĩa Đàn

580

Kết thúc

16

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Cây Chanh, xã Nghĩa Hi, huyn Nghĩa Đàn

UBND huyện Nghĩa Đàn.

1.000

 

17

Xây dựng trạm bơm Xã Đoài, xã Nghi Diên, huyện Nghi Lộc

Ủy ban nhân dân xã Nghi Diên.

790

Kết thúc

18

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Đường Trẽ xã Nghi Kiều huyện Nghi Lộc.

UBND huyện Nghi Lộc

368

Kết thúc

19

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Đồng Ban, xã Đồng Hợp, huyện Quỳ Hợp.

UBND huyện Quỳ Hợp.

2.000

 

20

Kiên ckênh chính và kênh Nam hbà Tùy xã Quỳnh Tân huyện Quỳnh Lưu

UBND xã Quỳnh Tân

502

Kết thúc

21

Sửa chữa, nâng cấp trạm bơm xóm 8, xã Thanh Văn, huyện Thanh Chương.

UBND xã Thanh Văn, huyện Thanh Chương

1.000

 

22

Sửa chữa, nâng cấp trạm bơm Hòa Mỹ, xã Thanh Mỹ, huyện Thanh Chương.

UBND huyện Thanh Chương

1.000

 

23

Xây dựng khu tái định cư để di dân khẩn cấp ra khỏi vùng có nguy cơ lũ quét và đặc biệt khó khăn xã Nhôn Mai, huyện Tương Dương

UBND huyện Tương Dương

900

 

24

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Cây Sung xã Nghĩa Thuận Thị xã Thái Hòa

UBND thị xã Thái Hòa

500

 

25

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Khe Sắn xã Phú Sơn, huyện Tân Kỳ

UBND huyện Tân Kỳ

1.000

 

26

Sửa chữa, nâng cấp đập dâng Hng Sơn, xã Tân Hợp, huyện Tân Kỳ.

UBND xã Tân Hợp

1.000

 

27

Sửa chữa, nâng cấp hchứa nước HDừa, xã Minh Thành, huyện Yên Thành.

UBND huyện Yên Thành

1.700

 

28

SC, NC h cha Khe Bai, xã Mã Thành, Yên Thành

UBND huyện Yên Thành

1.100

 

29

SC, NC h cha nước 3/2, xã Đồng Thành, huyn Yên Thành

UBND huyện Yên Thành

1.500

Kết thúc

30

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Khe Chuối, xã Tây Thành, huyện Yên Thành.

UBND huyện Yên Thành.

1.500

 

31

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Rộc U, xã Nghĩa Thắng, huyện Nghĩa Đàn.

UBND huyện Nghĩa Đàn.

1.000

 

32

SC, NC đập La Ván, xã Thanh Hòa, huyện Thanh Chương

UBND xã Thanh Hòa

1.500

 

b

Công trình dự kiến hoàn thành năm 2016

 

7.500

 

1

Sửa chữa nâng cấp hồ chứa nước Chọ Ràn, xã Đi Sơn, huyện Đô Lương

UBND huyện Đô Lương

300

 

2

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Khe Và, xã Thun Sơn, huyện Đô Lương.

UBND huyện Đô Lương

1.200

 

3

Sửa chữa, nâng cấp tuyến kênh tiêu úng phía bờ Tả kênh chính hệ thống thủy lợi Bắc, huyện Đô Lương

UBND huyện Đô Lương

1.000

 

4

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Ngã Hai, xã Nghĩa Thắng, huyện Nghĩa Đàn.

UBND huyện Nghĩa Đàn

2.000

Kết thúc

5

Xây dựng trạm bơm xóm Hng Đức, xã Nghĩa Hồng, huyện Nghĩa Đàn;

UBND huyện Nghĩa Đàn

1.000

 

6

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Hóc Choc, xã Tiến Thành, huyện Yên Thành.

UBND xã Tiến Thành, huyện Yên Thành

2.000

 

c

Công trình chuyển tiếp sau năm 2016

 

117.052

 

1

Sa chữa nâng cấp hồ chứa nước Khe Yêu, xã Nghĩa Lâm, huyện Nghĩa Đàn

UBND huyện Nghĩa Đàn.

1.000

 

2

Xây dựng hồ chứa nước Bản Khúa, xã Châu Lý, huyện Quỳ Hợp

UBND huyện Quỳ Hợp

2.500

 

3

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Trọt Lụy, xã Hiến Sơn, huyện Đô Lương

UBND huyện Đô Lương

1.200

 

4

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Khe Khuê và Khe Mương, xã Đức Sơn, huyện Anh Sơn.

UBND xã Đức Sơn

2.000

 

5

Sửa chữa, nâng cấp đập tràn Khe Sừng, xã Hoa Sơn, huyện Anh Sơn

UBND huyện Anh Sơn

1.500

 

6

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Khe Hiềng, xã Châu Khê, huyện Con Cuông

UBND huyện Con Cuông

1.500

 

7

Xây dựng Hệ thống điện phục vụ bơm nước tưới cho khu vực trồng cam tại xã Yên Khê, huyện Con Cuông

UBND huyện Con Cuông

1.500

 

8

Sửa chữa, nâng cấp đập dâng Khe Tran và hệ thống kênh tưới, xã Hoa Sơn, huyện Anh Sơn

UBND huyện Anh Sơn

1.500

 

9

Nâng cấp Trạm bơm xã Tào Sơn, huyện Anh Sơn.

UBND huyện Anh Sơn

1.500

 

10

Xây dựng đập dâng Phai Hịa, xã Lục Dạ, huyện Con Cuông

UBND huyện Con Cuông

2.500

 

11

Xây dựng đập dâng nước bản Bạch Sơn, xã Cam Lâm, huyện Con Cuông

UBND huyện Con Cuông

1.153

 

12

Sửa chữa, nâng cấp hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất chè kết hợp cấp nước sinh hoạt, xã Yên Khê, huyện Con Cuông

UBND huyện Con Cuông

1.000

 

13

Sửa chữa, nâng cấp trạm bơm Ao Bù, xã Diễn Thọ, huyện Diễn Châu

UBND xã Diễn Thọ

1.000

 

14

Sửa chữa, nâng cấp hệ thống kênh tiêu Ngọc Thành, xã Diễn Minh, huyện Diễn Châu

UBND xã Diễn Minh

1.800

 

15

Sửa chữa, nâng cấp đập dâng Bàu, xã Diễn Phú, huyện Diễn Châu

UBND huyện Diễn Châu

1.800

 

16

Sửa chữa, nâng cấp trạm bơm số 02, xã Diễn Tháp, huyện Diễn Châu.

UBND xã Diễn Tháp

1.100

 

17

Sửa chữa, nâng cấp các tuyến kênh vùng muối Vạn Nam, xã Diễn Vạn, huyện Diễn Châu

UBND huyện Diễn Châu

2.500

 

18

Sửa chữa, nâng cấp đập dâng và trạm bơm Phú Cường, xã Đặng Sơn, huyện Đô Lương

UBND huyện Đô Lương

1.000

 

19

Sửa chữa, nâng cấp trạm bơm Động Trệch, xã Bắc Sơn, huyện Đô Lương.

UBND xã Bắc Sơn

1.000

 

20

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Bàu Nại, xã Mỹ Sơn, huyện Đô Lương.

UBND huyện Đô Lương.

2.000

 

21

Sửa chữa, nâng cấp kênh tiêu liên xã từ Cầu Tiên (Thị Trấn) đến Rào Gang (xã Nhân Sơn), huyện Đô Lương.

UBND huyện Đô Lương

2.000

 

22

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Tích Tích, xã Thưng Sơn, huyện Đô Lương

UBND huyện Đô Lương

2.000

 

23

Sa chữa, nâng cấp Trạm bơm xã Ngọc Sơn, huyện Đô Lương

UBND huyện Đô Lương

500

 

24

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Chọ Mái, xã Nam Sơn, huyện Đô Lương

UBND huyện Đô Lương

1.000

 

27

Sửa chữa, nâng cấp tuyến kênh tiêu T8, xã Hưng Tân, huyện Hưng Nguyên

UBND xã Hưng Tân

1.000

 

28

Sửa chữa, nâng cấp tuyến kênh N24, xã Hưng Yên Bắc, huyện Hưng Nguyên

UBND xã Hưng Yên Bắc

1.000

 

29

Sửa chữa, nâng cấp hệ thống đê kênh Thấp, huyện Hưng Nguyên (Hạng mục: Xây dựng cầu Đen bắc qua kênh Thấp, huyện Hưng Nguyên)

UBND huyện Hưng Nguyên

4.000

 

30

Sửa chữa, nâng cấp trạm bơm Lò Ngói, xã Nam Thái, huyện Nam Đàn.

UBND xã Nam Thái, huyện Nam Đàn.

1.800

 

31

Sửa chữa, nâng cấp Trạm bơm Ba Côn, xã Vân Diên, huyện Nam Đàn

UBND xã Vân Diên

1.000

 

32

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Khe Đình, xã Nam Xuân, huyện Nam Đàn

UBND huyện Nam Đàn

2.000

 

33

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Đá Hàn, xã Nam Thanh, huyện Nam Đàn

UBND huyện Nam Đàn

1.500

 

34

Sửa chữa, nâng cấp tuyến kênh tiêu xã Nghĩa Khánh, huyện Nghĩa Đàn

UBND huyện Nghĩa Đàn

1.500

 

35

Xây dựng trạm bơm Ba Cây, xã Nghi Lâm, huyện Nghi Lộc.

UBND xã Nghi Lâm.

1.300

 

36

Sửa chữa, nâng cấp Trạm bơm Côn Trường, xã Nghi Công Nam, huyện Nghi Lc

UBND xã Nghi Công Nam

1.300

 

37

Nâng cp h thng kênh tưi xã Nghi Trung, huyện Nghi Lộc

UBND huyện Nghi Lộc

1.400

 

38

Xây dựng trạm bơm số 02, xã Nghi Thái, huyện Nghi Lộc.

UBND xã Nghi Thái

1.500

 

39

Sửa chữa, nâng cấp Trạm bơm Trường Xuân, xã Nghi Mỹ, huyện Nghi Lộc

UBND xã Nghi Mỹ

1.400

 

40

Sửa chữa, nâng cấp hệ thống kênh mương loại III của các hồ đập và trạm bơm huyện Nghi Lộc

UBND huyện Nghi Lộc

2.500

 

41

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Đồng Bai, xã Yên Hợp, huyện QuHợp.

UBND huyện Quỳ Hợp.

1.000

 

42

Xây dựng kè tuyến đê và kè b T sui Nậm Tôn, đoạn qua thị trấn Quỳ Hợp và xã Châu Quang; Kè bờ Tả sông Dinh, đoạn qua xã Tam Hợp, huyện Quỳ Hợp

UBND huyện Quỳ Hợp

1.000

 

43

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Thủng Dxã Quỳnh Thắng, huyện Quỳnh Lưu

UBND huyện Quỳnh Lưu

1.000

 

44

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước bản Bắc Thắng, xã Tân Thắng, huyện Quỳnh Lưu.

UBND huyện Quỳnh Lưu.

1.000

 

45

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Khe Mây, xã Quỳnh Tân, huyện Quỳnh Lưu

UBND huyện Quỳnh Lưu

1.000

 

46

Xây dựng Trạm bơm Cn Ngang và Trạm bơm kênh N17, xã Quỳnh Hoa, huyện Quỳnh Lưu

UBND xã Quỳnh Hoa, huyện Quỳnh Lưu

1.000

 

47

Nâng cấp hệ thống kênh tiêu Dâu, huyện Quỳnh Lưu.

UBND huyện Quỳnh Lưu.

2.000

 

48

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Hồ Trung, xã Quỳnh Châu, huyện Quỳnh Lưu.

UBND huyện Quỳnh Lưu.

2.500

 

49

Sửa chữa, nâng cấp tuyến kênh tiêu úng liên xã Quỳnh Giang - Quỳnh Diễn, huyện Quỳnh Lưu

UBND huyện Quỳnh Lưu

1.500

 

50

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Khe Sâu, xã Quỳnh Châu, huyện Quỳnh Lưu.

UBND huyện Quỳnh Lưu.

1.900

 

51

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Đông Hồng, xã Quỳnh Tam, huyện Quỳnh Lưu

UBND xã Quỳnh Tam

1.500

 

52

Sửa chữa, nâng cấp đập dâng bản Tín Pú, xã Quang Phong, huyện Quế Phong.

UBND huyện Quế Phong.

2.374

 

53

Sửa chữa, nâng cấp trạm bơm Cn Tra, xã Thanh Lương, huyện Thanh Chương.

UBND xã Thanh Lương

1.000

 

55

Xây dựng hồ chứa nước Khe Su, xã Thanh Liên, huyện Thanh Chương.

UBND huyện Thanh Chương

1.000

 

56

Sửa chữa, nâng cấp tuyến kênh tưới, tiêu Bàu Đức Nhuận xã Thanh Liên, huyện Thanh Chương

UBND xã Thanh Liên

2.000

 

57

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Nghĩa Hưng, xã Tây Hiểu, thị xã Thái Hòa.

UBND thị xã Thái Hòa

1.300

 

58

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Đồi Thịnh, xã Đông Hiếu, Thị xã Thái Hòa.

UBND thị xã Thái Hòa

2.000

 

59

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Thống Nhất, xã Tây Hiếu, thị xã Thái Hòa.

UBND thị xã Thái Hòa

1.200

 

61

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Thung Mét, xã Tiên Kỳ, huyện Tân Kỳ

UBND huyện Tân Kỳ

1.500

 

62

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước khe Ngang, xã Nghĩa Dũng, huyện Tân Kỳ

UBND huyện Tân Kỳ

1.000

 

63

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Bãi Quyền, xã Nghĩa Phúc, huyện Tân Kỳ.

UBND huyện Tân Kỳ

1.500

 

64

Sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi Khe Lá, xã Nghĩa Dũng, huyện Tân Kỳ

UBND huyện Tân Kỳ

1.000

 

65

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Đồng Lội, xã Tân Phú, huyện Tân Kỳ

UBND huyện Tân Kỳ

1.000

 

67

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Ký Rượu, xã Tăng Thành, huyện Yên Thành

UBND huyện Yên Thành

1.400

 

68

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Cây Tàng, xã Sơn Thành, huyện Yên Thành.

UBND xã Sơn Thành

1.200

 

69

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Trại Xanh, xã Bắc Thành, huyện Yên Thành

UBND huyện Yên Thành

1.500

 

70

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Khe Lim, xã Đồng Thành, huyện Yên Thành.

UBND huyện Yên Thành

1.400

 

71

Nâng cấp hệ thống tiêu thoát lũ sông Bàu Chèn - Trung Long, đoạn từ xã Công Thành đến xã Long Thành, huyện Yên Thành

UBND huyện Yên Thành

1.000

 

72

Sửa chữa, nâng cấp hệ thống kênh tiêu nội đồng xã Nghi Khánh, huyện Nghi Lộc

UBND xã Nghi Khánh

1.500

 

73

Sửa chữa, nâng cấp hệ thống kênh tưới xã Kim Liên, huyện Nam Đàn.

UBND xã Kim Liên.

525

 

74

Sa cha, nâng cp hồ chứa nước Cây Da, xã Đồng Hợp, huyện Quỳ Hợp

UBND huyện Quỳ Hợp

1.500

 

75

Sửa chữa, nâng cấp Trạm bơm Đò Gành, xã Phong Thịnh, huyện Thanh Chương.

UBND huyện Thanh Chương

1.000

 

76

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Đập Bàu, xã Tăng Thành, huyện Yên Thành.

UBND huyện Yên Thành

1.000

 

77

Sửa chữa, nâng cấp Trạm bơm Bến Lấm, Cầu Mý và Cồn Sim, xã Diễn An, huyện Diễn Châu

UBND huyện Diễn Châu

2.000

 

78

Xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt xã Diễn Minh, huyện Diễn Châu.

UBND xã Diễn Minh

2.000

 

79

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Bàu Gáo và Khe Rọ, xã Diễn Lâm, huyện Diễn Châu.

UBND huyện Diễn Châu

2.000

 

80

Sửa chữa, nâng cấp Trạm bơm Đồng Giữa và trạm bơm Thô Lô, xã Lăng Thành, huyện Yên Thành

UBND huyện Yên Thành

2.000

 

81

Sửa chữa, nâng cấp hệ thống kênh tưới xã Tân Sơn, huyện Đô Lương

UBND huyện Đô Lương

1.500

 

82

Xây dựng đập Na Cày, xã Chi Khê, huyện Con Cuông

UBND xã Chi Khê

1.500

 

83

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Bãi Bằng, xã Thanh Thịnh, huyện Thanh Chương

UBND huyện Thanh Chương

2.000

 

II

Ngành quản lý trên địa bàn

 

17.600

 

a

Công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng

 

1.000

 

1

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Đình Dù xã Diễn Lâm huyện Diễn Châu

Công ty TNHH MTV Thủy lợi Bắc NA

500

 

2

Nhà làm việc liên cơ quan: Trạm BVTV - Trạm Thú y - Trạm Khuyến nông, Khuyến ngư, huyện Nghĩa Đàn

Chi cục Bảo vệ thực vật Nghệ An

500

 

b

Công trình dự kiến hoàn thành năm 2016

 

2.000

 

1

Nhà làm việc Trạm khuyến nông huyện Anh Sơn

Trung tâm khuyến nông tỉnh Nghệ An

1.000

 

2

Sửa chữa, nâng cấp kênh chính hồ Bàu Gia - Mả Tổ.

Công ty TNHH1TV Thủy li Bắc Nghệ An

1.000

 

c

Công trình chuyển tiếp sau 2016

 

14.600

 

1

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Khe Xiêm, xã Nghi Đồng, huyện Nghi Lộc.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy li Nam Nghệ An.

1.500

 

2

Nhà làm việc Trạm khuyến nông huyện Con Cuông

Trung tâm khuyến nông tỉnh Nghệ An

1.000

 

3

Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Khe Quánh, xã Nghi Yên, huyện Nghi Lộc

Sở Nông nghiệp và PTNT

2.000

 

4

Dự án làng thanh niên lập nghiệp biên giới Tam Hợp tỉnh Nghệ An

Ban Thường Vụ Tỉnh đoàn Nghệ An

1.500

 

6

Đường giao thông vào vùng nguyên liệu chè của Xí nghiệp chế biến dịch vụ chè Hnh Lâm, huyện Thanh Chương

Công ty TNHH một thành viên đầu tư phát triển chè Nghệ An

2.000

Kết thúc

5

Xây dựng đập thủy lợi Bản Nhã, xã Châu Cường, huyện Quỳ Hợp

Công ty trách nhiệm hữu hạn thủy lợi Quỳ Hợp

1.000

 

6

Đường giao thông t xã Tân Thng đi tng đội TNXP - XDKT Quỳnh Lưu (Đường nội vùng nguyên liệu dứa, mía).

Tổng đội TNXP - XDKT Quỳnh Lưu

1.000

 

7

Nâng cấp đường giao thông nguyên liệu chè tại Xí nghiệp chế biến dịch vụ chè Ngọc Lâm

Công ty TNHH một thành viên ĐTPT chè Nghệ An

1.600

 

8

Đường giao thông nông thôn từ đường cửa khẩu Thanh Thủy vào đội sản xuất 02 (Đội Đượm) Tổng đội TNXP5-XDKT Nghệ An

Tổng đội TNXP5-XDKT Nghệ An

3.000

 

B

GIAO THÔNG VẬN TẢI

 

527.004

 

I

Huyện trực tiếp quản lý

 

157.504

 

a

Công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng

 

14.854

 

1

Đường giao thông nối Làng Sen xã Kim Liên với làng Đan Nhiệm xã Xuân Hòa, huyện Nam Đàn

UBND huyện Nam Đàn

2.280

Kết thúc

2

Hệ thống điện chiếu sáng thị trấn Nam Đàn, huyện Nam Đàn

UBND huyện Nam Đàn

900

Kết thúc

3

Đường GT xóm 4, xã Nghi Yên, huyện Nghi Lộc

UBND huyện Nghi Lộc

378

Kết thúc

4

Đường ni từ Km 70-QL 48 đi bản Độ 3, xã Châu Bình, huyện Quỳ Châu

UBND huyện Quỳ Châu

2.933

Kết thúc

5

Cầu Nguyễn Văn Trỗi, xã Quỳnh Ngọc, huyện Quỳnh Lưu

UBND huyện Quỳnh Lưu

383

Kết thúc

6

Cầu Khe Đc, xã Quỳnh Thng, huyện Quỳnh Lưu

UBND huyện Quỳnh Lưu

1.000

 

7

Cầu Khe Sổ, xã Nghĩa Bình, huyện Tân Kỳ

UBND huyện Tân Kỳ

990

Kết thúc

8

Đưng giao thông nội vùng xã Nghĩa Đồng, huyện Tân Kỳ

UBND xã Nghĩa Đồng, huyện Tân Kỳ

1.000

 

9

Cầu K38 trên đưng 205 liên huyện Diễn - Yên - Quỳnh

UBND huyện Yên Thành

1.800

Kết thúc

10

Đường giao thông vùng nguyên liệu mía, dứa xã Tân Thành (huyện Yên Thành) đi xã Diễn Lâm (huyn Diễn Châu)

UBND xã Tân Thành, huyện Yên Thành

340

Kết thúc

11

Đường GTNT xã Nhân Sơn, Đô Lương

UBND xã Nhân Sơn, huyện Đô Lương

350

Kết thúc

12

Đường giao thông liên các xã Nam Sơn - Bắc Sơn - Đặng Sơn, huyện Đô Lương

UBND huyện Đô Lương

1.000

 

13

Đường GTNT liên xã Minh Hợp - Văn Lợi, huyện Quỳ Hợp đoạn qua xóm Minh Long, xã Minh Hợp

UBND huyện Quỳ Hợp

1.500

Kết thúc

b

Công trình dự kiến hoàn thành 2016

 

12.100

 

1

Đường giao thông vào TT xã Ngọc Sơn, huyện Đô Lương

UBND xã Ngọc Sơn, huyện Đô Lương

1.500

 

2

Đường giao thông ni QL 46 vào xóm 7, xã Hưng Đạo, huyện Hưng Nguyên, đoạn từ cầu Trình đến cầu Gáo

UBND huyện Hưng Nguyên

1.500

 

3

Đường từ cu treo An Ngãi đi trung tâm xã Tân An., huyện Tân Kỳ

UBND huyện Tân Kỳ

400

 

5

XD, nâng cấp Cầu Khe Cô tại Lý trình Km 5+500 trên tuyến Tràng - Bài, huyện Đô Lương

UBND huyện Đô Lương

1.000

Kết thúc

6

Đường Nhân Tài - Già Giang

UBND huyện Anh Sơn

2.000

 

7

Đường giao thông xã Quỳnh Trang, thị xã hoàng mai

UBND xã Quỳnh Trang, thị xã Hoàng Mai

1.500

Kết thúc

8

Đường vào TT y tế huyện Nghĩa Đàn

UBND huyện Nghĩa Đàn

2.000

 

9

Cu tràn liên hợp Tân Đông, xã Đng Văn, huyện Tân Kỳ

UBND xã Đông Văn, huyện Tân Kỳ

1.500

Kết thúc

10

Đường giao thông Quỳnh Tân - Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu

UBND huyện Quỳnh Lưu

700

Kết thúc

c

Công trình chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2016

 

130.550

 

1

Đường vào TT xã Châu Khê, huyện Con Cuông

UBND huyện Con Cuông

2.000

 

2

Đường giao thông Nhân Sơn - Đại Sơn huyện Đô Lương (hạng mục cầu và nền đường với dự toán 18447 tỷ đồng)

UBND huyện Đô Lương

2.500

 

3

Đường giao thông ĐT 534 - Nghi Văn - Hồ Xuân Dương (Diễn Châu), đoạn từ xóm 5B đến xóm 23, xã Nghi Văn, huyện Nghi Lộc

UBND xã Nghi Văn, huyện Nghi Lộc

1.000

 

4

Nâng cấp mở rộng Tỉnh lộ 545 đoạn qua thị xã Thái Hòa

UBND thị xã Thái Hòa

3.000

 

5

Đường GT từ TL 533 đi đường Hồ Chí Minh, nối đường vào xã Ngọc Lâm tại xóm 1A xã Thanh Thịnh, huyện Thanh Chương

UBND huyện Thanh Chương

1.500

 

6

Cải tạo, nâng cấp đường nối Quốc lộ 46 đi Thanh Đồng, Thanh Phong vào Nhà máy tinh bt sắn, huyện Thanh Chương

UBND huyện Thanh Chương

1.000

 

7

Đường giao thông từ QL 7A vào bệnh viện vùng Tây Nam, huyện Con Cuông (GĐ1)

UBND huyện Con Cuông

2.000

 

8

Đường vào Trung tâm xã Din Yên, huyện Diễn Châu

UBND xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu

1.000

 

9

Đường 205 đoạn từ QL 7A đến xã Din Tháp

UBND huyện Diễn Châu

4.000

 

10

Nâng cấp đường giao thông tuyến Nhân Thành - Ch Chùa - QL 1A

UBND huyện Diễn Châu

5.000

 

11

Đường trục Trung tâm thương mại Bc Nam đô thDiễn Châu mở rộng (tuyến 1)

UBND huyện Diễn Châu

5.000

 

12

Đường giao thông chống ngập úng ni các xã Diễn Thịnh, Diễn Lộc, Diễn Thọ và Diễn Lợi, huyện Diễn Châu

UBND huyện Diễn Châu

5.000

 

13

Đường giao thông từ Quang Sơn - Nhân Sơn, huyện Đô Lương

UBND huyện Đô Lương

2.000

 

14

Đường GT liên xã Mỹ Sơn - Hiến Sơn đến khu di tích lịch sử Truông Bồn, huyện Đô Lương

UBND huyện Đô Lương

2.000

 

15

Đường giao thông Ngọc - Lam - Bi đi qua di tích lịch sử đền Quả Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

UBND huyện Đô Lương

4.000

 

16

Đường và cu qua sông Khuôn tại xóm 14, xã Tân Sơn, huyện Đô Lương

UBND huyện Đô Lương

3.500

 

17

Đường giao thông liên xã Tây Thành, huyện Yên Thành đi xã Giang Sơn Đông, huyện Đô Lương

UBND xã Tây Thành, huyện Yên Thành

2.500

 

18

Đường giao thông liên xã Hưng Thng, đoạn từ cầu Đình đến đường liên xã Tiến Thắng, huyện Hưng Nguyên

UBND xã Hưng Thắng, huyện Hưng Nguyên

2.000

 

19

Nâng cấp mở rộng đường giao thông Lê Xuân Đào, huyện Hưng Nguyên

UBND huyện Hưng Nguyên

3.000

 

20

Tuyến đường giao thông đi qua TT thị trấn Hưng Nguyên, huyện Hưng Nguyên

UBND thị trn Hưng Nguyên

1.000

 

21

Cu khe Pá, bn Hui Cáng 1, xã Bc Lý, huyện Kỳ Sơn

UBND huyện Kỳ Sơn

1.500

 

22

Đường giao thông tQL 46 đến xã Nam Anh, huyện Nam Đàn

UBND huyện Nam Đàn

2.000

Giai đoạn 1

23

Sửa chữa, nâng cấp tuyến nhánh nối vào đường Trung - Bình - Lâm, huyện Nghĩa Đàn (gói thầu 1 và 2)

UBND huyện Nghĩa Đàn

2.000

 

24

Đường giao thông liên xã Nghĩa Bình, Nghĩa Hội đi Nghĩa Phú, huyện Nghĩa Đàn

UBND huyện Nghĩa Đàn

2.000

 

25

Cu Đc Xuân (Khe Nng), xã Nga Đức, huyện Nghĩa Đàn

UBND huyện Nghĩa Đàn

3.000

 

26

Đường giao thông liên xã Nghĩa Yên đi Nghĩa Hồng, huyện Nghĩa Đàn

UBND huyện Nghĩa Đàn

2.000

 

27

Đường GT liên xã Nghi Văn - Nghi Kiều, huyện Nghi Lộc

UBND xã Nghi Văn, huyện Nghi Lộc

1.500

 

28

Cu treo bản Kẻ Nính, xã Châu Hạnh, huyện Quỳ Châu

UBND huyện Qu Châu

3.000

 

29

Cu Hoa Hải, huyện Quỳ Châu

UBND huyện Quỳ Châu

3.000

 

30

Đường từ TL 544 đến bản Na Luộc, xã Diên Lãm, huyện Quỳ Châu (đoạn từ bản Na Ca đến bản Cướm)

UBND huyện Quỳ Châu

2.500

 

31

Đường GT liên xã Minh Hợp - Văn Lợi, huyện Quỳ Hợp

UBND huyện Quỳ Hợp

3.000

 

32

Đường giao thông từ thị trấn Quỳ Hợp đi xã Châu Đình, huyện Quỳ Hợp

UBND huyện Quỳ Hợp

1.000

 

33

Cu tràn liên hợp bản Nhạ, xã Châu Cường, huyện Quỳ Hợp

UBND huyện Quỳ Hợp

3.000

 

34

Đường GTNT Quỳnh Thạch - Quỳnh Thanh - Quỳnh Lương huyện Quỳnh Lưu

UBND huyện Quỳnh Lưu

2.000

 

35

Đường giao thông vào các di tích lịch svăn hóa xã Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu

UBND xã Quỳnh Đôi

2.000

 

36

Sửa chữa tuyến đưng giao thông vùng Dứa phía Bắc, huyện Quỳnh Lưu (đoạn từ Km 6+200 - Km 16+300)

UBND huyện Quỳnh Lưu

2.500

 

37

Đường vào Trung tâm xã Ngọc Lâm, huyện Thanh Chương

UBND huyện Thanh Chương

2.000

 

38

Đường vào xã Thanh Hưng, Thanh Phong, huyện Thanh Chương

UBND huyện Thanh Chương

2.000

 

39

Cu treo Khe Ngậu, xã Xá Lượng, huyện Tương Dương

UBND huyện Tương Dương

4.000

 

40

Đường dẫn vào cầu treo Đò Rô, xã Nghĩa Đồng, huyện Tân Kỳ

UBND huyện Tân Kỳ

2.500

 

41

Đường vào TT xã Tiên Kỳ, huyện Tân Kỳ

UBND huyện Tân Kỳ

2.000

 

42

Cu Khe Thn, xã Tiên Kỳ, huyện Tân Kỳ

UBND huyện Tân Kỳ

2.500

 

43

Đường giao thông vùng nguyên liệu Khe Chùa, huyện Yên Thành

UBND huyện Yên Thành

3.000

 

44

Nâng cấp đưng 33, huyện Yên Thành (tuyến 5: km15+532.95-km15+700)

UBND huyện Yên Thành

2.000

 

45

Đường từ Thịnh Thành, Tây Thành đến QL 15 (gđ1)

UBND huyện Yên Thành

1.600

 

46

Nâng cấp, mở rộng đường Xô Viết và đường tỉnh 540, xã Kim Liên - Nam Đàn

UBND huyện Nam Đàn

2.000

 

47

Cu treo Cc Mm, xã Thọ Hợp, huyện Quỳ Hợp

UBND huyện Quỳ Hợp

3.000

 

48

Đường giao thông Quỳnh Lâm - Ngọc Sơn, huyện Quỳnh Lưu

UBND huyện Quỳnh Lưu

1.950

 

49

Đường giao thông từ Tỉnh lộ 537B (đoạn xã Quỳnh Nghĩa) đi Tiến Thủy (cảng cá nhân dân Lạch Quèn), huyện Quỳnh Lưu

UBND huyện Quỳnh Lưu

1.500

 

50

Đường giao thông từ TT xã Lượng Minh vào khu tái định cư bản Cà Moong, huyện Tương Dương

UBND huyện Tương Dương

2.500

 

51

Đường giao thông từ Tổng đội TNXP4 đi trung tâm xã Tân Hợp, huyện Tân Kỳ

UBND huyện Tân Kỳ

1.000

 

52

Nâng cấp đường tỉnh 534, đoạn qua thị tứ xã Sơn Thành, huyện Yên Thành

UBND xã Sơn Thành, huyện Yên Thành

1.000

 

53

Đường giao thông tbản Huồi Lê đến bản Quyết Thắng, xã Keng Đu, huyện Kỳ Sơn

UBND huyện Kỳ Sơn

2.500

 

54

Đường từ Thị trấn Đức Thành, huyện Yên Thành

UBND huyện Yên Thành

2.500

phân kỳ giai đoạn 1 tổng mức dưới 30 t

55

Nâng cấp mở rộng đường Phan Bội Châu đoạn đường nối QL 46 đến đường ven sông Lam đoạn từ Cửa Hội đi thị trấn Nam Đàn

UBND huyện Nam Đàn

2.000

 

II

Ngành quản lý trên địa bàn

 

369.500

 

a

Công trình đã hoàn thành đưa vào sử dng

 

16.500

 

1

Cải tạo, nâng cấp, mở rộng nhà điều hành Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Nghệ An

Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới Nghệ An

1.300

Kết thúc

2

Trả nợ các công trình Sở Giao thông Vận tải chủ đầu tư

 

15.200

 

b

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2016

 

3.000

 

1

Cầu Phương Tích trên Tỉnh lộ 534

Sở Giao thông Vận tải

3.000

 

c

Các dự án trọng điểm, bức xúc

 

350.000

 

1

Đường giao thông ni đường N5 KKT Đông Nam đến Hòa Sơn, Đô Lương và Tân Long, Tân Kỳ

Sở Giao thông Vận tải

190.000

 

2

Các dự án phục vụ dự án VSIP Nghệ An

 

80.000

 

3

Đường từ KCN Hoàng Mai II đến NM xi măng Tân Thắng, huyện Quỳnh Lưu

BQL các dự án xây dựng dân dụng và kỹ thuật hạ tầng đô thị

40.000

 

4

Các dự án khác (tôn hoa sen, nhiệt điện Quỳnh Lập, đền bù đường D4...)

 

40.000

 

C

HTẦNG ĐÔ THỊ

 

90.148

 

I

Huyện trực tiếp quản lý

 

84.011

 

a

Công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng

 

2.348

 

1

Hệ thống mương thoát nước thị trấn Nam Đàn

UBND thị trấn Nam Đàn

545

Kết thúc

2

Hệ thng mương thoát nước thị trn Kim Sơn - Quế Phong

UBND thị trấn Kim Sơn

716

Kết thúc

3

Xây dựng hệ thống điện chiếu sáng các trục đường chính thị trấn Tân Kỳ, huyện Tân Kỳ

UBND huyện Tân Kỳ

1.000

 

4

Điện chiếu sáng thị trấn Mường Xén, Kỳ Sơn

UBND huyện Kỳ Sơn

87

Kết thúc

b

Công trình dự kiến hoàn thành năm 2016

 

16.460

 

1

Hệ thống điện chiếu sáng quốc lộ 15 và quốc lộ 7 đoạn qua thị trấn huyện Đô Lương

UBND huyện Đô Lương

2.300

Kết thúc

2

Bãi xử lý rác thải huyện Quỳnh Lưu

UBND huyện Quỳnh Lưu

700

 

3

Đường giao thông vào khu xử lý rác thải thị xã Thái Hòa (Giai đoạn 1)

UBND thị xã Thái Hòa

1.100

 

4

Mương thoát nước thị trấn Quán Hành, huyện Nghi Lộc

UBND thị trấn Quán Hành

1.000

 

5

Tuyến đường trục dọc D3 thuộc dự án xây dựng hạ tầng giao thông trung tâm đô thị mới Thái Hòa

UBND thị xã Thái Hòa

1.500

 

7

Hệ thng điện chiếu sáng đường tránh Vinh (đoạn qua Công ty TNHH Em-Tech Việt Nam)

UBND thành phố Vinh

1.060

Kết thúc

8

Hệ thống điện chiếu sáng đường nối từ đường Hồ Chí Minh đến Quốc lộ 48, huyện Nghĩa Đàn

UBND huyện Nghĩa Đàn

1.000

 

9

Bãi xử lý rác thải thị trấn Quỳ Hợp và các xã phụ cận

UBND huyện Quỳ Hợp

2.000

 

10

Nâng cấp đường nội thị thị trấn Tân Kỳ

UBND huyện Tân Kỳ

2.500

 

11

Đường tránh lũ phục vụ nhân dân sơ tán khi lũ lụt tại khối Yên Cư, phường Vinh Tân, thành phố Vinh.

UBND phường Vinh Tân, thành phố Vinh

1.000

 

12

Đường giao thông du lịch kết hợp đê bao phòng chống lũ dọc bờ sông Vinh (giai đoạn 2)

UBND thành phố Vinh

2.300

Kết thúc

c

Công trình chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2016

 

65.203

 

1

Đường ngang số 19, thị xã Cửa Lò

UBND thị xã Cửa Lò

1.000

 

2

Điện chiếu sáng thị tứ Quỳnh Thạch, huyện Quỳnh Lưu

UBND huyện Quỳnh Lưu

700

 

3

Tuyến đường trục dọc D4 thuộc dự án xây dựng hạ tầng giao thông trung tâm đô thị mới Thái Hòa

UBND thị xã Thái Hòa

500

 

4

Cu vượt lũ Tân Phượng, phường Vinh Tân, thành phố Vinh

UBND phường Vinh Tân, thành phố Vinh

2.000

 

5

Đường lánh nạn, cứu hộ phục vụ nhân dân sơ tán lũ lụt nối từ đê Môi Trường qua đền Bà Cô đến đường ven sông Lam, xã Hưng Hòa, thành phố Vinh

UBND xã Hưng Hòa, TP Vinh

3.000

 

6

Hệ thống điện chiếu sáng Quốc lộ 46 đoạn từ cơ sở 2 trường Đại học Vinh đến đường Nam Cấm - Ca Lò, thị xã Cửa Lò

UBND thị xã Cửa Lò

3.000

 

7

Điện chiếu sáng thị tứ Sơn Hải, huyện Quỳnh Lưu

UBND huyện Quỳnh Lưu

1.000

 

8

Một số tuyến đường chính trong giai đoạn đầu của thị trấn Yên Thành

UBND huyện Yên Thành

1.500

 

9

Kênh thoát nước s1, đoạn từ ngang s18 đến số 23, thị xã Cửa Lò

UBND thị xã Cửa Lò

1.500

 

10

Đường ngang số 12 - thị xã Cửa Lò

UBND thị xã Cửa Lò

2.000

 

11

Hệ thống điện chiếu sáng dọc tuyến Quốc l 1A, đon qua huyện Diễn Châu

UBND huyện Diễn Châu

2.000

 

12

Cầu qua sông Hoàng Mai tại phường Mai Hùng, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An

UBND thị xã Hoàng Mai

3.953

 

13

Hệ thống mương thoát nước thị trấn Nghĩa Đàn, huyện Nghĩa Đàn

UBND huyện Nghĩa Đàn

2.000

 

14

Khu tái định cư các hộ dân sống gần Khu liên hợp xử lý chất thải rắn xã Nghi Yên, huyện Nghi Lộc

UBND huyện Nghi Lộc

800

 

15

Đường GT trung tâm nội khu hành chính mới thị trấn Quán Hành, huyện Nghi Lộc

UBND thị trấn Quán Hành

1.000

 

16

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật nghĩa trang xã Nghi Xá, huyện Nghi Lộc phục vụ GPMB xây dng ti KKT Đông Nam

UBND huyện Nghi Lộc

950

 

17

Hệ thống điện chiếu sáng thị trấn Tân Lạc, huyện Quỳ Châu

UBND huyện Quỳ Châu

1.500

 

18

Cải tạo nâng cấp đường giao thông nội thị thị trấn Quỳ Hợp, huyện Quỳ Hợp (Tuyến 1: ngã ba Xưởng Luyện đi ngã Tư Bưu Điện 32 tỷ đồng, NS tỉnh 16 tỷ đồng)

UBND huyện Quỳ Hợp

3.000

 

19

H thng điện chiếu sáng đô thị Tun, huyện Quỳnh Lưu

UBND huyện Quỳnh Lưu

1.000

 

20

Hệ thống mương thoát nước thị trấn Thanh Chương, huyện Thanh Chương

UBND huyện Thanh Chương

1.000

 

21

Hệ thống điện chiếu sáng trên địa bàn thị trấn Tân Kỳ

UBND huyện Tân Kỳ

1.500

 

22

Kênh tiêu thoát nước Nghi Kim - Nghi Vạn, thành phố Vinh

UBND thành phố Vinh

2.000

 

23

Chống ngập úng cục bộ trọng điểm trên địa bàn thành phố Vinh (giai đoạn 1: 35,8 tỷ đồng, NS tỉnh 17,9 tỷ đồng)

UBND thành phố Vinh

4.000

 

24

Đường QH 24m ni Tỉnh lộ 535 đến đường Phạm Đình Toái, thành phố Vinh

UBND thành phố Vinh

3.000

 

25

Mương tiêu thoát nước Bàu Đông, xã Hưng Đông, thành phố Vinh

UBND xã Hưng Đông, thành phố Vinh

3.000

 

26

Cải tạo kênh thoát nước s2, đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến cầu Nại, đường Hồ Tùng Mậu, thành phố Vinh

UBND thành phố Vinh

3.000

 

27

Đường giao thông đô thị theo đường tàu cũ, phường Trung Đô, thành phố Vinh

UBND phường Trung Đô, thành phố Vinh

3.000

 

28

Nâng cấp, mở rộng đường Trương Văn Lĩnh, đoạn nối đường Hải Thượng Lãn Ông đến đường Hoàng Phan Thái, thành phố Vinh

UBND thành phố Vinh

4.000

 

29

Đường ngang số 4, thị xã Cửa Lò

UBND thị xã Cửa Lò

2.000

 

30

Đường dọc phía Tây kênh thoát nước đường trục dọc số III, đoạn từ đường ngang số 1 đến đường ngang số 11, thị xã Cửa Lò

UBND thị xã Cửa Lò

2.300

 

31

Hệ thống mương thoát nước và vỉa hè thị trấn Tân Lạc, huyện Quỳ Châu

UBND huyện Quỳ Châu

2.000

 

32

Nâng cấp, mở rộng tuyến đường Cao Xuân Huy kéo dài nối với đường Phạm Hồng Thái, thành phố Vinh (gđ1)

UBND thành phố Vinh

2.000

 

II

Ngành quản lý trên địa bàn

 

6.137

 

a

Công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng

 

137

 

1

Đường dây và TBA 250kVA-22/0,4kV cấp điện cho liên cơ quan Ủy ban MTTQ tỉnh, Hội LHPN và Tỉnh đoàn Nghệ An.

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh

137

Kết thúc

b

Công trình dự kiến hoàn thành năm 2016

 

1.000

 

1

Đường gom dân sinh đảm bảo an ninh khu vực Cảng hàng không Vinh (gđ1)

Ban quản lý các DA XDDD & KTHT đô thị

1.000

 

c

Công trình chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2016

 

5.000

 

1

Đường vào trung tâm điều dưỡng người có công với cách mạng tỉnh Nghệ An

Trung tâm điều dưỡng người có công

1.000

 

2

Hệ thống thoát nước (giai đoạn 1) khu vực Bắc đường Nguyễn Sỹ Sách, thành phố Vinh

Ban quản lý các DA XDDD & KTHT đô thị

1.000

 

3

Đường giao thông từ QL1A (ngã Ba Quán Bàu) đến Đại lộ Xô viết NghTĩnh.

Ban quản lý các DA XDDD & KTHT đô thị

3.000

 

D

CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ

 

17.100

 

I

Huyện trực tiếp quản lý

 

10.100

 

a

Công trình dự kiến hoàn thành 2016

 

2.800

 

1

Nhà máy nước thị trấn Kim Sơn, huyện Quế Phong

UBND huyện Quế Phong

2.800

Kết thúc

b

Công trình chuyển tiếp sau năm 2016

 

7.300

 

1

Nhà máy nước huyện Nghĩa Đàn

UBND huyện Nghĩa Đàn

4.800

Trả nợ khối lượng CT. Dự án chuyển hình thức BOT

2

Mở rộng hệ thống tuyến ống cấp nước thị trấn Quán Hành

UBND thị trấn Quán Hành

500

 

3

Cải tạo, nâng công suất Nhà máy cấp nước Yên Thành từ 2.000m3/ngày đêm lên 5.000m3/ngày đêm

UBND huyện Yên Thành

2.000

 

II

Ngành quản lý trên địa bàn

 

7.000

 

a

Công trình chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2016

 

7.000

 

1

Mở rộng, nâng cấp Nhà máy nước Cu Giát, huyện Quỳnh Lưu

Cty TNHH 1TV cấp nưc Quỳnh Lưu

2.500

 

2.

Kè bảo vệ nguồn nước cho Trạm bơm nước thô Cầu Mượu và tuyến ống cấp nước xã Hưng Chính, thành phố Vinh

Cty TNHH MTV cấp nước Nghệ An

1.500

 

3

Mở rộng hệ thống cấp nước thị xã Thái Hòa

Cty TNHH MTV cấp nước Thái Hòa

1.500

 

4

Thay đổi nguồn nước thô bị ô nhiễm của Nhà máy nước Diễn Châu

Cty TNHH MTV cấp nước Diễn Châu

1.500

 

E

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

 

6.200

 

I

Huyn trực tiếp quản lý

 

2.600

 

a

Công trình dự kiến hoàn thành 2016

 

600

 

1

Dự án xây dựng bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo mô hình một cửa liên thông hiện đại, đầu tư thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị văn phòng; nâng cấp hệ thống mạng công nghệ thông tin tại UBND huyện

UBND huyện Quỳ Châu

500

Kết thúc

2

Xây dựng bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo mô hình một cửa liên thông hiện đại ti UBND huyện Đô Lương

Huyện Đô Lương

100

Kết thúc

b

Công trình mới

 

2.000

 

1

Xây dựng bphận tiếp nhận và trả kết qutheo cơ chế một cửa liên thông hiện đại tại UBND huyện Thanh Chương

UBND huyện Thanh Chương

1.000

 

2

Xây dựng bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa liên thông hiện đại tại UBND huyện Con Cuông

UBND huyện Con Cuông

1.000

 

II

Ngành quản lý trên địa bàn

 

3.600

 

a

Công trình dự kiến hoàn thành năm 2016

 

2.900

 

1

Xây dựng h thng CSDL và triển khai áp dụng phần mềm quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo phục vụ các cấp, các ngành tỉnh Nghệ An

Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An

2.000

 

2

Đầu tư hiện đại hóa các Đài truyền thanh cơ sở tại các phường, xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Nghệ An

900

 

b

Công trình chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2016

 

700

 

1

Đu tư cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Nghệ An để thực hiện các nhiệm vụ từ năm 2014-2015 của Đề án Xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu Lưu trữ lịch stỉnh Nghệ An giai đon 2014-2020.

Chi cục văn thư - lưu trữ tỉnh Nghệ An

700

(QT gói thầu số 1 giá trị 721 triệu)

F

KHOA HC CÔNG NGH

 

21.000

 

II

Ngành quản lý trên địa bàn

 

21.000

 

a

Công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng

 

1.000

 

1

Cơ sở thực nghiệm ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học trong sản xuất rau an toàn và hoa chất lượng cao tại TP Vinh

Trung tâm ứng dụng tiến bộ KHCN NA

1.000

Kết thúc

b

Các dự án dự kiến hoàn thành năm 2016

 

2.000

 

1

Thư viện điện tử Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn tỉnh Nghệ An

Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn tỉnh Nghệ An

1.200

 

2

Cải tạo trụ sở làm việc Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An

Sở Khoa học và Công nghệ

800

 

c

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2016

 

8.000

 

1

Trụ sở Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng tỉnh Nghệ An

Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Nghệ An

5.000

 

2

Nâng cao năng lực Trung tâm kiểm định xây dựng Nghệ An

Trung tâm Kim định xây dựng Nghệ An

3.000

 

d

Bố trí các dự án ứng dụng khoa học trong phát triển nông nghiệp (chanh leo, mía, cam, chè, gc, bò...)

 

10.000

 

G

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

85.450

 

I

Huyện trực tiếp quản lý

 

11.200

 

a

Công trình dự kiến hoàn thành năm 2016

 

9.700

 

1

Nhà học Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Quỳ Hợp

Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Quỳ Hợp

2.600

 

2

Nhà học đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và cải tạo nhà ăn Trung tâm bồi dưỡng chính trị thị xã Thái Hòa

Thị ủy Thái Hòa

300

 

3

Đầu tư xây dựng phòng nội trú thuộc các trường Phổ thông Dân tộc bán trú trung học cơ sở 3 huyện Quế Phong, Tương Dương, Kỳ Sơn (4,5 tỷ) và hỗ trợ trụ sở xã Ngọc Sơn, huyện Đô Lương (2 tỷ)

 

6.500

TB số 45-TB/TU ngày 08/12/2015 của BTV Tỉnh ủy

4

Nhà học đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện Tân Kỳ

Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện Tân Kỳ

300

 

b

Công trình chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2016

 

1.500

 

1

Nhà học Trường tiểu học Châu Hạnh 2, huyện Quỳ Châu

UBND huyện Quỳ Châu

1.500

 

II

Ngành quản lý trên địa bàn

 

74.250

 

a

Công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng

 

17.950

 

1

Cải tạo, mở rộng nhà thư viện Trường Cao đẳng Y tế Nghệ An

Trường Cao đng Y tế Nghệ An (nay là Trường ĐH Y khoa Vinh)

1.900

Kết thúc

2

Nhà học 3 tầng và nhà hiệu bộ Trường THPT Diễn Châu 5

Trường THPT Diễn Châu 5

1.840

Kết thúc

3

Nhà học chức năng và nhà hiệu bộ Trường THPT Hoàng Mai giai đoạn 2: nhà hiệu bộ 3 tầng

Trường THPT Hoàng Mai

3.430

Kết thúc

4

Nhà học chức năng kiêm nhà hiệu bộ Trường THPT Nguyễn Cảnh Chân, huyện Thanh Chương

Trường THPT Nguyễn Cảnh Chân

500

Kết thúc

5

Xây dựng nhà đa năng Trường THPT Lê Viết Thut, thành phố Vinh

Trường THPT Lê Viết Thut

2.750

Kết thúc

6

Nhà chức năng kiêm nhà hiệu bộ Trường THPT Diễn Châu 2

Trường THPT Diễn Châu 2

1.520

Kết thúc

7

Nhà hiệu bộ và nhà thực hành thí nghiệm kiêm thư viện Trường THPT Đặng Thúc Hứa, huyện Thanh Chương

Trường THPT Đặng Thúc Hứa, huyện Thanh Chương

530

Kết thúc

8

Cải tạo, nâng cấp nhà hiệu bộ và nhà học 3 tầng 18 phòng học, dãy nhà A2, xây mới nhà hội đồng và phòng học chức năng Trường THPT chuyên Phan Bội Châu

Trường THPT chuyên Phan Bội Châu

2.480

Kết thúc

9

Ci tạo cơ s vt cht Trường THPT chuyên Phan Bi Châu

Trường THPT chuyên Phan Bi Châu

550

Kết thúc

10

Cải tạo, nâng cấp nhà hiệu bộ và xây dựng các hạng phụ trợ của Trường THPT Nguyễn Xuân Ôn

Trường THPT Nguyễn Xuân Ôn

2.170

Kết thúc

11

Nhà công vụ giáo viên Trường THPT Tân Kỳ

Trường THPT Tân Kỳ

280

Kết thúc

b

Các dự án dự kiến hoàn thành năm 2016

 

21.300

 

1

Xây dựng nhà học chức năng kiêm nhà hiệu bộ 3 tầng Trường THPT Quỳnh Lưu 3, huyện Quỳnh Lưu

Trường THPT Quỳnh Lưu 3

1.800

 

2

Cải tạo nhà học 3 tng và xây dựng mới nhà học bộ môn Trường THPT Quỳnh Lưu 1, huyện Quỳnh Lưu

Trường THPT Quỳnh Lưu 1

500

 

3

Nhà học 03 tầng 15 phòng Trường THPT Hà Huy Tập, TP Vinh

Trường THPT Hà Huy Tập

500

 

4

Xây dựng nhà giảng đường của Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Nghệ An

Trưng Cao đng Kinh tế Kỹ thuật Nghệ An

8.300

 

5

Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng (hạng mục nhà học 4 tầng)

Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng

2.900

 

6

Nhà học chức năng kiêm nhà học Trường THPT Thái Lão, huyện Hưng Nguyên

Trường THPT Thái Lão

3.600

 

7

Cải tạo, nâng cấp nhà học 3 tầng 30 phòng học và xây dựng mới nhà hiệu bộ Trường THPT Thanh Chương 1, huyện Thanh Chương (Hạng mục cải tạo, nâng cấp nhà học 3 tầng 30 phòng học)

Trường THPT Thanh Chương 1

3.000

 

9

Nhà học đa chức năng và hạng mục phụ trợ Trường THPT Quỳnh Lưu 2, huyện Quỳnh Lưu

Trường THPT Quỳnh Lưu 2

700

 

c

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2016

 

35.000

 

1

Trưng ph thông DTNT THPT s2 tỉnh Nghệ An

Trường phổ thông DTNT THPT số 2 tỉnh Nghệ An

10.000

 

3

Nhà đa chức năng, tượng Lê Hồng Phong và các hạng mục phụ trợ, hạ tầng của Trường THPT Lê Hồng Phong, huyện Hưng Nguyên

Trường THPT Lê Hồng Phong

5.000

 

5

Khu thực hành tin lâm sàng Trường Đại hc Y khoa Vinh

Trường Đại học Y khoa Vinh

10.000

 

6

Nhà hiệu b3 tầng và nhà học b môn 3 tầng Trường THPT Tân Kỳ 3, huyện Tân Kỳ (hạng mục nhà hc b môn)

Trường THPT Tân Kỳ 3

2.000

 

7

Cải tạo nhà học 3 tầng 15 phòng học và xây dựng mới nhà học bộ môn của Trường THPT Nam Đàn 1, huyện Nam Đàn

Trường THPT Nam Đàn 1

2.000

 

8

Nhà học Trường THPT Phan Thúc Trực, huyện Yên Thành

Trường THPT Phan Thúc Trc

2.000

 

9

Cải tạo, nâng cp Trưng THPT Ca Lò, thị xã Cửa Lò.

Trường THPT Cửa Lò

2.000

 

10

Cải tạo nâng cấp nhà ở học viên, giảng viên 4 tầng và xây dựng hạng mục phụ trợ Trường Chính trị tỉnh Nghệ An

Trường Chính trị tỉnh Nghệ An

2.000

 

H

DẠY NGH

 

21.897

 

I

Huyện trực tiếp quản lý

 

6.497

 

a

Công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng

 

2.097

 

1

Trung tâm Hướng nghiệp Dạy nghhuyện Hưng Nguyên (gói XL (trừ phần trạm biến áp và đường dây trung thế))

Trung tâm Hướng nghiệp Dạy nghề huyện Hưng Nguyên

97

Kết thúc

2

Trường trung cấp nghề kỹ thuật công, nông nghiệp Yên Thành

UBND huyện Yên Thành

2.000

Kết thúc

b

Công trình chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2016

 

4.400

 

1

Cơ sở vật chất Trung tâm Dạy nghề huyện Anh Sơn

Trung tâm dạy nghề huyện Anh Sơn

1.500

 

2

Trung tâm HNDN huyện Quỳ Châu

UBND huyện Quỳ Châu

2.900

 

II

Ngành quản lý trên địa bàn

 

15.400

 

a

Công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng

 

2.000

 

1

Trường Trung cấp nghDân tộc min núi Nghệ An giai đoạn 2 (đợt 1)

Trường Trung cấp nghề Dân tc miền núi

1.000

Kết thúc

2

Nâng cấp cơ sở vật chất Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp, thủ công nghiệp Nghệ An (hạng mục gói thầu số 15, 16)

Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp, thủ công nghiệp Nghệ An

1.000

CTMT

b

Công trình dự kiến hoàn thành năm 2016

 

2.400

 

1

Nhà xưởng thực hành nghkỹ thuật xây dựng trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Việt Đức

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Việt Đức

1.400

 

2

Xây dựng Trường Trung cấp nghề KT-KT Bắc Nghệ An

Trường Trung cấp nghề KT-KT Bắc Nghệ An

1.000

 

c

Các dự án chuyn tiếp hoàn thành sau năm 2016

 

11.000

 

1

Nhà học đa năng kiêm Thư viện điện tử tại cơ sở 2 Trường Cao đẳng nghề du lịch-TM Nghệ An

Trường CĐ nghề du lịch-TM Nghệ An

2.000

 

2

Nhà học thực hành tại cơ sở 1, trường Cao đẳng nghề Du lịch - Thương mại Nghệ An

Trường CĐ nghề du lịch-TM Nghệ An

7.000

 

3

Xây dựng cơ sở vật chất Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc (Hạng mục Nhà học lý thuyết, san nền, cổng hàng rào, mương thoát nước, cấp nước ngoài nhà, cấp đin)

Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Nghi Lộc

2.000

 

I

Y TẾ

 

21.494

 

II

Ngành quản lý trên đa bàn

 

21.494

 

a

Công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng

 

5.494

 

1

Trụ sở làm việc Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Nghĩa Đàn

Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Nghệ An

1.194

Kết thúc

2

Cơ sở vật chất Trung tâm Y tế huyện Quỳ Hợp

Trung tâm Y tế huyện Quỳ Hợp

1.000

Trnợ phn XL

3

Cải tạo, nâng cấp Trụ sở Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe tỉnh Nghệ An

Trung tâm truyền thông GDSK Nghệ An

900

Kết thúc

5

Cải tạo, nâng cấp Trung tâm chống Phong-Da liễu

Trung tâm chống Phong-Da liễu

1.800

Kết thúc

6

Cơ sở vật chất Trung tâm y tế thành phố Vinh

Trung tâm y tế thành ph Vinh

600

Trả nợ phn XL

b

Các dự án dự kiến hoàn thành năm 2016

 

11.000

 

1

Cơ sở vật chất Bệnh viện Tâm thn tỉnh Nghệ An

Bệnh viện Tâm thn tỉnh Nghệ An

3.000

 

2

Cải tạo và xây dựng mới một số hạng mục chức năng của Bệnh viện Chấn thương - Chỉnh hình Nghệ An

Bệnh viện Chấn thương - Chỉnh hình Nghệ An

4.000

 

3

Cải tạo, xây dựng mới khoa, phòng chức năng Bệnh viện Sản nhi Nghệ An

Bệnh viện Sản Nhi

4.000

 

c

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2016

 

5.000

 

1

Bệnh viện mắt Nghệ An

Bệnh viện Mắt Nghệ An

3.000

chọn triển khai một hạng mục

2

Trung tâm xạ trị và y học hạt nhân - Bệnh viện Ung bướu Nghệ An

Bệnh viện Ung bướu Nghệ An

2.000

Đ thanh toán chi phí khác

K

XÃ HỘI

 

23.118

 

I

Huyện trực tiếp quản lý

 

3.000

 

a

Công trình dự kiến hoàn thành năm 2016

 

255

 

1

Nhà bia tưởng niệm Liệt sỹ xã Hưng Thông, huyện Hưng Nguyên

UBND xã Hưng Thông

255

Kết thúc

b

Công trình chuyển tiếp sau năm 2016

 

2.745

 

1

Nâng cấp Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội huyện Tương Dương

UBND huyện Tương Dương

2.745

 

II

Ngành quản lý trên địa bàn

 

20.118

 

a

Công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng

 

3.218

 

1

Mở rộng, nâng cấp Trung tâm Bảo trợ xã hội Nghệ An

Sở Lao động, TB và XH Nghệ An

3.000

 

2

Tăng cường cơ sở vật chất Trung tâm Bảo trxã hội Nghệ An

Sở Lao động, TB và XH Nghệ An

218

Kết thúc

b

Các dự án dự kiến hoàn thành năm 2016

 

7.500

 

1

Nâng cấp, mở rộng tuyến đường từ tỉnh lộ 535 vào khu điều dưỡng thương binh tâm thn kinh Nghệ An

Sở Lao động, TB và XH Nghệ An

700

 

2

Nâng cấp Trung tâm chnh hình phục hồi chức năng Vinh

Trung tâm Chỉnh hình phục hồi chức năng Vinh

2.000

 

3

Hệ thống điện chiếu sáng bằng năng lượng mặt trời tại nghĩa trang liệt sỹ quốc tế Việt Lào và nghĩa trang liệt sỹ ở huyện Đô Lương

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

1.500

 

4

Nhà ở thương binh Trung tâm Điều dưỡng thương binh Nghệ An (gói 2)

TT Điều dưỡng thương binh Nghệ An

3.300

 

c

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2016

 

9.400

 

1

Trung tâm giáo dục, dạy nghề và giải quyết vic làm Phúc Sơn

Trung tâm giáo dục, dạy nghề và GQVL Phúc Sơn

3.500

thực hiện gđ2

 

gđ 2

 

3.500

 

2

Nâng cấp Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội I tỉnh Nghệ An

Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội I tỉnh Nghệ An

1.000

 

3

Xây dựng Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy Nghệ An (gói 3: Các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật, nhà học tập, sinh hoạt văn hóa, nhà xưởng học nghề...)

Sở Lao động, TB và XH Nghệ An

2.000

 

4

Cải tạo nâng cấp Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội II tỉnh Nghệ An

Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội II tỉnh Nghệ An

1.000

 

5

Nhà thờ và nhà văn bia nghĩa trang liệt sỹ Vit Lào

Sở Lao động, TB và XH

1.000

 

6

Nâng cấp và mở rộng lô mộ nghĩa trang liệt sỹ huyện Nghi Lộc

Sở Lao động, TB và XH

900

 

L

VĂN HÓA

 

36.332

 

I

Huyện trực tiếp quản lý

 

11.084

 

a

Công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng

 

2.359

 

1

Nhà văn hóa đa chức năng trung tâm xã Hưng Tây, huyện Hưng Nguyên

UBND xã Hưng Tây

140

Kết thúc

2

Nhà văn hóa đa chức năng hữu nghị Việt Lào tại huyện Kỳ Sơn

UBND huyện Kỳ Sơn

1.249

Kết thúc

3

Đài Phát thanh Truyền hình n Thành (tại vtrí mới), huyện Yên Thành

UBND huyện Yên Thành

970

Kết thúc

b

Công trình dự kiến hoàn thành năm 2016

 

2.025

 

1

Tôn tạo cụm di tích lịch sử Vua Mai, huyện Nam Đàn

UBND huyện Nam Đàn

348

Kết thúc

2

Lắp đặt cột Anten thu phát sóng, thiết bị sản xuất chương trình và cải tạo, nâng cấp Đài Truyền thanh Truyền hình Nam Đàn

UBND huyện Nam Đàn

1.000

 

3

Cải tạo, mua sm trang thiết bị khu Trung tâm văn hóa huyện Quỳ Châu

UBND huyện Qùy Châu

255

Kết thúc

4

Cải tạo, sa chữa nhà văn hóa đa chức năng huyện Quỳ Hợp

UBND huyện Quỳ Hợp

422

Kết thúc

c

Công trình chuyển tiếp sau năm 2016

 

6.700

 

1

Nhà lưu niệm đồng chí Nguyễn Duy Trình, huyện Nghi Lộc

UBND huyện Nghi Lộc

1.700

 

2

Hỗ trợ Tu bổ nâng cấp di tích nhà ông Hoàng Viện - Cơ sở của xứ ủy Trung Kỳ năm 190-1931 tại Hưng Châu, huyện Hưng Nguyên

UBND huyện Hưng Nguyên

1.500

 

3

Khuôn viên, tượng đài, các công trình phụ trợ và hạ tầng kỹ thuật với chủ đề Hậu phương tiến về tiền tuyến

UBND huyện Tân Kỳ

3.500

 

II

Ngành qun lý trên địa bàn

 

25.248

 

a

Công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng

 

1.648

 

1

Tôn tạo, nâng cấp khu di tích, lưu niệm cụ Phan Bội Châu (giai đoạn 2)

Ban Quản lý di tích Danh thắng Nghệ An

233

Kết thúc

2

Nhà lưu niệm Đồng chí Nguyễn Thị Minh Khai

Sở Văn hóa Thể thao và Du lch

220

gói thầu

3

Thư viện s - điện tử và thiết bị ni thất ca Thư viện tỉnh Nghệ An

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

700

gói thầu

4

Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới Trung tâm Văn hóa Thông tin tỉnh Nghệ An

Trung tâm văn hóa Thông tin tỉnh Nghệ An

190

Kết thúc

5

Nhà ăn tiếp khách (nhà ăn giỗ Bác và người thân trong gia đình Bác), nhà vệ sinh tại Làng Sen và cải tạo nhà đón tiếp khách tại Hoàng Trù trong Khu di tích Kim Liên, huyện Nam Đàn

Khu di tích Kim Liên

305

Kết thúc

b

Công trình chuyển tiếp hoàn thành 2016

 

1.700

 

1

Khu di tích Phùng Chí Kiên

Sở Văn hóa Th thao và Du lch

1.200

Kết thúc

2

Cải tạo nhà trưng bày Bo tàng Xô Viết Nghệ Tĩnh

Sở Văn hóa Th thao và Du lch

500

 

c

Công trình chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2016

 

16.900

 

1

Hỗ trợ xây dựng thiết chế văn hóa - thông tin - thể thao đạt chuẩn quốc gia

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

7.500

 

2

Cải tạo nhà học và các phòng chức năng của trường phổ thông năng khiếu thể dục thể thao

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

1.000

 

3

Mở rộng, cải tạo trụ sở làm việc và sửa chữa đường trục chính, sân nhà giỗ Bác Hồ, hệ thống khung cửa trạm cảnh sát bảo vệ mục tiêu

Khu di tích Kim Liên

2.000

 

4

Cải tạo, nâng cấp bảo tàng Văn hóa các dân tộc huyện Quỳ Châu

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

500

 

5

Cải tạo nâng cấp trụ sở làm việc và nhà ăn, nhà lưu trú cho diễn viên đoàn ca múa dân tộc Nghệ An

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

1.200

 

6

Trưng bày nội, ngoại thất Bảo tàng Nghệ An

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

2.500

 

7

Tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa quốc gia đền thờ Trạng Nguyên Bạch Liêu

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

1.100

 

8

Tu bổ, tôn tạo đình Lương Sơn

SVăn hóa Thể thao và Du lịch

1.100

 

d

Dự án khởi công mới 2016

 

5.000

 

1

Cải tạo, nâng cấp sân vận động thành phố Vinh

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

3.000

Phục vụ HKPĐ toàn quốc 2016

2

Cải tạo, nâng cấp nhà thi đu đa chức năng tỉnh Nghệ An

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

2.000

Phục vụ HKPĐ toàn quốc 2016

M

QUỐC PHÒNG AN NINH

 

24.100

 

II

Ngành quản lý trên địa bàn

 

24.100

 

a

Công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng

 

7.600

 

1

Doanh trại công an tân kỳ

Công an tỉnh Nghệ An

1.000

Kết thúc

2

Nhà ở cán bộ chiến sỹ cơ quan Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh

Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh

300

Kết thúc

3

Cải tạo nhà làm việc BCH QS huyện Tương Dương

BCH QS huyện Tương Dương

100

Kết thúc

4

Nhà làm việc cảnh sát điều tra

Công an tỉnh Nghệ An

1.700

Kết thúc

5

Nhà xuồng, nhà kho thiết bị phòng chống bão lụt, cứu hộ cứu nạn

Bộ chỉ huy QS tỉnh

2.500

 

6

Nhà ở cán bộ, chiến sỹ, nhà ăn, cng và hàng rào mặt trước trụ sở công an huyện Quỳnh Lưu

Công an tỉnh Nghệ An

1.000

Đang làm thủ tục quyết toán

7

Doanh trại công an huyện Diễn châu

Công an tỉnh Nghệ An

1.000

Đang làm thủ tục quyết toán

b

Công trình dự kiến hoàn thành trong KH 2016

 

3.400

 

1

Nhà ở bộ đội và công trình phụ trợ BCH QS huyện Quỳ Hợp

BCH QS huyện Quỳ Hợp

700

 

2

Nhà ở chiến sỹ tiểu đoàn huấn luyện cơ động của Bộ đội biên phòng NA

BCH bộ đội biên phòng

1.200

Kết thúc

3

Nhà ở cán bộ chiến sỹ BCHQS huyện Kỳ Sơn

BCHQS huyện Kỳ Sơn

500

 

4

Trạm kim soát biên phòng Xing Trên, đồn Biên phòng Mỹ Lý

BCH Biên phòng tỉnh

1.000

 

c

Công trình chuyển tiếp sau năm 2016

 

13.100

 

1

Trụ nước và bến lấy nước phục vụ PCCC trên đa bàn TP Vinh

Công an tỉnh Nghệ An

1.500

 

2

Trụ sở cảnh sát PCCC tỉnh

Cảnh sát PCCC tỉnh Nghệ An

3.000

 

3

Đường hầm CH2-02

BCH QS tỉnh

4.400

 

6

Nâng cấp cơ sở doanh trại Công an huyện Con Cuông

Công an tỉnh Nghệ An

2.000

 

7

Trung tâm hun luyện và bồi dưỡng nghiệp v thuc Công an tỉnh Nghệ An

Công an tỉnh Nghệ An

2.200

 

N

QUN LÝ NHÀ NƯỚC

 

78.547

 

I

Huyện trực tiếp quản lý

 

24.867

 

a

Công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng

 

1.464

 

1

Cải tạo, nâng cấp khuôn viên Cơ quan huyện ủy Thanh Chương

Huyện ủy Thanh Chương

670

Kết thúc

2

Xây dựng trụ sở khối dân huyện Quế Phong

Huyện ủy Quế Phong

500

Kết thúc

3

Cải tạo nhà làm việc, nhà ăn của Huyện ủy Kỳ Sơn

Huyện ủy Kỳ Sơn

294

Kết thúc

b

Công trình dự kiến hoàn thành năm 2016

 

7.903

 

1

Xây dựng trụ sở làm việc cơ quan khi dân huyện Nghi Lộc

Ủy ban mt trận T quc huyện Nghi Lộc

400

Kết thúc

2

Hội trường huyện ủy Kỳ Sơn

Huyện ủy Kỳ Sơn

1.800

Kết thúc

3

Hội trường Nhà khách chung của Huyện ủy-UBND huyện Yên Thành

UBND huyện Yên Thành

1.500

Kết thúc

4

Nhà làm việc UBMTTQ và đoàn th huyện Anh sơn

UBND huyện Anh Sơn

3.553

 

5

Cải tạo, nâng cấp hội trường cơ quan thị ủy Thái Hòa

Th ủy Thái Hòa

650

Kết thúc

c

Công trình chuyển tiếp sau năm 2016

 

15.500

 

1

Mở rộng, nâng cấp Trung tâm giao dịch 1 cửa huyện Nghi Lộc

UBND huyện Nghi Lộc

500

 

2

Trụ sở làm việc huyện ủy Tương Dương

Huyện ủy Tương Dương

4.000

 

3

Nhà làm việc và hi trường huyện ủy Tân Kỳ

Huyện ủy Tân Kỳ

1.000

 

4

Trụ sở làm việc HĐND và UBND thị xã Hoàng Mai.

UBND Thị xã Hoàng Mai

5.000

 

5

Trụ sở làm việc Thị ủy và các đoàn thể thị xã Hoàng Mai

UBND Thị xã Hoàng Mai

5.000

 

II

Ngành quản lý trên địa bàn

 

53.680

 

a

Công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng

 

39.180

 

1

Cải tạo, nâng cấp Trụ sở làm việc Sở Y tế tỉnh Nghệ An

SY tế tỉnh Nghệ An

1.800

Kết thúc

2

Trụ sở làm việc BQL dự án công trình giao thông Nghệ An

BQL dự án công trình giao thông NA

960

Kết thúc

3

Cải tạo nâng cấp trụ sở làm việc Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh

Ban Thi đua khen thưởng

360

Kết thúc

4

Cải tạo trụ sở làm việc cơ quan Tỉnh đoàn

Tỉnh đoàn

1.690

Kết thúc

5

Trụ sở liên cơ quan Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm thông tin tài nguyên môi trường, Trung tâm phát triển quỹ đất

Văn phòng đăng ký QSDĐ

2.740

Kết thúc

6

Mở rộng, nâng cấp trụ sở làm việc Hội nông dân tỉnh Nghệ An

Hội nông dân

630

Kết thúc

7

Trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

30.000

Đã đưa vào sử dụng năm 2015, đang làm thủ tục quyết toán

8

Mở rộng, cải tạo Nhà làm việc Ban Dân tộc tỉnh Nghệ An

Ban Dân tộc tỉnh Nghệ An

1.000

 

b

Công trình dự kiến hoàn thành trong KH 2016

 

5.500

 

1

Trụ sở cơ quan Mặt trận tổ quốc

y ban MTTQ VN tỉnh Nghệ An

1.000

 

2

Cải tạo nâng cấp Trụ sở làm việc Sở Lao động, Thương binh và XH

Sở Lao động, TB và XH

1.000

 

3

Nhà khách Tỉnh ủy Nghệ An

Văn phòng Tỉnh ủy

2.000

 

4

Cải tạo, nâng cấp nhà làm việc 2 tầng - Sở Giáo dc và Đào to

Sở Giáo dục và Đào to

1.500

 

c

Công trình chuyển tiếp sau năm 2016

 

7.000

 

1

Nhà làm việc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Nghệ An

Sở Thông tin truyền thông

3.000

 

2

Cải tạo sửa chữa trụ sở làm việc Sở Công thương

Sở Công thương

2.000

 

3

Cải tạo, nâng cấp và mở rộng trụ sở làm việc Sở Văn hóa, thể thao và du lịch

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

2.000

 

d

Công trình khởi công mới năm 2016

 

2.000

 

1

Cải tạo mở rộng trụ sở làm việc Sở Tư pháp

Sở Tư pháp

2.000

 

O

CM CÔNG NGHIP

 

8.000

 

I

Huyện trực tiếp quản lý

 

8.000

 

a

Công trình dự kiến hoàn thành năm 2016

 

3.500

 

1

Hạ tng kỹ thuật cụm công nghiệp Nam Giang, huyện Nam Đàn

UBND huyện Nam Đàn

1.500

Kết thúc

2

Hạ tng CCN Na khứu, huyện Quế Phong

UBND huyện Quế Phong

2.000

Kết thúc

b

Công trình chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2016

 

4.500

 

1

Tuyến đường D3, N3 vào cụm công nghiệp Hưng Đông, thành phố Vinh.

UBND thành phố Vinh

2.000

 

2

Đường giao thông vào Cụm công nghiệp Nghĩa Hoàn, huyện Tân Kỳ

UBND huyện Tân Kỳ

1.000

 

3

Hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thị trấn Yên Thành, huyện Yên Thành

UBND huyện Yên Thành

1.500

 

V

HTẦNG LÀNG NGH

 

17.240

 

I

Huyện trực tiếp quản lý

 

17.240

 

a

Công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng

 

1.640

 

1

Hạ tầng Làng nghề dệt th cm Bản Hoa Tiến, xã Châu Tiến, huyện Quỳ Châu

UBND xã Châu Tiến

640

Kết thúc

2

Cơ sở hạ tầng làng nghề mây tre đan xuất khẩu Lam Hồng xã Phúc Thọ huyện Nghi Lộc

UBND xã Phúc Thọ

1.000

Kết thúc

b

Công trình dự kiến hoàn thành năm 2016

 

11.100

 

1

Đường giao thông các làng nghề chế biến hải sản Phú Lợi phường Quỳnh Dị Thị xã Hoàng Mai

UBND phường Quỳnh Dị

1.300

Kết thúc

2

Hạ tầng làng nghề Thuận Giang xã Quỳnh Hưng, Quỳnh Lưu

UBND xã Quỳnh Hưng

900

Kết thúc

3

Đường giao thông làng nghề mây tre đan Trúc Vng, xã Quỳnh Thanh, Quỳnh Lưu

UBND xã Quỳnh Thanh

900

Kết thúc

4

Cơ sở hạ tầng làng nghề mây tre đan xuất khẩu Quỳnh Viên xã Quỳnh Thạch huyện Quỳnh Lưu

UBND xã Quỳnh Thạch

1.500

Kết thúc

5

Cơ sở hạ tầng các làng nghề TTCN xã Thanh Lương, huyện Thanh Chương

UBND xã Thanh Lương

1.000

Kết thúc

6

Hạ tầng làng nghề Bánh, bún Vĩnh Hòa, xã Hợp Thành, Yên Thành

UBND xã Hợp Thành

500

 

7

Nâng cấp, sa chữa hệ thống mương thoát nước và xây dựng bể xử lý nước thải của Làng nghề chế biến và bảo quản hải sản Phường Nghi Tân, Thị xã Ca Lò

UBND phường Nghi Tân Thị xã Ca Lò

1.400

Kết thúc

8

Hạ tầng làng nghề chế biến nước mắm khối Hải Giang 1, phường Nghi Hải, thị xã Cửa Lò

UBND thị xã Cửa Lò

1.600

Kết thúc

9

Hạ tng các làng nghề TTCN xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu.

UBND xã Diễn Ngọc

1.000

Kết thúc

10

Hạ tầng làng nghề hoa, cây cnh Trung Mỹ, xã Hưng Đông, thành phố Vinh

UBND xã Hưng Đông

1.000

Kết thúc

c

Công trình dự kiến hoàn thành sau năm 2016

 

1.500

 

1

XD cơ sở hạ tầng làng nghề mộc Dinh Chu, xã Thanh Tường huyện Thanh Chương

UBND xã Thanh Tường, huyện Thanh Chương

500

 

2

Hạ tầng làng nghề hương trầm khối 3 TT Tân Lạc, Quỳ Châu

UBND thị trấn Tân Lạc

1.000

 

d

Công trình khởi công mới

 

3.000

 

1

Đường làng nghề bản Đan xã Tiền phong và bản Cồ Nong xã Mường Nọc

UBND huyện Quế Phong

3.000

 

P

HẠ TNG CÁC XÃ BIÊN GIỚI

 

18.900

 

Q

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (CTMT và XSKT chuyển sang)

 

15.220

 

I

Huyện trực tiếp quản lý

 

9.220

 

a

Công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng

 

2.520

 

1

Nhà học 2 tng 5 phòng học chức năng, 2 phòng học lý thuyết Trường THCS Hạnh Lâm, Thanh Chương

UBND xã Hạnh Lâm

835

Kết thúc

2

Nhà ở học sinh bán trú Trường TPDTBT-THCS Tri Lễ, huyện Quế Phong

UBND huyện Quế Phong

700

Kết thúc, Nguồn XSKT chuyển sang

3

Trung tâm GDTX huyện Nghĩa Đàn (phần còn lại của nhà học 2 tầng 10 phòng học và các hạng mục ph tr)

Trung tâm Giáo dục Thường xuyên Nghĩa Đàn

985

Quyết toán xây lắp, CTMT

b

Các công trình hoàn thành trong năm 2016

 

5.700

 

1

Nhà hc 2 tầng 12 phòng Trường tiu học Hùng Thành, huyện Yên Thành

UBND xã Hùng Thành

1.000

 

2

Chương trình vệ sinh trường học

 

3.500

Nguồn XSKT chuyển sang

3

Nhà hiệu b2 tng 8 phòng trưng TH Thị trấn Hòa Bình, Tương Dương

UBND huyện Tương Dương

1.200

 

c

Các công trình hoàn thành sau năm 2016

 

1.000

 

1

Trường THCS xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương (giai đoạn 1) (hạng mục nhà học 2 tầng 12 phòng học)

UBND huyện Thanh Chương

1.000

 

II

Ngành quản lý trên địa bàn

 

6.000

 

a

Công trình dự kiến hoàn thành năm 2016

 

2.500

 

1

Nhà học 3 tầng 9 phòng học chức năng trường THPT Đặng Thai Mai, Thanh Chương

Trường THPT Đặng Thai Mai

2.500

 

b

Các dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2016

 

3.500

 

1

Nhà hiệu bộ Trường THPT Tây Hiếu - Thị xã Thái Hòa

Trường THPT Tây Hiếu - Thị xã Thái Hòa

2.000

Nguồn XSKT chuyển sang

2

Nhà hiệu bộ, thư viện Trường THPT Bắc Yên Thành, huyện Yên Thành

Trường THPT Bắc Yên Thành

1.500

Nguồn XSKT chuyển sang

T

ĐỐI ỨNG CÁC DỰ ÁN ODA

 

35.420

 

I

Huyện trực tiếp quản lý

 

16.000

 

a

Công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng

 

3.000

 

1

Đường giao thông Tà Cạ - Hữu Kiệm ( SPL V)

UBND huyện Kỳ Sơn

1.500

Đang làm thủ tục quyết toán

2

Đường giao thông liên xã Hội Sơn-Hoa Sơn-Tường Sơn, huyện Anh Sơn.

UBND huyện Anh Sơn

500

 

3

Cải tạo, nâng cấp hoàn chỉnh Nhà máy nước thị xã Thái Hòa lên công suất 4000 m3/ ngày đêm

UBND thị xã Thái Hòa

1.000

Kết thúc

b

Công trình chuyển tiếp sau năm 2016

 

13.000

 

1

Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thị xã Thái Hòa

UBND thị xã Thái Hòa

3.000

 

2

Phát triển đô thị loại vừa tại Việt Nam - Tiểu dthành phố Vinh

UBND thành phố Vinh

7.000

 

3

Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thị xã Cửa Lò - GĐ II

UBND thị xã Cửa Lò

2.000

 

4

Đường giao thông từ QL48 đi bản Kẻ Nính xã Châu Hạnh và đến xã Châu Hội, huyện Quỳ Châu (SPL VI)

UBND huyện Quỳ Châu

1.000

 

II

Ngành quản lý trên địa bàn

 

19.420

 

a

Công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng

 

2.120

 

1

Đầu tư bổ sung trang thiết bị và cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất Trường CĐ nghề kỹ thut Vit Đức

Trường Cao đẳng nghề kỹ thuật Việt Đức

120

Kết thúc

2

Phát triển nông thôn tổng hợp miền Trung

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

1.000

 

3

Dự án khắc phục hậu quả thiên tai 2005

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

1.000

 

b

Công trình dự kiến hoàn thành năm 2016

 

3.500

 

1

Dự án Hệ thống cấp nước vùng phụ cận thành phố Vinh và khu công nghiệp Nam Cấm

Công ty TNHH 1 Thành viên cấp nước NA

3.500

 

c

Công trình chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2016

 

12.800

 

1

Xây dựng Công trình: Nâng cấp Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghiệp Việt Nam-Hàn Quốc giai đoạn III

Trường CĐ nghề KTCN VN-HQ

7.000

 

2

Dự án Phát trin Giáo dục THPT giai đoạn 2, tỉnh Nghệ An

Sở Giáo dục và Đào tạo

2.000

 

3

Dự án Giáo dục trung học cơ sở khu vực khó khăn nhất, giai đoạn 2, tỉnh Nghệ An

Sở Giáo dục và Đào tạo

2.000

 

4

Xây dựng hệ thống cấp nước sạch tập trung và vệ sinh môi trường liên xã Long Thành, Khánh Thành, Vĩnh Thành và Trung Thành, huyện Yên Thành

Sở Nông nghiệp và PTNT

1.000

 

5

Cải tạo, mở rộng Nhà máy nước thị xã Cửa Lò

Công ty TNHH MTV Cấp nước Cửa Lò

800

 

d

Chuẩn bđầu tư

 

1.000

 

1

Dịch vụ hạ tầng cơ bản cho tăng trưởng toàn diện các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị (Hp phần Tỉnh Nghệ An)

Sở Kế hoạch và Đầu tư

1.000

 

U

HẠ TẦNG CHỢ NÔNG THÔN

 

4.325

 

I

Huyện trực tiếp quản lý

 

4.325

 

a

Công trình dự kiến hoàn thành năm 2016

 

4.325

 

1

Xây dựng chợ nông thôn xã Châu Lý huyện Quỳ Hợp

UBND xã Châu Lý

1.175

Kết thúc

2

Xây dựng chợ nông thôn xã Đồng Văn, huyện Quế Phong

UBND xã Đồng Văn

1.175

Kết thúc

3

Xây dựng chợ nông thôn xã Châu Tiến huyện Quỳ Châu

UBND xã Châu Tiến

375

Kết thúc

4

Xây dựng chợ nông thôn xã Tam Sơn, huyện Anh Sơn

UBND xã Tam Sơn

475

Kết thúc

5

Chợ Lục Dạ, huyện Con Cuông

UBND xã Lục Dạ

600

Kết thúc

6

Xây dựng chợ nông thôn xã Nghĩa Lâm Huyện Nghĩa Đàn

UBND xã Nghĩa Lâm

525

Kết thúc

X

TRỤ SỞ XÃ

 

19.287

 

I

Huyện trực tiếp quản lý

 

19.287

 

a

Công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng

 

3.427

 

1

Trụ sở làm việc Đảng ủy-HĐND-UBND và các đoàn thxã Hồng Long, huyện Nam Đàn

UBND xã Hồng Long

700

Kết thúc

2

Trụ sở làm việc UBND xã Quỳnh Mỹ

UBND xã Quỳnh Mỹ

500

Kết thúc

3

Trụ sở làm việc Đảng ủy, HĐND-UBND và các đoàn thể xã Bắc Lý, huyện Kỳ Sơn

UBND xã Bắc Lý

1.597

Kết thúc

4

Trụ sở làm việc Đảng ủy -HĐND-UBND xã Nghi Kiều, huyện Nghi Lộc

UBND xã Nghi Kiều

200

Kết thúc

5

Trụ sở Đảng ủy, HĐND-UBND xã Nam Hưng, huyện Nam Đàn

UBND xã Nam Hưng

430

Kết thúc

b

Công trình chuyển tiếp năm 2016

 

9.860

 

1

Trụ sở UBND xã Thanh Yên, huyện Thanh Chương

UBND xã Thanh Yên

1.000

 

2

Trụ sở làm việc Đảng ủy, HĐND-UBND và Hội trường kiêm nhà văn hóa xã Quỳnh Long, huyện Quỳnh Lưu (Hạng mục đầu tư trụ sở xã làm việc Đảng ủy HĐND-UBND xã Quỳnh Long)

UBND xã Quỳnh Long

700

Kết thúc

3

Trụ sở làm việc Đảng ủy, HĐND-UBND xã Quế Sơn, huyện Quế Phong

UBND huyện Quế Phong

1.000

Kết thúc

4

Trụ sở làm việc Đảng ủy _HĐND-UBND và các đoàn thể xã Hưng Phú, Hưng Nguyên

UBND xã Hưng Phú

1.250

Kết thúc

5

Trụ sở làm việc Đảng ủy, HĐND-UBND xã Diễn Hoa, huyện Diễn Châu

UBND xã Diễn Hoa

600

 

6

Trụ sở làm việc UBND xã Din Xuân, huyện Diễn Châu

UBND xã Diễn Xuân

500

Kết thúc

7

Trụ sở UBND xã Diễn Nguyên, huyện Diễn Châu

UBND xã Diễn Nguyên

800

 

8

Trụ sở làm việc HĐND-UBND xã Yên Hợp, Quỳ Hợp

UBND xã Yên Hợp

500

Kết thúc

9

Trụ sở làm việc UBND xã Nghĩa Phúc, huyện Tân Kỳ

UBND xã Nghĩa Phúc

510

 

10

Trụ sở làm việc UBND xã Giai Xuân, Tân Kỳ

UBND xã Giai Xuân

1.000

Kết thúc

11

Trụ sở làm việc UBND xã Bình Sơn, huyện Anh Sơn

UBND xã Bình Sơn

500

Kết thúc

12

Trụ sở UBND xã Mậu Đức, huyện Con Cuông

UBND huyện Con Cuông

1.500

Kết thúc

c

Công trình chuyển tiếp sau năm 2016

 

4.500

 

1

Trụ sở UBND xã Hưng Xuân - Hưng Nguyên

UBND xã Hưng Xuân

1.000

 

2

Trụ sở UBND xã Nghĩa Thọ, huyện Nghĩa Đàn

UBND huyện Nghĩa Đàn

1.000

 

3

Trụ sở UBND xã Châu Nga, huyện Quỳ Châu

UBND huyện Quỳ Châu

1.000

 

4

Trụ sở UBND xã Tam Thái, Tương Dương

UBND huyện Tương Dương

1.500

 

d

Công trình khởi công mới

 

1.500

 

1

Trụ sở UBND xã Bảo Thắng, huyện Kỳ Sơn

UBND huyện Kỳ Sơn

1.500

 

Y

TRM Y T XÃ

 

18.290

 

1

Huyện trực tiếp quản lý

 

18.290

 

a

Công trình dự kiến hoàn thành năm 2016

 

18.290

 

1

Xây dựng trạm y tế xã Nghi Trung, huyện Nghi Lộc

UBND xã Nghi Trung

975

Kết thúc

2

Trạm Y tế xã Nghĩa Đức

UBND huyện Nghĩa Đàn

620

 

3

Trạm y tế xã Châu Nga, huyện Quỳ Châu

UBND huyện Quỳ Châu

1.100

 

4

Trạm y tế xã Châu Phong, huyện Quỳ Châu

UBND huyện Quỳ Châu

1.700

 

5

Trạm y tế xã Quỳnh Châu, huyện Quỳnh Lưu

UBND xã Quỳnh Châu

1.275

Kết thúc

6

Trạm y tế xã Thanh Tiên, huyện Thanh Chương

UBND xã Thanh Tiên

1.270

Kết thúc

7

Trạm y tế phường Hòa Hiếu, thị xã Thái Hòa

UBND phường Hòa Hiếu

1.100

Kết thúc

8

Trạm y tế Mậu Đức, huyện Con Cuông

UBND xã Mậu Đức

1.100

 

9

Trạm y tế xã Giang Sơn Tây, huyện Đô Lương

UBND xã Giang Sơn Tây

775

 

10

Trạm y tế xã Thái Sơn - Đô Lương

UBND huyện Đô Lương

975

Kết thúc

11

Trạm y tế xã Hưng Đạo, huyện Hưng Nguyên

UBND xã Hưng Đạo

975

Kết thúc

12

Trạm Y tế xã Nghĩa Bình

UBND huyện Nghĩa Đàn

1.275

Kết thúc

13

Trạm y tế xã Công Thành - Yên Thành

UBND xã Công Thành

975

Kết thúc

14

Trạm y tế xã Sơn Thành - Yên Thành

UBND xã Sơn Thành

1.275

Kết thúc

15

Trạm y tế xã Mỹ Sơn

UBND xã Mỹ Sơn

1.000

 

16

Nhà điều trị - Trạm y tế xã Tn Kỳ, huyn Tân Kỳ

UBND huyện Tân Kỳ

1.900

 

Z

VỐN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

 

20.000

 

ZA

NGUỒN XSỐ KIẾN THIẾT

 

17.000

 

 

Công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng

 

1.000

 

 

Công trình chuyển tiếp hoàn thành năm