• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Nghị quyết 29/2016/NQ-HĐND Quy định chế độ, định mức chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Đắk Nông

Tải về Nghị quyết 29/2016/NQ-HĐND
Bản Tiếng Việt

HỘI ĐNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐK NÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2016/NQ-HĐND

Đắk Nông, ngày 06 tháng 9 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH ĐẮK NÔNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHÓA III, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật tổ chức chính quyn địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bn quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biu Hội đng nhân dân;

Xét Tờ trình s 24/TTr-HĐND ngày 17 tháng 8 năm 2016 của Thường trực HĐND tỉnh về việc đề nghị ban hành quy định một s chế độ, định mức chi đảm bo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Đk Nông; Báo cáo thm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đng nhân dân tnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1: Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Đắk Nông.

Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐND ngày 31 tháng 5 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.

Điều 3. Giao Hội đồng nhân dân các cấp tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đng nhân dân tnh và các đại biu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghquyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa III, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 31 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 9 năm 2016./.

 


Nơi nhận:
- UBTVQH; Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản của Bộ Tư pháp;
- Thường trực T
nh ủy, HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, Ủy ban MTTQ VN tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các hu
yện, thị xã;
- Báo Đ
k Nông, Đài PT-TH, Công báo tỉnh;
- C
ng TTĐT tỉnh, Trung tâm Lưu trữ tnh;
- Lưu: VT, LĐ và
CV Phòng TH, HSKH.

CHỦ TỊCH




Lê Diễn

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH ĐẮK NÔNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 06/9/2016 của HĐND tỉnh Đắk Nông)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng:

Chế độ, định mức chi trong quy định này được áp dụng đi với hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND), Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, đại biu HĐND các cấp, đại biu được mời tham dự và các tổ chức, cá nhân tham gia, phục vụ các hoạt động của HĐND và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

Điều 2: Nguyên tắc chung

1. Việc chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tại Quy định này phải được xây dựng trong dự toán hàng năm, đảm bảo, thng nhất chế độ, định mức chi, đối tượng chi trên cơ sở các quy định tại Nghị quyết này và các quy định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Đối với cấp huyện, cấp xã: Định mức chi tiêu quy định tại Quy định này là mức chi tối đa, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, Thường trực HĐND cấp huyện, xã quyết định cụ thể mức chi cho tng nội dung đảm bảo không vượt quá mức chi tối đa quy định tại Nghị quyết này.

3. Các chế độ khác về hoạt động của HĐND không quy định trong Quy định này thì được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Chế độ hỗ trợ trách nhiệm cho Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu HĐND

Ngoài chế độ, phụ cấp theo quy định hiện hành, đại biểu HĐND kiêm nhiệm Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu HĐND các cấp thì được hỗ trợ trách nhiệm hàng tháng như sau:

1. Cấp tỉnh:

- Tổ trưởng Tổ đại biểu: 0,3 mức lương cơ sở;

- Tổ phó Tổ đại biểu: 0,25 mức lương cơ sở;

2. Cấp huyện:

- Tổ trưởng Tđại biu: 0,2 mức lương cơ sở;

- Tổ phó Tổ đại biểu: 0,15 mức lương cơ sở.

Điều 4. Chi hoạt động tiếp xúc cử tri

1. Chi hỗ trợ tiếp xúc cử tri: Chi cho UBMTTQVN cấp tỉnh 10.000.000 đồng/năm; UBMTTQVN cấp huyện 10.000.000 đồng/năm/huyện; UBMTTQVN cấp xã 16.000.000 đồng/năm/xã để phục vụ hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biu HĐND các cấp.

Nội dung chi hỗ trợ tiếp xúc cử tri nhằm trang trải các chi phí cần thiết như: Thuê Hội trường, trang trí, nước uống, bảo vệ và các khoản chi khác phục vụ tiếp xúc cử tri. Nguồn kinh phí hỗ trợ chi hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND các cấp do UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của UBMTTQVN tỉnh, UBMTTQVN huyện, thị xã và UBMTTQVN các xã, phường, thị trấn để tổ chức thực hiện.

2. Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, mức chi bồi dưỡng cho đại biểu HĐND, đại diện chính quyền, tổ chức được mời tham dự, cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ, phóng viên báo đài như sau:

a) Đại biểu HĐND, đại diện chính quyền, tổ chức được mời:

- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi;

- Cấp huyện: 80.000 đồng/người/buổi;

- Cấp xã: 60.000 đồng/người/buổi.

b) Cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ, phóng viên báo, đài:

- Cấp tỉnh: 80.000 đồng/người/buổi;

- Cấp huyện: 60.000 đồng/người/buổi;

- Cấp xã: 40.000 đồng/người/buổi.

3. Chi xây dựng và hoàn thiện báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri của Thường trực HĐND:

- Cấp tỉnh: 300.000 đồng/báo cáo;

- Cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo;

- Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo.

4. Trường hợp tiếp xúc cử tri đại biểu HĐND 2 cấp thì thành phần do HĐND cấp nào mời thì cấp đó đảm bảo.

Điều 5. Chi cho công tác kiểm tra, giám sát, khảo sát

Trong thời gian thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát, khảo sát, ngoài chế độ công tác phí theo quy định hiện hành, chế độ chi đối với các Đoàn kiểm tra, giám sát, khảo sát của Thường trực HĐND, các Ban HĐND như sau:

1. Chi cho hoạt động giám sát:

a) Chi xây dựng kế hoạch, đề cương và quyết định thành lập đoàn giám sát:

- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/bộ;

- Cấp huyện: 300.000 đồng/bộ;

- Cấp xã: 200.000 đồng/bộ.

b) Chi cho thành viên tham gia đoàn giám sát:

- Trưởng đoàn giám sát (nếu Trưởng đoàn vắng thì Phó Trưởng đoàn thay thế Trưởng đoàn):

+ Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi;

+ Cấp huyện: 100.000 đồng/người/buổi;

+ Cấp xã: 80.000 đồng/người/buổi.

- Thành viên tham gia đoàn giám sát và cá nhân thực tế có tham gia các hoạt động của đoàn giám sát:

+ Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi;

+ Cấp huyện: 80.000 đồng/người/buổi;

+ Cấp xã: 60.000 đồng/người/buổi.

c) Chi cho việc thuê chuyên gia, tư vấn, kiểm toán độc lập phục vụ đoàn giám sát của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh: Căn cứ vào hợp đồng, Thường trực HĐND quyết định mức chi cụ thể.

d) Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát của Thường trực HĐND và các Ban HĐND, mức chi như sau:

- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo;

- Cấp huyện: 300.000 đồng/báo cáo;

- Cấp xã: 200.000 đồng/báo cáo.

2. Chi cho công tác kiểm tra, khảo sát: Bằng mức chi cho công tác giám sát quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 6. Chế độ chi tổ chức lấy ý kiến tham gia vào các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và văn bản quy phạm pháp luật do HĐND ban hành (do Thường trực HĐND cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức).

1. Chi tổ chức họp lấy ý kiến:

a) Người chủ trì cuộc họp:

- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi;

- Cấp huyện: 100.000 đồng/người/buổi.

b) Các thành viên tham dự cuộc họp:

- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi;

- Cấp huyện: 80.000 đồng/người/buổi.

c) Cán bộ, công chức, người lao động phục vụ họp:

- Cấp tỉnh: 80.000 đồng/người/buổi;

- Cấp huyện: 60.000 đồng/người/buổi.

2. Chi viết báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết và các văn bản quy phạm pháp luật khác:

- Cấp tỉnh: 300.000 đồng/báo cáo;

- Cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo.

Điều 7. Chi phục vụ các kỳ họp HĐND các cấp, các hội nghị do Thường trực HĐND, các Ban HĐND triệu tập

1. Chi tiền nước uống phục vụ kỳ họp, hội nghị: 30.000 đồng/người/ngày.

2. Chế độ bồi dưỡng trong thời gian tham dự kỳ họp HĐND:

a) Chủ tọa: Ngoài hưởng chế độ như đại biểu, mức chi bồi dưỡng cho Chủ tọa như sau:

- Cấp tỉnh: 500.000/người/kỳ họp;

- Cấp huyện: 400.000/người/kỳ họp;

- Cấp xã: 300.000/người/kỳ họp.

b) Thư ký: Ngoài hưởng chế độ như đại biểu, mức chi bồi dưỡng cho Thư ký như sau:

- Cấp tỉnh: 400.000/người/kỳ họp;

- Cấp huyện: 300.000/người/kỳ họp;

- Cấp xã: 200.000/người/kỳ họp.

c) Đại biểu HĐND, đại biểu mời và cán bộ, công chức phục vụ trực tiếp:

- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi;

- Cấp huyện: 80.000 đồng/người/buổi:

- Cấp xã: 60.000 đồng/người/buổi.

d) Nhân viên phục vụ, phóng viên báo đài, y tế, lực lượng công an bảo vệ (nếu có):

- Cấp tỉnh: 80.000 đồng/người/buổi;

- Cấp huyện: 60.000 đồng/người/buổi;

- Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi.

Trường hợp kỳ họp được tổ chức vào các ngày nghỉ hàng tuần (thứ Bảy, Chủ nhật), mức chi cho chủ tọa, thư ký kỳ họp, đại biểu Hội đồng nhân dân, khách mời tham dự kỳ họp và nhân viên phục vụ kỳ họp bằng hai lần mức chi quy định tại các điểm a, b, c, d Khoản 2 điều này.

3. Chế độ bồi dưỡng trong thời gian tham dự các hội nghị do Thường trực HĐND, các Ban HĐND triệu tập:

a) Chủ trì hội nghị:

- Cấp tỉnh: 150.000/người/buổi;

- Cấp huyện: 100.000/người/buổi;

- Cấp xã: 80.000/người/buổi.

b) Đại biu mời và cán bộ, công chức phục vụ trực tiếp:

- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi;

- Cấp huyện: 80.000 đồng/người/buổi;

- Cấp xã: 60.000 đồng/người/bui.

c) Nhân viên phục vụ, phóng viên báo đài:

- Cấp tỉnh: 80.000 đồng/người/buổi;

- Cấp huyện: 60.000 đồng/người/buổi;

- Cấp xã: 40.000 đồng/người/buổi.

4. Chi soạn thảo báo cáo thm tra, các tờ trình và dự thảo nghị quyết tại các kỳ họp HĐND (không phải là văn bản quy phạm pháp luật):

- Cấp tỉnh: 400.000 đồng/văn bản;

- Cấp huyện: 300.000 đồng/văn bản;

- Cấp xã: 200.000 đồng/văn bản.

5. Chi cho việc rà soát kthuật, biên tập và hoàn thiện nghị quyết đã được HĐND các cấp thông qua: 300.000 đồng/nghị quyết.

Điều 8: Chế độ chi công tác xã hội:

1. Chế độ tặng quà cho các đối tượng chính sách, xã hội:

Các đi tượng chính sách được quy định tại khoản 1 Điều 2 của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sn xuất, gia đình liệt sỹ, các tập thể thuộc diện chính sách xã hội như trại điu dưỡng thương binh, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật; trường dân tộc nội trú, các đơn vị Quân sự, Biên phòng, Công an đóng quân ở vùng sâu, vùng xa..., khi đoàn của Thường trực HĐND tổ chức thăm hi thì được tặng quà (có thbằng tiền hoặc hiện vật) với mc chi như sau:

a) Tặng quà cho tập thể:

- Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/suất quà.

- Cấp huyện: 1.000.000 đồng/suất quà.

- Cấp xã: 500.000 đồng/suất quà.

b) Tặng quà cho cá nhân:

- Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/suất quà.

- Cấp huyện: 500.000 đồng/suất quà.

- Cấp xã: 300.000 đồng/suất quà.

Tổng số suất quà tặng cho các đối tượng nêu trên trong một năm do Thường trực HĐND cùng cấp duyệt.

2. Chế độ thăm hỏi ốm đau:

a) Đại biu HĐND khi ốm đau phải nằm viện được chi tiền thăm hỏi với mức chi như sau:

- Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/người/lần.

- Cấp huyện: 500.000 đồng/người/lần.

- Cấp xã: 300.000 đồng/người/lần.

(không quá 02 ln/năm).

b) Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo, tai nạn, bị thiên tai, hỏa hoạn,……… được hỗ trợ: 2.000.000 đồng/người/lần (không quá 02 lần/năm).

c) Đại biểu HĐND có cha, mẹ đẻ, (Cha, mẹ vợ, chồng), vợ (chồng), con từ trần thì được hỗ trợ như sau:

- Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/người.

- Cấp huyện: 1.000.000 đồng/người.

- Cấp xã: 500.000 đồng/người.

e) Đối với nguyên là đại biu HĐND khi ốm đau phải nằm viện được chi tin thăm hỏi với mức chi như sau:

- Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/người/lần.

- Cấp huyện: 500.000 đồng/người/lần.

- Cấp xã: 300.000 đồng/người/lần.

(không quá 02 ln/năm).

f) Trợ cấp mai táng cho đại biểu HĐND đương nhiệm không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi từ trần được thực hiện theo đim b Khoản 3 Điu 3 của Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIII.

Điều 9. Chế độ hỗ trợ đối với Đại biểu HĐND các cấp và cán bộ, công chức, nhân viên Văn phòng phục vụ hoạt động HĐND

1. Đối với đại biu HĐND các cấp:

a) Hỗ trợ tiền may trang phục: Mỗi nhiệm kỳ HĐND, đại biểu HĐND được cấp tiền may trang phục với mức chi như sau:

- Cấp tỉnh: 6.000.000 đng/người/nhiệm kỳ;

- Cấp huyện: 4.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ;

- Cấp xã: 3.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ.

Đại biểu HĐND tham gia ở nhiều cấp thì được hưởng ở cấp cao nhất.

b) Chế độ thông tin cho đại biểu HĐND: Đại biểu HĐND các cấp được cấp Báo Người đại biểu nhân dân, Báo Đắk Nông; hoặc hỗ trợ kinh phí truy cập thông tin cho đại biu HĐND tỉnh, huyện với mức chi hàng tháng như sau:

- Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/tháng;

- Cấp huyện: 100.000 đồng/người/tháng.

Tùy theo tình hình thực tế và khả năng ngân sách của địa phương, HĐND tỉnh sẽ có kế hoạch từng bước trang bị các thiết bị công nghệ thông tin cho đại biểu HĐND tỉnh nhm áp dụng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động của HĐND.

c) Chế độ nghiên cứu, học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác:

- Đại biu HĐND các cấp được tham gia các lớp đào tạo bi dưỡng nghiệp vụ công tác.

- Hàng năm, căn cứ khả năng ngân sách địa phương, Thường trực HĐND các cấp quyết định tổ chức đoàn đại biểu HĐND cấp mình đi nghiên cứu, học tập kinh nghiệm tại một số tỉnh, thành phố trong nước nhm nâng cao năng lực hoạt động của đại biểu HĐND.

- Thường trực HĐND tỉnh quyết định tổ chức đoàn đại biu HĐND tỉnh đi nghiên cứu, học tập kinh nghiệm tại một số nước trong khu vực (khi có sự thống nht của Thường trực Tỉnh ủy).

d) Đối với đại biểu HĐND không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tham gia các hoạt động của HĐND sẽ được chi theo thực tế từng hoạt động và thanh quyết toán tại Văn phòng HĐND cấp mình theo quy định hiện hành.

e) Hỗ trợ kinh phí cho các cơ quan, đơn vị có đại biểu HĐND để phục vụ đại biu HĐND khi tham gia các hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND bao gồm chi chế độ công tác phí, xăng xe, phòng nghỉ.... với mức khoán chi và thanh toán theo chứng từ thực tế:

- Cấp tỉnh: 20.000.000 đồng/người/năm;

- Cấp huyện: 5.000.000 đồng/người/năm;

- Cấp xã, phường, thị trấn: Hỗ trợ trực tiếp cho mỗi đại biểu 1.000.000 đồng/người/năm nhằm hỗ trợ kinh phí xăng xe cho đại biểu khi tham gia hoạt động của HĐND.

Đại biểu tham gia nhiều cấp thì hưởng ở cấp cao nhất (riêng năm 2016 ngân sách thực hiện hỗ trợ cho đại biểu HĐND bằng ½ mức chi).

2. Đối với cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ HĐND các cấp:

Cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ HĐND các cấp được hỗ trợ tiền may trang phục như sau: Phó chánh Văn phòng HĐND tỉnh với mức chi bằng ½ của đại biểu HĐND cấp mình. Cán bộ công chức, nhân viên phục vụ trực tiếp HĐND bằng 1/3 đại biểu HĐND cấp mình (riêng đối với cấp huyện, cấp xã phải là cán bộ công chức, nhân viên phục vụ trực tiếp HĐND bao gồm: Cấp huyện là lãnh đạo Văn phòng tham mưu, giúp việc phục vụ HĐND, 01-02 chuyên viên; cấp xã: 01 công chức văn phòng).

Điều 10. Nguồn kinh phí thực hiện

Các khoản chi quy định tại nghị quyết này thuộc ngân sách cấp nào thì cấp đó bố trí trong dự toán ngân sách của HĐND cấp đó và quyết toán tài chính theo quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Căn cứ vào chế độ chi tiêu tài chính tại Quy định này HĐND các cấp triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nêu có vướng mắc, các cơ quan phản ánh về Thường trực HĐND tỉnh để tổng hợp, trình HĐND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung./.

- Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 06 tháng 9 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông, gồm:

2. Sửa đổi, bổ sung ... khoản 3 Điều 4 như sau:
...
3. Chi xây dựng và hoàn thiện báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri của Thường trực HĐND:

- Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/báo cáo;

- Cấp huyện: 1.600.000 đồng/báo cáo;

- Cấp xã: 1.200.000 đồng/báo cáo”.

Xem nội dung VB
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 06 tháng 9 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông, gồm:
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Chi cho công tác kiểm tra, giám sát, khảo sát

Trong thời gian thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát, khảo sát, ngoài chế độ công tác phí theo quy định hiện hành, chế độ chi đối với các Đoàn kiểm tra, giám sát, khảo sát của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND như sau:

1. Chi cho hoạt động giám sát:

a) Chi xây dựng kế hoạch, đề cương và quyết định thành lập đoàn giám sát:

- Cấp tỉnh: 700.000 đồng/bộ (gồm: Kế hoạch, đề cương và quyết định);

- Cấp huyện: 500.000 đồng/bộ (gồm: Kế hoạch, đề cương và quyết định);

- Cấp xã: 300.000 đồng/bộ (gồm: Kế hoạch, đề cương và quyết định).

b) Chi cho đoàn giám sát:

- Trưởng đoàn giám sát (nếu Trưởng đoàn vắng thì Phó Trưởng đoàn thay thế Trưởng đoàn):

+ Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/buổi;

+ Cấp huyện: 150.000 đồng/người/buổi;

+ Cấp xã: 100.000 đồng/người/buổi.

- Phó Trưởng đoàn giám sát (nếu Phó Trưởng đoàn thay thế Trưởng đoàn thì chỉ được hưởng mức cao nhất):

+ Cấp tỉnh: 180.000 đồng/người/buổi;

+ Cấp huyện: 130.000 đồng/người/buổi;

+ Cấp xã: 90.000 đồng/người/buổi.

- Thành viên tham gia đoàn giám sát và cán bộ, công chức, người lao động thực tế có tham gia phục vụ đoàn giám sát:

+ Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi;

+ Cấp huyện: 100.000 đồng/người/buổi;

+ Cấp xã: 80.000 đồng/người/buổi.

c) Chi cho việc thuê chuyên gia, tư vấn, kiểm toán độc lập phục vụ đoàn giám sát của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh: Căn cứ vào hợp đồng và các quy định pháp luật có liên quan, Thường trực HĐND quyết định mức chi cụ thể.

d) Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát với mức chi như sau:

- Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/báo cáo;

- Cấp huyện: 1.600.000 đồng/báo cáo;

- Cấp xã: 1.200.000 đồng/báo cáo.

2. Chi cho công tác kiểm tra, khảo sát: Bằng mức chi cho công tác giám sát quy định tại Điều này”.

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 06 tháng 9 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông, gồm:
...
4. Sửa đổi Điều 6 như sau:

“Điều 6. Chế độ chi tổ chức lấy ý kiến tham gia vào các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và văn bản quy phạm pháp luật do HĐND ban hành (do Thường trực HĐND cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức): Áp dụng mức chi theo Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính”.

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 06 tháng 9 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông, gồm:
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

“Điều 7. Chi phục vụ các kỳ họp HĐND các cấp, các hội nghị, phiên họp, cuộc họp do Thường trực HĐND, các Ban HĐND triệu tập

1. Chi tiền giải khát áp dụng theo mức chi tại khoản 2 Điều 4 Quy định các mức chi về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đăk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2017/NQ-HĐND ngày 14/12/2017 của HĐND tỉnh.

2. Chế độ bồi dưỡng trong thời gian tham dự kỳ họp HĐND

a) Chủ tọa:

- Cấp tỉnh: 350.000 đồng/người/buổi;

- Cấp huyện: 300.000 đồng/người/buổi;

- Cấp xã: 250.000 đồng/người/buổi.

b) Thư ký:

- Cấp tỉnh: 250.000 đồng/người/buổi;

- Cấp huyện: 200.000 đồng/người/buổi;

- Cấp xã: 150.000 đồng/người/buổi.

c) Đại biểu HĐND, đại biểu mời và cán bộ, công chức phục vụ trực tiếp:

- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi;

- Cấp huyện: 100.000 đồng/người/buổi:

- Cấp xã: 80.000 đồng/người/buổi.

d) Người lao động phục vụ, phóng viên báo đài, y tế, lực lượng công an bảo vệ và các lực lượng ở các cơ quan, đơn vị khác được Thường trực HĐND phân công phục vụ kỳ họp:

- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi;

- Cấp huyện: 80.000 đồng/người/buổi;

- Cấp xã: 60.000 đồng/người/buổi.

e) Tổ kiểm phiếu: Ngoài hưởng chế độ như đại biểu, mức chi bồi dưỡng cho Tổ kiểm phiếu như sau:

- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/kỳ họp;

- Cấp huyện: 100.000 đồng/người/kỳ họp;

- Cấp xã: 50.000 đồng/người/kỳ họp.

f) Trường hợp kỳ họp được tổ chức vào các ngày nghỉ hằng tuần (thứ Bảy, Chủ nhật hoặc ngày Lễ), mức chi cho chủ tọa, thư ký kỳ họp, đại biểu HĐND, khách mời tham dự kỳ họp và công chức, người lao động tham gia phục vụ bằng hai hoặc ba lần các mức chi trên theo quy định.

3. Chế độ bồi dưỡng trong thời gian tham dự các hội nghị, phiên họp, cuộc họp do Thường trực HĐND, các Ban HĐND tổ chức:

a) Chủ trì:

- Cấp tỉnh: 200.000/người/buổi;

- Cấp huyện: 150.000/người/buổi;

- Cấp xã: 100.000/người/buổi.

b) Đại biểu mời và cán bộ, công chức phục vụ trực tiếp:

- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi;

- Cấp huyện: 100.000 đồng/người/buổi;

- Cấp xã: 80.000 đồng/người/buổi.

c) Người lao động phục vụ, phóng viên báo đài:

- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi;

- Cấp huyện: 80.000 đồng/người/buổi;

- Cấp xã: 60.000 đồng/người/buổi.

4. Chi soạn thảo báo cáo thẩm tra, dự thảo nghị quyết, tờ trình tại các kỳ họp HĐND và văn bản cho ý kiến đối với các nội dung phát sinh giữa hai kỳ họp HĐND (không phải là văn bản quy phạm pháp luật):

- Cấp tỉnh: 400.000 đồng/văn bản;

- Cấp huyện: 300.000 đồng/văn bản;

- Cấp xã: 200.000 đồng/văn bản.

5. Chi cho việc rà soát kỹ thuật, biên tập và hoàn thiện nghị quyết đã được HĐND các cấp thông qua: 300.000 đồng/nghị quyết.

6. Chi tổng hợp hoàn thiện các báo cáo 06 tháng, 01 năm, sơ kết, tổng kết hoạt động HĐND, Thường trực HĐND và các Ban; Báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận Tổ hoặc thảo luận tại hội trường các kỳ họp; Báo cáo đánh giá rút kinh nghiệm sau kỳ họp:

- Cấp tỉnh: 300.000 đồng/văn bản;

- Cấp huyện: 200.000 đồng/văn bản;

- Cấp xã: 100.000 đồng/văn bản”.

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND
- Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 06 tháng 9 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông, gồm:
...
6. Sửa đổi điểm a ... khoản 1 Điều 8 như sau:

“a) Tặng quà cho tập thể:

- Cấp tỉnh: Không quá 5.000.000 đồng/suất quà.

- Cấp huyện: Không quá 3.000.000 đồng/suất quà.

- Cấp xã: Không quá 1.000.000 đồng/suất quà.

Xem nội dung VB
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND
- Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 06 tháng 9 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông, gồm:
...
6. Sửa đổi ... điểm b khoản 1 Điều 8 như sau:

“a) Tặng quà cho tập thể:

- Cấp tỉnh: Không quá 5.000.000 đồng/suất quà.

- Cấp huyện: Không quá 3.000.000 đồng/suất quà.

- Cấp xã: Không quá 1.000.000 đồng/suất quà.

b) Tặng quà cho cá nhân:

- Cấp tỉnh: Không quá 3.000.000 đồng/suất quà.

- Cấp huyện: Không quá 2.000.000 đồng/suất quà.

- Cấp xã: Không quá 500.000 đồng/suất quà.

Tùy thuộc vào từng trường hợp, Chủ tịch HĐND hoặc Phó chủ tịch HĐND các cấp quyết định mức tặng quà cụ thể cho tập thể, cá nhân trên cơ sở đề xuất của Văn phòng giúp việc”.

Xem nội dung VB
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND
- Khoản này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 06 tháng 9 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông, gồm:
...
7. Bổ sung điểm d khoản 2 Điều 8 như sau:

“d) Ngoài chế độ trợ cấp mai táng theo quy định, khi Đại biểu HĐND đương nhiệm và nguyên đại biểu HĐND từ trần, gia đình đại biểu đó được hỗ trợ với mức:

- Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/người;

- Cấp huyện: 1.000.000 đồng/người;

- Cấp xã: 500.000 đồng/người”.

Xem nội dung VB
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 06 tháng 9 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông, gồm:
...
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Chế độ hỗ trợ đối với Đại biểu HĐND các cấp; công chức, người lao động của Văn phòng Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh; Công chức Văn phòng trực tiếp phục vụ hoạt động HĐND cấp huyện, cấp xã

1. Hỗ trợ tiền may trang phục:

a) Mỗi nhiệm kỳ HĐND, đại biểu HĐND được cấp tiền may trang phục với mức chi như sau:

- Cấp tỉnh: 6.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ;

- Cấp huyện: 4.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ;

- Cấp xã: 3.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ.

Đại biểu HĐND tham gia ở nhiều cấp thì được hưởng các mức khác nhau của từng cấp.

b) Hỗ trợ tiền may trang phục cho công chức, người lao động của Văn phòng Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh mỗi nhiệm kỳ như sau:

- Lãnh đạo Văn phòng với mức chi bằng 1/2 của đại biểu HĐND tỉnh;

- Công chức, người lao động phục vụ bằng 1/3 mức của đại biểu HĐND tỉnh.

c) Hỗ trợ tiền may trang phục cho công chức Văn phòng trực tiếp phục vụ hoạt động HĐND cấp huyện, cấp xã mỗi nhiệm kỳ bằng 1/3 mức của Đại biểu HĐND cùng cấp.

d) Đối với Lãnh đạo, công chức, người lao động của Văn phòng phục vụ HĐND các cấp: Trường hợp định mức chi thường xuyên sửa đổi, bổ sung chế độ tiền may trang phục thì chỉ được hưởng 01 mức cao nhất theo quy định.

2. Chế độ thông tin cho đại biểu HĐND:

a) Kinh phí chi chế độ báo chí và internet cho đại biểu HĐND các cấp với mức khoán chi như sau:

- Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/tháng;

- Cấp huyện: 150.000 đồng/người/tháng;

- Cấp xã: 100.000 đồng/người/tháng.

Đại biểu HĐND các cấp chủ động sử dụng khoản kinh phí khoán chi được cấp để mua Báo Người đại biểu nhân dân, Báo Đắk Nông và các báo khác theo quy định.

b) Nhằm áp dụng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động của HĐND:

Tùy theo tình hình thực tế và khả năng ngân sách của địa phương, Thường trực HĐND các cấp sẽ có kế hoạch từng bước trang bị các thiết bị công nghệ thông tin cho đại biểu HĐND cấp mình phù hợp để áp dụng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động của HĐND.

3. Chế độ nghiên cứu, học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác:

a) Đại biểu HĐND các cấp được tham gia các lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ công tác.

b) Hằng năm, căn cứ khả năng ngân sách địa phương, Thường trực HĐND các cấp quyết định tổ chức đoàn đại biểu HĐND cấp mình đi nghiên cứu, học tập kinh nghiệm tại một số tỉnh, thành phố trong nước nhằm nâng cao năng lực hoạt động của đại biểu HĐND.

c) Thường trực HĐND tỉnh quyết định tổ chức đoàn đại biểu HĐND tỉnh đi nghiên cứu, học tập kinh nghiệm tại một số nước trong khu vực (khi có sự thống nhất của Thường trực Tỉnh ủy).

4. Đối với đại biểu HĐND không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tham gia các hoạt động của HĐND sẽ được khoán chi hằng năm với mức:

- Cấp tỉnh: 10.000.000 đồng/người/năm;

- Cấp huyện: 3.000.000 đồng/người/năm;

Văn phòng Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh và Văn phòng HĐND & UBND cấp huyện thực hiện việc tổng hợp xây dựng dự toán, quyết toán và cấp kinh phí cho các đại biểu HĐND không hưởng lương từ ngân sách nhà nước của cấp mình theo quy định.

5. Hỗ trợ kinh phí cho các cơ quan, đơn vị có đại biểu HĐND để phục vụ đại biểu HĐND khi tham gia các hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND bao gồm chi chế độ công tác phí, xăng xe, phòng nghỉ.... với mức:

- Cấp tỉnh: 10.000.000 đồng/người/năm;

- Cấp huyện: 3.000.000 đồng/người/năm;

- Cấp xã: 1.000.000 đồng/người/năm.

* Riêng đối với cấp huyện và cấp xã thực hiện khoán chi trực tiếp cho các Đại biểu HĐND để chủ động tham gia hoạt động của HĐND được kịp thời.

6. Về chế độ hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ hằng năm:

a) Đại biểu HĐND cấp tỉnh được được hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ hằng năm với mức tối đa không quá:

- Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/đại biểu/năm;

- Cấp huyện 2.000.000 đồng/đại biểu/năm;

- Cấp xã 1.000.000 đồng/đại biểu/năm.

Tùy tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách của địa phương hằng năm, Thường trực HĐND các cấp xem xét, quyết định tổ chức khám tập trung hoặc thực hiện khoán chi cho các đại biểu tự khám.

b) Đối với cán bộ, công chức, người lao động của Văn phòng phục vụ HĐND các cấp được hỗ trợ chế độ trên với mức bằng 50% mức hỗ trợ của đại biểu HĐND cùng cấp. Trường hợp, định mức chi thường xuyên sửa đổi, bổ sung có chế độ trên thì chỉ được hưởng 01 mức cao nhất theo quy định.

7. Chi xây dựng kỷ yếu nhiệm kỳ HĐND và in ấn đóng quyển các Nghị quyết sau kỳ họp: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu và chứng từ thực tế phát sinh.

8. Chi tặng quà lưu niệm cho đại biểu HĐND khi kết thúc nhiệm kỳ: Cấp tỉnh không quá 3.000.000 đồng/người, cấp huyện không quá 2.000.000 đồng/người, cấp xã không quá 1.000.000 đồng/người.

9. Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo: Áp dụng các mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 14/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông quy định nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Đắk Nông”.

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 06 tháng 9 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông, gồm:
...
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Căn cứ vào chế độ, định mức chi tiêu tài chính tại Quy định này HĐND các cấp triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan phản ánh về Thường trực HĐND tỉnh để hướng dẫn thực hiện, trường hợp cần thiết sẽ trình HĐND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung kịp thời.

2. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

3. Đối với các chế độ trên, chế độ nào được tính theo năm thì năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu HĐND các cấp (không bao gồm đại biểu tái cử) được hỗ trợ bằng 50% mức trên.

4. Đối với các chế độ áp dụng mức khoán chi theo năm ở trên, các cơ quan cấp cho các Đại biểu HĐND thông qua chuyển khoản hoặc ký nhận tiền mặt (tùy tình hình thực tế và khả năng kinh phí có thể chia làm nhiều lần trong năm). Các Đại biểu HĐND chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao, tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng khoản kinh phí được cấp đúng quy định.

5. Các quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7 Điều 1 của Nghị quyết này được áp dụng từ ngày 01 tháng 09 năm 2021; các quy định còn lại tại khoản 1, 2, 8 Điều 1 của Nghị quyết này sẽ áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

6. Đối với các nội dung của Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 06 tháng 9 năm 2016 của HĐND tỉnh được sửa đổi tại khoản 1, 2, 8 Điều 1 của Nghị quyết này: Được áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2021; còn lại các nội dung không sửa đổi của Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 06 tháng 9 năm 2016 của HĐND tỉnh tiếp tục áp dụng thực hiện theo quy định.”.

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND
- Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 06 tháng 9 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông, gồm:

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 ... Điều 4 như sau:

“2. Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, mức chi hỗ trợ cho đại biểu HĐND, đại diện chính quyền, tổ chức được mời tham dự, cán bộ, công chức, người lao động, phóng viên báo đài... tham gia phục vụ tiếp xúc cử tri như sau:

a) Đại biểu HĐND các cấp:

Thực hiện hỗ trợ chi tiếp xúc cử tri với mức khoán chi như sau:

- Cấp tỉnh: 5.000.000 đồng/người/năm;

- Cấp huyện: 3.000.000 đồng/người/năm;

- Cấp xã: 2.000.000 đồng/người/năm.

b) Đại diện chính quyền, tổ chức được mời và cán bộ, công chức, người lao động, phóng viên báo, đài tham gia phục vụ các đợt:

- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi;

- Cấp huyện: 80.000 đồng/người/buổi;

- Cấp xã: 60.000 đồng/người/buổi.

Xem nội dung VB
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2016/NQ-HĐND ngày 06 tháng 9 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông, gồm:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Chế độ hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu, Ủy viên không chuyên trách các Ban HĐND, Trưởng ban và Phó trưởng các Ban HĐND cấp xã và chế độ hỗ trợ kiêm nhiệm cho Chủ tịch HĐND, Trưởng ban HĐND cấp tỉnh, cấp huyện, gồm:

1. Ngoài chế độ, phụ cấp theo quy định hiện hành, đại biểu HĐND kiêm nhiệm Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu HĐND các cấp được hỗ trợ với mức khoán chi hằng năm như sau:

a) Cấp tỉnh:

- Tổ trưởng Tổ đại biểu: 6.000.000 đồng/người/năm;

- Tổ phó Tổ đại biểu: 5.000.000 đồng/người/năm;

b) Cấp huyện:

- Tổ trưởng Tổ đại biểu: 4.000.000 đồng/người/năm;

- Tổ phó Tổ đại biểu: 3.000.000 đồng/người/năm.

2. Ngoài chế độ, phụ cấp theo quy định hiện hành, đại biểu HĐND kiêm nhiệm Ủy viên không chuyên trách các Ban HĐND các cấp được hỗ trợ với mức khoán chi hằng năm như sau:

a) Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/người/năm;

b) Cấp huyện: 2.000.000 đồng/người/năm.

3. Ngoài chế độ, phụ cấp theo quy định hiện hành, Trưởng ban, Phó trưởng ban và Ủy viên các Ban HĐND cấp xã được hỗ trợ với mức khoán chi hằng năm như sau:

- Trưởng ban: 3.000.000 đồng/người/năm;

- Phó trưởng ban: 2.000.000 đồng/người/năm;

- Ủy viên các Ban: 1.000.000 đồng/người/năm.

4. Ngoài chế độ, phụ cấp theo quy định hiện hành, đại biểu HĐND được bầu giữ các chức danh kiêm nhiệm là Chủ tịch HĐND, Trưởng các Ban HĐND cấp tỉnh, cấp huyện được hỗ trợ với mức khoán chi như sau:

a) Cấp tỉnh:

- Chủ tịch HĐND tỉnh: 12.000.000 đồng/người/năm;

- Trưởng ban HĐND tỉnh: 10.000.000 đồng/người/năm.

b) Cấp huyện:

- Chủ tịch HĐND cấp huyện: 8.000.000 đồng/người/năm;

- Trưởng ban HĐND cấp huyện: 6.000.000 đồng/người/năm.

Chế độ này chỉ áp dụng cho các trường hợp không được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ”.

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 29/2016/NQ-HĐND   Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông   Người ký: Lê Diễn
Ngày ban hành: 06/09/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Tổ chức bộ máy nhà nước   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Nghị quyết 29/2016/NQ-HĐND
Thành viên
Đăng nhập bằng Google
332155