• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Nghị quyết 30/NQ-HĐND năm 2016 thông qua Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên đến năm 2020

Tải về Nghị quyết 30/NQ-HĐND
Bản Tiếng Việt

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/NQ-HĐND

Điện Biên, ngày 14 tháng 10 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19/6/2015;

Thực hiện Kết luận số 02-KL/TU ngày 20 tháng 5 năm 2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 06-NQ-TU về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên đến năm 2020;

Xét Tờ trình số 3020/TTr-UBND ngày 30/9/2016 của UBND tỉnh về việc thông qua Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 40/BC-VHXH ngày 07/10/2016 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên đến năm 2020 với nội dung chủ yếu như sau:

1. Phương hướng, mục tiêu chung đến năm 2020

Xây dựng phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên có quy mô, cơ cấu, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện hội nhập; tạo ra lực lượng lao động có trình độ, kỹ năng, kỹ thuật ngày càng cao đáp ứng nhu cầu lao động qua đào tạo cho các Chương trình phát triển kinh tế, xã hội trọng tâm của tỉnh và cho doanh nghiệp trên địa bàn.

Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động, gắn với phát triển các ngành, lĩnh vực, mở rộng, đa dạng hóa ngành, nghề đào tạo. Từng bước xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.

Tiếp tục phát triển mạng lưới trường học các cấp, tập trung huy động dân số trong độ tuổi đến trường; nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng. Duy trì, củng cố phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học.

Tập trung đào tạo, nâng cao tỷ lệ, chất lượng lao động qua đào tạo; tăng cường đào tạo nghề, chú trọng đào tạo lao động khu vực nông nghiệp, nông thôn; thu hút, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực. Chú trọng nâng cao kỹ năng, tác phong làm việc cho người lao động. Phân bổ nhân lực đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa các ngành nghề, khu vực.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức tốt, tinh thông nghiệp vụ, đáp ứng tốt yêu cầu, nhiệm vụ, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.

Thực hiện có hiệu quả công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, nâng cao thể chất và tuổi thọ bình quân; phát triển nguồn nhân lực có quy mô, cơ cấu hợp lý với chất lượng ngày càng cao.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020

- Phát triển nguồn nhân lực theo hướng đáp ứng yêu cầu về số lượng, đảm bảo chất lượng và cơ cấu hợp lý (lao động khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản 58,7%; công nghiệp - xây dựng 15,6%; dịch vụ 25,7%).

- Huy động trẻ 0-2 tuổi ra lớp đạt trên 50%; trẻ 3-5 tuổi ra lớp đạt 98%, trẻ 5 tuổi ra lớp đạt trên 99,6%; dân số 6-10 tuổi học tiểu học đạt 99,5%; dân số 11-14 tuổi học trung học cơ sở đạt 95%; huy động dân số 15-18 tuổi học trung học phổ thông và tương đương đạt 70% trở lên.

- Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt trên 99%; tốt nghiệp trung học cơ sở đạt trên 99,5%; tốt nghiệp trung học phổ thông đạt trên 97%. Trên 60% số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia.

- Đến năm 2020, toàn tỉnh đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2; đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2; có 60% đơn vị hành chính cấp xã và 03 đơn vị hành chính cấp huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở mức độ 3. Duy trì và nâng cao các chỉ số về chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi và phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2. Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 3 tuổi, 4 tuổi theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Mỗi năm đào tạo nghề cho khoảng 7.800 - 8.200 lao động; tạo việc làm mới cho trên 8.500 lao động/năm. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt 58,6%.

- Đối với cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện: Phấn đấu đến năm 2020, 100% cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn quy định trước khi bổ nhiệm ngạch, bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý. Hằng năm ít nhất 80% cán bộ, công chức được cập nhật kiến thức pháp luật, được bồi dưỡng về đạo đức công vụ; 70% được bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực thi công vụ.

- Đối với cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: Phấn đấu đến năm 2020, 100% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên; có 90% công chức cấp xã có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí đảm nhiệm. Đến năm 2020 phấn đấu có trên 50% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên. Hằng năm, ít nhất 60% cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp, đạo đức công vụ. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bồi dưỡng cập nhật và nâng cao kỹ năng, phương pháp hoạt động ít nhất 01 lần trong thời gian 02 năm.

- Đối với viên chức: Đến năm 2020, có 60% viên chức trở lên được bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; có 70% viên chức trở lên giữ chức vụ quản lý được bồi dưỡng năng lực, kỹ năng quản lý trước khi bổ nhiệm. Hằng năm, ít nhất 60% viên chức được bồi dưỡng về đạo đức nghề nghiệp; cập nhật nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành.

- Nâng cao thể chất nguồn nhân lực: Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi (cân nặng/tuổi) còn 10% vào năm 2020; tuổi thọ trung bình người dân đạt 75 tuổi.

3. Các nhiệm vụ trọng tâm

3.1. Nâng cao nhận thức của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội về vai trò của phát triển nhân lực, là nền tảng, yếu tố quyết định trong phát triển bền vững kinh tế, xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng của tỉnh; tạo sự chuyển biến mạnh về nhận thức đối với các cấp ủy, chính quyền và các tổ chức chính trị, xã hội đối với phát triển nguồn nhân lực.

3.2. Chú trọng nâng cao chất lượng trình độ học vấn, kỹ năng và chuyên môn của người lao động.

3.3. Nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô đào tạo và đầu tư cơ sở vật chất đối với các cơ sở giáo dục và các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh.

3.4. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

3.5. Mở rộng, tăng cường phối hợp và hợp tác để phát triển nhân lực; nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp và người lao động trong việc tự đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực.

3.6. Cải thiện và nâng cao chất lượng dân số.

3.7. Tiếp tục tăng cường huy động nguồn lực đầu tư cho phát triển nhân lực.

4. Các giải pháp chủ yếu

4.1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, quản lý của chính quyền các cấp đối với phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về nhân lực, việc làm, giáo dục, đào tạo…, nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động ở mỗi cấp, mỗi ngành, trong cán bộ, đảng viên, hội viên, đoàn viên và nhân dân về phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong giai đoạn mới. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực đối với cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách cấp xã.

- Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương, chính sách về phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

4.2. Tăng cường quản lý Nhà nước về phát triển nhân lực

- Thường xuyên đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan tham mưu, giúp việc về công tác quản lý phát triển nhân lực. Phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm quản lý của UBND các cấp, của các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh trong việc theo dõi, dự báo, xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực.

- Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các chủ thể tham gia phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh: Xây dựng quy chế tăng cường sự phối hợp giữa các ngành: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương Binh và Xã hội, Nội vụ và UBND cấp huyện trong công tác quản lý Nhà nước về đào tạo và sử dụng nhân lực tỉnh.

4.3. Đổi mới mạnh mẽ công tác giáo dục, đào tạo, đào tạo nghề

- Xác định giáo dục là nền tảng của đào tạo nguồn nhân lực. Chú trọng đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt; tiến hành đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học; coi trọng giáo dục đạo đức lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp; trong đó, đặc biệt chú ý phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo bậc đại học, phấn đấu đến năm 2020 thành lập Trường Đại học Điện Biên.

- Làm tốt công tác phân luồng, định hướng nghề nghiệp cho học sinh trong các trường trung học, các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện để định hướng cho học sinh chọn nghề phù hợp với khả năng và phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Tạo điều kiện và thường xuyên giáo dục, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có ý thức tự học, học tập suốt đời, nghiên cứu, gắn bó với nghề nghiệp, phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng tốt hơn công việc được giao.

- Tăng cường công tác đào tạo nghề cho người lao động; trong đó tăng thời lượng, nội dung thực hành trong chương trình đào tạo nghề; gắn kết chặt chẽ đào tạo lý thuyết với thực hành; thực hiện việc đào tạo bồi dưỡng thường xuyên cho người lao động để đáp ứng yêu cầu của công việc.

4.4. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách để tạo động lực cho sự phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; yêu cầu việc thực hành phải đồng bộ trên nhiều phương diện, từ cơ chế, chính sách về giáo dục đào tạo, cơ chế, chính sách bảo vệ và chăm sóc sức khỏe đến cơ chế, chính sách thể dục, thể thao… làm cho con người phát triển toàn diện.

- Tiếp tục ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện cho người lao động tham gia bồi dưỡng, tự học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật tay nghề. Xây dựng và vận hành cơ chế hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi để thu hút lao động có trình độ cao về tỉnh công tác.

4.5. Tổ chức điều tra, khảo sát thực trạng nguồn nhân lực để có định hướng phân bổ lao động hợp lý về trình độ, cơ cấu ngành nghề phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh. Đặc biệt coi trọng việc phát hiện, bồi dưỡng, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực, trọng dụng nhân tài và hỗ trợ các cán bộ công tác tại khu vực có điều kiện khó khăn.

4.6. Tăng cường và nâng cao thể lực cho nguồn nhân lực

- Các cấp, các ngành liên quan tích cực chỉ đạo thực hiện tốt Đề án nâng cao thể trọng, tầm vóc người Việt Nam đến năm 2020. Tăng cường tuyên truyền chống nạn tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống; đảm bảo dinh dưỡng sữa học đường cho trẻ em mầm non, tiểu học. Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng nâng cao thể lực, sức khỏe nhân lực, cải tạo tầm vóc người Việt nam; vận động mỗi người dân lựa chọn một hình thức luyện tập thể dục phù hợp.

- Tăng cường cơ sở vật chất và nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu về công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn. Thực hiện tốt các chương trình quốc gia về y tế, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, chất lượng khám, chữa bệnh, nâng cao thể chất và tuổi thọ bình quân; phát triển nguồn nhân lực có quy mô và cơ cấu hợp lý với chất lượng ngày càng cao.

- Ngăn chặn, khống chế có hiệu quả các loại dịch bệnh. Huy động sức mạnh của toàn bộ hệ thống chính trị của tỉnh và cộng đồng tham gia công tác phòng, chống HIV/AIDS và ma túy, mại dâm. Quyết tâm ngăn chặn, hạn chế tác hại do dịch HIV/AIDS và tệ nạn ma túy, mại dâm gây ra ảnh hưởng đến phát triển thể lực, trí lực nguồn nhân lực cũng như phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

4.7. Tăng cường đầu tư ngân sách và đổi mới cơ chế chính sách cho phát triển nguồn nhân lực

- Tranh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ, các Bộ, ngành trung ương để tăng nguồn vốn cho phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.

- Nâng dần tỷ trọng vốn đầu tư cho Giáo dục và Đào tạo, đầu tư thích đáng vào đào tạo nghề và cho các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ.

- Lồng ghép và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn xã hội hóa để thực hiện các mục tiêu nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

4.8. Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực

- Tăng cường huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân cho phát triển nguồn nhân lực; thực hiện các cơ chế, chính sách ưu đãi như: chính sách ưu đãi về đất đai, thuế và các nguồn lực khác... để khuyến khích doanh nghiệp, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh, đầu tư đào tạo nhân lực cho bản thân doanh nghiệp và cho xã hội, thu hút nhân tài phục vụ nền kinh tế, xã hội.

- Huy động nguồn vốn của dân (kể cả các tổ chức cộng đồng, tổ chức xã hội...) để phát triển nguồn nhân lực và trong đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo, tổ chức các loại quỹ khuyến học, khuyến tài...

4.9. Cải thiện và tăng cường thông tin về xu hướng nghề nghiệp, thị trường lao động, nhu cầu nhân lực của các tổ chức, doanh nghiệp, các ngành kinh tế - xã hội trong tỉnh và của quốc gia. Mở rộng hợp tác quốc tế về phát triển nhân lực chất lượng cao.

5. Kinh phí thực hiện

5.1. Tổng nhu cầu kinh phí: 14.337 tỷ đồng.

5.2. Nguồn kinh phí: Từ nguồn vốn ngân sách chi thường xuyên của tỉnh cho phát triển nhân lực (thuộc các lĩnh vực giáo dục và đào tạo; dạy nghề; y tế...); nguồn vốn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương chi đầu tư phát triển cho phát triển nhân lực (thuộc các lĩnh vực giáo dục và đào tạo; dạy nghề; y tế...) và nguồn vốn xã hội hóa đầu tư cho phát triển nhân lực, kinh phí của các tổ chức, cá nhân tự chi trả để đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

2. Nghị quyết số 272/NQ-HĐND ngày 24 tháng 5 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 11 tháng 10 năm 2016./.

 

 

CHỦ TỊCH




Lò Văn Muôn

 

 

Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 30/NQ-HĐND   Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên   Người ký: Lò Văn Muôn
Ngày ban hành: 14/10/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Lao động   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Nghị quyết 30/NQ-HĐND

259

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
330985