• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Tài nguyên nước


 

Nghị quyết 41/2014/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch phân bổ, quản lý và bảo vệ Tài nguyên nước mặt tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Tải về Nghị quyết 41/2014/NQ-HĐND
Bản Tiếng Việt

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/2014/NQ-HĐND

 Thái Nguyên, ngày 18 tháng 5 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH PHÂN BỔ, QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 9 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước năm 2012;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020;

Xét Tờ trình số 10/TTr-UBND ngày 26/3/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước mặt tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Quy hoạch phân bổ, quản lý và bảo vệ Tài nguyên nước mặt tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, gồm các nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu chung

Đảm bảo khai thác hợp lý, bền vững và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên nước mặt; chủ động phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước mặt; đáp ứng nhu cầu nước cho các lĩnh vực đời sống, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng; góp phần hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

2. Mục tiêu cụ thể

- Phân bổ và chia sẻ tài nguyên nước phải hài hòa, hợp lý giữa các ngành, các địa phương, ưu tiên sử dụng nước cho sinh hoạt, sử dụng nước mang lại giá trị kinh tế cao, bảo đảm dòng chảy, môi trường;

- Phấn đấu đến năm 2020, 100% công trình khai thác nước mặt tập trung đều được kiểm soát khai thác về chất lượng, lưu lượng khai thác, sử dụng;

- 100% công trình khai thác mới phải được cấp phép đầy đủ của cấp có thẩm quyền trước khi đi vào hoạt động và phải báo cáo tình hình thực hiện cấp phép khai thác định kỳ hàng năm;

- Đảm bảo nước cho hệ sinh thái thủy sinh và duy trì môi trường các dòng sông;

- Cải thiện chất lượng nước tại các đoạn sông đang bị ô nhiễm theo mục tiêu chất lượng nước;

- Phấn đấu đến năm 2020, 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, 80% các cơ sở sản xuất ngoài khu công nghiệp và 100% bệnh viện có trạm xử lý nước thải đạt Quy chuẩn, Tiêu chuẩn Việt Nam.

3. Nội dung Quy hoạch

3.1. Quy hoạch phân bổ

a) Phương án phân bổ

- Đến năm 2015: Nước mặt phân bổ cho 50% nhu cầu sử dụng của sinh hoạt (ứng với 30,75 triệu m3/năm), 90% nhu cầu sử dụng của công nghiệp (ứng với 98,16 triệu m3/năm), 98% nhu cầu sử dụng của nông nghiệp (ứng với 526,82 triệu m3/năm);

- Đến năm 2020: Nước mặt phân bổ cho 45% nhu cầu sử dụng của sinh hoạt (ứng với 32,16 triệu m3/năm), 90% nhu cầu sử dụng của công nghiệp (ứng với 116,33 triệu m3/năm); 98% nhu cầu sử dụng của nông nghiệp (ứng với 543,78 triệu m3/năm);

- Đến năm 2030: Nước mặt phân bổ cho 40% nhu cầu sử dụng của sinh hoạt (ứng với 34,06 triệu m3/năm), 90% nhu cầu sử dụng của công nghiệp (ứng với 131,87 triệu m3/năm), 97% nhu cầu sử dụng của nông nghiệp (ứng với 544,66 triệu m3/năm); đảm bảo hài hòa hiệu ích kinh tế xã hội, phù hợp với nhu cầu sử dụng và khả năng đáp ứng của từng vùng.

b) Phân vùng quy hoạch

Vùng quy hoạch được phân thành 5 vùng: Vùng thượng Thác Huống (có 6 khu dùng nước: Khu Chợ Chu, Khu sông Đu, Khu Nghinh Tường, Khu miền núi phía Bắc, Khu miền núi phía Đông, Khu trung tâm ven sông Cầu), vùng hạ Thác Huống, vùng thượng Núi Cốc, vùng hạ Núi Cốc (có 2 khu dùng nước: khu tả sông Công và khu hữu sông Công), vùng lưu vực sông Rong.

c) Phân bổ tài nguyên nước mặt cho từng vùng (có phụ lục số 01 kèm theo).

3.2. Quy hoạch, quản lý và bảo vệ tài nguyên nước mặt

a) Phương án quản lý và bảo vệ tài nguyên nước mặt

Quản lý và bảo vệ tài nguyên nước mặt thông qua kiểm soát nguồn thải, nguồn ô nhiễm bằng việc xử lý lượng nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi đổ ra sông theo mục tiêu cụ thể trên từng đoạn sông; đồng thời kiểm soát khai thác nước theo phương án phân bổ tài nguyên nước mặt để duy trì dòng chảy môi trường và bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh trên các sông chính, sông quan trọng .

b) Biện pháp quản lý và bảo vệ tài nguyên nước:

- Phân vùng quản lý và bảo vệ tài nguyên nước mặt (có phụ lục số 02 kèm theo).

- Giảm thiểu ô nhiễm tài nguyên nước.

- Xây dựng hành lang bảo vệ nguồn nước.

- Hoàn thiện mạng lưới thông tin về tài nguyên nước.

- Phát triển nguồn nước (bổ sung nguồn cấp nước).

4. Kinh phí thực hiện

- Đến năm 2015: 12 tỷ đồng; đến năm 2030: 1.560 tỷ đồng.

- Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách nhà nước là 122 tỷ đồng. Nguồn vốn còn lại là 1450 tỷ đồng, được huy động từ các nguồn vốn đầu tư xã hội hóa, vốn các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức công bố công khai quy hoạch và triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XII, Kỳ họp thứ 9 (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 16 tháng 5 năm 2014./.

 

 

CHỦ TỊCH




Vũ Hồng Bắc

 

Phụ lục số 01: Phân bổ tài nguyên nước mặt tỉnh Thái Nguyên

STT

Khu/đối tượng dùng nước

Nguồn nước

Lượng nước phân bổ

(triệu m3/năm)

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2030

I

Vùng thượng Thác Huống

 

303,57

318,22

318,41

-

Sinh hoạt

 

18,11

18,19

19,10

-

Công nghiệp

 

90,09

95,42

98,24

-

Nông nghiệp

 

195,37

204,61

201,07

1

Khu miền núi phía Bắc

 

8,36

9,60

9,92

-

Sinh hoạt

 

0,34

0,30

0,26

+

Huyện Đồng Hỷ

Sông Linh Nham, hồ thủy lợi

0,34

0,30

0,26

-

Công nghiệp

 

-

0,55

1,07

+

Huyện Đồng Hỷ

Sông Linh Nham, sông Cầu

-

0,55

1,07

-

Nông nghiệp

 

8,02

8,75

8,59

+

Huyện Đồng Hỷ

Sông Linh Nham, sông Cầu, hồ thủy lợi

8,02

8,75

8,59

2

Khu miền núi phía Đông

 

32,38

34,96

35,01

-

Sinh hoạt

 

0,47

0,48

0,44

+

Huyện Võ Nhai

Suối Dát, hồ thủy lợi

0,07

0,09

0,10

+

Huyện Đồng Hỷ

Sông Bạch Dương, ngòi Chẹo, hồ thủy lợi

0,40

0,39

0,34

-

Công nghiệp

 

1,46

1,69

2,03

+

Huyện Võ Nhai

Suối Dát

0,16

0,16

0,16

+

Huyện Đồng Hỷ

Sông Bạch Dương, ngòi Chẹo, khe Măng

1,30

1,53

1,87

-

Nông nghiệp

 

30,45

32,79

32,54

+

Huyện Võ Nhai

Suối Dát, hồ thủy lợi

3,27

3,59

3,53

+

Huyện Đồng Hỷ

Sông Bạch Dương, ngòi Chẹo, hồ thủy lợi

27,18

29,20

29,00

3

Khu trung tâm ven sông Cầu

 

152,56

158,25

160,95

-

Sinh hoạt

 

14,42

14,86

16,16

+

Huyện Phú Lương

Sông Cầu, hồ thủy lợi

0,20

0,18

0,15

+

TP. Thái Nguyên

Sông Công (hồ Núi Cốc)

13,95

14,44

15,81

+

Huyện Đồng Hỷ

Sông Cầu, hồ thủy lợi

0,20

0,18

0,15

+

Huyện Đại Từ

Hồ thủy lợi

0,07

0,06

0,05

-

Công nghiệp

 

87,98

92,29

94,11

+

Huyện Phú Lương

Sông Cầu, hồ thủy lợi

0,24

0,69

1,35

+

TP. Thái Nguyên

Sông Công (hồ Núi Cốc), sông Cầu

85,96

86,16

86,91

+

Huyện Đồng Hỷ

Sông Cầu, hồ thủy lợi

-

0,18

0,35

+

Huyện Đại Từ

Hồ thủy lợi

1,78

5,26

5,50

-

Nông nghiệp

 

50,16

51,10

50,68

+

Huyện Phú Lương

Sông Cầu, hồ thủy lợi

13,52

14,07

13,70

+

TP. Thái Nguyên

Sông Cầu, hồ thủy lợi

20,93

20,18

20,45

+

Huyện Đồng Hỷ

Sông Cầu, hồ thủy lợi

11,91

12,95

12,80

+

Huyện Đại Từ

Hồ thủy lợi

3,80

3,90

3,73

4

Khu sông Đu

 

55,92

57,89

56,07

-

Sinh hoạt

 

0,91

0,81

0,72

+

Huyện Định Hóa

Sông Nà Dâu, hồ thủy lợi

0,14

0,12

0,10

+

Huyện Đại Từ

Suối Cát

0,27

0,24

0,23

+

Huyện Phú Lương

Sông Nà Dâu, sông Đu, phụ lưu số 2 Sông Đu, khe Cốc, hồ thủy lợi

0,50

0,45

0,39

-

Công nghiệp

 

0,65

0,65

0,65

+

Huyện Phú Lương

Sông Nà Dâu, sông Đu, phụ lưu số 2 Sông Đu, khe Cốc, hồ thủy lợi

0,65

0,65

0,65

-

Nông nghiệp

 

54,36

56,43

54,70

+

Huyện Định Hóa

Sông Nà Dâu, hồ thủy lợi

5,05

5,41

5,25

+

Huyện Đại Từ

Suối Cát

17,62

17,94

17,40

+

Huyện Phú Lương

Sông Nà Dâu, sông Đu, phụ lưu số 2 Sông Đu, khe Cốc, hồ thủy lợi

31,69

33,08

32,05

5

Khu sông Chợ Chu

 

45,30

47,72

46,83

-

Sinh hoạt

 

1,39

1,23

1,08

+

Huyện Định Hóa

Sông Chợ Chu, hồ Bảo Linh, suối Cát, sông Quang Cao, suối Bản Cái, phụ lưu số 1 suối Bản Cái, phụ lưu số 4 sông Chợ Chu, hồ thủy lợi

1,15

1,02

0,90

+

Huyện Phú Lương

Sông Yên Trạch, hồ thủy lợi

0,24

0,21

0,18

-

Công nghiệp

 

-

0,24

0,38

+

Huyện Định Hóa

Sông Chợ Chu, hồ Bảo Linh, suối Cát, sông Quang Cao, suối Bản Cái, phụ lưu số 1 suối Bản Cái, phụ lưu số 4 sông Chợ Chu, hồ thủy lợi

-

0,24

0,38

-

Nông nghiệp

 

43,91

46,25

45,37

+

Huyện Định Hóa

Sông Chợ Chu, hồ Bảo Linh, suối Cát, sông Quang Cao, suối Bản Cái, phụ lưu số 1 suối Bản Cái, phụ lưu số 4 sông Chợ Chu, hồ thủy lợi

35,46

37,31

36,67

+

Huyện Phú Lương

Sông Yên Trạch, hồ thủy lợi

8,45

8,94

8,70

6

Khu sông Nghinh Tường

 

9,05

9,80

9,63

-

Sinh hoạt

 

0,58

0,51

0,44

+

Huyện Võ Nhai

Khuổi Tát, suối Bản Đãi, suối Bốc, suối Kim

0,58

0,51

0,44

-

Nông nghiệp

 

8,47

9,29

9,19

+

Huyện Võ Nhai

Khuổi Tát, suối Bản Đãi, suối Bốc, suối Kim, sông Nghinh Tường

8,47

9,29

9,19

II

Vùng hạ Thác Huống

 

64,37

66,66

68,48

-

Sinh hoạt

 

0,78

0,66

0,69

-

Công nghiệp

 

0,14

0,14

0,14

-

Nông nghiệp

 

63,45

65,86

67,65

1

Sinh hoạt

 

0,78

0,66

0,69

+

Huyện Phú Bình

Ngòi Chanh, suối Hải Minh, suối Giữa, hồ thủy lợi

0,78

0,66

0,69

2

Công nghiệp

 

0,14

0,14

0,14

+

Huyện Phú Bình

Ngòi Chanh, suối Hải Minh, suối Giữa, sông Cầu

0,14

0,14

0,14

3

Nông nghiệp

 

63,45

65,86

67,65

+

Huyện Phú Bình

Ngòi Chanh, suối Hải Minh, suối Giữa, sông Cầu, hồ thủy lợi

63,45

65,86

67,65

III

Vùng thượng Núi Cốc

 

86,73

88,37

86,94

-

Sinh hoạt

 

1,93

2,19

2,16

-

Công nghiệp

 

1,67

1,73

1,80

-

Nông nghiệp

 

83,13

84,45

82,98

1

Sinh hoạt

 

1,93

2,19

2,16

+

Huyện Đại Từ

Sông Công, suối Tôn, sông La Bằng, Suối Cái, phụ lưu số 6 sông Công, Sông Nước Giáp, suối Kén, hồ thủy lợi

1,59

1,86

1,88

+

Huyện Định Hóa

Sông Công, phụ lưu số 1 sông Công, hồ thủy lợi

0,34

0,33

0,28

2

Công nghiệp

 

1,67

1,73

1,80

+

Huyện Đại Từ

Sông Công, phụ lưu số 2 sông Công, Suối Tôn, sông La Bằng, suối Cái, phụ lưu số 6 sông Công, sông Nước Giáp, suối Kén

1,67

1,66

1,66

+

Huyện Định Hóa

Sông Công, phụ lưu số 1 sông Công

-

0,07

0,14

3

Nông nghiệp

 

83,13

84,45

82,98

+

Huyện Đại Từ

Sông Công, phụ lưu số 2 sông Công, Suối Tôn, sông La Bằng, suối Cái, phụ lưu số 6 sông Công, sông Nước Giáp, suối Kén, hồ thủy lợi

68,51

68,98

67,80

+

Huyện Định Hóa

Sông Công, phụ lưu số 1 sông Công, hồ thủy lợi

14,62

15,47

15,18

IV

Vùng hạ Hồ Núi Cốc

 

177,86

193,71

211,60

-

Sinh hoạt

 

9,29

10,55

11,57

-

Công nghiệp

 

6,13

18,80

31,39

-

Nông nghiệp

 

162,44

164,36

168,64

1

Khu hữu sông Công

 

47,30

49,42

51,39

-

Sinh hoạt

 

0,68

0,87

0,88

+

Huyện Đại Từ

Sông Đá Trắng, phụ lưu số 1 sông Đá Trắng, hồ thủy lợi

0,27

0,51

0,57

+

Huyện Phổ Yên

Sông Đá Trắng, phụ lưu số 11 sông Công, hồ thủy lợi

0,27

0,24

0,21

+

TX. Sông Công

Sông Công

0,14

0,12

0,10

-

Công nghiệp

 

-

1,07

2,11

+

Huyện Phổ Yên

Sông Đá Trắng, phụ lưu số 11 sông Công

-

1,07

2,11

-

Nông nghiệp

 

46,62

47,48

48,40

+

Huyện Đại Từ

Sông Đá Trắng, phụ lưu số 1 sông Đá Trắng, hồ thủy lợi

8,27

8,25

8,20

+

Huyện Phổ Yên

Sông Đá Trắng, phụ lưu số 11 sông Công, hồ thủy lợi

30,96

31,69

32,26

+

TX. Sông Công

Sông Công

7,39

7,54

7,94

2

Khu tả sông Công

 

130,56

144,29

160,21

-

Sinh hoạt

 

8,61

9,68

10,69

+

TP. Thái Nguyên

Hồ Núi Cốc

3,96

3,82

3,84

+

TX. Sông Công

Hồ Núi Cốc

3,05

3,02

3,76

+

Huyện Phổ Yên

Hồ Núi Cốc, sông Công

1,19

2,48

2,78

+

Huyện Phú Bình

Hồ Núi Cốc

0,41

0,36

0,31

-

Công nghiệp

 

6,13

17,73

29,28

+

TP. Thái Nguyên

Hồ Núi Cốc

-

1,07

2,11

+

TX. Sông Công

Hồ Núi Cốc

1,71

3,88

6,15

+

Huyện Phổ Yên

Hồ Núi Cốc, sông Công, phụ lưu số 22 sông Cầu

2,37

9,28

16,70

+

Huyện Phú Bình

Hồ Núi Cốc

2,05

3,50

4,32

-

Nông nghiệp

 

115,82

116,88

120,24

+

TP. Thái Nguyên

Hồ Núi Cốc

33,09

31,74

32,50

+

TX. Sông Công

Hồ Núi Cốc

14,45

14,65

15,33

+

Huyện Phổ Yên

Hồ Núi Cốc, sông Công, phụ lưu số 22 sông Cầu

47,57

48,73

49,59

+

Huyện Phú Bình

Hồ Núi Cốc

20,71

21,76

22,82

V

Vùng lưu vực sông Rong

 

23,21

25,31

25,17

-

Sinh hoạt

 

0,64

0,57

0,54

-

Công nghiệp

 

0,14

0,24

0,31

-

Nông nghiệp

 

22,43

24,50

24,32

1

Sinh hoạt

 

0,64

0,57

0,54

+

Huyện Võ Nhai

Suối Lũ, suối Nho, sông Rong, hồ thủy lợi

0,64

0,57

0,54

2

Công nghiệp

 

0,14

0,24

0,31

+

Huyện Võ Nhai

Suối Lũ, suối Nho, sông Rong

0,14

0,24

0,31

3

Nông nghiệp

 

22,43

24,50

24,32

+

Huyện Võ Nhai

Suối Lũ, suối Nho, sông Rong, hồ thủy lợi

22,43

24,50

24,32

 

TỔNG CỘNG

 

655,74

692,27

710,60

-

Sinh hoạt

 

30,75

32,16

34,06

-

Công nghiệp

 

98,17

116,33

131,88

-

Nông nghiệp

 

526,82

543,78

544,66

 

Phụ lục số 02: Phân vùng bảo vệ tài nguyên nước mặt

STT

Tên Vùng

Mức độ bảo vệ

Ghi chú

1

Vùng thượng Thác Huống

 

 

-

Khu miền núi phía Bắc

Cao

Có nhiều hoạt động khai thác khoáng sản, là khu vực đầu nguồn

-

Khu miền núi phía Đông

Cao

Có nhiều hoạt động khai thác khoáng sản, là khu vực đầu nguồn

-

Khu trung tâm ven sông Cầu

Cao

Các hoạt động phát triển kinh tế xã hội làm biến đổi chất lượng nước, đây là nguồn cấp nước cho sản xuất công nghiệp thành phố Thái Nguyên nên cần được bảo vệ

-

Khu sông Đu

Cao

Có nhiều hoạt động khai thác khoáng sản, là khu vực đầu nguồn

-

Khu sông Chợ Chu

Trung bình

Các hoạt động phát triển kinh tế xã hội không tác động tới chất lượng nước nhưng dòng chảy tối thiểu không được duy trì trong mùa cạn

-

Khu sông Nghinh Tường

Cao

Có nhiều hoạt động khai thác khoáng sản, là khu vực đầu nguồn

2

Vùng hạ Thác Huống

Trung bình

Các hoạt động phát triển kinh tế xã hội làm biến đổi chất lượng nước

3

Vùng thượng Núi Cốc

Cao

Là nguồn cấp nước cho hồ Núi Cốc

4

Vùng hạ Núi Cốc

 

 

-

Khu hữu sông Công

Trung bình

Các hoạt động phát triển kinh tế xã hội không tác động tới chất lượng nước nhưng dòng chảy tối thiểu không được duy trì trong mùa cạn

-

Khu tả sông Công

Cao

Các hoạt động phát triển kinh tế xã hội làm biến đổi chất lượng nước, đây là nguồn cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công.

5

Vùng lưu vực sông Rong

Trung bình

Các hoạt động phát triển kinh tế trong giai đoạn quy hoạch không làm suy thoái tài nguyên nước

 

Phụ lục số 03: Các chương trình, dự án ưu tiên

Đơn vị tính: tỷ đồng

TT

Tên dự án

Thời gian thực hiện

Nguồn kinh phí

Tổng kinh phí

NS tỉnh

Nguồn vốn khác(Tài trợ, Xã hội hoá)

 

Giai đoạn 2014-2015

 

12

 

12

1

Kiểm kê hiện trạng khai thác, sử dụng và xả thải vào nguồn nước; lập danh bạ nguồn thải cần phải xử lý phòng tránh ô nhiễm tài nguyên nước mặt tỉnh Thái Nguyên

2014-2015

8

 

8

2

Điều tra đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải và lập bản đồ phân vùng tiếp nhận nước thải của các sông chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

2014-2015

4

 

4

 

 Giai đoạn 2015-2030

 

110

1450

1560

3

Điều tra, thăm dò nước dưới đất tại các vùng khan hiếm nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

2015 - 2020

10

50

60

4

Xây dựng hệ thống xử lý nước thải trước khi thải vào nguồn nước mặt tại các khu dân cư tập trung (Khu tả sông công và khu ven sông Cầu)

2015-2020

50

950

1000

5

Cải tạo phục hồi các đoạn sông, suối bị ô nhiễm nặng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

2015-2030

50

450

500

 

Tổng cộng

 

122

1450

1572

Dự án lồng ghép với các chương trình khác (Lồng ghép với các dự án, chương trình ưu tiên của ngành Xây dựng; ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

1

Dự án xây hệ thống thoát nước và xử lý nước thải Thành phố Thái Nguyên

 

 

 

 

2

Dự án xây dựng các công trình thủy lợi mới

 

 

 

 

3

Dự án sửa chữa, tu bổ các công trình thủy lợi bị xuống cấp

 

 

 

 

 

 

Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 41/2014/NQ-HĐND   Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên   Người ký: Vũ Hồng Bắc
Ngày ban hành: 18/05/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài nguyên   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Nghị quyết 41/2014/NQ-HĐND

181

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
237942