• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đầu tư 2014


Văn bản pháp luật về Luật Đầu tư công

 

Nghị quyết 41/NQ-HĐND năm 2017 về Kế hoạch đầu tư công và danh mục dự án trọng điểm của tỉnh Bình Thuận năm 2018

Tải về Nghị quyết 41/NQ-HĐND
Bản Tiếng Việt

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/NQ-HĐND

Bình Thuận, ngày 15 tháng 12 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG VÀ DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM CỦA TỈNH NĂM 2018

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách tỉnh và danh mục các dự án trọng điểm của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020;

Sau khi xem xét Báo cáo số 256/BC-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2017 của UBND tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2017 và lập kế hoạch đầu tư công năm 2018; Tờ trình số 4632/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2017 của UBND tỉnh về kế hoạch đầu tư công và danh mục các dự án trọng điểm của tỉnh năm 2018; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Kế hoạch đầu tư công và danh mục các dự án trọng điểm của tỉnh năm 2018 như sau:

1. Về Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2018.

1.1. Tổng vốn đầu tư công ngân sách địa phương năm 2018 là: 1.908,18 tỷ đồng. Bao gồm:

- Đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương: 488,18 tỷ đồng.

- Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: 700 tỷ đồng.

- Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 720 tỷ đồng.

(Chi tiết đính kèm theo biểu số 01)

1.2. Phân bổ kế hoạch đầu tư công:

a) Đối với nguồn vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương và nguồn thu tiền sử dụng đất: 1.188,18 tỷ đồng. Trong đó:

* Phân bổ cho ngân sách cấp huyện 192 tỷ đồng.

* Phần vốn ngân sách tỉnh phân bổ chi tiết 996,18 tỷ đồng. Trong đó:

- Hoàn ứng ngân sách tỉnh: 150 tỷ đồng.

- Phân bổ chi tiết cho các chương trình, danh mục dự án: 846,18 tỷ đồng.

Trong đó:

+ Dự án xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai: 20 tỷ đồng;

+ Sửa chữa lớn cầu và đường của tỉnh: 5 tỷ đồng;

+ Chuẩn bị đầu tư: 5,18 tỷ đồng;

+ Hỗ trợ đối ứng các dự án ODA: 10 tỷ đồng;

+ Thực hiện dự án: 806 tỷ đồng (chi tiết đính kèm theo biểu số 02).

b) Đối với nguồn vốn xổ số kiến thiết: 720 tỷ đồng. Trong đó:

- Phân bổ cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề và y tế,... : 432 tỷ đồng (chiếm 60%).

- Phân bổ cho lĩnh vực văn hóa - xã hội, thể dục thể thao, công trình phúc lợi xã hội khác (bố trí 20 tỷ đồng cho Đề án giao thông nông thôn),...: 252 tỷ đồng (chiếm 35%).

- Dự phòng 36 tỷ đồng (5%) để xử lý các vấn đề phát sinh, cấp bách trong quá trình triển khai kế hoạch đầu tư các dự án thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề và y tế; văn hóa - xã hội, thể dục thể thao, công trình phúc lợi xã hội khác;....

(Chi tiết có biểu số 03 kèm theo)

2. Danh mục các dự án trọng điểm: gồm có 10 dự án

(Chi tiết có biểu số 04 kèm theo).

Để thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu tư công năm 2018, HĐND tỉnh nhất trí với các giải pháp của UBND tỉnh đề ra tại tờ trình số 4632/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2017 về kế hoạch đầu tư công và danh mục các dự án trọng điểm của tỉnh năm 2018, đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề như sau:

- UBND tỉnh căn cứ vào quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương để có kế hoạch huy động vốn trong nước triển khai các công trình do ngân sách tỉnh đầu tư đã được HĐND tỉnh thông qua.

- Trong điều kiện vốn đầu tư phát triển có hạn, trường hợp có vượt thu ngân sách địa phương, UBND tỉnh cần bố trí vốn cho các dự án trọng điểm và bức xúc theo tiến độ thi công. Ưu tiên vốn để thanh toán nợ xây dựng cơ bản cho các dự án hoàn thành từ năm 2017 về trước và các dự án chuyển tiếp có khả năng hoàn thành trong năm 2018, hạn chế khởi công dự án mới, trừ các dự án khắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ, chống hạn và cấp bách phát sinh khác được cấp thẩm quyền đồng ý chủ trương đầu tư.

- Trong quá trình tổ chức thực hiện phải quản lý chặt chẽ không để phát sinh nợ khối lượng đầu tư xây dựng cơ bản trái với quy định của pháp luật; chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa X, kỳ họp thứ 05 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Hùng

 

BIỂU 01: TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2018

(Kèm theo Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 15/12/2017 của HĐND tỉnh)

ĐVT: tỷ đồng

STT

Chỉ tiêu

KH 2018

Ghi chú

I

Cơ cấu vốn đầu tư

1.908,18

 

 

1

Đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương

488,18

 

 

2

Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất

700

 

 

3

Đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết

720

 

 

II

Dự kiến phân bổ

1.908,18

 

 

1

Đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương và nguồn thu sử dụng đất

1.188,18

 

 

a

Phân bổ cho ngân sách cấp huyện

192

 

 

 -

Từ tiền sử dụng đất

168

 

 

 -

Hỗ trợ bổ sung

24

 

 

b

Phần vốn ngân sách tỉnh phân bổ chi tiết, trong đó:

996,18

 

 

 -

Hoàn ứng ngân sách

150

 

 

 -

Phân bổ chi tiết cho các chương trình, dự án

846,18

 

 

 +

DA xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai

20

 

 

 +

Sửa chữa lớn cầu và đường của tỉnh

5

 

 

 +

Chuẩn bị đầu tư

5,18

 

 

 +

Hỗ trợ đối ứng các dự án ODA

10

 

 

 +

Thực hiện dự án

806

Chi tiết biểu số 2

 

2

Đầu tư từ nguồn vốn xổ số kiến thiết

720

 

 

 -

Giáo dục, đào tạo, y tế

432

 

 

 -

Văn hóa, TDTT, công trình phúc lợi xã hội khác

252

 

 

 -

Dự phòng chưa phân bổ (5%)

36

 

 


BIỂU 02: KẾ HOẠCH NĂM 2018 - NGUỒN VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

(Kèm theo Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 15/12/2017 của HĐND tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

STT

Danh mục công trình

Quyết định phê duyệt

Lũy kế bố trí vốn từ khởi công đến hết 31/12/2015

Kế hoạch 5 năm 2016 - 2020

Trong đó

Thực hiện từ ngày đầu năm đến 31/10/2017

KH trung hạn còn lại

Dự kiến KH 2018

Chủ đầu tư

Ghi chú

 

Số quyết định phê duyệt

Tổng mức đầu tư

KH 2016

Kế hoạch 2017

Khối lượng

Cấp phát

 

 Tổng số

 

 

 

2.814.197

353.839

584.650

317.323

330.554

 

806.000

 -

 

 

I

Công trình hoàn thành

 

1.838.443

251.272

315.026

105.702

87.354

82.075

69.739

121.970

95.301

 

 

 

 

 Công nghiệp

 

50.453

17.800

27.400

7.700

8.000

47

621

11.700

6.700

 

 

 

1

Hỗ trợ đầu tư Khu công nghiệp Phan Thiết giai đoạn 1

Số 945/HĐND-CTHĐ ngày 08/12/2011

19.207

11.800

7.400

3.700

2.000

 

 

1.700

1.700

Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Khoáng sản Bình Thuận

 

 

2

Dự án nâng cấp đường vào cụm công nghiệp Thắng Hải

Số 166/QĐ-SKHĐT ngày 20/5/2013

31.246

6.000

20.000

4.000

6.000

47

621

10.000

5.000

 UBND huyện Hàm Tân

 

 

 

Giao thông vận tải

 

1.539.750

128.660

189.273

66.802

51.454

51.932

43.587

71.017

53.548

 

 

 

3

 Cải tạo, nâng cấp đường ĐT.720 và ĐT.766

Số 2406/QĐ/CT-UBBT ngày 30/11/2012

991.900

 

5.000

 

3.000

362

1.246

2.000

2.000

Sở Giao thông vận tải

 

 

4

Đường trục ven biển đoạn Hòa Thắng - Hòa Phú

Số 2257/QĐ-UBND ngày 12/11/2012

208.567

23.505

12.500

4.000

5.000

2.619

2.697

3.500

3.500

 Sở Giao thông vận tải

Vốn NSTT GPMB + chi phí khác

 

5

Cầu Gia An

Số 178/QĐ-SKHĐT ngày 09/7/2014

24.426

3.500

18.000

8.200

4.000

3.419

3.496

5.800

1.150

Sở Giao thông vận tải

 

 

6

Cầu Bến Gáo

Số 412/QĐ-SKHĐT ngày 16/12/2014

14.160

5.000

9.000

6.732

300

255

255

1.968

1.968

Sở Giao thông vận tải

 

 

7

Sửa chữa, mở rộng cầu Sở Muối, thành phố Phan Thiết

Số 416/QĐ-SKHĐT ngày 12/11/2015

12.437

100

5.000

1.500

2.000

2.000

2.000

1.500

1.400

 Sở Giao thông vận tải

 NSTT + Quỹ bảo trì đường bộ

 

8

Nâng cấp, mở rộng tuyến đường ven biển Chí Công - Hòa Minh

Số 306/QĐ-SKHĐT ngày 16/10/2015

28.819

5.800

6.500

2.500

2.000

2.000

2.000

2.000

2.000

 UBND huyện Tuy Phong

 

 

9

Đường giao thông Tầm Ru đi Tà Bo, xã Phan Hòa

Số 220/QĐ-SKHĐT ngày 18/8/2014

7.062

2.600

3.200

2.000

1.000

725

725

200

200

UBND huyện Bắc Bình

 

 

10

Nhựa hóa tuyến đường Xoài Quỳ, huyện Hàm Thuận Bắc

Số 306/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2014

22.009

4.000

15.261

2.500

4.000

3.641

3.920

8.761

7.000

 UBND huyện Hàm Thuận Bắc

 

 

11

Đường Hàm Liêm - Mương Mán tránh trú bão khu vực Suối Cẩm Hang, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận: đoạn xây lắp từ km2+500 đến km5+960

 Số 5224/QĐ-UBND ngày 08/5/2014

18.731

7.979

7.000

2.500

1.500

1.500

1.500

3.000

3.000

 UBND huyện Hàm Thuận Bắc

 

 

12

Đường Quốc lộ 28 (Km 19) - Phú Sơn, huyện Hàm Thuận Bắc

Số 199/QĐ-SKHĐT ngày 01/8/2014

9.914

4.000

3.500

1.700

1.000

1.000

1.000

800

800

 UBND huyện Hàm Thuận Bắc

 

 

13

Đường Lại An - Cây Trôm, xã Hàm Thắng

Số 289/QĐ-SKHĐT ngày 16/0/2014

14.988

4.000

7.000

2.000

2.500

1.988

2.200

2.500

1.488

 UBND huyện Hàm Thuận Bắc

 

 

14

Đường Hàm Trí - Hồng Sơn, huyện Hàm Thuận Bắc (đoạn đường QL1A đi hồ Suối Đá, xã Hồng Sơn)

Số 429/QĐ-SKHĐT ngày 29/12/2014

9.963

4.100

3.500

2.000

154

 

1

1.346

500

 UBND huyện Hàm Thuận Bắc

 

 

15

Nhựa hóa đường Cầu treo đi Hóc Lá, xã Tân Thuận, huyện Hàm Thuận Nam

Số 392/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2013

11.551

7.700

3.800

1.200

1.000

946

1.000

1.600

1.600

 UBND huyện Hàm Thuận Nam

 

 

16

Nhựa hóa đường giao thông khu phố Lập Hòa và Lập Bình thị trấn Thuận Nam, huyện Hàm Thuận Nam

Số 329/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2014

14.995

3.100

11.000

6.500

2.000

1.298

1.358

2.500

2.500

 UBND huyện Hàm Thuận Nam

 

 

17

Đường liên xã Tân Đức - Tân Phúc - Sông Phan huyện Hàm Tân

 Số 299/QĐ-SKHĐT ngày 31/10/2012

25.888

20.500

5.000

1.500

2.000

1.575

1.575

1.500

1.500

 UBND huyện Hàm Tân

 

 

18

Đoạn nối tuyến đường GTNT liên xã Tân Xuân - Sơn Mỹ, huyện Hàm Tân

Số 324/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2014

12.524

4.200

7.500

5.000

1.000

717

717

1.500

1.000

UBND huyện Hàm Tân

 

 

19

Cầu Hồ Lân, xã Tân Thắng, huyện Hàm Tân

Số 331/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2014

6.213

1.300

4.000

1.300

1.400

621

621

1.300

1.300

UBND huyện Hàm Tân

 

 

20

Cầu Sông Phan, xã Sông Phan, huyện Hàm Tân

Số 389/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2015

7.309

0

6.500

1.500

3.000

2.646

2.676

2.000

2.000

 UBND huyện Hàm Tân

 

 

21

Nhựa hóa một số tuyến đường nội thị, thị trấn Tân Nghĩa

Số 383/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2015

6.383

0

5.237

1.200

2.000

2.000

2.000

2.037

2.037

 UBND huyện Hàm Tân

 

 

22

Đường Láng Quao - Suối Le, xã Tân Hải

Số 183/QĐ-SKHDT ngày 10/7/2015

17.434

4.000

12.000

2.000

2.500

4.997

2.500

7.500

3.500

 UBND thị xã La Gi

 

 

23

Đường Nguyễn Thông, xã Tân Bình

Số 212/QĐ-SKHĐT ngày 12/8/2014

10.592

3.700

5.000

1.300

1.800

1.800

1.800

1.900

800

 UBND thị xã La Gi

 

 

24

Đường Mai Thúc Loan, xã Tân Hải

Số 279/QĐ-SKHĐT ngày 17/8/2016

14.941

0

13.500

2.000

3.000

7.328

3.000

8.500

5.500

 UBND thị xã La Gi

 

 

25

 Đường vào bãi rác thị xã La Gi

Số 448QĐ-SKHĐT ngày 31/10/2016

7.170

 

6.500

 

2.000

6.715

2.000

4.500

4.000

UBND thị xã La Gi

 

 

26

 Đường 336 đi cánh đồng C xã Đức Phú

Số 382/QĐ-SKHĐT ngày 21/12/2014

8.688

2.626

4.000

1.400

1.000

920

1.000

1.600

1.600

UBND huyện Tánh Linh

 

 

27

Đường Nam Hà 1&2 xã Đông Hà

Số 365/QĐ-SKHĐT ngày 05/11/2014

14.957

7.700

3.775

2.770

800

800

800

205

205

 UBND huyện Đức Linh

 

 

28

Cầu bê tông cốt thép Vũ Hòa

Số 199/QĐ-SKHĐT ngày 10/6/2013

18.129

9.250

6.000

3.500

1.500

1.500

1.500

1.000

1.000

UBND huyện Đức Linh

 

 

 

Thủy lợi, đê kè

 

127.762

77.768

27.335

12.000

7.200

7.342

6.986

8.135

8.135

 

 

 

29

Kè chống sạt lở bờ sông khu dân cư thị trấn Phan Rí Cửa

Số 1454/QĐ-UBND ngày 06/6/2007

42.344

24.468

3.300

2.000

1.000

1.000

1.000

300

300

 UBND huyện Tuy Phong

 

 

30

Kè bảo vệ bờ biển thị trấn Phan Rí Cửa

Số 1497/QĐ-UBND ngày 30/5/2016

67.756

52.000

10.235

3.000

1.700

1.700

1.700

5.535

5.535

 UBND huyện Tuy Phong

Đã QT

 

31

Kè tạm bảo vệ bờ biển thôn Hồ Tôm, xã Tân Phước, thị xã La Gi

Số 305/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2014

7.118

1.300

5.000

2.500

2.000

1.786

1.786

500

500

UBND thị xã La Gi

 

 

32

 Dự án kè tạm bảo vệ bờ biển Ngảnh Tam Tân tại xã Tân Tiến, thị xã La Gi

Số 320/QĐ-SKHĐT ngày 28/10/2015

2.948

0

2.800

1.000

1.000

1.000

1.000

800

800

 UBND thị xã La Gi

 

 

33

Kênh Sông Dinh 3 về đập Suối Đó

Số 334/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2015

7.596

0

6.000

3.500

1.500

1.856

1.500

1.000

1.000

Công ty TNHH MTV KTCTTL

 

 

 

 Công cộng

 

32.521

13.036

13.300

700

3.800

7.852

3.772

8.800

7.100

 

 

 

34

Hạ tầng kỹ thuật KDC Tam Biên, khu phố 14, phường Phú Thủy, thành phố Phan Thiết

Số 329/QĐ-SKHĐT ngày 15/11/2012

19.435

13.036

800

700

 

 

 

100

100

UBND TP Phan Thiết

 

 

35

Di dời hệ thống điện chiếu sáng, trụ đèn tín hiệu giao thông trên tuyến đường QL 55, huyện Hàm Tân

Số 431/QĐ-UBND ngày 31/10/2016

6.579

 

6.500

 

2.000

5.561

2.000

4.500

3.500

UBND huyện Hàm Tân

 

 

36

Bãi rác huyện Hàm Tân

Số 413/QĐ-SKHĐT ngày 28/10/2016

6.507

 

6.000

 

1.800

2.291

1.772

4.200

3.500

UBND huyện Hàm Tân

 

 

 

Khu dân cư

 

12.240

9.508

2.518

2.000

100

0

0

418

418

 

 

 

37

Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư thôn Vĩnh Hanh

Số 187/QĐ-SKHĐT ngày 16/9/2009

12.240

9.508

2.518

2.000

100

 

 

418

418

UBND huyện Tuy Phong

 

 

 

 Quản lý nhà nước

 

75.717

4.500

55.200

16.500

16.800

14.902

14.773

21.900

19.400

 

 

 

38

Nhà làm việc UBND huyện Tánh Linh

Số 344/QĐ-SKHĐT ngày 30/9/2013

13.806

4.500

5.700

3.000

2.000

2.000

1.970

700

700

UBND huyện Tánh Linh

 

 

39

Kho lưu trữ và Phòng tiếp công dân huyện Hàm Tân

Số 382/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2015

4.753

 

3.000

1.000

1.500

1.400

1.400

500

500

 UBND huyện Hàm Tân

 NSTT Hỗ trợ

 

40

Nhà làm việc Công an thị trấn Thuận Nam

Số 318/QĐ-SKHĐT ngày 28/10/2015

3.808

 

3.000

1.000

1.500

1.000

1.000

500

500

Công an tỉnh

 

 

41

Nhà làm việc Công an thị trấn Tân Nghĩa

Số 73/QĐ-SKHĐT ngày 01/3/2016

2.827

 

2.300

1.000

1.000

1.000

1.000

300

300

Công an tỉnh

 

 

42

Dự án Trụ sở Đội Cảnh sát PCCC và cứu hộ cứu nạn Đức Linh + Tánh Linh

Số 100/QĐ-SKHĐT ngày 25/3/2016

11.937

 

9.500

2.500

3.000

3.000

3.000

4.000

3.000

Công an tỉnh

 

 

43

Nhà làm việc Trung tâm Quy hoạch xây dựng

Số 265/QĐ-SKHĐT ngày 11/9/2015

12.210

 

10.000

1.500

3.300

2.633

2.633

5.200

5.000

 Trung tâm quy hoạch xây dựng

 

 

44

Trụ sở làm việc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bình Thuận

Số 116/QĐ-SKHĐT ngày 31/3/2016

18.986

 

15.000

2.200

3.000

2.369

2.270

9.800

8.500

 Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh

 

 

45

Nhà làm việc Ban Tiếp công dân tỉnh

Số 351/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2015

7.390

 

6.700

4.300

1.500

1.500

1.500

900

900

 Văn phòng UBND tỉnh

 

 

II

 Công trình chuyển tiếp

 

4.501.769

1.335.411

2.024.025

248.037

477.276

235.248

260.808

1.298.712

597.655

 

 

 

 

Công nghiệp

 

94.825

24.848

37.000

6.000

15.500

11.181

10.162

15.500

12.500

 

 

 

1

Hệ thống thoát nước mưa ngoài hàng rào KCN và KDC dịch vụ Hàm Kiệm

Số 2981/QĐ-UBND ngày 24/12/2010

86.609

24.848

30.000

4.000

13.000

9.696

8.508

13.000

10.000

Công ty TNHH MTV KTCTTL

 

 

2

Đường và hệ thống thoát nước ngoài hàng rào cụm công nghiệp Nghĩa Hòa, huyện Hàm Tân

Số 349/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2015

8.216

0

7.000

2.000

2.500

1.485

1.654

2.500

2.500

 UBND huyện Hàm Tân

 

 

 

Thủy lợi, đê kè

 

1.326.695

512.770

553.971

67.646

119.050

63.564

68.975

367.275

157.634

 

 

 

3

Đập dâng Sông Phan, huyện Hàm Tân

Số 314/QĐ-UBND ngày 02/02/2009

62.469

32.772

25.000

2.000

7.000

594

594

16.000

5.000

Công ty TNHH MTV KTCTTL

 

 

4

Cấp nước cho Trung tâm nhiệt điện Vĩnh Tân

Số 1637/QĐ-UBND ngày 26/7/2010

230.969

70.785

45.000

 

8.500

5.575

3.500

36.500

15.000

Công ty TNHH MTV KTCTTL

 

 

5

Chuyển nước hồ Sông Móng - hồ Đu Đủ - hồ Tân Lập

Số 3402/QĐ-UBND ngày 17/10/2014

161.008

66.014

50.000

5.000

25.000

9.485

10.000

20.000

15.000

Công ty TNHH MTV KTCTTL

 

 

6

Kênh tiếp nước Biển Lạc - Hàm Tân, huyện Tánh Linh

Số 1497/QĐ-UBND ngày 01/6/2009

376.982

214.190

100.000

5.000

10.000

9.337

10.000

85.000

40.000

Công ty TNHH MTV KTCTTL

 

 

7

Kênh tiếp nước Sông Móng - Hàm Cần

Số 295/QĐ-SKHĐT ngày 05/10/2015

44.955

0

40.000

2.000

9.000

8.100

8.000

29.000

15.000

Công ty TNHH MTV KTCTTL

 

 

8

Kênh cấp nước thô cho KCN Tuy Phong

Số 2407/QĐ-SKHĐT ngày 15/09/2015

14.687

0

13.500

1.800

4.050

121

3.500

7.650

5.000

Công ty TNHH MTV KTCTTL

 

 

9

Kênh Sông Linh - Cẩm Hang

Số 427/QĐ-SKHĐT ngày 17/10/2006

11.566

7.267

2.000

 

 

 

 

2.000

2.000

Công ty TNHH MTV KTCTTL

 

 

10

Kênh tiếp nước Suối Lách - Bàu Thiểm

Số 483/QĐ-SKHĐT ngày 22/12/2008

5.011

3.400

1.000

 

 

 

 

1.000

1.000

Công ty TNHH MTV KTCTTL

 

 

11

Hồ chứa nước Phan Dũng (Hạng mục: Khai hoang cải tạo đồng ruộng và hoàn chỉnh hệ thống kênh, công trình trên kênh)

Số 863/QĐ-UBND ngày 21/4/2010

11.300

3.000

7.365

3.000

2.000

950

950

2.365

1.980

UBND huyện Tuy Phong

 

 

12

 Mở rộng hệ thống kênh mương của Hồ Lòng Sông thuộc địa bàn 03 xã: Phong Phú, Phú Lạc và Hòa Minh.

Số 358/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2015

13.887

0

11.606

2.000

3.000

940

1.315

6.606

4.000

UBND huyện Tuy Phong

 

 

13

Kênh tiêu Bà Sáu, xã Hàm Mỹ

Số 287/QĐ-SKHĐT ngày 15/10/2014

6.567

1.500

4.500

2.500

1.500

1.000

515

500

500

UBND huyện Hàm Thuận Nam

 

 

14

Hệ thống thoát lũ trung tâm huyện Hàm Thuận Nam

Số 359/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2015

12.602

0

10.000

1.800

2.500

1.556

1.229

5.700

4.000

UBND huyện Hàm Thuận Nam

 

 

15

Nâng cấp, mở rộng và kiên cố phần hạ lưu đập Sông Cát

Số 356/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2015

10.246

0

8.500

4.800

2.000

1.535

1.535

1.700

1.700

 UBND huyện Tánh Linh

 

 

16

Nâng cấp trạm bơm ĐaKai, huyện Đức Linh

Số 202/QĐ-SKHĐT ngày 23/8/2011

17.464

5.747

11.000

3.000

4.500

1.861

4.500

3.500

3.500

 UBND huyện Đức Linh

 

 

17

Mở rộng kênh tiêu Võ Xu

Số 296/QĐ-SKHĐT ngày 27/10/2014

14.945

3.200

8.000

2.000

4.000

4.000

4.000

2.000

2.000

UBND huyện Đức Linh

 

 

18

 Đầu tư xây dựng công trình hai hồ chứa Bắc đảo Phú Quý

 Số 310/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2014

37.971

26.500

6.000

2.000

1.000

15

15

3.000

900

UBND huyện Phú Quý

 

 

19

 Nâng cấp kè bảo vệ bờ bến cá Cồn Chà - Cảng cá Phan Thiết

Số 472/QĐ-SKHĐT ngày 23/12/2015

6.934

0

6.500

2.746

2.000

2.000

2.000

1.754

1.754

Sở Nông nghiệp và PTNT

 

 

20

 Đập Sông Tho

Số 273/QĐ-SKHĐT ngày 12/8/2013

49.925

24.645

15.000

3.000

4.000

3.348

3.348

8.000

6.000

Chi cục Phát triển nông thôn

 

 

21

Dự án hệ thống kênh cấp 3 - dự án Tưới Phan Rí - Phan Thiết

 Số 1505/QĐ-BNN-XD ngày 24/5/2006

80.000

10.000

70.000

5.000

10.000

333

333

55.000

5.000

Chi cục Phát triển nông thôn

 

 

22

Nạo vét và gia cố tuyến kênh chính Ku Kê - Phú Sơn, huyện Hàm Thuận Bắc

Số 352/QĐ-SKHĐT ngày 30/9/2016

17.207

6.000

9.000

4.000

1.000

144

944

4.000

1.300

Chi cục Phát triển nông thôn

 

 

23

Hỗ trợ Chương trình đầu tư kết cấu hạ tầng vùng đồng bào dân tộc thiểu số (ưu tiên thanh toán nợ và chuyển tiếp các dự án khai hoang đất sản xuất)

 

 

0

25.000

6.000

3.000

1.200

1.200

16.000

5.000

 

Phân khai sau

 

24

Chương trình nước sinh hoạt

 

140.000

37.750

85.000

10.000

15.000

11.470

11.497

60.000

22.000

 

Phân khai sau

 

 

Trong đó: Hỗ trợ hệ thống các tuyến ống cấp nước trên địa bàn các xã, thị trấn thuộc thị xã La Gi và huyện Hàm Tân

 

40.000

 

20.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thủy sản

 -

97.433

49.796

18.000

1.000

3.000

2.973

3.000

14.000

10.000

 

 

 

25

Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá cửa Liên Hương

Số 2684/QĐ-UBND ngày 06/10/2008

97.433

49.796

18.000

1.000

3.000

2.973

3.000

14.000

10.000

 Sở Nông nghiệp và PTNT

 

 

 

Giao thông

 

1.901.162

359.950

915.890

112.197

200.154

100.847

108.846

603.539

264.576

 

 

 

26

Đường vào nhà máy xử lý rác thải phía Nam Phan Thiết

Số 3017/QĐ-UBND ngày 22/10/2009

51.575

11.358

35.000

3.800

8.000

7.331

7.331

23.200

15.000

 Sở Giao thông vận tải

 

 

27

Đường Lê Duẩn (đoạn từ đường Trường Chinh đến Lê Hồng Phong)

Số 2207/QĐ-UBND ngày 13/9/2013

416.928

107.350

50.000

20.000

30.000

165

5.892

0

 

Sở Giao thông vận tải

 NSTT đã bố trí đủ; XSKT 2018 ghi 70 tỷ đồng

 

28

Đường từ cầu Hùng Vương đến đường ĐT.706B

Số 2460/QĐ-UBND ngày 18/9/2015

285.994

0

200.000

5.000

40.000

5.626

19.758

155.000

50.000

 Sở Giao thông vận tải

 CTTĐ

 

29

Đường nối 2 đầu cầu sông Dinh, xã Tân Xuân

Số 332/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2015

7.840

100

7.000

1.500

2.500

1.884

1.884

3.000

2.500

 Sở Giao thông vận tải

 

 

30

Cầu Bến Thuyền

Số 349/QĐ-SKHĐT ngày 30/9/2016

35.853

 

20.000

 

3.000

316

2.316

17.000

8.000

 Sở Giao thông vận tải

 

 

31

Đường vào sân bay Phan Thiết

Số 3159/QĐ-UBND ngày 27/10/2016

116.473

 

50.000

500

7.000

0

0

42.500

15.000

 Sở Giao thông vận tải

 

 

32

Nâng cấp đường Sa Ra - Tầm Hưng

Số 2980/QĐ-UBND ngày 29/10/2015

61.388

 

38.000

 

3.000

504

858

35.000

10.000

 Sở Giao thông vận tải

 

 

33

Nâng cấp, mở rộng đường giao thông Lương Sơn

 Số 300/QĐ-SKHĐT ngày 31/10/2012

29.700

21.453

7.500

2.500

2.500

1.198

1.198

2.500

2.000

 UBND huyện Bắc Bình

 

 

34

Cầu qua Sông Lũy, thôn Bình Liêm, xã Phan Rí Thành, huyện Bắc Bình

Số 389/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2013

11.484

3.540

2.000

1.000

800

 

 

200

200

UBND huyện Bắc Bình

 NSTT hỗ trợ 50% xây lắp

 

35

Nâng cấp đường giao thông từ Bình Tân đi Phan Tiến

Số122/QĐ-SKHĐT ngày 31/3/2016

10.960

0

9.000

1.500

2.500

2.500

2.398

5.000

3.500

 UBND huyện Bắc Bình

 

 

36

Cầu qua Sông Lũy và đường vào khu sản xuất tại khu phố Lương Bình Thị Trấn Lương Sơn

Số 407/QĐ-SKHĐT ngày 06/11/2015

20.263

0

17.500

2.000

3.500

170

 

12.000

4.000

 UBND huyện Bắc Bình

 

 

37

Nâng cấp, mở rộng đường giao thông xã Phan Rí Thành

Số 413/QĐ-SKHĐT ngày 12/11/2015

16.869

0

12.000

1.800

2.500

1.325

1.325

7.700

4.000

 UBND huyện Bắc Bình

 

 

38

Nâng cấp đường giao thông thị trấn Chợ Lầu

Số 2989/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2015

19.360

0

15.790

2.000

3.500

2.094

2.094

10.290

5.000

 UBND huyện Bắc Bình

 

 

39

Tuyến đường thôn Liêm An, xã Hồng Liêm, huyện Hàm Thuận Bắc

Số 334/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2014

12.204

3.500

7.500

2.000

2.500

2.500

2.500

3.000

3.000

 UBND huyện Hàm Thuận Bắc

 

 

40

Đường Ma Lâm - Hồng Sơn, huyện Hàm Thuận Bắc

Số 321/QĐ-SKHĐT ngày 28/10/2015

29.985

0

25.500

5.100

5.000

3.800

3.800

15.400

6.900

 UBND huyện Hàm Thuận Bắc

 

 

41

Đường Bình An - Ngã ba Dông Đồng, xã Hàm Chính

Số 329/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2015

14.200

0

11.500

6.000

2.000

2.000

2.000

3.500

3.500

 UBND huyện Hàm Thuận Bắc

 

 

42

Đường QL 28 Thuận Hòa đi Hồng Liêm

Số 385/QĐ-UBND ngày 24/10/2016

24.204

 

12.600

100

3.752

3.800

2.288

8.748

5.000

 UBND huyện Hàm Thuận Bắc

 

 

43

Đường xuống biển Hàm Tiến, tuyến số 4

Số 252/QĐ-SKHĐT ngày 07/10/2011

3.632

 

3.000

589

602

 

 

1.809

1.000

 UBND

 TP Phan Thiết

 

 

44

Đường vào khu sản xuất 1600 ha -xã Tân Thuận

Số 360/QĐ-SKHĐT ngày 02/10/2017

35.416

13.730

14.000

 

2.000

 

 

12.000

2.000

 UBND huyện Hàm Thuận Nam

 

 

45

Đường Dân Thuận đi Dân Hòa, xã Hàm Thạnh

Số 30/QĐ-SKHĐT ngày 08/02/2014

7.934

1.570

5.500

1.500

2.000

3.000

1.914

2.000

2.000

UBND huyện Hàm Thuận Nam

 

 

46

Cầu Phú Khánh xã Hàm Mỹ

Số 284/QĐ-SKHĐT ngày 15/10/2014

15.326

2.500

8.000

2.500

2.500

6.300

1.030

3.000

2.500

UBND huyện Hàm Thuận Nam

 

 

47

Đường Trung tâm dạy nghề đi Lập Đức và Tà Mon

Số 384/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2015

11.227

0

9.000

1.700

1.500

0

0

5.800

3.000

UBND huyện Hàm Thuận Nam

 

 

48

Đường Hàm Cường Phú Lộc

Số 390/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2015

12.699

0

10.000

1.800

2.500

6.700

2.500

5.700

3.015

UBND huyện Hàm Thuận Nam

 

 

49

Đường vào trường THPT Huỳnh Thúc Kháng, xã Tân Thắng, huyện Hàm Tân

 Số 146/QĐ-SKHĐT ngày 21/4/2017

4.146

 

4.000

 

 

 

 

4.000

2.500

 UBND huyện Hàm Tân

 

 

50

Đường trung tâm đô thị Tân Nghĩa, huyện Hàm Tân

 Số 1060/QĐ-UBND ngày 19/4/2007

103.315

47.731

30.000

5.500

5.000

4.162

5.000

19.500

7.000

UBND huyện Hàm Tân

 

 

51

Mở rộng đường thị trấn Lạc Tánh giai đoạn 2, huyện Tánh Linh

Số 304/QĐ-SKHĐT ngày 31/10/2012

49.709

26.550

20.000

3.000

4.000

1.000

874

13.000

5.000

UBND huyện Tánh Linh

 

 

52

Nhựa hóa đường trung tâm xã Huy Khiêm

Số 385/QĐ-SKHĐT ngày 29/10/2013

19.998

5.419

10.000

2.000

3.000

670

694

5.000

3.000

 UBND huyện Tánh Linh

 

 

53

 Đường đến trung tâm xã Gia Huynh

Số 97/QĐ-SKHĐT ngày 08/4/2014

35.694

7.700

25.000

2.500

4.000

1.000

454

18.500

6.000

 UBND huyện Tánh Linh

 

 

54

Nhựa hóa đường trung tâm xã Đức Phú

Số 11/QĐ-SKHĐT ngày 12/01/2016

9.449

0

8.000

1.800

2.000

1.900

1.900

4.200

3.254

UBND huyện Tánh Linh

 

 

55

Cầu qua Sông La Ngà tại bản 2 xã La Ngâu

Số 444/QĐ-SKHĐT ngày 31/12/2014

8.993

3.000

5.000

 

2.000

1.000

1.000

3.000

2.000

UBND huyện Tánh Linh

 

 

56

Nhựa hóa đường trung tâm xã Đồng Kho

Số 408/QĐ-SKHĐT ngày 28/10/2016

9.000

 

8.000

 

2.000

0

1.870

6.000

3.500

 UBND huyện Tánh Linh

 

 

57

Nhựa hóa đường trung tâm xã Tân Hà

Số 1274/QĐ-SKHĐT ngày 07/10/2014

14.344

5.060

8.000

2.910

2.000

2.000

2.000

3.090

3.090

UBND huyện Đức Linh

 

 

58

Nhựa hóa đường trung tâm Võ Xu

Số 1636/QĐ-UBND ngày 02/8/2011

105.858

65.242

20.000

6.208

3.500

3.500

3.500

10.292

7.000

 UBND huyện Đức Linh

 

 

59

Nhựa hóa đường trung tâm xã Trà Tân

Số 306/QĐ-SKHĐT ngày 12/9/2013

21.879

5.968

8.800

2.000

2.000

2.000

2.000

4.800

3.820

 UBND huyện Đức Linh

 

 

60

Nhựa hóa đường trung tâm xã Đa Kai

Số 425/QĐ-SKHĐT ngày 20/11/2015

11.725

6.126

5.000

1.500

2.000

1.900

2.000

1.500

1.487

 UBND huyện Đức Linh

 

 

61

Đường vào khu xản xuất liên xã Đức Chính- Vũ Hòa

Số 411/QĐ-SKHĐT ngày 11/11/2015

14.384

0

11.300

1.500

2.500

2.500

2.500

7.300

5.500

 UBND huyện Đức Linh

 

 

62

Đường vào khu xản xuất liên xã Trà Tân- Đông Hà - Z30

Số 17/QĐ-SKHĐT ngày 15/01/2016

15.497

0

12.500

1.800

2.500

2.500

2.500

8.200

6.000

 UBND huyện Đức Linh

 

 

63

Đường trong khu đô thị thị trấn Võ Xu

Số 299/QĐ-SKHĐT ngày 24/8/2016

18.667

 

16.500

2.000

3.500

3.500

3.500

11.000

7.000

 UBND huyện Đức Linh

 

 

64

Đường GTNT xã Đức Tín, huyện Đức Linh

Số 388/QĐ-SKHĐT ngày 24/10/2016

8.948

 

7.800

 

2.000

3.700

1.320

5.800

3.500

 UBND huyện Đức Linh

 

 

65

Đường vào khu sản xuất suối Lạnh và thôn 143, ĐaKai

Số 401/QĐ-SKHĐT ngày 28/10/2016

7.660

 

6.000

 

1.500

3.500

1.450

4.500

2.500

 UBND huyện Đức Linh

 

 

66

Các tuyến đường nội thị, thị xã La Gi

Số 307/QĐ-SKHĐT ngày 30/8/2016

31.876

0

30.000

2.500

4.000

5.771

4.000

23.500

8.000

 UBND thị xã La Gi

 

 

67

Đường bảo vệ kè biển khu vực xã Tam Thanh

Số 121/QĐ-SKHĐT ngày 31/3/2016

5.821

0

5.000

1.300

1.500

0

0

2.200

1.200

 UBND huyện Phú Quý

 

 

68

Đường từ ngã Tư cảng Phú Quý đến đại đội bộ binh 1

Số 123/QĐ-SKHĐT ngày 31/3/2016

5.309

0

4.600

2.490

1.000

970

1.000

1.110

1.110

 UBND huyện Phú Quý

 

 

69

Đoạn còn lại tuyến đường Hàm Trí - Hồng Sơn

Số 346/QĐ-UBND ngày 30/10/2015

34.975

0

25.000

2.500

4.000

3.754

3.976

18.500

8.000

 Chi cục Phát triển nông thôn

 

 

70

Đường Ma Lâm - Hội Nhơn

Số 102/QĐ-SKHĐT ngày 29/3/2016

17.384

0

15.000

1.800

3.000

135

1.222

10.200

5.000

 Chi cục Phát triển nông thôn

 

 

71

Đường Mỹ Thạnh đi Đông Giang

Số 124/QĐ-SKHĐT ngày 31/3/2016

45.060

0

40.000

3.500

5.000

0

0

31.500

10.000

 Chi cục Phát triển nông thôn

 

 

72

Cải tạo nâng cấp đường Lâm nghiệp giai đoạn 1

Số 384/QĐ-UBND ngày 30/10/2013

49.957

22.053

20.000

2.500

5.000

4.900

5.000

12.500

8.000

 Chi cục Phát triển nông thôn

 NSTW+NSTT

 

 

Khoa học công nghệ và công nghệ thông tin

 

87.759

39.731

42.264

7.500

5.500

2.505

3.100

29.264

7.764

 

 

 

73

Đầu tư trang thiết bị cho Trung tâm thông tin và ứng dụng tiến bộ KHCN

Số 2085/QĐ-UBND ngày 30/7/2009

27.910

21.357

5.600

2.800

2.000

0

0

800

800

Sở Khoa học và công nghệ

 

 

74

Trụ sở làm việc Trung tâm thông tin và ứng dụng tiến bộ KHCN và khu thực nghiệm ứng dụng công nghệ sinh học

Số 2410/QĐ-UBND ngày 09/11/2011

30.323

18.374

9.664

4.700

3.000

2.183

2.877

1.964

1.964

Sở Khoa học và công nghệ

 

 

75

Dự án nâng cao năng lực Trung tâm Thông tin và Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Bình Thuận

Số 445/QĐ-SKHĐT ngày 31/10/2016

29.526

 

27.000

 

500

322

223

26.500

5.000

 Sở Khoa học và Công nghệ

 

 

 

Dự án tạo quỹ đất

 

231.443

160.794

56.000

7.781

15.000

8.574

13.876

33.219

29.939

 

 

 

76

Đường Hùng Vương, đoạn qua khu dân cư Hùng Vương II (Đoạn 1)

Số 2968/QĐ-UBND ngày 26/11/2013

62.201

50.500

11.000

3.000

4.000

3.750

3.750

4.000

3.587

Sở Giao thông vận tải

 

 

77

Đường Hùng Vương, đoạn qua khu dân cư Hùng Vương II, giai đoạn 2B (Đoạn 3)

Số 413/QĐ-UBND ngày 08/11/2013

34.105

800

30.000

1.133

6.000

0

5.130

22.867

20.000

Sở Giao thông vận tải

 

 

78

Khu dân cư Hùng Vương II, giai đoạn 2A (Đoạn 2)

Số 3813/QĐ-UBND ngày 08/11/2005

135.137

109.494

15.000

3.648

5.000

4.824

4.996

6.352

6.352

Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh

 

 

 

 Công cộng

 

172.187

31.508

110.200

14.262

29.600

7.831

12.240

66.338

32.156

 

 

 

79

Bãi chôn lấp và xử lý rác sinh hoạt tập trung huyện Đức Linh

Số 421/QĐ-SKHĐT ngày 15/11/2013

15.556

8.535

5.400

2.060

1.000

1.000

1.000

2.340

2.158

UBND huyện Đức Linh

 

 

80

Công viên sau Bảo tàng Hồ Chí Minh - chi nhánh Bình Thuận

Số 728/QĐ-UBND ngày 30/3/2005

22.632

17.442

5.000

 

 

 

 

5.000

2.000

 UBND TP Phan Thiết

 

 

81

Thoát nước phía hạ lưu đường ĐT.706B - cửa ra số 5

Số 91/QĐ-SKHĐT ngày 30/3/2015

17.787

2.331

11.000

6.702

3.100

2.000

2.000

1.198

1.198

Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh

 

 

82

Thoát nước 706 B-CR2-3

Số 115/QĐ-SKHĐT ngày 31/3/2016

39.779

0

33.000

2.000

5.000

654

5.000

26.000

10.000

Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh

 

 

83

Trung tâm hoạt động Thanh thiếu niên tỉnh Bình Thuận (giai đoạn 2)

Số 120/QĐ-SKHĐT ngày 31/3/2016

3.094

0

2.800

2.000

500

467

467

300

300

 Tỉnh đoàn Bình Thuận

 

 

84

Nghĩa trang Hàm Tiến - Thiện Nghiệp - Mũi Né, thành phố Phan Thiết

Số 54/QĐ-SKHĐT ngày 27/02/2014

10.401

3.200

5.500

1.500

2.000

1.643

1.773

2.000

2.000

Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh

 

 

85

 Nhà máy cấp nước sinh hoạt cụm xã Vĩnh Hảo - Vĩnh Tân.

 Số 429/QĐ-SKHĐT ngày 31/10/2016

7.746

 

8.500

 

2.000

1.980

2.000

6.500

4.500

UBND huyện Tuy Phong

 

 

86

Công viên trung tâm huyện HTN (bao gồm cả ĐBGT)

 Số 397/QĐ-SKHĐT ngày 28/10/2016

33.379

 

25.000

 

14.000

0

0

11.000

6.000

UBND huyện Hàm Thuận Nam

 

 

87

Nhà máy xử lý nước thải cảng cá La Gi

Số 433/QĐ-SKHĐT ngày 31/10/2016

21.813

 

14.000

 

2.000

80

0

12.000

4.000

UBND thị xã La Gi

 Hỗ trợ

 

 

 Khu dân cư

 

414.678

152.514

148.500

13.339

45.472

12.556

14.559

89.689

29.500

 

 

 

88

Khu dân cư khu phố A - E, phường Thanh Hải, thành phố Phan Thiết

Số 1121/QĐ-UBND ngày 23/4/2015

101.207

69.699

26.000

5.189

16.472

1.564

3.378

4.339

4.000

Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh

 

 

89

Khu dân cư HTX 3 - Hàm Liêm

Số 348/QĐ-SKHĐT ngày 02/10/2009

7.577

1.941

4.000

 

1.000

 

 

3.000

2.000

Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh

 

 

90

Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư Hồ Tôm, xã Tân Phước, thị xã La Gi

 QĐ 1877/QĐ-UBND ngày 17/7/2008

 105.000

50.174

25.000

 

 8.000

0

0

17.000

5.000

Chi cục phát triển nông thôn

 

 

91

Nâng cấp kết cấu hạ tầng và mở rộng khu tái định cư Ba Đăng, thị xã La Gi (hạng mục: đường giao thông và hệ thống thoát nước)

Số 26/QĐ-SKHĐT ngày 24/02/2012

19.065

3.500

12.500

2.000

6.000

5.873

5.598

4.500

1.000

Chi cục phát triển nông thôn

 

 

92

Hạ tầng Khu dân cư xóm 1, xã Phước Thể, huyện Tuy Phong

 Số 297/QĐ-SKHĐT ngày 31/10/2012

29.290

7.200

15.000

2.000

4.000

0

0

9.000

2.000

 Chi cục Phát triển nông thôn

NSTW+NSTT

 

93

Khu tái định cư Láng Giang, huyện Hàm Thuận Nam

 Số 3441/QĐ-UBND ngày 21/10/2014

49.740

15.000

12.000

2.000

2.500

2.236

2.500

7.500

4.000

 Chi cục Phát triển nông thôn

NSTW+NSTT

 

94

Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Hồng Chính III, xã Hòa Thắng

 Số 336/QĐ-UBND ngày 30/10/2014

43.410

5.000

9.000

2.000

2.500

2.500

2.500

4.500

2.500

 Chi cục Phát triển nông thôn

NSTW+NSTT

 

95

Khu dân cư Rừng Sến

Số 411/QĐ-SKHĐT ngày 28/10/2016

49.941

 

37.000

 

3.000

383

583

34.000

7.000

 Chi cục Phát triển nông thôn

 

 

96

Mở rộng khu dân cư 1-8 phường Hàm Tiến

Số 359/QĐ-SKHĐT ngày 07/10/2016

9.448

 

8.000

150

2.000

0

0

5.850

2.000

UBND TP Phan Thiết

 

 

 

 Quản lý nhà nước

 

147.637

3.500

118.600

15.812

36.300

20.050

21.900

66.488

42.986

 

 

 

97

Nhà làm việc Sở Thông tin truyền thông và Trung tâm CNTT-TT

 Số 410/QĐ-SKHĐT ngày 11/11/2015

15.287

 

13.800

2.300

3.500

2.638

2.853

8.000

7.000

 Sở Thông tin - Truyền thông

 

 

98

Nhà làm việc Sở Tài chính

Số 3001/QĐ-UBND ngày 30/10/2015

46.678

 

40.000

8.000

11.000

3.611

1.765

21.000

10.000

Sở Tài chính

 

 

99

Nhà làm việc Tỉnh Đoàn

Số 360/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2015

14.938

 

13.000

2.000

5.000

3.949

5.000

6.000

5.000

 Tình đoàn Bình Thuận

 

 

100

Nhà làm việc Chi cục quản lý thị trường, đội quản lý thị trường số 1 và số 7

Số 306/QĐ-SKHĐT ngày 19/10/2010

21.177

3.500

16.300

1.412

3.000

271

2.885

11.888

7.000

Chi cục Quản lý thị trường

 

 

101

Trụ sở làm việc Đội quản lý thị trường số 4, huyện Đức Linh

Số 379/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2015

3.864

 

3.000

1.000

1.500

1.381

1.381

500

500

 Chi cục Quản lý thị trường

 

 

102

Nhà ở tập thể Nhà hát ca múa nhạc Biển Xanh

Số 110/QĐ-SKHĐT ngày 31/3/2016

3.385

 

2.500

1.000

500

500

500

1.000

1.000

 Nhà hát ca múa nhạc Biển Xanh

 NSTT Hỗ trợ

 

103

Nhà làm việc Trung tâm nghiên cứu phát triển cây Thanh Long

Số 450/QĐ-SKHĐT ngày 31/10/2016

6.808

 

6.000

 

1.800

80

1.143

4.200

2.500

 Trung tâm nghiên cứu phát triển cây thanh long

 

 

104

Nhà làm việc UBND Thị trấn Chợ Lầu

Số 428/QĐ-SKHĐT ngày 31/10/2016

12.590

 

7.000

100

2.000

4.120

1.997

4.900

3.500

 UBND huyện Bắc Bình

 NSTT Hỗ trợ

 

105

Phòng họp trực tuyến 100 chỗ ngồi

Số 436/QĐ-SKHĐT ngày 31/10/2016

8.143

 

7.500

 

5.500

2.000

2.165

2.000

2.000

 Văn phòng UBND tỉnh

 

 

106

Sửa chữa, mở rộng Nhà làm việc Huyện ủy Hàm Thuận Nam

Số 447/QĐ-SKHĐT ngày 31/10/2016

9.767

 

6.500

 

1.500

500

1.221

5.000

2.500

 UBND huyện Hàm Thuận Nam

 NSTT Hỗ trợ

 

107

Sửa chữa trụ sở làm việc Ban Thi đua - Khen thưởng, Chi cục Văn thư lưu trữ và Ban Tôn giáo Bình Thuận

Số 241/QĐ-SKHĐT ngày 22/7/2016

5.000

 

3.000

 

1.000

1.000

990

2.000

1.986

 Sở Nội vụ

 NSTT + SN

 

 

 An ninh quốc phòng

 

27.950

0

23.600

2.500

7.700

5.167

4.150

13.400

10.600

 

 

 

108

Trụ sở làm việc Ban CHQS Hàm Thuận Bắc (Hỗ trợ BTGPMB, san nền, cổng tường rào, sân vườn)

 Số 4856/QĐ-UBND ngày 11/8/2016

7.526

 

7.000

2.000

3.000

3.500

2.429

2.000

2.000

UBND huyện Hàm Thuận Bắc

 

 

109

Trạm kiểm soát Biên phòng La Gi

Số 109/QĐ-SKHĐT ngày 30/3/2016

1.997

 

1.600

500

500

436

436

600

600

Bộ CH Bộ đội Biên phòng tỉnh

 

 

110

Nâng cấp Trường Quân sự

Số 424/QĐ-SKHĐT ngày 28/10/2016

10.468

 

9.000

 

2.000

31

31

7.000

5.000

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

 

 

111

Dự án Trụ sở làm việc Đội Cảnh sát PCCC và cứu hộ cứu nạn Phan Rí, huyện Bắc Bình

Số 402/QĐ-SKHĐT ngày 28/10/2015

7.959

 

6.000

 

2.200

1.200

1.254

3.800

3.000

Công an tỉnh

 

 

III

Dự kiến công trình khởi công mới 2018

 

1.432.037

0

475.146

100

20.020

0

7

285.453

113.044

 

 

 

1

Bệnh xá Bộ CHQS tỉnh

 Số 436/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2017

10.357

 

10.000

 

 

 

 

10.000

3.000

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

 

 

2

Trạm kiểm soát biên phòng cửa khẩu cảng Hòa Phú

Số 425/QĐ-SKHĐT ngày 25/10/2017

2.999

 

2.500

 

 

 

 

2.500

1.000

Bộ CH Bộ đội Biên phòng tỉnh

 

 

3

Nhà làm việc Công an phường Phú Trinh, TP Phan Thiết

Số 443/QĐ-SKHĐT ngày 31/10/2016

2.982

 

2.600

100

 

 

 

2.500

1.000

Công an tỉnh

 

 

4

Dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong khối Đảng, UBMTTQ và các đoàn thể chính trị tỉnh

Số 3209/QĐ-UBND ngày 28/10/2016

10.947

 

10.000

 

 

 

 

10.000

4.500

Văn phòng Tỉnh ủy

 

 

5

Xây dựng bổ sung phòng làm việc Sở Văn hóa, Thể thao và du lịch

Số 439/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2017

5.115

 

4.000

 

 

 

 

4.000

1.500

Sở Văn hóa, Thể thao và du lịch

 

 

6

Đường Lê Duẩn, đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Trần Hưng Đạo, TP Phan Thiết

Số 3089/QĐ-UBND ngày 30/10/2017

243.873

 

100.000

 

20.000

 

 

80.000

40.000

Sở Giao thông vận tải

 CTTĐ

 

7

Nhà làm việc Sở Công Thương

Số 384/QĐ-SKHĐT ngày 16/10/2017

18.283

 

15.000

 

 

 

 

15.000

3.300

Sở Công Thương

 

 

8

Trang bị tàu tuần tra, kiểm soát ngư trường và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Bình Thuận

Số 3107/QĐ-UBND ngày 31/10/2017

8.185

 

 

 

 

 

 

 

5.000

Chi cục Thủy sản

 (*)

 

9

Hỗ trợ xây dựng Trụ sở làm việc Hạt Kiểm lâm huyện Tánh Linh

Số 432/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2017

4.980

 

2.000

 

 

 

 

2.000

1.000

Hạt Kiểm lâm huyện Tánh Linh

 NSTT Hỗ trợ

 

10

Nhà làm việc Chi cục Chăn nuôi và Thú ý tỉnh Bình Thuận

Số474/QĐ-SKHĐT ngày 31/10/2017

5.289

 

5.500

 

 

 

 

5.500

1.700

Chi cục Chăn nuôi và Thú ý tỉnh

 

 

11

 Kè tạm bảo vệ bờ biển khu phố 13, 14, thị trấn Liên Hương

Số 450/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2017

6.055

 

5.000

 

 

 

 

5.000

3.000

UBND huyện Tuy Phong

 

 

12

Đường vào trường THPT Hòa Đa

Số 361/QĐ-SKHĐT ngày 03/10/2017

9.199

 

8.500

 

 

 

 

8.500

2.000

UBND huyện Tuy Phong

 

 

13

Cải tạo cơ sở hạ tầng Khu dân cư Võ Văn Tần (các dãy Ô: A, B và C)

Số 529/QĐ-SKHĐT ngày 21/7/2017

2.421

 

2.400

 

 

 

 

2.400

1.500

Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh

 

 

14

Hội trường Huyện ủy Bắc Bình

Số 466/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2017

18.070

 

10.000

 

 

 

 

10.000

3.000

UBND huyện Bắc Bình

 NSTT hỗ trợ

 

15

Nhựa hóa tuyến đường Hải Ninh đi Phan Điền, huyện Bắc Bình