• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Nghị quyết 44/2016/NQ-HĐND phát triển kinh tế - xã hội miền núi giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Ninh Thuận ban hành

Tải về Nghị quyết 44/2016/NQ-HĐND
Bản Tiếng Việt

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/2016/NQ-HĐND

Ninh Thuận, ngày 23 tháng 8 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Thực hiện Quyết định số 1222/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020;

Thực hiện Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XIII nhiệm kỳ 2015 - 2020 và Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIII về phát triển kinh tế - xã hội miền núi giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 33/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020;

Xét Tờ trình số 93/TTr-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua Nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội miền núi giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mục tiêu và chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội miền núi giai đoạn 2016 - 2020

1. Mục tiêu: phát triển kinh tế - xã hội miền núi theo hướng bền vững, gắn phát triển kinh tế với giải quyết tốt các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, đa dạng sinh học. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng dịch vụ, du lịch, công nghiệp; trong đó cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn với thị trường; thực hiện tốt Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững, đẩy nhanh tiến độ Chương trình xây dựng nông thôn mới; sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư, tạo sự chuyển biến căn bản về phát triển kinh tế xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, xây dựng nếp sống văn minh, từng bước xóa bỏ tập quán lạc hậu. Củng cố vững chắc quốc phòng-an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội.

2. Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020

a) Về kinh tế: phấn đấu mỗi huyện miền núi có ít nhất 1 dự án nông nghiệp công nghệ cao; khu vực miền núi của tỉnh hình thành 1 - 2 cụm công nghiệp và xây dựng 1-2 làng nghề truyền thống. Phấn đấu các huyện có từ 3 xã miền núi trở lên hình thành 1-2 mô hình kinh tế phát triển bền vững gắn với bảo vệ, khoanh nuôi và trồng rừng; phấn đấu đến năm 2020 có 12/27 xã đạt chuẩn nông thôn mới; thu nhập bình quân đầu người đạt 25 triệu đồng (trong đó huyện Bác Ái 18 triệu đồng).

b) Về xã hội: giải quyết việc làm mới bình quân 4.700 - 5.000 người/năm, trong đó phấn đấu mỗi năm đưa từ 60 - 70 lao động miền núi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 5 - 6%/năm; có trên 30% số trường đạt chuẩn quốc gia; phấn đấu 90% trạm y tế có bác sĩ làm việc; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế/dân số đạt trên 95%; đào tạo nghề cho 8.000 lao động nông thôn, bình quân hàng năm 1.600 lao động, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% vào năm 2020.

c) Về môi trường: tỷ lệ che phủ rừng đạt 77%, để đạt tỷ lệ che phủ rừng toàn tỉnh 50%; tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 88% vào năm 2020.

d) Quốc phòng, an ninh: tỷ lệ giao quân hàng năm đạt 100%; hàng năm 100% xã đạt vững mạnh về quốc phòng - an ninh; tỷ lệ dân quân tự vệ đạt 1,5 - 2% so với tổng dân số.

Điều 2. Một số nhiệm vụ chủ yếu trên các lĩnh vực

1. Phát triển nông, lâm nghiệp

a) Về nông nghiệp: tập trung tái cơ cấu ngành nông nghiệp miền núi phù hợp với lợi thế của từng vùng và điều kiện sản xuất của đồng bào miền núi. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng từ các cây trồng kém hiệu quả sang các loại cây trồng có hiệu quả theo hướng bền vững, tiết kiệm nước. Khuyến khích nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả; hình thành các vùng sản xuất chuyên canh mía, mì, bắp tập trung chủ yếu trên địa bàn các huyện Ninh Sơn và một số vùng của huyện Thuận Bắc, Bác Ái,... gắn với thị trường, nâng cao giá trị gia tăng, phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến. Hình thành các vùng trồng cây ăn quả gắn với du lịch sinh thái nhà vườn.

Phát triển chăn nuôi theo quy mô bán công nghiệp gắn với quy hoạch phát triển trồng cỏ, từng bước đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong cơ cấu ngành nông nghiệp; đồng thời coi trọng phát triển chăn nuôi dưới tán rừng với quy mô hộ gia đình.

b) Về lâm nghiệp: phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững có sự tham gia của người dân. Rà soát quy hoạch 3 loại rừng, thực hiện việc giao đất, giao rừng khoán quản cho dân sản xuất. Xây dựng và nhân rộng các mô hình tốt về phát triển kinh tế rừng để giúp người dân vươn lên làm giàu từ rừng. Hình thành và phát triển các sản phẩm hàng hóa lâm sản đặc thù địa phương.

2. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch

a) Về công nghiệp: phát huy tốt nhất tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý, quỹ đất để hình thành các cụm công nghiệp, trước hết là tập trung đầu tư hạ tầng Cụm công nghiệp Quảng Sơn để thu hút các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động, doanh nghiệp chế biến nông sản nhằm nâng cao giá trị và tạo hiệu ứng lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng. Thúc đẩy phát triển các cơ sở sản xuất hiện có trên địa bàn.

b) Về tiểu thủ công nghiệp: phát triển tiểu thủ công nghiệp trên cơ sở khôi phục các ngành nghề truyền thống, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ gắn các làng nghề, tổ sản xuất nhằm khai thác lợi thế nguồn nguyên liệu tại chỗ, trong đó tập trung hình thành 02 làng nghề thủ công mỹ nghệ từ hạt cây rừng thôn Cầu Gãy xã Vĩnh Hải huyện Ninh Hải và làng nghề thủ công mỹ nghệ thôn Tập Lá xã Phước Chiến huyện Thuận Bắc. Gắn phát triển làng nghề với phát triển du lịch, tạo ra hướng phát triển mới đối với làng nghề ở khu vực miền núi.

c) Về thương mại - dịch vụ: thực hiện có hiệu quả chủ trương đưa hàng Việt về nông thôn miền núi; mở rộng các kênh phân phối hàng hóa, phát huy hiệu quả các chợ hiện có. Khuyến khích phát triển các hoạt động thương mại cung cấp hàng hóa thiết yếu và thu mua, tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của người dân.

d) Về du lịch: khai thác có hiệu quả các tiềm năng lợi thế của vùng, phát triển du lịch miền núi theo hướng du lịch sinh thái, du lịch khám phá, du lịch cộng đồng, tìm hiểu văn hóa vùng đồng bào dân tộc.

3. Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao dân trí; chăm sóc sức khỏe nhân dân và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

a) Tập trung mọi nguồn lực và điều kiện để giảm nhanh chênh lệch về chất lượng giáo dục các cấp học, bậc học ở vùng miền núi so với mặt bằng chung toàn tỉnh. Rà soát, sắp xếp lại hệ thống trường, lớp học nhằm tạo thuận lợi tốt nhất thu hút học sinh ra lớp; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, nhất là giáo viên người dân tộc thiểu số trên địa bàn.

b) Triển khai có hiệu quả đề án dạy nghề cho lao động nông thôn miền núi giai đoạn 2016 - 2020 với các hình thức dạy nghề đa dạng, linh hoạt, phù hợp với đặc điểm và điều kiện phát triển của từng địa phương, gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công tác khu vực miền núi; thực hiện tốt chính sách cử tuyển, sử dụng con em là người dân tộc thiểu số về công tác trên địa bàn; gắn công tác bố trí với đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ.

c) Phát triển toàn diện y tế miền núi về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho Nhân dân. Đẩy mạnh truyền thông, vận động, tư vấn sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình và hôn nhân cận huyết thống. Thực hiện tốt các chính sách đối với trẻ em vùng đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn; đẩy mạnh thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân. Phấn đấu đến năm 2020 có 90% trạm y tế các xã miền núi có bác sĩ làm việc.

d) Về văn hóa: giữ gìn, phát huy và bảo tồn các bản sắc văn hóa truyền thống; xây dựng nếp sống văn minh, xóa dần các tập tục lạc hậu. Duy trì và phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng trên địa bàn nhằm nâng cao chất lượng đời sống tinh thần và sức khỏe cho người dân.

4. Phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền núi

Trong điều kiện ngân sách Nhà nước có hạn, khả năng đóng góp của người dân có khó khăn, cần ưu tiên đầu tư các công trình hạ tầng bức xúc, các công trình có tính lan tỏa, tác động trực tiếp tới đời sống người dân.

a) Về giao thông: ưu tiên phát triển mạng lưới giao thông tạo kết nối giữa các tuyến Quốc lộ 1A, Quốc lộ 27, Quốc lộ 27B với các tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ, đường xã phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phá thế chia cắt và góp phần tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh.

b) Về hạ tầng thủy lợi: tập trung đầu tư các hồ thủy lợi lớn theo quy hoạch và kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020, đồng thời khảo sát xây dựng một số dự án thủy lợi nhỏ và vừa phù hợp với đặc điểm địa hình khu vực miền núi. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư nhân rộng các mô hình tưới tiết kiệm nước, nhất là các vùng sản xuất tập trung.

c) Về hạ tầng giáo dục, y tế, văn hóa: tiếp tục đầu tư, nâng cấp các trường phổ thông Dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú để đáp ứng tốt nhất nhu cầu học tập cho con em đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn. Đầu tư nâng cấp trang thiết bị, xây dựng đội ngũ giáo viên các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên các huyện Ninh Sơn, Thuận Bắc. Nâng cấp các bệnh viện, trung tâm y tế tuyến huyện, phòng khám đa khoa khu vực và các trạm y tế xã miền núi để đáp ứng tốt nhất nhu cầu khám chữa bệnh cho Nhân dân sinh sống trên địa bàn. Trùng tu, tôn tạo một số công trình văn hóa, lịch sử và xây dựng các đài ghi công, tưởng niệm.

5. Quốc phòng an ninh: tăng cường đảm bảo quốc phòng an ninh vững mạnh trên địa bàn miền núi. Tiếp tục làm tốt công tác xây dựng lực lượng quốc phòng vững mạnh đảm bảo an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội vùng miền núi, nhất là vùng giáp ranh, vùng đặc biệt khó khăn.

Điều 3. Nguồn vốn thực hiện

- Nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền núi giai đoạn 2016 - 2020 là 5.000 - 5.500 tỷ đồng.

- Nguồn vốn đầu tư để thực hiện gồm: ngân sách Trung ương, trái phiếu Chính phủ, ODA, ngân sách địa phương và các nguồn huy động khác.

Điều 4. Các nhóm giải pháp chủ yếu

1. Nâng cao năng lực chỉ đạo điều hành của chính quyền các cấp, gắn xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi của tỉnh; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, nhất là cán bộ người dân tộc thiểu số. Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt ở cơ sở giỏi về chuyên môn, vững về lý luận chính trị, thực sự có tâm huyết, quyết tâm cao trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi.

2. Tập trung tuyên truyền, nâng cao nhận thức, khắc phục tư tưởng trông chờ ỷ lại, nâng cao khả năng tự chủ của dân cư miền núi trong tổ chức sản xuất và đời sống, khai thác tốt các tiềm năng, nguồn lực tại chỗ, tiếp cận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ Nhà nước và của doanh nghiệp để vươn lên thoát nghèo. Cần xem đây là giải pháp trọng tâm, bền vững, lâu dài, có ý nghĩa quyết định đến việc phát triển kinh tế-xã hội vùng miền núi.

3. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch. Tổ chức triển khai thực hiện tốt các loại quy hoạch, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn. Nghiên cứu lập quy hoạch các vùng nguyên liệu, các vùng sản xuất hàng hóa tập trung với các hàng hóa chủ lực đặc thù, có sức cạnh tranh và có giá trị kinh tế cao. Rà soát lại cơ sở sản xuất chế biến lâm sản; chấm dứt hoạt động các cơ sở chế biến lâm sản không đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ. Rà soát quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch các loại rừng của từng huyện, xã để đẩy nhanh việc giao đất, giao rừng phù hợp với quy định pháp luật, đảm bảo tất cả các hộ dân sống ven rừng có nhu cầu đều được nhận giao khoán và hưởng lợi từ rừng và đất rừng.

Quy hoạch phát triển các khu dân cư, các điểm dân cư tập trung, rà soát lại quỹ đất, bố trí sắp xếp lại dân cư và phát triển theo mô hình nông thôn mới phù hợp với điều kiện, địa hình của từng địa phương.

4. Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, hiệu quả các cơ chế, chính sách của Trung ương, của tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội miền núi. Nghiên cứu xây dựng và ban hành một số cơ chế, chính sách đặc thù tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội miền núi, nhất là thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp bao tiêu, chế biến nông, lâm sản, chuyển giao khoa học - kỹ thuật, giống cây trồng, vật nuôi, phát triển sản xuất kinh doanh, mạng lưới dịch vụ thu mua sản phẩm và cung ứng vật tư hàng hóa trên địa bàn miền núi.

 5. Thực hiện tốt việc huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực. Tập trung kêu gọi, thu hút đầu tư và đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án hướng vào các nhiệm vụ trọng tâm về phát triển nông - lâm nghiệp gắn với đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu. Tiếp tục kêu gọi các nguồn vốn hỗ trợ, vốn vay ưu đãi đối với lĩnh vực xây dựng và nâng cấp kết cấu hạ tầng, các chương trình phát triển y tế cộng đồng, nâng cao mức sống của người dân và bảo vệ môi trường sinh thái. Bảo đảm tổng vốn đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước, trái phiếu chính phủ, ODA và các nguồn huy động khác giai đoạn 2016 - 2020 đạt từ 5.000 - 5.500 tỷ đồng.

6. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất và đời sống; quản lý, khai thác có hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái. Nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu trên địa bàn miền núi để chuyển dịch nhanh cơ cấu cây trồng một cách chủ động, bền vững gắn với công nghệ canh tác tiên tiến và tưới tiết kiệm nước.

7. Tập trung nâng cao dân trí, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo và chất lượng dân số, xem đây là động lực quan trọng cho phát triển. Rà soát, đổi mới công tác đào tạo nghề, phát triển những ngành nghề đào tạo phù hợp với điều kiện sản xuất của địa phương, với yêu cầu của thị trường lao động, đặc biệt là xuất khẩu lao động.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật; hàng năm gắn báo cáo tình hình thực hiện phát triển kinh tế - xã hội miền núi trong báo cáo kinh tế - xã hội của tỉnh.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

 Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa X kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 18 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành nghị quyết./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Thanh

 

PHỤ LỤC I

DANH SÁCH CÁC XÃ THUỘC ĐỊA BÀN MIỀN NÚI

STT

Tên huyện

Tên xã/huyện

Diện tích
(ha)

Dân số
(Người)

Dân tộc thiểu số
(Người)

Huyện Ninh Sơn: 7 xã/8 xã, thị trấn

 

75.393

71.452

18.527

1

 

Xã Lâm Sơn

14.930

13.411

5510

2

 

Xã Lương Sơn

4.260

7.031

1282

3

 

Xã Quảng Sơn

8.100

17.777

521

4

 

Xã Mỹ Sơn

12.870

10.617

3338

5

 

Xã Nhơn Sơn

3.160

14.056

3498

6

 

Xã Hòa Sơn

6.580

4.235

391

7

 

Xã Ma Nới

25.500

4.325

3987

Huyện Bác Ái: 9/9 xã

 

102.730

28.486

25.594

8

 

Xã Phước Đại

11.342

4.233

3.070

9

 

Xã Phước Thắng

4.731

4.099

3.931

10

 

Xã Phước Chính

6.534

1.564

1.508

11

 

Xã Phước Tiến

7.617

4.177

3.399

12

 

Xã Phước Tân

6.509

2.713

2.717

13

 

Xã Phước Hoà

12.511

1.754

1.534

14

 

Xã Phước Bình

28.817

4.168

3.881

15

 

Xã Phước Trung

11.980

2.503

2.387

16

 

Xã Phước Thành

12.691

3.275

3.167

Huyện Thuận Nam: 4/8 xã

 

33.535

17.702

6.515

17

 

Xã Phước Ninh

2.690

5.594

3.179

18

 

Xã Nhị Hà

5.175

4.505

30

19

 

Xã Phước Hà

17.980

3.608

3.229

20

 

Phước Minh

7.780

3.995

77

Huyện Thuận Bắc: 5/6 xã

 

29.735

34.880

26.475

21

 

Xã Công Hải

7.500

7.969

5.702

22

 

Xã Lợi Hải

6.825

11.699

8.482

23

 

Xã Phước Chiến

4.400

4.348

4.231

24

 

Xã Phước Kháng

4.690

2.462

2.428

25

 

Xã Bắc Sơn

6.320

8.402

5.532

Huyện Ninh Phước: 1/9, thị trấn xã

 

4.590

9.031

1810

26

 

Xã Phước Vinh

4.590

9.031

1.810

Huyện Ninh Hải: 1/9 xã, thị trấn

 

12.400

5.534

552

27

 

Xã Vĩnh Hải

12.400

5.534

552

 

Tổng cộng

27 xã

258.383

167.085

79.463

 

DANH MỤC MỘT SỐ DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC MIỀN NÚI 5 NĂM 2016 - 2020

STT

Danh mục

KẾ HOẠCH 2016 - 2020

Ghi chú

Tổng số

Trong đó

NSTT

HTMT

ODA
(nước ngoài)

TPCP

Xsố kiến thiết

Tín dụng ưu đãi

Các CTMTQG

 

Tổng số

5.134.840

207.300

1.508.900

295.000

2.723.940

107.500

18.800

273.400

 

I

Ngành giao thông

2.290.900

94.400

796.500

0

1.400.000

0

0

0

 

1

Đường vành đai phía Bắc tỉnh Ninh Thuận

1.400.000

 

 

 

1.400.000

 

 

 

 

2

Nâng cấp đường Phước Đại - Phước Trung huyện Bác Ái

98.500

 36.000

 62.500

 

 

 

 

 

 

3

Đường Ba Tháp - Suối Le - Phước Kháng

146.000

 51.000

 95.000

 

 

 

 

 

 

4

Dự án các tuyến đường giao thông nông thôn liên xã huyện Thuận Bắc

187.400

7.400

180.000

 

 

 

 

 

 

5

Nâng cấp Quốc lộ 1A đi Phước Hà, Thuận Nam

319.000

 

319.000

 

 

 

 

 

 

6

Đường giao thông liên xã Công Hải - Phước Chiến, Thuận Bắc

140.000

 

140.000

 

 

 

 

 

 

II

Ngành nông, lâm nghiệp và thủy lợi

2.333.700

64.300

660.600

290.000

1.300.000

0

18.800

0

 

7

Dự án “Quản lý nguồn nước và phát triển đô thị trong mối liên hệ với Biến đổi khí hậu tại tỉnh Ninh Thuận”.

231.000

11.000

20.000

200.000

 

 

 

 

 

8

Dự án Phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ (JICA II)

79.000

8.000

21.000

50.000

 

 

 

 

 

9

Hệ thống thủy lâm kết hợp để phòng chống hoang mạc hóa và thích ứng biến đổi khí hậu

40.000

 

 

40.000

 

 

 

 

 

10

Dự án phát triển rừng phòng hộ, đặc dụng và sản xuất

30.000

 

30.000

 

 

 

 

 

 

11

Vườn Quốc gia Phước Bình

86.000

 

86.000

 

 

 

 

 

 

12

Vườn Quốc gia Núi Chúa

150.000

 

150.000

 

 

 

 

 

 

13

Hồ Sông Than

1.300.000

 

 

 

1.300.000

 

 

 

 

14

Hệ thống kênh mương cấp II, III Lanh Ra

124.000

 

124.000

 

 

 

 

 

 

15

Dự án hệ thống thủy lợi vừa và nhỏ

45.300

45.300

 

 

 

 

 

 

 

16

Kiên cố hóa hệ thống kênh mương hồ Tân Giang, Thuận Nam

229.600

 

229.600

 

 

 

 

 

 

17

Mở rộng kênh cấp II, III hồ Sông sắt cấp cho khu vực đất sản xuất dọc theo Sông Trà Co, xã Phước Tiến

2.700

 

 

 

 

 

2.700

 

 

18

Hệ thống thủy lợi Suối Muông, xã Phước Chiến

4.600

 

 

 

 

 

4.600

 

 

19

Các tuyến kênh nhánh - hệ thống kênh Nam hồ Sông Biêu, xã Phước Hà

2.300

 

 

 

 

 

2.300

 

 

20

Kiên cố hóa kênh mương hệ thống thủy lợi Gia Ngheo xã Phước Bình

4.300

 

 

 

 

 

4.300

 

 

21

Kiên cố hóa kênh tưới đập Đá xã Nhị Hà

4.900

 

 

 

 

 

4.900

 

 

III

Các chương trình, dự án khác

510.240

48.600

51.800

5.000

23.940

107.500

0

273.400

 

22

Dự án hỗ trợ giáo dục vùng núi, dân tộc thiểu số và khó khăn (Trường DTNT Thuận Bắc)

32.400

28.600

1.800

 

 

2.000

 

 

 

23

Dự án Giáo dục THCS vùng khó khăn nhất (giai đoạn 2)

5.000

 

 

5.000

 

 

 

 

 

24

Chương trình kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ giáo viên

23.940

 

 

 

23.940

 

 

 

 

25

Dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng đặc biệt khó khăn đồng bào dân tộc thiểu số Raglai thôn Xóm Bằng giai đoạn 2014 - 2017 và định hướng đến năm 2020

70.000

 20.000

 50.000

 

 

 

 

 

 

26

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

29.900

 

 

 

 

 

 

29.900

 

27

Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

243.500

 

 

 

 

 

 

243.500

 

28

Đầu tư nâng cấp, sửa chữa các trường học trên địa bàn các xã miền núi

62.800

 

 

 

 

62.800

 

 

 

29

Đầu tư trang thiết bị y tế và nâng cấp mở rộng hệ thống các trạm y tế xã

33.500

 

 

 

 

33.500

 

 

 

30

Phát triển hệ thống vui chơi giải trí cho trẻ em huyện Bác Ái

9.200

 

 

 

 

9.200

 

 

 

 

 

 

Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 44/2016/NQ-HĐND   Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận   Người ký: Nguyễn Đức Thanh
Ngày ban hành: 23/08/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Chính sách xã hội   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Nghị quyết 44/2016/NQ-HĐND

204

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
327990