• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật ngân sách nhà nước


 

Nghị quyết 47/2016/NQ-HĐND phê duyệt định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 các cấp ngân sách chính quyền địa phương do tỉnh Thái Bình ban hành

Tải về Nghị quyết 47/2016/NQ-HĐND
Bản Tiếng Việt

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 47/2016/NQ-HĐND

Thái Bình, ngày 13 tháng 12 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

PHÊ DUYỆT ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2017 CÁC CẤP NGÂN SÁCH CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật tchức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 46/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bdự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017;

t Tờ trình số 247/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2016 của y ban nhân dân tnh vviệc phê duyệt định mức phân bdự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 các cấp ngân sách của chính quyền địa phương; Báo cáo thm tra số 189/BC-KTNS ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 các cấp ngân sách chính quyền địa phương để làm căn cứ xây dựng và phân bổ dự toán ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 (có phụ lục chi tiết kèm theo).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho y ban nhân dân tỉnh hướng dẫn triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVI, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- TT.HĐND,
UBND các huyện, T.phố;
- Báo TB, Công báo,
Cổng thông tin điện t TB;
- L
ưu: VT, TH.

CHỦ TỊCH




Đặng Trọng Thăng

 

- Điều này được điều chỉnh bởi Điều 1, Điều 2, Điều 4 Nghị quyết 19/2017/NQ-HĐND

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách cho các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện giai đoạn 2018-2020 như sau:

1. Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Lao và bệnh Phổi, Bệnh viện Phong da liễu Văn Môn: Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương do ngân sách nhà nước đảm bảo; hoạt động đặc thù xem xét riêng theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Bệnh viện Phụ sản; Bệnh viện Nhi; Bệnh viện Y học cổ truyền; Bệnh viện Mắt; Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng; Bệnh viện Đa khoa Hưng Hà; Bệnh viện Đa khoa Hưng Nhân; Bệnh viện Đa khoa Đông Hưng; Bệnh viện Đa khoa Quỳnh Phụ; Bệnh viện Đa khoa Phụ Dực; Bệnh viện Đa khoa Thái Thụy; Bệnh viện Đa khoa Thái Ninh; Bệnh viện Đa khoa Tiền Hải; Bệnh viện Đa khoa Nam Tiền Hải; Bệnh viện Đa khoa Kiến Xương; Bệnh viện Đa khoa Vũ Thư; Bệnh viện Đa khoa Thành phố Thái Bình: Kết cấu 100% tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương vào giá dịch vụ khám chữa bệnh theo quy định; kinh phí hoạt động của đơn vị tự đảm bảo từ nguồn thu sự nghiệp.

Điều 2. Nguồn kinh phí giảm chi so với dự toán chi ngân sách năm 2017 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện tại Nghị quyết số 47/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 các cấp ngân sách của chính quyền địa phương do cơ cấu lại, ưu tiên bố trí cho các nhiệm vụ theo nguyên tắc sau:

1. Bổ sung kinh phí thực hiện chính sách an sinh xã hội cho đối tượng thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương: Hỗ trợ mua bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ cận nghèo, người tham gia hoạt động kháng chiến (Cựu chiến binh B, C, K, thanh niên xung phong) và các đối tượng khác theo quy định hiện hành của Nhà nước;

2. Trích quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo hàng năm theo Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 về khám chữa bệnh cho người nghèo và Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi Quyết định 139/2002/QĐ-TTg;

3. Bố trí nguồn cho nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh;

4. Dự phòng nguồn hỗ trợ cho các bệnh viện để trả lương, các khoản có tính chất lương, phụ cấp nếu nguồn thu từ giá dịch vụ khám chữa bệnh không bảo đảm và thực hiện cải cách tiền lương khi nhà nước điều chỉnh mức tiền lương cơ sở;

5. Nguồn còn lại bố trí cho nhiệm vụ cấp bách của ngành Y tế, Mục tiêu tăng cường cơ sở vật chất của ngành Y tế.
...
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVI, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017,có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 và thay thế ý 1, ý 2, ý 3 Điểm d, Khoản 2, Mục B, Phần II phụ lục kèm theo Nghị quyết số 47/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 về việc phê duyệt định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 các cấp ngân sách của chính quyền địa phương./.

Xem nội dung VB
- Điều này được bổ sung bởi Điều 1 Nghị quyết 23/2017/NQ-HĐND

Điều 1. Quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình như sau: Mức hỗ trợ 06 triệu đồng/Ban/năm (Trong đó: Hỗ trợ thêm 04 triệu đồng/Ban/năm ngoài mức hỗ trợ đã được kết cấu trong định mức phân bổ chi thường xuyên hoạt động quản lý hành chính nhà nước cấp xã theo ý b1 Điểm b Khoản 10 Mục D Phần II Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 47/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 các cấp ngân sách của chính quyền địa phương).

Nguồn kinh phí thực hiện: Cân đối trong dự toán chi ngân sách cấp xã theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

Xem nội dung VB
- Một số nội dung của Phụ lục ban hành kèm theo Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 21/2018/NQ-HĐND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 các cấp ngân sách của chính quyền địa phương ban hành kèm theo Nghị quyết số 47/2016/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:

1. Bổ sung nội dung vào ý 2, Điểm a, Khoản 1, Mục C, Phần II như sau:

“Trường Mầm non (Sáp nhập từ 2 trường Mầm non sau ngày 29 tháng 5 năm 2018): Định mức phân bổ theo đầu trường 120 triệu đồng/01 trường/năm. Định mức phân bổ theo đầu học sinh là 0,3 triệu đồng/01 học sinh/năm.

Trường Tiểu học (Sáp nhập từ 2 Trường Tiểu học sau ngày 29 tháng 5 năm 2018): Định mức phân bổ theo đầu trường 300 triệu đồng/01 trường/năm. Định mức phân bổ theo đầu học sinh là 0,62 triệu đồng/01 học sinh/năm.

Trường Trung học cơ sở (Sáp nhập từ 2 Trường Trung học cơ sở sau ngày 29 tháng 5 năm 2018): Định mức phân bổ theo đầu trường 300 triệu đồng/01 trường/năm. Định mức phân bổ theo đầu học sinh là 0,6 triệu đồng/01 học sinh/năm.

Trường phổ thông hai cấp học (Sáp nhập từ Trường Tiểu học và Trường Trung học cơ sở sau ngày 29 tháng 5 năm 2018): Định mức phân bổ theo đầu trường 300 triệu đồng/01 trường/năm: Định mức phân bổ theo đầu học sinh là 0,62 triệu đồng/01 học sinh tiểu học/năm và 0,6 triệu đồng/01 học sinh trung học cơ sở/năm”.

2. Bổ sung điểm g vào Khoản 2, Mục B, Phần II như sau:

“g) Chi sự nghiệp y tế ngân sách cấp tỉnh:

+ Quỹ tiền lương, phụ cấp cho Trung tâm Y tế huyện, thành phố (Bao gồm cả Quỹ tiền lương và phụ cấp cho trạm y tế xã, phường, thị trấn và cán bộ dân số xã, phường, thị trấn) theo quy định hiện hành.

+ Chi hoạt động Trung tâm y tế (bao gồm cả Trung tâm Dân số sáp nhập vào) phân bổ theo biên chế giao mức bằng 85% chi quản lý nhà nước tương đương.

+ Chi hoạt động của Trạm Y tế phân bổ theo mức 45 triệu đồng/ 01 trạm y tế (Bao gồm kinh phí hỗ trợ điều trị Methadone, phụ cấp đặc thù theo Quyết định 73/2011/QĐ-TTg, kinh phí hoạt động của Trạm Y tế, công tác dân số kế hoạch hóa gia đình)”.

3. Sửa đổi Khoản 3, Mục C, Phần II như sau:

“3. Sự nghiệp y tế, dân số kế hoạch hóa gia đình cấp huyện: Phân bổ mức 10 triệu đồng/01 xã, phường, thị trấn để thực hiện các nhiệm vụ y tế, dân số trên địa bàn theo phân cấp quản lý của tỉnh”.

Xem nội dung VB
Điều này được điều chỉnh bởi Điều 1, Điều 2, Điều 4 Nghị quyết 19/2017/NQ-HĐND
Điều này được bổ sung bởi Điều 1 Nghị quyết 23/2017/NQ-HĐND
Một số nội dung của Phụ lục ban hành kèm theo Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 21/2018/NQ-HĐND
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 47/2016/NQ-HĐND   Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình   Người ký: Đặng Trọng Thăng
Ngày ban hành: 13/12/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Nghị quyết 47/2016/NQ-HĐND

273

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
339715