• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật ngân sách nhà nước


Nghị quyết 70/2018/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 do Quốc hội ban hành

Tải về Nghị quyết 70/2018/QH14
Bản Tiếng Việt

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Nghị quyết số: 70/2018/QH14

Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2019

QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 và Nghị quyết số 25/2016/QH14 của Quốc hội về kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia giai đoạn 2016-2020;

Trên cơ sở xem xét Báo cáo s40/BC-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018, Báo cáo số 513/BC-CP ngày 18 tháng 10 năm 2018, Tờ trình số 45/TTr-CP ngày 18 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ; Báo cáo thm tra số 1277/BC-UBTCNS14 ngày 20 tháng 10 năm 2018, Báo cáo thm tra số 1279/BC-UBTCNS14 ngày 20 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban Tài chính, Ngân sách; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 350/BC-UBTVQH14 ngày 08 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và ý kiến đại biểu Quốc hội,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách nhà nước năm 2019

1. Tổng số thu ngân sách nhà nước là 1.411.300 tỷ đồng (một triệu, bốn trăm mười một nghìn, ba trăm tỷ đồng).

2. Tổng số chi ngân sách nhà nước là 1.633.300 tỷ đồng (một triệu, sáu trăm ba mươi ba nghìn, ba trăm tỷ đồng).

3. Mức bội chi ngân sách nhà nước là 222.000 tỷ đồng (hai trăm hai mươi hai nghìn tỷ đồng), tương đương 3,6% tổng sản phẩm trong nước (GDP), gồm:

Bội chi ngân sách trung ương là 209.500 tỷ đồng (hai trăm linh chín nghìn, năm trăm tỷ đồng), tương đương 3,4%GDP;

Bội chi ngân sách địa phương là 12.500 tỷ đồng (mười hai nghìn, năm trăm tỷ đồng), tương đương 0,2%GDP.

4. Tổng mức vay của ngân sách nhà nước là 425.252 tỷ đồng (bốn trăm hai mươi lăm nghìn, hai trăm năm mươi hai tỷ đồng).

(Kèm theo các phụ lục s 1, 2, 3 và 4)

Điều 2. Sử dụng nguồn kinh phí còn lại và chuyển nguồn kinh phí thường xuyên của ngân sách trung ương năm 2017

1. Cho phép sử dụng 10.380 tỷ đồng kinh phí còn lại của ngân sách trung ương năm 2017 để xử lý cho các nhiệm vụ: bù giảm thu cân đối ngân sách trung ương là 5.894 tỷ đồng; hỗ trợ bù giảm thu cân đối ngân sách địa phương là 2.815 tỷ đồng; hỗ trợ một số địa phương thiếu nguồn thực hiện chính sách tiền lương là 1.671 tỷ đồng. Skinh phí này quyết toán vào chi ngân sách nhà nước năm 2017.

2. Giao Chính phủ rà soát khoản kinh phí 12.254,9 tỷ đồng theo Tờ trình số 45/TT-CP ngày 18 tháng 10 năm 2018 của Chính phđể sử dụng đến hết niên độ ngân sách năm 2018 và quyết toán vào ngân sách nhà nước năm 2018. Trường hợp không giải ngân hết, thực hiện hủy dự toán theo quy định.

(Kèm theo Phụ lục số 5)

Điều 3. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018.

1. Bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018: 138,592 tỷ đồng dự toán chi đầu tư phát triển nguồn vốn vay ưu đãi của Ngân hàng Thế giới cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để thực hiện Dự án Hệ thống thông tin quản lý và hiện đại hóa ngân hàng (hp phần triển khai tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam) từ nguồn dự phòng chung vốn ngoài nước của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020.

2. Bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018: 79,854 tỷ đồng dự toán thu và chi đầu tư phát triển từ nguồn viện trợ ODA không hoàn lại của Chính phủ Ai-len để đầu tư cho dự án hỗ trợ các xã đc biệt khó khăn.

3. Bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 vốn nước ngoài từ nguồn điều chuyển số vốn đã giao kế hoạch trung hạn cho tỉnh Cao Bằng 8,272 tỷ đồng, Bắc Kạn 14,889 tỷ đồng để thực hiện dự án Hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ (CSSP) của tnh Cao Bằng và Bắc Kạn.

4. Bổ sung dự toán ngân sách nhà nước năm 2018: 70 tỷ đồng dự toán thu và chi thường xuyên từ nguồn viện trợ không hoàn li của Chính phủ Bỉ cho tỉnh Bình Thuận để thực hiện Dự án quản lý tổng hợp nguồn nước và phát triển đô thị trong mối liên hệ với biến đổi khí hậu.

Điều 4. Giao Chính phủ thực hiện một số biện pháp điều hành nhiệm vụ tài chính - ngân sách năm 2019

1. Điều hành chính sách tài khóa chặt chẽ, phối hợp đồng bộ, linh hoạt với chính sách tiền tệ nhằm hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh, tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Siết cht kỷ luật tài chính - ngân sách, chấp hành dự toán ngân sách nhà nước đúng quy định của pháp luật. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra và công khai, minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Tiếp tục tập trung chỉ đạo quyết liệt trong công tác quản lý thu ngân sách nhà nước; cơ cấu lại các khoản thu; mở rộng cơ sở thu. Nghiên cứu, rà soát các nội dung liên quan đến ưu đãi đầu tư, một số khoản thu để lại chưa được đưa vào cân đối ngân sách nhà nước. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, chống buôn lậu, gian lận thương mại, quyết liệt chống thất thu thuế, chuyển giá, trốn thuế; giảm tỷ lệ nợ thuế; mở rộng triển khai hóa đơn điện tử. Không ban hành chính sách làm giảm thu ngân sách nhà nước trừ trường hợp điều chỉnh chính sách thu theo các cam kết hội nhập.

3. Thực hiện thu cân đối ngân sách nhà nước đối với toàn bộ phần lãi dầu, khí nước chủ nhà và lợi nhuận được chia từ Liên doanh dầu khí Việt - Nga (Vietsovpetro); bố trí chi đầu tư phát triển ngân sách nhà nước tương ứng 32% khoản thu này để đầu tư các dự án trọng điểm trong kế hoạch đầu tư công trung hn giai đon 2016-2020 của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.

Thực hiện thu cân đối ngân sách nhà nước nguồn lợi nhuận còn lại theo quy định tại Điều 34 của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội; bố trí chi đầu tư phát triển ngân sách nhà nước cho Bộ Quốc phòng tương ứng 30% lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng được cấp có thm quyền phê duyệt.

4. Điều hành chi ngân sách nhà nước theo dự toán được giao. Tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên; giảm mạnh kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, khánh tiết, đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài; bố trí kinh phí mua sắm trang thiết bị chặt chẽ, đúng quy định; đẩy mạnh việc thực hiện khoán sử dụng xe công; không bố trí dự toán chi cho các chính sách chưa ban hành; chỉ ban nh chính sách làm tăng chi ngân sách nhà nước khi thật sự cần thiết và có nguồn bảo đảm. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính, mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm xây dựng nền hành chính quốc gia hiện đại, kết nối thông suốt, đi đôi với tăng cường giám sát trong quản lý thu, chi ngân sách nhà nước. Rà soát lại các chương trình mục tiêu để bãi bỏ các nội dung chồng chéo, kém hiệu quả.

5. Tăng cường quản lý, tránh thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước, đặc biệt là quản lý chặt chẽ về suất vốn đầu tư các công trình xây dựng cơ bản. Bổ sung các định mức kỹ thuật của ngành, lĩnh vực, góp phần giảm chi phí đầu tư. Thực hiện nghiêm quy định về việc giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

6. Tổng mức phát hành trái phiếu Chính phủ năm 2019 không quá 40.000 tỷ đồng để đầu tư cho các chương trình, dự án đủ thủ tục đầu tư theo quy định.

Tiếp tục sử dụng nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết cho đầu tư phát triển, trong đó ưu tiên để đầu tư cho lĩnh vực giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp, y tế công lập, chương trình xây dựng nông thôn mới; sau khi đã bố trí vốn bảo đảm hoàn thành các dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực trên, được bố trí cho các dự án ng phó với biến đổi khí hậu và các dự án quan trọng khác thuộc đối tượng đầu tư của ngân sách địa phương.

7. Hoàn thiện các văn bản quy định và đẩy mạnh tiến độ thực hiện về cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập của từng lĩnh vực, bảo đảm tính đồng bộ, kịp thời. Rà soát, tổ chức sắp xếp lại, đổi mới cơ chế hoạt động của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; cơ chế tài chính đặc thù đối với các cơ quan, đơn vị trong một số ngành, lĩnh vực bảo đảm theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

8. Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,39 triệu đồng/tháng lên 1,49 triệu đồng/tháng, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng theo quy định (đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm) và trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng tăng bằng mức tăng lương cơ sở, thời điểm thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

Giao các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương tiếp tục thực hiện các quy định về chính sách tạo nguồn cải cách tiền lương kết hợp triệt để tiết kiệm chi gắn với sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, nâng cao mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng theo quy định (đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm) và trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng; hỗ trợ nhu cầu điều chỉnh tiền lương tăng thêm cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương không cân đối được nguồn theo quy định của Chính phủ.

9. Tiếp tục chỉ đạo các bộ, cơ quan trung ương, địa phương thực hiện nghiêm túc chủ trương tinh giản biên chế, sắp xếp, tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính, tổ chức lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập. Trên cơ sở đó, thực hiện cơ cấu lại ngân sách trong từng lĩnh vực, giảm hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách cho các đơn vị sự nghiệp công lập, ưu tiên dành nguồn cải cách tiền lương.

Sau khi đã bảo đm nhu cầu cải cách tiền lương, các địa phương chủ động sử dụng nguồn cải cách tiền lương còn dư để thực hiện các chế độ, chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành. Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương phần nhu cầu kinh phí còn thiếu theo quy định.

Đối với ngân sách của các địa phương, phn kinh phí dành ra từ giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực hành chính và hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập, được sử dụng theo nguyên tắc: dành 50% bổ sung nguồn cải cách tiền lương để thực hiện chi trả tiền lương tăng thêm do tăng mức lương cơ sở trong lĩnh vực hành chính và các lĩnh vực có đơn vị sự nghiệp; dành 50% còn lại thực hiện chi trả các chính sách an sinh xã hội do địa phương ban hành và tăng chi cho nhiệm vụ tăng cường cơ sở vật chất của lĩnh vực tương ứng. Việc quyết định chi cho từng nội dung do các địa phương quyết định theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

10. Kiểm soát chặt chẽ bội chi ngân sách nhà nước, bội chi ngân sách địa phương và mức vay nợ của ngân sách địa phương; có biện pháp tích cực để giảm bội chi. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc vay, sử dụng vốn vay và trả nợ, nhất là đối với các hiệp định vay mới, vay nước ngoài, vay có bảo lãnh của Chính phủ nhằm bảo đảm không vượt quá giới hạn v trn nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia theo quy định tại Nghị quyết số 25/2016/QH14 của Quốc hội.

11. Thực hiện nghiêm Nghị quyết số 60/2018/QH14 của Quốc hội về tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp và cổ phn hóa doanh nghiệp nhà nước; khẩn trương nghiên cứu, sớm trình Quốc hội xem xét ban hành Nghị quyết về quản lý và sử dụng nguồn thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 5. Giám sát và kiểm toán việc thực hiện dự toán ngân sách nhà nước

1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn theo quy đnh của pháp luật, giám sát việc thực hiện các quy định của Nghị quyết này.

2. Kiểm toán Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, tiến hành kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết này, bảo đảm đúng quy định của pháp luật.

Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 11 năm 2018.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Thị Kim Ngân

 

PHỤ LỤC SỐ 1

CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2019
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2018/QH14 ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội)

Đơn vị: Tỷ đồng

STT

NỘI DUNG

DỰ TOÁN NĂM 2019

A

TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.411.300

1

Thu nội địa

1.173.500

2

Thu từ dầu thô

44.600

3

Thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu

189.200

4

Thu viện trợ

4.000

B

TNG CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.633.300

1

Chi đầu tư phát triển

429.300

2

Chi dự trữ quốc gia

1.100

3

Chi trả nợ lãi

124.884

4

Chi viện trợ

1.300

5

Chi thường xuyên

999.466

6

Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế (1)

43.350

7

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

100

8

Dự phòng ngân sách nhà nước

33.800

C

BI CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

222.000

 

(Tỷ lệ bội chi so GDP)

3,6%

1

Bội chi ngân sách trung ương

209.500

2

Bội chi ngân sách địa phương (2)

12.500

D

CHI TRẢ NGỐC

196.799

1

Chi trả nợ gốc ngân sách trung ương

181.971

 

- Từ nguồn vay để trnợ gốc

181.971

2

Chi trả nợ gốc ngân sách địa phương

14.828

 

- Từ nguồn vay để trnợ gốc

12.187

 

- Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư

2.641

Đ

TNG MỨC VAY CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

425.252

1

Vay để bù đắp bội chi

224.094

2

Vay để trả nợ gốc (3)

201.158

Ghi chú:

(1) Trong đó 50% tăng thu dự toán ngân sách địa phương để tạo nguồn cải cách tiền lương là 27.150 tỷ đồng.

(2) Chênh lệch giữa số bội chi, bội thu của các địa phương.

(3) Bao gồm phát hành 7.000 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ để nhận nợ với Bảo hiểm Xã hội đối với khoản đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động có thời gian làm việc trong khu vực nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995.

 

PHỤ LỤC SỐ 2

DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM 2019
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2018/QH14 ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội)

Đơn vị: Tỷ đồng

STT

NỘI DUNG

DỰ TOÁN NĂM 2019

 

TNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.411.300

I

Thu nội địa

1.173.500

1

Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước

177.709

2

Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

213.734

3

Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh

241.530

4

Thuế thu nhập cá nhân

113.174

5

Thuế bảo vệ môi trường

68.926

6

Các loại phí, lệ phí

75.214

 

Trong đó: Lệ phí trước bạ

34.268

7

Các khoản thu về nhà, đất

115.155

 

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp

5

 

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1.603

 

- Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước

21.953

 

- Thu tiền sử dụng đất

90.000

 

- Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

1.594

8

Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết

29.000

9

Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nưc

4.069

10

Thu khác ngân sách

24.563

11

Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác

927

12

Thu hồi vốn, thu cổ tức, lợi nhuận, lợi nhuận sau thuế, chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước

109.500

 

- Thu hồi vốn ngân sách nhà nước đầu tư tại các tổ chức kinh tế

50.000

 

- Thu cổ tức, lợi nhuận, lợi nhuận sau thuế, chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước

59.500

II

Thu từ dầu thô

44.600

III

Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu

189.200

1

Tng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu

300.500

 

- Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu

219.400

 

- Thuế xuất khẩu

8.228

 

- Thuế nhập khẩu

57.180

 

- Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu

14.860

 

- Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu

832

2

Hoàn thuế giá trị gia tăng

-111.300

IV

Thu viện tr

4.000

 

PHỤ LỤC SỐ 3

CÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2019
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2018/QH14 ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội)

Đơn vị: Tỷ đồng

STT

NỘI DUNG

DỰ TOÁN NĂM 2019

A

NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

 

I

Tổng nguồn thu ngân sách trung ương

810.099

1

Thu thuế, phí và các khoản thu khác

806.099

2

Thu từ nguồn viện trợ

4.000

II

Tổng chi ngân sách trung ương

1.019.599

1

Chi ngân sách trung ương theo phân cấp (không kể bổ sung cho ngân sách địa phương)

698.245

2

Chi bổ sung cho ngân sách địa phương.

321.354

 

- Chi bổ sung cân đi

211.451

 

- Chi bổ sung có mục tiêu

109.903

III

Bội chi ngân sách trung ương

209.500

B

NGÂN SÁCH ĐA PHƯƠNG

 

I

Tổng nguồn thu ngân sách địa phương

922.555

1

Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp

601.201

2

Thu bổ sung từ ngân sách trung ương

321.354

 

- Thu bổ sung cân đối

211.451

 

- Thu bsung có mục tiêu

109.903

II

Tổng chi ngân sách địa phương

935.055

1

Chi cân đối ngân sách địa phương theo phân cấp (không kể từ nguồn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương)

825.152

2

Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương

109.903

III

Bội chi ngân sách địa phương

12.500

 

PHỤ LỤC SỐ 4

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2019
(Ban hành kèm theo Nghị quyết s70/2018/QH14 ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội)

Đơn vị: Tỷ đồng

SỐ TT

NỘI DUNG

NSNN

CHIA RA

NSTW

NSĐP

 

TNG CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.633.300

808.148

825.152

I

Chi đầu tư phát triển

429.300

196.900

232.400

II

Chi dự trữ quốc gia

1.100

1.100

 

III

Chi trả nợ lãi

124.884

121.900

2.984

IV

Chi viện trợ

1.300

1.300

 

V

Chi thường xuyên

999.466

454.748

544.718

 

Trong đó:

 

 

 

 

- Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề

244.835

28.335

216.500

 

- Chi khoa học và công nghệ

12.825

9.895

2.930

VI

Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế

43.350

16.200

(1) 27.150

VII

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

100

 

100

VIII

Dự phòng ngân sách nhà nước

33.800

16.000

17.800

Ghi chú: (1) 50% tăng thu dự toán ngân sách địa phương để tạo nguồn cải cách tiền lương.

 

PHỤ LỤC SỐ 5

CHUYỂN NGUỒN KINH PHÍ THƯỜNG XUYÊN CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG NĂM 2017 SANG NĂM 2018
(Ban hành kèm theo Nghị quyết s 70/2018/QH14 ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Nội dung

Đơn vị

Số tiền

 

Tổng số

 

12.254.912

I

Kinh phí có tính chất đầu tư xây dựng bản

 

10.862.773

1

Các nhiệm vụ chi xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa trong lĩnh vực quốc phòng

Bộ Quốc phòng

9.781.997

2

Chi sửa chữa lớn nhà công vụ, nhà làm việc của Văn phòng Trung ương Đảng

Văn phòng Trung ương Đảng

37.330

3

Kinh phí xây dựng mộ, nghĩa trang liệt sĩ, khu thương binh (nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng)

Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

41.952

4

Kinh phí dự án ci tạo, sửa chữa trụ sở Trung tâm hội nghị 37 Hùng Vương

Văn phòng Chính phủ

92.395

5

Kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ

Bộ Giao thông vận tải

236.496

6

Kinh phí nạo vét duy tu các tuyến luồng hàng hải

Bộ Giao thông vận tải

540.142

7

Kinh phí xây dựng trụ sở từ nguồn kinh phí 5% trích từ số tiền phát hiện kiến nghị nộp ngân sách nhà nước

Kiểm toán Nhà nước

26.461

8

Kinh phí xây dựng, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các công trình đảm bảo an ninh, trật tự

Bộ Công an

106.000

II

Kinh phí mua sắm hàng hóa, dịch vụ

 

1.392.139

9

Mua sắm vật tư, phương tiện, trang thiết bị của lực lượng công an

Bộ Công an

913.000

10

Kinh phí Đề án xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin, số hóa, lưu trữ thông tin dliệu hồ sơ người có công (nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng)

Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

53.021

11

Kinh phí xây dựng bản đồ ngập lụt hạ du các hồ chứa nước trên các lưu vực sông liên tỉnh

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

30.000

12

Kinh phí thực hiện đặt hàng sản xuất phim

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

167.451

13

Kinh phí may trang phục toàn ngành Kiểm sát

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

10.745

14

Kinh phí may trang phục toàn ngành Tòa án

Tòa án nhân dân tối cao

190.574

15

Kinh phí may trang phục cho cán bộ công chức và người lao động trong hệ thống thi hành án dân sự

Bộ Tư pháp

27.348

 

- Mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được hướng dẫn bởi Nghị định 38/2019/NĐ-CP

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động (sau đây gọi chung là người hưởng lương, phụ cấp) làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã), ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Người hưởng lương, phụ cấp quy định tại Điều 1 Nghị định này bao gồm:

1. Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008.

2. Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008.

3. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật viên chức năm 2010.

4. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, gồm: Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

6. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.

7. Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.

8. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

9. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

Điều 3. Mức lương cơ sở

1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:

a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;

b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;

c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng.

3. Chính phủ trình Quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương:

a) Sử dụng nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2019 tăng thêm so với dự toán năm 2018 được cấp có thẩm quyền giao;

b) Một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2018 chưa sử dụng hết chuyển sang (nếu có).

2. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

a) Sử dụng nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2019 tăng thêm so với dự toán năm 2018 được cấp có thẩm quyền giao;

b) Sử dụng nguồn 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết) thực hiện so với dự toán năm 2018 do Thủ tướng Chính phủ giao;

c) Sử dụng 50% phần ngân sách nhà nước giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực hành chính (do thực hiện tinh giản biên chế và đổi mới, sắp xếp lại bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả) và các đơn vị sự nghiệp công lập (do thực hiện đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập);

d) Sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2018 chưa sử dụng hết chuyển sang (nếu có);

đ) Sử dụng nguồn còn dư (nếu có) sau khi bảo đảm nhu cầu điều chỉnh tiền lương đến mức lương cơ sở 1.390.000 đồng/tháng, từ các nguồn:

- Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2017 được cấp có thẩm quyền giao.

- Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2018 tăng thêm so với dự toán năm 2017 được cấp có thẩm quyền giao.

- 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết) dự toán năm 2018 so với dự toán năm 2017 do Thủ tướng Chính phủ giao.

- 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết) dự toán năm 2019 so với dự toán năm 2018 do Thủ tướng Chính phủ giao.

- Một phần nguồn thu được để lại theo chế độ năm 2019 của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Ngân sách trung ương bổ sung nguồn kinh phí còn thiếu do điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2019 cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi đã thực hiện các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

2. Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 6. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện các quy định tại Nghị định này đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện các quy định tại Nghị định này đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính:

a) Hướng dẫn việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở quy định tại Nghị định này;

b) Thẩm định nhu cầu và bổ sung kinh phí còn thiếu do thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại Nghị định này, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Xem nội dung VB
Mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được hướng dẫn bởi Nghị định 38/2019/NĐ-CP
Điều 34. Nguyên tắc phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

1. Trích không quá 30% lợi nhuận sau thuế để lại doanh nghiệp sử dụng vào mục đích đầu tư phát triển ngành, nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp.

2. Trích một phần lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp để lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi của người lao động và quỹ thưởng của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên trên cơ sở hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, mức độ hoàn thành nhiệm vụ được Nhà nước giao.

3. Nhà nước thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để bảo đảm lợi ích của Nhà nước từ việc đầu tư vốn vào doanh nghiệp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 70/2018/QH14   Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Quốc hội   Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày ban hành: 09/11/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 19/12/2018   Số công báo: Từ số 1125 đến số 1126
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết

Trong tuần vừa qua, Thư Ký Luật đã cập nhật được nhiều văn bản mới về bảo hiểm, lao động... Nổi bật nhất là các văn bản sau:

 

  1. Thông tư 37/2018/TT-BYT: Điều chỉnh Khung giá khám bệnh ngoài phạm vi BHYT

Mới đây, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 37/2018/TT-BYT quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước. 

Theo đó, kể từ ngày 15/01/2019, mức giá tối đa Khung giá dịch vụ khám bệnh tại các cơ sở (bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương) có sự thay đổi như sau:

  • Bệnh viện hạng đặc biệt : 37.000 đồng (mức hiện tại: 39.000 đồng);
  • Bệnh viện hạng I: 37.000 đồng (mức hiện tại: 39.000 đồng);
  • Bệnh viện hạng II: 33.000 đồng (mức hiện tại: 35.000 đồng);
  • Bệnh viện hạng III: 29.000 đồng (mức hiện tại: 31.000 đồng);
  • Bệnh viện hạng IV: 26.000 đồng (mức hiện tại: 29.000 đồng);
  • Trạm y tế xã: 26.000 đồng (mức hiện tại: 29.000 đồng).

Bên cạnh việc giảm mức tối đa Khung giá dịch vụ tại các cơ sở, Thông tư 37 cũng đã điều chỉnh tăng mức tối đa Khung giá của một số dịch vụ khám bệnh như: Hội chuẩn để xác định ca bệnh khó; khám cấp giấy chứng thương, giám định y khoa… 

Xem chi tiết các nội dung tại Thông tư 37/2018/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2019.

  1. Chính thức tăng lương tối thiểu vùng năm 2019

Ngày 16/11/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với lao động làm việc theo hợp đồng lao động. 

Theo đó, kể từ ngày 01/01/2019, mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở các doanh nghiệp sẽ có sự điều chỉnh tăng từ 160.000 đồng đến 200.000 đồng so với mức lương tối thiểu vùng hiện tại. Cụ thể:

  • Mức 4.180.000 đồng/tháng áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc vùng I (tăng 200.000 đồng so với quy định hiện hành);
  • Mức 3.710.000 đồng/tháng áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc vùng II (tăng 180.000 đồng so với quy định hiện hành);
  • Mức 3.250.000 đồng/tháng áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc vùng III (tăng 160.000 đồng so với quy định hiện hành);
  • Mức 2.920.000 đồng/tháng áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc vùng IV (tăng 160.000 đồng so với quy định hiện hành).

Nghị định 157/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019.  

  1. Lao động nữ được nhận tiền truy lĩnh lương hưu do tăng thêm

Đây là nội dung đáng chú ý tại Công văn 4894/BHXH-CSXH do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành ngày 26/11/2018 hướng dẫn thực hiện điều chỉnh lương hưu đối với lao động nữ.

Theo đó, BHXH Việt Nam đã sao gửi Nghị định 153/2018/NĐ-CP đến BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để triển khai, tổ chức thực hiện một số nội dung như sau:

  • Thực hiện điều chỉnh lương hưu theo quy định tại Nghị định 153/2018/NĐ-CP đối với đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý;
  • Chi trả tiền truy lĩnh phần lương hưu chênh lệch tăng thêm giữa mức lương hưu trước và sau khi thực hiện điều chỉnh đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu từ ngày 01/01/2018 đến trước ngày nhận lương hưu mới theo Nghị định 153/2018/NĐ-CP;
  • Lập báo cáo kết quả đối tượng được điều chỉnh và tổng quỹ chi trả lương hưu tăng thêm của năm trước gửi Ban thực hiện chính sách BHXH trước ngày 10 tháng 01 năm sau.

Đồng thời, BHXH Việt Nam cũng yêu cầu BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân thực hiện giải quyết điều chỉnh lương hưu theo quy định tại Nghị định 153/2018/NĐ-CP đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quản lý bắt đầu hưởng lương hưu từ ngày Nghị định 153 có hiệu lực thi hành.

 

  1. Lương cơ sở năm 2019: Chính thức điều chỉnh lên mức 1,49 triệu đồng/tháng

Đây là nội dung cơ bản được quy định tại Nghị quyết 70/2018/QH14 quy định dự toán ngân sách nhà nước 2019 được Quốc hội ban hành ngày 01/11/2018. 

Theo hướng dẫn tại Nghị quyết này, từ 01/7/2019, thực hiện điều chỉnh tăng mức lương cơ sở từ 1,39 triệu đồng/tháng lên 1,49 triệu đồng/tháng (tăng thêm 100.000 đồng so với quy định hiện hành).

Đồng thời, cũng từ thời điểm này, thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng theo quy định (đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm) và trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng tăng bằng mức tăng lương cơ sở.

Nguồn kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng và trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng sẽ do Ngân sách trung ương bảo đảm.

Xem chi tiết tại Nghị quyết 70/2018/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2018. 

 

Từ khóa: Nghị quyết 70/2018/QH14

2.214

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
366981