• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014


 

Nghị quyết 74/2013/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020

Tải về Nghị quyết 74/2013/NQ-HĐND
Bản Tiếng Việt

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 74/2013/NQ-HĐND

Hà Tĩnh, ngày 18 tháng 12 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VLXD THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2020

HỘI ÐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

Sau khi xem xét Tờ trình số 466/TTr-UBND ngày 05/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 với một số nội dung chủ yếu sau:

1. Nguyên tắc, mục tiêu xây dựng quy hoạch

1.1. Nguyên tắc xây dựng Quy hoạch

- Không quy hoạch trên các diện tích cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản; không quy hoạch thăm dò, khai thác các điểm mỏ sét gạch ngói trên diện tích trồng lúa nước; các điểm mỏ gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường; các điểm mỏ trong bán kính không đảm bảo an toàn đối với thành phố, thị xã, thị trấn và các khu dân cư tập trung; các điểm mỏ nằm trong phạm vi bảo vệ hành lang an toàn giao thông, cảnh quan môi trường, bờ biển, các điểm mỏ nguy cơ tạo ra xói mòn, bạc màu đất, dẫn đến khả năng gây trượt lở, lũ quét…;

- Căn cứ vào quy mô, tiềm năng chất lượng khoáng sản để quy hoạch theo hướng tập trung, đảm bảo sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên;

- Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến các điểm mỏ được phân bố đều trên địa bàn tỉnh, với sản lượng phù hợp nhu cầu phát triển của từng vùng kinh tế, giảm cự ly vận chuyển, đảm bảo hiệu quả kinh tế và tính khả thi cao.

1.2. Mục tiêu xây dựng quy hoạch

a) Mục tiêu tổng quát:

- Xây dựng và phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với chiến lược thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản chung của cả nước, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần đưa ngành công nghiệp khai khoáng Hà Tĩnh phát triển, nâng cao giá trị sản phẩm, có cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ hiện đại, giải quyết việc làm cho người lao động, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước;

- Đảm bảo việc khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, gắn với việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản, môi trường, cảnh quan, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và quốc phòng - an ninh, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Khai thác phải gắn với đổi mới công nghệ, chế biến sâu, sử dụng phù hợp với tiềm năng khoáng sản địa phương.

b) Mục tiêu cụ thể:

Xây dựng ngành công nghiệp thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hà Tĩnh phát triển, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2013 - 2015 khoảng 18%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 13 - 15%/năm.

- Mục tiêu đến năm 2015:

Đá xây dựng 12.800.000 m3; Sét gạch ngói 2.700.000 m3; Cát, sỏi xây dựng 6.250.000 m3; Đất san lấp 10.100.000 m3.

- Mục tiêu đến năm 2020:

Đá xây dựng 38.300.000 m3; Sét gạch ngói 4.000.000 m3; Cát, sỏi xây dựng 11.000.000 m3; Đất san lấp 25.800.000 m3.

2. Các nội dung chủ yếu của Quy hoạch

2.1. Kết quả điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch

a) Các khu vực đã được quy hoạch năm 2008, đưa ra khỏi quy hoạch (phụ lục số 1):

Đưa ra khỏi quy hoạch 65 khu vực với tổng diện tích 2.017 ha (trong tổng số 109 khu vực mỏ đã được quy hoạch năm 2008), tài nguyên 171.615.000 m3 thuộc địa bàn các huyện, thị xã: Hương Sơn (06 khu vực), Vũ Quang (02 khu vực), Đức Thọ (07 khu vực), Nghi Xuân (05 khu vực), Hồng Lĩnh (03 khu vực), Can Lộc (03 khu vực), Lộc Hà (02 khu vực), Hương Khê (11 khu vực),Thạch Hà (06 khu vực), Cẩm Xuyên (10 khu vực) và Kỳ Anh (10 khu vực).

Lý do: Có 04 khu vực không phải khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; 04 khu vực đã khai thác hết trữ lượng; 02 khu vực không thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh; 03 khu vực nhu cầu về vật liệu xây dựng chưa cao, 19 khu vực sét gạch ngói thuộc đất 2 lúa, 33 khu vực bị chồng lấn quy hoạch hoặc ảnh hưởng cảnh quan môi trường.

b) Các khu vực đã quy hoạch năm 2008, điều chỉnh, giữ nguyên về diện tích, tài nguyên (Phụ lục số 2):

* Khu vực đã quy hoạch năm 2008, điều chỉnh về diện tích, tài nguyên:

- Điều chỉnh tăng, giảm diện tích 44 khu vực, trong đó:

+ Điều chỉnh tăng diện tích 08 khu vực, gồm 01 khu vực đá xây dựng, 01 khu vực sét gạch ngói, 05 khu vực cát xây dựng, 01 khu vực đất san lấp, từ 79 ha lên 144 ha (tăng 65 ha), tương ứng với trữ lượng tài nguyên từ 8.485.000 m3 tăng lên 9.060.000 m3 (tăng 575.000 m3);

+ Điều chỉnh giảm diện tích 36 khu vực, trong đó đá xây dựng 16 khu vực, sét gạch ngói 03 khu vực, cát xây dựng 08 khu vực và đất san lấp 09 khu vực; diện tích giảm từ 5.706 ha xuống còn 1.196 ha (giảm 4.511 ha), tương đương trữ lượng tài nguyên giảm từ 451.915.000 m3 xuống còn 284.530.000 m3 (giảm 167.385.000 m3).

- Nguyên nhân: Theo dự báo nhu cầu và một số khu vực chồng lấn các quy hoạch khác.

* Khu vực giữ nguyên quy hoạch so với 2008:

Gồm có 01 khu vực đá xây dựng ở Hương Khê, diện tích 04 ha, tài nguyên 600.000 m3.

c) Các khu vực quy hoạch bổ sung (Phụ lục số 3):

Bổ sung 59 khu vực có tổng diện tích 517 ha, trữ lượng tài nguyên 52.100.000 m3 theo dự báo nhu cầu và kết quả điều tra thực tế từng vùng, cụ thể:

- Bổ sung 32 khu vực theo hiện trạng đã cấp phép gồm 08 khu vực đá xây dựng, 08 khu vực sét gạch ngói, 05 khu vực cát xây dựng và 11 khu vực đất san lấp;

- Bổ sung mới 27 khu vực gồm 01 khu vực đá xây dựng, 04 khu vực sét gạch ngói, 07 khu vực cát xây dựng và 15 khu vực đất san lấp.

2.2. Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 (Phụ lục số 4)

Bao gồm 118 khu vực, trong đó:

- Đá xây dựng 40 khu vực, diện tích 854 ha, tài nguyên 261.250.000 m3;

- Sét gạch ngói 16 khu vực, diện tích 139 ha, tài nguyên 4.060.000 m3;

- Cát sỏi xây dựng 25 khu vực, diện tích 296ha, tài nguyên 11.920.000m3;

- Đất san lấp 37 khu vực, diện tích 502 ha, tài nguyên 65.710.000 m3.

3. Nhiệm vụ và giải pháp

- Tăng cường quản lý Nhà nước đối với hoạt động khoáng sản, hoàn chỉnh cơ chế chính sách trong điều hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy định của pháp luật về khoáng sản và văn bản pháp luật liên quan.

- Rà soát, đánh giá các tổ chức, cá nhân đã được cấp phép nhưng khai thác không hiệu quả, không chú trọng công tác bảo vệ, phục hồi môi trường, ảnh hưởng đến cảnh quan, danh lam thắng cảnh để chấn chỉnh hoặc thu hồi giấy phép nếu cố tình vi phạm. Có các giải pháp đối với các điểm mỏ đưa ra khỏi quy hoạch làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác vật liệu xây dựng. Tiếp tục rà soát để công bố công khai những khu vực cấm và tạm cấm hoạt động khoáng sản theo quy định. Rà soát việc thực hiện nghĩa vụ tài chính trong hoạt động khoáng sản của các đơn vị để thu nộp vào ngân sách Nhà nước. Tăng cường quản lý chặt chẽ các khu vực đang hoạt động khoáng sản, chỉ triển khai cấp phép theo quy hoạch các điểm mỏ mới khi thật sự cần thiết. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư hiện đại hóa công nghệ từ khâu khai thác đến chế biến để tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị cao, ít ô nhiễm môi trường và tiết kiệm tài nguyên; tiếp tục thực hiện tốt Chương trình phát triển vật liệu xây không nung theo Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

- Triển khai việc thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ; quy hoạch khu vực cấm hoạt động khoáng sản; quy hoạch dự trữ khoáng sản; quy hoạch khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Đối với các điểm quy hoạch dự trữ khoáng sản, các sở, ngành chức năng, các địa phương có liên quan thực hiện quản lý Nhà nước về bảo vệ khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo luật định.

- Triển khai việc khoanh định các khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định, để thực hiện việc đấu giá quyền thăm dò, khai thác khoáng sản đối với những khu vực nằm ngoài diện tích không đấu giá.

- Tăng cường công tác giám sát việc cải tạo, phục hồi môi trường. Rà soát các vị trí, khu vực đã khai thác khoáng sản nhưng chưa cải tạo phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh để có biện pháp xử lý đúng quy định của pháp luật. Đảm bảo sau khi hoàn thổ xong toàn bộ diện tích khai thác được tái sử dụng vào các mục đích khác có hiệu quả. Thực hiện tốt công tác chỉnh lý biến động đất đai đúng hiện trạng sử dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Kiện toàn công tác tổ chức, quản lý, thanh tra và giám sát các cơ sở sản xuất thông qua việc hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp tuân thủ Luật Khoáng sản, Luật Bảo vệ môi trường và các pháp luật liên quan khác trong hoạt động khoáng sản; tuân thủ nghiêm pháp lệnh về an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trong hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản; rà soát, kiên quyết xử lý để chấm dứt tình trạng khai thác khoáng sản trái phép. Đào tạo, bồi dưỡng, bổ sung nguồn nhân lực cho cán bộ làm công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản cấp tỉnh, huyện, xã; tăng cường nguồn nhân lực có tay nghề khai thác, quản lý mỏ cho các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản.

- Thực hiện tốt việc công bố công khai rộng rãi nội dung quy hoạch để người dân biết, giám sát.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này, định kỳ hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những biến động cần tiếp tục điều chỉnh, bổ sung, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, kỳ họp thứ 8 thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên – Môi trường;
- Bộ Xây dựng;
- Kiểm toán nhà nước khu vực II;
- Văn phòng Bộ Tư lệnh Quân khu 4;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội đoàn Hà Tĩnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh uỷ;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Trung tâm T.Tin VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - tin học VP UBND tỉnh;
- Trang thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Bình

 

PHỤ LỤC SỐ 1

DANH MỤC CÁC KHU VỰC ĐƯA RA KHỎI QUY HOẠCH SO VỚI QUY HOẠCH 2008
(Kèm theo Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND ngày 18/12/2013 của HĐND tỉnh)

TT

Tên khu vực

Vị trí

Loại khoáng sản

Diện tích (ha)

Tổng TN (1000m3)

Lý do

I

Huyện Hương Sơn

 

 

 

 

1

ĐXD Sơn Hồng

xã Sơn Hồng, huyện Hương Sơn

ĐXD

30

16.300

Nhu cầu trong khu vực chưa cao

2

ĐXD Sơn Kim I

xã Sơn Kim I, huyện Hương Sơn

ĐXD

20

10.000

Giao thông khó khăn

3

SGN Sơn Bằng

xã Sơn Bằng, huyện Hương Sơn

SGN

20

500

Đất hai lúa

4

SGN Sơn Diệm

xã Sơn Diệm, huyện Hương Sơn

SGN

12

360

Nằm trong khu vực cấm HĐKS (hành lang an toàn QL 8A)

5

CXD Kim An

xã Sơn Kim I, huyện Hương Sơn

CCS

80

600

Nhu cầu trong khu vực chưa cao

6

ĐSL Cồn Gụ

xã Sơn Trường - Sơn Phú, huyện Hương Sơn

ĐSL

44

5.000

Gần khu dân cư

Tổng: 6

 

 

206

32.760

 

II

Huyện Vũ Quang

 

 

 

 

1

CXD Sơn Thọ

xã Sơn Thọ, huyện Vũ Quang

CCS

10

200

Gần khu dân cư

2

SGN Hương Đại

TT. Vũ Quang, huyện Vũ Quang

SGN

48

1.200

Đã quy hoạch bãi thải dự án Ngàn Trươi - Cẩm Trang

Tổng: 2

 

 

58

1.400

 

III

Huyện Đức Thọ

 

 

 

 

1

SGN Đức Hòa

xã Đức Hòa, huyện Đức Thọ

SGN

10

300

Nằm trong diện tích cấm HĐKS (Di tích Chùa Am); Quy hoạch khu du lịch

2

SGN Xóm 9 Đức Lâm

xã Đức Lâm, huyện Đức Thọ

SGN

20

300

Đất hai lúa

3

SGN Đức Lập

xã Đức Lập, huyện Đức Thọ

SGN

15

270

Đất hai lúa

4

SGN Đức Lạc

xã Đức Lạc, huyện Đức Thọ

SGN

12

240

Đất hai lúa

5

SGN Bùi Xá

Bùi Xá, Đức Thọ

SGN

20

170

Đất hai lúa

6

ĐSL Núi Voi

xã Đức Hòa, huyện Đức Thọ

ĐSL

93

20.000

Nằm trong diện tích cấm HĐKS (Di tích Chùa Am); Quy hoạch khu du lịch

7

Laterit Đức Lập

xã Đức Lập, huyện Đức Thọ

LTR

28

840

Không phải VLXDTT

Tổng: 7

 

 

198

22.120

 

IV

Huyện Nghi Xuân

 

 

 

 

1

ĐXD Yên Chu (Xuân Viên)

xã Xuân Viên, huyện Nghi Xuân

ĐXD

84

2.000

Quy hoạch Thiền viện Trúc Lâm Hồng Lĩnh và ảnh hưởng cảnh quan môi trường dọc QL 8B

2

SGN Xuân Trường

xã Xuân Trường - Xuân Đan, huyện Nghi Xuân

SGN

75

300

Quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản

3

CXD Xuân Liên

xã Xuân Liên, huyện Nghi Xuân

CCS

10

200

Trùng diện tích quy hoạch titan

4

ĐSL Xóm Truông

TT. Xuân An, huyện Nghi Xuân

ĐSL

7

300

Một phần diện tích nằm trong khu vực cấm HĐKS (RPH), phân bố trên mỏ quarzit

5

ĐSL Xuân Viên

xã Xuân Viên, huyện Nghi Xuân

ĐSL

35

2.000

QH Thiền viện Trúc Lâm và ảnh hưởng cảnh quan môi trường dọc QL8B

Tổng: 5

 

 

211

4.800

 

V

TX. Hồng Lĩnh

 

 

 

 

1

SGN Đức Thuận

phường Đức Thuận, TX. Hồng Lĩnh

SGN

10

2.000

Thuộc diện tích cấm HĐKS (hành lang ATGT QL1A)

2

SGN Thuận Lộc

xã Thuận Lộc, TX. Hồng Lĩnh

SGN

15

3.000

Thuộc diện tích cấm HĐKS (hành lang ATGT đường sắt QH)

3

ĐSL Đông Đậu Liêu

phường Đậu Liêu, TX. Hồng Lĩnh

ĐSL

20

2.000

Ảnh hưởng cảnh quan môi trường dọc QL 8B

Tổng: 3

 

 

45

7.000

 

VI

Huyện Can Lộc

 

 

 

 

1

SGN Minh Lộc - Vượng Lộc

xã Minh Lộc - Vượng Lộc, huyện Can Lộc

SGN

60

2.000

Đất hai lúa

2

ĐSL Núi Chùa

xã Quang Lộc, huyện Can Lộc

ĐSL

50

2.000

Gần khu dân cư

3

ĐSL Rú Cài

xã Thanh Lộc - Yên Lộc, huyện Can Lộc

ĐSL

75

35.000

Nằm trong khu vực cấm HĐKS (Đất Quốc phòng)

Tổng: 3

 

 

185

39.000

 

VII

Huyện Lộc Hà

 

 

 

 

1

SGN Hồng Lộc

xã Hồng Lộc, huyện Lộc Hà

SGN

30

500

Đất hai lúa

2

SGN An Lộc

xã An Lộc, huyện Lộc Hà

SGN

20

300

Đất hai lúa

Tổng: 2

 

 

50

800

 

VIII

Huyện Hương Khê

 

 

 

 

1

SGN Phú Gia

xã Phú Gia, huyện Hương Khê

SGN

20

600

Đã đủ sét cho các nhà máy gạch tuynel trên địa bàn huyện

2

CXD Hương Thuỷ

xã Hương Thuỷ, huyện Hương Khê

CCS

5

300

Gần khu dân cư

3

CXD Hà Linh

xã Hà Linh, huyện Hương Khê

CCS

14

420

Nằm trong khu vực cấm HĐKS (Đất dành cho Quốc phòng)

4

CXD Hòa Hải

xã Hòa Hải, huyện Hương Khê

CCS

4

100

QH thủy lợi

5

CXD Gia Phố

xã Gia Phố, huyện Hương Khê

CCS

6

180

Nhu cầu trong khu vực chưa cao

6

ĐSL Hương Trạch

xã Hương Trạch, huyện Hương Khê

ĐSL

35

3.000

Nằm trong khu vực cấm HĐKS (Hành lang ATGT, đất dành cho Quốc phòng)

7

Đá vôi xi măng Chúc A

xã Hương Lâm, huyện Hương Khê

ĐVXD

9

185

Không phải VLXDTT

8

Đá vôi dolomit Phú Lễ

xã Hương Trạch, huyện Hương Khê

ĐVXD

4

233

Không phải VLXDTT

9

Đá vôi XD La Khê

xã Hương Trạch, huyện Hương Khê

ĐVXD

6

233

Đã khai thác hết

10

Đá vôi xây dựng Nam La Khê

Tân Ấp, Quảng Bình

ĐVXD

5

370

Không thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh

11

Đá vôi đolomit Tân Ấp

Tân Ấp, Quảng Bình

ĐVXD

37

18.000

Không thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh

Tổng: 11

 

 

145

23.621

 

IX

Huyện Thạch Hà

 

 

 

 

1

SGN Thạch Lâm

xã Thạch Lâm, huyện Thạch Hà

SGN

15

100

Đất hai lúa

2

SGN Thạch Liên

xã Thạch Liên, huyện Thạch Hà

SGN

84

600

Đất hai lúa

3

SGN Thạch Ngọc

xã Thạch Ngọc, huyện Thạch Hà

SGN

21

400

Đất hai lúa

4

ĐSL Thạch Ngọc

xã Thạch Ngọc, huyện Thạch Hà

ĐSL

31

3.000

Khai thác hết

5

ĐSL Chuông Rỗ

xã Thạch Ngọc, huyện Thạch Hà

ĐSL

20

3.000

Đất nghĩa trang xã Thạch Ngọc

6

Cát san lấp Thạch Hải

xã Thạch Hải, huyện Thạch Hà

ĐSL

108

2.000

Quy hoạch bãi thải mỏ sắt Thạch Khê

Tổng: 6

 

 

279

9.100

 

X

Huyện Cẩm Xuyên

 

 

 

 

1

SGN Cẩm Bình - Cẩm Quang

xã Cẩm Bình - Cẩm Quang, huyện Cẩm Xuyên

SGN

16

240

Đất hai lúa

2

SGN Cầu Họ

xã Cẩm Hưng, huyện Cẩm Xuyên

SGN

11

3.860

Đã khai thác hết, quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản

3

SGN Cẩm Thịnh

xã Cẩm Thịnh, huyện Cẩm Xuyên

SGN

20

200

Nằm trong diện tích cấm HĐKS (Đường sắt QH)

4

SGN Cẩm Minh

xã Cẩm Minh, huyện Cẩm Xuyên

SGN

185

1.110

Đất hai lúa; Cao tốc QH, Đường sắt QH

5

SGN Cẩm Quan

Cẩm Quang, Cẩm Xuyên

SGN

33

330

Đất hai lúa

6

CXD Cẩm Trung

xã Cẩm Trung, huyện Cẩm Xuyên

CCS

15

450

Nằm trong diện tích cấm HĐKS (hành lang bảo vệ đê kè Cẩm Trung)

7

CXD Cẩm Lạc

xã Cẩm Lạc, huyện Cẩm Xuyên

CCS

12

360

Gần trường tiểu học Cẩm Lạc

8

CXD Cẩm Mỹ 1

xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên

CCS

4

100

Ảnh hưởng cảnh quan môi trường Hồ Kẻ Gỗ

9

ĐSL Cẩm Sơn

xã Cẩm Sơn - Cẩm Lạc, Cẩm Xuyên

ĐSL

92

3000

Quy hoach xây dựng nhà máy cấp nước

10

ĐSL Cẩm Mỹ

xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên

ĐSL

6

700

Nằm trong diện tích cấm HĐKS (Đất dành cho Quốc phòng); ảnh hưởng cảnh quan môi trường hồ Kẻ Gỗ

Tổng: 10

 

 

394

10.350

 

XI

Huyện Kỳ Anh

 

 

 

 

1

ĐXD Núi Nhà Trần

xã Kỳ Xuân, huyện Kỳ Anh

ĐXD

30

15.000

Nằm trong diện tích cấm HĐKS (hành lang an toàn đường ven biển, đất Quốc phòng, RĐD)

2

SGN Kỳ Giang

xã Kỳ Giang, huyện Kỳ Anh

SGN

20

160

Đất hai lúa

3

SGN Cuối Kỳ Thịnh

xã Kỳ Thịnh, huyện Kỳ Anh

SGN

50

1.100

Quy hoạch khu đô thị

4

SGN Sơn Triều

xã Kỳ Thư, huyện Kỳ Anh

SGN

20

150

Đất hai lúa

5

SGN Kỳ Văn

xã Kỳ Văn, huyện Kỳ Anh

SGN

20

150

Đất hai lúa

6

SGN Giáp Ngoài

xã Kỳ Tây, huyện Kỳ Anh

SGN

10

113

Đất hai lúa

7

SGN Đá Gô

xã Kỳ Sơn, huyện Kỳ Anh

SGN

25

720

Đất hai lúa

8

CXD Bắc Hà

xã Kỳ Lâm, huyện Kỳ Anh

CCS

5

150

Thuộc diện tích quy hoạch đập dâng Lạc Tiến

9

CXD Kỳ Lâm

xã Kỳ Lâm, huyện Kỳ Anh

CCS

6

120

Thuộc diện tích quy hoạch đập dâng Lạc Tiến

10

ĐSL Kỳ Thọ

xã Kỳ Thọ; huyện Kỳ Anh

ĐSL

60

3.000

Hết đất, chuyển sang khai thác đá

Tổng: 10

 

 

246

20.663

 

TỔNG CỘNG:

 

65

2.017

171.614

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 3

DANH MỤC CÁC KHU VỰC BỔ SUNG SO VỚI QUY HOẠCH 2008
(Kèm theo Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND ngày 18/12/2013 của HĐND tỉnh)

 

 


TT

Tên điểm khu vực

Vị trí

Diện tích (ha)

Tài nguyên (ngàn m3)

Ghi chú

A

Đá xây dựng

 

 

 

 

huyện Hương Sơn

 

 

 

1

ĐXD Sơn Kim I

xã Sơn Kim I, huyện Hương Sơn

10

2.500

Bổ sung

2

ĐXD Thung Am

xã Sơn Trung, huyện Hương Sơn

5

1.000

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

Tổng: 2

 

15

3.500

 

 II

huyện Lộc Hà

 

 

 

1

ĐXD Hồng Lộc

xã Hồng Lộc, huyện Lộc Hà

15

1.500

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

Tổng: 1

 

15

1.500

 

III 

huyện Kỳ Anh

 

 

 

1

ĐXD Núi Động Cỏ

xã Kỳ Xuân, huyện Kỳ Anh

5

1.500

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

2

ĐXD Núi Động Cấp

xã Kỳ Tiến, huyện Kỳ Anh

5

1.500

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

3

ĐXD Núi Chào

xã Kỳ Thọ, huyện Kỳ Anh

8

1.600

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

4

ĐXD Kỳ Tây

xã Kỳ Tây, huyện Kỳ Anh

4

1.200

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

5

ĐXD Núi Ba Hơi

xã Kỳ Tân, huyện Kỳ Anh

10

3.000

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

6

ĐXD Kỳ Hợp - Kỳ Lâm

xã Kỳ Hợp - Kỳ Lâm, huyện Kỳ Anh

6

1.800

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

Tổng: 6

 

38

10.600

 

 

Tổng cộng: 9

 

68

15.600

 

B

Sét gạch ngói

 

 

 

 

 I

huyện Hương Sơn

 

 

 

1

SGN Kim Thành

xã Sơn Tây, huyện Hương Sơn

5

200

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

Tổng: 1

 

5

200

 

 

huyện Đức Thọ

 

 

 

1

SGN Rú Bợt

xã Đức Hòa, huyện Đức Thọ

3

150

Bổ sung

Tổng: 1

 

3

150

 

 II

huyện Can Lộc

 

 

 

1

SGN Đồng Lộc

xã Đồng Lộc, huyện Can Lộc

10

200

Bổ sung

2

SGN Đoàn Kết

xã Thiên Lộc, huyện Can Lộc

5

150

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

Tổng: 2

 

15

350

 

 III

huyện Hương Khê

 

 

 

1

SGN Phúc Đồng

xã Phúc Đồng, huyện Hương Khê

7

210

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

2

SGN Hương Bình

xã Hương Bình, huyện Hương Khê

7

210

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

Tổng: 2

 

14

420

 

 IV

huyện Thạch Hà

 

 

 

1

SGN Đồng Dăm Khoán

xã Phù Việt, huyện Thạch Hà

6

180

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

2

SGN Hói Trẽn

xã Thạch Kênh, huyện Thạch Hà

10

350

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

3

SGN Thạch Điền

xã Thạch Điền, huyện Thạch Hà

5

200

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

Tổng: 3

 

21

730

 

 V

huyện Kỳ Anh

 

 

 

1

SGN Kỳ Tiến

xã Kỳ Tiến, huyện Kỳ Anh

8

240

Bổ sung

2

SGN Kỳ Giang

xã Kỳ Giang, huyện Kỳ Anh

5

150

Bổ sung

3

SGN Cồn Nậy

xã Kỳ Tân, huyện Kỳ Anh

16

480

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

Tổng: 3

 

29

870

 

 

Tổng cộng: 12

 

87

2.720

 

C

Cát cuội sỏi

 

 

 

 

 I

huyện Hương Sơn

 

 

 

1

CXD Xóm Trưng

xã Sơn Kim I, huyện Hương Sơn

16

640

Bổ sung

2

Cát, sỏi xây dựng Sơn Quang - Sơn Diệm

xã Sơn Quang - Sơn Diệm, huyện Hương Sơn

7

280

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

3

CXD Sơn Trung

xã Sơn Trung, huyện Hương Sơn

5

200

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

4

Cát, sỏi xây dựng Sơn Tân

xã Sơn Tân, huyện Hương Sơn

8

320

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

Tổng: 4

 

36

1.440

 

 II

huyện Vũ Quang

 

 

 

1

CXD Hương Minh

xã Hương Minh, huyện Vũ Quang

10

400

Bổ sung

2

CXD Đức Hương

xã Đức Hương, huyện Vũ Quang

7

280

Bổ sung

3

CXD Hương Thọ

xã Hương Thọ, huyện Vũ Quang

10

400

Bổ sung

Tổng: 3

 

27

1.080

 

 III

huyện Đức Thọ

 

 

 

1

CXD Bãi Nổi

TT. Đức Thọ, huyện Đức Thọ

5

200

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

2

CXD Bãi Bồi Tùng Châu

xã Đức Tùng, huyện Đức Thọ

15

600

Bổ sung

3

CXD Bãi Bồi Đầu Làng

xã Đức Hòa, huyện Đức Thọ

5

200

Bổ sung

4

CXD Bãi Nghẽn

xã Đức Quang, huyện Đức Thọ

40

2.000

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

Tổng: 4

 

65

3.000

 

 IV

huyện Can Lộc

 

 

 

1

CXD Thuần Thiện

xã Thuần Thiện, huyện Can Lộc

7

100

Bổ sung

Tổng: 1

 

7

100

 

 

Tổng cộng: 12

 

135

5.620

 

D

Đất san lấp

 

 

 

 

 I

huyện Hương Sơn

 

 

 

1

ĐSL Khe Tre

xã Sơn Kim II, huyện Hương Sơn

5

1.000

Bổ sung

2

Cát, sỏi san lấp Kim Thành

xã Sơn Tây, huyện Hương Sơn

5

200

Bổ sung

3

ĐSL Sơn Lễ

xã Sơn Lễ, huyện Hương Sơn

5

1.000

Bổ sung

4

ĐSL Núi Tháp

xã Sơn Ninh, huyện Hương Sơn

5

1.000

Bổ sung

5

ĐSL Sơn Bình

xã Sơn Bình, huyện Hương Sơn

5

300

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

6

ĐSL Sơn Long - Ân Phú

xã Sơn Long, huyện Hương Sơn

5

750

Bổ sung

Tổng: 6

 

30

4.250

 

 II

huyện Vũ Quang

 

 

 

1

ĐSL Sơn Long - Ân Phú

xã Ân Phú-Vũ Quang

5

750

Bổ sung

2

ĐSL Sơn Thọ

xã Sơn Thọ-Vũ Quang

7

1.050

Bổ sung

3

ĐSL Động Đồn

TT. Vũ Quang

5

750

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

4

ĐSL Đức Lĩnh

xã Đức Lĩnh, huyện Vũ Quang

10

1.500

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

Tổng: 4

 

27

4.050

 

 III

huyện Đức Thọ

 

 

 

1

ĐSL Trường Sơn

xã Trường Sơn, huyện Đức Thọ

8

800

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

2

ĐSL Rú Ná

xã Đức Đồng, huyện Đức Thọ

4

400

Bổ sung

3

ĐSL Rú Rờm

xã Đức Long, huyện Đức Thọ

8

800

Bổ sung

4

ĐSL Đức An

xã Đức An, huyện Đức Thọ

4

280

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

5

ĐSL Tân Hương

xã Tân Hương, huyện Đức Thọ

4

280

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

Tổng: 5

 

28

2.560

 

 IV

huyện Can Lộc

 

 

 

1

ĐSL Vực Trống

xã Thượng Lộc, huyện Can Lộc

20

2.000

Bổ sung

2

ĐSL Động Kìm

xã Thượng Lộc, huyện Can Lộc

5

250

Bổ sung

Tổng: 2

 

25

2.250

 

 V

huyện Hương Khê

 

 

 

1

ĐSL Hà Linh

xã Hà Linh, huyện Hương Khê

10

1.500

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

2

ĐSL Hà Linh - Phúc Đồng

xã Hà Linh - Phúc Đồng, huyện Hương Khê

15

1.500

Bổ sung

3

ĐSL Hương Bình

xã Hương Bình, huyện Hương Khê

15

1.500

Bổ sung

Tổng: 3

 

40

4.500

 

VI 

huyện Thạch Hà

 

 

 

1

ĐSL Thạch Điền

xã Thạch Điền, huyện Thạch Hà

15

1.500

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

Tổng: 1

 

15

1.500

 

VII

huyện Cẩm Xuyên

 

 

 

1

ĐSL Cẩm Quan

xã Cẩm Quan, huyện Cẩm Xuyên

20

3.000

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

2

ĐSL Cẩm Thịnh

xã Cẩm Thịnh, huyện Cẩm Xuyên

5

500

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

Tổng: 2

 

25

3.500

 

 VIII

huyện Kỳ Anh

 

 

 

1

ĐSL Núi Hương

xã Kỳ Đồng, huyện Kỳ Anh

20

3.000

Bổ sung

2

ĐSL Kỳ Hưng 1

xã Kỳ Hưng- Kỳ Anh

10

1.500

Bổ sung

3

ĐSL Kỳ Hưng 2

xã Kỳ Hưng, huyện Kỳ Anh

7

1.050

Bổ sung theo hiện trạng khai thác

Tổng: 3

 

37

5.550

 

Tổng cộng: 26

227

28.160

 

TỔNG CỘNG: 59

517

52.100

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 4

DANH MỤC CÁC KHU VỰC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÂN VÙNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VLXD TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2020”
(Kèm theo Nghị quyết số 74 /2013/NQ-HĐND ngày 18/12/2013 của HĐND tỉnh)

TT

Tên điểm khu vực

Vị trí

Diện tích (ha)

Tài nguyên (ngàn m3)

Ghi chú

A

ĐÁ XÂY DỰNG

I

huyện Hương Sơn

1

ĐXD Sơn Kim I

xã Sơn Kim I, huyện Hương Sơn

10

2.500

Bổ sung

2

ĐXD Bắc Sơn Tây

xã Sơn Tây - Sơn Lĩnh, huyện Hương Sơn

5

2.000

Điều chỉnh

3

ĐXD Phía Đông Cây Khế

xã Sơn Diệm, huyện Hương Sơn

5

2.000

Điều chỉnh

4

ĐXD Núi Eo Đào

xã Sơn Giang - Sơn Trung, huyện Hương Sơn

10

2.000

Điều chỉnh

5

ĐXD Thung Am

xã Sơn Trung, huyện Hương Sơn

5

1.000

Bổ sung

6

ĐXD Bắc Núi Long Cao

xã Sơn Thủy, huyện Hương Sơn

16

4.500

Điều chỉnh

ĐXD Tây Núi Long Cao

xã Sơn Thủy, huyện Hương Sơn

35

10.500

Tổng: 6

 

86

24.500

 

II

huyện Vũ Quang

1

ĐXD Đông Núi Long Cao

xã Đức Giang, huyện Vũ Quang

30

7.500

Điều chỉnh

Tổng: 1

 

30

7.500

 

III

huyện Nghi Xuân

1

ĐXD Lam Hồng (Đá granit xây dựng Hồng Lĩnh)

xã Xuân Lam - Xuân Hồng, huyện Nghi Xuân

40

12.000

Điều chỉnh

2

ĐXD Xuân Liên

xã Xuân Liên, huyện Nghi Xuân

39

15.600

Điều chỉnh

Tổng: 2

 

79

27.600

 

IV

TX. Hồng Lĩnh

1

ĐXD Đậu Liêu (Đá granit xây dựng Núi Ông)

phường Đậu Liêu, TX. Hồng Lĩnh

8

2.250

Điều chỉnh

Tổng: 1

 

8

2.250

 

V

huyện Can Lộc

1

ĐXD Núi Ông 1

phường Đậu Liêu, TX. Hồng Lĩnh; xã Vượng Lộc - Thiên Lộc, huyện Can Lộc

25

7.500

Điều chỉnh

2

ĐXD Núi Ông 2

xã Thiên Lộc, huyện Can Lộc

4

1.200

Điều chỉnh

3

ĐXD Núi Ông 3

xã Thiên Lộc - Thuần Thiện, huyện Can Lộc

25

7.500

Điều chỉnh

4

ĐXD Núi Trọ Voi (Núi Chùa)

xã Mỹ Lộc - Xuân Lộc, huyện Can Lộc

2

400

Điều chỉnh

Tổng: 4

 

56

16.600

 

VI

huyện Lộc Hà

1

ĐXD Hồng Lộc 1

xã Hồng Lộc, huyện Lộc Hà

15

1.500

Bổ sung

2

ĐXD Hồng Lộc 2

xã Hồng Lộc, huyện Lộc Hà

5

1.250

Điều chỉnh

Tổng: 2

 

20

2.750

 

VII

huyện Hương Khê

1

ĐXD Bãi Vạn

xã Hương Trạch, huyện Hương Khê

4

600

QH 1651

Tổng: 1

 

4

600

 

VIII

huyện Thạch Hà

1

ĐXD Núi Nam Giới

xã Thạch Bàn, huyện Thạch Hà

17

3.400

Điều chỉnh

Tổng: 1

 

17

3.400

 

IX

huyện Cẩm Xuyên

1

ĐXD Núi Cát Lâm

xã Cẩm Thịnh - Cẩm Hưng, huyện Cẩm Xuyên

26

7.000

Điều chỉnh

2

ĐXD Núi Voi 1

xã Cẩm Lĩnh - Cẩm Trung, huyện Cẩm Xuyên

30

9.000

Điều chỉnh

Tổng: 2

 

56

16.000

 

X

huyện Kỳ Anh

1

ĐXD Núi Voi 2

xã Kỳ Bắc, huyện Kỳ Anh

15

4.500

Điều chỉnh

2

ĐXD Núi Voi 3

xã Kỳ Phong - Kỳ Bắc, huyện Kỳ Anh

40

12.000

Điều chỉnh

3

ĐXD Núi Thổ Ốc (Tuấn Thượng)

xã Kỳ Xuân, huyện Kỳ Anh

8

2.400

Điều chỉnh

4

ĐXD Núi Động Cỏ

xã Kỳ Xuân, huyện Kỳ Anh

5

1.500

Bổ sung

5

ĐXD Núi Động Cấp

xã Kỳ Tiến, huyện Kỳ Anh

5

1.500

Bổ sung

6

ĐXD Núi Chào

xã Kỳ Thọ, huyện Kỳ Anh

8

1.600

Bổ sung

7

ĐXD Kỳ Tây

xã Kỳ Tây, huyện Kỳ Anh

4

1.200

Bổ sung

8

ĐXD Núi Động Chùa

xã Kỳ Văn, huyện Kỳ Anh

20

6.000

Điều chỉnh

9

ĐXD Cụp Cờ

xã Kỳ Tân, huyện Kỳ Anh

9

2.700

Điều chỉnh

10

ĐXD Kỳ Tân 1

xã Kỳ Tân, huyện Kỳ Anh

50

15.000

Điều chỉnh

11

ĐXD Kỳ Tân 2

xã Kỳ Tân, huyện Kỳ Anh

20

6.000

Điều chỉnh

12

ĐXD Núi Ba Hơi

xã Kỳ Tân, huyện Kỳ Anh

10

3.000

Bổ sung

13

ĐXD Kỳ Hợp - Kỳ Lâm

xã Kỳ Hợp - Kỳ Lâm, huyện Kỳ Anh

6

1.800

Bổ sung

14

ĐXD Bắc Núi Sim

xã Kỳ Thịnh, huyện Kỳ Anh

75

22.500

Điều chỉnh

15

ĐXD Núi U Bò 1

xã Kỳ Long - Kỳ Liên, huyện Kỳ Anh

43

12.900

Điều chỉnh

16

ĐXD Núi U Bò 2

xã Kỳ Liên, huyện Kỳ Anh

20

6.000

Điều chỉnh

17

ĐXD Núi U Bò 3

xã Kỳ Phương, huyện Kỳ Anh

76

22.800

Điều chỉnh

18

ĐXD Núi U Bò 4

xã Kỳ Phương, huyện Kỳ Anh

24

6.000

Điều chỉnh

19

ĐXD Núi U Bò 5

xã Kỳ Phương, huyện Kỳ Anh

39

11.700

Điều chỉnh

20

ĐXD Núi U Bò 6

xã Kỳ Phương, huyện Kỳ Anh

21

6.300

Điều chỉnh

Tổng: 20

 

498

147.400

 

 

Tổng cộng: 40

 

854

248.600

 

B

SÉT GẠCH NGÓI

I

huyện Hương Sơn

1

SGN Kim Thành

xã Sơn Tây, huyện Hương Sơn

5

200

Bổ sung

2

SGN Sơn Bình

xã Sơn Bình, huyện Hương Sơn

5

200

Điều chỉnh

Tổng: 2

 

10

400

 

II

huyện Đức Thọ

1

SGN Rú Bợt

xã Đức Hòa, huyện Đức Thọ

3

150

Bổ sung

Tổng: 1

 

3

150

 

III

huyện Nghi Xuân

1

SGN Cổ Đạm

xã Cổ Đạm, huyện Nghi Xuân

10

200

Điều chỉnh

Tổng: 1

 

10

200

 

IV

huyện Can Lộc

1

SGN Đồng Lộc

xã Đồng Lộc, huyện Can Lộc

10

200

Bổ sung

2

SGN Đoàn Kết

xã Thiên Lộc, huyện Can Lộc

5

150

Bổ sung

Tổng: 2

 

15

350

 

V

huyện Hương Khê

1

SGN Phúc Đồng

xã Phúc Đồng, huyện Hương Khê

7

210

Bổ sung

2

SGN Phúc Trạch

xã Phúc Trạch, huyện Hương Khê

17

340

Điều chỉnh

3

SGN Hương Bình

xã Hương Bình, huyện Hương Khê

7

210

Bổ sung

Tổng: 3

 

31

760

 

VI

huyện Thạch Hà

1

SGN Đồng Dăm Khoán

xã Phù Việt, huyện Thạch Hà

6

180

Bổ sung

2

SGN Hói Trẽn

xã Thạch Kênh, huyện Thạch Hà

10

350

Bổ sung

3

SGN Thạch Điền

xã Thạch Điền, huyện Thạch Hà

5

200

Bổ sung

Tổng: 3

 

21

730

 

VII

huyện Kỳ Anh

1

SGN Kỳ Tiến

xã Kỳ Tiến, huyện Kỳ Anh

8

240

Bổ sung

2

SGN Kỳ Giang

xã Kỳ Giang, huyện Kỳ Anh

5

150

Bổ sung

3

SGN Cồn Nậy

xã Kỳ Tân, huyện Kỳ Anh

16

480

Bổ sung

4

SGN Tùng Nậy

xã Kỳ Lạc, huyện Kỳ Anh

20

600

Điều chỉnh

Tổng: 4

 

49

1.470

 

 

Tổng cộng: 16

 

139

4.060

 

C

CÁT, CUỘI, SỎI XÂY DỰNG

I

huyện Hương Sơn

1

CXD Xóm Trưng

xã Sơn Kim I, huyện Hương Sơn

16

640

Bổ sung

2

CXD Sơn Ninh

xã Sơn Ninh, huyện Hương Sơn

5

200

Điều chỉnh

3

Cát, sỏi xây dựng Sơn Quang - Sơn Diệm

xã Sơn Quang - Sơn Diệm, huyện Hương Sơn

7

280

Bổ sung

4

CXD Sơn Trung

xã Sơn Trung, huyện Hương Sơn

5

200

Bổ sung

5

Cát, sỏi xây dựng Sơn Tân

xã Sơn Tân, huyện Hương Sơn

8

320

Bổ sung

Tổng: 5

 

41

1.640

 

II

huyện Vũ Quang

1

CXD Đuồi Bãi Bòng

xã Ân Phú, huyện Vũ Quang

15

600

Điều chỉnh

2

CXD Hương Minh

xã Hương Minh, huyện Vũ Quang

10

400

Bổ sung

3

Cát, sỏi xây dựng TT. Vũ Quang

TT. Vũ Quang, huyện Vũ Quang

5

200

Điều chỉnh

4

CXD Đức Hương

xã Đức Hương, huyện Vũ Quang

7

280

Bổ sung

5

CXD Hương Thọ

xã Hương Thọ, huyện Vũ Quang

10

400

Bổ sung

Tổng: 5

 

47

1.880

 

III

huyện Đức Thọ

1

CXD Bãi Soi

xã Tùng Ảnh, huyện Đức Thọ

40

2.000

Điều chỉnh

2

CXD Bãi Nổi

TT. Đức Thọ, huyện Đức Thọ

5

200

Bổ sung

3

CXD Bãi Bồi Tùng Châu

xã Đức Tùng, huyện Đức Thọ

15

600

Bổ sung

4

CXD Bãi Bồi Đầu Làng

xã Đức Hòa, huyện Đức Thọ

5

200

Bổ sung

5

CXD Bãi Nghẽn

xã Đức Quang, huyện Đức Thọ

40

2.000

Bổ sung

Tổng: 5

 

105

5.000

 

IV

huyện Can Lộc

1

CXD Thuần Thiện

xã Thuần Thiện, huyện Can Lộc

7

100

Bổ sung

Tổng: 1

 

7

100

 

V

huyện Lộc Hà

1

CXD Thịnh Lộc - An Lộc

xã Thịnh Lộc - An Lộc, huyện Lộc Hà

6

180

Điều chỉnh

Tổng: 1

 

6

180

 

VI

huyện Hương Khê

1

CXD Hòa Hải

xã Hòa Hải, huyện Hương Khê

5

150

Điều chỉnh

2

CXD Phúc Đồng - Phương Điền

xã Phúc Đồng - Phương Điền, huyện Hương Khê

10

400

Điều chỉnh

3

Cát, sỏi xây dựng Phúc Trạch

xã Phúc Trạch, huyện Hương Khê

25

1.000

Điều chỉnh

4

CXD Phương Mỹ

xã Phương Mỹ, huyện Hương Khê

3

60

Điều chỉnh

5

Cát, sỏi xây dựng Hương Trạch

xã Hương Trạch, huyện Hương Khê

10

400

Điều chỉnh

Tổng: 5

 

53

2.010

 

VII

huyện Cẩm Xuyên

1

CXD Cẩm Mỹ

xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên

5

150

Điều chỉnh

Tổng: 1

 

5

150

 

VIII

huyện Kỳ Anh

1

CXD Kỳ Lạc

xã Kỳ Lạc, huyện Kỳ Anh

25

750

Điều chỉnh

2

CXD Kỳ Sơn

xã Kỳ Sơn, huyện Kỳ Anh

7

210

Điều chỉnh

Tổng: 2

 

32

960

 

 

Tổng cộng: 25

 

296

11.920

 

D

Đất san lấp

I

huyện Hương Sơn

1

ĐSL Khe Tre

xã Sơn Kim II, huyện Hương Sơn

5

1.000

Bổ sung

2

Cát, sỏi san lấp Kim Thành

xã Sơn Tây, huyện Hương Sơn

5

200

Bổ sung

3

ĐSL Sơn Diệm

xã Sơn Diệm, huyện Hương Sơn

5

1.000

Điều chỉnh

4

ĐSL Sơn Lễ

xã Sơn Lễ, huyện Hương Sơn

5

1.000

Bổ sung

5

ĐSL Núi Tháp

xã Sơn Ninh, huyện Hương Sơn

5

1.000

Bổ sung

6

ĐSL Sơn Bình

xã Sơn Bình, huyện Hương Sơn

5

300

Bổ sung

7

ĐSL Sơn Long - Ân Phú

xã Sơn Long, huyện Hương Sơn

5

750

Bổ sung

Tổng: 7

 

35

5.250

 

II

huyện Vũ Quang

1

ĐSL Sơn Long - Ân Phú

xã Ân Phú, huyện Vũ Quang

5

750

Bổ sung

2

ĐSL Sơn Thọ

xã Sơn Thọ, huyện Vũ Quang

7

1.050

Bổ sung

3

ĐSL Động Đồn

TT. Vũ Quang, huyện Vũ Quang

5

750

Bổ sung

4

ĐSL Đức Lĩnh

xã Đức Lĩnh, huyện Vũ Quang

10

1.500

Bổ sung

Tổng: 4

 

27

4.050

 

III

huyện Đức Thọ

1

ĐSL Trường Sơn

xã Trường Sơn, huyện Đức Thọ

8

800

Bổ sung

2

ĐSL Rú Ná

xã Đức Đồng, huyện Đức Thọ

4

400

Bổ sung

3

ĐSL Rú Rờm

xã Đức Long, huyện Đức Thọ

8

800

Bổ sung

4

ĐSL Đức An

xã Đức An, huyện Đức Thọ

4

280

Bổ sung

5

ĐSL Tân Hương

xã Tân Hương, huyện Đức Thọ

4

280

Bổ sung

Tổng: 5

 

28

2.560

 

IV

huyện Nghi Xuân

1

ĐSL Xuân Liên

xã Xuân Liên, huyện Nghi Xuân

15

1.250

Điều chỉnh

Tổng: 1

 

15

1.250

 

V

huyện Can Lộc

1

ĐSL Vực Trống

xã Thượng Lộc, huyện Can Lộc

20

2.000

Bổ sung

2

ĐSL Động Kìm

xã Thượng Lộc, huyện Can Lộc

5

250

Bổ sung

Tổng: 2

 

25

2.250

 

VI

huyện Lộc Hà

1

ĐSL Hồng Lộc

xã Hồng Lộc, huyện Lộc Hà

15

1.500

Điều chỉnh

Tổng: 1

 

15

1.500

 

VII

huyện Hương Khê

1

ĐSL Hà Linh

xã Hà Linh, huyện Hương Khê

10

1.500

Bổ sung

2

ĐSL Hà Linh - Phúc Đồng

xã Hà Linh - Phúc Đồng, huyện Hương Khê

15

1.500

Bổ sung

3

ĐSL Hương Bình

xã Hương Bình, huyện Hương Khê

15

1.500

Bổ sung

Tổng: 3

 

40

4.500

 

VIII

huyện Thạch Hà

1

ĐSL Thạch Bàn

xã Thạch Bàn, huyện Thạch Hà

6

600

Điều chỉnh

2

ĐSL Ngọc Sơn

xã Ngọc Sơn, huyện Thạch Hà

4

200

Điều chỉnh

3

ĐSL Ngọc Sơn - Bắc Sơn

xã Ngọc Sơn - Bắc Sơn, huyện Thạch Hà

25

2.500

Điều chỉnh

4

ĐSL Nam Hương

xã Nam Hương, huyện Thạch Hà

20

2.000

Điều chỉnh

5

ĐSL Thạch Điền

xã Thạch Điền, huyện Thạch Hà

15

1.500

Bổ sung

Tổng: 5

 

70

6.800

 

IX

huyện Cẩm Xuyên

1

ĐSL Cẩm Quan

xã Cẩm Quan, huyện Cẩm Xuyên

20

3.000

Bổ sung

2

ĐSL Cẩm Thịnh

xã Cẩm Thịnh, huyện Cẩm Xuyên

5

500

Bổ sung

3

ĐSL Núi Choác

xã Cẩm Hưng, huyện Cẩm Xuyên

20

3.000

Điều chỉnh

4

ĐSL Núi Voi 1

xã Cẩm Trung, huyện Cẩm Xuyên

5

1.500

Điều chỉnh

Tổng: 4

 

50

8.000

 

X

huyện Kỳ Anh

1

ĐSL Núi Voi 2

xã Kỳ Phong, huyện Kỳ Anh

20

3.000

Điều chỉnh

2

ĐSL Núi Hương

xã Kỳ Đồng, huyện Kỳ Anh

20

3.000

Bổ sung

3

ĐSL Bắc Núi Sim

xã Kỳ Trinh, huyện Kỳ Anh

140

21.000

Điều chỉnh

4

ĐSL Kỳ Hưng 1

xã Kỳ Hưng, huyện Kỳ Anh

10

1.500

Bổ sung

5

ĐSL Kỳ Hưng 2

xã Kỳ Hưng, huyện Kỳ Anh

7

1.050

Bổ sung

Tổng: 5

 

197

29.550

 

 

Tổng cộng: 37

 

502

65.710

 

TỔNG CỘNG: 118

1.791

330.290

 

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 74/2013/NQ-HĐND   Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh   Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Ngày ban hành: 18/12/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài nguyên, Xây dựng nhà ở, đô thị   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Nghị quyết 74/2013/NQ-HĐND

237

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
251102