• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Chương trình 135


Văn bản pháp luật về Giảm nghèo bền vững

 

Nghị quyết 76/2014/QH13 về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020 do Quốc hội ban hành

Tải về Nghị quyết 76/2014/QH13
Bản Tiếng Việt

QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 76/2014/QH13

Hà Nội, ngày 24 tháng 06 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2020

QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội số 05/2003/QH11;

Căn cứ Nghị quyết số 47/2013/NQ-QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2013 của Quốc hội về Chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2014;

Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 660/BC-UBTVQH13 ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kết quả giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về giảm nghèo giai đoạn 2005 - 2012 và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1

Quốc hội cơ bản tán thành với Báo cáo giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kết quả, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về giảm nghèo giai đoạn 2005 - 2012. Những thành tựu đạt được trong công tác giảm nghèo đã góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện đời sống của người dân, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, giữ vững an ninh chính trị, củng cố lòng tin của Nhân dân với Đảng, Nhà nước, nâng cao hình ảnh của Việt Nam đối với thế giới.

Tuy nhiên, kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo chưa thật bền vững; tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn còn cao; khoảng cách giàu nghèo có xu hướng gia tăng; vẫn còn tồn tại tình trạng trông chờ, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước; việc lồng ghép chính sách, cân đối nguồn lực và công tác quản lý, điều hành thực hiện chính sách giảm nghèo còn hạn chế.

Điều 2

Để đạt được mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020, Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

1. Năm 2015:

a) Đạt mục tiêu giảm nghèo theo Nghị quyết số 10/2011/QH13 của Quốc hội, giảm tỷ lệ hộ nghèo trong cả nước còn dưới 5%, các huyện nghèo còn dưới 30%;

b) Hoàn thành việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chính sách giảm nghèo và sắp xếp, điều chỉnh theo hướng tập trung chính sách, nguồn lực, khắc phục sự chồng chéo, trùng lắp;

c) Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2015 đồng bộ với các chương trình mục tiêu quốc gia khác làm cơ sở để lồng ghép các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;

d) Xây dựng chuẩn nghèo mới theo phương pháp tiếp cận đa chiều nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản; hoàn thiện tiêu chí phân loại và quy trình xác định đối tượng, địa bàn nghèo. Điều tra, phân loại và công bố tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo mới;

đ) Đổi mới có hiệu quả cơ chế điều hành, chủ trì, phân công, phân cấp, phối hợp trong công tác giảm nghèo.

2. Giai đoạn 2016 - 2020:

a) Đạt mục tiêu giảm nghèo theo Nghị quyết 5 năm (2016-2020) của Quốc hội, hạn chế thấp nhất tình trạng tái nghèo;

b) Tăng nguồn lực đầu tư và cân đối nguồn lực trung hạn của Nhà nước cho các chính sách, chương trình giảm nghèo; lựa chọn chính sách để ưu tiên phân bổ, sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn lực; bảo đảm lồng ghép chính sách và nguồn lực có hiệu quả. Thúc đẩy việc kết nối phát triển kinh tế - xã hội giữa vùng khó khăn với vùng phát triển. Thực hiện chính sách ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng, hỗ trợ thị trường phù hợp đặc điểm vùng nhằm thu hút doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh và cơ sở hạ tầng, đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ, nâng cao khả năng sản xuất hàng hóa gắn với thị trường tại các địa bàn nghèo, địa bàn khó khăn, địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu số. Kết hợp chặt chẽ giữa chính sách giảm nghèo với phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh;

c) Thực hiện chính sách hỗ trợ có điều kiện gắn với đối tượng, địa bàn và thời hạn thụ hưởng nhằm tăng cơ hội tiếp cận chính sách và khuyến khích sự tích cực, chủ động tham gia của người nghèo. Duy trì, bổ sung một số chính sách hỗ trợ phù hợp đối với hộ mới thoát nghèo, hộ cận nghèo;

d) Tăng nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo; điều chỉnh đối tượng, mức vay, lãi suất, thời hạn cho vay phù hợp gắn với chính sách khuyến nông, khuyến công, khuyến lâm, khuyến ngư, chuyển giao khoa học kỹ thuật, xây dựng, nhân rộng mô hình thoát nghèo gắn kết với cộng đồng dân cư trên địa bàn;

đ) Ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, huyện nghèo, xã nghèo, xã biên giới, xã an toàn khu, xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển, hải đảo. Giải quyết cơ bản tình trạng hộ đồng bào dân tộc thiểu số không có đất ở và giải quyết đất sản xuất hoặc chuyển đổi nghề cho ít nhất 80% hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn đang thiếu đất sản xuất; kết hợp đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo chưa được hỗ trợ đất sản xuất, đồng thời có chính sách giải quyết tình trạng di dân không theo quy hoạch ở một số địa phương;

e) Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và tỷ lệ đào tạo nghề khu vực nông thôn, đồng bào dân tộc thiểu số; phân luồng, đào tạo nghề hợp lý, hiệu quả; duy trì các chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; nâng cao tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn; phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú với quy mô phù hợp; đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác đào tạo cử tuyển gắn với sử dụng;

g) Bảo đảm ít nhất 90% hộ cận nghèo tham gia bảo hiểm y tế; 70% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế, trên 90% trạm y tế cấp xã có đủ điều kiện khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; điều chỉnh cơ cấu đầu tư cho lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và chính sách bảo hiểm y tế để bảo đảm tăng cơ hội tiếp cận các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe cho người nghèo, người cận nghèo;

h) Tăng cường công tác quản lý nhà nước; hoàn thiện cơ chế điều hành, phân công đầu mối chịu trách nhiệm chính, phân cấp đầy đủ nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể cho địa phương; cải cách thủ tục hành chính và phương thức để người dân, cộng đồng tham gia và tiếp cận chính sách giảm nghèo; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức tự vươn lên thoát nghèo.

3. Định kỳ 2 năm, Chính phủ báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3

Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm xây dựng và ban hành chính sách, phân bổ nguồn lực và giám sát việc thực hiện chính sách giảm nghèo tại địa phương.

Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm toàn diện trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về giảm nghèo, xây dựng giải pháp, mô hình phù hợp với địa bàn; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; phát huy dân chủ, công khai, minh bạch; nâng cao năng lực của chính quyền cơ sở và cán bộ trực tiếp làm công tác giảm nghèo.

Điều 4

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận tiếp tục phát huy vai trò giám sát, làm nòng cốt vận động sự tham gia của tổ chức trong và ngoài nước, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư, cá nhân trong việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững.

Điều 5

Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 24 tháng 6 năm 2014.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Sinh Hùng

 

- Kế hoạch hành động triển khai Nghị quyết này được hướng dẫn bởi Quyết định 2324/QĐ-TTg năm 2014

Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động triển khai Nghị quyết số 76/2014/QH13 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
...
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 76/2014/QH13 CỦA QUỐC HỘI VỀ ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2020
...
I. MỤC TIÊU
...
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
...
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
PHỤ LỤC KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 76/2014/QH13 CỦA QUỐC HỘI VỀ ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2020

Xem nội dung VB
Kế hoạch hành động triển khai Nghị quyết này được hướng dẫn bởi Quyết định 2324/QĐ-TTg năm 2014
- Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định 2324/QĐ-TTg năm 2014

Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020;
...
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 76/2014/QH13 CỦA QUỐC HỘI VỀ ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2020
...
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

1. Năm 2014 và năm 2015

- Ưu tiên, bảo đảm nguồn lực và chủ động huy động lồng ghép các nguồn lực; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chính sách, chương trình, dự án về giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2015, nhất là giảm nghèo vùng dân tộc và miền núi.

- Tiếp tục rà soát hệ thống chính sách giảm nghèo, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách giảm nghèo theo hướng tập trung chính sách, phù hợp với nguồn lực và đặc thù của vùng dân tộc và miền núi; trong đó có các chính sách đối với hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.

- Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành và triển khai thực hiện Đề án Tổng thể về đổi mới phương pháp tiếp cận nghèo đói ở Việt Nam từ đơn chiều sang đa chiều nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

- Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020; tổ chức Tổng điều tra, phân loại xác định đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo mới.

- Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Văn phòng giảm nghèo các cấp; đề xuất chế độ cho cộng tác viên giảm nghèo.

- Xây dựng kế hoạch tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2015 làm cơ sở xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định 2324/QĐ-TTg năm 2014
- Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định 2324/QĐ-TTg năm 2014

Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020;
...
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 76/2014/QH13 CỦA QUỐC HỘI VỀ ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2020
...
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
...
2. Giai đoạn 2016 - 2020

- Tổ chức triển khai có hiệu quả những cơ chế, chính sách của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về phát triển sản xuất, đất sản xuất; chính sách hỗ trợ, ưu đãi tín dụng đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn; chăm sóc sức khỏe và bảo hiểm y tế, giáo dục và đào tạo, nhà ở, trợ giúp pháp lý, chính sách giảm nghèo gắn với quốc phòng, an ninh... giai đoạn 2015-2020; cơ chế quản lý, điều hành các Chương trình mục tiêu quốc gia, cơ chế quản lý vốn đầu tư, lập và giao kế hoạch trung hạn; cơ chế quản lý và thanh quyết toán các nguồn lực thực hiện chính sách, chương trình, dự án giảm nghèo.

- Xây dựng và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống chính sách giảm nghèo theo các mục tiêu cơ bản, dài hạn, áp dụng chuẩn nghèo mới, giảm đầu mối quản lý, phù hợp với thực tế và khả năng cân đối nguồn lực. Bổ sung, hoàn thiện một số chính sách hỗ trợ phù hợp đối với hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.

Các chính sách hỗ trợ có điều kiện về phát triển sản xuất, đào tạo nghề, giải quyết việc làm... gắn với đối tượng, địa bàn và thời hạn thụ hưởng, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có tỷ lệ hộ nghèo cao; hoàn thiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm, hỗ trợ người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trong đó ưu tiên các đối tượng người nghèo, người dân tộc thiểu số thuộc các huyện nghèo, xã nghèo, thôn bản đặc biệt khó khăn.

Bổ sung, hoàn thiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở hoặc chuyển đổi nghề cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở vùng khó khăn chưa được hỗ trợ hoặc thiếu đất sản xuất; lồng ghép công tác giảm nghèo, phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo để ổn định dân cư.

Các chính sách nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, cử tuyển gắn với sử dụng nguồn nhân lực và quy mô các loại hình đào tạo phù hợp với đào tạo nghề khu vực nông thôn, phát triển hệ thống giáo dục phổ thông vùng dân tộc và miền núi; hoàn thiện các chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.

Bổ sung và hoàn thiện các chính sách khám bệnh, chữa bệnh cho người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, tập trung ưu tiên đối với đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là các dân tộc thiểu số rất ít người; điều chỉnh cơ cấu đầu tư cho lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và bảo hiểm y tế cho người nghèo, người cận nghèo.

Chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng tránh bão khu vực duyên hải miền Bắc và miền Trung.

Sửa đổi Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; chính sách cho vay đối với hộ mới thoát nghèo.

Chính sách hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ; chính sách ưu đãi thu hút các doanh nghiệp, các nhà tài trợ vào vùng khó khăn.

- Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ cơ chế điều phối, phối hợp giữa các Bộ, ngành trong việc hoạch định chính sách, phân bổ nguồn lực thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững; phân công đầu mối chịu trách nhiệm chính, phân cấp đầy đủ nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể cho địa phương; cải cách thủ tục hành chính để người nghèo tiếp cận thuận lợi và thụ hưởng các chính sách giảm nghèo; xây dựng kế hoạch tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của các cấp, ngành, cộng đồng và người nghèo về các chủ trương, chính sách giảm nghèo của Đảng và Nhà nước.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định 2324/QĐ-TTg năm 2014
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 76/2014/QH13   Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Quốc hội   Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành: 24/06/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 10/07/2014   Số công báo: Số 656
Lĩnh vực: Chính sách xã hội   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Nghị quyết 76/2014/QH13

2.161

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
238098